HCM SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CƠ HỘI HỌC TẬP VÀ G
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TP HCM
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CƠ HỘI HỌC TẬP
VÀ GIÁO DỤC CHO TRẺ EM NHẬP CƯ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Viện Nghiên cứu Giáo dục
Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS Ngô Minh Oanh
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 2ii
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO CƠ HỘI HỌC TẬP
VÀ GIÁO DỤC CHO TRẺ EM NHẬP CƯ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Đã chỉnh sửa theo Kết luận của Hội đồng nghiệm thu
ngày 28 tháng 8 năm 2019) Chủ nhiệm nhiệm vụ:
PGS.TS Ngô Minh Oanh
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ:
TS Nguyễn Kim Dung
Trang 3iii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2019
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên nhiệm vụ: Giải pháp đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ
em nhập cư tại thành phố Hồ Chí Minh
Thuộc: Chương trình/lĩnh vực (tên chương trình/lĩnh vực):
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Ngô Minh Oanh
Ngày, tháng, năm sinh: 1957 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Phó Giáo sư, Giảng viên cao cấp Chức vụ:
Điện thoại: Tổ chức: 028.38224813 Nhà riêng: Mobile: 0903816782
Fax: E-mail: ngominhoanh@yahoo.com.vn
Tên tổ chức đang công tác: Viện Nghiên cứu Giáo dục, Trường Đại học sư phạm
TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ tổ chức: 115 Hai Bà Trưng, P Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Địa chỉ nhà riêng : 31/15 Hoàng Việt, Phường 4, Quận Tân Bình, TP HCM
3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Viện Nghiên cứu Giáo dục
Điện thoại: 028.38224813 Fax:
E-mail: viengiaoduc@ier.edu.vn
Website: ier.edu.vn
Địa chỉ: 115 Hai Bà Trưng, P Bến Nghé, Quận 1, TP.HCM
Trang 41 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: Từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 08 năm 2019
- Thực tế thực hiện: Từ tháng 12 năm 2017 đến tháng 8 năm 2019
- Được gia hạn (nếu có):
- Lần 1 từ tháng… năm… đến tháng… năm…
- Lần 2 …
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 765 triệu đồng, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học: 765 triệu đồng
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Trang 5- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xét duyệt, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức
chủ trì nhiệm vụ (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban
Trang 62
244/201/HĐ-SKHCN ngày
18/12/2017
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ của Sở KHCN TP.HCM
3 108/QĐ-VNCGD
ngày 19/12/2017
Quyết định về việc phê duyệt nhiệm vụ khoa học công nghệ của Viện NCGD
4
107/2017/HĐ-VNCGD ngày
20/12/2017
Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ của Viện NCGD
5 Ngày 30/11/2018 Biên bản Hội đồng tư vấn giám
định nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở khoa học và công nghệ
TP Hồ Chí Minh
6 Ngày 5/8/2019 Biên bản Hội đồng nghiệm thu Cơ
sở nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ
TP Hồ Chí Minh
7 Ngày 28/8/2019 Biên bản Hội đồng nghiệm thu
nhiệm vụ khoa học và công nghệ,
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Hỗ trợ khảo sát Phiếu khảo
sát đã thu thập thông tin
Trang 7Hỗ trợ khảo sát, Khảo nghiệm
Các phiếu khảo sát, khảo nghiệm
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1
PGS.TS Ngô
Minh Oanh
PGS.TS Ngô Minh Oanh
Xây dựng đề cương, tham gia viết chuyên đề khoa học, chủ nhiệm nhiệm vụ
Các chuyên
đề đã hoàn thiện
2
ThS Nguyễn
Thị Thu Ba
ThS Nguyễn Thị Thu Ba
Tham gia viết chuyên đề, xây dựng phiếu hỏi,
xử lý số liệu,thư
kí nhiệm vụ
Chuyên đề đã hoàn thành, bảng hỏi và kết quả xử lý
4
ThS Hồ Sỹ Anh ThS Hồ Sỹ Anh Tham gia viết
chuyên đề
Chuyên đề đã hoàn thiện
5
ThS Huỳnh
Xuân Nhựt
Th.S Huỳnh Xuân Nhựt, ThS Nguyễn Thị Phú Quý
Tham gia viết chuyên đề và xây dựng câu hỏi phỏng vấn
Chuyên đề đã hoàn thiện, bộ câu hỏi phỏng vấn
6
ThS Nguyễn
Thị Phú Quý
Nguyễn Quang Vinh, Nguyễn
Tham gia xử lý
số liệu
Xử lý số liệu hoàn thiện
Trang 8- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Nguyễn Minh
Tham gia viết chuyên đề
Chuyên đề đã hoàn thiện
8
Ngô Thị Minh
Hằng
Ngô Thị minh Hằng
Tham gia viết chuyên đề
Chuyên đề đã hoàn thiện
9
TS Nguyễn
Minh
TS.Nguyễn Minh, ThS Võ Thành Tâm
Tham gia viết chuyên đề
Chuyên đề đã hoàn thiện
10
ThS NCS Võ
Thành Tâm
Th.S Võ Thành Tâm, Th.S Ngô Văn Bữu
Tham gia viết chuyên đề
Chuyên đề đã hoàn thiện
11 Th.S Ngô Văn
Bữu
Th.S Ngô Văn Bữu, Võ Ngọc Đức
Nhập dữ liệu khảo sát, viết chuyên đề
Dữ liệu đã nhập và xử lý hoàn chỉnh
Trang 9ix
1 Tổ chức Hội thảo: “Thực trạng và
giải pháp đảm bảo cơ hội học tập
và giáo dục cho trẻ em nhập cư tại
TP.HCM” vào tháng 11/2018 tại
Viện Nghiên cứu Giáo dục
Tổ chức Hội thảo: “Thực trạng và giải pháp đảm bảo
cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư tại TP.HCM”, tháng 11/2018 tại Viện Nghiên cứu Giáo dục
…
- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Số
TT
Các nội dung, công việc
chủ yếu (Các mốc đánh giá chủ yếu)
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Xây dựng đề cương 12/2017 12/2017 Chủ nhiệm
2 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn liên quan đến đề tài
2/2018
2/2018
1/2018-Chủ nhiệm và các thành viên
3 Tình hình và kinh nghiệm quốc tế
về giáo dục nhập cư
4/2018
4/2018
3/2018-Chủ nhiệm và thành viên
4 Khảo sát đánh giá thực trạng
5/2018-10/2018
10/2018
5/2018-Chủ nhiệm và các thành viên
5 Tổ chức Hội thảo khoa học 11/2018 11/2018 Chủ nhiệm và
Trang 10- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
1 Báo cáo chuyên đề
Trang 113
Giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ giáo viên và
cán bộ quản lý giáo dục đáp
ứng cơ hội học tập và giáo
dục cho trẻ em nhập cư tại
Thành phố Hồ Chí Minh
Tạp chí Khoa học, Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
Trang 12xii
kế hoạch
Thực tế đạt được
(Thời gian kết thúc)
1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ so với khu vực và thế giới…)
b) Hiệu quả về kinh tế - xã hội:
Báo cáo Tổng kết nghiệm thu đã hoàn thành đúng qui định và đảm bảo theo yêu cầu về chất lượng Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ nhập cư, Nhiệm vụ đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị để nâng cao khả năng đảm bảo
cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư tại TP HCM; làm căn cứ để ngành Giáo dục
- Đào tạo cũng như các cơ quan có liên quan có những chủ trương và quyết sách phù hợp nhằm đảm bảo những điều kiện và nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em nhập cư nói riêng và giúp nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện sự bình đẳng trong giáo dục cho trẻ
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
Trang 14xiv
MỤC LỤC
BÁO CÁO THỐNG KÊ III DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT XVIII DANH MỤC CÁC BẢNG XIX DANH MỤC BIỂU ĐỒ XXI
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 HỆ THỐNG KHÁI NIỆM; TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CHÍNH SÁCH CỦA TP HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI VIỆC ĐẢM BẢO CƠ HỘI HỌC TẬP VÀ GIÁO DỤC CHO TRẺ EM NHẬP CƯ 10
1.1 Hệ thống khái niệm liên quan đến đề tài 10
1.1.1 Khái niệm trẻ em 10
1.1.2 Quyền và bổn phận của trẻ em 10
1.1.3 Trách nhiệm chăm sóc và giáo dục trẻ em 11
1.1.4 Khái niệm người nhập cư 11
1.1.5 Khái niệm học sinh nhập cư 12
1.1.6 Khái niệm học tập 13
1.1.7 Khái niệm giáo dục 13
1.1.8 Khái niệm quyền được giáo dục 13
1.1.9 Quyền được giáo dục căn bản (fundamentak education) của trẻ em 15
1.1.10 Cơ hội học tập và giáo dục 16
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 16
1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 16
1.2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước 22
1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội và chính sách của Thành phố Hồ Chí Minh đối với việc đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư 34
1.3.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh 34
1.3.2 Quá trình đô thị hóa và tình hình nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh 38
1.3.3 Một số chính sách, giải pháp của Quốc gia và Thành phố Hồ Chí Minh hỗ trợ trẻ em nói chung và trẻ em nhập cư nói riêng 40
1.3.4 Một số kết quả thực hiện các chính sách giáo dục của Thành phố 45
Trang 15xv
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 49
CHƯƠNG 2 KINH NGHIỆM ĐẢM BẢO CƠ HỘI HỌC TẬP VÀ GIÁO DỤC CHO TRẺ EM NHẬP CƯ Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 52
2.1 Kinh nghiệm đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư ở một số nước Châu Á 52
2.1.1 Kinh nghiệm đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư ở Trung Quốc 52
2.1.2 Kinh nghiệm đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư ở Australia 69
2.2 Kinh nghiệm đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư ở một số nước Châu Âu 83
2.2.1 Kinh nghiệm đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư ở Cộng hòa Liên bang Đức 83
2.2.2 Kinh nghiệm đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư ở Phần Lan 96
2.3 Đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư một số địa phương ở Việt Nam 104
2.3.1 Đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư tỉnh Bình Dương 104 2.3.2 Đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em tỉnh Đồng Nai 105
2.3.3 Đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em ở Thành phố Hà Nội 106
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 107
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO CƠ HỘI HỌC TẬP VÀ GIÁO DỤC CHO TRẺ EM NHẬP CƯ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 110
3.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 110
3.1.1 Phương pháp và mục đích khảo sát 110
3.1.2 Công cụ khảo sát, khảo nghiệm, phỏng vấn chuyên gia 110
3.1.3 Cách thức tiến hành 111
3.1.4 Đối tượng khảo sát 111
3.2 Thực trạng đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho học sinh nhập cư tại Thành phố qua kết quả nghiên cứu 118
3.2.1 Thực trạng tình hình nhập cư tại TP.HCM và nguyện vọng của cha mẹ học sinh về nhu cầu học tập của trẻ nhập cư 118
3.2.2 Thực trạng đáp ứng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, CBQL của các trường học cho trẻ em nhập cư ở TP HCM 127
3.2.3 Thực trạng chất lượng dạy học và giáo dục cho trẻ nhập cư tại TP Hồ Chí Minh 135
Trang 16xvi
3.3 Đánh giá những kết quả đạt được trong việc đảm bảo cơ hội học tập và giáo
dục cho trẻ em nhập cư của Thành phố Hồ Chí Minh 144
3.3.1 Những kết quả đạt được về cơ hội học tập 144
3.3.2 Kết quả đạt được về chất lượng học tập và giáo dục 145
3.4 Những tồn tại, hạn chế trong chính sách và thực tiễn thực hiện việc đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư 145
3.4.1 Giáo dục công lập chưa đáp ứng được tất cả nhu cầu nhập học của trẻ em nhập cư 146
3.4.2 Chất lượng giáo dục ở những địa bàn có đông HSNC còn thấp 147
3.4.3 Thiếu trường lớp trong quá trình triển khai phổ cập giáo dục 147
3.4.4 Thu nhập, mức sống của những gia đình nhập cư còn thấp 148
3.4.5 Những khó khăn trong sinh hoạt, học tập 148
3.4.6 Tình trạng bạo lực gia đình và bạo lực học đường 149
3.4.7 Tình trạng bỏ học hoặc không đi học của HSNC 149
3.4.8 Mối quan hệ phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội chưa chặt chẽ 149 3.4.9 Nguyện vọng của HSNC 150
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 150
CHƯƠNG 4 HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẢM BẢO CƠ HỘI HỌC TẬP VÀ GIÁO DỤC CHO HỌC SINH NHẬP CƯ TẠI TP HỒ CHÍ MINH 152
4.1 Hệ thống các giải pháp đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho học sinh nhập cư 152
4.1.1 Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho toàn xã hội, nhất là đối với những người làm công tác giáo dục về sự cần thiết đảm bảo cơ hội học tập và tiếp cận giáo dục cho trẻ em nhập cư 152
4.1.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện chính sách nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn nói chung và học sinh nhập cư nói riêng 154
4.1.3 Giải pháp 3: Xây dựng đội ngũ giáo viên mạnh về chuyên môn, thân thiện với học sinh, có tâm huyết và trách nhiệm với xã hội 155
4.1.4 Giải pháp 4: Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 156
4.1.5 Giải pháp 5: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các cấp 157 4.1.6 Giải pháp 6: Xây dựng môi trường dạy học và giáo dục lành mạnh, trường học thân thiện, tiên tiến, hội nhập 158
4.1.7 Giải pháp 7: Phối hợp tốt các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường trong việc nâng cao cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em nhập cư 159
Trang 17xvii
4.1.8 Giải pháp 8: Chính quyền Thành phố và các địa phương tăng cường nguồn lực tài chính, đẩy mạnh xây dựng thêm trường, lớp; nâng cấp cơ sở vật chất, trang
thiết bị dạy học 160
4.1.9 Giải pháp 9: Đổi mới chương trình đào tạo ở các trường sư phạm đào tạo giáo viên 161
4.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 161
4.2.1 Đối tượng tham gia khảo nghiệm 161
4.2.2 Đánh giá mức độ khả thi và rất khả thi 162
4.2.3 Đánh giá mức độ khả thi theo điểm trung bình giảm dần 164
4.2.4 Đánh giá mức độ khả thi theo cấp học 166
4.2.5 Đánh giá mức độ khả thi theo vị trí công tác 167
4.2.6 Đối chiếu kết quả khảo nghiệm với ý kiến các chuyên gia 169
4.3 Những kiến nghị 170
4.3.1 Đối với Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh 170
4.3.2 Đối với ngành Giáo dục – Đào tạo Thành phố 170
4.3.3 Đối với các quận, huyện 171
4.3.4 Đối với các trường Tiểu học và Trung học cơ sở 171
4.3.5 Đối với các tổ chức đoàn thể 171
4.3.6 Đối với phụ huynh học sinh 171
KẾT LUẬN 174
TÀI LIỆU THAM KHẢO 179
Trang 19
xix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Sự gia tăng dân số giai đoạn 2011 – 2017 36
Bảng 1.2: Tỉ lệ tăng dân số và dân số nhập cư giai đoạn 2011 – 2017 36
Bảng 1.3: Trẻ em ngoài nhà trường tại TP Hồ Chí Minh năm học 47
Bảng 1.4: Tỉ lệ tốt nghiệp từng cấp năm 2004 chia theo tình trạng cư trú (%) 49
Bảng 3.1: Số lượng học sinh tham gia khảo sát theo từng trường 111
Bảng 3.2: Thông tin về sinh hoạt đoàn thể của học sinh trong nhà trường 112
Bảng 3.3: Thông tin về giới tính của học sinh trong nhà trường tham gia khảo sát 112
Bảng 3.4: Thông tin về học lực của học sinh trong nhà trường tham gia khảo sát 112
Bảng 3.5: Mẫu học sinh ngoài nhà trường 112
Bảng 3.6: Nơi đang theo học của học sinh ngoài nhà trường tham gia khảo sát 113
Bảng 3.7: Thông tin về giới tính của học sinh ngoài nhà trường tham gia khảo sát 113
Bảng 3.8: Mẫu phụ huynh học sinh trong nhà trường 113
Bảng 3.9: Thông tin về độ tuổi phụ huynh học sinh trong nhà trường 114
Bảng 3.10: Thông tin về giới tính phụ huynh học sinh trong nhà trường 114
Bảng 3.11: Mẫu phụ huynh học sinh ngoài nhà trường 115
Bảng 3.12: Thông tin về độ tuổi phụ huynh học sinh ngoài nhà trường 115
Bảng 3.13: Thông tin về giới tính phụ huynh học sinh trong nhà trường 115
Bảng 3.14: Mẫu giáo viên 116
Bảng 3.15: Thông tin về giới tính giáo viên tham gia khảo sát 116
Bảng 3.16: Thông tin về vị trí công tác của giáo viên tham gia khảo sát 116
Bảng 3.17: Mẫu CBQL GD 117
Bảng 3.18: Thông tin về giới tính CBQL GD tham gia khảo sát 117
Bảng 3.19: Thông tin về vị trí công tác của CBQL GD tham gia khảo sát 117
Bảng 3.20: Mẫu CBQL KT - XH 118
Bảng 3.21: Thông tin về giới tính CBQL KT - XH tham gia khảo sát 118
Bảng 3.22: Quê quán của phụ huynh học sinh 118
Bảng 3.23: Nghề nghiệp của phụ huynh học sinh 120
Bảng 3.24: Thời gian sống ở TP Hồ Chí Minh 121
Bảng 3.25: Tình trạng hộ khẩu của phụ huynh học sinh 122
Bảng 3.26: Nguyện vọng của phụ huynh với giáo viên 124
Trang 20xx
Bảng 3.27: Đánh giá của các đối tượng khảo sát về cơ sở vật chất 127
Bảng 3.28: Thống kê số trường lớp, số học sinh theo quận huyện 127
Bảng 3.29: Thống kê số HS/lớp theo từng năm học 128
Bảng 3.30: Nơi học sinh ngoài nhà trường đang theo học 129
Bảng 3.31: Cơ sở vật chất nơi học sinh ngoài nhà trường đang theo học 129
Bảng 3.32: Thống kê số HS/GV cấp tiểu học theo từng quận huyện 130
Bảng 3.33: Đánh giá của học sinh nhập cư về năng lực của giáo viên 133
Bảng 3.34: Đánh giá của GV và CBQL về năng lực dạy học và giáo dục của giáo viên 133
Bảng 3.35: Đánh giá về sự quan tâm của giáo viên đến HS NC 134
Bảng 3.36: Đánh giá công tác quản lí của các trường với HSNC 134
Bảng 3.37: Tự đánh giá năng lực quản lí đối với HSNC của CBQL 135
Bảng 3.38: Chất lượng học tập của trẻ em nhập cư 135
Bảng 3.39: Xếp loại hạnh kiểm của trẻ em nhập cư 136
Bảng 3.40: Mức độ tự tin trong giao tiếp với bạn bè 137
Bảng 3.41: Mức độ tự tin trong giao tiếp với thầy, cô 137
Bảng 3.42: Những điều kiện đáp ứng yêu cầu giáo dục của nhà trường 138
Bảng 3.43: Điều kiện học tập ở nhà 139
Bảng 3.44: Điều kiện học tập ở ngoài nhà trường 139
Bảng 3.45: Các lớp học thêm bên ngoài của học sinh nhập cư 140
Bảng 3.46: Khó khăn trong việc xin nhập học cho con (%) 140
Bảng 3.47: Những khó khăn trong học tập của học sinh nhập cư 141
Bảng 3.48: Trẻ em nhập cư (NNT) phải đi làm thêm 142
Bảng 3.49: Khó khăn về nhà ở của trẻ em nhập cư (NNT) 142
Bảng 3.50: Nguyện vọng của học sinh nhập cư 143
Bảng 4.1: Các đối tượng tham gia khảo nghiệm 162
Bảng 4.2: Vị trí công tác người tham gia khảo nghiệm 162
Bảng 4.3: Mức độ khả thi của các giải pháp theo tỉ lệ % 163
Bảng 4.4: Qui đổi điểm trung bình thành mức độ khả thi 164
Bảng 4.5: Mức độ khả thi của các giải pháp xét theo điểm trung bình giảm dần 165
Bảng 4.6: Mức độ khả thi của các giải pháp xét theo cấp học 166
Bảng 4.7: Mức độ khả thi của các giải pháp xét theo vị trí công tác 168
Trang 21xxi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1 Tỉ lệ dân số chưa đăng kí hộ khẩu thường trú tại nơi cư trú 39
Biểu đồ 1.2 Tháp dân số Thành phố Hồ Chí Minh năm 2011 39
Biểu đồ 3.1 Tình trạng việc làm của phụ huynh tham gia khảo sát (%) 119
Biểu đồ 3.2: Lý do gia đình nhập cư vào TP.HCM (%) 120
Biểu đồ 3.3: Tình trạng nhà ở của gia đình nhập cư (%) 122
Biểu đồ 3.4: Mức độ quan tâm, đầu tư của phụ huynh cho trẻ nhập cư 123
Biểu đồ 3.5: Nguyện vọng của phụ huynh đối với việc học tập của học sinh 124
Biểu đồ 3.6: Nguyên vọng của phụ huynh đối với nhà trường 125
Biểu đồ 3.7: Nguyện vọng của phụ huynh học sinh đối với xã hội 126
Biểu đồ 3.8: Nguyện vọng của phụ huynh đối với chính quyền 126
Biểu đồ 3.9: Quan hệ của HSNC với bạn bè theo đánh giá của phụ huynh 136
Biểu đồ 3.10: Lý do HSNC không đến trường (%) 143
Trang 221
MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Giáo dục là quốc sách hàng đầu mà Đảng và Nhà nước ta đặc biệt nhấn mạnh Bởi vì, "Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện; có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" (Điều 2 Luật giáo dục năm 2005) Nghị quyết 29 của Đảng khóa XI cũng đã xác định mục tiêu của đổi mới giáo dục: “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.”1
Với ý nghĩa đó, trẻ em có quyền được tiếp cận một nền giáo dục cơ bản,
có chất lượng để trở thành công dân có đức, có tài, nắm chắc khoa học kỹ thuật và công nghệ mới phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Theo điều 28 Công ước về quyền trẻ e của Liên hiệp quốc cũng đã nêu
rõ: “Các quốc gia thành viên công nhận quyền của trẻ em được học hành và
nhằm đạt được việc thực hiện dần dần quyền này trên cơ sở có cơ hội bình đẳng” Quyền học tập là một quyền tối quan trọng của trẻ em, là loại quyền
trong lĩnh vực văn hóa và liên quan đến tất cả các quyền kinh tế, xã hội Xét theo khía cạnh nào đó, đây cũng là quyền dân sự và quyền chính trị bởi quyền giáo dục được xem là trung tâm để thực thi một cách có hiệu quả tất cả các quyền trên Đây là một quyền đương nhiên mà trẻ em được hưởng, mọi trẻ em
1 Ban CHTW Đảng khóa XX (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW Về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục – Đào tạo, Một số tài liệu dùng cho Ban xây dựng chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, Bộ Giáo dục – Đào tạo, 2015, trang 39
Trang 23Áp lực dân số tăng dẫn đến việc gia tăng học sinh một cách ồ ạt Chỉ sau một năm, Thành phố Hồ Chí Minh tăng 85.000 học sinh mới Trong đó số lượng trẻ không có hộ khẩu chiếm hơn 50% tỉ lệ tăng học sinh ở địa phương Tình trạng học sinh nhập cư gia tăng hàng năm khiến cho ngành giáo và đào tạo của Thành phố đối mặt với áp lực quá tải, cơ sở vật chất không đáp ứng kịp nhu cầu gia tăng học sinh với số lượng lớn và liên tục như hiện nay Điều này ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động dạy và học
Thống kê về tình hình trẻ em ngoài nhà trường, cho thấy trong số trẻ em ngoài nhà trường năm 2018, thì số trẻ em nhập cư chiếm số lượng lớn: Số trẻ
em ngoài nhà trường trong độ tuổi 5 tuổi có 1.410 em trên tổ số 1.533 toàn thành phố; số trẻ em ngoài nhà trường độ tuổi tiểu học có 1.498 em trên tổng
số 1.733 em trên tổng số toàn thành phố; số trẻ em độ tuổi THCS có 2.766 em trên tổng số 6.548 em trên tổng số toàn thành phố (Kế hoạch phát triển GD -
ĐT TP HCM năm 2018 của Sở GD-ĐT TP HCM)
Trẻ em nhập cư thuộc các hộ gia đình có trình độ văn hóa thấp Ở độ tuổi
lẽ ra phải được vui chơi, được đi học thì các em lại vất vả gian nan trong cuộc mưu sinh cùng cha mẹ nên khó tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, y tế và vui chơi giải trí
Ngành Giáo dục - Đào tạo Thành phố đã có những giải pháp nhằm tạo điều kiện cho trẻ nhập cư được đến trường như cho các trường thu nhận học sinh vượt sĩ số, giảm số lớp học 2 buổi/ngày đối với những trường quá tải
Trang 243
nhưng về lâu dài phải có những giải pháp căn cơ để đem lại điều kiện giáo dục tốt nhất cho trẻ nhập cư Vì vậy cần có một nghiên cứu khách quan, bài bản và cụ thể thì mới có những cơ sở lý luận và thực tiễn để làm căn cứ để Ngành Giáo dục - Đào tạo cũng như các cơ quan có liên quan có những chủ trương và quyết sách đúng nhằm đảm bảo những điều kiện và nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em nhập cư tại TP Hồ Chí Minh
Xuất phát từ những lý do cấp bách nói trên, nhóm nghiên cứu đã lựa
chọn và thực hiện đề tài: “Giải pháp đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh”
2 MỤC TIÊU CỦA NHIỆM VỤ (Phát triển và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng)
a Mục tiêu tổng quát
Thông qua nghiên cứu và đánh giá thực trạng cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư tại TP.Hồ Chí Minh, đề xuất hệ thống các giải pháp đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư tại Thành phố
b Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về cơ hội học tập và giáo dục của trẻ em nhập
cư TP HCM
- Nghiên cứu kinh nghiệm đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ
em nhập cư ở một số địa phương trong nước và của một số nước trên thế giới
- Nghiên cứu thực trạng giáo dục cho trẻ em nhập cư, kết quả đạt được
và những tồn tại, hạn chế trong việc đảm bảo những cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu thực trạng, nhóm nghiên cứu đề xuất 9 giải pháp nhằm đảm bảo cho trẻ nhập cư tại TP.Hồ Chí Minh tiếp cận thuận lợi với các cơ hội học tập và giáo dục
- Khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp và đề xuất, kiến nghị
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Trang 254
Nội dung 1: Xây dựng Đề cương nghiên cứu
Nội dung 2: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài:
Quyền được giáo dục của trẻ em; quyền cho trẻ em nhập cư có hoàn cảnh khó khăn Thực hiện 02 chuyên đề
Chuyên đề 1:Tổng quan vấn đề nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo
dục cho trẻ nhập cư
Chuyên đề 2: Hệ thống khái niệm về quyền được học tập và giáo dục
cho trẻ em
Nội dung 3: Tình hình và kinh nghiệm giải quyết vấn đề nhập cư và giáo
dục cho trẻ em nhập cư một số nước trên thế giới
Chuyên đề 3: Tình hình nhập cư và giải quyết vấn đề nhập cư ở một số
nước trên thế giới
Chuyên đề 4: Kinh nghiệm giáo dục cho trẻ em nhập cư ở các nước trên
thế giới
Nội dung 4: Khảo sát, đánh giá thực trạng đảm bảo cơ hội học tập và
giáo dục cho trẻ nhập cư tại TP.HCM
Chuyên đề 5: Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của TP HCM và chính
sách của Thành phố đối với cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư
Chuyên đề 6: Thực trạng tình hình nhập cư tại TP HCM và nhận thức
của cha mẹ học sinh về nhu cầu và cơ hội học tập của trẻ nhập cư Thành phố
Hồ Chí Minh
Chuyên đề 7: Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, CBQL của
các trường học đáp ứng cơ hội học tập cho trẻ em nhập cư ở TP HCM
Chuyên đề 8: Thực trạng chất lượng giáo dục cho trẻ nhập cư và những
kết quả đạt được trong việc đáp ứng cơ hội học tập và giáo dục của TP Hồ Chí Minh cho trẻ em nhập cư
Chuyên đề 9: Những rào cản về pháp lý và hành chính ảnh hưởng đến cơ
hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư TP Hồ Chí Minh
Trang 265
Nội dung 5: Tổ chức Hội thảo khoa học về nội dung của đề tài để lấy ý
kiến rộng rãi của các chuyên gia, nhà khoa học, giáo viên, cán bộ quản lý và cán bộ chính quyền các địa phương
Nội dung 6: Đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo cơ hội học tập và giáo
dục cho trẻ nhập cư tại TP.Hồ Chí Minh
Thực hiện 5 chuyên đề đề xuất các giải pháp (10, 11, 12, 13, 14)
Nội dung 7: Khảo nghiệm và đánh giá tính khả thi của các giải pháp
Chuyên đề 15: Khảo nghiệm và đánh giá tính khả thi của hệ thống các
giải pháp đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư TP Hồ Chí Minh
Nội dung 7: Xây dựng Báo cáo tổng kết đề tài
4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Giải pháp đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư tại Thành phố Hồ Chí Minh
5 KHÁCH THỂ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Khách thể: Phụ huynh và học sinh nhập cư trong nhà trường; phụ huynh
và học sinh nhập cư ngoài nhà trường; cán bộ quản lý cấp Sở, Phòng, Trường; giáo viên; Cán bộ quản lý kinh tế - xã hội ở địa phương; các nhà khoa học, chuyên gia
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, chọn mẫu nghiên cứu tại các quận, huyện tiêu biểu có nhiều học sinh nhập cư như: Quận Thủ Đức, Quận 9, Quận Bình Tân, Quận Tân Phú, Huyện Hóc Môn
Trang 276
- Về độ tuổi: Đề tài giới hạn tập trung nghiên cứu trẻ em ở hai cấp học
là Tiểu học và Trung học cơ sở (đây là đối tượng các em nằm trong độ tuổi trẻ
em theo quy định của Luật Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em của Việt Nam)
Về trẻ em nhập cư, hiện nay có một bộ phận dân nhập cư trình độ cao, chủ yếu tập trung ở các quận nội thành, trẻ em trong các gia đình này có cơ hội học tập và giáo dục tốt hơn không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài Chúng tôi chỉ tập trung vào khách thể nghiên cứu là trẻ em nhập cư có hoàn cảnh khó khăn ở các quận, huyện vùng ven, ngoại thành
- Về nội dung: Đề tài tập trung vào những nội dung chính là những chính sách, kết quả, những tồn tại, hạn chế và hệ thống các giải pháp đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ nhập cư tại TP Hồ Chí Minh
6 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, KỸ
THUẬT SỬ DỤNG (Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu, kỹ thuật dự kiến sử dụng gắn với từng nội dung chính của
đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính ưu việt của phương pháp sử dụng)
- Cách tiếp cận
Để nghiên cứu vấn đề một cách đầy đủ, toàn diện và khách quan, đề tài
có các cách tiếp cận sau:
• Tiếp cận theo góc độ lịch sử (Historical Approach): Đặt vấn đề
nghiên cứu trong bối cảnh nào của tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của Việt Nam Tìm ra những yếu tố chủ quan và khách quan nào đã thúc đẩy hay cản trở đến việc giáo dục cho trẻ em nhập cư
• Tiếp cận dưới góc độ liên ngành (Interdisciplinary Approach):
Đây là đề tài nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực do đó chúng tôi cũng
đã sử dụng cách tiếp cận liên ngành của các khoa học khác như Giáo dục, Địa lý, Lịch sử, Kinh tế…
Trang 287
• Tiếp cận hệ thống (Systematic Approach): Trong quá trình nghiên
cứu đề tài chúng tôi chú trọng đến tính hệ thống, đặc trưng và quy luật riêng của từng lĩnh vực nghiên cứu, đồng thời chú trọng đến
sự tương tác lẫn nhau giữa các lĩnh vực và sự hợp thành tổng thể của chúng
• Tiếp cận cấu trúc (Structural Approach): Quá trình nghiên cứu kết
hợp xem xét từng lĩnh vực cụ thể trong cấu trúc tổng thể các vấn
đề nghiên cứu
- Phương pháp, kỹ thuật nghiên cứu
Đề tài được tiến hành thông qua việc phối hợp đồng bộ một số phương pháp sau: phương pháp khảo cứu tài liệu, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp phỏng vấn chuyên gia, phương pháp thống kê toán học, phương pháp thực nghiệm…
* Phương pháp khảo cứu tài liệu
Phương pháp khảo cứu tài liệu dựa trên việc tổng hợp các tài liệu, các
đề tài nghiên cứu có liên quan đến quyền trẻ em, vấn đề nhập cư, trẻ em nhập
cư, giáo dục cho trẻ em nhập cư
* Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Dựa trên sự tổng hợp các tài liệu và công trình nghiên cứu có liên quan, các văn bản của quốc tế, văn kiện Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo, những công trình nghiên cứu liên quan đến quyền trẻ em, vấn đề nhập cư, trẻ em nhập cư và giáo dục cho trẻ em nhập cư Trên cơ sở đó, nhóm nghiên cứu sẽ xây dựng một hệ thống khái niệm công cụ cũng như những khái niệm có liên quan định hướng cho việc thiết kế công cụ nghiên cứu, toàn
bộ quá trình điều tra, khảo sát, khảo nghiệm thực tiễn đối với một số trường học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
* Phương pháp điều tra xã hội học
Điều tra xã hội học, một mặt sử dụng các phương pháp của điều tra thống
kê nói chung, đồng thời cũng sử dụng các phương pháp xã hội học như phân
Trang 29tả và ứng dụng Chúng tôi đã tuân thủ các bước của một cuộc điều tra xã hội học với 3 giai đoạn chính: Chuẩn bị điều tra (lập kế hoạch nghiên cứu và xây dựng phương án điều tra), tiến hành điều tra (thu thập thông tin); xử lý kết
quả điều tra (tổng hợp phân tích dữ liệu và trình bày kết quả nghiên cứu)
- Về cách chọn mẫu trong nghiên cứu của đề tài: Trong rất nhiều
cách chọn mẫu của điều tra xã hội học (trên 10 cách chọn mẫu), chúng tôi lựa chọn 3 các chọn mẫu khoa học và phù hợp nhất với đề tài nghiên cứu là: Chọn mẫu hệ thống; Chọn mẫu phân tố (phân loại) và chọn mẫu theo phán đoán
- Về quy mô chọn mẫu: Việc xác định quy mô mẫu trong điều tra xã
hội học phụ thuộc nhiều yếu tố khác nhau như: Quy định về sai số trong điều tra, kinh phí cho phép của đề tài, kích thước của tổng thể nghiên cứu… Quy
mô mẫu được xác định dựa trên sai số thấp nhất và được tính toán theo xác
suất thống kê Cách chọn mẫu theo công thức của Slovin:
Tác giả Gay cũng đã tính toán ước lượng các quy mô mẫu khác nhau tùy thuộc vào các loại hình nghiên cứu: Quy mô mẫu 10% cho tổng thể chung; với những tổng thể nhỏ thì quy mô mẫu phải là 20% Trong nghiên cứu này chúng tôi dựa vào công thức của Gay: Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay có 24 quận, huyện, chúng tôi chọn 5 quận, huyện để nghiên cứu là tương
ứng trên 20% quy mô mẫu
(1 + 𝑁𝜀2)
Trang 309
* Phương pháp phỏng vấn chuyên gia
- Phương pháp này được sử dụng để điều tra sâu một số trường hợp tiêu biểu và thu thập thông tin một cách trực tiếp Phương pháp phỏng vấn trực tiếp chuyên gia thu nhận thông tin của nhiều đối tượng khác nhau như: Cán
bộ quản lý giáo dục các cấp, giáo viên, các nhà khoa học, chuyên gia… Sử dụng phương pháp này trong quá trình tiến hành xây dựng các bảng khảo sát, phỏng vấn để điều tra về thực trạng chất lượng giáo dục cho trẻ em nhập cư hiện nay
* Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Bảng hỏi được thiết kế nhằm điều tra nhu cầu cho con em đến trường của người lao động nhập cư, nhu cầu về cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục cho trẻ nhập cư Các tiêu chí và câu hỏi khảo sát được cấu trúc thành một bảng hỏi điều tra Thông qua việc trả lời của các khách thể sẽ cho thấy thực trạng cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ nhập cư trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
* Phương pháp thống kê toán học
- Phương pháp này sử dụng phần mềm SPSS 23.0 và phần mềm MS.Excel để tổng hợp, thống kê và phân tích số liệu đã điều tra được
7 Ý NGHĨA VÀ TÍNH MỚI VỀ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tiễn về cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ nhập cư, Nhiệm vụ đề xuất hệ thống giải pháp đảm bảo cơ hội học tập
và giáo dục cho trẻ em nhập cư tại TP.HCM làm căn cứ để Thành phố, ngành Giáo dục - Đào tạo và các cơ quan liên quan có cơ sở thực tiễn để đề ra chủ trương và quyết sách phù hợp nhằm đảm bảo cơ hội học tập và giáo dục cũng như nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em nhập cư tại TP Hồ Chí Minh, thực hiện sự bình đẳng trong giáo dục
Trang 3110
CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG KHÁI NIỆM; TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU; ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ CHÍNH SÁCH CỦA TP HỒ CHÍ MINH ĐỐI VỚI VIỆC ĐẢM BẢO
CƠ HỘI HỌC TẬP VÀ GIÁO DỤC CHO TRẺ EM NHẬP CƯ
1.1 HỆ THỐNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1 Khái niệm trẻ em
Trong luật Bảo Trẻ em số 102/2016/QH13 năm 2016, ở Chương I, Điều một 1, quy định: “Trẻ em là người dưới 16 tuổi.” Như vậy khái niệm trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em, tương ứng với lứa tuổi nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở, trong đó khái niệm trẻ em được sử dụng trong đề tài này là trẻ em thuộc lứa tuổi học sinh tiểu học và trung học cơ sở Trong điều
2, về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, luật Bảo vệ trẻ em cũng ghi rõ “ Luật này quy định về quyền, bổn phận của trẻ em; nguyên tắc, biện pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhận trong việc thực hiện quyền và bổ phận của trẻ em.”
em
1.1.2 Quyền và bổn phận của trẻ em
Chương II, Quyền và bổn phận của trẻ em trong Luật Trẻ em quy định, trẻ em có 36 quyền sau đây: Quyền sống, Quyền được khai sinh và có quốc tịch, Quyền được chăm sóc sức khỏe, quyền được chăm sóc nuôi dưỡng, quyền được sống chung với cha, mẹ, quyền được tôn trọng, bảo vệ tính mạng, thân thể, nhân phẩm và danh dự, quyền được học tập, quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch, quyền được phát triển năng khiếu, quyền có tài sản, quyền được tiếp cận thông tin, bày tỏ ý
Trang 3211
kiến và tham gia hoạt động xã hội Trong đó điều 16, quyền được học tập ghi rõ: “1 Trẻ em có quyền được học tập 2 Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục.”
1.1.3 Trách nhiệm chăm sóc và giáo dục trẻ em
Điều 44, chương III trong Luật Trẻ em quy định về trách nhiệm bảo đảm quyền được học tập của trẻ em như sau: 1 Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm cho trẻ em thực hiện quyền học tập; học hết chương trình phổ cập; tạo điều kiện cho trẻ em theo học ở trình độ cao hơn 2 Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác có trách nhiệm giáo dục toàn diện về đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất, giáo dục lao động hướng nghiệp cho trẻ em; chủ động phối hợp chặt chẽ với gia đình và xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 3 Cơ
sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông phải có điều kiện cần thiết về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để bảo đảm chất lượng giáo dục Người phụ trách đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trong nhà trường phải được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khỏe, phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề, yêu trẻ, được tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm
vụ 5 Nhà nước có chính sách phát triển giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bổng, trợ cấp xã hội để thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục
1.1.4 Khái niệm người nhập cư
Thuật ngữ “imgration” thường đề cập đến hành động của những người
di chuyển trong biên giới quốc gia, còn thuật ngữ “immigration” đề cập đến
ở một nơi mới thông qua di chuyển từ các quốc gia khác (Adams & Kirova, 2006) Các thuật ngữ này đã được sử dụng thay thế cho nhau trong một số trường hợp tùy thuộc vào bối cảnh xã hội/chính trị ở các khu vực khác nhau trên thế giới
Trong tiếng Việt hai thuật ngữ này thường được dịch như nhau là di cư hay nhập cư Di cư nhấn mạnh đến quá trình di chuyển và thay đổi, nhập cư
Trang 3312
thường đề cập đến việc đã định cư tại một nơi mới, như là chuỗi hành động sau cùng của quá trình di cư Chính vì vậy, trong phần này hai thuật ngữ di cư
và nhập cư sử dụng với nghĩa như nhau tuỳ vào trường hợp được đề cập đến
Cả hai trường hợp đều nói về sự thay đổi nơi ở và sinh sống tại nơi mới của người di cư trong chính quốc gia mình chứ không đề cập đến những đối tượng và quá trình vượt ra ngoài biên giới quốc gia
Lê Văn Thành (2005) cho rằng dân nhập cư được xác định là những người từ các tỉnh khác đến sinh sống, làm việc tại TP.HCM và chưa có hộ khẩu thường trú tại TP.HCM Trong chuyên đề này, tác giả coi người nhập cư vào TP.HCM được xem là người di chuyển từ địa phương khác đến TP.HCM
để sinh sống vì mục đích công việc và chưa có hộ khẩu thường trú tại TP.HCM
Còn trong chuyên khảo về Di cư và Đô thị hoá ở Việt Nam (2009), các tác giả lại định nghĩa người nhập cư là người có nơi thường trú tại thời điểm năm năm trước thời điểm điều tra khác với nơi thường trú hiện tại
Trong đề tài này chúng tôi sử dụng quan điểm này để làm tiêu chí trong quá trình nghiên cứu Vì thực sự mặc dù người nhập cư có thể đã nhập khẩu vào Thành phố, nhưng những khó khăn của người nhập cư vẫn còn Ngoài những khó khăn về kinh tế, nhà ở… những khó khăn về tâm lý, khả năng hòa đồng và hội nhập, sự thay đổi lối sống… còn là một rào cản lớn trong thời gian đầu của quá trình sinh sống tại Thành phố Hồ Chí Minh
1.1.5 Khái niệm học sinh nhập cư
Theo Nguyễn Văn Trinh (2012), học sinh nhập cư là những đối tượng từ sáu đến mười lăm tuổi trong các gia đình nhập cư, gồm có: Nhóm trẻ em lên TP.HCM để làm việc và học tập tại các mái ấm, nhà tình thương, trung tâm bảo trợ xã hội (trong nghiên cứu này chúng tôi gọi là nhóm học sinh ngoài nhà trường); nhóm trẻ em theo cha mẹ hoặc người chăm sóc chính từ nơi khác đến sinh sống tại TP.HCM và được đi học trong các trường phổ thông (trong nghiên cứu này chúng tôi gọi là nhóm học sinh trong nhà trường)
Trang 3413
1.1.6 Khái niệm học tập
Học tập là hành động thu nhận cái mới, thay đổi hay cũng cố cái đang có
về kiến thức, thái độ, kỹ năng, giá trị hay sở thích; là quá trình thu thập và xử
lý thông tin để tự biến đổi mình, bồi bổ hiểu biết, làm phong phú tri thức cho bản thân vì nhu cầu cá nhân hay đòi hỏi của nghề nghiệp Học tập còn là một quá trình được hình thành và định hình trên cơ sở chấp nhận, thay đổi hay phát triển; có thể loại bỏ các kiến thức, thái độ, kỹ năng, giá trị đã được tích lũy từ trước đó làm cho sự thay đổi bản thân người học theo hướng phát triển
1.1.7 Khái niệm giáo dục
Giáo dục là khái niệm đa nghĩa Khi xem xét giáo dục dưới góc độ là một hoạt động, ta thấy giáo dục có hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa hẹp (Phạm Viết Vượng (2012)
Với nghĩa rộng: Giáo dục là quá trình tác động của nhà giáo dục lên các đối tượng giáo dục nhằm hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách toàn diện (trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, thể chất, kĩ năng lao động…) Quá trình giáo dục theo nghĩa rộng được thực hiện trong nhà trường còn được gọi là quá trình sư phạm tổng thể, bao gồm hai quá trình bộ phận, đó là quá trình dạy học và quá trình giáo dục
Với nghĩa hẹp: Giáo dục được hiểu là quá trình tác động của nhà giáo dục lên các đối tượng giáo dục để hình thành cho họ ý thức, thái độ và hành vi ứng xử với cộng đồng xã hội Khái niệm giáo dục theo nghĩa hẹp đề cập tới quá trình giáo dục các phẩm chất đạo đức, hành vi, lối sống cho học sinh
Trong phạm vi đề tài này khái niệm giáo dục được nhóm nghiên cứu sử dụng theo nghĩa hẹp nói trên
1.1.8 Khái niệm quyền được giáo dục
Thuật ngữ “Right to Education” trong tiếng Anh được dịch và sử dụng
trong tiếng Việt là “quyền giáo dục”, cũng có người sử dụng là “quyền được
Trang 3514
giáo dục”, hay “quyền được hưởng giáo dục.” Mặc dù có cách diễn đạt khác nhau nhưng nội hàm của khái niệm vẫn thể hiện được là mỗi người sinh ra đều có quyền được hưởng sự giáo dục của xã hội, đó là một quyền tự nhiên của con người Tuy nhiên theo ngôn ngữ Việt thì việc lấy tập hợp từ “quyền được giáo dục” sẽ thể hiện được rõ hơn khái niệm này, tức là con người sinh
ra được quyền đòi hỏi, được tạo điều kiện để thực hiện quyền này Quyền được giáo dục là sự nhấn mạnh, nâng cao vai trò của giáo dục như là một quyền lợi tất yếu mà con người được thụ hưởng
Quyền được giáo dục (Right to Education) bao gồm các nội dung sau
- Nhà nước có nghĩa vụ tạo mọi điều kiện để mọi trẻ em đều có thể tiếp cận với giáo dục, loại bỏ sự phân biệt đối xử ở tất cả các cấp của hệ thống giáo dục; sử dụng khuôn khổ chính sách và pháp luật để chứng tỏ giáo dục là một quyền có ý nghĩa, cần phải có, dễ tiếp cận, chấp nhận được và thích nghi; nhà nước thiết lập các tiêu chuẩn tối thiểu và nâng cao chất lượng giáo dục
- Quyền được giáo dục bao gồm quyền hưởng giáo dục phát huy đầy đủ nhân cách và nhân phẩm, tăng cường sự tôn trọng nhân quyền và những quyền tự do cơ bản; giáo dục tiểu học bắt buộc và miễn phí cho tất cả; phát triển giáo dục trung học, phổ cập và tiến dần đến miễn phí; phát triển giáo dục đại học bình đẳng cho mọi sinh viên…
- Các bậc cha mẹ là những nhà giáo dục đầu tiên, các nhà giáo dục chuyên nghiệp là những giáo viên và cuối cùng là xã hội tham gia vào quá trình giáo dục đó
Trang 36- Quyền được là trẻ con: được vui chơi và hưởng thụ sự vui chơi, quyền được có đủ thời gian để đến trường và ở lại trường, làm bài tập và học tập; quyền có được một ngôi trường gần nhà, có một giáo viên yêu quý trẻ em và say mê dạy học, cho các em một tuổi thơ hạnh phúc…
- Quyền được học trong trường và bên ngoài nhà trường: quyền được tò
mò, được hỏi và được trả lời, có quyền tư duy và tranh luận, quyền được mắc lỗi, được người khác có ý kiến và được tham dự, có quyền biểu đạt bản thân một cách tự nhiên và tự do, có quyền bất đồng ý kiến, tưởng tượng và sáng tạo, có quyền vừa được tự tin vừa được thách thức về năng lực của bản thân
và được khen ngợi, khích lệ dù là tiến bộ nhỏ nhất
- Có quyền được liên tục học tập: Ngay từ lúc chào đời được học tập liên tục không phụ thuộc vào một hạn chế nào, đảm bảo cho sự lớn lên, khỏe mạnh và phát triển trong tương lai
- Quyền được có một nền học tập thoáng mở, ở nhà, ở trường, trong đời sống hàng ngày, trong vui chơi, trong tương tác với bạn bè, thông qua phương tiện truyền thông đại chúng, và trong việc các em tự khám phá thế giới
- Quyền được tới trường vào ở trường đủ thời gian cần thiết để phát trie3n tri thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để sinh tồn, quyền được hiểu hơn
về chính mình, được biết quyền và nghĩa vụ của chính mình
- Quyền được có một nền giáo dục thiết kế đặc biệt cho trẻ em
- Quyền được có một nền giáo dục chất lượng và thực tế
2 Công ước các quyền của trẻ em (1989), Tuyên bố thế giới về giáo dục cho mọi người (1990) và Hội nghị thượng đỉnh vì trẻ em (1990)
Trang 3716
- Quyền được có những điều kiện học tập tối thiểu cần thiết để trẻ có thể tận dụng được nhà trường và các cơ hội giáo dục khác, và phát triển trọn vẹn
khả năng của trẻ
1.1.10 Cơ hội học tập và giáo dục
Cơ hội học tập và giáo dục là những điều kiện để trẻ em được đến trường, tham gia các chương trình học ở bậc phổ thông, được đào tạo và phát triển các kỹ năng cần thiết cho tương lai trong các cơ sở giáo dục (Nguyễn Văn Trinh, 2012)
Những thuật ngữ khái niệm trên đây là những tiêu chí để nhóm nghiên cứu vận dụng trong quá trình nghiên cứu nhằm đạt được sự nhất quán và nhằm đúng mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước
Các tài liệu đề cập đến những vấn đề chung về di dân và nhập cư:
Tác giả Doãn Hùng (Chủ biên) với cuốn sách Di dân quốc tế bản, chất xu hướng vận động và định hướng chính sách quản lý Các tác giả đã đề cập đến những quan niệm chung về vấn đề di dân quốc tế; các lý thuyết về di dân quốc tế; đặc biệt là các tác giả đã vận dụng lý thuyết di dân quốc tế vào quản
lý di dân ở Việt Nam
Tác giả Mai Ngọc Cường với cuốn Chính sách xã hội đối với di dân nông thôn – thành thị ở Việt Nam hiện nay Các tác giả đã trình bày thực trạng chính sách xã hội đối với di dân nông thôn – thành thị ở Việt Nam hiện nay, phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách xã hội với di dân nông thôn – thành thị ở Việt Nam trong những năm tới các tác giả đã nhấn mạnh đến các chính sách xã hội trong đó có chính sách về văn hóa, giáo dục
Trần Hồng Vân với cuốn sách Tác động xã hội của di cư tự do vào TP Hồ Chí Minh thời kỳ đổi mới Sách có 5 chương, chương 1 và chương 2 tổng
Trang 3817
quan tình hình nghiên cứu và phương pháp luận nghiên cứu vấn đề Chương 3 nghiên cứu thực trạng người nhập cư vào TP Hồ Chí Minh thời kỳ sau đổi mới và biến động dân cư, đặc trưng và thực trạng nữ nhập cư vào TP Hồ Chí Minh Chương 4 và 5 trình bày tác động và ảnh hưởng của người di cư ở nơi xuất cư và nơi nhập cư Sách chủ yếu trình bày về di dân nên không đề cập đến cơ hội học tập và giáo dục cho trẻ nhập cư tại TP Hồ Chí Minh
Các công trình đề cập đến vấn đề về quyền được học tập và giáo dục cho trẻ em nhập cư:
Tác giả Vũ Kiều Oanh với tác phẩm Chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân một số nước trên thế giới, NXB KHXH.Tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận về chế định quyền và nghĩa vụ công dân nói chung và chế định quyền và nghĩa vụ công dân ở một số nước trên thế giới trong đó có trình bày về những quyền và chế định của công dân về giáo dục Từ đó tác giả
có đặt vấn đề về việc hoàn thiện chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ở Việt Nam
Tác giả Vũ Công Giao với tác phẩm Hỏi đáp về quyền của con người, quyền và nghĩa vụ của công dân, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Trong công trình này, các tác giả đã trình bày các quyền và nghĩa vụ cơ bản trong đó
có quyền được giáo dục của trẻ em
Tác giả Mai Hồng Quỳ (Chủ biên), Tìm hiểu về quyền được giáo dục như quyền cơ bản của con người, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Các tác giả đã trình bày những vấn đề chung về quyền được giáo dục; những nội dung về quyền được giáo dục theo các công ước quốc tế Các tác giả cũng dành một phần nội dung trình bày về việc thực hiện quyền được giáo dục và quyền được hưởng giáo dục ở Việt Nam
Tại Bắc Giang, ngày 7 tháng 12 năm 2015 - UNICEF phối hợp với Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh thiếu niên và Nhi đồng và Viện Nghiên cứu Lập pháp của Quốc hội tổ chức Hội thảo Quốc tế nhằm thúc đẩy trao đổi kinh nghiệm quốc tế và khu vực về cơ chế giám sát quyền trẻ em độc lập
Trang 3918
Ngày 23 tháng 6 năm 2012, tại Hà Nội, Hội Nhà báo Việt Nam và Hội Bảo vệ quyền trẻ em Việt Nam phối hợp tổ chức Hội thảo “Báo chí với quyền trẻ em - Đạo đức và kỹ năng” Trong Hội thảo đã có nhiều bài viết trình bày
về quyền của trẻ em theo những quy định của luật pháp quốc tế; thực trạng thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam và những giải pháp đẩy mạnh thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam
Nguyễn Tôn Tường Vân với đề tài Nhu cầu gửi trẻ của công nhân khu
chế xuất Tân Thuận Thực trạng và giải pháp, Trung tâm phát triển khoa học công nghệ trẻ, 2012 Tác giả đã khảo sát trên 12 doanh nghiệp đủ mọi ngành
nghề trong khu chế xuất Tân Thuận về thực trạng gửi trẻ của công nhân tại đây và mong muốn của họ về một nơi gửi trẻ phù hợp trong đó yếu tố thời gian giữ trẻ (88,8%) và nơi giữ trẻ gần nhà (68,5%) được công nhân đặt lên hàng đầu Kết quả của nghiên cứu cho thấy hầu hết trường mầm non tại các địa phương có khu chế xuất - khu công nghiệp đều không đáp ứng được về số lượng, chất lượng và thời gian giữ trẻ KCX Tân Thuận tuy có nhiều hình thức hỗ trợ cho công nhân nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong tổ chức nhà giữ trẻ
Phạm Thị Xuân Thọ với cộng sự đã nghiên cứu đề tài Vấn đề nhập cư ở
thành phố Hồ Chí Minh và hậu quả kinh tế - xã hội của nó,( 2000), tại Trường ĐH Sư phạm Tp.HCM Đề tài nghiên cứu tìm ra những đặc điểm có
tính quy luật trong quá trình di dân vào thành phố Hồ Chí Minh, đánh giá ảnh hưởng của di dân đến vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố
Nguyễn Hoàng Bảo, 2013, Tác động của lao động nhập cư đến sự phát
triển của thành phố Hồ Chí Minh: Tiếp cận về giáo dục, chăm sóc sức khỏe,
an ninh xã hội và các đánh giá về lựa chọn chính sách, Trường Đại học Kinh
tế TP Hồ Chí Minh Đề tài đã đánh giá tác động của nhập cư đến sự phát triển của thành phố Hồ Chí Minh và khám phá quan điểm của người dân bản địa về vấn đề nhập cư cho sự lựa chọn chính sách của các cơ quan chức năng liên quan
Trang 4019
Nguyễn Văn Trinh, 2012, Nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục của trẻ
em các gia đình nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ Đại học Kinh tế Tp.HCM Đề tài đã trình bày thực trạng lao động nhập cư vào
thành phố Hồ Chí Minh, vai trò của giáo dục và thực trạng giáo dục của nhóm trẻ thuộc gia đình nhập cư, tác động của giáo dục đến cải thiện các điều kiện sống Tác giả cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục của trẻ em các gia đình nhập cư xây dựng cơ chế hoạt động để nâng cao tính bền vững của hệ thống lớp học tình thương bằng cách thiết lập thời gian biểu linh hoạt, xây dựng nguồn quĩ riêng cho hoạt động này, tận dụng triệt để các nguồn lực sẵn có bao gồm các tình nguyện viên; tiếp tục thực hiện chính sách miễn giảm học phí với những học sinh thuộc diện nghèo và đơn giản hóa thủ tục miễn giảm; tăng cường tiếp cận thông tin về giáo dục và các kiến thức xã hội cho cha mẹ và người chăm sóc trẻ em
Nguyễn Thị Sinh, 2014, Những rào cản trong tiếp cận chăm sóc và giáo
dục mầm non của trẻ em các gia đình lao động di cư tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Nghiên cứu về
những rào cản trong tiếp cận chăm sóc và giáo dục trẻ em các gia đình nhập
cư tại quận Thủ Đức Nghiên cứu cũng đã đưa ra những gợi ý chính sách cho
cơ quan quản lý nhằm giảm thiểu những khó khăn này và thông qua đó nâng cao khả năng tiếp cận cơ sở giáo dục mầm non cho các trẻ
Lê Thị Hờ Rin, 2016, Lao động nhập cư và vai trò của nó đối với phát
triển nguồn nhân lực ở thành phố Hồ Chí Minh, Luận án Tiến sĩ Đại học
Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận án đã tập trung nghiên cứu và bước đầu
đã đề xuất bốn nhóm giải pháp chủ yếu góp phần quản lý hiệu quả nguồn lao động nhập cư ở thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới đó là nhóm giải pháp về chính sách tổ chức, quản lý đối với người lao động nhập cư, nhóm giải pháp về chính sách kinh tế và hỗ trợ đời sống đối với lao động nhập cư, nhóm giải pháp về chính sách y tế, giáo dục, văn hóa đối với lao động nhập
cư và các giải pháp khác.