ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC QUỐC GIATHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ BÁO CÁO TỔNG
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC QUỐC GIATHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN SẠT LỞ BỜ SÔNG
GÒ GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NHẰM NGĂN NGỪA”
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS Nguyễn Thị Bảy
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 3CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN SẠT LỞ BỜ SÔNG
GÒ GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NHẰM NGĂN NGỪA”
(Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 15/12/2022)
Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Nguyễn Thị Bảy
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ
ỦY BAN NHÂN DÂN
Trang 5ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC QUỐC GIATHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO THỐNG KÊ
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN SẠT LỞ BỜ SÔNG
GÒ GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NHẰM NGĂN NGỪA”
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS Nguyễn Thị Bảy
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 7ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên nhiệm vụ: Đánh giá thực trạng, nguyên nhân sạt lở bờ sông Gò Gia trên địa bàn huyện Cần Giờ và đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa
Thuộc: Chương trình/lĩnh vực: Tự nhiên
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Nguyễn Thị Bảy
Học hàm, học vị: Phó giáo sư, Tiến sĩ
Điện thoại: Tổ chức: 8-38304379 Nhà riêng: Mobile: 0983471632
Tên tổ chức đang công tác: Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM
Địa chỉ tổ chức: 268 Lý Thường Kiệt, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh
Địa chỉ nhà riêng: 28/8/29/2 Lương Thế Vinh, P.Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú,Tp.HCM
3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM
Điện thoại: 08 – 38636856 Fax: 08 - 38636984
E-mail:
Website:www.hcmut.edu.vn
Địa chỉ: 268 Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10, TP.HCM
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Mai Thanh Phong
Số tài khoản: 3713.0.1056923
Kho bạc: Kho bạc Nhà nước Tp.HCM
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Sở Khoa học và Công nghệ Tp.HCM
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: 18 tháng từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 6 năm 2022
- Thực tế thực hiện: 24 tháng từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 12 năm 2022
- Được gia hạn (nếu có):
Trang 8c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Số
TT các khoản chi Nội dung
Theo kế hoạch Thực tế đạt được
- Lý do thay đổi (nếu có):
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xét duyệt, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì nhiệm
vụ (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)
Trang 93 Hợp đồng số
190/HĐ-ĐHBK-KHCN&DA ngày 23/12/2020 Về việc bàn giao nhiệm vụ “Đánh giáthực trạng, nguyên nhân sạt lở bờ sông
Gò Gia trên địa bàn huyện Cần Giờ và đềxuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa”
4 Quyết định số 882/QĐ-ĐHBK
ngày 20/4/2021 Về việc phê duyệt kết quả lựa chọn góithầu “Đo đạc bổ sung số liệu thủy văn,
địa hình đáy và phân tích mẫu bùn cát”
5 Hợp đồng số
01/2021/HĐĐĐ-ĐHBK ngày 26/04/2021 Về việc thực hiện gói thầu “Đo đạc bổ
sung số liệu thủy văn, địa hình đáy vàphân tích mẫu bùn cát”
4 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
Tự Nhiên,ĐHQG-HCM
Nội dung 1: Khảo sát, thu thập vàtổng hợp tài liệu, số liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khítượng – thủy văn – hải văn, diễnbiến sạt lở và phù sa phục vụnghiên cứu đề tài
Nội dung 2: Phân tích, đánh giáthực trạng sạt lở khu vực nghiêncứu
Nội dung 3: Xác định nguyênnhân và cơ chế gây sạt lở cho khuvực nghiên cứu
Nội dung 4: Dự báo diễn biến sạt
lở theo kịch bản quy hoạch nạovét luồng tàu và kịch bản nướcbiển dâng cho khu vực nghiên cứu
Báo cáochuyên đề
Nội dung 1: Khảo sát, thu thập vàtổng hợp tài liệu, số liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khítượng – thủy văn – hải văn, diễnbiến sạt lở và phù sa phục vụnghiên cứu đề tài
Nội dung 2: Phân tích, đánh giáthực trạng sạt lở khu vực nghiêncứu
Nội dung 3: Xác định nguyênnhân và cơ chế gây sạt lở cho khuvực nghiên cứu
Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp(công nghệ và quản lý) nhằm ngănngừa tình trạng sạt lở
Báo cáochuyên đề
Trang 10và Môitrường
Nội dung 1: Khảo sát, thu thập vàtổng hợp tài liệu, số liệu về điềukiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, khítượng – thủy văn – hải văn, diễnbiến sạt lở và phù sa phục vụnghiên cứu đề tài
Nội dung 2: Phân tích, đánh giáthực trạng sạt lở khu vực nghiêncứu
Nội dung 3: Xác định nguyênnhân và cơ chế gây sạt lở cho khuvực nghiên cứu
Nội dung 4: Dự báo diễn biến sạt
lở theo kịch bản quy hoạch nạovét luồng tàu và kịch bản nướcbiển dâng cho khu vực nghiên cứuNội dung 5: Đề xuất các giải pháp(công nghệ và quản lý) nhằm ngănngừa tình trạng sạt lở
Báo cáochuyên đề
Hồ ChíMinh
Hỗ trợ công tác thu thập tài liệu liên
5 Ủy ban nhân
dân huyện
Cần Giờ
Ủy bannhân dânhuyện CầnGiờ
Hỗ trợ công tác thu thập tài liệu liênquan đến dự án và điều tra khảo sáttại khu vực nghiên cứu
Báo cáo
- Lý do thay đổi (nếu có):
5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người
Nội dung tham gia chính Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú
*
1 PGS.TS Nguyễn
Thị Bảy PGS.TS.Nguyễn Thị Bảy Xây dựng thuyếtminh, Nội dung
1, 2, 3, 4, 5, Báocáo tổng kết
Thuyết minhhoàn chỉnh; Báocáo chuyên đề
2 ThS Đỗ Quang
Lĩnh ThS Đỗ QuangLĩnh Xây dựng thuyếtminh, Nội dung
1, 3, 4, 5
Thuyết minhhoàn chỉnh; Báocáo chuyên đề
Trang 11Lợi ThS Phạm ThịLợi Nội dung 1, 2, 4 Báo cáo chuyênđề
11 ThS Hà Phương ThS Hà Phương Nội dung 1, 2, 4 Báo cáo chuyênđề
Thanh Dung CN Trần ThịThanh Dung Nội dung 1, 3, 4 Báo cáo chuyênđề
- Lý do thay đổi ( nếu có):
Ghi chú*
1
- Lý do thay đổi (nếu có):
7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
(Nội dung, thời gian, kinh phí,
1 Hội thảo khoa học giữa kỳ thời
gian: ngày 18/03/2022; kinh phí:
21.500.000đ, địa điểm: Trường
ĐH Bách Khoa, ĐHQG-HCM
Hội thảo khoa học giữa kỳ; thờigian: ngày 18/03/2022; kinh phí:
12.000.000đ, Hình thức: trựctuyến trên nền tảng Zoom
2 Hội thảo khoa học cuối kỳ ; thời
gian: ngày 13/05/2022; kinh phí:
21.500.000đ, địa điểm: Trường
ĐH Bách Khoa, ĐHQG-HCM
Hội thảo khoa học cuối kỳ; thờigian: ngày 13/05/2022; kinh phí:
12.000.000đ, Hình thức: trựctuyến trên nền tảng Zoom
Trang 12- Lý do thay đổi (nếu có):
8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
1 Nội dung 1: Khảo sát, thu thập
và tổng hợp tài liệu, số liệu về
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội, khí tượng – thủy văn – hải
văn, diễn biến sạt lở và phù sa
phục vụ nghiên cứu đề tài;
- Nội dung 1.1: Thu thập, tổng
hợp và phân tích thông tin, tài
liệu, dữ liệu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội, khí tượng – thủy
văn – hải văn, diễn biến phù sa và
các vấn đề liên quan đến vấn đề
sạt lở
- Nội dung 1.2: Tổng quan các
nghiên cứu trong và ngoài nước
về vấn đề nghiên cứu của nhiệm
vụ
- Nội dung 1.3: Thu thập, biên tập
và xử lý số liệu khí tượng - thủy
văn – hải văn và phù sa, bùn cát
đáy tại khu vực nghiên cứu
- Nội dung 1.4: Thu thập, biên tập
và xử lý dữ liệu mặt cắt, địa hình
đáy, địa chất khu vực nghiên cứu
- Nội dung 1.5: Thu thập, biên tập,
xử lý, và phân tích dữ liệu không
gian (bản đồ hành chính, địa hình,
thổ nhưỡng, hiện trạng và quy
hoạch sử dụng đất) của khu vực
nghiên cứu
- Nội dung 1.6: Thu thập, biên tập
và xử lý ảnh viễn thám (Landsat
hoặc Sentinel) giai đoạn
2000-2020 tại khu vực nghiên cứu phục
vụ phân tích và đánh giá diễn biến
đường bờ
3/2021 12/2020-3/2021 - Trường ĐH BáchKhoa, ĐHQG-HCM:
12/2020-Nguyễn Thị Bảy,Huỳnh Công Hoài, HàPhương
- Trường ĐH Khoahọc Tự nhiên, ĐHQG-HCM: Đào NguyênKhôi, Nguyễn QuangLong, Phạm Việt Hải,Trần Quang Trà, TrầnThị Thanh Dung
KTTVHV&MT: ĐỗQuang Lĩnh, PhạmThị Lợi, Hoàng TrangThư
- Phân viện Khoa họcKTTV và BĐKH:Nguyễn Văn Hồng
2 Nội dung 2: Phân tích, đánh giá
thực trạng sạt lở khu vực
nghiên cứu
- Nội dung 2.1: Phân tích đánh giá
hiện trạng sạt lở từ các tài liệu, số
4/2021 –7/2021 4/2021 –7/2021 - Trường ĐH BáchKhoa, ĐHQG-HCM:
Nguyễn Thị Bảy, TràNguyễn Quỳnh Nga,
Hà Phương
Trang 13liệu thu thập được
- Nội dung 2.2: Điều tra, khảo sát
hiện trường nhằm xác định mức
độ, tốc độ và hiện trạng sạt lở cho
một số điểm sạt lở nghiêm trọng
- Nội dung 2.3: Phân tích đánh giá
quá trình sạt lở theo thời gian
bằng ảnh viễn thám giai đoạn
2000-2020
- Nội dung 2.4: Cập nhật mô hình
toán (MIKE 21 FM HD và MT)
và tính toán diễn biến dòng chảy,
vận chuyển bùn cát đáy và diễn
biến lòng dẫn
- Nội dung 2.5: Xây dựng bản đồ
hiện trạng sạt lở cho khu vực
nghiên cứu
- Trường ĐH Khoahọc Tự nhiên, ĐHQG-HCM: Đào NguyênKhôi, Nguyễn QuangLong, Phạm Việt Hải,Nguyễn Thị ThụyHằng
KTTVHV&MT:
Nguyễn Thị DiễmThúy
- Phân viện Khoa họcKTTV và BĐKH:Nguyễn Văn Hồng
3 Nội dung 3: Xác định nguyên
nhân và cơ chế gây sạt lở cho
khu vực nghiên cứu
- Nội dung 3.1: Phân tích, xác
- Nội dung 3.4: Phân tích, đánh
giá mức độ ảnh hưởng của các
nguyên nhân cơ chế, gây sạt lở
cho khu vực nghiên cứu
8/2021 –10/2021 8/2021 –10/2021 - Trường ĐH BáchKhoa, ĐHQG-HCM:
Nguyễn Thị Bảy, TràNguyễn Quỳnh Nga
- Trường ĐH Khoahọc Tự nhiên, ĐHQG-HCM: Đào NguyênKhôi, Phạm Việt Hải,Nguyễn Thị ThụyHằng, Trần QuangTrà, Trần Thị ThanhDung
KTTVHV&MT: ĐỗQuang Lĩnh, NguyễnThị Diễm Thúy
- Phân viện Khoa họcKTTV và BĐKH:Nguyễn Văn Hồng
4 Nội dung 4: Dự báo diễn biến sạt
lở theo kịch bản quy hoạch nạo
vét luồng tàu và kịch bản nước
biển dâng cho khu vực nghiên
cứu:
− Nội dung 4.1: Dự báo diễn
biến sạt lở theo kịch bản quy
hoạch nạo vét luồng tàu
− Nội dung 4.2: Dự báo diễn
biến sạt lở theo kịch bản nước
- Trường ĐH Khoahọc Tự nhiên, ĐHQG-HCM: Đào NguyênKhôi, Phạm Việt Hải,Nguyễn Thị ThụyHằng, Nguyễn QuangLong, Trần QuangTrà, Trần Thị ThanhDung
- Viện KTTVHVMT :
Trang 14tàu và nước biển dâng
− Nội dung 4.4: Xây dựng bản
đồ dự báo sạt lở cho khu vực
nghiên cứu
Phạm Thị Lợi, HoàngTrang Thư
5 Nội dung 5: Đề xuất các giải
pháp (công nghệ và quản lý)
nhằm ngăn ngừa tình trạng sạt
lởu:
− Nội dung 5.1: Nghiên cứu đề
xuất giải pháp công trình
nhằm ngăn ngừa rủi ro sạt lở
− Nội dung 5.2: Nghiên cứu đề
xuất giải pháp phi công trình
nhằm ngăn ngừa sạt lở
− Nội dung 5.3: Nghiên cứu đề
xuất kế hoạch ứng phó với
tình trạng sạt lở khu vực
nghiên cứu
11/2021 2/2022 - Trường ĐH Bách
Khoa, ĐHQG-HCM:Nguyễn Thị Bảy,Huỳnh Công Hoài
- Phân viện Khoa họcKTTV và BĐKH:Nguyễn Văn Hồng
- Lý do thay đổi (nếu có):
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
1 Báo cáo đánh giá điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội,
khí tượng – thủy văn – hải
văn và các vấn đề liên quan
01 Báo cáo
Báo cáo đánh giá điềukiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội, khí tượng –thủy văn – hải văn vàcác vấn đề liên quanđến vấn đề sạt lở khuvực sông Gò Gia
2 Báo cáo đánh giá thực
trạng diễn biến sạt lở khu
vực sông Gò Gia
01 Báo cáo
Trình bày rõ ràng, khoahọc các luận điểm vàphương pháp tiếp cận;
phân tích và diễn giảilogic được các kết quả
01 Báo cáo
Báo cáo đánh giáthực trạng diễn biếnsạt lở khu vực sông
Gò Gia
Trang 15nghiên cứu.
3 Báo cáo đánh giá nguyên
nhân và cơ chế gây sạt lở
khu vực sông Gò Gia
01 Báo cáo
Trình bày rõ ràng, khoahọc các luận điểm vàphương pháp tiếp cận;
phân tích và diễn giảilogic được các kết quảnghiên cứu
Phân tích làm rõnguyên nhân gây sạt lở
ở khu vực nghiên cứu
01 Báo cáo
Báo cáo đánh giánguyên nhân và cơchế gây sạt lở khuvực sông Gò Gia
4 Báo cáo đánh giá diễn biến
sạt lở theo kịch bản quy
hoạch nạo vét luồng tàu và
kịch bản nước biển dâng
khu vực sông Gò Gia
01 Báo cáo
Trình bày rõ ràng, khoahọc các luận điểm vàphương pháp tiếp cận;
phân tích và diễn giảilogic được các kết quảnghiên cứu
Kết quả đảm bảo độ tincậy cần thiết phục vụcông tác phòng chốnggiảm thiểu sạt lở ở khuvực nghiên cứu
01 Báo cáo
Báo cáo đánh giá diễnbiến sạt lở theo kịchbản quy hoạch nạovét luồng tàu và kịchbản nước biển dângkhu vực sông Gò Gia
5 Báo cáo các hệ thống giải
01 Báo cáo
Báo cáo các hệ thốnggiải pháp (công nghệ
và quản lý) nhằmgiảm thiểu, ngănngừa tình trạng sạt lởkhu vực sông Gò Gia
7 Báo cáo tổng hợp kết quả
KHCN đề tài (báo cáo tổng
kết và báo cáo tóm tắt)
01 Báo cáo
Thể hiện được phươngpháp luận tiếp cận đểgiải quyết vấn đề, phải
có tính logic giữa cácnội dung công việcthực hiện trong đề tài
Thể hiện được các kếtquả nghiên cứu từ đềtài một cách cô đọng,
dễ hiểu, các kết luậnphải dựa trên cơ sở
01 Báo cáo
Báo cáo tổng hợp kếtquả KHCN đề tài(báo cáo tổng kết vàbáo cáo tóm tắt)
Trang 16khoa học vững chắc và
số liệu, dữ liệu đáng tincậy
Thể hiện đầy đủ vàđúng yêu cầu các kếtquả cần đạt được của
Theo
kế hoạch đạt đượcThực tế
1 Analysis of Riverbank
Changes of Go Gia River in
Can Gio District in the period
of 2013-2021
- Nội dung khoahọc có tính mớitrong kết quảnghiên cứu của
đề tài
- Đạt yêu cầucủa một côngtrình khoa họcđược công bốtrên tạp chíhoặc hội nghịquốc tế chuyênngành
- Nội dungkhoa học cótính mới trongkết quả nghiêncứu của đề tài
- Đạt yêu cầucủa một côngtrình khoa họcđược công bốtrên tạp chíhoặc hội nghịquốc tế chuyênngành
Hội nghị “The 2022
international conference on Geo-spatial Technologies
Resources (GTER 2022)”
2 Phân tích diễn báy đáy sông
Gò Gia huyện Cần Giờ dưới
ảnh hưởng của nước biển
dâng
- Nội dung cótính khoa họccao; phản ánhđược một số kếtquả nghiên cứumới của đề tài
- Đạt yêu cầucủa một côngtrình khoa họcđược công bốtrên tạp chí
chuyên ngànhtrong nước
- Nội dung cótính khoa họccao; phản ánhđược một sốkết quả nghiêncứu mới của đềtài
- Đạt yêu cầucủa một côngtrình khoa họcđược công bốtrên tạp chí
chuyên ngànhtrong nước
Tạp chí Khítượng Thủyvăn
động nạo vét đến quá trình bồi
lắng – xói lở tại khu vực sông
Gò Gia, huyện Cần Giờ
Tạp chí Khítượng Thủyvăn
- Lý do thay đổi (nếu có):
d) Kết quả đào tạo:
Số
TT Cấp đào tạo, Chuyên ngành đào tạo
(Thời gian kết thúc)
Theo kế hoạch Thực tế đạt
được
Trang 172 Thạc sỹ 1 1 5/2022
- Lý do thay đổi (nếu có):
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:
Số
TT Tên sản phẩm đăng ký
(Thời gian kết thúc)
Theo
kế hoạch đạt đượcThực tế1
2
- Lý do thay đổi (nếu có):
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế
2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Việc nghiên cứu đánh nguyên nhân, cơ chế sạt lở và đưa ra đề xuất các giải pháp nhằmgiảm thiểu, ngăn ngừa tình trạng sạt lở dựa trên phương pháp tiếp cận tiên tiến (mô hình toánkết hợp với công nghệ GIS và viễn thám) là phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giớihiện nay Công nghệ tính toán, viễn thám và GIS có độ tin cậy cao để tính toán tốc độ sạt lởgiai đoạn hiện trạng và dự báo là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tương tự về sau Kết quảnghiên cứu góp phần:
– Về mặt khoa học, đề tài góp phần xây dựng khung nghiên cứu đánh giá nguyên nhân, cơchế sạt lở bờ sông và có thể được áp dụng cho các khu vực khác trong nước
– Về mặt công nghệ: các công nghệ hiện đại về mô hình toán, GIS và viễn thám đã đượcứng dụng trong đề tài
– Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ mở ra hướng nghiên cứu mới – tích hợp các côngnghệ tiên tiến, và sẽ được công bố trên các Tạp chí/ Hội nghị khoa học uy tín trong và ngoàinước
– Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng giải pháp công nghệ và quản lý nhằm giảm thiểu
và ngăn ngừa sạt lở bờ sông phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và và hoạt động dân sinh, kếtquả có thể được áp dụng cho các cấp của địa phương (thành phố, quận/huyện, xã);
– Làm giàu cơ sở dữ liệu khoa học về nghiên cứu chế độ thủy động lực học, vận chuyểnbùn cát, và diễn biến sạt cho Tp.HCM, cũng như cho nhiều ngành khoa học liên quan khácnhư: Khoa học thủy lợi; Khoa học về môi trường, sinh thái; Khoa học dự báo sạt lở,…
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
− Kết quả nghiên cứu của đề tài là xác định được nguyên nhân, cơ chế sạt lở bờ khu vựcsông Gò Gia nhằm cung cấp thông tin đề xuất các giải pháp (công nghệ và quản lý) phù hợpnhằm giảm thiểu rủi ro, ngăn ngừa sạt lở địa phương, và phục vụ phát triển kinh tế xã hộitrong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu và hoạt động nhân sinh
Trang 183 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:
Số
Ghi chú
(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)
I Báo cáo tiến độ
nội dung
nội dung
II Báo cáo giám định
nội dung:
- Nội dung 1: Khảo sát, thuthập và tổng hợp tài liệu, sốliệu về điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội, khí tượng –thủy văn – hải văn, diễn biếnsạt lở và phù sa phục vụnghiên cứu đề tài
- Nội dung 2: Phân tích, đánhgiá thực trạng sạt lở khu vựcnghiên cứu
- Nội dung 3: Xác địnhnguyên nhân và cơ chế gâysạt lở cho khu vực nghiên cứuIII Nghiệm thu cơ sở
được của đề tàiKết quả: Đạt
Trang 192.2 Mục tiêu cụ thể
– Đánh giá thực trạng, nguyên nhân sạt lở bờ sông Gò Gia.
– Đề xuất các giải pháp (Công nghệ, quản lý) nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa tình trạng sạt lở đất.
3 Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS Nguyễn Thị Bảy
4 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Trường ĐH Bách Khoa, ĐHQG-HCM
5 Tổng kinh phí thực hiện: 2.822 triệu đồng.
Trong đó, kinh phí từ ngân sách khoa học: 2.822 triệu đồng.
Kinh phí từ nguồn khác: 0 triệu đồng.
6 Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:
Bắt đầu: 12/2020
Kết thúc: 12/2022
Thời gian thực hiện theo văn bản điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền (nếu có):
Trang 207 Danh sách thành viên chính thực hiện nhiệm vụ nêu trên gồm:
Số
TT Họ và tên khoa học, học vị Chức danh Cơ quan công tác
1 Nguyễn Thị Bảy Chủ nhiệm NV Trường ĐH Bách Khoa, ĐHQG-HCM
2 Đỗ Quang Lĩnh Thư ký khoa học Viện KTTV Hải văn và Môi trường
3 Huỳnh Công Hoài Thành viên chính Trường ĐH Bách Khoa, ĐHQG-HCM
4 Trà Nguyễn Quỳnh Nga Thành viên chính Trường ĐH Bách Khoa, ĐHQG-HCM
5 Đào Nguyên Khôi Thành viên chính Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
6 Nguyễn Thị Thụy Hằng Thành viên chính Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
7 Nguyễn Văn Hồng Thành viên chính Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi
khí hậu
8 Nguyễn Quang Long Thành viên chính Viện KTTV Hải văn và Môi trường
9 Nguyễn Thị Diễm Thúy Thành viên chính Viện KTTV Hải văn và Môi trường
10 Phạm Thị Lợi Thành viên chính Viện KTTV Hải văn và Môi trường
11 Hà Phương Thành viên Trường ĐH Bách Khoa, ĐHQG-HCM
12 Hoàng Trang Thư Thành viên Viện KTTV Hải văn và Môi trường
13 Phạm Việt Hải Thành viên Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
14 Trần Quang Trà Thành viên Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
15 Trần Thị Thanh Dung Thành viên Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG-HCM
Trang 21II Nội dung tự đánh giá về kết quả thực hiện nhiệm vụ:
1 Về sản phẩm khoa học:
1.1 Danh mục sản phẩm đã hoàn thành:
Số
sắc Đạt Khôngđạt Xuấtsắc Đạt Khôngđạt Xuấtsắc Đạt Khôngđạt
Trang 222 Về những đóng góp mới của nhiệm vụ:
Việc nghiên cứu đánh nguyên nhân, cơ chế sạt lở và đưa ra đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa tình trạng sạt lở dựa trên phương pháp tiếp cận tiên tiến (mô hình toán kết hợp với công nghệ GIS và viễn thám) là phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay Công nghệ tính toán, viễn thám và GIS có độ tin cậy cao để tính toán tốc độ sạt lở giai đoạn hiện trạng và
dự báo là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tương tự về sau Kết quả nghiên cứu góp phần:
Về mặt khoa học, đề tài góp phần xây dựng khung nghiên cứu đánh giá nguyên nhân, cơ chế sạt lở bờ sông và có thể được áp dụng cho các khu vực khác trong nước.
Về mặt công nghệ: các công nghệ hiện đại về mô hình toán, GIS và viễn thám đã được ứng dụng trong đề tài.
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ mở ra hướng nghiên cứu mới – tích
Trang 23hợp các công nghệ tiên tiến, và sẽ được công bố trên các Tạp chí/ Hội nghị khoa học uy tín trong và ngoài nước.
Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng giải pháp công nghệ và quản lý nhằm giảm thiểu và ngăn ngừa sạt lở bờ sông phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội và và hoạt động dân sinh, kết quả có thể được áp dụng cho các cấp của địa phương (thành phố, quận/huyện, xã);
Làm giàu cơ sở dữ liệu khoa học về nghiên cứu chế độ thủy động lực học, vận chuyển bùn cát, và diễn biến sạt cho Tp.HCM, cũng như cho nhiều ngành khoa học liên quan khác như: Khoa học thủy lợi; Khoa học về môi trường, sinh thái; Khoa học dự báo sạt lở,.…
3 Về hiệu quả của nhiệm vụ:
3.1 Hiệu quả kinh tế
Kết quả nghiên cứu của đề tài là xác định được nguyên nhân, cơ chế sạt lở
bờ khu vực sông Gò Gia nhằm cung cấp thông tin đề xuất các giải pháp (công nghệ và quản lý) phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro, ngăn ngừa sạt lở địa phương,
và phục vụ phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu
và hoạt động nhân sinh.
3.2 Hiệu quả xã hội
Giúp các cơ quan quản lý của địa phương có cơ sở khoa học trong công tác quản lý rủi ro thiên tai (sạt lở - bồi tụ), cũng như xây dựng các giải pháp bảo vệ
bờ Sản phẩm của đề tài sẽ là cơ sở, tiền đề triển khai các nghiên cứu tương tự tại các vùng, các địa phương khác trên toàn quốc, phục vụ công tác quản lý rủi
ro do sạt lở, cũng như trong quản lý và xây dựng các giải pháp bảo vệ bờ phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
III Tự đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ
1 Về tiến độ thực hiện: (đánh dấu vào ô tương ứng):
Trang 24Cam đoan nội dung của Báo cáo là trung thực; Chủ nhiệm và các thành viên tham gia thực hiện nhiệm vụ không sử dụng kết quả nghiên cứu của người khác trái với quy định của pháp luật.
Trang 25ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐẠI HỌC QUỐC GIATHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN SẠT LỞ BỜ SÔNG
GÒ GIA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIỜ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP NHẰM NGĂN NGỪA”
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM Chủ nhiệm nhiệm vụ: PGS.TS Nguyễn Thị Bảy
Thành phố Hồ Chí Minh - 2022
Trang 27i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv DANH MỤC BẢNG v DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của nhiệm vụ 2 2.1 Mục tiêu chung 2 2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 3
4 Nội dung nghiên cứu nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4 5.1 Ý nghĩa khoa học 4 5.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5 1.1.1 Xói lở - bồi tụ 5 1.1.2 Các nguyên nhân gây xói lở - bồi tụ 5 1.2 Tổng quan về các giải pháp bảo vệ bờ 9 1.2.1 Các giải pháp phi công trình 9 1.2.2 Các dạng công trình bảo vệ bờ phổ biến hiện nay 13 1.2.3 Các loại kè đang được sử dụng ở hạ lưu sông Sài Gòn - Đồng Nai 20 1.3 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước và trong nước 26 1.3.1 Tổng quan nghiên cứu ngoài nước 26 1.3.2 Tổng quan nghiên cứu trong nước 33 1.4 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Cần Giờ và sông Gò Gia 41 1.4.1 Vị trí địa lý 41 1.4.2 Đặc điểm tự nhiên 43 1.4.3 Đặc điểm kinh tế 50 1.4.4 Quy hoạch giao thông thủy và cảng biển ở Sông Gò Gia 51
Trang 28ii
CHƯƠNG 2 DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 54
2.1 Phương pháp kế thừa, thu thập, và tổng hợp tài liệu 55 2.2 Phương pháp điều tra, khảo sát 56 2.3 Phương pháp đo đạc 58 2.3.1 Phương pháp thực hiện 58 2.3.2 Kết quả đo lưu lượng, lưu hướng và lưu tốc dòng chảy 61 2.3.3 Kết quả đo đạc mực nước triều 65 2.3.4 Kết quả đo đạc phù sa và bùn cát đáy 67 2.3.5 Kết quả đo đạc địa hình đáy 70 2.4 Phương pháp khảo sát địa chất 72 2.4.1 Phương pháp thực hiện 72 2.4.2 Kết quả khảo sát địa chất 72 2.5 Phương pháp viễn thám 73 2.6 Phương pháp mô hình hóa 75 2.6.1 Mô hình thủy động lực học hình thái đáy MIKE 21FM 75 2.6.2 Mô hình tính toán ổn định đường bờ Geoslope 83 2.7 Phương pháp GIS 94 2.8 Phương pháp chuyên gia 94
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 95
3.1 Phân tích, đánh giá thực trạng sạt lở khu vực nghiên cứu 95 3.1.1 Phân tích đánh giá hiện trạng sạt lở từ các tài liệu, số liệu thu thập được 95 3.1.2 Phân tích, đánh giá hiện trạng sạt lở từ kết quả điều tra và khảo sát hiện trường 96 3.1.3 Phân tích đánh giá quá trình sạt lở theo thời gian bằng ảnh viễn thám giai đoạn 2000-2020 97 3.1.4 Tính toán diễn biến dòng chảy, vận chuyển bùn cát và diễn biến đáy khu vực nghiên cứu giai đoạn hiện trạng 109 3.2 Đánh giá nguyên nhân và cơ chế gây sạt lở khu vực sông Gò Gia 123 3.2.1 Nhận diện sơ bộ nguyên nhân và thiết lập các kịch bản tính toán 123 3.2.2 Phân tích kết quả mô phỏng theo KB thay đổi thủy văn, phù sa 126 3.2.3 Phân tích kết quả mô phỏng theo KB nạo vét 130 3.2.4 Cơ chế và xu thế xói lở do thay đổi thủy văn và nạo vét 135
Trang 29iii
3.3 Dự báo diễn biến sạt lở theo kịch bản quy hoạch nạo vét luồng tàu và kịch bản nước biển dâng 137 3.3.1 Phân tích kết quả mô phỏng giai đoạn hiện trạng năm 2021 137 3.3.2 Dự báo diễn biến sạt lở theo kịch bản Nước biển dâng 151 3.3.3 Dự báo diễn biến sạt lở theo kịch bản quy hoạch nạo vét luồng tàu 158 3.3.4 Dự báo diễn biến sạt lở theo kịch bản kết hợp quy hoạch nạo vét luồng tàu và nước biển dâng 166 3.4 Đề xuất các giải pháp (công nghệ và quản lý) nhằm ngăn ngừa tình trạng sạt lở 172 3.4.1 Giải pháp phi công trình 173 3.4.2 Giải pháp công trình 179
Trang 30iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DSAS Digital Shoreline Analysis System Hệ thống phân tích đường bờ
GIS Geographic Information System Hệ thống thông tin địa lý
Trang 31Bảng 3.6 Kết quả kiểm định lưu lượng, mực nước theo các chỉ số R2, NSE 112
Bảng 3.7 Kết quả kiểm định SSC theo chỉ số NSE và R2 113
Bảng 3.8 Bộ thông số tính toán mô hình MIKE 21FM MT 115 Bảng 3.9 Thống kê kết quả mô phỏng vào năm 2016 123 Bảng 3.10 Các kịch bản thay đổi thủy văn và phù sa 124 Bảng 3.11 Thông tin quy hoạch nạo vét các bến phao 124 Bảng 3.12 Phạm vi nạo vét tại các bến phao 125 Bảng 3.13 Các kịch bản nạo vét 125 Bảng 3.14 Thống kê các kết quả mô phỏng trong kịch bản năm 2017 130 Bảng 3.15 So sánh diễn biến đáy giữa giai đoạn hiện trạng và kịch bản năm 2017 136 Bảng 3.16 Thống kê kết quả mô phỏng năm 2021 142 Bảng 3.17 Các kịch bản Nước biển dâng do BĐKH 151 Bảng 3.18 Mức độ bồi – xói theo các kịch bản nước biển dâng trong tương lai 153 Bảng 3.19 Kịch bản quy hoạch nạo vét 161 Bảng 3.20 Kịch bản kết hợp 166 Bảng 3.21 Thông tin các bến phao quy hoạch 177 Bảng PL1 2 Kết quả đo đạc mực nước tại trạm WL1 và lưu lượng tại trạm Q1 đợt 1 ….1 Bảng PL1.3 Kết quả đo đạc mực nước tại trạm WL2 và lưu lượng tại trạm Q2 đợt 1 4
Trang 32vi
Bảng PL1.4 Kết quả đo đạc mực nước tại trạm WL1 và lưu lượng tại trạm Q1 đợt 2 6 Bảng PL1.5 Kết quả đo đạc mực nước tại trạm WL2 và lưu lượng tại trạm Q2 đợt 2 8 Bảng PL2 1 Kết quả nồng độ bùn cát lơ lửng tại trạm đo Q1 và Q2 đợt 1 …………PL-10 Bảng PL2 2 Kết quả nồng độ bùn cát lơ lửng tại trạm đo Q1 và Q2 đợt 2 PL-11
Trang 33và du lịch cù lao Tân Vạn 21
Hình 1.11 Mặt cắt ngang điển hình kè ở thượng lưu cầu rạch Tôm 22 Hình 1.12 Mặt cắt ngang điển hình kè rạch Giồng 23 Hình 1.13 Cắt ngang kè bảo vệ bờ sông Cần Giuộc sau khi xây dựng cống Thủ Bộ (vị trí
thời gian đo đạc 61
Hình 2.9 Diễn biến lưu lượng dòng chảy tại trạm đo Q2 trong thời gian đo đạc 62
Trang 34viii
Hình 2.10 Vận tốc và hướng dòng chảy trung bình trên mặt cắt ngang tại trạm đo Q2 trong
thời gian đo đạc 63
Hình 2.11 Diễn biến lưu lượng dòng chảy tại trạm đo Q1 trong thời gian đo đạc 2 63 Hình 2.12 Vận tốc và hướng dòng chảy trung bình trên mặt cắt ngang tại trạm đo Q1 trong
thời gian đo đạc đợt 2 64
Hình 2.13 Diễn biến lưu lượng dòng chảy tại trạm đo Q2 trong thời gian đo đạc đợt 2 65 Hình 2.14 Vận tốc và hướng dòng chảy trung bình trên mặt cắt ngang tại trạm đo Q2 trong
thời gian đo đạc đợt 2 65
Hình 2.15 Diễn biến mực nước thực đo tại trạm WL1 trong thời gian đo đạc 66 Hình 2.16 Diễn biến mực nước thực đo tại trạm WL2 trong thời gian đo đạc 66 Hình 2.17 Diễn biến mực nước thực đo tại trạm WL1 trong thời gian đo đạc đợt 2 67 Hình 2.18 Diễn biến mực nước thực đo tại trạm WL2 trong thời gian đo đạc đợt 2 67 Hình 2.19 Nồng độ phù sa tại 2 trạm quan trắc 68 Hình 2.20 Nồng độ bùn cát lơ lửng đo đạt tại trạm Q1 69 Hình 2.21 Nồng độ bùn cát lơ lửng đo đạt tại trạm Q2 69 Hình 2.22 Địa hình đáy sông Gò Gia cập năm 2016 và 2021 71 Hình 2.23 Sự thay đổi địa hình giai đoạn 2016-2021 71 Hình 2.24 Mặt cắt địa chất công trình khu vực Gò Gia 73 Hình 2.25 Các bước thực hiện trong phân tích biến động đường bờ 73 Hình 2.26 Đồ thị hồi quy tuyến tính 75 Hình 2.27 Lưới tính khu vực nghên cứu năm 2016 và 2021 76 Hình 2.28 Địa hình đáy khu vực nghiên cứu năm 2016 và vị trí các biên 77 Hình 2.29 Vị trí lấy mẫu trầm tích của đề tài 79 Hình 2.30 Vị trí trạm thủy văn và phù sa hiệu chỉnh – kiểm định 81 Hình 2.31 Quy trình thiết lập mô hình MIKE 21FM 82 Hình 2.32 Quy trình thực hiện tính toán hệ số an toàn bờ 83 Hình 2.33 Vị trí các mặt cắt đánh giá 85 Hình 2.34 Lớp địa chất được sử dụng tại mặt cắt MC01 và MC02 86 Hình 2.35 Lớp địa chất được sử dụng tại mặt cắt MC03 86 Hình 2.36 Lớp địa chất được sử dụng tại mặt cắt MC04 87 Hình 2.37 Lớp địa chất được sử dụng tại mặt cắt MC05 87 Hình 2.38 Rừng đước tại khu vực sông Gò Gia 88 Hình 2.39 Địa hình đáy mặt cắt MC01 lần lượt theo các kịch bản hiện trạng, nạo vét, nước
biển dâng các năm (2030, 2040, 2050) và nạo vét trong điều kiện nước biển dâng (2030, 2040, 2050) 89
Hình 2.40 Địa hình đáy mặt cắt MC02 lần lượt theo các kịch bản hiện trạng, nạo vét, nước
biển dâng các năm (2030, 2040, 2050) và nạo vét trong điều kiện nước biển dâng (2030, 2040, 2050) 90
Hình 2.41 Địa hình đáy mặt cắt MC03 lần lượt theo các kịch bản hiện trạng, nạo vét, nước
biển dâng các năm (2030, 2040, 2050) và nạo vét trong điều kiện nước biển dâng (2030, 2040, 2050) 91
Trang 35ix
Hình 2.42 Địa hình đáy mặt cắt MC04 lần lượt theo các kịch bản hiện trạng, nạo vét, nước
biển dâng các năm (2030, 2040, 2050) và nạo vét trong điều kiện nước biển dâng (2030, 2040, 2050) 92
Hình 2.43 Địa hình đáy mặt cắt MC05 lần lượt theo các kịch bản hiện trạng, nạo vét, nước
biển dâng các năm (2030, 2040, 2050) và nạo vét trong điều kiện nước biển dâng (2030, 2040, 2050) 93
Hình 3.1 Các vị trí sạt lở trên sông Gò Gia 95 Hình 3.2 Vị trí sạt nghiêm trọng vào Tháng 3/2021 96 Hình 3.3 Vị trí sạt nghiêm trọng vào Tháng 4/2022 97 Hình 3.4 Đường bờ khu vực TP.HCM giai đoạn 1989 - 2015 99 Hình 3.5 Đường bờ khu vực nghiên cứu giai đoạn 2012-2020 101 Hình 3.6 Bản đồ xói lở - bồi tụ trên các sông chính TP.HCM giai đoạn 1989 – 2015 102 Hình 3.7 Bản đồ bồi – xói KVNC giai đoạn 2012 - 2020 104 Hình 3.8 Bản đồ bồi – xói giai đoạn 2012 – 2016 105 Hình 3.9 Bản đồ bồi – xói giai đoạn 2016 - 2020 108 Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện sự tương quan giữa giá trị quan trắc NSM (m/năm) và giá trị
NSM (m/năm) từ mô hình sông Gò Gia giai đoạn 2019 -2021 109
Hình 3.11 Hiệu chỉnh dòng chảy tại trạm Vàm Sát 109 Hình 3.12 Hiệu chỉnh dòng chảy tại trạm Tam Thôn Hiệp 110 Hình 3.13 Hiệu chỉnh dòng chảy tại trạm Ngã Bảy 110 Hình 3.14 Hiệu chỉnh dòng chảy tại trạm Cái Mép 110 Hình 3.15 Kiểm định dòng chảy tại trạm đo Q1 111 Hình 3.16 Kiểm định dòng chảy tại trạm đo Q2 111 Hình 3.17 Hiệu chỉnh phù sa 112 Hình 3.18 Kiểm định phù sa tại hai trạm đo Q1 và Q2 113 Hình 3.19 Kiểm tra kết quả mô phỏng bồi - xói năm 2021 114 Hình 3.20 Hệ số Manning’M sau khi hiệu chỉnh – kiểm định 115 Hình 3.21 Các khu vực phân tích kết quả mô phỏng 116 Hình 3.22 Trường vận tốc dòng chảy vào mùa khô năm 2016 117 Hình 3.23 Trường vận tốc dòng chảy vào mùa mưa năm 2016 118 Hình 3.24 Nồng độ phù sa vào mùa khô năm 2016 119 Hình 3.25 Nồng độ phù sa vào mùa mưa năm 2016 120 Hình 3.26 Quan hệ giữa cỡ hạt và vận tốc gây xói – bồi theo sơ đồ Hjulström-Sundborg 121 Hình 3.27 Quá trình diễn biến đáy năm 2016 122 Hình 3.28 Phạm vi các khu vực nạo vét 126 Hình 3.29 Trường vận tốc dòng chảy khi triều lên vào mùa khô – KB 2017 127 Hình 3.30 Nồng độ phù sa khi triều lên vào mùa khô – Kịch bản 2017 127 Hình 3.31 Trường vận tốc dòng chảy khi triều lên vào mùa mưa 128 Hình 3.32 Nồng độ phù sa khi triều lên vào mùa mưa – KB 2017 129 Hình 3.33 Quá trình diễn biến đáy năm 2017 129 Hình 3.34 Dòng chảy và diễn biến đáy trước và sau khi nạo vét BP1 131 Hình 3.35 Dòng chảy và diễn biến đáy trước và sau khi nạo vét BP-4 132
Trang 36x
Hình 3.36 Dòng chảy và diễn biến đáy trước và sau khi nạo vét BP-5 134 Hình 3.37 Dòng chảy và diễn biến đáy trước và sau khi nạo vét BP-10 135 Hình 3.38 Diễn biến đáy tại sông Gò Gia năm 2016 và 2017 136 Hình 3.39 Trường vận tốc dòng chảy vào mùa khô năm 2021 138 Hình 3.40 Trường vận tốc dòng chảy vào mùa mưa năm 2021 138 Hình 3.41 Nồng độ phù sa vào mùa khô năm 2021 139 Hình 3.42 Nồng độ phù sa vào mùa mưa năm 2021 140 Hình 3.43 Quá trình bồi - xói đáy sông vào năm 2021 141 Hình 3.44 Vị trí các mặt cắt xem xét 143 Hình 3.45 Phân tầng địa chất tại mặt cắt MC01 144 Hình 3.46 Hệ số an toàn đối với mặt cắt MC01 bờ phải 144 Hình 3.47 Hệ số an toàn đối với mặt cắt MC01 bờ trái 145 Hình 3.48 Phân tầng địa chất tại mặt cắt MC02 145 Hình 3.49 Hệ số an toàn đối với mặt cắt MC02 bờ trái 146 Hình 3.50 Hệ số an toàn đối với mặt cắt MC02 bờ phải 146 Hình 3.51 Phân tầng địa chất tại mặt cắt MC03 147 Hình 3.52 Hệ số an toàn đối với mặt cắt MC03 bờ phải 148 Hình 3.53 Hệ số an toàn đối với mặt cắt MC03 bờ trái 148 Hình 3.54 Phân tầng địa chất tại mặt cắt MC04 149 Hình 3.55 Hệ số an toàn đối với mặt cắt MC04 bờ phải 150 Hình 3.56 Hệ số an toàn đối với mặt cắt MC04 bờ trái 150 Hình 3.57 Diễn biến sạt lở theo kịch bản NBD RCP4.5-2030 152 Hình 3.58 Diễn biến sạt lở theo kịch bản NBD RCP4.5-2040 152 Hình 3.59 Diễn biến sạt lở theo kịch bản NBD RCP4.5-2050 153 Hình 3.60 Vị trí 04 mặt cắt trên sông Gò Gia theo các kịch bản NBD 154 Hình 3.61 Diễn biến đáy tại 04 mặt cắt trên sông Gò Gia theo các kịch bản NBD 155 Hình 3.62 FOSmin tại các mặt cắt theo kịch bản nước biển dâng năm 2030 156 Hình 3.63 FOSmin tại các mặt cắt theo kịch bản nước biển dâng năm 2040 157 Hình 3.64 FOSmin tại các mặt cắt theo kịch bản nước biển dâng năm 2050 158 Hình 3.65 Phạm vi nạo vét 11 bến phao 159 Hình 3.66 Trích xuất địa hình đáy tại 11 bến phao 160 Hình 3.67 Dự báo diễn biến sạt lở khi nạo vét BP-1 kịch bản NV-2021 162 Hình 3.68 Kết quả trích xuất địa hình đáy tại bến phao BP-1 162 Hình 3.69 Dự báo diễn biến sạt lở khi nạo vét BP-8 kịch bản NV-2021 163 Hình 3.70 Dự báo diễn biến sạt lở khi nạo vét BP-10 kịch bản NV-2021 165 Hình 3.71 FOSmin tại các mặt cắt theo kịch bản nạo vét 166 Hình 3.72 Dự báo diễn biến sạt lở khi nạo vét BP-1 theo kịch bản kết hợp 167 Hình 3.73 Dự báo diễn biến sạt lở khi nạo vét BP-8 theo kịch bản kết hợp 168 Hình 3.74 Dự báo diễn biến sạt lở khi nạo vét BP-10 theo kịch bản kết hợp 169 Hình 3.75 FOSmin tại các mặt cắt theo kịch bản nạo vét trong điều kiện nước biển dâng năm
2030 170
Trang 37178
Hình 3.82 Các khu vực sạt lở tại sông Gò Gia 178 Hình 3.83 Kè giảm sóng 179
Trang 38TP.HCM nằm trong vùng Đồng bằng châu thổ của lưu vực sông Đồng Nai, với hệ thống sông ngòi dày đặc tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực Bên cạnh những lợi ích, TP.HCM cũng chịu tác động bởi những thiên tai gây ra bởi sông ngòi, đặc biệt
là vấn đề sạt lở bờ sông gây thiệt hại về cơ sở hạ tầng, kinh tế, cũng như tính mạng người dân sinh sống ven sông Theo số liệu thống kê của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn TP.HCM, trong vòng 10 năm (1997 đến 2007) thì tổng thiệt hại do thiên tai gây
ra tại Thành phố khoảng 202 tỷ đồng, trong đó thiệt hại do sạt lở là 24,6 tỷ đồng Theo một báo cáo gần đây của UBND TP.HCM năm 2019, trên địa bàn thành phố có khoảng 37 vị trí sạt lở bờ sông, kênh, rạch với chiều dài gần 23.500m, trong có 18 vị trí sạt lở được xếp loại nguy hiểm và 19 vị trí sạt lở đặc biệt nguy hiểm Trong đó, nơi chiếm nhiều vị trí sạt lở nhất tại huyện Nhà Bè với 11 vị trí sạt lở đã công bố trong năm 2018 và một vị trí mới phát sinh thêm trong năm 2019 được xếp loại nguy hiểm Thêm vào đó, ngoài năm vị trí sạt lở cũ, huyện Cần Giờ cũng phát sinh thêm hai vị trí sạt lở mới, trong đó một vị trí sạt lở mức độ bình thường
và một vị trí sạt lở mức độ nguy hiểm Đặc biệt, khi sạt lở xảy ra tại các sông trên địa bàn huyện Cần Giờ, bên cạnh những tác động về kinh tế - xã hội, tình trạng sạt lở còn tác động đến tài nguyên đất, rừng tại khu vực rừng ngập mặn Cần Giờ - được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới đầu tiên tại Việt Nam vào năm 2000
Trong khuôn khổ dự án Xã hội hóa nạo vét khu neo đậu tránh trú bão trên sông Gò Gia (huyện Cần Giờ) đoạn từ tim sông Tắc Ông Cu cắt vuông góc sông Gò Gia về phía thượng
lưu (Hình 0.1) theo hình thức kết hợp tận thu sản phẩm bù chi phí, không sử dụng ngân sách
nhà nước được UBND TP.HCM đồng ý chủ trương triển khai theo văn bản số
1041/UBND-ĐT và Dự án xã hội hóa nạo vét, duy tu, nâng cấp luồng sông Đồng Tranh và tuyến luồng Tắt Ông Cu - Tắt Bài đến sông Gò Gia theo hình thức tận thu sản phẩm sử dụng để bù chi phí, không sử dụng ngân sách nhà nước do Công ty TNHH Hải Hưng Thịnh làm chủ đầu tư, dự án
đã triển khai thi công nạo vét từ tháng 9/2016 đến tháng 12/2016 Tuy nhiên trong quá trình thi công, khu vực có dấu hiệu sạt lở, xâm thực đất rừng phòng hộ Đứng trước bối cảnh này, UNND huyện Cần Giờ đã có văn bản số 3392/UBND về việc kiến nghị tạm dừng nạo vét
Trang 39Hình 0.1 Vị trí sông Gò Gia trên địa bàn huyện Cần Giờ
Trước vấn đề cấp bách của thực tiễn, việc triển khai thực hiện đề tài “Đánh giá thực
trạng, nguyên nhân sạt lở bờ sông Gò Gia trên địa bàn huyện Cần Giờ và đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa ” là hết sức cần thiết Các kết quả đạt được trong đề tài là tài liệu tham
khảo có tính khoa học phục vụ công tác quản lý tại địa phương trong khắc phục tình trạng sạt
lở
2 Mục tiêu của nhiệm vụ
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng, nguyên nhân sạt lở bờ sông Gò Gia trên địa bàn huyện Cần Giờ, từ
đó đề xuất các giải pháp nhằm ngăn ngừa tình trạng sạt lở đất trong khu vực nghiên cứu
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung, cần thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:
- Đánh giá thực trạng, nguyên nhân sạt lở bờ sông Gò Gia
- Đề xuất các giải pháp (công nghệ, quản lý) nhằm giảm thiểu, ngăn ngừa tình trạng sạt
lở đất
Trang 403
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là sông Gò Gia thuộc huyện Cần Giờ, TP.HCM đoạn từ ngã ba sông Gò Gia, Tắc Ông Cu đến ngã ba sông Gò Gia, Cái Mép Khu vực nghiên cứu cụ
thể được thể hiện trong Hình 0.1
- Đối tượng nghiên cứu: Chế độ thủy động lực và nguyên nhân, cơ chế sạt lở bờ sông Gò Gia
4 Nội dung nghiên cứu nghiên cứu
Để đáp ứng các mục tiêu đã đề ra, nghiên cứu thực hiện các nội dung chính như sau:
Nội dung 1: Khảo sát, thu thập và tổng hợp tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế-xã hội, khí tượng-thủy văn-hải văn, diễn biến sạt lở và phù sa phục vụ nghiên cứu đề tài; + Thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin, tài liệu, dữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội, khí tượng- thủy văn-hải văn, diễn biến phù sa và các vấn đề liên quan đến sạt lở + Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề nghiên cứu của nhiệm vụ; + Thu thập, biên tập và xử lý số liệu khí tượng - thủy văn – hải văn và phù sa, bùn cát đáy tại khu vực nghiên cứu
+ Thu thập, biên tập và xử lý dữ liệu mặt cắt, địa hình đáy, địa chất khu vực nghiên cứu + Thu thập, biên tập, xử lý, và phân tích dữ liệu không gian (bản đồ hành chính, địa hình, thổ nhưỡng, hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất) của khu vực nghiên cứu
+ Thu thập, biên tập và xử lý ảnh viễn thám (Landsat) giai đoạn 2000-2020 tại khu vực nghiên cứu phục vụ phân tích và đánh giá diễn biến đường bờ
Nội dung 2: Phân tích, đánh giá thực trạng sạt lở khu vực nghiên cứu
+ Phân tích đánh giá hiện trạng sạt lở từ các tài liệu, số liệu thu thập được
+ Điều tra, khảo sát hiện trường nhằm xác định mức độ, tốc độ và hiện trạng sạt lở cho một số điểm sạt lở nghiêm trọng
+ Phân tích đánh giá quá trình sạt lở theo thời gian bằng ảnh viễn thám giai đoạn năm 2000-2020
+ Cập nhật mô hình toán (MIKE 21 FM HD và MT) và tính toán diễn biến dòng chảy, vận chuyển bùn cát đáy và diễn biến lòng dẫn
+ Xây dựng bản đồ hiện trạng sạt lở cho khu vực nghiên cứu
Nội dung 3: Xác định nguyên nhân và cơ chế gây sạt lở cho khu vực nghiên cứu;
+ Phân tích, xác định nguyên nhân và xu thế sạt lở từ các tài liệu, số liệu thu thập được