ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TỔ CHỨC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN
Phương pháp luận đánh giá
Đánh giá các tổ chức KH&CN được thực hiện theo Thông tư số 38/2014/TT-BKHCN ngày 16/12/2014, quy định rõ các nội dung chính về quy trình đánh giá Chi tiết nội dung Thông tư có thể tham khảo tại Phụ lục 1.
* Tiêu chí đánh giá tổng thể hoạt động của tổ chức NC&PT, bao gồm 10 nhóm tiêu chí:
(1) Đánh giá định hướng phát triển và kế hoạch hoạt động;
(2) Đánh giá nguồn nhân lực;
(3) Đánh giá nguồn kinh phí;
(4) Đánh giá trang thiết bị và cơ sở vật chất;
(5) Đánh giá nguồn lực thông tin;
(6) Đánh giá kết quả khoa học (công bố ấn phẩm);
(7) Đánh giá kết quả về công nghệ;
(8) Đánh giá kết quả đào tạo và tập huấn;
(9) Đánh giá việc sử dụng kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội;
Đánh giá năng lực phát triển hợp tác dựa trên một số chỉ số quan trọng, giúp các chuyên gia đưa ra kết luận cho từng tiêu chí cụ thể Các tiêu chí này đóng vai trò căn cứ để đánh giá hiệu quả và tiềm năng hợp tác trong các lĩnh vực khác nhau.
(1) thuộc về sự phù hợp của cấu trúc của tổ chức, các nhóm tiêu chí (2), (3),
(4) và (5) thuộc về tính hiệu quả của việc hoạt động còn các nhóm tiêu chí còn lại thuộc về tính hiệu suất và chất lượng của kết quả
Phương pháp đánh giá sử dụng thang điểm 5, từ 5 đến 1, tương ứng với các mức đánh giá từ xuất sắc đến kém Mỗi tiêu chí đánh giá được gán trọng số linh hoạt, phù hợp với đặc thù hoạt động của từng tổ chức nghiên cứu và phát triển.
Quy trình đánh giá tổ chức NC&PT bao gồm hai bước chính: đầu tiên, tổ chức tự đánh giá nội bộ và sau đó là đánh giá từ bên ngoài do một tổ chức chuyên nghiệp thực hiện Việc này dựa trên thông tin và dữ liệu tổng thể về hoạt động của tổ chức trong một khoảng thời gian nhất định.
5 năm hoạt động gần nhất - tính đến thời điểm đánh giá
1.2 Quy trình đánh giá chi tiết
Bước 1 Nghiên cứu đặc trưng hoạt động của tổ chức và thiết kế đánh giá phù hợp, với các nội dung thực hiện như sau:
- Nghiên cứu sơ bộ hiện trạng hoạt động của tổ chức dựa trên những thông tin sẵn có, được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng;
- Phân tích, nhận diện được đặc trưng hoạt động của tổ chức;
Để thiết kế khung đánh giá phù hợp với tổ chức, cần xác định trọng số cho từng nhóm tiêu chí và từng tiêu chí cụ thể trong mỗi nhóm Cách xác định trọng số đánh giá sẽ được trình bày chi tiết trong phần phương pháp đánh giá.
- Lựa chọn chuyên gia đánh giá phù hợp;
Xây dựng tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn cho chuyên gia đánh giá, bao gồm các hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện khảo sát, đánh giá hiện trường và đánh giá dựa trên hồ sơ.
Bước 2 Xây dựng Hồ sơ đánh giá, gồm các công việc sau:
Để thiết lập hồ sơ đánh giá, cần thu thập các nội dung cơ bản như thông tin về hoạt động của tổ chức do chính tổ chức cung cấp, báo cáo phân tích đặc trưng hoạt động, và các thông tin theo hệ thống chỉ số đánh giá Đồng thời, cần có phiếu yêu cầu thông tin bổ sung trong quá trình phân tích Tất cả tài liệu này sẽ được gửi cho tổ chức để hỗ trợ trong việc bổ sung thông tin và tự đánh giá.
- Tự đánh giá: Dưới sự hướng dẫn của cơ quan đánh giá, tổ chức được đánh giá sẽ thực hiện và xây dựng Báo cáo tự đánh giá;
Nhóm đánh giá, bao gồm ba thành viên từ Viện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ, một chuyên gia bên ngoài và một đại diện Sở KH&CN Thành phố Hồ Chí Minh, đã tiến hành khảo sát cơ sở vật chất và hoạt động tại hiện trường Nhóm thảo luận, tìm hiểu và bổ sung các thông tin còn thiếu để hoàn thiện Báo cáo khảo sát và đánh giá hiện trường.
Như vậy, Hồ sơ đánh giá (để cung cấp cho chuyên gia – những người đánh giá trên hồ sơ) gồm 05 tài liệu sau đây:
- Bản Hướng dẫn và yêu cầu công việc đối với chuyên gia;
Báo cáo phân tích giúp nhận diện các đặc trưng hoạt động của tổ chức, đi kèm với Phiếu Thông tin chi tiết về hoạt động mà tổ chức đã cung cấp.
- Báo cáo phân tích các thông tin về hoạt động của tổ chức theo hệ thống các chỉ số và căn cứ đánh giá;
- Báo cáo tự đánh giá của tổ chức;
- Báo cáo khảo sát, đánh giá hiện trường
Bước 3 Đánh giá trên Hồ sơ (bởi chuyên gia độc lập):
Cơ quan Đánh giá chuyển Hồ sơ đánh giá đến các chuyên gia độc lập Các chuyên gia sẽ nghiên cứu Hồ sơ và cung cấp ý kiến đánh giá qua Phiếu đánh giá, sau đó gửi lại cho cơ quan để tổng hợp.
Bước 4 Xây dựng báo cáo đánh giá
Cơ quan đánh giá xây dựng dự thảo báo cáo dựa trên ý kiến của các chuyên gia và gửi lại cho họ để thống nhất và hoàn thiện báo cáo đánh giá.
1.3 Thiết kế đánh giá phù hợp với từng tổ chức
Việc xác định trọng số cho hệ thống tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc trưng hoạt động của từng tổ chức là rất quan trọng, nhằm xác định khung đánh giá áp dụng Thông tư 38 không cung cấp hướng dẫn cụ thể cho việc phân tích đặc trưng hoạt động, do đó, qua quá trình thực hành, chúng tôi đã hợp tác với các chuyên gia tư vấn để tìm ra phương án tối ưu cho việc triển khai công việc này.
Cơ quan đánh giá sẽ tóm tắt những đặc điểm cơ bản về hoạt động của từng tổ chức dựa trên thông tin thu thập được, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên trong các khía cạnh hoạt động.
Để xác định trọng số cho từng nhóm tiêu chí đánh giá và các tiêu chí cụ thể trong nhóm, cần xem xét mức độ ưu tiên của các hoạt động liên quan, đồng thời đảm bảo sự tương quan trong toàn bộ hệ thống tiêu chí Trọng số của các nhóm tiêu chí phải tổng hợp lại thành 100%, sau đó phân chia trọng số của từng nhóm cho các tiêu chí cụ thể bên trong nhóm cũng phải đạt tổng là 100% Cuối cùng, tỷ lệ được tham chiếu để xác định trọng số cho từng tiêu chí cụ thể trong mỗi nhóm, nhằm đảm bảo tổng trọng số của các tiêu chí cụ thể trong mỗi nhóm cũng đạt 100%.
Cơ quan đánh giá và các chuyên gia tư vấn đã xác định trọng số đánh giá cho năm tổ chức, bao gồm: Trung tâm Dịch vụ phân tích thí nghiệm Tp HCM (CASE), Phòng thí nghiệm trọng điểm điều khiển số và kỹ thuật hệ thống (DCSELAB), Trung tâm nghiên cứu và đào tạo thiết kế vi mạch (ICDREC), Viện Khoa học và Công nghệ Tính toán (ICST), và Viện tế bào gốc (SCI).
1.3.1 Đặc trưng cơ bản hoạt động của 05 tổ chức được đánh giá
Kết quả đánh giá
Kết quả đánh giá hoạt động của năm tổ chức được trình bày chi tiết trong các báo cáo riêng biệt Bài viết này sẽ tóm tắt những nội dung chính về kết quả cuối cùng của quá trình đánh giá.
2.1 Kết quả đánh giá định lượng
2.1.1 Đối với từng nhóm tiêu chí – từng khía cạnh trong hoạt động
Mỗi nhóm tiêu chí trong phương pháp luận đánh giá được thiết kế để đánh giá các khía cạnh hoạt động của tổ chức, với kết quả đánh giá được tổng hợp trong báo cáo này và đã được các chuyên gia độc lập thống nhất Kết quả đánh giá bên ngoài được so sánh với kết quả tự đánh giá của tổ chức, cho thấy rằng kết quả từ bên ngoài thường thấp hơn khoảng 10%, mức chênh lệch chấp nhận được Dù có sự khác biệt về định lượng, nhận xét và đánh giá định tính vẫn tương đồng Trong trường hợp có chênh lệch, các chuyên gia và cơ quan đánh giá sẽ thảo luận để thống nhất lập luận và đưa ra điểm đánh giá cuối cùng Điểm đánh giá cho mỗi nhóm tiêu chí của tổ chức được trình bày trong Bảng 2.1 và phản ánh sự thành công của các tổ chức.
Viện Tế bào gốc – SCI nổi bật với 3 nhóm tiêu chí NTC6, NTC8 và NTC9 đạt mức tốt, đồng thời không có tiêu chí nào bị đánh giá dưới 3 điểm SCI đã công bố kết quả ấn phẩm và đào tạo, đồng thời phát triển sản phẩm phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội hiệu quả hơn so với các tổ chức khác.
Điểm đánh giá trong nhóm tiêu chí NTC1 cho thấy sự tập trung cao từ mọi tổ chức, với các giá trị đạt mức cao Tất cả các tổ chức đều xác định rõ ràng định hướng và tầm nhìn của mình.
Điểm đánh giá trong các nhóm tiêu chí NTC2, NTC4 và NTC5 của tất cả các tổ chức đều vượt mức 3, cho thấy nguồn nhân lực, vật lực và tin lực của các tổ chức đang ở mức khá.
Điểm đánh giá về nguồn lực tài chính (NTC3) và các nhóm tiêu chí kết quả (NTC6, NTC7, NTC8, NTC9, NTC10) cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các tổ chức.
Bảng 2.1 Tổng hợp điểm đánh giá ở từng nhóm tiêu chí cho các tổ chức:
Nhóm tiêu chí Điểm đánh giá cho từng tổ chức CASE DCSELAB ICDREC ICST SCI
NTC10 3,60 2,70 2,80 3,49 3,10 Để dễ quan sát, chúng tôi biểu diễn điểm đánh giá của mỗi tổ chức theo 10 nhóm tiêu chí trên một biểu đồ giá trị (Hình 2.1) Theo đó:
ICST được đánh giá thấp ở ba tiêu chí quan trọng: công nghệ (NTC7), phát triển sản phẩm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (NTC9), và đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ (NTC8).
- Cùng với Viện SCI, thì Trung tâm CASE cũng có hai giá trị cao hơn ở
NTC4 – trang thiết bị và cơ sở vật chất và ở NTC9 – phát triển dịch vụ phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế - xã hội;
Các nhóm tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động (NTC6 đến NTC9) ở các tổ chức có sự chênh lệch điểm số đáng kể, phản ánh đặc thù hoạt động và mức độ ưu tiên khác nhau của từng tổ chức.
Biểu đồ phân bố giá trị điểm đánh giá cho từng nhóm tiêu chí về hoạt động của các tổ chức thể hiện rõ ràng mối tương quan giữa các nhóm tiêu chí từ NTC1 đến NTC10 và mức điểm đánh giá tương ứng Các số từ 1 đến 10 trên trục hoành đại diện cho các nhóm tiêu chí, trong khi trục tung phản ánh giá trị điểm đánh giá của từng tổ chức.
Theo phương pháp luận đánh giá tổ chức, các điểm đánh giá được tính theo thang tối đa 5 điểm, với các mức 1, 2, 3, 4 và 5 tương ứng với kém, trung bình, khá, tốt và xuất sắc Mức 5 điểm được xem là tiêu chuẩn của tổ chức hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực hoạt động tương ứng Dựa trên đó, kết quả đạt được của các tổ chức được phân loại rõ ràng.
- Không có tổ chức nào đạt được mức 5 ở bất kỳ nhóm tiêu chí nào;
SCI đứng đầu Việt Nam trong hai nhóm tiêu chí NTC6 về công bố ấn phẩm và NTC8 về đào tạo Ngoài ra, SCI cũng đạt được thành tích cao trong tiêu chí NTC9, liên quan đến sản phẩm phục vụ trực tiếp cho phát triển kinh tế - xã hội.
- CASE đạt mức hàng đầu Việt Nam ở 1 nhóm tiêu chí NTC9 và 1 nhóm tiêu chí tiếp cận giá trị này - NTC4 – Trang thiết bị và cơ sở vật chất
2.1.2 Kết quả đánh giá tổng hợp
Giá trị đánh giá tổng hợp cho hoạt động của mỗi tổ chức được tính bằng cách nhân tổng điểm đánh giá của từng nhóm tiêu chí với trọng số tương ứng.
Điểm đánh giá của từng nhóm tiêu chí cho các tổ chức có sự phân tán rõ rệt; tuy nhiên, khi tính toán điểm tổng hợp dựa trên trọng số của từng nhóm, kết quả lại cho thấy sự tập trung Theo Bảng 1.6, mỗi tổ chức có định hướng và đặc trưng hoạt động riêng, điều này được thể hiện qua biểu đồ Hình 2.2 Đặc biệt, tổ chức SCI nổi bật với điểm đánh giá tổng thể 3,76, trong khi bốn tổ chức còn lại có điểm số khá gần nhau, dao động từ 3,02 đến 3,23.
Hình 2.2 Biểu đồ giá trị điểm đánh giá cuối cùng về hoạt động của các tổ chức
Dựa trên điểm đánh giá định lượng tổng hợp, không có tổ chức nào đạt vị trí hàng đầu tại Việt Nam, tuy nhiên, SCI có giá trị khá cao và gần đạt đến mức này Những phát hiện định tính mới đây đã làm rõ bản chất hoạt động của các tổ chức.
2.2 Những nhận xét định tính
Báo cáo đánh giá các tổ chức KH&CN đã chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của từng tổ chức, dựa trên sự so sánh với chức năng, nhiệm vụ và sứ mệnh của chúng.
2.2.1 Về hoạt động của Trung tâm CASE
CASE có được một số lợi thế và thế mạnh như sau:
Áp dụng chương trình phát triển tổ chức khoa học và công nghệ theo mô hình tiên tiến
Để nâng cao năng lực các tổ chức khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai Kế hoạch số 519/KH-SKHCN ngày 30/03/2017, nhằm đáp ứng các yêu cầu kinh tế - xã hội của thành phố theo hướng hiện đại và tiên tiến.
KH&CN Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch phát triển tổ chức KH&CN giai đoạn 2016-2020 (Kế hoạch 519) – Xem nội dung Kế hoạch 519 ở
Phụ lục 3 của báo cáo nêu rõ kế hoạch phát triển tổ chức KH&CN giai đoạn 2016-2020, tập trung vào các tổ chức KH&CN tại Thành phố, đặc biệt trong các ngành công nghiệp trọng điểm và chương trình đột phá Đánh giá hoạt động của các tổ chức này là cần thiết để so sánh hiện trạng với tiêu chí tổ chức KH&CN theo mô hình tiên tiến được đề ra trong Kế hoạch 519, đồng thời xem xét sự phù hợp của chương trình phát triển các tổ chức KH&CN Chương 3 sẽ phản ánh hai vấn đề này một cách khách quan.
3.1 Thực trạng đáp ứng tiêu chí tổ chức KH&CN tiên tiến theo Kế hoạch
519 của các tổ chức được đánh giá
So với tiêu chí của tổ chức KH&CN tiên tiến theo Kế hoạch 519, hiện trạng của các tổ chức chỉ mới đạt được một số tiêu chí và vẫn còn khoảng cách cần lấp đầy Cụ thể, mức độ đạt được các tiêu chí theo Kế hoạch 519 được thể hiện rõ qua các bảng dữ liệu từ Bảng 3.1 đến Bảng 3.5.
Bảng 3.1 Mức độ đạt được tiêu chí tổ chức KH&CN tiên tiến theo Kế hoạch 519 của Trung tâm CASE:
Tiêu chí của tổ chức KH&CN tiên tiến
Tiêu chí cụ thể Đạt được Chưa đạt được
Tầm nhìn và định hướng chiến lược
Tổ chức hoạt động với các chức năng và nhiệm vụ rõ ràng, định hướng phát triển phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Sự gắn kết này không chỉ giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững của địa phương.
04 ngành trọng điểm và 07 chương trình đột phá của thành phố)
Lĩnh vực hoạt động và chức năng của chúng tôi được xác định rõ ràng, với nhiệm vụ phát triển gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Chúng tôi tập trung vào các ngành trọng điểm và tham gia tích cực vào các chương trình đột phá nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
Kế hoạch hoạt động tập trung vào việc định hướng phát triển trung và dài hạn theo cơ chế thị trường, đồng thời tự chủ về tài chính Mục tiêu là thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và phát triển (R&D), chuyển giao công nghệ, cùng với các đóng góp tích cực vào sự phát triển của khoa học và công nghệ.
- Đối tượng phục vụ và sử dụng kết quả: phù hợp với loại kết quả và loại hình nghiên cứu của Trung tâm
- Hợp lý với định hướng phát triển
- Đã có sẵn cơ sở vật chất đáp ứng cho phân tích chất lượng thực phẩm, sản phẩm hóa,
- Trung tâm đã hoạt động theo chuẩn ISO/IEC 17025 & ISO
9001 Hoạt động như vậy đảm bảo việc phổ biến tới tất cả các thành viên của Trung tâm,
- Kế hoạch hoạt động đã có sự nhấn mạnh vào khai thác những thế mạnh chuyên môn của Trung tâm
- Cần đề xuất chi tiết kế hoạch về nhân lực và tài chính
- Hướng nghiên cứu nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, tìm nguyên nhân hỏng là quá rộng, khó tìm nhân lực
Cần thiết lập kế hoạch hỗ trợ giá cả và kinh phí phân tích cho các ban quản lý chợ đầu mối nhằm nâng cao an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ cộng đồng.
- Phải có nguồn nhân lực mạnh và có tinh thần phục vụ cộng đồng nhiều hơn
- Phổ biến kế hoạch cần có phương án rõ hơn
- Cần chi tiết hơn kế hoạch chuyển giao và thi công công nghệ
- Một số hướng nghiên cứu cần xem xét lại: chuyển giao công nghệ sản xuất sản phẩm hóa học tiêu dùng, mỹ phẩm,
- Kế hoạch nên bớt dàn trải để tăng tính khả thi
Tổ chức và nguồn lực
Mức độ tự chủ tài chính tối thiểu 50% Đạt được Mức độ tự chủ tài chính là 100%
Tỷ lệ nguồn thu ngoài ngân sách so với tổng nguồn thu đạt 30%, trong khi tỷ lệ kinh phí thu từ dự án hoặc dịch vụ so với tổng nguồn thu ngoài ngân sách đạt 70%.
Tỷ lệ thu ngoài ngân sách đạt 99.8%
KH&CN: Tỷ lệ nhân lực nghiên cứu/hành chính là
Tỷ lệ cán bộ nghiên cứu cơ hữu so với cán bộ hỗ trợ nghiên cứu là 1:2, trong khi tỷ lệ số người làm R&D quy đổi theo thời gian làm nghiên cứu (FTE) trên tổng số nhân viên đạt 50%.
Hiện nay, 56% cán bộ của Viện là CBNC Cán bộ HV&DV chiếm 44%
Không có cán bộ hỗ trợ kỹ thuật
Trình độ nhân lực: Tỷ lệ cán bộ nghiên cứu có trình độ thạc sĩ là 55%, tiến sĩ là
20%; và Tỷ lệ chuyên gia đầu ngành hoặc có cán bộ nghiên cứu chủ chốt có ảnh hưởng quốc tế là 10%
Tỷ lệ TS: 2%, ThS: 24% Viện chưa có chuyên gia đầu ngành, chưa có cán bộ nghiên cứu chủ chốt có ảnh hưởng quốc tế
Tỷ lệ bài báo được công bố trong nhóm Q1 danh mục
ISI hoặc SCI/tổng số bài báo công bố là 10%
Chưa đạt được Chưa có BBQT công bố trên ISI
Tỷ lệ chuyển hoá kết quả
R&D thành sở hữu trí tuệ hoặc tỷ lệ khai thác, thương mại hoá sản phẩm, dịch vụ
KH&CN được nghiên cứu và phát triển là 50%
Chưa đạt được Trung tâm chưa quan tâm đến quyền sở hữu trí tuệ
Kết quả đào tạo và phát triển nhân lực
Năng lực đào tạo và thu hút chuyên gia của tổ chức được thể hiện qua tỷ lệ 10% nhân lực có trình độ được đào tạo hoặc thu hút hàng năm so với tổng số cán bộ nghiên cứu.
Tỷ lệ nhân lực được chuyển giao hoặc đào tạo cho các đơn vị bên ngoài đạt 10% so với tổng số cán bộ nghiên cứu Các lớp tập huấn đã thu hút được đông đảo sự quan tâm, góp phần nâng cao năng lực chuyển giao cho các đơn vị.
Kết quả hợp tác và dịch vụ
Tham gia hoạt động hội thảo quốc tế hoặc tham gia mạng lưới KH&CN quốc tế với tư cách thành viên tối thiểu 01 hoạt động/năm
Tỷ lệ số nhà khoa học Việt
Nam tham gia các hội nghị quốc tế/tổng số người làm
Tỷ lệ nhà khoa học Việt Nam tham gia các dự án quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển (R&D) chỉ chiếm 5% tổng số người làm R&D Điều này cũng phản ánh tỷ lệ các nhà khoa học Việt Nam được tuyển chọn hoặc cử đi làm việc tại các tổ chức quốc tế liên quan đến khoa học và công nghệ.
Bảng 3.2 Sự thành công của DCSELAB so với tiêu chí đạt tổ chức KH&CN tiên tiến theo Kế hoạch số 519:
Tiêu chí Sự đạt được Chưa đạt được a) Tầm nhìn và định hướng chiến lược
Lĩnh vực hoạt động và chức năng của tổ chức cần phải phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, đặc biệt là trong các ngành trọng điểm và tham gia vào các chương trình đột phá nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững.
- Định hướng đúng đắn vào phát triển nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ
- Chưa thúc đẩy được đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ b) Tổ chức và nguồn lực
Sự hợp tác chặt chẽ và bền vững giữa các nhà nghiên cứu và các đơn vị thuộc Trường Đại học Bách khoa TP.HCM, ĐHQG HCM là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, cũng như đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực này.
- Có cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc và nhiều trang thiết bị phục vụ nghiên cứu ứng dụng
Do đặc thù tổ chức của PTNTĐQG, đội ngũ cán bộ nghiên cứu cơ hữu trình độ cao chưa được phát triển, dẫn đến số lượng cán bộ nghiên cứu chủ chốt quá ít.