ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ BÁO CÁO TỔNG
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN
VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG NGẬP MẶN
Ở HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Viện Hải dương học
Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Huỳnh Minh Sang
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VN
VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC
CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG HỢP LÝ NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG NGẬP MẶN
Ở HUYỆN CẦN GIỜ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày 15/5/2018)
Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Huỳnh Minh Sang
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
Trang 31
VIỆN HẢI DƯƠNG HỌC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngày 30 tháng 5 năm 2018
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KH&CN
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên nhiệm vụ:
Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản vùng ngập mặn ở Huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Huỳnh Minh Sang
Ngày, tháng, năm sinh: 20/10/1973 Nam/ Nữ: Nam
Tên tổ chức đang công tác: Viện Hải dương học
Địa chỉ tổ chức: Số 01, Cầu Đá, TP Nha Trang, Khánh Hòa
Địa chỉ nhà riêng: Tổ 1, Thôn Phú Vinh, Vĩnh Thạnh, TP Nha Trang
3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ:
Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Viện Hải dương học
Điện thoại: 058.3590036; Fax: 058.3590034
E-mail: mail@vnio.org.vn
Website: http://vnio.org.vn/
Trang 42
Địa chỉ: Số 01, Cầu Đá, P Vĩnh Nguyên, TP Nha Trang, Khánh Hòa
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Võ Sĩ Tuấn
Số tài khoản: 3713.0.1056835.00000
Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Sở Khoa học và Công nghệ TP HCM
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 12 năm 2017
- Thực tế thực hiện: từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 05 năm 2018
- Được gia hạn (nếu có):
Thời gian
(Tháng,
năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Thời gian (Tháng, năm)
Kinh phí (Tr.đ)
Trang 5- Lý do thay đổi (nếu có): Sử dụng không hết
3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
Số
TT
Số, thời gian ban
đề tài
3 Số
1109/QĐ-SKHCN ngày
11/12/2015
Quyết định về việc phê duyệt
đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Trang 6Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Tham gia khảo sát nguồn lợi thủy sản
Tham gia khả sát nguồn lợi thủy sản
Đào tạo thạc
sĩ
1 thạc sỹ tốt nghiệp
5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1
TS Huỳnh
Minh Sang
TS Huỳnh Minh Sang
chung; Sinh học, nguồn lợi, sinh kế
Xuất bản 02 bài báo (1 SCI; 1 trong nước)
2
ThS Nguyễn
Phi Uy Vũ
ThS Nguyễn Phi Uy Vũ
Thư ký đề tài, Khai thác TS, sinh học, nguồn lợi
Mẫu thu
3 TS Võ Văn
Quang
TS Võ Văn Quang
Sinh học, nguồn giống
Xuất bản 01 bài báo trong nước
Trang 75
4 ThS Hồ Sơn
Lâm
ThS Hồ Sơn Lâm
Sinh học, Sinh thái
Xuất bản 01 bài báo SCI
5 ThS Võ Trần
Tuấn Linh
ThS Võ Trần Tuấn Linh Môi trường
Mẫu thu
6 ThS Cao Văn
Nguyện
ThS Lê Thị Thu Thảo Sinh kế
Mẫu thu
7 KS Trần Đình
Vĩnh
KS Trần Đình Vĩnh
Khai thác bảo
vệ nguồn lợi thủy sản
Mẫu thu
8 ThS Lê Tôn
Cường
ThS Lê Tôn Cường
Sinh kế, môi trường
Mẫu thu
10 KS Phan
Xuân Thịnh
KS Phan Xuân Thịnh
Sinh thái nguồn lợi
Mẫu thu
- Lý do thay đổi ( nếu có): ThS Cao Văn Nguyện thay bằng ThS Lê Thị Thu Thảo vì lý do bận công tác khác; KS Lê Văn Sinh thay bằng CN Huỳnh Quốc Hoàn do bận công tác khác
(Nội dung, thời gian,
kinh phí, địa điểm ) Ghi chú*
1 Hội thảo khoa học thuộc đề
tài: “Đánh giá hiện trạng và
Quản lý Chất lượng và Bảo
vệ nguồn lợi thủy sản tp Hồ
Chí Minh
Hội thảo khoa học thuộc
đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản vùng ngập mặn ở huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” ngày tháng 4 năm
16.750.000 đồng, tại Chi cục Quản lý Chất lượng
và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản tp Hồ Chí Minh
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 8Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
1 Xây dựng và bảo vệ đề cương
chi tiết
11/2015 11/2015
-11/2015
2 Nội dung 1: Đánh giá sinh kế
của người dân khai thác
nguồn lợi thủy sản vùng RNM
Cần Giờ
1/2016 – 3/2017
1/2016 – 3/2017
3 Nội dung 2: Đánh giá hiện
trạng nguồn lợi; khai thác
nguồn lợi vùng RNM Cần Giờ
1/2016 – 8/2017
2016 – 8/2017
4 Nội dung 3: Đánh giá chất
lượng môi trường liên quan
đến nguồn lợi thủy sản vùng
RNM Cần Giờ
1/2016 – 9/2017
1/2016 – 9/2017
5 Nội dung 4: Đánh giá một số
tác động đến nguồn lợi thủy
sản ở Cần Giờ
3/2017 – 9/2017
3/2017 – 9/2017
6 Nội dung 5: Đề xuất giải pháp
sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy
sản ở Cần Giờ
1/2017 – 9/2017
1/2017 – 9/2017
7 Tổng kết, đánh giá (Báo cáo
thống kê, báo cáo tóm tắt và
báo cáo tổng hợp)
9/2017 – 12/2017
12/2017 – 5/2018
- Lý do thay đổi (nếu có):
Trang 97
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Nhận thức cộng đồng
về bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Nhu cầu ổn định nghề khai thác thủy sản trong RNM
Hiện trạng sinh kế của người dân tham gia khai thác thủy sản; Nhận thức cộng đồng
về bảo vệ nguồn lợi thủy sản; Nhu cầu ổn định nghề khai thác
Đánh giá cơ cấu tàu thuyền, cơ cấu nghề, mùa vụ, sản lượng khai
Thể hiện hình ảnh, mẫu vật các loài thủy sản dạng poster, đặc điểm sinh học của đối tượng khai thác;
nguồn lợi giống thủy sản
Hiện trạng nuôi trồng thủy sản; Thành phần loài thủy sản đánh bắt theo nghề, thủy vực Thể hiện hình ảnh, mẫu vật các loài thủy sản dạng poster, đặc điểm sinh học của đối tượng khai thác; nguồn
lợi giống thủy sản
Thể hiện được chất lượng môi trường nước vùng RNM Cần
Giờ
5 Chuyên đề 5:
Đánh giá một số
Phân tích tác động của một số nhân tố ảnh
Phân tích tác động của một số nhân tố ảnh
Trang 10Bản đồ phân vùng bảo
vệ, vùng đệm, vùng khai thác theo mùa của một số đối tượng nguồn lợi và nguồn giống thủy sản
Đưa ra được các giải pháp để khai thác hợp
lý và bền vững nguồn lợi có tính khả thi
Bản đồ phân vùng bảo
vệ, vùng đệm, vùng khai thác theo mùa của một số đối tượng nguồn lợi và nguồn
Tổng hợp có tính khoa học cao; Phù hợp với thực tiễn áp dụng của
1 Xuất bản quốc tế 01 01 Indian Journal oi
Geo-Marine Science
2 Xuất bản trong nước 02 02 Tạp chí Khoa học
Công nghệ - Trường Đại học Nha Trang
Trang 11Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp: Không đăng ký
e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế : Không đăng ký
2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:
a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:
Kết quả đề tài có ý nghĩa khoa học phục vụ chương trình mục tiêu phát triển và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh gia đoạn
2016 – 2020 Phối hợp với Chi cục Thủy sản đưa ra đề xuất giải pháp sữ dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản ở Cần Giờ
b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:
Giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản và hệ sinh thái rừng ngập mặn sẽ được áp dụng, nhằm tạo sinh kế bền vững và sử dụng nguồn lợi lâu dài cho các thế hệ sau
Kết quả của đề tài đem lại hiệu quả thiết thực trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản và đã tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất và kinh doanh, nâng cao thu nhập, góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho ngư dân
Trang 12I Báo cáo tiến độ 6/2016 Đạt yêu cầu
II Báo cáo giám định 2017 Đạt yêu cầu theo đúng
tiến độ Chủ trì: TS Nguyễn Tường Anh III Nghiệm thu cơ sở 4/2018 Đề tài đạt được yêu cầu
theo đúng nội dung và mục tiêu đặt ra; Chủ trì:
TS Lê Đình Mầu
IV Nghiệm thu chính thức 5/2018 Đề tài đạt được yêu cầu
theo đúng nội dung và mục tiêu đặt ra; Chủ trì:
TS Nguyễn Tường Anh
Chủ nhiệm đề tài Thủ trưởng tổ chức chủ trì
Trang 1311
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 21
1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 21
1.1.1 Nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn 21
1.1.2 Nghiên cứu đa dạng sinh học và nguồn lợi thuỷ sản 23
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 25
1.2.1 Nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn 25
1.2.2 Về đa dạng sinh học và nguồn lợi: 26
1.2.3 Nghiên cứu chất lượng môi trường liên quan đến nguồn lợi thủy sản RNM Cần Giờ: 30
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CẦN GIỜ 31
1.3.1 Đặc điểm nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học ở rừng ngập mặn Cần Giờ 31
1.3.2 Các hoạt động sinh kế ở vùng Cần Giờ 35
1.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA RNM VÀ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN 38
1.4.1 Rừng ngập mặn là nơi cư trú, môi trường sống của nguồn lợi thuỷ sản 39
1.4.2 Rừng ngập mặn là nơi cung cấp thức ăn cho các loài thuỷ sản 42
1.4.3 Rừng ngập mặn là nơi cung cấp nguồn lợi thuỷ sản có giá trị kinh tế 44 1.4.4 Rừng ngập mặn là nơi duy trì, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, đa dạng sinh học 45
CHƯƠNG 2 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP 48
2.1 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 48
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
2.2.1 Phương pháp đánh giá sinh kế của người dân khai thác nguồn lợi thủy sản vùng RNM Cần Giờ 49
2.2.2 Phương pháp đánh giá hiện trạng nguồn lợi và khai thác nguồn lợi vùng RNM Cần Giờ 51
Trang 1412
2.2.3 Đánh giá chất lượng môi trường liên quan đến nguồn lợi thủy sản vùng
RNM Cần Giờ 58
2.2.4 Đánh giá một số tác động đến nguồn lợi thủy sản ở Cần Giờ 59
2.2.5 Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản ở Cần Giờ 59
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 61
3.1 ĐÁNH GIÁ SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN KHAI THÁC NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG RNM CẦN GIỜ 61
3.1.1 Đặc điểm dân số 61
3.1.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế khai thác thủy sản ngư dân ven biển 65
3.1.3 Thu nhập ngư dân từ nghề khai thác 67
3.1.4 Nhận thức ngư dân về bảo vệ nguồn lợi thủy sản 67
3.1.5 Nhu cầu ổn định nghề khai thác thủy sản trong rừng ngập mặn 70
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NGUỒN LỢI VÀ KHAI THÁC NGUỒN LỢI VÙNG RNM CẦN GIỜ 70
3.2.1 Hiện trạng nguồn lợi nuôi trồng thủy sản vùng RNM Cần Giờ 70
3.2.2 Hiện trạng nghề khai thác thủy sản ở rừng ngập mặn Cần Giờ 80
3.2.3 Hiện trạng nguồn lợi thủy sản khai thác ở Cần Giờ 89
3.2.4 Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản của một số đối tượng nguồn lợi chính 95
3.2.5 Hiện trạng nguồn giống thủy sản ở RNM Cần Giờ 103
3.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN NGUỒN LỢI THỦY SẢN VÙNG RNM CẦN GIỜ 113
3.4 ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN NGUỒN LỢI THỦY SẢN Ở CẦN GIỜ 116
3.4.1 Đánh giá tác động của hoạt động khai thác thủy sản đến nguồn lợi thủy sản vùng RNM Cần Giờ 116
3.4.2 Tác động của hoạt động nuôi trồng thủy sản 120
3.4.3 Ảnh hưởng của các tác động bên ngoài 122
Trang 1513
3.5 Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản ở Cần Giờ 123
3.5.1 Các vấn đề tồn đọng trong quản lý, khai thác nguồn lợi thuỷ sản 123
3.5.2 Cơ sở pháp lý để đề xuất giải pháp 125
3.5.3 Giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản 127
3.5.4 Giải pháp kinh tế - xã hội nghề cá 132
3.5.5 Giải pháp về cơ chế chính sách 134
3.5.6 Giải pháp tuyên truyền giáo dục cộng đồng 135
3.5.7 Giải pháp bảo vệ môi trường và hệ sinh thái 136
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 139
TÀI LIỆU THAM KHẢO 141
PHỤ LỤC 151
Trang 1614
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATT – TC Ấu trùng tôm - tôm con
TNMT Tài nguyên môi trường
CITES Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã
nguy cấp
DO Oxy hòa tan
FAO Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hiệp quốc
PRA Phỏng vấn nhanh dựa vào cộng đồng
NNPT&NT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QCVN Quy Chuẩn Việt Nam
UBND Ủy Ban Nhân Dân
UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc
VQG Vườn Quốc Gia
WWF Quỹ Quốc tế bảo vệ thiên nhiên
Trang 1715
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tọa độ vị trí các trạm thu mẫu 48
Bảng 3.1 Trình độ văn hóa của ngư dân tham gia khai thác thủy sản 61
Bảng 3.2 Cơ cấu giới tính và độ tuổi của ngư dân tham gia khai thác thủy sản 62
Bảng 3.3 Số năm kinh nghiệm của ngư dân điều tra 63
Bảng 3.4 Trình độ chuyên môn của ngư dân điều tra 64
Bảng 3.5 Tỷ lệ ngư dân tham gia khai thác có công việc phụ 64
Bảng 3.6 Cơ cấu việc làm phụ của ngư dân tham gia khai thác thủy sản 65
Bảng 3.7 Vốn đầu tư của ngư dân đối với tàu khai thác 66
Bảng 3.8 Chi phí bình quân cho một chuyến đi biển đối với tàu khai thác 66
Bảng 3.9 Hiệu quả kinh tế đối với tàu khai thác 67
Bảng 3.10 Tăng trưởng diện tích nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2011-2015 71 Bảng 3.11 Tăng trưởng sản lượng nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2011-2015 72 Bảng 3.12 Kết quả kinh tế của một số loài thủy sản nuôi chính tại Cần Giờ 73 Bảng 3.13 Lao động NTTS huyện Cần Giờ theo các mô hình nuôi 75
Bảng 3.14 Số lao động NTTS có trình độ chuyên môn 75
Bảng 3.15 Diện tích bị thiệt của nghề nuôi trong giai đoạn 2012-2015 76
Bảng 3.16 Khả năng cung cấp giống nuôi tại Cần Giờ 77
Bảng 3.17 Tàu thuyền khai thác thủy sản của TP Hồ Chí Minh 82
Bảng 3.18 Sản lượng nghề đáy sông cầu 84
Bảng 3.19 Sản lượng nghề đáy rạo 84
Bảng 3.20 Sản lượng khai thác nghề Lưới kéo cỡ nhỏ, te 85
Bảng 3.21 Tỷ lệ họ, giống, loài trong các bộ cá thu được ở cần Giờ 89
Bảng 3.22 Sản lượng khai thác qua các năm ở RNM và ven biển Cần Giờ 91
Bảng 3.23 Sản lượng khai thác ước tính theo các nghề ở RNM và ven biển Cần Giờ 92
Bảng 3.24 Tỷ lệ cá thương phẩm và cá tạp của các nghề khai thác 94
Trang 1816
Bảng 3.25 Kết quả nhận diện cá đực và cá cái (n = 390) 96
Bảng 3.26 Số lượng họ các nhóm nguồn giống giáp xác 103
Bảng 3.27 Danh sách các loài giống cá có giá trị kinh tế ở vùng ngập mặn Cần Giờ 107
Bảng 3.28 Số lượng tỉ lệ của trứng cá 110
Bảng 3.29 Số lượng tỉ lệ của cá bột 110
Bảng 3.30 Kết quả phân tích môi trường nước tại huyện Cần Giờ 115
Bảng 3.31 Ma trận SWOT cho quản lý nguồn lợi thuỷ sản 123
Bảng 3.32 Quy định kích thước mắt lưới của ngư cụ trong vùng nội thủy 130 Phụ lục 1: Thành phần loài ghi nhận khai thác ở vùng RNM và ven biển Cần Giờ 151
Trang 1917
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Biến động diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ (Trái) và phân bố năm
2014 33
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí trạm nghiên cứu ở vùng rừng ngập mặn Cần Giờ 48
Hình 3.1 Ý kiến ngư dân về sản lượng đánh bắt so với 5 năm trước 68
Hình 3.2 Nhận thức ngư dân về hậu quả của việc nguồn lợi thủy sản bị tàn phá 69
Hình 3.3 Nhận thức ngư dân về các hoạt động bảo vệ nguồn lợi thủy sản 69
Hình 3.4 Cơ cấu nghề khai thác thủy sản năm 2016 81
Hình 3.5 Cá Chìa vôi biển Proteracanthus sarissophorus (Cantor, 1849) 90
Hình 3.6 Tỷ lệ sản lượng khai thác của các nghề ở vùng RNM và ven biển 93 Hình 3.7 Thành phần cá thương phẩm và các tạp của cá nghề khai thác thủy sản 94
Hình 3.8 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá Vồ chó 95
Hình 3.9 Tỉ lệ các giai đoạn theo tháng của cá Vồ chó 97
Hình 3.10 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá dứa 98
Hình 3.11 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng cá đù sóc 99
Hình 3.12 Tỷ lệ thành thục sinh dục của cá đù sóc qua các tháng 99
Hình 3.13 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng ghẹ xanh 100
Hình 3.14 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng ghẹ xanh 101
Hình 3.15 Tỷ lệ thành thục sinh dục của ghẹ xanh qua các tháng 101
Hình 3.16 Mối tương quan giữa chiều dài và khối lượng tôm he Ấn Độ 102
Hình 3.17 Tỷ lệ thành thục sinh dục của tôm he Ấn Độ qua các tháng 102
Hình 3.18 Biến động số lượng họ nguồn giống giáp xác 104
Hình 3.19 Biến động mật độ cá thể nguồn giống giáp xác 105
Hình 3.20 Biến động mật độ cá thể nguồn giống phân thứ bộ Cua (Brachyura) 105
Hình 3.21 Biến động mật độ cá thể nguồn giống phân thứ bộ Tôm (Caridea) 106
Hình 3.22 Mật độ trứng cá trong 2 chuyến khảo sát 112
Hình 3.23 Mật độ cá bột trong 2 chuyến khảo sát 113
Trang 2018
MỞ ĐẦU
Vùng rừng ngập mặn (RNM) ở huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chính Minh dọc theo các hệ thống kênh rạch chằng chịt nối với cửa sông lớn, cùng với sự tương tác của sông - biển đã tạo nên một sinh cảnh thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các loài thủy sản sống trong môi trường lợ - mặn, các bãi bồi ven biển và cửa sông là nơi lý tưởng cho sự định cư và phát triển, sinh sản của các loài thủy sản
Việc khai thác thủy sản trong vùng RNM Cần Giờ đang diễn ra theo hướng tự phát, sử dụng một số ngư cụ có tính chất hủy diệt Việc khai thác quá mức các loài thủy sản có kích thước nhỏ, trong khi đó bố mẹ của chúng cũng
bị cạn kiệt đang là vấn đề cần phải quan tâm Qua khảo sát Có thế thấy, một số vấn đề sau về hiện trạng khai thác nguồn lợi thủy sản vùng ngập mặn ở Cần Giờ như sau: (1) Phương pháp khai thác với nhiều hình thức khác nhau đã phá
vỡ bãi đẻ, bãi ương của các loài thủy sản Bên cạnh đó, kích thước khai thác, mùa vụ khai thác không hợp lý dẫn nguồn lợi thủy sản đang ngày càng cạn kiệt (2) Vùng khai thác đã không được qui hoạch cụ thể dẫn đến việc ngư dân khai thác bừa bãi ở tất cả các nơi có nguồn lợi thủy sản Điều này ảnh hưởng lớn đến tái sản xuất quần đàn trong tự nhiện làm cho nguồn lợi các đối tượng kinh tế bị cạn kiệt (3) Khai thác các đàn bố mẹ hoặc đối tượng chưa thành thục quá mức làm cho khả năng tái sinh đàn trong các năm sau giảm, là nguyên nhân gây nên biến động thất thường sản lượng con giống khai thác được
Ngoài ra, để áp dụng biện pháp quản lý, sử dụng nguồn lợi thủy sản ở Cần Giờ theo hướng hợp lý và đáp ứng được tinh thần của Quyết định của thủ tướng chính phủ số 1479/QĐ-TT ngày 13 tháng 10 năm 2008 về việc qui hoạch
hệ thống khu bảo tồn vùng nước nội địa đến năm 2020, công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản ở vùng ngập mặn Cần Giờ, cần có cơ sở khoa học và đề ra các giải pháp khai thác hợp lý phục vụ cho việc đề ra các chính sách quản lý nguồn lợi
Trang 2119
thủy sản Các cơ sở khoa học chính bao gồm các thông tin về điều kiện sinh kế của người dân trực tiếp sử dụng nguồn lợi, hiện trạng nguồn lợi khai thác, tình hình khai thác nguồn lợi, đặc điểm sinh học, sinh thái của các đối tượng khai thác
Từ tình hình thực tiễn và tính pháp lý trên, viện Hải dương học phối hợp với chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản TP Hồ Chí Minh
và các ban ngành có liên quan để xây dựng đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản vùng ngập mặn ở huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh” Với mục tiêu tổng quát và cụ thể như
sau:
1 Mục tiêu:
Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng nguồn lợi; khai thác nguồn lợi
và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý làm cơ sở cho các chính sách quản lý
nguồn lợi thủy sản rừng ngập mặn ở huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh Mục tiêu cụ thể:
a Đánh giá hiện trạng nguồn lợi khai thác của một số nhóm loài thủy sản chủ yếu và nguồn giống thủy sản và nguồn lợi nuôi trồng thủy sản ở vùng rừng ngập mặn huyện Cần Giờ
b Đánh giá hiện trạng nghề khai thác và nuôi trồng thủy sản ở vùng rừng ngập mặn huyện Cần Giờ
c Đánh giá chất lượng môi trường nước và các tác động liên quan đến nguồn lợi một số đối tượng thủy sản kinh tế quan trọng ở vùng rừng ngập mặn huyện Cần Giờ
d Đề xuất được giải pháp có tính khả thi về việc sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản ở vùng rừng ngập mặn huyện Cần Giờ
Trang 2220
2 Nội dung:
- Đánh giá sinh kế của người dân khai thác nguồn lợi thủy sản vùng RNM Cần Giờ
- Đánh giá hiện trạng nguồn lợi; khai thác nguồn lợi vùng RNM Cần Giờ
o Đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản vùng RNM Cần Giờ
o Điều tra, đánh giá hiện trạng nghề khai thác thủy sản ở rừng ngập mặn Cần Giờ
o Khảo sát, đánh giá hiện trạng nguồn lợi thủy sản khai thác ở Cần Giờ
o Khảo sát, đánh giá hiện trạng nguồn giống thủy sản ở RNM Cần Giờ
- Đánh giá chất lượng môi trường liên quan đến nguồn lợi thủy sản vùng RNM Cần Giờ
- Đánh giá một số tác động đến nguồn lợi thủy sản ở Cần Giờ
- Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản ở Cần Giờ
3 Sản phẩm của đề tài:
- Chuyên đề 1: Hiện trạng sinh kế của ngư dân vùng RNM Cần Giờ
- Chuyên đề 2: Hiện trạng nghề khai thác thủy sản vùng Cần Giờ
- Chuyên đề 3: Hiện trạng nguồn lợi thủy sản RNM Cần Giờ
- Chuyên đề 4: Đánh giá chất lượng môi trường nước vùng RNM Cần giờ
- Chuyên đề 5: Đánh giá một số tác động đến nguồn lợi thủy sản vùng Cần Giờ
- Chuyên đề 6: Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản vùng Cần Giờ
- Báo cáo tổng kết đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý nguồn lợi thủy sản vùng Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh”
- Hỗ trợ đào tạo 01 thạc sĩ
- Xuất bản 01 bài báo quốc tế
- Xuất bản 02 bài báo trong nước
Trang 2321
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1 Nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn
Trong các hệ sinh thái của đới ven bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới, hệ sinh thái cửa sông và vùng ven bờ, chịu tác động của nguồn nước đổ ra từ sông
và thuỷ triều được xem là một trong những hệ sinh thái đa dạng và phong phú nhất, nhưng cũng nhạy cảm và mỏng manh nhất Sự phong phú và đa dạng sinh học của vùng cửa sông là do nơi đây là vùng giao thoa, tương tác, tích tụ năng lượng vật chất của 2 hệ thống thuỷ động lực sông - biển Tồn tại các sinh vật rất khác nhau trên một không gian nhỏ, nhưng có sự phân hóa rất rõ về sinh thái - từ các loại thuỷ sinh nước mặn, nước lợ đến nước ngọt; từ các loại sinh vật sống ở nền đáy ngập triều quanh năm đến ngập triều theo chu kỳ năm, mùa, tháng và ngày; từ các loại sinh vật sống dưới nước đến các sinh vật sống bán ngập,… Chính nơi đó còn là bãi đẻ, bãi ương dưỡng của nhiều loại thuỷ sinh
có giá trị kinh tế cao Vùng cửa sông ven biển với rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái mang tính đặc trưng cho vùng biển nhiệt đới, có tài nguyên sinh học với sự đa dạng về thành phần loài, về quần xã và sinh cảnh, đồng thời
có độ phong phú và được xem là một hệ sinh thái có năng suất sinh học cao nhất trong các hệ sinh thái ven Biển Đông Đây chính là nơi cư trú quan trọng của nhiều loài thủy sinh vật, là nơi ương dưỡng và là bãi đẻ của nhiều loài thủy sinh.[69, 71, 83]
Hamilton và Snedaker (2001) cho rằng 90% các loài sinh vật biển sống
ở vùng cửa sông rừng ngập mặn trong suốt một hoặc nhiều giai đoạn trong chu trình sống của chúng; đối với nhiều loài thủy sản mối quan hệ đó là bắt buộc Rừng ngập mặn có tác dụng làm lắng đọng trầm tích, mở rộng đất liền, chống xói lở bờ biển do tác động của sóng, gió Vì vậy, rừng ngập mặn có vai trò quan trọng đối với tài nguyên, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội Đặc biệt
Trang 2422
trong bối cảnh biến đổi khí hậu, việc phục hồi rừng ngập mặn ở vùng ven biển góp phần ổn định bờ biển, bảo vệ đê biển, chống lại gió bão và lốc xoáy, hạn chế nước biển dâng và xâm nhập mặn [68]
Theo nhiều tổ chức quốc tế như FAO, IUCN, WWF và NGO, việc phá những diện tích rộng lớn rừng ngập mặn để nuôi tôm ở các nước có thảm họa sóng thần đã làm gia tăng thiệt hại về người và tài sản cho cộng đồng dân cư ven biển trong đợt sóng thần năm 2004 tại một số nước Đông Nam Á Rừng ngập mặn có chức năng chống lại sự tàn phá của sóng thần nhờ hai phương thức vận hành khác nhau [77]
Nghiên cứu của Ball (1988) ở Florida (Mỹ) đã chỉ ra rằng “Cấu trúc mùn
bã hữu cơ phụ thuộc rất nhiều vào mắt xích thức ăn trong hệ sinh thái RNM RNM còn là nơi ươm nuôi ấu trùng cho nhiều loại cá, giáp xác và động vật thân mềm” Ngoài ra, tác giả còn đưa ra được sơ đồ mối quan hệ giữa RNM với các thành phần sinh vật sống Nghiên cứu của Robertson và Blaber (1992) đã nhận định “Hệ sinh thái RNM có vai trò trong việc duy trì chất lượng môi trường và năng suất đánh bắt trong nghề cá thương mại và thủ công trên thế giới” [51,84]
Một số công trình nghiên cứu khác như: Nghiên cứu về mối quan hệ sinh thái phân bố, sinh trưởng, vòng đời và dinh dưỡng của loài cua bùn (Scylla serrata) với hệ sinh thái rừng ngập mặn; Nghiên cứu về mức độ đa dạng, phân
bố và bổ sung quần đàn theo mùa vụ của các loài cua Scylla spp trong RNM; Nghiên cứu cấu trúc quần xã và sự biến đổi theo thời gian của trứng cá, cá con trong vùng RNM tự nhiên và rừng trồng ở vịnh Gaza, Keyan; Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của một số loài sam (Horseshoe crab), hàu cửa sông
(Crassostrea rivularis), nhuyễn thể hai mảnh vỏ (Bivalves), giáp xác
(Crustacea) trong hệ sinh thái rừng ngập mặn [61, 75, 91]
Trang 2523
1.1.2 Nghiên cứu đa dạng sinh học và nguồn lợi thuỷ sản
Trên thế giới có khoảng 16.670.000 ha rừng ngập mặn với hơn 100 loài thực vật Hai nước có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất thế giới là Indonêxia
và Braxin Ước tính trên mỗi hecta rừng ngập mặn, năng suất hàng năm là 91
kg thủy sản Riêng đối với các loài tôm, cá, cua sống trong rừng ngập mặn, hàng năm thu hoạch khoảng 750.000 tấn Nếu tính cả các loài hải sản đánh bắt được ở các vùng ven biển, cửa sông có rừng ngập mặn thì sản lượng lên tới 925.000 tấn, tức là tương đương với 1% tổng sản lượng thủy sản đánh bắt được trên toàn thế giới [89]
Nguồn lợi hải sản RNM vai trò quan trọng trong cộng đồng dân cư các quốc gia có biển Đặc biệt là các loài đặc sản địa phương có ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế đối với các cộng đồng cư dân ven biển Các nghiên cứu chỉ
ra rằng sản lượng khai thác các loài thủy sản phụ thuộc vào nguồn bổ sung ấu trùng, con non và nguồn con giống trong tự nhiên Nhiều nhà khoa học trên thế giới đã đề xuất giải pháp cấm khai thác có thời hạn hoặc khoanh vùng bảo vệ các bãi đẻ và ương nuôi ấu thể vào thời kỳ sinh sản của cá, cua, thân mềm cho từng địa điểm cụ thể dựa trên cơ sở các bãi đẻ, mùa đẻ và bãi ương dưỡng
ấu thể nhằm tạo điều kiện cho con non sống sót và phát triển [67]
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về nguồn giống thủy sản vùng ven biển cửa sông như thành phần loài, mùa vụ, phân bố bãi ương dưỡng
Từ đó đã góp phần vào việc hoạch định chiến lược và cách thức quản lý nghề
cá ở các nước như Bồ Đào Nha, Úc, Đài Loan, Úc Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy, một trong những nguyên nhân gây ra sự suy giảm nghiêm trọng sản lượng khai thác thuỷ sản ven biển là sự khai thác quá mức, hay còn thường gọi
là gọi là sự “lạm sát” nguồn lợi trên cả hai mặt chủ yếu: sinh thái (môi trường, chất lượng nơi sinh sống…) và sinh học (sinh trưởng, sinh sản…) Lạm sát về mặt sinh thái, phải kể đến các tác động về môi trường do con người gây ra, làm môi trường ô nhiễm, phá huỷ nới cư trú, ương dưỡng ấu trùng, gia tăng các rủi
Trang 2624
ro sinh thái đối với sự sống sót của ấu trùng, con non và nguồn con giống thuỷ sinh trong tự nhiên Lạm sát về mặt sinh học (chủ yếu là sinh trưởng và sinh sản) là sự khai thác quá mức về số lượng và kích thước cá thể trong đàn khai thác, dẫn đến suy giảm nghiêm trọng số lượng đàn bố mẹ và hậu quả là suy giảm nghiêm trọng số lượng trứng, ấu trùng, con non và nguồn con giống trong
tự nhiên Kết quả của quá trình khai thác nói trên sẽ làm suy giảm chất lượng
và số lượng cá thể bố sung của thế hệ tiếp sau vào đàn khai thác [76, 86, 93]
Dấu hiệu của khai thác quá mức là gia tăng liên tục của sản lượng đánh bắt, nhưng trữ lượng, năng xuất đánh bắt suy giảm và cá thể có kích thước nhỏ khai thác chiếm tỉ lệ cao hơn Bên cạnh đó biến đổi khí hậu đã ảnh hưởng đến mối tương tác sông - biển; trong đó ở vùng cửa sông, các nhân tố chính có biến động là nhiệt độ, độ mặn, thủy động lực và lưu lượng trao đổi nước vùng cửa sông Sự thay đổi các yếu tố phi sinh học như lưu lượng nước sông, quá trình động học tại chỗ, phân bố nhiệt độ và độ mặn dẫn đến sự biến động tính đa dạng và phong phú của nguồn giống thủy sản về không gian và thời gian Trong
đó các đặc trưng của những yếu tố môi trường và mối tương quan của chúng với nguồn giống trong hệ sinh thái vùng ven biển và cửa sông cần được nghiên cứu, để có được những hiểu biết nhằm đề ra cách thức quản lý và khai thác hợp
lý [52, 53, 60, 70, 87]
Vấn đề đặt ra hiện nay là việc khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản ven
bờ và cửa sông, song song với đó là sự suy giảm các sinh cư (habitat), các bãi
đẻ và bãi ương dưỡng bị phá hủy hoặc thu hẹp Để duy trì tính bền vững của nghề cá ven bờ cần phải có các hoạt động quản lý khai thác và bảo tồn các bãi ương dưỡng, đặc biệt đối với những loài hải đặc sản địa phương có ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế của các cộng đồng cư dân ven biển và các loài quý hiếm nguy cấp cần được bảo vệ Xu hướng tiếp cận hiện nay là phải dựa trên mối tương tác hệ thống của các nhân tố môi trường, động lực và đặc tính sinh học sinh thái của loài trong quần xã của hệ sinh thái Các công việc cụ thể cần
Trang 2725
thực hiện là điều tra xác định được (1) đặc trưng về tác động khai thác lên nguồn giống (chủng loại, số lượng ngư cụ khai thác, tính năng và hiệu quả kinh tế - sinh thái, cũng như những tác động xấu của các loại hình khai thác hiện nay đối với nguồn lợi,…); (2) sinh thái môi trường (điều kiện sống tối ưu và bất lợi; thời gian, địa điểm và số lượng cá thể bố mẹ và nguồn giống thuỷ sinh), (3) đặc trưng sinh học (sinh trưởng, sinh sản, dinh dưỡng) của các đối tượng khai thác
Để từ đó, xây dựng và đề xuất biện pháp khai thác hợp lý (qui định loại hình
và số lượng ngư cụ khai thác; kích thước và số lượng cho phép khai thác đối với từng đối tượng, mùa vụ khai thác; vùng và thời gian cấm khai thác, giải pháp phục hồi nguồn giống tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học [65, 82]
1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.2.1 Nghiên cứu hệ sinh thái rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn (RNM) là một trong số những hệ sinh thái quan trọng
và có năng suất cao nhất, phân bố dọc theo các khu vực ven bờ biển và hải đảo Việt Nam, là nơi tích tụ nguồn phù sa bồi lắng tạo điều kiện cho hệ thực vật, động vật phát triển, nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật trên cạn và các loài thủy sinh vật Hệ sinh thái rừng ngập mặn còn góp phần duy trì ổn định và bảo vệ
bờ biển, đóng vai trò như rào cản tự nhiên chống lại bão, sóng thần và các tai biến tự nhiên do biến đổi khí hậu gây ra Ngoài ra RNM còn là nơi cung cấp nguồn vật liệu xây dựng, thuốc thảo dược và các sản phẩm rừng khác [27]
Hội thảo toàn quốc về “Hệ sinh thái RNM” lần thứ nhất vào năm 1984,
có một số các báo cáo chuyên sâu về các khía cạnh nghiên cứu trong hệ sinh thái RNM như: báo cáo về khu hệ thực vật RNM Việt Nam; Báo cáo về nguồn lợi cá trong hệ sinh thái ở cửa sông [35, 45]
Tài nguyên động và thực vật trong các VQG mũi Cà Mau cũng được đề cập trong tạp chí chuyên ngành về RNM khu vực Châu Á -Thái Bình Dương
“Bakawan” tháng 6 năm 1986 Năm 1987, trong cuốn sách Rừng ngập nước ở Việt Nam - Nhà xuất bản Giáo dục (120 trang) của Phùng Trung Ngân và Châu
Trang 2826
Quang Hiền có trình bày hệ thực vật RNM và rừng tràm làm tài liệu tham khảo trong các trường học Cuốn sách được nhiều nhà khoa học quan tâm trong thời gian đó là rừng ngập mặn (rừng Sát), trong đó tập 1 có nêu lên tiềm năng và khả năng sử dụng RNM Tác giả đề cập đến hệ thực vật, sự phân bố của các quần xã RNM và hệ động vật trên cạn; trong đó đã xác định hệ sinh thái RNM
là nơi ươm giống cung cấp thức ăn cho các loài thủy sản Từ năm 1991 đến năm 1995, đề tài cấp nhà nước (KT 04-13) về “Sử dụng bền vững hệ sinh thái RNM để nuôi tôm có hiệu quả” thuộc chương trình nhà nước KT-04 do Bộ Thủy sản chủ trì, Trung tâm Nghiên cứu Hệ sinh thái RNM (MERC) là cơ quan thực hiện chính phối hợp với Viện Nghiên cứu Hải sản, Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản II Sản phẩm chính của đề tài là những báo cáo khoa học liên quan như: Báo cáo tình hình nuôi tôm biển ở các cơ sở quốc doanh tỉnh Bến Tre; Một số cơ sở khoa học của việc nuôi tôm trong các vùng RNM; RNM và nguồn lợi thủy sản; Nuôi hải sản trong các vùng RNM; Vai trò của RNM về cấu trúc và chức năng đối với nguồn lợi thủy sản [32, 33, 34, 36]
1.2.2 Về đa dạng sinh học và nguồn lợi:
Nghiên cứu đánh giá đa dạng thực vật hệ sinh thái RNM đã được công
bố bởi Viên Ngọc Nam (2008) RNM Cần Giờ có khoảng 220 loài thực vật, thuộc 60 họ, trong đó bao gồm các loài thực vật quan trọng như: Họ Cúc (8 loài), Họ Thầu Dâu (9 loài), Họ Đước (13 loài), Họ Cói (20 loài), Họ Hòa Thảo (20 loài), Họ Đậu (29 loài) và có 3 loài nằm trong danh sách đỏ là Quao nước
(Dolichandronespathacea), Cóc đỏ (Lumnitzeralittorea) và Đước đôi (Rhizophoraapiculata) [94]
Nghiên cứu của Nguyễn Tác An (1995) cho thấy, động vật nổi ở vùng ven bờ Huyện Cần Giờ bao gồm 25 giống loài chủ yếu, trong đó chiếm ưu thế
là giáp xác chân chèo (Copepoda và Mysidace) nước lợ và nước biển khơi rộng muối; thành phần trứng cá và cá bột có đại diện của 20 họ cá biển, cá nước lợ
Trang 29và một số thuộc bọn Ruột Khoang (Coelenterata), Bút Biển (Pennatulacea) Theo kết quả khảo sát của Lê Đức Tuấn (2014) khu hệ động vật thủy sinh không xương sống có trên 700 loài thuộc 44 họ, 19 bộ, 6 lớp, 5 ngành; Khu hệ cá có trên 137 loài thuộc 39 họ và 13 bộ Khu hệ động vật có xương sống trên cạn có
9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát Khu hệ chim có khoảng 130 loài thuộc 47 họ,
17 bộ [6, 23]
Về đa dạng sinh học cá đã có nhiều công trình nghiên cứu có sự biến động thành phần loài khác nhau Theo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Dũng (2012), xác định được được 129 loài thuộc 12 bộ, trong các loài cá đã được xác định trong Khu dự trữ sinh quyển RNM Cần Giờ có 5 loài cá đã được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam, 2007 là: Cá Cháo biển (Elopssaurus), Cá Cháo lớn
(Megalops cyprinoids), Cá Mang rỗ (Toxoteschatacus), Cá Măng sữa (Chanoschanos), Cá Mòi đường (Albulavulpes) Tuy nhiên, các công trình
nghiên cứu gần đây cho thấy cho thấy hệ sinh thái RNM Cần Giờ có 178 loài
cá, thuộc 111 giống, 56 họ, 19 bộ Trong đó có 13 loài cá nuôi làm thực phẩm;
16 loài cá nuôi làm cảnh; 3 loài có giá trị làm thuốc; 9 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) thuộc 8 giống, 7 họ và 5 bộ trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) ở mức phân hạng sẽ nguy cấp (VU), chiếm 5,06% tổng số loài cá ở rừng ngập mặn Cần Giờ 13 loài cá nuôi làm thực phẩm (chiếm 7,30%); 16 loài cá nuôi làm cảnh (chiếm 8,99%); 3 loài có giá trị làm thuốc (chiếm 1,69%) Đến năm 2015,
hệ sinh thái RNM Cần Giờ được xác định có 282 loài cá, thuộc 180 giống, 83
họ và 24 bộ Trong đó, có 32 loài cá kinh tế; 18 loài cá nuôi làm cảnh; 9 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) Bổ sung cho các công trình nghiên cứu trước
Trang 3028
đây 67 loài, 44 giống, 21 họ và 4 bộ Có 62,57% tổng số loài cá ở Cần Giờ có
độ thường gặp ít, rất ít và không gặp; chỉ có trên 37,42% số loài có độ thường gặp rất nhiều và nhiều; 3 loài (chiếm 1,06%) đang bị giảm sút mạnh, cần được
bảo vệ là Cá Cháo lớn - Megalopscyprinoides (Broussonet, 1782), Cá Mang rổ
- Toxoteschatareus (Hamilton, 1822), Cá Nhồng vằn - Sphyraenajello Cuvier,
1829 [29, 39, 40]
Nghiên cứu về đa dạng động vật đáy vùng RNM Cần Giờ từ 2004-2009
đã tập hợp và mô tả chi tiết về hình thái và môi trường sống của 140 loài động vật đáy, trong đó 104 động vật đáy cỡ trung bình (meiobenthos), bao gồm 68 loài tuyến trùng, 12 loài giun nhiều tơ (polychaetes), 12 loài giáp xác
amphipods và 12 loài giáp xác Harpacoids Tuy nhiên, nghiên cứu của Nguyễn
Xuân Dũng (2012) đã xác định có 204 loài động vật đáy thuộc 56 họ, 119 giống Thành phần loài động vật đáy bao gồm các nhóm Sâu đất (Sipunculidea), Giáp xác Chân Tơ (Cirripedia), Chân miệng (Stomatopoda), Giáp xác Bụng lớn (Macrura), Giáp xác Bụng ngắn (Brachyura), Giáp xác ký cư (Anomura), Thân mềm Chân bụng (Gastropoda), Hai mảnh vỏ (Bivalvia) Đông đảo nhất của bậc
họ (Family) có Bivalvia chiếm tới 32,14%, Gastropoda 30,36%, Brachyura 21,43% tổng số họ đã phát hiện Trong số các họ có nhiều loài nhất là Ocypodidae tới 27 loài, chiếm 36,0%, Sesarmidae có 10 loài chiếm 13,3%, Grapsidae có 9 loài chiếm 12,0% Các họ khác có số lượng loài ít hơn, chiếm phần nhỏ số lượng loài trong tổng số [27, 29]
Về khai thác nguồn lợi thủy sản ở huyện Cần Giờ có trên 1.000 ngư dân tham gia vào nghề khai thác qui mô nhỏ, các ngư cụ đánh bắt mang tính lạm sát cao như ngư cụ kết hợp xungđiện hay ngư cụ có mắt lưới quá nhỏ đang được
sử dụng rộng rãi làm ảnh hưởng đến việc bảo tồn nguồn lợi Khai thác thủy sản trong vùng RNM Cần giờ có nhiều loại ngư cụ khác nhau nhưng chủ yếu là lưới đáy, giã cào và lưới bén, đăng và đáy,… Kích thước cá đánh bắt ngày càng giảm trong những năm gần đây Do đó, cần có nghiên cứu cụ thể hơn về điều
Trang 3129
kiện kinh tế - xã hội, đồng thời đánh giá lại nguồn tài nguyên thủy sản hiện có,
để có thể xây dựng chiến lược riêng cho mô hình cùng quản lý tại Cần Giờ.[26]
Ngoài các công trình chính trên, một số nghiên cứu về cá vùng RNM Cần Giờ cũng được công bố như các công trình của Hoàng Đức Đạt và Thái Ngọc Trí (2001) về xây dựng bộ mẫu các loài cá nước ngọt ở các tỉnh phía Nam Việt Nam Thái Ngọc Trí (2008) đã công bố thành phần loài cá và hiện trạng nghề cá ở vùng hạ lưu cửa sông ven biển thuộc huyện cần Giờ, TP.HCM Nguyễn Xuân Đồng và Hoàng Đức Đạt (2009), công bố thành phần các loài cá
có tiềm năng làm cá cảnh ở các thủy vực nội địa các tỉnh Nam Bộ trong đó có RNM Cần Giờ Thái Ngọc Trí (2010) đã công bố kết quả điều tra hiện trạng khai thác nguồn lợi cá ở huyện Cần Giờ và bước đầu nghiên cứu đặc điểm sinh
học của loài cá Chìa vôi Proteracanthus sarissophorus Cantor, 1849”, Nguyễn Xuân Đồng (2011) công bố về cơ sở dữ liệu về khu hệ cá ở các vùng nước nội
địa TP.HCM Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cá chỉ dừng lại ở mức
độ đánh giá đa dạng sinh học và chưa nêu lên được bức tranh tổng thể về nguồn lợi và sử dụng nguồn lợi ở vùng RNM Cần Giờ [3, 28, 38]
Có thế nhận thấy rằng, các nghiên cứu liên quan đến nguồn lợi thủy sản vùng Cần Giờ chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu đa dạng sinh học, mà chưa có nghiên cứu sâu đặc điểm sinh học và sinh thái của các đối tượng nguồn lợi chính Các nghiên cứu cũng chưa đề cập đến hiện trạng nguồn lợi khai thác, tình hình khai thác và sử dụng nguồn lợi, tính hợp lý của việc khai thác (ngư
cụ, phương thức khai thác, mùa vụ khai thác, sản lượng khai khác, kích thước khai thác) và sử dụng nguồn lợi Mối liên quan giữa điều kiện sinh kế của người dân địa phương và hiện trạng khai thác và sử dụng nguồn lợi thủy sản cũng chưa được đề cập Mặc khác, nguồn giống là một cấu thành quan trọng trong việc đánh giá nguồn lợi thủy sinh vật cũng chưa được nghiên cứu khảo sát ở Cần Giờ Hơn nữa, các công trình này chỉ thể hiện một phần về thực trạng nguồn lợi mà chưa nên lên được bức tranh tổng thể về hiện trạng nguồn lợi
Trang 32huyện Cần Giờ đã đưa ra một số kết luận: Năng suất sinh học hay cơ sở năng
lượng ban đầu của các thủy vực vùng nghiên cứu thuộc loại không giàu (thấp hơn các vùng khác thuộc vùng ven biển Trà Vinh, Kiên Giang và ở mức tương đương với các thủy vực tương tự về sinh thái của Malaysia, Thái Lan) Tới nay, chỉ có công trình nghiên cứu về tác động của các kiểu canh tác đến môi trường
ở vùng Cần Giờ như nghiên cứu của Đỗ Thị Bích Lộc (2006) đánh giá hiện trạng môi trường nước vùng nuôi trồng thủy sản ở Cần Giờ mà chưa ra được tác động đến nguồn lợi thủy sản Lê Đức Tuấn (2012) đánh giá ảnh hưởng về kinh tế xã hội và môi trường của kiểu canh tác lâm ngư kết hợp ở rừng đước Cần Giờ Phạm Kim Phượng (2011), đánh giá hiện trạng kim loại nặng trong tầm tích tại khu hệ sinh quyển Cần Giờ, TP.HCM có kết luận các chỉ tiêu kim loại nặng tại đây năm trong ngưỡng cho phép, tuy nhiên đối với một số loài sinh vật đáy thì đây có thể là ngưỡng không an toàn do quá trình tích tụ sinh học thông qua chuỗi thức ăn tự nhiên Nhìn chung, các công trình nghiên cứu chưa tập trung vào tác động của các hình thức khai thác đến nguồn lợi thủy sinh vật vùng RNM Cần Giờ [6, 23]
Trang 3331
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CẦN GIỜ
1.3.1 Đặc điểm nguồn lợi thủy sản và đa dạng sinh học ở rừng ngập mặn
Cần Giờ
Nằm ở phía Tây Nam TP Hồ Chí Minh, khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ được thành lập vào năm 2000 đã đánh dấu quá trình triển khai kế hoạch hành động đa dạng sinh học cũng như thể hiện cam kết và trách nhiệm của Việt Nam đối với Công ước về đa dạng sinh học (Việt Nam phê chuẩn vào năm 1993) Nói chung, Cần Giờ là một trong những ví dụ thành công nhất về phục hồi rừng ngập mặn bị phá hủy trên thế giới và Việt Nam Sự thành công của khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ đặt nền tảng tích cực để tiếp tục phục hồi, bảo tồn và phát
triển các khu bảo tồn đất ngập nước khác
Rừng ngập mặn Cần Giờ có điều kiện môi trường rất đặc biệt, là hệ sinh thái trung gian giữa hệ sinh thái thủy vực với hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái nước mặn Rừng Cần Giờ nhận một lượng lớn phù sa
từ sông Đồng Nai, cùng với ảnh hưởng của biển kế cận và các đợt thủy triều
mà hệ thực vật nơi đây rất phong phú với trên 150 loài thực vật, trở thành nguồn cung cấp thức ăn và nơi trú ngụ cho rất nhiều loài thủy sinh, cá và các động vật
có xương sống khác Về thực vật: nhiều loại cây, chủ yếu là bần trắng, mấm trắng, các quần hợp đước đôi - bần trắng cùng xu ổi, trang, đưng v.v… và các loại nước lợ như bần chua, ô rô, dừa lá, ráng, v.v… Thảm cỏ biển với các loài
ưu thế Halophyla sp., Halodule sp., và Thalassia sp.,…
Rừng ngập mặn Cần Giờ là một khu rừng được khôi phục, chăm sóc, bảo
vệ thuộc loại tốt nhất ở Việt Nam và toàn thế giới, là địa điểm lý tưởng để thực hiện nghiên cứu khoa học và du lịch sinh thái Chính những đặc điểm trên, rừng ngập mặn Cần Giờ đã trở thành "lá phổi" xanh của TP Hồ Chí Minh và còn là nhà máy lọc sinh học tự nhiên để cân bằng các quá trình sinh – địa – hóa của
vùng đất ngập nước ở Cần Giờ và ở vùng hạ lưu sông sông Ðồng Nai - Sài Gòn
Trang 3432
a) Hệ thực vật
Được mệnh danh là Rừng Sác (trước đây trực thuộc tỉnh Biên Hòa và vùng Sài Gòn, hiện nay là huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh) có diện tích RNM nguyên sinh 40,000 ha, và được UNESCO đã công nhận là Khu Dự trữ Sinh quyển thế giới Cần Giờ vào ngày 21/1/2000 Diện tích tổng cộng là 75.740 ha (bao gồm cả rừng ngập mặn Vũng Tàu và Đồng Nai), gồm vùng lõi 4.721 ha, vùng đệm 41.139 ha, và vùng chuyển tiếp 29.880 ha; trong đó có 31.773 ha rừng ngập mặn với 12.709 ha rừng tự nhiên (40%), và 19.064 ha (60%) là rừng trồng kể từ sau 1978 [34, 80]
Trong thời kỳ chiến tranh (1964-1970), khoảng 57% RNM Cần Giờ bị hủy diệt bởi thuốc độc da cam Trong khi đó, giai đoạn sau này, rừng ngập mặn Cần Giờ bị phá hủy là do chặt cây lấy gỗ, đốt than và làm đầm nuôi tôm sau năm 1975, hệ sinh thái rừng ngập mặn nguyên thủy ở Cần Giờ gần như không
còn
Trong giai đoạn 1978 - 2000, ngoài việc rừng ngập mặn tái sinh, khoảng
23 ngàn ha rừng ngập mặn trồng mới, đến năm 2013, tổng diện tích rừng trồng lên đến 23.095,66 ha, đưa tổng diện tích rừng ngập mặn lên đến 35.286,53 ha Tuy nhiên, bằng phương pháp viễn thám, xác định được biến động diện tích rừng ngập mặn giai đoạn 1989 - 2014 với diện tích năm 2014 khoảng 31.283,
ha (hình 1.1)
Trang 3533
Hình 1.1 Biến động diện tích rừng ngập mặn Cần Giờ (Trái) và phân bố năm 2014
Hiện nay, diện tích rừng phòng hộ Cần Giờ trên 33.917 hecta Tỷ lệ che phủ rừng tăng từ 45,11% năm 2011 lên 48,15% năm 2016
Hệ thực vật nơi đây rất phong phú với trên 150 loài thực vật, gồm nhiều loại cây, chủ yếu là bần trắng, mấm trắng, các quần hợp đước đôi – bần trắng cùng xu ổi, trang, đưng v.v… và các loại nước lợ như bần chua, ô rô, dừa lá, ráng, v.v
Rừng ngập mặn Cần Giờ có 220 loài thực vật bậc cao với 155 chi, thuộc
60 họ; trong đó, các họ có nhiều loài nhất gồm: họ Cúc (Asteraceae) 8 loài, họ thầu dầu (Euphorbiaceae) 9 loài, họ Đước (Rhizophoraceae) 13 loài, họ Cói (Cyperaceae) 20 loài, họ Hòa thảo (Poaceae) 20 loài, họ Đậu (Fabaceae) 29 loài Thành phần loài cây du nhập rừng ngập mặn gồm 137 loài, 99 chi, 38 họ của 2 ngành thực vật bậc cao có mạch là ngành Dương xỉ (Polypodiophyta) và ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), trong đó Tài nguyên thực vật có ích cũng được thống kê, với 72 loài (chiếm 52,6% tổng số loài) cây có giá trị làm thuốc,
15 loài (chiếm 10,9%) cây làm thực phẩm, 6 loài (chiếm 4,4%) cây làm cảnh,
4 loài (chiếm 2,9%) cây gia dụng và 4 loài (chiếm 2,9%) cây cho gỗ [31]
Trang 36và họ Bông (Malvaceae) mỗi họ có 4 loài (chiếm 2,0%), và sau cùng là họ Bầu
bí (Cucurbitaceae) có 3 loài (chiếm 2,2%) [31]
b) Hệ động vật
Khu hệ động vật thủy sinh không xương sống với trên 700 loài, khu hệ
cá trên 130 loài, khu hệ động vật có xương sống có 9 loài lưỡng thê, 31 loài bò sát, 4 loài có vú Trong đó có 11 loài bò sát có tên trong sách đỏ Việt Nam như: tắc kè (gekko gekko), kỳ đà nước (varanus salvator), trăn đất (python molurus), trăn gấm (python reticulatus), rắn cạp nong (bungarus fasciatus), rắn hổ mang (naja naja), rắn hổ chúa (ophiophagus hannah), vích (chelonia mydas), cá sấu hoa cà (crocodylus porosus)… Khu hệ chim có khoảng 130 loài thuộc 47 họ,
17 bộ Trong đó có 51 loài chim nước và 79 loài không phải chim nước sống
trong nhiều sinh cảnh khác nhau [31]
c) Khu hệ cá
Hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ có 282 loài cá, thuộc 180 giống, 83
họ và 24 bộ Trong đó có 32 loài cá kinh tế, 18 loài cá nuôi làm cảnh, 9 loài trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) Nghiên cứu này bổ sung cho các công trình nghiên cứu trước đây về 67 loài, 44 giống, 21 họ và 4 bộ Có 62,57% tổng số loài cá ở Cần Giờ có độ thường gặp ít, rất ít và không gặp; chỉ có trên 37,42%
số loài có độ thường gặp rất nhiều và nhiều; 3 loài (1,06%) đang bị giảm sút mạnh, cần được bảo vệ Số loài thu được vào mùa mưa chiếm 92,7%, mùa khô
Trang 3735
là 93,29% cho thấy đa số các loài cá ở hệ sinh thái rừng ngập mặn Cần Giờ đều
phân bố quanh năm ở cả hai mùa
Khu vực nghiên cứu có 2,44% tổng số loài sống ở môi trường nước ngọt, 5,49% nước ngọt lợ, 1,22% nước lợ, 21,95% nước lợ mặn, 24,39% nước mặn
và 44,51% nước ngọt lợ mặn Ngoài ra, khu vực này còn có 43 loài cá di cư, chiếm 15,25% tổng số loài cá mà sự thay đổi về yếu tố thủy triều thường xuyên
đã tác động đến sự di cư của các loài cá [37, 39, 40, ]
1.3.2 Các hoạt động sinh kế ở vùng Cần Giờ
1.3.2.1 Khai thác thủy hải sản
Khai thác thủy sản là ngành kinh tế chủ đạo và có truyền thống lâu đời ở địa phương Theo số liệu thống kê của huyện, cư dân hoạt động trong ngành thủy sản chiếm số lượng đông nhất (29,33%) Gắn với việc khai thác thủy hải sản có đánh bắt gần bờ với các nghề đóng đáy, cào te, và lưới và đánh bắt xa
bờ bao gồm cào xiêm và cào đôi, trong đó, hình thức đánh bắt gần bờ chiếm tỷ trọng lớn Theo số liệu thống kê của Phòng kinh tế huyện Cần Giờ, năm 2015, toàn huyện có 810 người làm nghề đóng đáy, cào te có 165 phương tiện và lưới
có 652; đánh bắt xa bờ có cào xiêm 25 phương tiện và cào đôi 8 phương tiện Sản lượng đánh bắt thủy hải sản năm 2015 là 46.200 tấn Khu vực đánh bắt thủy hải sản là các con sông và vùng biển lân cận như tại biển Vũng Tàu, biển Cần Giờ, sông Lòng Tàu, sông Thị Vải, sông Đồng Tranh… Đối với đánh bắt gần bờ, người dân đi về trong ngày, thường đi từ sáng sớm và trưa hoặc chiều
về tùy theo con nước Đánh bắt xa bờ thường đi một tuần hay có khi dài hơn ở các vùng biển Vũng Tàu, Vĩnh Long, Bến Tre Mùa đánh bắt được nhiều là mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 (mùa nam) do lúc này “tôm cá sinh sản nhiều” Các loại thủy hải sản đánh bắt tại Cần Giờ gồm có cá ngác, tôm thẻ, tôm chì, ghẹ, tôm tích, các loại ốc, cá lù đù, cá dứa, cá cơm… Hiện nay, khi đánh bắt được, người dân sẽ bán cho các thương lái thu mua ngay tại bến Thị
Trang 3836
trường tiêu thụ chủ yếu là địa phương phục vụ cho cư dân và du lịch và các quận huyện khác của Thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, nghề khai thác tự nhiên đang ngày càng thu hẹp do nguồn lợi hải sản tự nhiên ngày càng cạn kiệt
và ngư dân phải đầu tư thêm các trang thiết bị khai thác và cạnh tranh với những
người ở nơi khác đến khai thác nguồn lợi thủy hải sản của địa phương
1.3.2.2 Nuôi trồng thủy sản
Bắt đầu phát triển từ năm 2000, nghề nuôi trồng thủy sản tại Cần Giờ được đánh dấu với việc nuôi tôm (tôm sú và thẻ chân trắng) và các loài nhuyễn thể có vỏ (nghêu, sò, ốc, hàu…) Theo thống kê của huyện Cần Giờ, diện tích nuôi trồng thủy sản đã tăng từ 2.733ha (năm 2000) lên 6.047ha (năm 2010) và giảm xuống 5.046ha (năm 2015) Sản lượng nuôi tôm tăng từ 597 tấn (năm 2000) lên 8.453 tấn (năm 2010) và 10.515 tấn (năm 2015), đây là hiệu quả của
mô hình nuôi tôm công nghiệp ngày càng phát triển và chiếm 70% diện tích
nuôi tôm
Diện tích nuôi các loại nhuyễn thể cũng biến động mạnh với các đối tượng nuôi chủ yếu là nghêu và hàu, tăng từ 2.258ha (năm 2000) lên đỉnh cao vào năm 2003 với 3.000ha, và giảm mạnh trong năm 2009 xuống 589ha do dịch bệnh, nhưng diện tích tăng nhẹ đến năm 2015 với 1.027ha Điều này đã làm cho sản lượng nuôi nhuyễn thể giảm từ 24.500 tấn (năm 2003) xuống còn khoảng 3.000 tấn (năm 2009) và có xu hướng ổn định trong thời gian gần đây Diện tích quy hoạch nuôi nghêu của huyện hiện nay là 1.000ha Với diện tích mặt nước 1.200 ha/năm, sản lượng nhuyễn thể thu hoạch 12.100 tấn/năm, tăng bình quân 36,5%/năm, trong đó diện tích nuôi hàu tăng đột biến với 9.740 tấn/năm tăng 43,8%/năm Hoạt động nuôi hàu có thể cho lợi nhuận khoảng 300 triệu đồng/ha đến 1 tỷ đồng/ha
Trang 3937
Hiện nay, Cần Giờ có hơn 6.000ha ha nuôi tôm với 3.300ha nuôi quảng canh, 2.800ha nuôi sinh thái dưới tán lá rừng Mỗi năm sản lượng nuôi tôm trên 13.800 tấn, giá trị gần 1.000 tỷ đồng/năm
Bên cạnh đó, mô hình nuôi nghêu, sò ốc hương, hàu… cũng phát triển mạnh mẽ Nhờ cách nuôi mới với việc áp dụng KHKT vào nuôi trồng đã giúp nuôi nhuyễn thể mang lại hiệu quả cao Với diện tích mặt nước 1.200 ha/năm, sản lượng nhuyễn thể thu hoạch 12.100 tấn/năm, tăng bình quân 36,5%/năm, trong đó diện tích nuôi hàu tăng đột biến với 9.740 tấn/năm tăng 43,8%/năm
1.3.2.3 Nghề “giữ rừng”
Chính sách giao khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình và các tổ chức quản
lý được triển khai trong những năm 1985 Tính đến nay rừng Cần giờ đã giao cho 141 hộ dân trong huyện và 14 đơn vị trên toàn địa bàn thành phố tham gia quản lý, bảo vệ rừng Việc khoán bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, các tổ chức
ở rừng phòng hộ Cần Giờ đem lại hiệu quả cao, người dân tham gia tích cực
trong việc bảo vệ rừng
Để ổn định đời sống cho các hộ dân tham gia giữ rừng, Nhà nước đã có nhiều chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao đời sống của bà con Ngoài việc tăng lương, ban quản lý rừng phòng hộ còn hưởng ứng người dân làm thêm các hoạt động kinh tế phụ nhằm ổn định cuộc sống Hiện nay, những người gây dựng, chăm sóc và bảo vệ rừng Cần Giờ đa số đã “nghỉ hưu”, chuyển giao cho thế hệ thứ hai Và đây là thế hệ đầu tiên được “hưởng lợi” từ cha anh mình Anh Nguyễn Thành Trung, con trai thứ tư của 4 bà Tư Hoàng, người tiếp quản hợp đồng của mẹ, cho biết, mỗi năm, thu nhập từ lương giữ rừng cũng ngót 300 triệu chưa trừ chi phí, thuế Gia đình bà Hồng hiện đang nhận chăm sóc 191ha rừng, mỗi năm được Nhà nước chi trả lương giữ rừng hơn 200 triệu Ngoài việc
nhận khoán rừng, những người giữ rừng còn được phép canh tác trong vùng
Trang 4038
1.3.2.4 Các nghề khác
Do điều kiện tự nhiên của Cần Giờ là khu sinh thái nước lợ và diện tích chủ yếu là rừng phòng hộ nên diện tích nông nghiệp của Cần Giờ chiếm ít nhất trong các loại đất sử dụng của huyện, chỉ chiếm 5,9% với 41,9km2 Các hoạt
động nông nghiệp trồng trọt tại Cần Giờ bao gồm trồng lúa và cây ăn trái
Ngoài ra, Cần Giờ còn có một số “nghề mới” như nghề nuôi chim yến,
nuôi dê và làm cá khô
Đối với nghề nuôi chim yến, Cần Giờ có nhiều điều kiện thuận lợi về thổ nhưỡng, sông nước, đặc biệt là diện tích rừng ngập mặn lớn, lại gần biển… nên
có nguồn thức ăn dồi dào cho chim yến Mật độ dân số ở đây thấp, phù hợp để chim yến sinh sống và phát triển Tận dụng điều kiện này, thời gian qua, nghề nuôi chim yến ở Cần Giờ phát triển khá nhanh, trong đó, xã Tam Thôn Hiệp chiếm hơn 70% số nhà nuôi yến của huyện Năm 2015, Cần Giờ có 231 nhà yến Mặc dù nghề nuôi yến ở Cần Giờ phát triển nhưng vẫn còn manh mún, tự phát, mạnh ai nấy làm do đó sản phẩm lại không có thương hiệu và thường bị
ép giá khi bán
1.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA RNM VÀ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN
Cùng với những giá trị to lớn về môi trường, RNM có vai trò, chức năng rất quan trọng đối với nguồn lợi thuỷ sản, đa dạng sinh học Vai trò, mối liên quan giữa RNM và nguồn lợi thuỷ sản được thể hiện rõ nhất là nơi cư trú, sinh trưởng thuận lợi của nhiều loài nguồn lợi thuỷ sản; là nơi cung cấp nguồn dinh dưỡng, thức ăn cho các đối tượng thuỷ sản trong vùng và lân cận; là nơi lưu giữ, nuôi dưỡng ấu trùng thuỷ sản, cung cấp nguồn giống thuỷ sản cho các hệ sinh thái (RNM, cỏ biển, san hô) và vùng biển lân cận; là nơi lưu giữ, bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, đa dạng sinh học,