1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn

319 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Thu Gom, Xử Lý Chất Thải Nguy Hại Trên Địa Bàn Tp. Hồ Chí Minh Phục Vụ Cho Việc Xây Dựng Bãi Chôn Lấp An Toàn
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 319
Dung lượng 6,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tên đề tài/dự án (13)
  • 2. Mục tiêu (14)
  • 3. Nội dung (14)
  • 4. Sản phẩm của đề tài/dự án (14)
  • 5. Giới thiệu về dự án bãi chôn lấp an toàn (14)
  • 6. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • CHƯƠNG I (16)
    • 1.1. Phân loại và Đặc tính ô nhiễm của các loại CTNH có thể chôn lấp (16)
    • 1.2. Tổng quan về các phương pháp xử lý CTNH [1] (21)
    • 1.3. Tổng quan về CTNH có thể chôn lấp an toàn (24)
      • 1.3.1. Tổng quan về CTNH có thể chôn lấp an toàn theo quy ƣớc quốc tế (24)
      • 1.3.2. Tổng quan về CTNH có thể chôn lấp an toàn theo quy ƣớc Việt (0)
    • 1.4. Tổng quan về các phương pháp chôn lấp an toàn CTNH đang được áp dụng (38)
      • 1.4.1. Tổng quan về các phương pháp chôn lấp an toàn CTNH đang được áp dụng trên thế giới (38)
      • 1.4.2. Tổng quan về hiện trạng xử lý CTNH bằng phương pháp chôn lấp tại Việt Nam (42)
      • 1.4.3. Các yếu tố đánh giá tính khả thi của một dự án chôn lấp an toàn (45)
        • 1.4.3.2. Địa điểm xây dựng, mô hình, phương án chôn lấp bãi (47)
        • 1.4.3.3. Phân loại quy mô bãi chôn lấp an toàn (49)
        • 1.4.3.4. Phân loại bãi chôn lấp (49)
        • 1.4.3.5. Yêu cầu khu đất xây dựng và tổng mặt bằng (50)
    • 1.5. Phân tích các chi phí kinh tế kỹ thuật của phương án chôn lấp an toàn - 39 - 1.6. Đề xuất bổ sung các quy định về CTNH đƣợc phép chôn lấp (51)
  • CHƯƠNG II (62)
    • 2.1. HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CTNH VÀ SẢN PHẨM XỬ LÝ (62)
      • 2.1.2. Chất thải nguy hại từ các nguồn khác (76)
      • 2.1.3. Hiện trạng quản lý và tồn trữ các sản phẩm phát sinh sau quá trình xử lý CTNH (77)
    • 2.2. HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CTNH TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM (84)
      • 2.2.1. Hiện trạng hệ thống quản lý CTNH trên địa bàn TPHCM (84)
      • 2.2.2. Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH trên địa bàn (88)
      • 2.2.3. Những tồn tại trong hoạt động của các đơn vị xử lý CTNH (90)
    • 2.3. DỰ BÁO DIỄN BIẾN PHÁT SINH CTNH VÀ CÁC SẢN PHẨM (96)
      • 2.3.1. Dự báo phát sinh CTNH của TPHCM đến 2025 (96)
      • 2.3.2. Dự báo phát sinh các sản phẩm xử lý CTNH sinh ra từ quá trình xử lý CTNH đến 2025 (104)
  • CHƯƠNG III (112)
    • 3.1. TIÊU CHÍ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ TIỀN XỬ LÝ CTNH TRƯỚC KHI CHÔN LẤP (112)
    • 3.2. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ TIỀN XỬ LÝ CTNH PHỤC VỤ CHO CHÔN LẤP AN TOÀN MỘT SỐ LOẠI CTNH (112)
      • 3.2.1 Công nghệ tiền xử lý pin, ắc quy (112)
        • 3.2.1.1. Tổng quan về pin, ắc quy (112)
        • 3.2.1.2. Các quy định đối với CTNH là pin, ắc quy (113)
        • 3.2.1.3. Đề xuất phương án xử lý pin, ắc quy (113)
      • 3.2.2 Công nghệ tiền xử lý chất tẩy rửa (117)
      • 3.2.3 Công nghệ tiền xử lý thiết bị điện tử (119)
      • 3.2.4 Công nghệ tiền xử lý đèn huỳnh quang (124)
        • 3.2.4.1. Tổng quan về bóng đèn huỳnh quang (125)
        • 3.2.4.2. Bóng đèn huỳnh quang nguy hại (127)
        • 3.2.4.3. Công nghệ tiền xử lý bóng đèn huỳnh quang phục vụ chôn lấp (129)
      • 3.2.5 Công nghệ tiền xử lý sơn và dung môi (137)
      • 3.2.6 Công nghệ tiền xử lý CTNH dƣợc phẩm (146)
        • 3.2.6.1. Tổng quan (146)
        • 3.2.6.2. Đề Xuất Phương Pháp Xử Lý (149)
        • 3.2.6.3. Kết luận (152)
      • 3.2.7 Công nghệ tiền xử lý chất thải bảo trì tàu biển (152)
        • 3.2.7.1. Tổng quan về chất thải bảo trì tàu biển (152)
        • 3.2.7.2. Hiện trạng phát sinh cặn dầu (154)
        • 3.2.7.3. Tổng quan về các phương pháp xử lý cặn dầu (155)
        • 3.2.7.4. Hiện trạng xử lý cặn dầu trong nước và các nghiên cứu về xử lý cặn dầu 144 3.3. ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ CHÔN LẤP AN TOÀN CTNH (156)
      • 3.3.1. Đề xuất công nghệ (161)
        • 3.3.1.1. Niên hạn thiết kế (161)
        • 3.3.1.2. Đề xuất giải pháp xử lý nền móng trong điều kiện địa chất của (162)
        • 3.3.1.3. Lựa chọn phương pháp chôn lấp (171)
      • 3.3.2. So sánh bãi chôn lấp an toàn và bãi chôn lấp hợp vệ sinh (177)
    • 3.4. ĐỀ XUẤT QUY MÔ CHO DỰ ÁN CHÔN LẤP AN TOÀN CTNH TẠI PHƯỚC HIỆP- CỦ CHI (180)
      • 3.4.1. Đề xuất quy mô bãi chôn lấp an toàn (180)
      • 3.4.2. Lựa chọn các hạng mục công trình, quy trình vận hành và các thông số thiết kế bãi chôn lấp an toàn (184)
      • 3.4.3. Quy trình tiếp nhận CTNH (193)
      • 3.4.4. Đóng bãi chôn lấp (195)
      • 3.4.5. Chương trình quan trắc môi trường (196)
      • 3.4.6. Sử dụng BCL sau khi đóng bãi (197)
    • 3.5. ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP AN TOÀN CTNH ĐỐI VỚI CÁC YÊU CẦU VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁP ỨNG CHÍNH SÁCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA TPHCM (198)
    • 3.6. ĐÁNH GIÁ VỊ TRÍ CHỌN LỰA CHO BÃI CHÔN LẤP AN TOÀN 189 3.7. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC QUẢN LÝ BÃI CHÔN LẤP (201)
    • 3.8. KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ (207)
  • CHƯƠNG IV (210)
    • 4.1. ĐỀ XUẤT CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ XỬ LÝ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHÔN LẤP AN TOÀN CTNH (210)
    • 4.2. CÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN DO VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP AN TOÀN CTNH (214)
      • 4.2.1. Ô nhiễm nước ngầm (214)
        • 4.2.1.1. Đánh giá khả năng gây ô nhiễm nước ngầm (214)
        • 4.2.1.2. Giới thiệu phần mềm GMS (Groundwater Modeling System) (214)
        • 4.2.1.3. Kết quả chạy mô hình lan truyền ô nhiễm nước ngầm do vận hành bãi chôn lấp CNTH (215)
      • 4.2.2. Ô nhiễm đất (232)
        • 4.2.2.1. Các nguồn gây ô nhiễm đất (232)
        • 4.2.2.2. Cơ sở lý thuyết tính toán ô nhiễm đất (233)
        • 4.2.2.3. Đánh giá sự lan truyền, tích lũy và phân hủy của CTNH gây ô nhiễm môi trường đất (236)
        • 4.2.2.4. Ứng dụng tính toán ô nhiễm đất tại bãi chôn lấp chất thải nguy hại Phước Hiệp (239)
      • 4.2.3. Biện pháp cải thiện đất sau khi đóng bãi (246)
        • 4.2.3.1. Hiện trạng môi trường đất tại BCL an toàn CTNH sau khi đóng bãi 234 4.2.3.2. Đề xuất các biện pháp cải thiện môi trường đất sau khi đóng bãi 235 4.3. CÁC ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NHÂN VĂN VÀ KTXH (246)
      • 4.3.1. Tác động tích cực (255)
      • 4.3.2. Tác động tiêu cực (256)
      • 4.3.3. Kết luận (262)
  • KẾT LUẬN (21)
    • 4.5. Các nguồn phát thải, lượng thải, mức độ ô nhiễm và nguyên nhân – yếu tố tác động (238)
    • 4.8. Khả năng xử lý các chất hữu cơ bằng thực vật (250)
    • 4.9. So sánh các công nghệ xử lý bằng thực vật (253)
    • 4.29. Các đường di chuyển chất ô nhiễm từ BCL đến môi trường đất, động vật, thực vật (233)
    • 4.30. Sự phân bố của chất hữu cơ bay hơi trong môi trường đất – khí – nước (237)
    • 4.33. Cơ chế kim loại nặng tích lũy trong tế bào thực vật (249)
    • 4.35. Sơ đồ các chất hữu cơ biến đổi trong tế bào thực vật (251)

Nội dung

Tên đề tài/dự án

Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại Tp Hồ Chí Minh là cần thiết để xây dựng bãi chôn lấp an toàn Việc này giúp xác định những vấn đề tồn tại trong quy trình xử lý và thu gom, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý chất thải Đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khỏe cộng đồng là mục tiêu hàng đầu trong công tác này.

Chủ nhiệm đề tài/dự án: TS PHẠM HỒNG NHẬT

Cơ quan chủ trì: Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường Địa chỉ: 57A, Trương Quốc Dung, Quận Phú Nhuận, TP HCM Điện thoại: 08.38455140 Fax: 08 38455140

STT TÊN NHIỆM VỤ CƠ QUAN

Nhật Chủ nhiệm đề tài

Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường

Dương Đồng chủ nhiệm đề tài

Trung tâm Ứng dụng về Công nghệ và Quản lý Môi trường - CENTEMA

3 ThS Lê Văn Tâm Thƣ ký khoa học Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ

Thành viên Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ

Thành viên Phân viện Khí tƣợng thủy văn & Môi trường phía Nam

Thành viên Trường Đại học Văn Lang

Thành viên Trường Đại học Văn Lang

Thành viên Trường Đại học Văn Lang

Thành viên Ban quản lý các Khu liên hợp xử lý

Thành viên Phòng QLCRT- Sở TNMT TPHCM

Thành viên Sở Khoa học & Công nghệ TP.HCM

Thành viên Phòng QLCRT- Sở TNMT TPHCM

Cơ quan quản lý: Sở Khoa học & Công nghệ TP.HCM

Kinh phí đƣợc duyệt: 360 triệu đồng

Trong đó từ NSSN khoa học của thành phố: 360 triệu đồng

Kinh phí đã cấp: 220.000.0 (Theo thông báo số: 148/TB-SKHCN ngày 12/08/2008)

Mục tiêu

Khảo sát và đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại thành phố Hồ Chí Minh là bước quan trọng nhằm phục vụ cho dự án xây dựng bãi chôn lấp an toàn Dự án này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Đề xuất công nghệ tiền xử lý và quy trình chôn lấp an toàn chất thải nguy hại tại Tp.HCM nhằm đảm bảo an toàn môi trường Giải pháp quản lý hiệu quả cho bãi chôn lấp an toàn sẽ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong xử lý chất thải sẽ nâng cao hiệu quả chôn lấp và bảo vệ nguồn nước, không khí.

- Đánh giá những ảnh hưởng đến môi trường do quá trình vận hành bãi chôn lấp an toàn CTNH

Xem xét và đề xuất bổ sung danh mục các loại chất thải nguy hại (CTNH) có khả năng được chôn lấp trực tiếp, ngoài những loại đã được quy định bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nội dung

- Tổng quan về các phương pháp chôn lấp an toàn chất thải nguy hại

- Khảo sát, đánh giá hiện trạng công tác thu gom và xử lý chất thải nguy hại ở thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất công nghệ chôn lấp an toàn chất thải nguy hại và giải pháp quản lý phù hợp cho bãi chôn lấp an toàn

- Đánh giá các ảnh hưởng đến môi trường từ quá trình vận hành bãi chôn lấp an toàn.

Sản phẩm của đề tài/dự án

- Dữ liệu về hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại ở thành phố Hồ Chí Minh

- Phương pháp tiền xử lý và quy trình công nghệ chôn lấp an toàn chất thải nguy hại cho dự án

- Các giải pháp quản lý liên quan và kết luận về tính đúng, phù hợp với quy hoạch của dự án

- c vận hành một bãi chôn lấp an toàn CTNH

Giới thiệu về dự án bãi chôn lấp an toàn

Tính đến tháng 5 năm 2010, thành phố Hồ Chí Minh vẫn chưa có bãi chôn lấp an toàn cho chất thải Theo kế hoạch được phê duyệt bởi Ủy ban Nhân dân thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đang tiến hành đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn, nhằm mục đích xây dựng bãi chôn lấp an toàn trong tương lai.

MBS đang triển khai Báo cáo Đầu tư cho dự án “Bãi Chôn Lấp An Toàn” với diện tích 10 ha, công suất 500 m³/ngày và kinh phí 200 tỷ đồng, tọa lạc tại Khu liên hợp Xử lý Chất thải rắn Tây Bắc, Củ Chi Dự kiến, bãi chôn lấp chất thải nguy hại sẽ hoàn thành vào năm 2011, với chức năng tiếp nhận và chôn lấp an toàn các loại chất thải nguy hại được phép, bao gồm tro lò đốt và các sản phẩm cố định hóa rắn Các hạng mục tiền xử lý như cố định hóa rắn và đốt chất thải nguy hại sẽ được thực hiện bởi các đơn vị khác trong khu liên hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu tính khả thi cho dự án chôn lấp an toàn chất thải nguy hại của thành phố sử dụng cách tiếp cận cân bằng giữa lượng và chất CTNH, bao gồm các giai đoạn phát sinh, xử lý và chưa xử lý Nghiên cứu kết hợp giữa đánh giá trực tiếp các yếu tố như phát sinh, thu gom, xử lý và khả năng chôn lấp an toàn, cùng với phân tích gián tiếp các mối tương quan như công nghệ chôn lấp và điều kiện thực hiện Các phương pháp này giúp đảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong quản lý chất thải nguy hại.

Phương pháp thu thập thông tin: Thông tin sẽ được thu thập từ 3 nguồn chính là:

Thông tin cấp 1 được thu thập trực tiếp thông qua phỏng vấn với chủ cơ sở phát sinh chất thải nguy hại, cơ quan quản lý chất thải nguy hại và đơn vị xử lý chất thải nguy hại.

- Những thông tin trực tiếp cấp 2: thu thập thông qua khảo sát thực tế tại hiện trường ở nguồn phát sinh và xử lý chất thải nguy hại

Thông tin gián tiếp (cấp 3) được thu thập từ các tài liệu khoa học đã công bố và thông tin từ phương tiện truyền thông liên quan đến chất thải nguy hại và chôn lấp an toàn Những thông tin này được sử dụng để đánh giá mức độ độc hại của chất thải khi so sánh với quy chuẩn kỹ thuật, cũng như để so sánh các công nghệ và đánh giá tính khả thi của công nghệ chôn lấp an toàn.

Phương pháp phân tích và xử lý thống kê, tổng hợp.

Phân loại và Đặc tính ô nhiễm của các loại CTNH có thể chôn lấp

Phân loại theo mức độ độc hại

Dựa vào giá trị liều gây chết 50% số động vật thực nghiệm (LD50) Tổ chức

Y tế thế giới phân loại theo bảng dưới đây

Bảng 1.1 Phân loại chất thải theo Tổ chức y tế thế giới

LD 50 đối với chuột lang (mg/kg cân nặng)

Dạng rắn Dạng lỏng Dạng rắn Dạng lỏng

II (độc trung bình) 50 – 500 200 – 2000 100 – 1000 400 – 4000 III (ít độc) > 500 > 2000 > 1000 > 4000

Phân loại theo thành phần (UNEP)

Chia các chất thành 9 nhóm dựa trên mối nguy hại và tính chất chung, sử dụng mã số quốc tế của Liên Hợp Quốc (UN) làm chỉ định duy nhất cho từng chất, ví dụ như Butan thuộc nhóm nào.

2, Khí dễ cháy-UN No1011

- Các chất dễ nổ, ngoại trừ những chất quá nguy hiểm trong khi vận chuyển hay những chất có khả năng nguy hại thì đƣợc xếp vào loại khác

Vật gây nổ bao gồm nhiều loại, nhưng có một số ngoại lệ như những vật khi cháy nổ không tạo ra khói, không văng mảnh, không có ngọn lửa và không phát ra tiếng nổ ầm ĩ.

Nhóm 2: Các chất khí nén, hóa lỏng hay hòa tan có áp

Nhóm khí này bao gồm khí nén, khí hóa lỏng, khí trong dung dịch, và hỗn hợp khí với hơi của các chất khác Đánh giá tình hình thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại TP Hồ Chí Minh là cần thiết để xây dựng bãi chôn lấp an toàn.

Nhóm 3: Các chất lỏng dễ cháy

Nhóm 3 bao gồm những chất lỏng có thể bắt lửa và cháy, nghĩa là chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn hoặc bằng 61 o C

Nhóm 4: Các chất rắn dễ cháy, chất có khả năng tự bốc cháy và những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy

Phân nhóm 4.1 Các chất rắn dễ cháy Gồm:

- Chất rắn có thể cháy

- Chất tự phản ứng và chất có liên quan

Phân nhóm 4.2 Chất có khả năng tự bốc cháy Gồm:

- Những chất tự bốc cháy

- Những chất tự tỏa nhiệt

Phân nhóm 4.3 Những chất khi gặp nước sẽ sinh ra khí dễ cháy

+ Những chất khi tiếp xúc với nước sẽ giải phóng những khí dễ cháy có thể tạo thành

Hỗn hợp cháy nổ với không khí có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm ánh sáng mặt trời, dụng cụ cầm tay phát tia lửa, hoặc những ngọn đèn không được che chắn kỹ lưỡng.

Nhóm 5: Những tác nhân oxy hóa và các peroxit hữu cơ

Nhóm 5 đƣợc chia thành các phân nhóm:

Phân nhóm 5.1: Tác nhân oxy hóa

Phân nhóm 5.2: Các peroxit hữu cơ

Nhóm 6: Chất độc và chất gây nhiễm bệnh

Nhóm 6 đƣợc chia thành các phân nhóm:

Phân nhóm 6.2: Chất gây nhiễm bệnh

Nhóm 7: Những chất phóng xạ

Bao gồm các chất hoặc hợp chất tự phát ra tia phóng xạ, những tia này có khả năng xuyên thấu qua vật chất và gây ion hóa.

Nhóm 8: Những chất ăn mòn

Bao gồm những chất tạo phản ứng hóa học khi tiếp xúc với các mô sống, phá hủy hay làm hƣ hỏng hàng hóa, công trình

Trong quá trình vận chuyển, cần chú ý đến các chất và vật liệu có nguy cơ gây hại không được kiểm soát, theo tiêu chuẩn của các nhóm chất liệu khác.

Nhóm 9 bao gồm một số chất và vật liệu biểu hiện sự nguy hại cho phương tiện vận chuyển cũng như cho môi trường, không đạt tiêu chuẩn của nhóm khác Đặc tính ô nhiễm chất thải nguy hại có thể chôn lấp

Tính chất của chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại là chất thải có ít nhất một trong bốn tính chất sau (LaGrega và cộng sự, 2001):

- Tính ăn mòn: là các chất lỏng có pH < 2 hoặc >12,5 hoặc có khả năng ăn mòn thép lớn hơn 0,25 inches/năm (6,35 mm/năm) ở nhiệt độ thí nghiệm

Chất thải nguy hại được xác định có tính cháy nổ nếu mẫu đại diện của nó thể hiện những đặc điểm như dễ bắt lửa hoặc có khả năng tạo ra ngọn lửa khi tiếp xúc với nguồn nhiệt.

+ Là chất lỏng hay dung dịch chứa lƣợng alcohol < 24% (theo thể tích) hay có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60 o C (140 o F)

Chất thải có thể là dạng lỏng hoặc không lỏng, dễ cháy do ma sát, hấp phụ độ ẩm hoặc tự biến đổi hóa học Khi bắt lửa, chúng cháy mạnh mẽ và liên tục, tạo ra các chất nguy hại trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.

- Tính phản ứng: là các chất có thể phản ứng gây nổ

Chất thải được xem là nguy hại và có tính phản ứng khi mẫu đại diện của nó thể hiện bất kỳ một trong các tính chất nguy hiểm sau đây.

+ Thường không ổn định (unstable) và dễ thay đổi

+ Phản ứng mãnh liệt với nước

+ Khi trộn với nước có khả năng nổ

+ Khi trộn với nước, chất thải sinh ra khí độc, bay hơi, hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường

Chất thải chứa cyanide hoặc sulfide trong điều kiện pH từ 2 đến 11,5 có khả năng tạo ra khí độc, hơi, hoặc khói, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người và môi trường.

+ Chất thải có thể nổ hoặc phản ứng gây nổ nếu tiếp xúc với nguồn kích nổ mạnh hoặc nếu đƣợc gia nhiệt trong thùng kín

+ Chất thải có thể dễ dàng nổ hoặc phân hủy (phân ly) nổ, hay phản ứng ở nhiệt độ và áp suất chuẩn

+ Là chất nổ bị cấm theo luật định

Chất thải độc hại là các chất có khả năng thoát ra với khối lượng và nồng độ đáng kể trong nước, gây ô nhiễm môi trường Việc đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại TP Hồ Chí Minh là cần thiết để xây dựng bãi chôn lấp an toàn Đặc tính ô nhiễm của chất thải nguy hại cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe cộng đồng và môi trường.

Dựa trên phân tích thành phần chất thải nguy hại theo TCVN, đặc tính ô nhiễm được đánh giá dựa trên ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người và môi trường tự nhiên, đặc biệt là đất và nước dưới đất Theo TCXDVN 320:2004, chất thải nguy hại có thể được phân loại thành một số nhóm cơ bản.

- Nhóm chất thải nguy hại chứa kim loại,…

- Nhóm chất thải nguy hại chứa các chất hữu cơ Đặc tính ô nhiễm của chất thải nguy hại có chứa kim loại

Các nhà khoa học đã nghiên cứu tác động của các nguyên tố vi lượng đối với sức khỏe con người Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, mặc dù các nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho sự sống, nhưng khi vượt quá một ngưỡng nhất định, chúng có thể trở nên độc hại.

Kẽm là kim loại thiết yếu cho sự sống, nhưng khi dư thừa và tương tác với các kim loại khác, nó có thể trở nên độc hại Nhiễm độc chì gây ra các vấn đề về hệ thần kinh, thiếu máu, bệnh tim mạch và giảm khả năng miễn dịch, đồng thời làm giảm chỉ số IQ Các hợp chất arsen với hàm lượng thấp có thể phá hủy hệ vận động, trong khi hàm lượng cao gây ung thư phổi Thủy ngân ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, chức năng sinh sản, gây đột biến gen và đặc biệt tác động xấu đến hệ thần kinh trung ương.

Tổng quan về các phương pháp xử lý CTNH [1]

Các quá trình và công nghệ xử lý chất thải công nghiệp (CTCN) phải đạt đƣợc các mục đích chính sau đây:

- Không làm phát tán các chất nguy hại vào môi trường;

- Chuyển từ các chất độc hại thành các chất không độc hại;

- Giảm thể tích chất thải nguy hại (CTNH) trước khi chôn lấp;

Để tăng khả năng tái sử dụng, thu hồi và tái chế chất thải, các phương pháp xử lý chất thải công nghiệp (CTCN) có thể được phân loại thành bốn nhóm chính: phương pháp lý học, hóa học, hóa lý và sinh học Mỗi phương pháp này đã được áp dụng thành công ở các nước phát triển, với những ưu điểm và nhược điểm riêng Việc lựa chọn công nghệ xử lý cần căn cứ vào khối lượng và thành phần chất thải, cũng như điều kiện kinh tế và kỹ thuật của địa phương Tại Việt Nam, các phương pháp có khả năng ứng dụng cao nhất bao gồm tái sử dụng, thu hồi và tái chế, oxy hóa hóa học, ổn định và hóa rắn, đốt, xử lý sinh học và chôn lấp an toàn.

Tái sử dụng, thu hồi và tái chế

Tất cả các phương pháp xử lý đều có khả năng tái sử dụng, thu hồi và tái chế hiệu quả các loại chất thải công nghiệp Phương pháp lý học hỗ trợ phân loại nguyên liệu để tái sử dụng, trong khi phương pháp hóa học và hóa lý giúp thu hồi năng lượng qua nhiệt phân và đốt, cũng như kim loại và dung môi qua chưng cất và trích ly Dung môi phế thải có thể được tái sử dụng để sản xuất matit, và sản phẩm từ quá trình ổn định – hóa rắn có thể được sử dụng làm vật liệu xây dựng hoặc san nền Việc tái sử dụng và tái chế mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giảm thiểu ô nhiễm, giảm khối lượng chất thải ra môi trường, giảm nhu cầu chôn lấp và tiết kiệm tài nguyên.

Quá trình oxy hóa hóa học nhằm khử độc tính của chất thải bằng cách sử dụng các chất oxy hóa để chuyển đổi các thành phần độc hại thành không độc hại, chẳng hạn như chuyển hóa chất hữu cơ thành CO2 và nước hoặc thành các sản phẩm trung gian ít độc hơn Những sản phẩm trung gian này có thể được xử lý thông qua các quá trình sinh học.

Công nghệ oxy hóa chất thải có khả năng phân hủy nhiều chất hữu cơ nguy hại như hợp chất chứa clo, mercaptan, phenol và các chất vô cơ như cyanua, sử dụng các chất oxy hóa như ozone, hydrogen peroxide và clo Tia cực tím thường được kết hợp với ozone hoặc hydrogen peroxide để tăng cường quá trình oxy hóa các hợp chất hữu cơ chứa clo Ổn định và hóa rắn là các công nghệ phổ biến trong xử lý chất thải nguy hại, được áp dụng để cải tạo khu chứa, xử lý sản phẩm từ các quá trình xử lý khác và đất ô nhiễm, nhằm giảm độc tính và khả năng phát tán của chất thải Quá trình ổn định bao gồm việc trộn các chất phụ gia vào chất thải để giảm tốc độ di chuyển của ô nhiễm và độc tính, với các cơ chế như macroencapsulation, microencapsulation, hấp thụ và khử độc Trong khi đó, hóa rắn thay đổi tính chất cơ lý của chất thải thông qua các phụ gia, với nhiều phương pháp hiện đang được sử dụng như hóa rắn bằng bê tông, vôi và pozzolan, chất cao phân tử hữu cơ, kỹ thuật tạo hạt và thủy tinh hóa.

Phương pháp sử dụng vôi và pozzolan chỉ hiệu quả với chất thải acid, trong khi chi phí hóa rắn bằng chất cao phân tử hữu cơ hay thủy tinh hóa rất cao do công nghệ phức tạp Bêtông hóa chất thải bằng portland cement hoặc pozzolan là lựa chọn phù hợp nhờ vào những ưu điểm như: vật liệu hóa rắn phổ biến và sẵn có, chi phí thấp, ít thay đổi về thành phần, dễ dàng xác định liều lượng, và quy trình đơn giản Phương pháp này có thể áp dụng cho hầu hết các loại bùn, chất thải bán rắn và lỏng, giúp nâng cao hiệu quả trong việc xử lý chất thải nguy hại tại TP Hồ Chí Minh.

Quá trình đốt chất thải có thể giảm thể tích chất thải đến 80-90%, với một số thiết bị hiện đại có thể giảm còn 5% tổng khối lượng chất thải xử lý Sản phẩm cuối cùng của quá trình này thường là khí CO2, nước và các sản phẩm vô cơ Nhiệt độ trong lò đốt thường dao động từ 800-1200°C, và để tránh tạo ra khí dioxin khi đốt plastic, nhiệt độ cần phải vượt quá 1100°C Phương pháp đốt có thể được áp dụng cho nhiều loại chất thải, bao gồm chất thải chứa dung môi, dầu thải, chất thải chứa thuốc diệt côn trùng, chất thải phenol, chất thải dầu mỡ, chất thải hữu cơ chứa halogen, phospho, nitơ, và các chất thải nhiễm độc khác như PCBs.

Phương pháp đốt chất thải có khả năng loại bỏ 99,99% chất nguy hại và giảm đáng kể thể tích chất thải vô cơ, từ đó giảm nhu cầu chôn lấp Quá trình này cũng cho phép thu hồi năng lượng, nhưng cần chú ý đến ô nhiễm không khí do khí thải và bụi Để hạn chế tác động của khí thải, cần đảm bảo lò đốt hoạt động hiệu quả, giảm thiểu khí độc hại Các khí thải không thể loại bỏ phải được xử lý trước khi xả ra môi trường Giám sát quá trình vận hành lò đốt và xử lý khí thải là rất quan trọng, với các thông số như nhiệt độ buồng đốt, nồng độ CO, O2 và khí thải được theo dõi để đánh giá hiệu quả xử lý Hiệu quả hoạt động của lò đốt cần đạt 99,9% và được giám sát liên tục Đồng thời, việc đo đạc lượng chất thải, lưu lượng khí cung cấp và khí thải là cần thiết để đảm bảo tổng nhiệt lượng không vượt quá tiêu chuẩn Tất cả các phương pháp đốt và xử lý ô nhiễm không khí phải tuân thủ các quy định và luật lệ hiện hành.

Bãi chôn lấp an toàn được thiết kế để chứa các loại chất thải, giảm thiểu khả năng phân tán ra môi trường Mỗi khu vực trong bãi chôn lấp được quản lý như một đơn vị riêng biệt để đảm bảo không có sự kết hợp giữa các loại chất thải khác nhau Việc thiết kế lớp che phủ và lót đáy là rất quan trọng, nhằm ngăn chặn nước từ bên ngoài thấm vào và ngăn cản nước rỉ rác mang theo chất độc hại gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và đất xung quanh Cho đến nay, chôn lấp vẫn là một phương pháp quan trọng trong quản lý chất thải, vì các công nghệ khác không thể loại bỏ hoàn toàn chất thải và hầu hết đều tạo ra sản phẩm phụ cần chôn lấp.

Tổng quan về CTNH có thể chôn lấp an toàn

1.3.1 Tổng quan về CTNH có thể chôn lấp an toàn theo quy ƣớc quốc tế

Mỹ là quốc gia có các quy định quản lý chất thải nguy hại được nhiều nước, bao gồm Việt Nam, tham khảo Luật chôn lấp chất thải rắn (Solid Waste Disposal Act) sửa đổi vào ngày 31 tháng 12 năm 2002 quy định cụ thể về việc chôn lấp chất thải nguy hại.

II – Chôn lấp chất thải rắn, Phần C – Quản lý chất thải nguy hại, tại các mục 3004,

Mục 3004 quy định các tiêu chuẩn áp dụng cho chủ nguồn thải và các chủ thu gom, xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại Cơ quan quản lý cần ban hành các quy định về tiêu chuẩn hiệu suất cho các chủ nguồn thải và những đơn vị liên quan đến việc thu gom, lưu giữ hoặc chôn lấp chất thải nguy hại đã được xác định trong Danh mục chất thải nguy hại, nhằm bảo vệ sức khỏe con người và môi trường Các yêu cầu này phải được đáp ứng đầy đủ.

- Các ghi chép về chất thải nguy hại được xử lý, lưu giữ hoặc chôn lấp

- Báo cáo, giám sát và thanh tra phù hợp hệ thống chứng từ

- Việc xử lý, lưu giữ và chôn lấp chất thải nguy hại phải phù hợp qui định

- Vị trí, thiết kế, và xây dựng các địa điểm xử lý, lưu giữ và chôn lấp chất thải nguy hại

- Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố

- Các hoạt động liên quan đến duy trì vận hành

- Cấp phép hoạt động xử lý, thu gom và chôn lấp chất thải nguy hại

Trong các dạng tồn tại của chất thải nguy hại thì dạng lỏng đƣợc kiểm soát đặc biệt Theo qui định tại điểm c, (2) “Chôn lấp chất lỏng” qui định:

- Hạn chế tối đa việc chôn lấp các loại chất thải nguy hại dạng lỏng

- Hạn chế tối đa sự hiện diện các thành phần nguy hại trong chất lỏng chôn lấp

Theo quy định này, việc chôn lấp các chất lỏng có khả năng tương tác với vật liệu khác để tạo ra quá trình phân hủy sinh học sẽ bị cấm Ngoài ra, các chất thải lỏng này có thể bị phát tán trong quá trình nén ép tại bãi chôn lấp.

Theo điểm d, quy định cấm chôn lấp các loại chất thải đặc biệt và nguy hại tại TP Hồ Chí Minh, nhằm đảm bảo an toàn trong việc thu gom và xử lý chất thải Việc đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại là cần thiết để xây dựng bãi chôn lấp an toàn và hiệu quả.

- Chất thải nguy hại dạng lỏng (bao gồm tất cả các các loại chất lỏng kết hợp với chất rắn hoặc bùn) có thành phần cyanua ở nồng độ ≥ 1.000 mg/l

Chất thải nguy hại dạng lỏng bao gồm tất cả các loại chất lỏng kết hợp với chất rắn hoặc bùn, và đặc biệt chứa các kim loại nặng, bao gồm cả nguyên tố và hợp chất của chúng.

+ Arsen (As) và/hoặc các hợp chất ≥ 500 mg/l,

+ Cadmium (Cd) và/hoặc hợp chất ≥ 100 mg/l,

+ Cr VI và/hoặc hợp chất ≥ 500 mg/l,

+ Chì (Pb) và/hoặc các hợp chất của chì ≥ 500mg/l,

+ Thủy ngân (Hg) và/hoặc các hợp chất của thủy ngân ≥ 20 mg/l,

+ Niken (Ni) và/hoặc các hợp chất ≥ 134 mg/l,

+ Selen (Se) và/hoặc các hợp chất ≥ 100 mg/l, và

+ Tali (Th) và/hoặc các hợp chất ≥ 130 g/l

- Chất thải nguy hại dạng lỏng có pH ≤ 2

- Chất thải nguy hại dạng lỏng chứa polychlorinated biphenyls (PCB) có nồng độ >= 50 ppm

- Các dạng chất thải nguy hại chứa hợp chất halogen hữu cơ với nồng độ tổng

Trong những trường hợp cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường, các cơ quan quản lý có thể áp dụng quy định yêu cầu nồng độ chất nghiêm ngặt hơn so với mức đã nêu Đặc biệt, đối với dung môi và dioxin, quy định tại điểm e "Dung môi và dioxin" sẽ được thực hiện.

- Cấm chôn lấp các loại chất thải nguy hại có chứa dioxin có mã F020, F021, F022, and F023

- Những loại chất thải nguy hại có mã F001, F002, F003, F004, và F005 của Danh mục chất thải nguy hại (40 C.F.R 261.31 (July 1, 1983))

Ngoài ra, còn có một số qui định khác liên quan đến chôn lấp chất thải có thể liệt kê nhƣ:

- Điểm f, (3), (4) Nghiêm cấm chôn lấp chất thải nguy hại bằng giếng sâu 1 (trừ khi có các qui định khác)

Điểm j quy định rằng việc lưu giữ chất thải nguy hại bị cấm chôn lấp là không được phép, trừ khi chất thải đó chưa có giải pháp tái chế, xử lý hoặc chôn lấp phù hợp Mục đích duy nhất của việc lưu giữ này là nhằm tìm kiếm giải pháp thích hợp để tái chế, xử lý hoặc chôn lấp chất thải.

Theo điểm m (2) “Các tiêu chuẩn khác xử lý chất thải bị cấm”, nếu chất thải nguy hại đã được xử lý đến nồng độ an toàn hoặc bằng giải pháp đặc biệt, làm giảm hoặc thay đổi tính chất độc hại, thì chúng không bị cấm và có thể được chôn lấp tại khu vực quy định, miễn là đáp ứng các tiêu chuẩn cần thiết.

Điểm x đề cập đến các loại chất thải rắn phát sinh từ quá trình tách quặng và khoáng hóa, bao gồm đá photpho và chất nặng từ khai thác uranium, cũng như tro bay, tro đáy, xỉ quặng và chất thải từ kiểm soát phát thải khí từ quá trình đốt than hoặc nhiên liệu hóa thạch khác Ngoài ra, bụi từ lò đốt xi măng cũng nằm trong danh sách các loại chất thải bị kiểm soát khi chúng được bãi chôn lấp hoặc tiếp nhận tại khu vực được khoanh vùng.

Việc chôn lấp chất thải được qui định tại Hướng dẫn của hội đồng số 1999/31/EC ngày 26 tháng 4 năm 1999 (Council Derective 1999/31/EC, 26 April

1999, on the landfill of waste)

Trong đó điều 4 qui định có 3 loại bãi chôn lấp:

(1) Bãi chôn lấp chất thải nguy hại

(2) Bãi chôn lấp chất thải không nguy hại

(3) Bãi chôn lấp cho chất thải trơ 2

Theo Điều 5, Khoản 3, các thành viên của Cộng đồng Châu Âu phải đảm bảo rằng những loại chất thải sau đây không được phép chôn lấp tại bãi chôn lấp.

- Chất thải, mà tại các điều kiện của bãi chôn lấp có tính: nổ, ăn mòn, oxi hóa, cháy hoặc dễ cháy

- Chất thải bệnh viện hoặc các cơ sở khám chữa bệnh khác phát sinh từ hoạt động y tế hoặc thú y (chất thải lây nhiễm)

- Lốp (vỏ) xe còn nguyên hoặc đã bị băm/cắt vụn (ngoại trừ vỏ xe bị băm/cắt vụn sử dụng làm nguyên liệu

Chất thải trơ (inert waste) là loại chất thải không thay đổi đặc tính hóa học, vật lý hay sinh học, không bị phân hủy, cháy, hoặc tham gia vào các phản ứng hóa lý, và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các vật liệu khác Để xây dựng bãi chôn lấp an toàn, cần đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại TP Hồ Chí Minh.

Các chất thải không đáp ứng tiêu chí chấp nhận theo Phụ lục II của Hướng dẫn này sẽ không được chấp nhận Phụ lục II quy định các tiêu chí và quy trình xác định chất thải.

Ngoài ra, tại khoản 4 điều này cấm pha loãng chất thải để đạt đƣợc Tiêu chí chấp nhận (Phụ lục II)

Hướng dẫn này quy định các loại chất thải được phép chôn lấp tại các bãi chôn lấp khác nhau (Điều 6) Chất thải nguy hại chỉ được chôn lấp nếu đáp ứng đủ các tiêu chí chấp nhận tại Bãi chôn lấp chất thải nguy hại (Phụ lục II).

Tiêu chí và qui trình xác định chất thải tiếp nhận tại các bãi chôn lấp

Ngày 19 tháng 12 năm 2002, Hội đồng Cộng đồng Châu Âu đã ban hành Quyết định hội đồng số 2003/33/EC về Xây dựng Tiêu chí và Qui trình xác định chất thải tiếp nhận tại các bãi chôn lấp theo qui định tại Điều 16 và Phụ lục II của Hướng dẫn số 1999/31/EC

Các loại chất thải nguy hại được phép chôn lấp tại bãi chôn lấp được quy định rõ trong Phụ lục của Tiêu chí này, đặc biệt tại mục 2.4, nơi xác định các tiêu chí chất thải chấp nhận tại bãi chôn lấp chất thải nguy hại.

Mục 2.4.1 – Các giá trị giới hạn phát tán

Tổng quan về các phương pháp chôn lấp an toàn CTNH đang được áp dụng

1.4.1 Tổng quan về các phương pháp chôn lấp an toàn CTNH đang được áp dụng trên thế giới

Các phương pháp chôn lấp CTRCN-CTNH phổ biến trên thế giới hiện nay là:

- Phương pháp chôn lấp theo khu vực

- Phương pháp hào chôn lấp

- Phương pháp chôn lấp khu vực cải tiến

- Phương pháp mái vòm hơi

Chôn lấp theo khu vực

Khu vực chôn lấp là nơi rộng rãi dành cho việc xử lý chất thải, nơi chất thải được đổ xuống một khu vực ổn định với lớp lót đáy chắc chắn Chất thải được xếp thành lớp dày từ 40-75 cm và sau đó được nén chặt bằng xe ủi và xe nén Quá trình này tiếp tục cho đến khi lớp chất thải đạt độ dày từ 1,8-4,5 m, và lớp lót trung gian sẽ được thi công vào cuối ngày hoạt động.

Để thực hiện phương pháp phủ, lớp rác dày từ 15 đến 30 cm sẽ được sử dụng, với vật liệu có thể lấy từ các khu vực đất cao, vùng ven, hoặc xà bần xây dựng Hình 1.2 minh họa rõ ràng cho quy trình này cùng với các điều kiện áp dụng.

- Địa hình có độ dốc trung bình, vật liệu phủ có sẵn

- Thể tích chất thải lớn

- Tỷ trọng chất thải sau đầm nén cao (lớn hơn 720 kg/m 3 )

- Tỉ lệ diện tích/thể tích chất thải cao làm tăng lượng phát sinh nước rỉ rác và chi phí đầu tƣ tăng

- Cần lƣợng đất phủ nhiều hơn

Để xây dựng bãi chôn lấp an toàn tại TP Hồ Chí Minh, cần đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại Đất phủ có thể cần được vận chuyển từ ngoài BCL để đảm bảo quy trình này diễn ra hiệu quả.

- Chất thải dễ tiếp xúc với côn trùng và động vật gặm nhấm

Nguồn: Solidwaste Landfill Design Manual.Washington State Department of Ecology June 1987

Hình 1.2 Phương pháp khu vực chôn lấp

Phương pháp chôn lấp chất thải bằng hào bao gồm việc trải và nén chất thải trong các hào đã được đào sẵn Đầu tiên, hào sẽ được đào đến độ sâu thiết kế và đất sẽ được giữ lại để làm lớp phủ Chất thải sẽ được trải sang một bên của hào và nén cho đến khi đạt chiều cao thiết kế Vật liệu phủ hàng ngày có thể được lấy từ đất dự trữ hoặc từ các hào mới đào Phương pháp này được minh họa trong hình 1.3.

Kích thước của hào chôn lấp phụ thuộc vào điều kiện địa hình, năng lực xây dựng và khối lượng chất thải Chiều rộng thông thường của hào chôn lấp dao động khoảng

Để duy trì hình dạng và thứ tự của hào chôn lấp, cần thực hiện trong 30 phút hoặc ít hơn Việc xây dựng hào chôn lấp thường yêu cầu thiết bị đào có công suất cao, như máy cạp, thay vì các thiết bị chôn lấp thông thường Mục tiêu là tối đa hóa sức chứa của đơn vị hào chôn lấp, nhằm tăng tỉ lệ thể tích chất thải trên diện tích hào Một hào chôn lấp được thiết kế để hoạt động trong vòng một năm, với kích thước thay đổi giữa mùa khô và mùa mưa do điều kiện vận hành khác nhau.

Chiều sâu của hào chôn lấp phụ thuộc vào loại đất và thiết bị đào được sử dụng Với máy cạp thông thường hoặc xe ủi đất, chiều sâu an toàn có thể đạt khoảng 6 m, mang lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, trong trường hợp đất ít kết dính, chiều sâu này có thể giảm xuống còn 3-5 m.

Nguồn: Solidwaste Landfill Design Manual.Washington State Department of Ecology June 1987

Hình 1.3 Phương pháp hào chôn lấp

Khi một hào chôn lấp đã đầy, một hào chôn lấp mới sẽ được xây dựng bên cạnh, tạo ra khu đất giữa hai hào Độ dốc tối đa là 2:1, với chiều sâu các ô chôn lấp thay đổi từ 1,5 m đến 9 m tùy thuộc vào hiệu quả đầm nén Thông thường, chiều sâu lý tưởng cho các ô chôn lấp là từ 2,5 đến 3,5 m để tối ưu hóa hiệu quả vận hành Có thể xây dựng nhiều tầng trong một hào chôn lấp theo yêu cầu Biện pháp sử dụng hào chôn lấp giúp giám sát rác thải tốt hơn, đặc biệt là với các hào hẹp (rộng 30,5 m hoặc ít hơn), và tiết kiệm chi phí nhờ việc tái sử dụng đất đá đào lên làm lớp phủ bề mặt.

- Lƣợng rác nhỏ, lƣợng xe không nhiều

- Khu vực có mực nước ngầm thấp

- Tỷ lệ diện tích bề mặt/thể tích thấp là giảm tỷ lệ sinh khí và nước rỉ rác

- Dùng chôn lấp các loại chất thải: bùn, gỗ, xà bần

- Hiệu quả sử dụng đất thấp

- Khó vận hành hiệu quả hệ thống quản lý nước rỉ rác (lớp lót đáy và hệ thống thu gom)

Khu chôn lấp cải tiến

Phương pháp này áp dụng cho bãi chôn lấp (BCL) có công suất từ 200 tấn/ngày trở lên, hoạt động như một hào chôn lấp hoặc khu chôn lấp Nhiều BCL ban đầu hoạt động như hào chôn lấp trước khi chuyển sang khu chôn lấp Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại TP Hồ Chí Minh là cần thiết để xây dựng bãi chôn lấp an toàn Phương pháp này yêu cầu diện tích làm việc lớn, tương đương với khu chôn lấp Trước khi vận hành, các hào được đào sâu tùy thuộc vào mực nước ngầm và kích thước thiết kế, với đất đào được dự trữ để làm lớp phủ Chất thải được tập kết ở đầu ô, sau đó được ủi vào hào chôn lấp để tạo mặt làm việc nghiêng, nơi chất thải được nén và kéo dài đến hết hào.

- Điều kiện địa hình bằng và dốc

- Thể tích chất thải vừa và lớn

- Tỷ trọng chất thải từ 600-720 kg/m 3

- Khu vực có mực nước ngầm thấp

- Tỷ lệ diện tích/thể tích cao làm tăng lượng nước rỉ rác và khí BCL phát sinh và tăng chi phí đầu tƣ

Phương pháp mái vòm hơi [49]

Phương pháp mái vòm hơi, được giới thiệu bởi KBec-Hàn Quốc, đã được áp dụng rộng rãi cho dự án bãi chôn lấp an toàn của Citenco tại bãi số 3 thuộc Khu liên hiệp xử lý chất thải rắn Tây Bắc- Củ Chi Mái vòm này sử dụng màng dẻo, được thổi phồng bằng hơi để che kín ô chôn lấp, mang lại tính năng tái sử dụng nhiều lần Ưu điểm nổi bật của phương pháp này là khả năng bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm.

- Nước mưa không thể xâm nhập vào bãi rác

- Không cần nhà máy xử lý nước rỉ rác

- Không cần phải phủ đỉnh hàng ngày, chỉ cần thỉnh thoảng phủ để tạo nền cho xe vận chuyển Tuy nhiên, vẫn cần lớp phủ đỉnh cuối cùng

- Vẫn có thể tiếp nhận rác bình thường khi trời mưa

- Tránh được sự phát tán mùi hôi, bụi ra môi trường xung quanh

- Tăng thêm đƣợc thể tích chôn rác, hơn 12% tổng thể tích, do không phải phủ lớp trung gian hàng ngày

- Chi phí vận hành thấp do không phải xử lý nước rỉ rác và lớp phủ trung gian hàng ngày

- Thi công đòi hỏi trình độ công nghệ & thiết bị cao

- Cần huấn luyện chuyên viên kiểm soát mái vòm

- Cần nhiều chi phí cho công việc bảo trì bảo dƣỡng

- Chi phí đầu tƣ ban đầu cao

1.4.2 Tổng quan về hiện trạng xử lý CTNH bằng phương pháp chôn lấp tại

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổng lượng chất thải nguy hại (CTNH) trên toàn quốc mỗi năm đạt 150.064 tấn Nguồn phát sinh chất thải rắn chủ yếu tập trung tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP.HCM, nơi chỉ chiếm 24% dân số cả nước nhưng phát sinh hơn 6 triệu tấn chất thải hàng năm, chiếm gần 50% tổng lượng chất thải sinh hoạt quốc gia Lượng chất thải từ hai đô thị này lớn gấp hơn 2 lần so với chất thải rắn sinh hoạt tại 14 đô thị loại II.

Nhiều đô thị hiện nay chưa có bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh, dẫn đến tình trạng chất thải rắn nguy hại (CTNH) không được phân loại và trộn lẫn với chất thải sinh hoạt CTNH rất độc hại, dễ gây cháy nổ, ngộ độc và ăn mòn Nếu không được xử lý đúng cách, chúng sẽ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến đất, nước và không khí.

Việt Nam hiện đang sản xuất khoảng 150.064 tấn chất thải nguy hại (CTNH) mỗi năm, với khoảng 40 cơ sở được cấp phép vận chuyển và xử lý loại chất thải này Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở chỉ thực hiện xử lý cuối đường ống, trong khi các đô thị trên cả nước vẫn thiếu bãi chôn lấp an toàn Hiện tại, chỉ có Hà Nội và Bình Dương sở hữu bãi chôn lấp CTNH, được thiết kế với công nghệ và quy mô tương đồng.

Bãi chôn lấp chất thải nguy hại tại Nam Sơn, Hà Nội và Cụm chôn lấp an toàn chất thải rắn công nghiệp Nam Bình Dương được thiết kế nhằm tiếp nhận và xử lý các loại chất thải nguy hại.

- Tro, xỉ từ lò đốt chất thải nguy hại: cặn, bụi thu hồi từ hệ thống xử lý khí thải lò đốt;

- Bùn thải từ hệ thống xử lý chất thải có chứa kim loại nặng;

- Pin, ắc quy thải có chứa chì, thủy ngân, niken, lithium

- Bùn từ quá trình tái chế dầu cặn có chứa axit và hợp chất chì;

- Bùn, cặn phát sinh từ nhà máy lắp ráp xe máy, thiết bị điều hòa không khí và điện tử;

- Bùn, cặn từ quá trình sản xuất những bộ phận bằng gốm sứ dùng trong thiết bị điện tử;

- Chất thải bao bì có chứa bụi amiăng từ nhà máy sản xuất ximăng hoặc amiăng;

- Bùn, cặn thải, chất thải rắn phát sinh từ nhà máy chế biến cao su;

- Bùn, cặn, chất xúc tác đã sử dụng phát sinh từ nhà máy sản xuất xà phòng và chất tẩy rửa bề mặt, chất tạo bọt;

Các loại chất thải được phép chôn lấp theo quy định cần được xác định rõ Việc đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại TP Hồ Chí Minh là rất cần thiết để đảm bảo xây dựng bãi chôn lấp an toàn và hiệu quả.

Phân tích các chi phí kinh tế kỹ thuật của phương án chôn lấp an toàn - 39 - 1.6 Đề xuất bổ sung các quy định về CTNH đƣợc phép chôn lấp

Bãi chôn lấp an toàn đóng vai trò quan trọng trong quản lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại Đây là nơi tiếp nhận các chất thải nguy hại không thể tái chế hoặc đã qua xử lý để giảm thiểu khả năng phát tán độc tố ra môi trường Các chất thải như tro và bùn chứa kim loại nặng được xử lý trước khi chôn lấp nhằm hạn chế ô nhiễm Đặc biệt, các chất phóng xạ cũng được lưu giữ tại bãi chôn lấp an toàn để giảm nguy cơ phát tán ra môi trường xung quanh.

Quy mô, vị trí và mức độ hiện đại của bãi chôn lấp (BCL) ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí đầu tư, vận hành và bảo dưỡng, từ đó tác động đến chi phí chôn lấp tính theo đồng/đơn vị khối lượng hoặc thể tích chất thải Để phân tích chi phí và kỹ thuật của phương pháp chôn lấp an toàn, bài viết sẽ tập trung vào hai nội dung chính: yêu cầu kỹ thuật xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp và phân tích các khoản chi phí cũng như ảnh hưởng của phương án kỹ thuật đến chi phí xử lý Ví dụ về thiết kế ô chôn lấp tro với công suất cho trước sẽ được sử dụng để minh chứng cho các nội dung này.

Chi phí và ảnh hưởng của phương án kỹ thuật đến chi phí xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp an toàn

Chi phí xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp an toàn bao gồm nhiều khoản chi phí quan trọng Đầu tiên, chi phí đầu tư bao gồm chi phí xây lắp, trang thiết bị và các khoản mục khác cho dự án Tiếp theo là khấu hao tài sản cố định, chi phí lao động, nhiên liệu, hóa chất và vật liệu Ngoài ra, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa cũng cần được tính đến Chi phí quản lý, bao gồm phân tích và quan trắc, cùng với chi phí quản lý sau khi đóng bãi chôn lấp, cũng là những yếu tố không thể thiếu Cuối cùng, nếu có vay vốn, lãi vay phải trả cho vốn đầu tư cũng là một phần của tổng chi phí.

Chi phí đầu tư vào bãi chôn lấp an toàn phụ thuộc vào loại và lượng chất thải tiếp nhận, điều này ảnh hưởng đến quy mô và suất đầu tư ban đầu Khi công suất thiết kế của bãi chôn lấp tăng lên, chi phí đầu tư trên mỗi đơn vị chất thải tiếp nhận sẽ giảm.

Chất thải có thể cần xử lý sơ bộ trước khi chôn lấp, ví dụ như cố định hóa rắn và đóng gói lần 2, điều này làm tăng chi phí xử lý Về mặt thiết kế, việc xây dựng ít ô chôn lấp với diện tích lớn hơn sẽ tiết kiệm chi phí đầu tư hơn so với nhiều ô nhỏ Chất lượng trang thiết bị cũng ảnh hưởng đến chi phí; thiết bị hiện đại tuy đắt nhưng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Đặc điểm đất khu vực thực hiện dự án rất quan trọng; những khu vực có nền đất yếu và mực nước ngầm cao sẽ cần kỹ thuật đặc biệt để gia cố, làm tăng chi phí xây dựng so với những khu vực có nền đất tốt.

Chi phí vận hành bãi chôn lấp phụ thuộc vào công suất và đặc tính chất thải Nghiên cứu của Khoa Công nghệ và Quản lý Môi trường cùng Khoa Tài chính Kế toán, Đại học Văn Lang chỉ ra rằng chi phí tối thiểu để xử lý các loại chất thải như tro lò đốt, bóng đèn thủy tinh, pin/acquy và sản phẩm cố định hóa rắn bằng phương pháp chôn lấp an toàn có thể được ước tính qua một công thức cụ thể.

Chi phí tối thiểu cho việc chôn lấp an toàn bao gồm các khoản như chi phí khấu hao cho xây dựng và trang thiết bị, chi phí sửa chữa lớn và nhỏ, chi phí quan trắc, và chi phí đóng bãi Ngoài ra, còn có chi phí lương cho cán bộ kỹ thuật và công nhân, chi phí điện, cùng với chi phí lãi vay ngân hàng.

G CL là chi phí tối thiểu cho việc xử lý chất thải bằng phương pháp chôn lấp, được tính bằng VND trên mỗi tấn chất thải Để xây dựng bãi chôn lấp an toàn, cần đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại TP Hồ Chí Minh.

- a% = tỷ lệ tăng hay giảm giá trang thiết bị, đầu tƣ xây dựng theo sự lạm phát của thị trường hoặc theo giá trị của sản phẩm

- b = lương cán bộ kỹ thuật (kể cả bảo hiểm) (VND/cán bộ/năm)

- c = lương công nhân vận hành (kể cả bảo hiểm) (VND/công nhân/năm)

- d = đơn giá điện (VND/kw)

- n% = lãi suất vay ngân hàng = n%/năm; m = thời gian hoạt động của dự án (năm)

Các hệ số còn lại được quy đổi theo đơn vị tương ứng với tấn chất thải, bao gồm 587.217 VND/tấn, 0,00004 cán bộ/tấn, 0,00008 công nhân/tấn, 60 kW/tấn và 3.307.650 VND/tấn.

Giá sàn xử lý 1 tấn chất thải công nghiệp bằng phương pháp chôn lấp an toàn, bao gồm tro lò đốt, sản phẩm cố định hóa rắn, bóng đèn thủy tinh và pin/acquy thải bỏ, được xác định là 828.600 VND/tấn chất thải theo kết quả tính toán từ đề tài này.

Lựa chọn phương án thiết kế ô chôn lấp tro có ảnh hưởng lớn đến chi phí đầu tư Ví dụ, để chôn lấp 889.500 tấn tro với khối lượng riêng trung bình là 800 kg/m³, tổng thể tích cần thiết cho việc chôn lấp là một yếu tố quan trọng cần tính toán.

Nếu chọn chiều cao lớp tro trong ô chôn lấp là h = 10 m, tổng diện tích chôn lấp tro cần thiết là

Số lƣợng ô chôn lấp cần thiết để chôn lấp tro tính theo diện tích mỗi ô khác nhau đƣợc trình bày trong Bảng sau

Bảng 1.8 Số lượng ô chôn lấp cần xây dựng theo diện tích mỗi ô để tiếp nhận 889.500 tấn tro

Số lƣợng ô chôn lấp Diện tích mỗi ô

7 Các nội dung liên quan đến phần tính toán dưới đây được tham khảo từ đề tài “Cơ sở khoa học xác định chi

Tính toán kích thước điển hình của 1 ô chôn lấp có diện tích mặt lớn nhất 5.000 m 2

Nếu giả sử chọn ô chôn lấp có diện tích mặt lớn nhất là 5.000 m 2 với các thông số thiết kế chính sau đây:

- Hình dạng ô chôn lấp : hình vuông

- Chiều cao của 1 lớp tro : 2 m

- Chiều dày của vật liệu che phủ trung gian : 0,2 m

- Không đầm nén, khối lƣợng riêng của tro : 800 kg/m 3

- Tổng chiều cao của 1 ô : 12,3 m (cả lớp phủ đỉnh)

Khu chôn lấp nằm trong Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc Củ Chi, được thiết kế dưới mặt đất với kích thước 2,2 x 1 m, không bao gồm lớp đáy.

Phần trên mặt đất (bao gồm 4 lớp và lớp phủ trên cùng): 2,2 x 4 + 1,3 = 10,1 (m)

- Kích thước mỗi chiều của đáy dưới: 71 – 2,2 x 3 x 2 = 57,8 m

- Kích thước mỗi chiều của đáy trên: 71 – 0,2 x 3 x 2 = 69,8 m

- Thể tích lớp tro (không kể lớp che phủ) là:

- Khối lƣợng tro chôn trong lớp 1 là:

Lớp vật liệu che phủ 1:

- Chiều cao lớp che phủ: 0,2 m

- Kích thước mỗi chiều của đáy dưới: 71,0 - 0,2 x 3 x 2 = 69,8 m

- Khối lƣợng riêng của đất: 1,8 tấn/m 3

- Thể tích lớp che phủ là: h S S S

W cp ( DN DL ( DN DL )

Tính toán cho các lớp khác cũng được thực hiện tương tự Thông số kỹ thuật của ô chôn lấp có diện tích 5.041 m² được tóm tắt trong Bảng 1.9, trong khi lớp che phủ trung gian của ô chôn lấp này được trình bày trong Bảng 1.10 Việc đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại tại TP Hồ Chí Minh là cần thiết để xây dựng bãi chôn lấp an toàn.

Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật của một ô chôn tro diện tích bề mặt lớn nhất khoảng 5.000 m 2

Khối lƣợng tro chôn lấp (tấn)

Bảng 1.10 Thông số kỹ thuật của các lớp che phủ trung gian của một ô chôn tro diện tích bề mặt lớn nhất khoảng 5.000 m 2

Khối lƣợng đất che phủ (tấn)

Thông số kỹ thuật của các ô chôn lấp có diện tích bề mặt lớn nhất khác nhau

Các thông số kỹ thuật của ô chôn lấp tro và lớp che phủ trung gian có diện tích bề mặt lớn nhất khác nhau được tóm tắt trong Bảng 1.11 và Bảng 1.12.

Bảng 1.11 Các thông số kỹ thuật của ô chôn lấp tro theo các diện tích bề mặt lớn nhất khác nhau

Khối lƣợng tro chôn lấp (tấn)

Diện tích bề mặt lớn nhất 1.024 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 2.025 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 3.025 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 3.969 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 5.041 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 10.000 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 15.129 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 20.164 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 24.964 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 29.929 m 2

Để xây dựng bãi chôn lấp an toàn tại TP Hồ Chí Minh, cần đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý chất thải nguy hại, với số ô đủ để chôn lấp 889.500 tấn tro.

Bảng 1.12 Các thông số kỹ thuật của lớp che phủ trong ô chôn lấp tro theo các diện tích bề mặt lớn nhất khác nhau

Khối lƣợng đất che phủ (tấn)

Diện tích bề mặt lớn nhất 1.024 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 2.025 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 3.025 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 3.969 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 5.041 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 10.000 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 15.129 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 20.164 m 2

Loại ô (m 2 /ô) Tổ ng d iệ n tíc h ch ôn lấ p cầ n (m 2 )

Diện tích bề mặt lớn nhất 24.964 m 2

Diện tích bề mặt lớn nhất 29.929 m 2

* Số ô đủ để chôn lấp 889.500 tấn tro

Ngày đăng: 05/10/2023, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Phương pháp khu vực chôn lấp - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 1.2. Phương pháp khu vực chôn lấp (Trang 39)
Hình 1.3. Phương pháp hào chôn lấp - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 1.3. Phương pháp hào chôn lấp (Trang 40)
Hình 1.5. Nhu cầu diện tích vật liệu chống thấm lót và che phủ các ô chôn lấp tro - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 1.5. Nhu cầu diện tích vật liệu chống thấm lót và che phủ các ô chôn lấp tro (Trang 59)
Hình 3.6. Quy trình công nghệ xử lý tủ lạnh, máy giặt, điều hòa không khí - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 3.6. Quy trình công nghệ xử lý tủ lạnh, máy giặt, điều hòa không khí (Trang 123)
Hình 3.10. Quy trình làm việc của hệ thống dập bóng, thu hồi và xử lý các thành phần - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 3.10. Quy trình làm việc của hệ thống dập bóng, thu hồi và xử lý các thành phần (Trang 131)
Hình 3.11.  Thiết bị nghiền và phân loại - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 3.11. Thiết bị nghiền và phân loại (Trang 133)
Hình 3.30. Mặt cắt ngang lý trình điển hình tại KM 16+260 và KM 16+300 - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 3.30. Mặt cắt ngang lý trình điển hình tại KM 16+260 và KM 16+300 (Trang 168)
Hình 3.35. Mặt cắt cấu tạo thành ô chôn lấp CTR CN với lớp lót đơn - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 3.35. Mặt cắt cấu tạo thành ô chôn lấp CTR CN với lớp lót đơn (Trang 174)
Hình 4.5. Nồng độ Cyanua tại độ sâu z = 0 m trong 3 kịch bản 1, 2, 3 (theo thứ tự từ trái sang phải ) sau 1 năm - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 4.5. Nồng độ Cyanua tại độ sâu z = 0 m trong 3 kịch bản 1, 2, 3 (theo thứ tự từ trái sang phải ) sau 1 năm (Trang 221)
Hình 4.9. Nồng độ Asen tại độ sâu z = 0 m trong 3 kịch bản 1, 2, 3 (theo thứ tự từ trái sang phải ) sau 1 năm - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 4.9. Nồng độ Asen tại độ sâu z = 0 m trong 3 kịch bản 1, 2, 3 (theo thứ tự từ trái sang phải ) sau 1 năm (Trang 223)
Hình 4.16. Diễn biến nồng độ Cyanua trong 50 năm tại độ sâu z = -30 m, kịch bản 3 - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 4.16. Diễn biến nồng độ Cyanua trong 50 năm tại độ sâu z = -30 m, kịch bản 3 (Trang 226)
Hình 4.19. Diễn biến nồng độ Chì trong 50 năm tại độ sâu z = 0 m, kịch bản 3 - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 4.19. Diễn biến nồng độ Chì trong 50 năm tại độ sâu z = 0 m, kịch bản 3 (Trang 227)
Hình 4.24. Diễn biến nồng độ Asen trong 50 năm tại độ sâu z = 0 m, kịch bản 2 - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 4.24. Diễn biến nồng độ Asen trong 50 năm tại độ sâu z = 0 m, kịch bản 2 (Trang 230)
Hình 4.31. Vị trí bãi chôn lấp Phước Hiệp - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 4.31. Vị trí bãi chôn lấp Phước Hiệp (Trang 240)
Hình 3 - Sơ đồ bố trí ống thu gom n-ớc rác - Đánh giá hiện trạng thu gom xử lý chất thải nguy hại trên địa bàn tp hồ chí minh phục vụ cho việc xây dựng bãi chôn lắp an toàn
Hình 3 Sơ đồ bố trí ống thu gom n-ớc rác (Trang 297)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w