1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện

161 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở thông tin – dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố Hồ Chí Minh – vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Tác giả ThS. Phạm Trần Hải, ThS. Nguyễn Phương Bắc, ThS. Vương Đình Huy, CN. Nguyễn Dương Minh Hoàng, CN. Nguyễn Thị Minh Phượng, ThS. Nguyễn Tất Thắng
Trường học Viện Nghiên Cứu Phát Triển TPHCM
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I. MỞ ĐẦU (12)
    • 1. Giải thích thuật ngữ (12)
    • 2. Lý do thực hiện nghiên cứu (13)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (16)
    • 4. Mục tiêu nghiên cứu (17)
    • 5. Phương pháp nghiên cứu (18)
    • 6. Nội dung nghiên cứu (19)
    • 7. Ý nghĩa của nghiên cứu (20)
  • PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (21)
    • Chương 1. KHUNG THÔNG TIN - DỮ LIỆU PHỤC VỤ LẬP / ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG TPHCM TỪ SAU NĂM 1975 ĐẾN NAY (21)
      • 1.1. Quy hoạch chung xây dựng TPHCM từ sau năm 1975 đến nay (21)
      • 1.2. Việc thực thi quy hoạch chung xây dựng TPHCM (24)
        • 1.2.1. Đối với Quy hoạch 1993 (24)
        • 1.2.2. Đối với Quy hoạch 1998 (26)
        • 1.2.3. Đối với Quy hoạch 2010 (27)
      • 1.3. Tác động của khung thông tin – dữ liệu đến việc lập / điều chỉnh và thực thi quy hoạch (27)
      • 1.4. Thực trạng liên quan đến khung thông tin – dữ liệu phục vụ lập / điều chỉnh các Quy hoạch chung xây dựng TPHCM từ sau năm 1975 đến nay (28)
        • 1.4.1. Bộ chỉ số phát triển (28)
          • 1.4.1.1. Cấu trúc bộ chỉ số phát triển (29)
          • 1.4.1.2. Việc xác định giá trị của các chỉ số phát triển (47)
        • 1.4.2. Cơ sở dữ liệu (47)
          • 1.4.2.2. Việc cập nhật, chia sẻ, sử dụng dữ liệu (50)
      • 1.5. Các vấn đề đặt ra (56)
        • 1.5.1. Liên quan đến bộ chỉ số phát triển (57)
          • 1.5.1.1. Cấu trúc bộ chỉ số phát triển (57)
          • 1.5.1.2. Việc xác định giá trị của các chỉ số phát triển (57)
        • 1.5.2. Liên quan đến cơ sở dữ liệu (57)
          • 1.5.2.1. Cấu trúc cơ sở dữ liệu (57)
          • 1.5.2.2. Việc cập nhật, chia sẻ, sử dụng dữ liệu (58)
    • Chương 2. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ HOÀN THIỆN KHUNG THÔNG TIN - DỮ LIỆU PHỤC VỤ LẬP / ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG TPHCM (61)
      • 2.1. Cơ sở lý luận (61)
        • 2.1.1. Mô hình logic và bộ chỉ số tích hợp đánh giá thực thi quy hoạch chung xây dựng và (61)
          • 2.1.1.1. Mô hình logic (61)
          • 2.1.1.2. Bộ chỉ số tích hợp đánh giá thực thi quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch kinh tế - xã hội TPHCM (63)
        • 2.1.2. Mô hình “bảng điều khiển” (64)
      • 2.2. Các bài học kinh nghiệm thực tiễn (67)
        • 2.2.1. Các bài học kinh nghiệm thực tiễn liên quan đến khung thông tin - dữ liệu phục vụ lập / điều chỉnh quy hoạch đô thị trên thế giới (67)
          • 2.2.1.1. Lyon (Pháp) (67)
          • 2.2.1.2. Singapore (75)
          • 2.2.1.3. Nam Phi (78)
          • 2.2.1.4. Busan (Hàn Quốc) (78)
        • 2.2.2. Đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn (82)
      • 2.3. Cơ sở pháp lý (83)
        • 2.3.1. Cơ sở pháp lý liên quan đến nội dung lập / điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng (83)
        • 2.3.2. Cơ sở pháp lý liên quan đến bộ chỉ số phát triển (86)
        • 2.3.3. Cơ sở pháp lý liên quan đến cơ sở dữ liệu (86)
          • 2.3.3.1. Cấu trúc và cơ chế cập nhật, chia sẻ, sử dụng kiến trúc chính quyền điện tử TPHCM (88)
    • Chương 3. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN KHUNG THÔNG TIN - DỮ LIỆU PHỤC VỤ LẬP / ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG (94)
      • 3.1. Khả năng áp dụng các cơ sở khoa học vào thực tiễn TPHCM (94)
        • 3.1.1. Cơ sở lý luận (94)
          • 3.1.1.1. Hệ thống thông tin địa lý (GIS) (94)
          • 3.1.1.2. Mô hình logic và bộ chỉ số phát triển của TPHCM (94)
          • 3.1.1.3. Mô hình “bảng điều khiển” (94)
        • 3.1.2. Các bài học kinh nghiệm thực tiễn (94)
      • 3.2. Các giải pháp hoàn thiện khung thông tin - dữ liệu (94)
        • 3.2.1. Hoàn thiện bộ chỉ số phát triển (95)
          • 3.2.1.1. Cấu trúc cơ bộ chỉ số phát triển (95)
          • 3.2.1.2. Việc xác định giá trị các chỉ số phát triển (104)
        • 3.2.2. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu (104)
          • 3.2.2.1. Cấu trúc cơ sở dữ liệu (104)
          • 3.2.2.2. Việc cập nhật, chia sẻ, sử dụng dữ liệu (111)
  • PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (117)
    • 1. Kết luận (117)
    • 2. Kiến nghị (117)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (119)
  • PHỤ LỤC (123)

Nội dung

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

KHUNG THÔNG TIN - DỮ LIỆU PHỤC VỤ LẬP / ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG TPHCM TỪ SAU NĂM 1975 ĐẾN NAY

1.1 Quy hoạch chung xây dựng TPHCM từ sau năm 1975 đến nay

Từ năm 1993 đến nay, đã có 03 quy hoạch chung xây dựng TPHCM được lập, thẩm định và phê duyệt với phạm vi lãnh thổ ngày càng rộng (Hình 3):

- “Quy hoạch tổng thể xây dựng TPHCM đến năm 2010”

- “Điều chỉnh Quy hoạch chung TPHCM đến năm 2020”

- “Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm 2025”

Hình 3 Quy hoạch chung xây dựng TPHCM được lập và phê duyệt từ năm 1975 đến nay – nguồn: (Phạm Trần Hải, 2018)

“Quy hoạch tổng thể xây dựng TPHCM đến năm 2010” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch

Dự án quy hoạch xây dựng TPHCM được Viện Quy hoạch xây dựng TPHCM thực hiện từ năm 1989 đến 1991 Tờ trình số 5318-UB/XD được gửi lên Chính phủ vào ngày 23 tháng 11 năm 1991 Sau đó, dự án đã được thẩm định qua Công văn số 258-BXD/ĐT vào ngày 28 tháng 3 năm 1992 của Bộ Xây dựng và chính thức phê duyệt bằng Quyết định số 20-TTg vào ngày 16 tháng 01 năm 1993.

Vào năm 1993, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể xây dựng TPHCM, một quá trình bắt đầu từ năm 1984 khi UBND TPHCM triển khai nghiên cứu theo Công văn số 1930/V4 của Hội đồng Bộ trưởng Quy hoạch 1993 được thực hiện qua hai bước chính.

Cơ sở kinh tế kỹ thuật cho việc cải tạo và xây dựng Thành phố, gọi tắt là TEO, đã hoàn thành vào năm 1987 và đã được Tiểu ban thẩm tra cấp Nhà nước nghiệm thu.

- Bước 2: lập “Quy hoạch tổng mặt bằng TPHCM”, được thực hiện từ năm 1988 đến tháng 11 năm 1991

Hình 4 Quy hoạch tổng thể xây dựng TPHCM đến năm 2010 – nguồn: UPI (1993)

“Điều chỉnh Quy hoạch chung TPHCM đến năm 2020” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch

Viện Quy hoạch xây dựng TPHCM đã thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung thành phố cho giai đoạn 1996-1998, theo nhiệm vụ được phê duyệt nhằm hướng tới năm 2020 Quy hoạch này đã được Chủ tịch UBND TPHCM thông qua và nhận được sự đồng thuận từ Bộ trưởng.

Vào tháng 12 năm 1996, Bộ Xây dựng đã trình Chính phủ thông qua UBND TPHCM tại Công văn số 1074/UB.TP-BXD ngày 23 tháng 03 năm 1998 Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ được ban hành tại Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg vào ngày 10 tháng 7 năm 1998.

Hình 5 Điều chỉnh Quy hoạch chung TPHCM đến năm 2020 – nguồn: UPI (1998)

“Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Quy hoạch 2010) được Viện Quy hoạch xây dựng TPHCM lập trong giai đoạn 2006-

2009 (theo Quyết định số 1570/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm

2025), được UBND TPHCM trình Chính phủ tại Tờ trình số 903/TTr-UBND ngày

Vào ngày 09 tháng 3 năm 2009, Bộ Xây dựng đã trình Chính phủ Tờ trình số 76/TTr-BXD, và vào ngày 20 tháng 8 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg vào ngày 06 tháng 01 năm 2010.

Hình 6 Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm 2025 – nguồn: UPI

1.2 Việc thực thi quy hoạch chung xây dựng TPHCM

Theo Phạm Trần Hải & Nguyễn Dương Minh Hoàng (2017), việc thực thi Quy hoạch

1993, Quy hoạch 1998 và Quy hoạch 2010 được đánh giá như sau:

Trong giai đoạn 1989-1995, mức độ gia tăng dân số nội thành đạt 177%, vượt 24% so với dự báo của Quy hoạch 1993, với năm 1989 là thời điểm lấy số liệu đầu kỳ của Quy hoạch 1993 và năm 1995 là thời điểm lấy số liệu đầu kỳ của Quy hoạch 1998.

- Trong giai đoạn 1989-1995, mức độ mở rộng diện tích đất xây dựng đô thị của TPHCM là 182%, vượt 72% so với dự báo của của Quy hoạch 1993

- Định hướng phát triển không gian:

+ Theo Quy hoạch 1993, định hướng phát triển không gian TPHCM: hướng

Hướng phát triển chính của thành phố hiện nay tập trung về phía Đông, bao gồm quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức Bên cạnh đó, hướng phát triển phụ được định hình về phía Nam, với sự phát triển của quận 7, huyện Nhà Bè và huyện Bình Chánh.

Các không ảnh đã được xử lý màu cho thấy, trong giai đoạn 1993-1998, không gian TPHCM không phát triển theo hướng (1) và (2), mà chủ yếu lan rộng về phía Bắc, đặc biệt là khu vực hiện nay là quận 12 và huyện Hóc Môn.

- Tổ chức các trung tâm đô thị:

Theo Quy hoạch 1993, TPHCM phát triển theo mô hình phi tập trung và đa trung tâm, với các trung tâm đô thị chính bao gồm: trung tâm hiện hữu 1.500 ha, trong đó có 600 ha tại quận 1 và quận 3, cùng 200 ha ở khu vực chuyển tiếp (quận 4, quận Bình Thạnh) Quy hoạch cũng xem xét điều kiện đất đai, hạ tầng kỹ thuật và môi trường để phát triển trung tâm hiện hữu qua Thủ Thiêm (dự kiến 700 ha), cùng với các trung tâm phụ như Chợ Lớn, Bà Chiểu, Tân Bình và Thủ Đức.

Khu trung tâm và các trung tâm phụ vẫn chưa được cải tạo và chỉnh trang phù hợp với sự gia tăng dân số cũng như sự mở rộng diện tích đất xây dựng đô thị.

▪ Khu vực Thủ Thiêm (dự kiến 700 ha) chưa được nghiên cứu phát triển

Khu đô thị Phú Mỹ Hưng, với diện tích 409 ha, không nằm trong Quy hoạch 1993, đã nhận được giấy phép đầu tư vào năm 1993 và quy hoạch được phê duyệt vào năm 1994 Công tác xây dựng khu đô thị này bắt đầu được triển khai mạnh mẽ từ năm 1996.

- Việc thực hiện các chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng đô thị:

Tỉ lệ sử dụng phương tiện giao thông công cộng đã giảm đáng kể, từ 4,9% trong giai đoạn 1989-1991 xuống còn 3,3% trong giai đoạn 1995-1997 Hiện tại, tỉ lệ này chỉ đạt 22,0% so với dự báo của Quy hoạch về kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

Các chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng xã hội cho thấy diện tích công viên cây xanh bình quân đầu người tại khu vực nội thành đã giảm từ 0,8 m²/người trong giai đoạn trước.

1989-1991) xuống 0,7 m 2 /người (giai đoạn 1995-1997) và chỉ đạt 36,0% so với dự báo của Quy hoạch 1993

- Trong giai đoạn 1995-2010, mức độ gia tăng dân số của TPHCM là 154%, tương đối chính xác so với dự báo của Quy hoạch 1998

- Trong giai đoạn 1995-2010, mức độ mở rộng diện tích đất xây dựng đô thị của TPHCM là 240%, đạt 82% so với dự báo của Quy hoạch 1998

- Định hướng phát triển không gian:

Theo Quy hoạch 1998, TPHCM sẽ tiếp tục phát triển dọc trục Xa lộ Hà Nội như hướng chính, đồng thời điều chỉnh hướng phát triển về phía Nam thành hướng chính Hướng phát triển phụ sẽ được bổ sung về phía Bắc và Tây Bắc, dọc trục Quốc lộ 22, tương ứng với quận 12 và huyện Hóc Môn, dựa trên thực trạng phát triển không gian giai đoạn 1993-1998.

CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ HOÀN THIỆN KHUNG THÔNG TIN - DỮ LIỆU PHỤC VỤ LẬP / ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG TPHCM

Để hoàn thiện khung thông tin - dữ liệu phục vụ lập và điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TPHCM, cần giải quyết các vấn đề đã được xác định trong Chương 1, dựa trên các cơ sở khoa học phù hợp.

+ Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

+ Mô hình logic và bộ chỉ số tích hợp đánh giá thực thi quy hoạch kinh tế - xã hội và quy hoạch chung xây dựng TPHCM

+ Mô hình “bảng điều khiển”

- Cơ sở thực tiễn: kinh nghiệm thực tiễn của các địa phương sau được nghiên cứu học tập:

Lyon, Pháp đã phát triển bộ chỉ số phát triển đi kèm với đồ án quy hoạch, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc lập kế hoạch và giám sát thực thi quy hoạch Bộ chỉ số này không chỉ hỗ trợ các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định mà còn đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm trong việc thực hiện các dự án quy hoạch Việc áp dụng các chỉ số phát triển giúp Lyon theo dõi tiến độ và đánh giá tác động của các chính sách quy hoạch, từ đó tạo ra một môi trường sống bền vững cho cộng đồng.

Singapore đã triển khai Dự án SG-SPACE với nhiều kinh nghiệm quý báu, trong đó, cách tiếp cận IDPS, cổng thông tin OneMap và Geospace là những yếu tố quan trọng Những điểm này có thể được học hỏi để đề xuất cơ chế xây dựng, cập nhật, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu dựa trên nền tảng GIS.

+ Kinh nghiệm của Nam Phi

+ Kinh nghiệm của Hàn Quốc

+ Thống nhất cách gọi tên, phân nhóm của hệ thống chỉ số phát triển và dữ liệu chuyên ngành hiện hành

+ Đặc điểm quản lý theo ngành và lãnh thổ liên quan đến cơ sở dữ liệu

Tiếp tục phát triển các chính sách và quy định hiện có của TPHCM, bao gồm Đề án Đô thị thông minh, Kiến trúc chính quyền điện tử, Kho dữ liệu dùng chung và Hệ sinh thái dữ liệu mở, nhằm tối ưu hóa quản lý và nâng cao chất lượng dịch vụ công.

2.1.1 Mô hình logic và bộ chỉ số tích hợp đánh giá thực thi quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch kinh tế - xã hội TPHCM

Mô hình logic đã được áp dụng hơn 20 năm qua bởi các nhà quản lý và chuyên gia đánh giá quy hoạch, chương trình, dự án, giúp xác định mức độ tuân thủ và hiệu quả trong triển khai Mô hình này hỗ trợ điều chỉnh và xây dựng quy hoạch, chương trình, dự án một cách hiệu quả hơn Các thành phần chính của mô hình logic bao gồm:

Nguồn lực (Inputs) là các yếu tố đầu vào cần thiết cho việc thực hiện quy hoạch, chương trình và dự án, bao gồm: (i) điều kiện tự nhiên như vị trí và tài nguyên, (ii) nhân lực, và (iii) tài chính Sự khác biệt về nguồn lực sẽ phụ thuộc vào đối tượng cụ thể của quy hoạch, chương trình hoặc dự án.

Hoạt động triển khai là quá trình sử dụng nguồn lực đầu vào để đạt được các kết quả trực tiếp và gián tiếp từ quy hoạch, chương trình, và dự án Nhóm hoạt động này bao gồm việc chi tiết hóa các quy hoạch, chương trình, dự án và thực hiện các công việc, nhiệm vụ cụ thể nhằm đảm bảo hiệu quả trong việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra.

- Kết quả (Outputs): bao gồm các yếu tố phản ánh kết quả trực tiếp/ kết quả trung gian của quy hoạch, chương trình, dự án

- Hiệu quả (Outcomes): bao gồm các yếu tố phản ánh hiệu quả mong muốn (kết quả gián tiếp) của quy hoạch, chương trình, dự án

- Tác động (Impacts): bao gồm các yếu tố phản ánh các tác động tổng thể của của quy hoạch, chương trình, dự án

Hình 9 Các thành phần của mô hình logic – nguồn: McCawley (2002)

Mô hình logic giúp xác định:

Mô hình đánh giá thực thi quy hoạch dựa trên các mối quan hệ nhân quả giữa các yếu tố nguồn lực và tác động, giúp xác định vấn đề và nguyên nhân trong quá trình thực thi quy hoạch một cách hiệu quả.

Để lập hoặc điều chỉnh quy hoạch, cần xác định tầm nhìn và mục tiêu rõ ràng Các yếu tố cần được sắp xếp theo trật tự nhân - quả, giúp người lập quy hoạch nhận diện tác động, hiệu quả và kết quả mong muốn Đồng thời, cần xác định các hoạt động triển khai cần thiết và nguồn lực cần thiết để thực hiện quy trình này.

Sự khác biệt trong việc áp dụng mô hình logic giữa đánh giá thực thi quy hoạch và lập/điều chỉnh quy hoạch rất rõ ràng Trong đánh giá thực thi quy hoạch, mô hình logic được áp dụng theo quy trình thuận, từ đầu vào đến đầu ra, tức là từ yếu tố Nguồn lực đến yếu tố Tác động Ngược lại, trong công tác lập và điều chỉnh quy hoạch, quá trình được xem xét từ Tác động mong muốn trở về yếu tố Nguồn lực cần thiết.

Hình 10 Vai trò của mô hình logic trong lập / điều chỉnh và đánh giá thực thi quy hoạch – nguồn: nhóm nghiên cứu

2.1.1.2 Bộ chỉ số tích hợp đánh giá thực thi quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch kinh tế - xã hội TPHCM

Bộ chỉ số tích hợp đánh giá thực thi Quy hoạch kinh tế - xã hội và Quy hoạch chung xây dựng TPHCM được phát triển từ nghiên cứu khoa học của Phạm Trần Hải năm 2018 Đề tài này nhằm đề xuất khung đánh giá cho việc triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch kinh tế - xã hội tại TPHCM, bao gồm hai nội dung chính.

- Ba quan điểm cơ bản của bộ chỉ số tích hợp đánh giá thực thi hệ thống quy hoạch cấp tỉnh của TPHCM:

Mối quan hệ giữa bộ chỉ số đánh giá thực thi quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội cấp tỉnh và các bộ chỉ số đánh giá thực thi của các quy hoạch cấp tỉnh khác là rất quan trọng Các chỉ số này không chỉ giúp đánh giá hiệu quả thực thi quy hoạch tổng thể mà còn phản ánh sự liên kết và tương tác giữa các quy hoạch khác nhau Việc đồng bộ hóa các bộ chỉ số này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và điều chỉnh các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, từ đó nâng cao hiệu quả và tính bền vững của các quy hoạch cấp tỉnh.

Mối quan hệ giữa các bộ chỉ số đánh giá thực thi quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành – lĩnh vực – sản phẩm và quy hoạch tài nguyên – môi trường là rất quan trọng Các chỉ số này không chỉ giúp theo dõi và đánh giá hiệu quả thực thi quy hoạch mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững cho các lĩnh vực liên quan Sự liên kết chặt chẽ giữa các chỉ số này sẽ góp phần nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý tài nguyên hiệu quả hơn Việc áp dụng các bộ chỉ số đánh giá một cách đồng bộ sẽ tạo ra một hệ thống quản lý quy hoạch đồng nhất, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường.

Mối quan hệ nhân – quả giữa các nhóm chỉ số đánh giá thực thi quy hoạch là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng bộ chỉ số đánh giá hiệu quả Các chỉ số này không chỉ phản ánh mức độ thực thi quy hoạch mà còn cho thấy sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các nhóm chỉ số, từ đó giúp cải thiện quy trình ra quyết định và quản lý quy hoạch Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ nâng cao chất lượng đánh giá và tăng cường tính khả thi của các dự án quy hoạch.

Bộ chỉ số tích hợp đánh giá thực thi quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và quy hoạch chung xây dựng TPHCM được thiết lập dựa trên các quan điểm cơ bản của khung đánh giá thực thi hệ thống quy hoạch cấp tỉnh Bộ chỉ số này bao gồm 05 nhóm chính, nhằm đảm bảo sự đồng bộ và hiệu quả trong việc thực hiện quy hoạch tại TPHCM.

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN KHUNG THÔNG TIN - DỮ LIỆU PHỤC VỤ LẬP / ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG

Dựa trên các vấn đề phát sinh từ thực trạng khung thông tin - dữ liệu trong việc lập và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TPHCM, cùng với các cơ sở khoa học liên quan, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện cấu trúc khung thông tin - dữ liệu Những giải pháp này bao gồm cải thiện công tác cập nhật, chia sẻ và sử dụng nội dung của khung thông tin - dữ liệu phục vụ cho việc lập và điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TPHCM.

3.1 Khả năng áp dụng các cơ sở khoa học vào thực tiễn TPHCM

3.1.1.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Kinh nghiệm thực tiễn về khung thông tin - dữ liệu trên nền GIS phù hợp với sự phát triển của TPHCM, được chứng minh qua hoạt động của HCMGIS và PlanIC Quan điểm này đã được phân tích chi tiết trong Đề tài nghiên cứu khoa học “Nghiên cứu ứng dụng GIS hỗ trợ quy hoạch phát triển đô thị TPHCM” của Đặng Trần Trung (2014).

3.1.1.2 Mô hình logic và bộ chỉ số phát triển của TPHCM

Bộ chỉ số phát triển và các nhóm chỉ số phát triển được xây dựng phù hợp với quy định pháp luật Việt Nam, đảm bảo đầy đủ các nội dung cần thiết cho nhiệm vụ và nội dung Quy hoạch chung xây dựng thành phố trực thuộc trung ương Quan điểm này đã được phân tích chi tiết trong Đề tài nghiên cứu khoa học.

Nghiên cứu của Phạm Trần Hải (2018) đề xuất một khung đánh giá nhằm xem xét việc triển khai các đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch kinh tế - xã hội tại TPHCM Khung đánh giá này sẽ giúp xác định hiệu quả và tính khả thi của các dự án quy hoạch, từ đó nâng cao chất lượng quản lý đô thị và phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho thành phố.

3.1.1.3 Mô hình “bảng điều khiển”

Bảng điều khiển chiến lược là công cụ quan trọng giúp lãnh đạo TPHCM ra quyết định kịp thời và hiệu quả, được coi là kết quả cuối cùng trong quá trình đánh giá Điều này đã được phân tích chi tiết trong nghiên cứu khoa học "Nghiên cứu đề xuất khung đánh giá việc triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch kinh tế - xã hội TPHCM" của Phạm Trần Hải (2016).

3.1.2 Các bài học kinh nghiệm thực tiễn

Chương 2 đã xem xét các trường hợp thực tiễn từ các đô thị lớn như Lyon, Singapore và Busan, có mức độ phức tạp trong quản lý phát triển đô thị tương tự TPHCM Những bài học từ Bộ 51 chỉ số của Lyon, hệ thống cổng thông tin không gian địa lý GeoSpace của Singapore, và việc thể hiện phân bố dữ liệu kinh tế xã hội trên không gian địa lý ở Busan đều có thể áp dụng hiệu quả vào thực tiễn của TPHCM.

3.2 Các giải pháp hoàn thiện khung thông tin - dữ liệu

3.2.1 Hoàn thiện bộ chỉ số phát triển

Việc hoàn thiện cấu trúc khung thông tin - dữ liệu phục vụ lập / điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TPHCM được thực hiện trên cơ sở hoàn thiện:

- Cấu trúc bộ chỉ số phát triển

- Cấu trúc hệ thống dữ liệu

3.2.1.1 Cấu trúc cơ bộ chỉ số phát triển

Bộ chỉ số phát triển cho việc lập và điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng TPHCM được phân chia thành 04 nhóm chính, cùng với các phân nhóm trực thuộc, nhằm đảm bảo tính hệ thống và hiệu quả trong quy hoạch.

- Nhóm nguồn lực bao gồm 04 phân nhóm:

Điều kiện tự nhiên bao gồm các chỉ số phát triển phản ánh ba khía cạnh chính: địa hình, địa chất và khí tượng thủy văn.

Nhân lực là yếu tố quan trọng trong quy hoạch, bao gồm các chỉ số phát triển như số lượng dân cư, số hộ dân và mật độ dân số Đồng thời, chất lượng nguồn nhân lực được phản ánh qua tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động và tỷ lệ người có trình độ từ Đại học trở lên.

Đất đai đóng vai trò quan trọng trong phát triển đô thị, với các chỉ số như diện tích đất xây dựng đô thị, diện tích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng, phản ánh việc sử dụng đất hiệu quả.

Tài chính đô thị bao gồm các chỉ số phát triển quan trọng phản ánh tổng thể về vốn đầu tư phục vụ cho sự phát triển đô thị, trong đó có vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước.

Nhóm kết quả bao gồm các chỉ số phát triển phản ánh kết quả trực tiếp trong thực thi quy hoạch, giúp xác định những gì cần xây dựng trong từng lĩnh vực Nhóm này được chia thành ba phân nhóm khác nhau.

+ Hạ tầng kỹ thuật (08 phân nhóm):

Giao thông là lĩnh vực quan trọng với các chỉ số phát triển như tổng chiều dài mạng lưới đường giao thông (km), mật độ mạng lưới đường giao thông (km/km²) và công suất vận tải hành khách hàng năm của các bến xe liên tỉnh (hành khách/năm) Những chỉ số này phản ánh kết quả chính trong việc cải thiện hạ tầng giao thông và nâng cao khả năng phục vụ nhu cầu di chuyển của người dân.

Cấp năng lượng và chiếu sáng công cộng bao gồm các chỉ số phát triển quan trọng, phản ánh kết quả trong lĩnh vực này như tổng công suất nguồn cấp điện (MW), chiều dài mạng lưới phân phối và truyền tải (km), cùng với tỷ lệ tổn thất điện năng (%).

Cấp nước là lĩnh vực quan trọng với các chỉ số phát triển phản ánh kết quả chính, bao gồm tổng công suất của các trạm bơm và nhà máy nước (m³/ngày), chiều dài mạng lưới phân phối (km), và tổng lượng nước sản xuất (m³/ngày).

Ngày đăng: 05/10/2023, 16:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Khung nghiên cứu của đề tài – nguồn: nhóm nghiên cứu - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 2. Khung nghiên cứu của đề tài – nguồn: nhóm nghiên cứu (Trang 19)
Hình 4. Quy hoạch tổng thể xây dựng TPHCM đến năm 2010 – nguồn: UPI (1993) - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 4. Quy hoạch tổng thể xây dựng TPHCM đến năm 2010 – nguồn: UPI (1993) (Trang 22)
Hình 5. Điều chỉnh Quy hoạch chung TPHCM đến năm 2020 – nguồn: UPI (1998) - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 5. Điều chỉnh Quy hoạch chung TPHCM đến năm 2020 – nguồn: UPI (1998) (Trang 23)
Hình 10. Vai trò của mô hình logic trong lập / điều chỉnh và đánh giá thực thi quy hoạch – - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 10. Vai trò của mô hình logic trong lập / điều chỉnh và đánh giá thực thi quy hoạch – (Trang 63)
Hình 11. Giao diện bảng điều khiển áp dụng tại Thành phố Dublin (Ireland) – nguồn: - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 11. Giao diện bảng điều khiển áp dụng tại Thành phố Dublin (Ireland) – nguồn: (Trang 65)
Hình 12. Giao diện bảng điều khiển áp dụng tại Thành phố London (Anh) – nguồn: - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 12. Giao diện bảng điều khiển áp dụng tại Thành phố London (Anh) – nguồn: (Trang 66)
Hình 13. Sơ đồ bảng điều khiển áp dụng cho hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ việc ra quyết - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 13. Sơ đồ bảng điều khiển áp dụng cho hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ việc ra quyết (Trang 67)
Hình 14. Khung thông tin - dữ liệu trên nền tảng công nghệ GIS của Lyon - nguồn: PADDI - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 14. Khung thông tin - dữ liệu trên nền tảng công nghệ GIS của Lyon - nguồn: PADDI (Trang 73)
Hình 18. Bản đồ chuyên đề về sự phân bố dân nhập cư của Busan vào năm 2004 và 2014– - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 18. Bản đồ chuyên đề về sự phân bố dân nhập cư của Busan vào năm 2004 và 2014– (Trang 79)
Hình 20. Bản đồ chuyên đề về lưu lượng giao thông trên các tuyến đường chính của Busan - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 20. Bản đồ chuyên đề về lưu lượng giao thông trên các tuyến đường chính của Busan (Trang 80)
Hình 19. Bản đồ chuyên đề về sự phân bố tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử tại Busan năm 2013 – - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 19. Bản đồ chuyên đề về sự phân bố tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử tại Busan năm 2013 – (Trang 80)
Hình 21. Bản đồ chuyên đề về số lượng công nhân – nguồn: BDI (2015) - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 21. Bản đồ chuyên đề về số lượng công nhân – nguồn: BDI (2015) (Trang 81)
Hình 22. Bản đồ chuyên đề về giá đất – nguồn: BDI (2015) - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 22. Bản đồ chuyên đề về giá đất – nguồn: BDI (2015) (Trang 81)
Hình 23. Bản đồ chuyên đề về GRDP/ người theo đơn vị hành chính – nguồn: BDI (2015) - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 23. Bản đồ chuyên đề về GRDP/ người theo đơn vị hành chính – nguồn: BDI (2015) (Trang 82)
Hình 25. Sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện tử TPHCM – nguồn: trích nội dung - Cơ sở thông tin dữ liệu phục vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng thành phố hồ chí minh vấn đề đặt ra và giải pháp hoàn thiện
Hình 25. Sơ đồ tổng thể Kiến trúc Chính quyền điện tử TPHCM – nguồn: trích nội dung (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w