1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử

170 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Tác giả Bùi Hồng Trang
Trường học Trường Đại học Tài chính – Marketing
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU (19)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (19)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (21)
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (21)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (21)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu (21)
    • 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (22)
      • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (22)
      • 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu (22)
    • 1.5. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài (22)
    • 1.6. Kết cấu của đề tài (22)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC (0)
    • 2.1. Cơ sở lý luận về thương mại điện tử, thuế, tuân thủ thuế (23)
      • 2.1.1 Tổng quan về thương mại điện tử (23)
      • 2.1.2 Tổng quan về thuế, tuân thủ thuế (31)
      • 2.1.3 Các lý thuyết nền (33)
      • 2.1.4 Quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (39)
    • 2.2. Tổng quan các nghiên cứu trước (47)
      • 2.2.1 Các nghiên cứu quốc tế (47)
      • 2.2.2 Các nghiên cứu trong nước (50)
    • 2.3 Kinh nghiệm hạn chế gian lận thuế của một số quốc gia trong khu vực và bài học (53)
      • 2.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc (53)
      • 2.3.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ (55)
      • 2.3.3 Kinh nghiệm Thái Lan (0)
      • 2.3.4 Bài học kinh nghiệm cho xây dựng chính sách thuế và quản lý thuế của Thành phố Hồ Chí Minh (57)
  • CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (60)
    • 3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài (60)
    • 3.2 Phương pháp nghiên cứu (60)
      • 3.2.1 Nghiên cứu định tính (60)
      • 3.2.2 Nghiên cứu định lượng (61)
    • 3.3 Giả thuyết nghiên cứu (63)
    • 3.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất (69)
    • 3.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu (70)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (71)
    • 4.1 Tổng quan về các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh (71)
    • 4.2 Quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (72)
      • 4.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử ở Việt Nam (72)
      • 4.2.2. Quản lý thông tin người nộp thuế (74)
    • 4.3 Các quy định của Luật thuế và quản lý thuế trong hoạt động thương mại điện tử (76)
    • 4.4 Phát triển kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn phát triển thương mại điện tử (81)
    • 4.5 Tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa có hoạt động thương mại điện tử (82)
      • 4.6.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu (83)
      • 4.6.2. Phân tích thống kê các thang đo (84)
      • 4.6.3. Kiểm định thang đo (88)
      • 4.6.4. Phân tích nhân tố khám phá (94)
      • 4.6.5. Phân tích hồi quy SEM (100)
      • 4.6.6. Kiểm định Bootrap (102)
    • 4.7 Đánh giá chung về tính tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh thương mại điện tử (103)
      • 4.7.1. Tính tuân thủ thuế (103)
      • 4.7.2. Thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh (0)
  • CHƯƠNG 5: CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (110)
    • 5.1 Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế (110)
    • 5.2 Dự báo tình hình phát triển nền kinh tế số ở Việt Nam thời gian tới (112)
    • 5.3 Dự báo tình hình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam thời gian tới (113)
    • 5.4 Các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng tính tuân thủ thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (115)
      • 5.4.1. Giải pháp từ phía các doanh nghiệp nhỏ và vừa (115)
      • 5.4.2. Giải pháp về chính sách thuế (115)
      • 5.4.3. Giải pháp từ chính sách và quản lý thuế (116)
  • Kết luận (59)
  • Tài liệu tham khảo (135)
  • Phụ lục (141)

Nội dung

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, thương mại điện tử (TMĐT) đang đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế toàn cầu Tại Việt Nam, thị trường TMĐT đã phát triển mạnh mẽ và được đánh giá là thị trường phát triển nhanh thứ hai ở Đông Nam Á, chỉ sau Indonesia Các chiến lược và chính sách liên quan đến việc tham gia chủ động vào cuộc cách mạng công nghệ này đang được triển khai, với kế hoạch tổng thể phát triển TMĐT quốc gia giai đoạn 2021.

Năm 2025, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quyết định số 645/QĐ-TTg nhằm đưa thương mại điện tử (TMĐT) trở thành lĩnh vực tiên phong của nền kinh tế Theo báo cáo của Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, doanh số TMĐT bán lẻ tại Việt Nam năm 2019 đạt khoảng 10,08 tỷ USD, với khoảng 44,8 triệu người tham gia và giá trị đơn hàng trung bình là 225 USD/người Dịch Covid-19 vào năm 2020 đã làm ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế toàn cầu, nhưng cũng thúc đẩy TMĐT phát triển nhanh chóng, đưa quy mô thị trường lên 11,8 tỷ USD và tăng trưởng 18%, là nước duy nhất ở Đông Nam Á có tăng trưởng thương mại điện tử hai con số Dự báo, thị trường TMĐT Việt Nam sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ TMĐT đã phá vỡ mọi ranh giới địa lý, với bản chất không có trụ sở giao dịch và nhiều hàng hóa vô hình, dẫn đến khó khăn trong kiểm soát giao dịch và gia tăng hành vi trốn thuế Tất cả các bước giao dịch đều diễn ra qua hệ thống mạng máy tính, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân thực hiện giao dịch một cách linh hoạt.

Nhiều tổ chức và cá nhân kinh doanh trên mạng xã hội không đăng ký kinh doanh hoặc nộp thuế cho các hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) ở Việt Nam Họ thường không kê khai hoặc kê khai thấp giá trị giao dịch để trốn thuế, do thiếu bằng chứng để đối chiếu Ngành thuế đã triển khai nhiều giải pháp để siết chặt thu thuế đối với các đối tượng này, đạt được một số thành công ban đầu Tuy nhiên, tính chất đặc thù của TMĐT cùng với các nguyên nhân khác đã khiến cuộc chiến chống thất thu thuế gặp nhiều khó khăn, dẫn đến những đóng góp của thị trường TMĐT vào ngân sách nhà nước còn hạn chế và chưa tương xứng với sự phát triển ấn tượng của thị trường.

Năm 2021, dịch Covid-19 lần thứ 4 đã tác động tiêu cực đến mọi mặt đời sống kinh tế-xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh, với tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GRDP) giảm sâu 6,78% so với cùng kỳ, lần đầu tiên trong lịch sử không đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra và thấp hơn cả tốc độ tăng trưởng của cả nước và các địa phương.

Sự phát triển công nghệ đã dẫn đến sự đa dạng trong các hình thức bán hàng tại các doanh nghiệp ở TP HCM, nhưng nhiều hoạt động này không được kê khai và giám sát bởi cơ quan thuế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân sách nhà nước Do đó, cần nghiên cứu để xác định các phạm vi tính thuế cho các hoạt động kinh doanh trong bối cảnh công nghiệp 4.0, đặc biệt là khi thương mại điện tử đang ngày càng gia tăng.

Nhóm nghiên cứu đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử” để tìm hiểu các yếu tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế Mục tiêu là xác định những yếu tố làm tăng tính không tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế thất thu thuế, đảm bảo thu thuế đúng và đủ cho ngân sách nhà nước, đặc biệt là cho Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại TP HCM Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách và pháp luật thuế trong bối cảnh thương mại điện tử đang phát triển, từ đó nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý thuế, đồng thời tăng cường sự tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT).

- Phân tích thực trạng về sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh Mục tiêu là đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở sự tuân thủ thuế trong bối cảnh kinh doanh địa phương Thông qua việc khảo sát và phân tích, nghiên cứu sẽ giúp các cơ quan chức năng và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình tuân thủ thuế, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện.

Để hoàn thiện quy định quản lý thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh, cần đề xuất các giải pháp như cải cách thủ tục hành chính, tăng cường hỗ trợ tư vấn thuế, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế, và thiết lập các chính sách ưu đãi thuế hợp lý Những giải pháp này không chỉ giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho doanh nghiệp mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Ban chủ nhiệm đề tài áp dụng cách tiếp cận xã hội học, dựa vào lý thuyết và các nghiên cứu trước, để phân tích và đánh giá thực trạng tuân thủ thuế của các DNNVV tại TP HCM Nghiên cứu còn kết hợp kinh nghiệm thực tế và ý kiến từ các chuyên gia nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nộp thuế.

Nghiên cứu này áp dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó phương pháp định tính sử dụng các kỹ thuật khảo sát, phân tích và so sánh để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM.

Phương pháp nghiên cứu sử dụng bảng hỏi để đo lường các biến, với thang đo được thiết kế theo dạng đơn hướng 5 mức độ.

1 Hoàn toàn không đồng ý, 2 Không đồng ý, 3 Tạm đồng ý, 4 Đồng ý, 5 Hoàn toàn đồng

Các thang đo đã được mã hóa và nhập liệu vào phần mềm SPSS để đánh giá độ tin cậy Sau khi xác nhận độ tin cậy, dữ liệu sẽ được sử dụng cho phân tích nhân tố khám phá và kiểm định hồi quy bằng mô hình tuyến tính SEM.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Sự tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP HCM

- Về nội dung: Tính tuân thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn TP HCM

- Về không gian: Nghiên cứu tại các DNNVV trên địa bàn TP HCM

Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

- Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn

Nghiên cứu cung cấp cơ sở để điều chỉnh chính sách pháp luật về thuế, nhằm nâng cao tính tuân thủ thuế của người nộp thuế và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được thu đúng và đủ.

Kết quả nghiên cứu đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các Cục Thuế đánh giá hiệu quả quản lý thuế trong quá khứ, đồng thời cũng là tài liệu hữu ích cho giảng dạy và nghiên cứu tại các Trường Đại học chuyên ngành kinh tế và tài chính.

Kết cấu của đề tài

- Chương 1: Giới thiệu nghiên cứu

- Chương 2: Cơ sở lý luận và các nghiên cứu trước

- Chương 3: Mô hình và phương pháp nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

- Chương 5: Các giải pháp, kiến nghị nhằm tăng tính tuân thủ thuế cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP HCM

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

Cơ sở lý luận về thương mại điện tử, thuế, tuân thủ thuế

2.1.1 Tổng quan về thương mại điện tử

2.1.1.1 Khái niệm Thương mại điện tử

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về thương mại điện tử (TMĐT), trong đó có một số khái niệm nổi bật đáng chú ý.

Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thương mại điện tử (TMĐT) được định nghĩa là quá trình sản xuất, tiếp thị, bán và phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử.

Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD, có hai cách tiếp cận về TMĐT theo nghĩa rộng và hẹp về TMĐT như sau:

- Theo nghĩa rộng: giao dịch TMĐT là giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa

DN, hộ gia đình, cá nhân, Chính phủ và các tổ chức tư nhân có thể thực hiện giao dịch qua mạng kết nối máy tính Dù hàng hóa và dịch vụ được đặt hàng trực tuyến, việc thanh toán và giao hàng có thể diễn ra cả trực tuyến lẫn theo phương pháp truyền thống.

Giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) được định nghĩa hẹp là hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ thực hiện qua internet Theo cách tiếp cận này, giao dịch TMĐT bao gồm các đơn hàng được nhận hoặc đặt thông qua bất kỳ ứng dụng nào trên nền tảng internet trong các giao dịch tự động, không tính đến các đơn hàng được thực hiện qua điện thoại, fax hay email.

Theo Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp Quốc, thương mại điện tử (TMĐT) được hiểu qua hai khía cạnh: từ góc độ doanh nghiệp và từ góc độ quản lý nhà nước.

Dưới góc độ doanh nghiệp, thương mại điện tử (TMĐT) là quá trình thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động kinh doanh như marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử.

Dưới góc độ quản lý nhà nước, thương mại điện tử (TMĐT) bao gồm các lĩnh vực quan trọng như cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT, thông điệp dữ liệu, các quy tắc cơ bản, quy tắc riêng trong từng lĩnh vực và các ứng dụng liên quan.

Theo Nghị định số 52/2013/NĐ-CP do Chính phủ Việt Nam ban hành ngày 16/5/2013, thương mại điện tử (TMĐT) được định nghĩa là hoạt động thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình thương mại thông qua các phương tiện điện tử kết nối với Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.

Hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) là các giao dịch thương mại diễn ra trên nền tảng công nghệ thông tin kết nối internet, sử dụng phương tiện điện tử để trao đổi thông tin và thực hiện giao dịch giữa các bên mua bán Ngoài việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ thông thường, TMĐT còn bao gồm cung ứng sản phẩm công nghệ số như dịch vụ số, sản phẩm số và tài nguyên số.

2.1.1.2 Sự khác biệt giữa Thương mại điện tử và thương mại truyền thống

So với thương mại truyền thống thì TMĐT có một số điểm khác biệt cơ bản sau:

Giao dịch thương mại truyền thống yêu cầu sự gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán, trong khi thương mại điện tử (TMĐT) cho phép giao dịch diễn ra qua các phương tiện điện tử, giúp các bên có thể thực hiện giao dịch từ xa, ngay cả khi ở các quốc gia khác nhau Trong thương mại truyền thống, việc tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng chủ yếu do nhân viên bán hàng đảm nhận, còn trong TMĐT, quá trình này chủ yếu diễn ra qua internet.

Thương mại điện tử (TMĐT) hoạt động trên thị trường toàn cầu, không bị giới hạn bởi biên giới quốc gia, cho phép người dùng từ khắp nơi trên thế giới tham gia vào các giao dịch mua bán Với tính chất ảo của thị trường điện tử, TMĐT có khả năng mở rộng ra toàn cầu, tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ Người tiêu dùng có thể thực hiện giao dịch bất kỳ lúc nào, không bị ràng buộc về thời gian như trong thương mại truyền thống.

Trong giao dịch thương mại truyền thống, chỉ có người mua và người bán tham gia, trong khi giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) yêu cầu ít nhất ba chủ thể: người mua, người bán và bên thứ ba, bao gồm tổ chức cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực.

Bên trung gian thanh toán đóng vai trò quan trọng trong thương mại điện tử, với chức năng truyền tải và lưu giữ thông tin giao dịch Đồng thời, bên thứ ba này đảm bảo tính xác thực và độ tin cậy của các thông tin liên quan đến giao dịch.

Trong thương mại điện tử (TMĐT), thông tin giao dịch được cung cấp công khai trên thị trường, cho phép người mua tự do tìm kiếm và lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình Điều này cho phép người mua và người bán có thể đàm phán và ký kết hợp đồng mà không cần gặp mặt trực tiếp, khác với thương mại truyền thống, nơi các bên phải gặp gỡ và thỏa thuận trước khi ký hợp đồng.

Trong thương mại truyền thống, để hoạt động, người sản xuất và kinh doanh cần một lượng vốn lớn để mua sắm nhà cửa, đất đai và tài sản Ngược lại, trong thương mại điện tử (TMĐT), vốn đầu tư chỉ cần một khoản nhỏ cho máy chủ và xây dựng trang web Hơn nữa, chi phí hoạt động của TMĐT cũng thấp hơn so với thương mại truyền thống, vì thương mại truyền thống phải chi nhiều cho lưu kho, lao động và thuê cửa hàng.

Tổng quan các nghiên cứu trước

2.2.1 Các nghiên cứu quốc tế

Allingham và Sandmo (1972) là những người tiên phong trong nghiên cứu về tuân thủ thuế, xác định rằng mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT) phụ thuộc vào thu nhập thực tế, khả năng bị kiểm tra và mức phạt cho hành vi gian lận, nhưng lại ngược chiều với mức thuế suất Mô hình này có hạn chế do giả định xác suất bị kiểm tra là cố định, trong khi thực tế yếu tố này không bao giờ ổn định Hơn nữa, nghiên cứu chủ yếu dựa vào các yếu tố kinh tế và sự nghiêm khắc của luật pháp, bỏ qua nhiều yếu tố phi kinh tế Dù vậy, nghiên cứu của họ đã tạo nền tảng cho các nghiên cứu về tuân thủ thuế sau này.

Vào năm 2004, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã phát hành hướng dẫn về quản lý rủi ro tuân thủ thuế, nhằm cải thiện việc tuân thủ thuế Tài liệu này nêu rõ ba vấn đề chính, trong đó đầu tiên là các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế, bao gồm hồ sơ doanh nghiệp như cấu trúc, quy mô, độ tuổi và lĩnh vực hoạt động cũng như hoạt động nội địa.

Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế, bao gồm các yếu tố ngành như quy mô và cấu trúc chi phí, các yếu tố xã hội học như chuẩn mực văn hóa và trình độ học vấn, các yếu tố kinh tế như lãi suất và chính sách của chính phủ, cùng với các yếu tố tâm lý như tham lam và sợ hãi Tuân thủ thuế được chia thành bốn nhóm: quyết tâm không tuân thủ, không muốn tuân thủ nhưng sẽ làm nếu bị chú ý, cố gắng tuân thủ nhưng không thành công, và sẵn sàng tuân thủ Mỗi nhóm hành vi tương ứng với chiến lược của cơ quan thuế nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế, từ việc tạo điều kiện thuận lợi cho đến ngăn chặn vi phạm.

Mô hình "áp dụng toàn bộ quyền lực theo pháp luật" nhằm buộc người nộp thuế (NNT) tuân thủ đã được OECD phát triển và được nhiều quốc gia áp dụng để quản lý thuế, nhằm hạn chế hành vi không tuân thủ thuế của NNT Đây là mô hình cơ bản được kế thừa trong nghiên cứu của đề tài.

Mohd Riazal Palil (2010) đã thực hiện luận án tốt nghiệp tại trường đại học Birmingham với đề tài “Kiến thức thuế và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế trong hệ thống tự kê khai ở Malaysia” Nghiên cứu áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp giữa định lượng và định tính, nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của người nộp thuế, bao gồm thuế thu nhập cá nhân và thuế doanh nghiệp Đặc biệt, nghiên cứu tập trung vào tác động của kiến thức thuế đối với tuân thủ thuế trong bối cảnh tự kê khai tại Malaysia Kết quả cho thấy, tuân thủ thuế bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như kiến thức về thuế, xác suất bị kiểm toán và nhận thức của người nộp thuế.

Kiến thức về thuế đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT) Khi NNT có kiến thức tốt về thuế, thái độ của họ đối với thuế sẽ tích cực hơn, dẫn đến việc tăng cường tuân thủ và giảm xu hướng trốn thuế Ngược lại, kiến thức thuế kém liên quan đến thái độ tiêu cực, cho thấy rằng việc cải thiện kiến thức về thuế có thể tạo ra thái độ tốt hơn Các yếu tố như nhận thức về công bằng, hình phạt, thay đổi chính sách của chính phủ và vai trò của cơ quan thuế không có mối tương quan đáng kể với sự tuân thủ thuế trong nghiên cứu này.

Năm 2014, Nor Azrina Mohd Yusof và cộng sự đã nghiên cứu các yếu tố quyết định việc không tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Malaysia, cho thấy thuế suất biên, quy mô công ty và ngành hoạt động là những yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các ngành dịch vụ và xây dựng có mức tuân thủ thuế thấp hơn so với ngành bất động sản, và việc không thanh tra thuế trong 5 năm làm tăng nguy cơ không tuân thủ Tương tự, Oladipupo và Obazee (2016) đã điều tra tác động của kiến thức và hình phạt thuế đối với việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thành phố Benin, Nigeria, kết luận rằng kiến thức về thuế có tác động tích cực đáng kể đến tuân thủ thuế, trong khi hình phạt thuế chỉ có tác động tích cực không đáng kể.

Năm 2019, Janina Enachescu và cộng sự đã tiến hành hai nghiên cứu tại Áo để khám phá vai trò của cảm xúc trong hành vi tuân thủ thuế của người nộp thuế Các nghiên cứu này, sử dụng cả phương pháp định tính và định lượng, cho thấy rằng cảm xúc có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định thuế Cụ thể, nghiên cứu đầu tiên chỉ ra rằng việc nộp thuế dễ bị tác động bởi cảm xúc, trong khi nghiên cứu thứ hai khẳng định rằng cảm xúc tức giận có ảnh hưởng mạnh mẽ hơn so với cảm xúc sợ hãi đối với sự tuân thủ thuế.

Nghiên cứu của Scarcella (2019) về việc thực hiện hiệu quả thuế GTGT và thuế bán hàng đã chỉ ra rằng bán hàng trực tuyến tiềm ẩn nguy cơ trốn thuế.

Các rủi ro liên quan đến thuế và gian lận thuế chủ yếu xuất phát từ tư cách người nộp thuế, loại hình giao dịch (C2C hoặc B2C) và nhập khẩu hàng hóa có giá trị thấp Báo cáo chỉ ra rằng các nền tảng ứng dụng có thể chịu trách nhiệm thu thuế GTGT và thuế bán hàng, đồng thời có thể có nghĩa vụ chia sẻ thông tin nhờ vào vị trí thuận lợi của họ Họ cũng có thể đóng vai trò là nhà giáo dục cho các doanh nghiệp hoạt động qua nền tảng, tham gia vào các thỏa thuận hợp tác, và tự nguyện hoạt động như một trung gian Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ đề cập đến vai trò của các nền tảng trực tuyến trong việc thực thi thuế GTGT và thuế TNDN dưới dạng nghiên cứu định tính.

Di Gioacchino và Fichera (2020) đã thực hiện một phân tích mạng xã hội về ảnh hưởng của tinh thần thuế và các chuẩn mực xã hội đối với trốn thuế Họ giả định rằng cá nhân điều chỉnh tinh thần thuế của mình qua việc quan sát tinh thần thuế của những người xung quanh Nghiên cứu cho thấy cơ quan tài chính có thể nâng cao tính tuân thủ thuế bằng cách tận dụng ảnh hưởng tích cực từ những cá nhân có tầm ảnh hưởng cao trên mạng xã hội.

2.2.2 Các nghiên cứu trong nước

Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009) trong luận án tiến sĩ về quản lý thuế đã xác định ba chỉ số chính phản ánh mức độ tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội, bao gồm tính tự nguyện, tính đầy đủ và tính thời gian Tác giả phân tích tuân thủ thuế từ hai khía cạnh kinh tế và tâm lý xã hội, nhấn mạnh rằng ở các nước đang phát triển, tuân thủ thuế chịu ảnh hưởng từ chính sách thuế và quản lý thu thuế của Nhà nước Chính sách thuế tác động tích cực đến tuân thủ thông qua sự ổn định, tính dễ hiểu và công bằng, trong khi quản lý thu thuế được đo lường bằng tính minh bạch và rõ ràng của quy trình Những yếu tố này không chỉ giảm chi phí tuân thủ mà còn hạn chế rủi ro tham nhũng, từ đó nâng cao mức độ tuân thủ thuế Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ dừng lại ở phương pháp định tính mà chưa tiến hành khảo sát thực nghiệm hoặc nghiên cứu định lượng để đánh giá tác động của các yếu tố này.

Phan Thị Mỹ Dung và Lê Quốc Hiếu (2015) đã tiến hành một nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp Nghiên cứu dựa trên khảo sát thực nghiệm với hơn 474 người, bao gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và chủ hộ kinh doanh tại TP HCM, thực hiện từ tháng 03 năm 2015.

Từ năm 2014 đến tháng 11 năm 2014, nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố như đặc điểm doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, chất lượng dịch vụ thuế, quản trị công, cấu trúc hệ thống thuế, yếu tố kinh tế và chuẩn mực xã hội đều ảnh hưởng đến mức độ tuân thủ thuế của người nộp thuế Tuy nhiên, vào thời điểm đó, thương mại điện tử (TMĐT) ở Việt Nam chưa phát triển mạnh mẽ, và nghiên cứu được thực hiện tại TP.HCM có thể cho ra kết quả khác so với các địa phương khác trong cả nước Lương Hoàng Minh (2017) cũng đã thực hiện một nghiên cứu về thực trạng tuân thủ thuế và quản lý thuế, nhấn mạnh tác động của các yếu tố này đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế Việt Nam.

Từ năm 2011 đến 2016, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến tính tuân thủ thuế của người nộp thuế (NNT), bao gồm chính sách và pháp luật thuế, hoạt động của cơ quan quản lý thuế như thủ tục hành chính, chức năng quản lý, và các biện pháp cưỡng chế nợ thuế Ngoài ra, trình độ chuyên môn và đạo đức của công chức thuế, cơ sở vật chất và kỹ thuật của cơ quan thuế, cũng như các yếu tố thuộc về NNT như đặc thù hoạt động doanh nghiệp, yếu tố kinh tế và hành vi cũng đóng vai trò quan trọng Hệ thống đại lý thuế và đặc điểm kinh tế xã hội cũng ảnh hưởng đến tuân thủ thuế Tuy nhiên, nghiên cứu chưa tiến hành thực nghiệm để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này đến tính tuân thủ thuế.

Kinh nghiệm hạn chế gian lận thuế của một số quốc gia trong khu vực và bài học

2.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc, mặc dù gia nhập internet muộn vào năm 1997, đã nhanh chóng phát triển nền thương mại điện tử (TMĐT) từ năm 2000, trở thành kênh mua sắm online chủ đạo Đến năm 2021, quốc gia này chiếm 45% giao dịch TMĐT toàn cầu Sự bùng nổ của TMĐT tại Trung Quốc càng được thúc đẩy trong đại dịch COVID-19, khi tỷ trọng bán lẻ online tăng từ 19,4% lên 24,6% trong thị trường 1,4 tỷ dân, và dự báo sẽ tiếp tục tăng cao hơn.

36 Để tránh thất thu thuế từ hoạt động TMĐT, Trung Quốc đã đưa ra nhiều biện pháp để thúc đẩy việc quản lý thuế đối với hoạt động này

Vào ngày 30/12/2014, Bộ Tài chính Trung Quốc đã hợp tác với cơ quan quản lý thuế để ban hành Thông tư quy định chính sách thuế đối với xuất khẩu bán lẻ hàng hóa thương mại điện tử xuyên biên giới, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015.

Theo quy định, các doanh nghiệp bán lẻ thương mại điện tử sẽ được hoàn thuế, miễn thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đối với hàng xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện đã đề ra.

- Là người đóng thuế và có giấy xác nhận được giảm hoặc miễn thuế bởi cơ quan có thẩm quyền;

Hàng hóa xuất khẩu cần có tờ khai hàng hóa xuất khẩu, chỉ sử dụng cho mục đích hoàn thuế xuất khẩu Thông tin trên tờ khai phải phù hợp với các thông tin điện tử đi kèm.

- Đã nhận được ngoại tệ đối với hàng xuất khẩu trước khi hết hạn thời gian ghi trong tờ khai hoàn thuế (miễn thuế

Đối với doanh nghiệp ngoại thương, cần có hóa đơn giá trị gia tăng và biên lai thu thuế TTĐB cho hàng xuất khẩu đã mua, hoặc hóa đơn thanh toán thuế giá trị gia tăng cùng biên lai thu thuế TTĐB cho hàng nhập khẩu.

Các doanh nghiệp xuất khẩu thương mại điện tử không đáp ứng các yêu cầu sẽ được miễn thuế nếu hoàn tất đăng ký thuế, hoàn thành tờ khai xuất khẩu hải quan, và có giấy tờ hợp pháp chứng minh việc mua hàng hóa để xuất khẩu.

Sử dụng hóa đơn điện tử giúp giảm tác động của thương mại điện tử (TMĐT) lên phương thức thu thuế truyền thống, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho việc quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT trong tương lai.

Theo Lê Quang Thuận và Trần Thị Hà (2018), Cơ quan Thuế Trung Quốc đã phát triển các ứng dụng hỗ trợ thanh tra máy tính, bao gồm phần mềm HugeSearch để tìm kiếm văn bản, cùng với Access và Excel để trích xuất và phân tích dữ liệu, và Bcp Utility để sao chép dữ liệu.

Có 37 công cụ PC để phân tích dữ liệu trên đĩa, bao gồm Ghost để truy cập hình ảnh từ đĩa CD, PowerIP để phân tích hệ thống, và Easy Recovery để khôi phục dữ liệu Ngoài ra, PL/SQL được sử dụng để tải dữ liệu Trong lĩnh vực thanh tra, phần mềm giúp lựa chọn hồ sơ thanh tra theo tiêu chí định sẵn, thực hiện các lệnh như tính tỷ suất, so sánh với mức trung bình, và lọc doanh thu cũng như số thuế phải nộp và còn nợ Ứng dụng chiết xuất dữ liệu điện tử từ đối tượng nộp thuế và chuyển đổi vào các công cụ Access và Excel để phân tích và đối chiếu cũng rất quan trọng.

2.3.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ

Hiện nay, Ấn Độ có dân số vượt 1,4 tỷ người, tương đương với Trung Quốc, và đang chứng kiến sự gia tăng đáng kể về số lượng người dùng internet, với 100 triệu người tham gia mỗi năm Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử (TMĐT) tại quốc gia này.

Theo nghiên cứu của Hiệp hội các phòng thương mại và công nghiệp Ấn Độ (Assocham) phối hợp với công ty tư vấn Resurent India, vào năm 2016, khoảng 69 triệu người Ấn Độ đã tham gia mua sắm trực tuyến.

Chính phủ Ấn Độ đã sửa đổi quy định về "cơ sở thường trú" nhằm mở rộng yêu cầu về hiện diện vật lý và bổ sung các hình thức hiện diện phi truyền thống Dựa trên khái niệm "hiện diện kinh tế quan trọng" (SEP) của OECD, Ấn Độ đã thay đổi các quy tắc xác định cơ sở thường trú để quản lý thuế TNDN, có hiệu lực từ ngày 1/4/2019 Quy định mới cho phép đánh thuế TNDN đối với các doanh nghiệp không thường trú dựa vào nguồn phát sinh thu nhập, bất kể mức độ hiện diện thực tế của doanh nghiệp tại Ấn Độ.

Theo luật pháp Ấn Độ, một doanh nghiệp không thường trú được coi là có "hiện diện kinh tế quan trọng" nếu vượt qua một trong hai ngưỡng: (i) Ngưỡng doanh thu trong nước, áp dụng cho các giao dịch hàng hóa, dịch vụ hoặc tài sản do người không cư trú cung cấp, với tổng giá trị thanh toán vượt quá mức quy định; (ii) Ngưỡng số lượng người, liên quan đến số lượng nhân viên hoặc người dùng trong nước.

Tiêu dùng trong nước tại Ấn Độ được định nghĩa là việc thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc tương tác liên tục và hệ thống với một lượng người dùng nhất định thông qua các phương tiện kỹ thuật số.

2.3.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Từ đầu những năm 1990, Thái Lan đã thực hiện cải cách kinh tế và tài chính trong các lĩnh vực quan trọng như tài khóa, tài chính, doanh nghiệp nhà nước và khu vực công Các cuộc cải cách thuế tại Thái Lan dựa trên các nguyên tắc như tạo nguồn thu từ thuế, giảm bất bình đẳng, phân cấp tài khóa và minh bạch tài khóa, nhằm đảm bảo giải quyết bất bình đẳng kinh tế thông qua chi tiêu của Chính phủ Chính quyền địa phương được trao quyền tự do thiết kế dịch vụ, khuyến khích sự tham gia của người dân vào quá trình cải cách và giám sát chính sách Tỷ trọng thu thuế năm 2019 cho thấy nguồn thu chủ yếu đến từ thuế hàng hóa và dịch vụ, tiếp theo là thuế TNDN, thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN Chính phủ Thái Lan cam kết rằng việc mở rộng phạm vi miễn thuế sẽ không làm giảm đáng kể doanh thu thuế, do nguồn thu chủ yếu phụ thuộc vào những người có thu nhập cao hơn.

Thái Lan đã có những cải cách điều hành và quản lý thuế:

MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG TÍNH TUÂN THỦ THUẾ CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngày đăng: 05/10/2023, 16:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của (Trang 69)
Bảng 4.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Bảng 4.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 71)
Hình 4.1. Biểu đồ biến động số lượng DNNVV tại TP Hồ Chí Minh 2016-2021 - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Hình 4.1. Biểu đồ biến động số lượng DNNVV tại TP Hồ Chí Minh 2016-2021 (Trang 72)
Bảng 4.3. Giá trị GDP kinh tế số theo ngành kinh tế số của Việt Nam - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Bảng 4.3. Giá trị GDP kinh tế số theo ngành kinh tế số của Việt Nam (Trang 81)
Bảng 4.3 phản ánh giá trị GDP kinh tế số trên nền tảng hoạt động số phân chia theo - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Bảng 4.3 phản ánh giá trị GDP kinh tế số trên nền tảng hoạt động số phân chia theo (Trang 82)
Hình 4.2. Biểu đồ giá trị không tuân thủ thuế của DNNVV tại TP. HCM 2017-2021 - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Hình 4.2. Biểu đồ giá trị không tuân thủ thuế của DNNVV tại TP. HCM 2017-2021 (Trang 83)
Bảng 4.6. Thống kê mẫu nghiên cứu - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Bảng 4.6. Thống kê mẫu nghiên cứu (Trang 84)
Bảng 4.7.  Bảng thống kê giá trị Cronbach Alpha của từng thang đo lần cuối - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Bảng 4.7. Bảng thống kê giá trị Cronbach Alpha của từng thang đo lần cuối (Trang 88)
Hình thức thương mại điện tử ảnh hưởng đến - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Hình th ức thương mại điện tử ảnh hưởng đến (Trang 88)
Hình thức thương mại điện tử ảnh hưởng - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Hình th ức thương mại điện tử ảnh hưởng (Trang 91)
Bảng 4.10. Kết quả phân tích EFA cuối cùng - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Bảng 4.10. Kết quả phân tích EFA cuối cùng (Trang 95)
Bảng 4.13. Ma trận xoay các nhân tố - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Bảng 4.13. Ma trận xoay các nhân tố (Trang 97)
Bảng 4.14. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Bảng 4.14. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm (Trang 98)
Bảng 4.16. Kết quả ước lượng Bootstrap - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Bảng 4.16. Kết quả ước lượng Bootstrap (Trang 103)
Hình thức thương mại điện tử ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế.  1  2  3  4  5  Quy mô giao dịch thương mại điện tử ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế - Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh trong bối cảnh phát triển của thương mại điện tử
Hình th ức thương mại điện tử ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế. 1 2 3 4 5 Quy mô giao dịch thương mại điện tử ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế (Trang 143)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w