1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ

72 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người
Tác giả Lê Kiên
Người hướng dẫn TS. Lê Kiên
Trường học Đại học Mở TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa học và công nghệ
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NH

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(ẢNH HƯỞNG DÀI HẠN CỦA CHÍNH SÁCH NGHỈ THAI SẢN CÓ

TRẢ LƯƠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI)

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Trung tâm Phát triển Khoa học

và Công nghệ Trẻ

Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Lê Kiên

Thành phố Hồ Chí Minh - 2022

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH ĐOÀN TP HỒ CHÍ MINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ

CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ

BÁO CÁO TỔNG HỢP

KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

(ẢNH HƯỞNG DÀI HẠN CỦA CHÍNH SÁCH NGHỈ THAI SẢN

CÓ TRẢ LƯƠNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CON NGƯỜI)

(Đã chỉnh sửa theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu ngày

29/11/2022)

(ký tên)

Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu

(Ký và ghi rõ họ tên) Lê Kiên

Đoàn Kim Thành

Thành phố Hồ Chí Minh- 20…

Trang 3

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2022

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KH&CN

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên nhiệm vụ: Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người

Thuộc: Chương trình/lĩnh vực (tên chương trình/lĩnh vực): Vườn ươm Sáng tạo

Khoa học và Công nghệ trẻ

2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Họ và tên: Lê Kiên

Ngày, tháng, năm sinh: 27/10/1989 Nam/ Nữ: Nam

Học hàm, học vị: Tiến sĩ

Chức danh khoa học: Giảng viên Chức vụ: Giảng viên

Điện thoại: Tổ chức: 028-38364748 Nhà riêng: Mobile: 0908465966 Fax: 028-39207639 E-mail: kien.le@ou.edu.vn

Tên tổ chức đang công tác: Đại học Mở TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ tổ chức: 35-37 Hồ Hảo Hớn, Q 1, TP Hồ Chí Minh

Địa chỉ nhà riêng: 35, Đường 3, P Linh Chiểu, TP Thủ Đức, Tp HCM

Địa chỉ: Số 01 Phạm Ngọc Thạch, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

Họ và tên thủ trưởng tổ chức: Đoàn Kim Thành

Số tài khoản: 3713.0.1083277.00000

Kho bạc: Kho bạc Nhà nước Quận 1

Tên cơ quan chủ quản đề tài: Đại học Mở TP Hồ Chí Minh

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 12/ năm 2021 đến tháng 11/ năm 2020

- Thực tế thực hiện: từ tháng 12/ năm 2021 đến tháng 11/ năm 2020

Trang 4

Thời gian

(Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

Thời gian (Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ)

1 12/2021-6/2022 45 12/2021-6/2022 45

2 6/2022-11/2022 45 6/2022-11/2022 45

c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:

Đối với đề tài:

Trang 5

- Lý do thay đổi (nếu có):

3 Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:

(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xét duyệt, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì nhiệm vụ (đơn, kiến nghị điều chỉnh nếu có)

Số

TT

Số, thời gian ban

hành văn bản Tên văn bản Ghi chú

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

5 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1 Lê Kiên Lê Kiên Xây dựng

thuyết minh chi tiết và lập kế hoạch nghiên cứu

Tổng quan cơ

sở lý thuyết và thực nghiệm

Thu thập & xử

lý dữ liệu về phát triển con người

Thu thập tổng hợp thông tin về chính sách nghỉ

Thuyết minh

và kế hoạch nghiên cứu chi tiết

Tổng quan cơ

sở lý thuyết

và thực nghiệm hoàn chỉnh

Dữ liệu về phát triển con người hoàn chỉnh Thông tin về chính sách nghỉ thai sản

Trang 6

lương ở các quốc gia đang phát triển Chạy mô hình hồi quy ước lượng tác động của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến trình độ học vấn của trẻ sau này

Chạy mô hình hồi quy ước lượng tác động của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến chiều cao của trẻ sau này Gợi ý chính sách

Báo cáo tổng kết

các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh Kết quả hồi quy hoàn chỉnh của mô hình ước lượng tác động của chính sách nghỉ thai sản

có trả lương đến trình độ học vấn và chiều cao của trẻ sau này

Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh

2 Nguyễn Trà My Nguyễn Trà My Xây dựng

thuyết minh chi tiết và lập kế hoạch nghiên cứu

Tổng quan cơ

sở lý thuyết và thực nghiệm

Thu thập & xử

lý dữ liệu về phát triển con người

Thu thập tổng hợp thông tin về chính sách nghỉ thai sản có trả lương ở các quốc gia đang phát triển Chạy mô hình hồi quy ước lượng tác động

Thuyết minh

và kế hoạch nghiên cứu chi tiết Tổng quan cơ

sở lý thuyết

và thực nghiệm hoàn chỉnh

Dữ liệu về phát triển con người hoàn chỉnh

Thông tin về chính sách nghỉ thai sản

có trả lương ở các quốc gia đang phát triển hoàn chỉnh Kết quả hồi quy hoàn chỉnh của mô

Trang 7

của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến trình độ học vấn của trẻ sau này Chạy mô hình hồi quy ước lượng tác động của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến chiều cao của trẻ sau này

Phân tích không đồng nhất: đánh giá tác động đến những nhóm dân số khác nhau Kiểm tra độ nhạy của kết quả

Gợi ý chính sách

Báo cáo tổng kết

hình ước lượng tác động chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến trình độ học vấn và chiều cao của trẻ sau này

Kết quả phân tích không đồng nhất hoàn chỉnh

Kết quả kiểm tra độ nhạy hoàn chỉnh Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh

3 Hoàng Thị

Thanh Hương

Hoàng Thị Thanh Hương

Tổng quan cơ

sở lý thuyết và thực nghiệm hoàn chỉnh Thu thập & xử

lý dữ liệu về phát triển con người

Thu thập tổng hợp thông tin về chính sách nghỉ thai sản có trả lương ở các quốc gia đang phát triển Phân tích dữ liệu và mô tả thông kê Phân tích không

Tổng quan cơ

sở lý thuyết

và thực nghiệm hoàn chỉnh

Dữ liệu về phát triển con người hoàn chỉnh Thông tin về chính sách nghỉ thai sản

có trả lương ở các quốc gia đang phát triển Bản mô tả thống kê chi tiết

Kết quả phân

Trang 8

giá tác động đến những nhóm dân số khác nhau

Kiểm tra độ nhạy của kết quả

Gợi ý chính sách

Báo cáo tổng kết

đồng nhất hoàn chỉnh

Kết quả kiểm tra độ nhạy hoàn chỉnh Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh

4 Nguyễn Đức

Khôi

Nguyễn Đức Khôi

Tổng quan cơ

sở lý thuyết và thực nghiệm hoàn chỉnh Thu thập & xử

lý dữ liệu về phát triển con người

Thu thập tổng hợp thông tin về chính sách nghỉ thai sản có trả lương ở các quốc gia đang phát triển

Phân tích dữ liệu và mô tả thông kê

Phân tích không đồng nhất: đánh giá tác động đến những nhóm dân số khác nhau

Kiểm tra độ nhạy của kết quả

Gợi ý chính sách

Báo cáo tổng kết

Tổng quan cơ

sở lý thuyết

và thực nghiệm hoàn chỉnh

Dữ liệu về phát triển con người hoàn chỉnh Thông tin về chính sách nghỉ thai sản

có trả lương ở các quốc gia đang phát triển

Bản mô tả thống kê chi tiết

Kết quả phân tích không đồng nhất hoàn chỉnh

Kết quả kiểm tra độ nhạy hoàn chỉnh Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh

5 Lê Thùy Trang Lê Thùy Trang Tổng quan cơ

sở lý thuyết và Tổng quan cơ sở lý thuyết

Trang 9

thực nghiệm hoàn chỉnh Thu thập & xử

lý dữ liệu về phát triển con người

Thu thập tổng hợp thông tin về chính sách nghỉ thai sản có trả lương ở các quốc gia đang phát triển Phân tích dữ liệu và mô tả thông kê

Phân tích không đồng nhất: đánh giá tác động đến những nhóm dân số khác nhau

Kiểm tra độ nhạy của kết quả

Gợi ý chính sách

Báo cáo tổng kết

và thực nghiệm hoàn chỉnh

Dữ liệu về phát triển con người hoàn chỉnh Thông tin về chính sách nghỉ thai sản

có trả lương ở các quốc gia đang phát triển Bản mô tả thống kê chi tiết

Kết quả phân tích không đồng nhất hoàn chỉnh

Kết quả kiểm tra độ nhạy hoàn chỉnh Bản gợi ý chính sách và báo cáo tổng kết hoàn chỉnh

- Lý do thay đổi ( nếu có):

Trang 10

7 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

(Nội dung, thời gian, kinh

phí, địa điểm ) Ghi chú*

1 Theo sự sắp xếp của trung tâm Theo sự sắp xếp của trung tâm

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

8 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Theo kế hoạch

Thực tế đạt được

1 Xây dựng kế hoạch nghiên cứu

chi tiết

08/02/2022

08/02/2022

08/12/2021-Lê Kiên; Nguyễn Trà

My

2 Tổng quan cơ sở lý thuyết và

thực nghiệm

08/03/2022

08/03/2022

08/12/2021-Lê Kiên; Nguyễn Trà

My

3 Thu thập & xử lý dữ liệu về bạo

hành phụ nữ trong gia đình

08/03/2022

08/03/2022

08/01/2022-Lê Kiên; Nguyễn Trà My; Hoàng Thị Thanh Hương;

Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang

4 Thu thập & xử lý dữ liệu về

phát triển con người, gồm trình

độ học vấn và chiều cao

08/04/2022

08/04/2022

08/12/2021-Lê Kiên; Nguyễn Trà My; Hoàng Thị Thanh Hương;

Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang

5 Phân tích dữ liệu và mô tả

thông kê

08/05/2022

08/05/2022

08/03/2022-Hoàng Thị Thanh Hương; Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang

6 Chạy mô hình hồi quy ước

lượng tác động của chính sách

nghỉ thai sản có trả lương đến

trình độ học vấn của trẻ sau này

08/06/2022

08/06/2022

08/03/2022-Lê Kiên; Nguyễn Trà

My

7 Chạy mô hình hồi quy ước

lượng tác động của chính sách

08/06/2022

08/06/2022

08/03/2022-Lê Kiên; Nguyễn Trà

Trang 11

08/06/2022

08/04/2022-Nguyễn Trà My; Hoàng Thị Thanh Hương;

Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang

9 Kiểm tra độ nhạy của kết quả

thu được bằng cách sử dụng các

mô hình và các biến khác nhau

08/06/2022

08/06/2022

08/04/2022-Nguyễn Trà My; Hoàng Thị Thanh Hương;

Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang

10 Viết gợi ý chính sách

08/05/2022-08/06/2022

08/06/2022

08/05/2022-Lê Kiên; Nguyễn Trà My; Hoàng Thị Thanh Hương;

Nguyễn Đức Khôi; Lê Thùy Trang

11 Viết bài báo khoa học

08/04/2022-08/05/2022

08/05/2022

08/04/2022-Lê Kiên; Nguyễn Trà

My

12 Gửi bài báo lên tạp chí, trả lời

phản biện

08/10/2022

08/10/2022

08/05/2022-Lê Kiên; Nguyễn Trà

My

- Lý do thay đổi (nếu có):

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA NHIỆM VỤ

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

Trang 12

1 01 bài báo

khoa học

quốc tế

Công bố được các kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài lên các tạp chí khoa học thuộc danh mục SCOPUS

Công bố được các kết quả nghiên cứu khoa học của đề tài lên các tạp chí khoa học thuộc danh mục ISI-SSCI

“The Long-run Impacts of Paid Maternity Leave on Height and Educational Attainment” đã được đăng

trên tạp chí Humanities and Social

Sciences Communications, NXB:

Springer, SSCI-Q2 Link:

022-01340-z

https://www.nature.com/articles/s41599-2

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Theo kế hoạch Thực tế đạt

được

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt được

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã được ứng dụng vào thực tế

Trang 13

2 Đánh giá về hiệu quả do nhiệm vụ mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

(Nêu rõ danh mục công nghệ và mức độ nắm vững, làm chủ, so sánh với trình độ công nghệ

so với khu vực và thế giới…)

Đề tài đóng góp cho dòng nghiên cứu về sự phát triển con người và đánh giá vai trò của chính sách nghỉ thai sản có trả lương trong dài hạn Đây là 1 chủ đề quan trọng nhưng chưa

có nhiều nghiên cứu về vấn đề này

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

(Nêu rõ hiệu quả làm lợi tính bằng tiền dự kiến do nhiệm vụ tạo ra so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường…)

Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách trong việc đưa

ra các quyết sách về những chính sách bảo vệ quyền lợi của phụ nữ và trẻ em

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của nhiệm vụ:

I Báo cáo tiến độ

Lần 1: 16/9/2022 Đề tài được thực hiện đúng

tiến độ Giám đốc trung tâm chủ trì

Trang 14

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 15

DANH MỤC CÁC BẢNG 16

MỞ ĐẦU 17

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VÀ TỔNG QUAN CƠ SỞ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT - THỰC NGHIỆM 22

1.1 Thực trạng về chế độ nghỉ thai sản 22

1.2 Các nghiên cứu đi trước về ảnh hưởng của chế độ nghỉ thai sản 27

1.3 Đóng góp của đề tài 32

CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 34

2.1 Khảo Sát Nhân Khẩu Học và Sức Khỏe 34

2.2 Phụ Nữ, Kinh Doanh và Pháp Luật 2021 35

2.3 Mẫu ước tính 37

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH ĐỊNH LƯỢNG 41

VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

3.1 Mô hình định lượng 41

3.2 Kết quả nghiên cứu 42

CHƯƠNG 4: CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 55

4.1 Kết quả nghiên cứu đóng góp cho các nghiên cứu đi trước 55

4.2 Kết quả nghiên cứu có những đóng góp cho chính sách 56 4.3 Sản phẩm của đề tài: 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 15

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DHS: Demographic and Health Survey, khảo sát nhân khẩu học và sức khỏe PML: Paid Maternity Leave, nghỉ thai sản được trả lương

Trang 16

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tóm tắt thống kê

Bảng 2: Thay đổi thời gian nghỉ thai sản có lương ở các quốc gia (1971 - 2020) Bảng 3: Ảnh hưởng của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến trình độ học vấn dài hạn

Bảng 4: Ảnh hưởng của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến chiều cao khi trưởng thành

Bảng 5: Kiểm tra độ nhạy của kết quả 1

Bảng 6: Kiểm tra độ nhạy của kết quả 2

Bảng 7: Phân tích không đồng nhất 1

Bảng 8: Phân tích không đồng nhất 2

Trang 17

MỞ ĐẦU

Các chính sách xã hội có thể có những ảnh hưởng tới các kết quả sức khỏe cũng như các kết quả về phát triển con người trong dài hạn, những chính sách đó lúc đầu được thi hành không nhằm những mục đích như vậy Ví dụ, các nghiên cứu về các chính sách hoàn thuế thu nhập, cải cách phúc lợi và chương trình tem phiếu phiếu thực phẩm cho thấy rằng mặc dù những chính sách này không được thúc đẩy bởi các mối quan tâm về sức khỏe, chính chính sách xã hội đó lại có ảnh hưởng cả tiêu cực và tích cực đối với sức khỏe (Almond và cộng sự, 2011; Bitler và cộng sự, 2005; Schmeiser, 2009; Snyder

và Evans, 2006) Trong nửa sau của thế kỷ 20, hầu hết các quốc gia có thu nhập cao đã ban hành luật nghỉ thai sản toàn diện cung cấp cho phụ nữ quyền được nghỉ phép trong khoảng thời gian sinh con (Ruhm và Teague, 1998)

Ở nhiều nơi trên thế giới, phụ nữ mang thai phải đối mặt với nguy cơ mất việc làm, thu nhập bị đình trệ và rủi ro sức khỏe gia tăng do không được bảo vệ đầy đủ cho công việc của họ Theo báo cáo của ILO (1998), thu nhập từ công việc của phụ nữ rất quan trọng đối với sự tồn tại của gia đình Phụ nữ mang lại nguồn thu nhập chính trong khoảng 30% của tất cả các hộ gia đình trên toàn thế giới Ở châu Âu, 59% phụ nữ đi làm cung cấp một nửa hoặc hơn thu nhập hộ gia đình của họ Tại Hoa Kỳ, con số này thấp hơn một chút, ở mức 55% Chỉ riêng ở Ấn Độ, ước tính có khoảng 60 triệu người sống trong các hộ gia đình chỉ do phụ nữ duy trì

Trang 18

Nghỉ thai sản có trả lương là một chính sách nhằm giải quyết những thách thức mà phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ phải đối mặt chẳng hạn như mất việc làm, thu nhập bị đình chỉ, v.v Tiêu chuẩn toàn cầu do Tổ Chức Lao Động Quốc Tế (ILO) đề ra về thời gian nghỉ thai sản có lương là tối thiểu 12 tuần và mức khuyến nghị là 14 tuần (ILO, 1998) Các quốc gia khác nhau trong những năm khác nhau đã bắt đầu thực hiện chính sách nghỉ thai sản có trả lương và kéo dài thời gian của chính sách hiện hành Theo Ngân Hàng Thế Giới (2018), hầu hết mọi quốc gia trên thế giới đều áp dụng luật nghỉ thai sản mặc dù thời hạn nghỉ, người chi trả, và mức độ bảo vệ việc làm có thể khác nhau

Các nhà khoa học đã xem xét tác động của các chính sách này đối với thị trường lao động (Dahl và cộng sự, 2013; RossinSlater và cộng sự, 2013; Ruhm, 1998, 2011), sức khỏe của phụ nữ khi sinh con (Dagher và cộng sự, 2014; Ruhm, 2011; Staehelin và cộng sự, 2007) và kết quả của trẻ em trong ngắn hạn (Baker và Milligan, 2008; Berger và cộng sự, 2005; Rossin, 2011; Ruhm, 2000, 2011; Staehelin và cộng sự, 2007; Tanaka, 2005) Tuy nhiên, ít nghiên cứu đã xem xét tác động của chính sách nghỉ thai sản đối với kết quả phát triển dài hạn của trẻ em trên phương diện giáo dục và chiều cao khi trưởng thành

Trong bối cảnh Việt Nam, đề tài của chúng tôi liên quan đến các nghiên cứu về tác động lâu dài của các điều kiện đầu đời Ví dụ, Lê và Nguyễn (2021a; 2021b) cho thấy phụ nữ Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi các hiện tượng

Trang 19

mưa cực đoan và các cú sốc nhiệt trong thời kỳ mang thai sẽ đối mặt với nguy

cơ sinh con nhẹ cân Trẻ nhẹ cân lúc sinh không chỉ thể hiện chỉ số sức khỏe kém từ đầu đời mà còn có thể để lại di chứng lâu dài Nói cách khác, chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan trong thời kỳ bào thai có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe trẻ em Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào cho Việt Nam về ảnh hưởng của chính sách nghỉ thai sản có trả lương Do vậy, đề tài của chúng tôi sẽ góp phần đưa ra bằng chứng về lợi ích lâu dài của chính sách này trong bối cảnh Việt Nam, đưa ra các gợi ý chính sách có ý nghĩa cho Việt Nam

Liên quan đến phát triển con người, chúng tôi lựa chọn 2 thước đo là tầm vóc khi trưởng thành và kết quả giáo dục (tổng số năm đi học) của cá nhân Tầm vóc người trưởng thành là một thước đo quan trọng của vốn con người vì nó là kết quả của dinh dưỡng tích lũy ròng và cho thấy sự cân bằng giữa lượng dinh dưỡng thu nạp vào và lượng dinh dưỡng mất đi theo thời gian (Perkins và cộng sự, 2016)

Chiều cao cũng liên quan đến nhiều kết quả quan trọng như chức năng nhận thức (Case và cộng sự, 2008; Lundborg và cộng sự, 2014a) và kết quả sức khỏe (Paajanen và cộng sự, 2010; Nelson và cộng sự, 2015) Cụ thể, Case

et al (2008) và Lundborg và cộng sự (2014a) chỉ ra rằng chiều cao trưởng thành có mối tương quan thuận với trí nhớ và khả năng tính toán Paajanen và cộng sự (2010) và Nelson và cộng sự (2015) chỉ ra rằng ở những người trưởng thành có tầm vóc cao hơn, nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành và các bệnh về hô

Trang 20

hấp cũng như tim mạch sẽ thấp hơn, so với những người có tầm vóc thấp bé hơn Do đó, chiều cao khi trưởng thành có thể được coi là thước đo sức khỏe

và sự phát triển tích lũy của dân số (Perkins và cộng sự, 2016)

Liên quan đến trình độ học vấn như một thước đo quan trọng của vốn con người, có nghiên cứu cho rằng giáo dục làm giảm tỷ lệ tử vong (Kaplan và cộng sự, 2014; Case và Deaton, 2021) và nâng cao kết quả sức khỏe cho thế hệ thứ hai (Lundborg và cộng sự, 2014; Lê và Nguyễn 2020b) Những người có trình độ học vấn cao hơn có xu hướng có thu nhập từ lao động cao hơn những người có trình độ học vấn thấp (Ashenfelter và Rouse, 1998) Bên cạnh đó, những cá nhân có trình độ học vấn cao hơn có nhiều khả năng tham gia vào thị trường tài chính hơn, có nhiều thu nhập đầu tư và quyền sở hữu cổ phầ hơn, đồng thời họ ít có khả năng tuyên bố phá sản và bị tịch thu tài sản thế chấp (Cole và cộng sự, 2014)

Đề tài nhằm mục đích đánh giá tác động của chính sách nghỉ thai sản được trả lương đến sự phát triển dài hạn của con người thông qua thước đo trình độ học vấn và chiều cao khi trưởng thành Nói một cách khác, đề tài

hướng đến mục tiêu trả lời câu hỏi quan trọng sau trong kinh tế phát triển và kinh tế về vốn nhân lực:

(i) Liệu những đứa trẻ có mẹ được hưởng chính sách nghỉ thai sản được trả lương sẽ có số năm đi học dài hơn những đứa trẻ có mẹ không được hưởng chính sách đó? Độ dài ngắn của thời gian nghỉ thai sản có trả lương có ảnh hưởng tới trình độ học vấn sau này của trẻ không?

Trang 21

(ii) Liệu những đứa trẻ có mẹ được hưởng chính sách nghỉ thai sản được trả lương khi trưởng thành sẽ cao lớn hơn những đứa trẻ có mẹ không được hưởng chính sách đó? Độ dài ngắn của thời gian nghỉ thai sản có trả lương có ảnh hưởng tới chiều cao khi trưởng thành của trẻ không?

Mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm

(i) Ước lượng tác động của chính sách nghỉ thai sản được trả lương đến trình độ học vấn lâu dài của cá nhân

(ii) Ước lượng tác động của chính sách nghỉ thai sản được trả lương đến chiều cao khi trưởng thành của cá nhân

(iii) Kiểm tra độ nhạy của kết quả với các mô hình ước lượng khác nhau

và các biến số khác nhau

(vi) Gợi ý chính sách đảm bảo quyền lợi cho phụ nữ và trẻ em

Trang 22

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG VÀ TỔNG QUAN CƠ SỞ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT - THỰC NGHIỆM

1.1 Thực trạng về chế độ nghỉ thai sản

Nghỉ thai sản là thời gian, thường được tính bằng tuần, một người mẹ nghỉ làm sau khi sinh con Nhiều nhà tuyển dụng cũng cho bố nghỉ phép, thường được gọi là nghỉ sinh con Thời gian nghỉ thai sản và/hoặc chăm con có thể được trả lương hoặc không Như vậy, các bậc cha mẹ tương lai có thể phải

bù đắp cho việc giảm thu nhập trong thời gian nghỉ phép bên cạnh các chi phí gia tăng liên quan đến trẻ sơ sinh

Trên khắp thế giới, các nguyên tắc nghỉ thai sản tối thiểu thường được luật quy định—và trong nhiều trường hợp được chính phủ tài trợ—đồng thời người sử dụng lao động có thể đưa ra các điều khoản tốt hơn nếu họ muốn Do

đó, số tuần nghỉ thai sản và tỷ lệ phần trăm tiền lương nhận được trong thời gian đó thay đổi tùy theo từng quốc gia, tiểu bang (nếu có) và người sử dụng lao động

Mặc dù những con số trên là số tuần tối thiểu cần thiết để nghỉ thai sản, nhưng nhiều quốc gia cho phép cha mẹ lựa chọn kéo dài thời gian nghỉ phép Ở Estonia, các bà mẹ có thể nghỉ thai sản 20 tuần được trả lương đầy đủ, sau đó

là 62 tuần nghỉ sinh con "có thưởng" tùy chọn Các tuần tùy chọn này có thể trả một tỷ lệ phần trăm thu nhập khác nhau của người mẹ hoặc người cha—ví dụ:

Áo cung cấp tối thiểu 16 tuần với mức lương 100%, sau đó là 44 tuần tùy chọn

bổ sung với mức lương 73,1%

Trang 23

Ở một số quốc gia, chẳng hạn như ở Chile, thời gian nghỉ thai sản bắt đầu vài tuần trước ngày sinh dự kiến của đứa trẻ Ở Chile, các bà mẹ được yêu cầu bắt đầu nghỉ phép sáu tuần trước ngày dự sinh, sau đó kéo dài thêm 12 tuần sau đó (có thể điều chỉnh nếu ngày dự sinh không chính xác) Ở Áo, các bà mẹ

có nghĩa vụ nghỉ phép từ 8 tuần trước ngày dự sinh đến 8 tuần sau khi sinh

Tại Hoa Kỳ, Đạo luật Nghỉ phép Gia đình và Y tế (FMLA) là luật yêu cầu người sử dụng lao động được bảo hiểm cung cấp ít nhất 12 tuần nghỉ phép gia đình không lương sau khi sinh hoặc nhận con nuôi Có nhiều trường hợp ngoại lệ đối với luật này, chẳng hạn như khi chủ lao động có ít hơn 50 nhân viên, khi cha mẹ tương lai đã làm việc cho công ty dưới 12 tháng và khi nhân viên kiếm được trong 10% tiền lương hàng đầu trong công ty Mặc dù FMLA yêu cầu tối thiểu 12 tuần nghỉ phép không lương đối với cha mẹ mới, người sử dụng lao động có tùy chọn kéo dài số tuần và cung cấp một phần lương cho cha mẹ nếu muốn

Thời gian nghỉ thai sản được trả lương bắt buộc tối thiểu ở Hoa Kỳ là 0 tuần Hơn nữa, Hoa Kỳ có ít chế độ bảo vệ và quyền lợi khi nghỉ thai sản hơn bất kỳ quốc gia nào khác trong Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), một liên minh quốc tế bao gồm nhiều quốc gia phát triển nhất và có thu nhập cao nhất thế giới Tuy nhiên, nhiều tiểu bang, bao gồm California, New Jersey, New York, Rhode Island, Washington và Quận Columbia ngoài tiểu bang đã tạo ra các kế hoạch của riêng họ để cung cấp chế độ nghỉ thai sản có lương

Trang 24

Ngoài việc cung cấp cho các bà mẹ tương lai thời gian nghỉ thai sản từ tối thiểu 6 tuần (Bồ Đào Nha) đến 30 tuần (Croatia), các quốc gia sau đây còn yêu cầu các bà mẹ phải nhận lương hoặc tiền công theo nguyên lương trong suốt thời gian nghỉ thai sản:

Hình 1: Các quốc gia cho các bà mẹ nhận nguyên lương trong suốt thời gian nghỉ thai sản

Các quốc gia khác yêu cầu các khoản thanh toán có thể không đạt 100%

số tiền thông thường, nhưng vẫn chiếm tỷ lệ rất cao trong thu nhập bình thường của người mẹ Ví dụ: Na Uy là 94%, Pháp là 90% và Bulgaria là 90%

Nghỉ thai sản có lương là một lĩnh vực cải cách chính trong vài năm qua,

vì một số đáng kể các quốc gia đã thông qua luật cho phép cha mẹ được nghỉ

có lương để chăm sóc con cái Ví dụ, Armenia đã trở thành một trong 114 quốc gia (trong số 190 quốc gia được đo lường) áp dụng chế độ nghỉ có lương cho các ông bố sau khi Bộ luật Lao động sửa đổi có hiệu lực vào năm 2021

Dự án Phụ nữ, Kinh doanh và Pháp luật của Ngân hàng Thế giới đo lường tiến độ hướng tới bình đẳng giới thông qua tám chỉ số được xây dựng

Trang 25

dựa trên sự tương tác của phụ nữ với pháp luật khi họ thăng tiến trong sự nghiệp Một trong những chỉ báo là Làm cha mẹ, bao gồm thông tin về chính sách nghỉ phép dành cho cha mẹ Với số điểm trung bình là 55.6 trên 100, báo cáo của WBL năm nay tiết lộ rằng Parenthood vẫn là chỉ số có điểm số thấp nhất trong năm qua

Phát hiện này rất đáng lo ngại vì nghiên cứu đã chỉ ra rằng các chính sách nghỉ phép đầy đủ cho các bà mẹ khiến năng suất lao động ở phụ nữ cao hơn và giảm nguy cơ nghèo đói cho các hộ gia đình, đặc biệt là đối với các bà

mẹ đơn thân Ngoài ra, các nhà nghiên cứu đã liên kết việc các ông bố nghỉ phép với việc tăng thu nhập cho người mẹ, giảm tình trạng mẹ vắng nhà do ốm đau và tỷ lệ phụ nữ có việc làm cao hơn trong các công ty tư nhân

Ở cấp độ quốc tế, Công ước Bảo vệ Thai sản của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) năm 2000 (Số 183) quy định thời gian nghỉ thai sản có hưởng lương tối thiểu là 14 tuần (hoặc 98 ngày) khi sinh con Trong thập kỷ qua, 38 quốc gia đã tăng thời gian nghỉ thai sản có lương, trong đó 22 quốc gia đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu Mặc dù bạn có thể nghĩ rằng hầu hết các quốc gia đã đạt đến ngưỡng 14 tuần tính đến thời điểm hiện tại, chưa đến hai phần ba (hoặc 64%) trong số 184 quốc gia có một số hình thức nghỉ phép có lương dành cho

bà mẹ ở cấp quốc gia đang tuân thủ ILO nhiệm vụ (Hình 2)

Trang 26

Hình 2: Số quốc gia có ít nhất 14 tuần nghỉ phép có lương cho các bà mẹ

(2011-2021)

Trong mười năm qua, các quốc gia đang bắt kịp và cải cách luật pháp

của họ Ví dụ, năm 2011, Colombia đã tăng thời gian nghỉ thai sản có lương từ

84 lên 98 ngày và năm 2017 lên 126 ngày Vào năm 2019, Ethiopia đã tăng số

ngày nghỉ thai sản có lương từ 90 lên 120 Cũng trong năm đó, Suriname lần

đầu tiên áp dụng 16 tuần nghỉ thai sản có lương—một cải tiến lớn so với việc

trước đây nước này không có chính sách nghỉ có lương cho những người mới

làm cha mẹ

Hình 3 thể hiện số quốc gia có các chính sách nghỉ thai sản khác nhau về

thời gian nghỉ, tính đến năm 2016

Trang 27

Hình 3: Số quốc gia có các chính sách nghỉ thai sản khác nhau

về thời gian nghỉ

1.2 Các nghiên cứu đi trước về ảnh hưởng của chế độ nghỉ thai sản

Đề tài này đánh giá tác động của chế độ nghỉ thai sản có lương đối với

sự tích lũy vốn con người trong dài hạn, được đo bằng trình độ học vấn và

chiều cao khi trưởng thành Tầm vóc người trưởng thành là một thước đo quan

trọng của vốn con người vì nó là kết quả của dinh dưỡng tích lũy ròng và cho

thấy sự cân bằng giữa lượng dinh dưỡng thu nạp vào và lượng dinh dưỡng mất

đi theo thời gian (Perkins và cộng sự, 2016)

Chiều cao cũng liên quan đến nhiều kết quả quan trọng như chức năng

nhận thức (Case và cộng sự, 2008; Lundborg và cộng sự, 2014a) và kết quả

Trang 28

sức khỏe (Paajanen và cộng sự, 2010; Nelson và cộng sự, 2015) Cụ thể, Case

et al (2008) và Lundborg và cộng sự (2014a) chỉ ra rằng chiều cao trưởng thành có mối tương quan thuận với trí nhớ và khả năng tính toán Paajanen và cộng sự (2010) và Nelson và cộng sự (2015) chỉ ra rằng ở những người trưởng thành có tầm vóc cao hơn, nguy cơ mắc bệnh tim mạch vành và các bệnh về hô hấp cũng như tim mạch sẽ thấp hơn, so với những người có tầm vóc thấp bé hơn Do đó, chiều cao khi trưởng thành có thể được coi là thước đo sức khỏe

và sự phát triển tích lũy của dân số (Perkins và cộng sự, 2016)

Liên quan đến trình độ học vấn như một thước đo quan trọng của vốn con người, có nghiên cứu cho rằng giáo dục làm giảm tỷ lệ tử vong (Kaplan và cộng sự, 2014; Case và Deaton, 2021) và nâng cao kết quả sức khỏe cho thế hệ thứ hai (Lundborg và cộng sự, 2014; Lê và Nguyễn 2020b) Những người có trình độ học vấn cao hơn có xu hướng có thu nhập từ lao động cao hơn những người có trình độ học vấn thấp (Ashenfelter và Rouse, 1998) Bên cạnh đó, những cá nhân có trình độ học vấn cao hơn có nhiều khả năng tham gia vào thị trường tài chính hơn, có nhiều thu nhập đầu tư và quyền sở hữu cổ phầ hơn, đồng thời họ ít có khả năng tuyên bố phá sản và bị tịch thu tài sản thế chấp (Cole và cộng sự, 2014)

Đề tài của chúng tôi liên quan đến hai mảng nghiên cứu Mảng nghiến cứu đầu tiên xem xét ảnh hưởng của việc nghỉ thai sản đối với sự phát triển của trẻ và kết quả của bà mẹ Có bằng chứng về mối liên hệ giữa chính sách nghỉ thai sản và cải thiện sức khỏe trẻ em ở các quốc gia có thu nhập cao Cụ thể,

Trang 29

Jou và cộng sự (2017) nhận thấy rằng những phụ nữ Mỹ nghỉ thai sản có lương

ít có khả năng phải nhập viện hơn Cũng tại Hoa Kỳ, các phát hiện của Rossin (2011) chỉ ra rằng chế độ nghỉ thai sản không lương được cung cấp thông qua đạo luật năm 1993 làm giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh, sau khi sinh và trẻ sơ sinh Mối quan hệ nghịch đảo giữa thời gian nghỉ thai sản có lương và tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh cũng được phát hiện ở các nước châu Âu và các nước OECD (Ruhm, 2000; Tanaka, 2005) Bằng chứng ở các nước đang phát triển, ở một mức độ nào đó, khá ít Ví dụ, Hajizadeh et al (2015) cho thấy nghỉ thai sản có lương có thể làm tăng tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em Theo Nandi và cộng sự (2016), mỗi tháng thai sản được trả lương tăng thêm có liên quan đến việc giảm 13% tỷ lệ tử vong ở trẻ sơ sinh ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình

Ngoài những ảnh hưởng về sức khỏe, thời gian nghỉ thai sản cũng có thể giúp cải thiện kết quả giáo dục của trẻ em Đặc biệt, trẻ em có mẹ được nghỉ phép lâu hơn có xu hướng đạt điểm kiểm tra cao hơn và khả năng bỏ học thấp hơn (Baum, 2003; Carneiro và cộng sự, 2010) Liên quan đến kết quả của bà

mẹ, có nghiên cứu cho rằng nghỉ thai sản có lương ảnh hưởng tích cực đến kết quả thị trường lao động của người mẹ bao gồm tính liên tục của công việc, sự gắn bó với thị trường lao động, cũng như tiền lương (Brugiavini và cộng sự, 2012; Rossin-Slater và cộng sự, 2013; Dahl và cộng sự, 2016) Cũng có bằng chứng về những tác động có lợi của việc nghỉ phép lâu hơn đối với sức khỏe tinh thần sau sinh của người mẹ cùng với sức khỏe tinh thần lâu dài vì họ ít có

Trang 30

khả năng gặp phải các triệu chứng trầm cảm (Chatterji và Markowitz, 2012; Avendano và cộng sự, 2015)

Chúng tôi đóng góp cho dòng nghiên cứu này bằng cách khám phá những tác động lâu dài của chế độ nghỉ thai sản có lương đối với sự tích lũy vốn con người, tức là trình độ học vấn và chiều cao khi trưởng thành của trẻ

em

Dòng nghiên cứu thứ hai mà nghiên cứu của chúng tôi có thể được kết nối là những nghiên cứu điều tra tác động của các hoàn cảnh đầu đời đối với kết quả lâu dài Lượng dinh dưỡng hấp thụ trong cả giai đoạn trong bào thai và sau khi sinh có liên quan mật thiết đến chiều cao khi trưởng thành (Silventoinen, 2003) Grassgruber và cộng sự (2014) chứng minh rằng mức độ dinh dưỡng thời thơ ấu, đặc biệt là việc tiêu thụ protein chất lượng cao, có thể giải thích hầu hết sự khác biệt về chiều cao khi trưởng thành

Tỷ lệ mắc các bệnh trong thời thơ ấu và thời kỳ trước khi sinh cũng có thể làm giảm trình độ học vấn và cả tầm vóc của người trưởng thành vì nhiễm trùng có thể lấy đi chất dinh dưỡng và các bệnh viêm nhiễm có thể cản trở sự phát triển của xương (Almond, 2006; Batty và cộng sự, 2009; Herzog và cộng

sự , 2014; Ogasawara và Inoue, 2018)

Các điều kiện kinh tế xã hội bao gồm thu nhập gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ và nghề nghiệp của cha mẹ đều là những yếu tố quan trọng quyết định kết quả của người trưởng thành vì những yếu tố đó thể hiện mức độ tiếp xúc với rủi ro, khả năng tiếp cận các nguồn lực và hành vi sức khỏe của người

Trang 31

mẹ (Silventoinen, 2003; Batty và cộng sự, 2009) Trải qua nghèo đói khi còn nhỏ có thể làm suy giảm sự phát triển nhận thức, làm xấu đi tình trạng sức khỏe và thu nhập thấp hơn (Alderman và cộng sự, 2006; Duncan và cộng sự, 2010) Các sự kiện thời tiết có thể là một yếu tố khác có thể có tác động lâu dài

do việc tiếp xúc với lượng mưa trong giai đoạn đầu đời giúp trẻ hoàn thành nhiều năm giáo dục hơn và có vóc dáng cao hơn khi trưởng thành (Maccini và Yang, 2009; Le và Nguyen, sắp xuất bản)

Ngoài ra, các chính sách của chính phủ có thể dẫn đến kết quả thuận lợi cho người trưởng thành Đặc biệt, việc tham gia các chương trình mầm non được chính phủ hỗ trợ có mối liên hệ tích cực với số năm học, tỷ lệ hoàn thành bậc trung học và tỷ lệ vào đại học (Rossin-Slater và Wust, 2020)

Nguồn lực kinh tế gia đình tốt hơn thông qua chương trình phiếu thực phẩm trong thời thơ ấu dẫn đến kết quả kinh tế xã hội được cải thiện cho phụ

nữ (Hoynes và cộng sự, 2016) Cohodes và cộng sự (2016) nhận thấy rằng tham gia chương trình bảo hiểm y tế của nhà nước trong thời thơ ấu sẽ làm giảm tỷ lệ bỏ học cấp ba, tăng tỷ lệ nhập học đại học và tăng tỷ lệ hoàn thành đại học Chúng tôi thêm vào dòng nghiên cứu này bằng cách kiểm tra một loại điều kiện đầu đời khác, chính sách nghỉ thai sản có lương, về trình độ học vấn

và chiều cao khi trưởng thành

Trong bối cảnh Việt Nam, đề tài của chúng tôi liên quan đến các nghiên cứu về tác động lâu dài của các điều kiện đầu đời Ví dụ, Lê và Nguyễn (2021a; 2021b) cho thấy phụ nữ Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi các hiện tượng

Trang 32

mưa cực đoan và các cú sốc nhiệt trong thời kỳ mang thai sẽ đối mặt với nguy

cơ sinh con nhẹ cân Trẻ nhẹ cân lúc sinh không chỉ thể hiện chỉ số sức khỏe kém từ đầu đời mà còn có thể để lại di chứng lâu dài Nói cách khác, chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan trong thời kỳ bào thai có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe trẻ em Cho đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào cho Việt Nam về ảnh hưởng của chính sách nghỉ thai sản có trả lương Do vậy, đề tài của chúng tôi sẽ góp phần đưa ra bằng chứng về lợi ích lâu dài của chính sách này trong bối cảnh Việt Nam, đưa ra các gợi ý chính sách có ý nghĩa cho Việt Nam

1.3 Đóng góp của đề tài

Đề tài này điều tra mức độ ảnh hưởng của chế độ nghỉ thai sản có lương ảnh hưởng đến tích lũy vốn con người trong dài hạn, tức là trình độ học vấn và chiều cao của người trưởng thành, ở 29 quốc gia đang phát triển trong gần ba thập kỷ Chúng tôi thực hiện ba đóng góp

(i) Đầu tiên, chúng tôi tập trung vào những tác động ít rõ ràng hơn của việc

nghỉ thai sản có lương, trong khi hầu hết các nghiên cứu trước đây xem xét những tác động rõ ràng hơn đối với sự phát triển của trẻ trong thời gian ngắn và trung hạn

(ii) Thứ hai, bằng cách đánh giá mức độ ảnh hưởng của thời gian nghỉ thai

sản có hưởng lương đối với kết quả của người trưởng thành, nghiên

Trang 33

cứu này cung cấp thêm bằng chứng về tác động lâu dài của các hoàn cảnh đầu đời

(iii) Cuối cùng, thay vì làm việc trên một quốc gia duy nhất, mẫu của

chúng tôi bao gồm 29 quốc gia trong giai đoạn 1990-2019 Phạm vi địa lý và thời gian rộng lớn như vậy cho phép chúng tôi coi các kết quả ước tính có tính ngoại hiệu lực cao

Mang thai và thai sản là khoảng thời gian dễ bị tổn thương đối với phụ nữ đang đi làm và gia đình họ Các bà mẹ mang thai và cho con bú cần được bảo

vệ đặc biệt để ngăn ngừa bất kỳ tác dụng phụ tiềm ẩn nào đối với họ và trẻ sơ sinh Họ cần có đủ thời gian để sinh con, hồi phục sau quá trình sinh nở và cho con bú Đồng thời, họ cũng yêu cầu được đảm bảo thu nhập và được bảo vệ để đảm bảo rằng họ không bị giảm thu nhập hoặc mất việc vì mang thai hoặc nghỉ thai sản Sự bảo vệ như vậy không chỉ đảm bảo quyền tiếp cận bình đẳng và quyền có việc làm của phụ nữ mà còn đảm bảo sự bền vững về kinh tế cho hạnh phúc gia đình Quay trở lại làm việc sau thời gian nghỉ thai sản được xác định là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến việc không bao giờ bắt đầu cho con bú, ngừng cho con bú sớm và không cho con bú hoàn toàn bằng sữa mẹ

Ở hầu hết các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình, chế độ nghỉ thai sản

có hưởng lương chỉ giới hạn ở những công việc thuộc khu vực chính thức hoặc không phải lúc nào cũng được cung cấp trên thực tế ILO ước tính rằng hơn

800 triệu phụ nữ thiếu an ninh kinh tế khi sinh con với những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, dinh dưỡng và hạnh phúc của bà mẹ và con cái của họ

Trang 34

CHƯƠNG 2: SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Khảo Sát Nhân Khẩu Học và Sức Khỏe

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu Khảo Sát Nhân Khẩu Học và Sức Khỏe, tên tiếng Anh là Demographics and Health Surveys Thực hiện bởi Quỹ Nội thành (ICF) quốc tế, chương trình DHS được Cơ quan Quốc tế Hoa Kỳ đồng tài trợ Phát triển (USAID) và các bên khác, chẳng hạn như Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc (UNFPA), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Chương trình phối hợp của Liên Hợp Quốc về HIV và AIDS (UNAIDS) DHS được quản lý tại hơn 90 quốc gia đang phát triển trên khắp năm châu lục và bao gồm một loạt các chủ đề bao gồm dân số, sức khỏe và dinh dưỡng

Khảo Sát Nhân Khẩu Học và Sức Khỏe, tên tiếng Anh là Demographics and Health Surveys (DHS) được tiến hành ở các nước đang phát triển trên toàn thế giới Các cuộc điều tra đại diện trên toàn quốc thu thập nhiều thông tin phong phú về các chủ đề khác nhau ở một quốc gia cụ thể Thông tin được xử

lý và trình bày trong báo cáo khảo sát cuối cùng bao gồm một số bảng cung cấp thông tin về các chỉ số cụ thể ở một quốc gia Chương trình DHS hỗ trợ một loạt các tùy chọn thu thập dữ liệu có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu giám sát và đánh giá cụ thể của các quốc gia sở tại

Cách tiếp cận cơ bản của Chương trình DHS là thu thập dữ liệu có thể so sánh giữa các quốc gia Để đạt được điều này, các câu hỏi mẫu tiêu chuẩn đã được phát triển, cùng với một bản mô tả lý do tại sao một số câu hỏi hoặc phần

Trang 35

nhất định đã được đưa vào Các bảng câu hỏi mẫu này—đã được xem xét và sửa đổi trong từng giai đoạn trong số sáu giai đoạn của Chương trình DHS—tạo cơ sở cho các bảng câu hỏi được áp dụng ở mỗi quốc gia Thông thường, một quốc gia được yêu cầu áp dụng toàn bộ bảng câu hỏi mẫu, nhưng có thể thêm các câu hỏi đặc biệt quan tâm Tuy nhiên, các câu hỏi trong mô hình có thể bị xóa nếu chúng không liên quan ở một quốc gia cụ thể

Khảo sát Nhân khẩu học và Sức khỏe (DHS) là các khảo sát dựa trên dân

số đại diện trên toàn quốc với cỡ mẫu lớn (thường từ 5.000 đến 30.000 hộ gia đình) Trong tất cả các hộ gia đình, phụ nữ từ 15-49 tuổi đều có thể tham gia; trong nhiều cuộc khảo sát, nam giới ở độ tuổi 15-54(59) từ một mẫu phụ cũng

đủ điều kiện tham gia

Chúng tôi chủ yếu sử dụng tệp dữ liệu “Thành Viên Hộ Gia Đình” của DHS để thu thập thông tin về đặc điểm nền tảng cá nhân (tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, v.v.) và trình độ học vấn cũng như kết quả sức khỏe Trình độ học vấn đo theo năm và đo chiều cao tính bằng cm là biến kết quả chính trong bài nghiên cứu của chúng tôi Ngoài ra, để kiểm tra độ nhạy của kết quả, chúng tôi cũng sử dụng các thước đo khác, chẳng hạn như liệu cá nhân đó có hoàn thành trung học phổ thông hay không và điểm số chiều cao theo tuổi

2.2 Phụ Nữ, Kinh Doanh và Pháp Luật 2021

Chúng tôi lấy thông tin về thời gian nghỉ thai sản từ dữ liệu “Phụ Nữ, Kinh Doanh và Pháp Luật 2021” do Ngân Hàng Thế Giới phát hành Tài liệu này là một phần trong series nghiên cứu đo lường các luật và các quy định ảnh

Trang 36

hưởng đến cơ hội kinh tế xã hội của phụ nữ ở 190 quốc gia “Phụ Nữ, Kinh Doanh và Pháp Luật 2021” cung cấp thông tin chi tiết về thời gian nghỉ thai sản ở mỗi quốc gia, chế độ nghỉ thai sản có được trả lương hay không, chế độ thai sản có được chính phủ quản lý hay không, thời gian nghỉ Tài liệu cũng chứa đựng thông tin về năm thi hành của chính sách nghỉ thai sản

Với năm sinh của cá nhân có sẵn từ DHS, chúng tôi có thể xác định thời gian nghỉ thai sản được trả lương mà mẹ của cá nhân đó đã được hưởng trong năm cá nhân đó sinh ra Ví dụ, Bolivia đã tăng thời gian nghỉ thai sản được hưởng lương từ 60 lên 90 ngày vào năm 1977 Do đó, đối với những người Bolivia sinh vào tháng 1 năm 1977 trở đi, mẹ của họ được hưởng khoảng 12,9 tuần nghỉ thai sản có lương Tuy nhiên, đối với những người Bolivia sinh ra trước 1977 mẹ của họ chỉ được hưởng khoảng 8,6 tuần nghỉ thai sản có lương

Ở đây, chúng tôi áp đặt hai hạn chế đối với mẫu của chúng tôi Đầu tiên,

vì chúng tôi quan tâm đến các tác động dài hạn của thời gian nghỉ thai sản được trả lương tới trình độ học vấn và chiều cao, chúng tôi chỉ xem xét những

cá nhân từ 18 tuổi trở lên Giá trị này được chọn vì nó được coi là tuổi trưởng thành hợp pháp ở hầu hết các quốc gia Bên cạnh đó, tuổi 18 cũng đánh dấu sự kết thúc của độ tuổi đi học (kể cả cấp 3), và hầu hết mọi người không cao thêm sau 18 tuổi

Thứ hai, chúng tôi chỉ phân tích các quốc gia nơi việc nghỉ thai sản hoàn toàn do chính phủ quản lý, bao gồm cả tài trợ công, do chính phủ ủy quyền bảo hiểm tư nhân, các chương trình bảo hiểm xã hội bắt buộc Mục đích của việc

Ngày đăng: 05/10/2023, 16:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Carneiro, P., Loken, K., Salvanes. K. (2010). A flying start? Long term consequences of maternal time investments in children during their first year of life. Institute for the Study of Labor (IZA) Discussion Paper 5362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A flying start? Long term consequences of maternal time investments in children during their first year of life
Tác giả: Carneiro, P., Loken, K., Salvanes, K
Nhà XB: Institute for the Study of Labor (IZA)
Năm: 2010
18. Currie, J., & Thomas, D. (2001). Early Test Scores, School Quality and Socioeconomic Status: Long Run Effects on Wage and EmploymentOutcomes. Research in Labor Economics: Worker Wellbeing in a Changing Labor Market, 20, 103-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Research in Labor Economics: Worker Wellbeing in a Changing Labor Market
Tác giả: Currie, J., Thomas, D
Năm: 2001
23. Gelman, A. (2007). Struggles with survey weighting and regression modeling. Statistical Science, 22(2), 153-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Statistical Science
Tác giả: Gelman, A
Năm: 2007
28. International Labour Organization (ILO). (1998). More than 120 Nations Provide Paid Maternity Leave. Available at: https://www.ilo.org/global/about-the-ilo/newsroom/news/WCMS_008009/lang--en/index.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: More than 120 Nations Provide Paid Maternity Leave
Tác giả: International Labour Organization (ILO)
Năm: 1998
36. Lundborg, P., Nystedt, P., & Rooth, D. O. (2014a). Height and earnings: The role of cognitive and noncognitive skills. Journal of Human Resources, 49(1), 141-166 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Human Resources, 49
43. Perkins, J. M., Subramanian, S. V., Davey Smith, G., & Ozaltin, E. (2016). Adult height, nutrition, and population health. Nutrition Reviews, 74(3), 149- 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adult height, nutrition, and population health
Tác giả: Perkins, J. M., Subramanian, S. V., Davey Smith, G., Ozaltin, E
Nhà XB: Nutrition Reviews
Năm: 2016
34. Le, K., & Nguyen, M. Early-life Rainfall and Long-term Human Capital Accumulation of African Women. Economic Development and Cultural Change. Forthcoming:https://www.journals.uchicago.edu/doi/abs/10.1086/718188?journalCode=edcc Link
39. Nandi, A., Hajizadeh, M., Harper, S., Koski, A., Strumpf, E. C., & Heymann, J. (2016). Increased duration of paid maternity leave lowers infant mortality in low-and middle-income countries: a quasi-experimental study. PLoS Medicine, 13(3), e1001985 Link
1. Alderman, H., Hoddinott, J., & Kinsey, B. (2006). Long term consequences of early childhood malnutrition. Oxford Economic Papers, 58(3), 450-474 Khác
2. Almond, D. (2006). Is the 1918 influenza pandemic over? Long-term effects of in utero influenza exposure in the post-1940 US population. Journal of Political Economy, 114(4), 672-712 Khác
3. Ashenfelter, O., & Rouse, C. (1998). Income, schooling, and ability: Evidence from a new sample of identical twins. The Quarterly Journal of Economics, 113(1), 253-284 Khác
4. Avendano, M., Berkman, L. F., Brugiavini, A., & Pasini, G. (2015). The long- run effect of maternity leave benefits on mental health: evidence fromEuropean countries. Social Science & Medicine, 132, 45-53 Khác
5. Baker, M., Gruber, J., & Milligan, K. (2008). Universal child care, maternal labor supply, and family well-being. Journal of Political Economy, 116(4), 709-745 Khác
6. Baum II, C. L. (2003). Does early maternal employment harm child development? An analysis of the potential benefits of leave taking. Journal of Labor Economics, 21(2), 409-448 Khác
7. Batty, G. D., Shipley, M. J., Gunnell, D., Huxley, R., Kivimaki, M., Woodward, M., ... & Smith, G. D. (2009). Height, wealth, and health: an overview with new data from three longitudinal studies. Economics & Human Biology, 7(2), 137-152 Khác
8. Berger, L. M., & Waldfogel, J. (2004). Maternity leave and the employment of new mothers in the United States. Journal of Population Economics, 17(2), 331-349 Khác
9. Brugiavini, A., Pasini, G., & Trevisan, E. (2013). The direct impact of maternity benefits on leave taking: Evidence from complete fertility histories.Advances in Life Course Research, 18(1), 46-67 Khác
10. Butikofer, A., Riise, J., & Skira, M. M. (2021). The impact of paid maternity leave on maternal health. American Economic Journal: Economic Policy, 13(1), 67-105 Khác
12. Case, A., Fertig, A., & Paxson, C. (2005). The lasting impact of childhood health and circumstance. Journal of Health Economics, 24(2), 365-389 Khác
13. Case, A., & Paxson, C. (2008). Height, health, and cognitive function at older ages. American Economic Review, 98(2), 463-67 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ước  lượng tác  động chính  sách nghỉ thai  sản có trả  lương đến  trình độ học  vấn và chiều  cao của trẻ  sau này - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
nh ước lượng tác động chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến trình độ học vấn và chiều cao của trẻ sau này (Trang 7)
Hình 1: Các quốc gia cho các bà mẹ nhận nguyên lương trong suốt  thời gian nghỉ thai sản - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
Hình 1 Các quốc gia cho các bà mẹ nhận nguyên lương trong suốt thời gian nghỉ thai sản (Trang 24)
Hình 2: Số quốc gia có ít nhất 14 tuần nghỉ phép có lương cho các bà mẹ - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
Hình 2 Số quốc gia có ít nhất 14 tuần nghỉ phép có lương cho các bà mẹ (Trang 26)
Hình 3: Số quốc gia có các chính sách nghỉ thai sản khác nhau - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
Hình 3 Số quốc gia có các chính sách nghỉ thai sản khác nhau (Trang 27)
Bảng 1: Tóm tắt thống kê - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
Bảng 1 Tóm tắt thống kê (Trang 38)
Bảng 2: Thay đổi thời gian nghỉ thai sản có lương ở các quốc gia - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
Bảng 2 Thay đổi thời gian nghỉ thai sản có lương ở các quốc gia (Trang 39)
Bảng 3: Ảnh hưởng của chính sách nghỉ thai sản có trả lương - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
Bảng 3 Ảnh hưởng của chính sách nghỉ thai sản có trả lương (Trang 45)
Bảng 4: Ảnh hưởng của chính sách nghỉ thai sản có trả lương - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
Bảng 4 Ảnh hưởng của chính sách nghỉ thai sản có trả lương (Trang 47)
Bảng 5: Kiểm tra độ nhạy của kết quả 1 - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
Bảng 5 Kiểm tra độ nhạy của kết quả 1 (Trang 49)
BẢNG 7: Phân tích không đồng nhất 1 - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
BẢNG 7 Phân tích không đồng nhất 1 (Trang 53)
BẢNG 8: Phân tích không đồng nhất 2 - Ảnh hưởng dài hạn của chính sách nghỉ thai sản có trả lương đến phát triển con người trung tâm phát triển khoa học và công nghệ trẻ
BẢNG 8 Phân tích không đồng nhất 2 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w