1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Ngân hàng tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm học phần Sức khỏe môi trường Sức khỏe nghề nghiệp

71 169 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu Hỏi Trắc Nghiệm Sức Khỏe Môi Trường & Sức Khỏe Nghề Nghiệp
Tác giả Bộ Môn Sức Khỏe Môi Trường
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Y - Dược Đà Nẵng
Chuyên ngành Sức Khỏe Môi Trường & Sức Khỏe Nghề Nghiệp
Thể loại Câu hỏi trắc nghiệm
Năm xuất bản 2018
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp ngân hàng tổng hợp câu hỏi trắc nghiệm học phần Sức khỏe môi trường Sức khỏe nghề nghiệp trường YDN có đáp án chi tiết phù hợp để các bạn ôn tập đánh giá lại kiến thức trước khi kiểm tra kết thúc học phần đạt điểm cao mà không cần đọc lại quyền giáo trình siêu dài siêu dày Chúc các bạn ôn tập hiệu quả và thi thật tốt

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y - DƯỢC ĐÀ NẴNG

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG & SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

BIÊN SOẠN: BỘ MÔN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT Y - DƯỢC ĐÀ NẴNG

(DÙNG CHO SINH VIÊN NGÀNH Y ĐA KHOA)

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG & SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

ĐÀ NẴNG, 2018

Trang 3

PHẦN 1 - SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

BÀI 1 - TỔNG QUAN VỀ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG

1.A NHÓM CÂU HỎI "NHẬN BIẾT" (17 câu)

Câu 1: Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, Môi trường là:

A Hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật

B Tập hợp các yếu tố tự nhiên (như vật lý, hóa học, sinh học) và xã hội bao quanh con người có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của con người

C Tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống, sự phát triển của từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng người

D Vũ trụ bao la, trong đó có hệ Mặt trời và Trái đất, các thành phần của môi trường sống có ảnh hưởng trực tiếp tới con người trên Trái đất gồm 4 quyển là sinh quyển, thủy quyển, khí quyển và thạch quyển

E Tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và sự phát triển của các cơ thể sống

Câu 2: Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1978, Sức khỏe là trạng thái hoàn toàn:

A Khỏe mạnh, không ốm đau, bệnh tật, ăn uống luôn thấy ngon miệng của cơ thể

B Thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế

C Thoải mái cả về thể chất và tâm thần, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế

D Thoải mái cả về thể chất và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế

E Thoải mái cả về tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế

Câu 3: Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, Sức khỏe môi trường:

A Là tạo ra và duy trì một môi trường trong lành, bền vững để nâng cao sức khỏe cộng đồng

B Gồm những khía cạnh về sức khỏe con người (bao gồm chất lượng cuộc sống), được xác định bởi các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, xã hội và các yếu tố tâm lý trong môi trường

C Là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trường có tác động đến sức khỏe và bệnh tật của con người

Trang 4

D Là những dịch vụ nhằm cải thiện các chính sách về sức khỏe môi trường qua các hoạt động giám sát, kiểm soát

E Cung cấp các cơ sở khoa học để mô tả, giải thích, làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa môi trường và sức khỏe trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Câu 4: Theo Chiến lược Sức khỏe môi trường Quốc gia của Australia - 1999, Sức khỏe môi trường:

A Là tạo ra và duy trì một môi trường trong lành, bền vững để nâng cao sức khỏe cộng đồng

B Bao gồm các vấn đề về sức khỏe con người (bao gồm chất lượng cuộc sống) do các yếu tố vật

lý, hóa học, sinh học, xã hội và các yếu tố tâm lý trong môi trường gây nên

C Là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trường có tác động đến sức khỏe và bệnh tật của con người

D Là những dịch vụ nhằm cải thiện các chính sách về sức khỏe môi trường qua các hoạt động giám sát, kiểm soát

E Là mối quan hệ nhân quả giữa môi trường và sức khỏe trong quá khứ, hiện tại và tương lai, đề xuất các giải pháp can thiệp làm sạch môi trường, tăng cường và nâng cao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ

Câu 5: Người ta thường sử dụng các chỉ tiêu về thể lực và chức năng để đánh giá sức khỏe của

một:

A Quần thể B Quần xã C Quốc gia D Cộng đồng E Cá nhân

Câu 6: Người ta thường sử dụng các chỉ tiêu về "tuổi thọ trung bình", "tỉ lệ tử vong", "tỉ lệ

bệnh tật”, "tỉ lệ chết trẻ em", "thời gian sống bị mất đi do ốm đau bệnh tật",… để đánh giá sức

khỏe của một:

A Quần thể B Quần xã C Quốc gia D Cộng đồng E Cá nhân

Câu 7: "Sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi

trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” Đây là phát

biểu của thuật ngữ nào?

A Xử lý môi trường B Biến đổi môi trường

C Sự cố môi trường D Suy thoái môi trường

E Ô nhiễm môi trường

Câu 8: "Sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu

đến con người và sinh vật” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Xử lý môi trường B Biến đổi môi trường

C Sự cố môi trường D Suy thoái môi trường

Trang 5

E Ô nhiễm môi trường

Câu 9: "Sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô

nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Xử lý môi trường B Biến đổi môi trường

C Sự cố môi trường D Suy thoái môi trường

E Ô nhiễm môi trường

Câu 10: "Các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn

ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Chất thải B Chất thải nguy hại

C Chất gây ô nhiễm D Khí thải ô nhiễm

E Ô nhiễm môi trường

Câu 11: "Một ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các

yêu cầu về bảo vệ môi trường” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Kinh tế môi trường B Công nghiệp sinh thái

C Công nghiệp sạch D Kinh tế sinh thái

E Công nghiệp môi trường

Câu 12: "Quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử

dụng, tái chế và xử lý chất thải” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Quản lý chất thải B Đánh giá tác động môi trường

C Kiểm soát chất thải D Kiểm soát ô nhiễm

E Quy hoạch bảo vệ môi trường

Câu 13: "Quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm” Đây là phát biểu của

thuật ngữ nào?

A Quản lý chất thải B Đánh giá tác động môi trường

C Kiểm soát chất thải D Kiểm soát ô nhiễm

E Quy hoạch bảo vệ môi trường

Câu 14: "Giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể

tự phục hồi” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Sức chịu tải của môi trường B Giới hạn môi trường

C Giới hạn sinh thái D Sức chịu đựng của môi trường

E Giới hạn chịu tải của môi trường

Câu 15: "Các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu” Đây là

Trang 6

phát biểu của thuật ngữ nào?

A Quản lý khí nhà kính B Ứng phó với biến đổi khí hậu

C Thích ứng biến đổi khí hậu D Hoạt động bảo vệ môi trường

E Giảm nhẹ biến đổi khí hậu

Câu 16: "Các khí trong khí quyển gây ra sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu” Đây là phát

biểu của thuật ngữ nào?

A Khí nhà kính B Khí ô nhiễm

C Các khí lạ D Khí biến đổi khí hậu

E Khí nóng lên toàn cầu

Câu 17: Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Brasil) năm 1992 đã xác định "Phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt nào sau sau đây?

A Phát triển y tế - Phát triển giáo dục - Bảo vệ môi trường

B Phát triển kinh tế - Phát triển xã hội - Phát triển giáo dục

C Phát triển kinh tế - Phát triển giáo dục - Bảo vệ môi trường

D Phát triển kinh tế - Phát triển y tế - Bảo vệ môi trường

E Phát triển kinh tế - Phát triển xã hội - Bảo vệ môi trường

1B NHÓM CÂU HỎI "HIỂU" (15 câu)

Câu 1: Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể chất là:

A Sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội

B Sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức

C Tất cả các hoạt động sống như hoạt động thể lực, hình dáng, ăn, ngủ, tình dục,… đều ở trạng thái tốt nhất

D Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

E Sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

Câu 2: Cơ sở của sức khỏe tinh thần là:

A Sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội

B Sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức

Trang 7

C Tất cả các hoạt động sống như hoạt động thể lực, hình dáng, ăn, ngủ, tình dục,… đều ở trạng thái tốt nhất

D Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

E Sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

Câu 3: Cơ sở của sức khỏe xã hội là:

A Sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội

B Sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức

C Tất cả các hoạt động sống như hoạt động thể lực, hình dáng, ăn, ngủ, tình dục,… đều ở trạng thái tốt nhất

D Sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm

E Sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng chịu đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường

Câu 4: “Phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp

ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Hoạt động bảo vệ môi trường B Phát triển không bền vững

C Phát triển kinh tế D Phát triển bền vững

E Phát triển xã hội

Câu 5: “Hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu

đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Xử lý môi trường B Hoạt động bảo vệ môi trường

C Đánh giá tác động môi trường D Khắc phục sự cố môi trường

E Bảo vệ đa dạng sinh học

Câu 6: "Việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật

bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững” Đây là phát

biểu của thuật ngữ nào?

A Quản lý chất thải B Đánh giá tác động môi trường

Trang 8

C Quan trắc môi trường D Hoạt động bảo vệ môi trường

E Quy hoạch bảo vệ môi trường

Câu 7: "Quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi

trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Quản lý chất thải B Đánh giá tác động môi trường

C Quan trắc môi trường D Hoạt động bảo vệ môi trường

E Quy hoạch bảo vệ môi trường

Câu 8: "Việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện

pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Quản lý chất thải B Đánh giá tác động môi trường

C Quan trắc môi trường D Hoạt động bảo vệ môi trường

E Quy hoạch bảo vệ môi trường

Câu 9: "Việc bảo đảm không có tác động lớn của môi trường đến sự ổn định chính trị, xã hội và

phát triển kinh tế của quốc gia” Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

A Quản lý môi trường B Đánh giá tác động môi trường

C Quan trắc môi trường D Hoạt động bảo vệ môi trường

E An ninh môi trường

Câu 10: "Tất cả các khía cạnh của sức khỏe môi trường là xác định, giám sát, kiểm soát các yếu

tố ………(1) … , ………(2) ……, ………(3) …… và ………(4) có ảnh hưởng đến

…………(5)………" Thứ tự các từ (1), (2), (3), (4) và (5) là:

A sức khỏe con người - vật lý - hóa học - sinh học - xã hội

B vật lý - sức khỏe con người - hóa học - sinh học - xã hội

C vật lý - hóa học - sức khỏe con người - sinh học - xã hội

D vật lý - hóa học - sinh học - sức khỏe con người - xã hội

E vật lý - hóa học - sinh học - xã hội - sức khỏe con người

Câu 11: "Thực hành sức khỏe môi trường bao gồm đánh giá, kiểm soát và phòng ngừa các yếu tố

trong môi trường ảnh hưởng ………(1) …… đến ………(2) ……, đồng thời … …(3) …… các yếu tố môi trường ………(4) cho sức khỏe" Thứ tự các từ (1), (2), (3) và (4) là:

A phát huy - có lợi - tiêu cực - sức khỏe con người

B có lợi - sức khỏe con người - phát huy - tiêu cực

C tiêu cực - sức khỏe con người - phát huy - có lợi

Trang 9

D tiêu cực - sức khỏe con người - có lợi - phát huy

E phát huy - sức khỏe con người - tiêu cực - có lợi

Câu 12: Dưới đây là các hoạt động sức khỏe môi trường được thực hiện ở tất cả các cấp, NGOẠI TRỪ:

A Quản lý môi trường vật lý như an toàn nước, an toàn thực phẩm, quản lý chất thải rắn, an toàn

A Nghiên cứu các yếu tố môi trường, các tác nhân, các nguồn gây ô nhiễm môi trường

B Nghiên cứu các vấn đề thay đổi của sức khỏe con người dưới tác động của các yếu tố môi trường

C Đề xuất các giải pháp can thiệp vào môi trường và sức khỏe

D Nhằm bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nâng cao sức khỏe cộng đồng

E Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Câu 14: Mỗi người có một sức khỏe khác nhau trước tác động của môi trường là do sự đáp ứng của cơ thể trước các tác động của môi trường phụ thuộc vào:

A Tất cả các đặc trưng của cơ thể mang tính chất cá nhân

B Tuổi, giới tính, chủng tộc, điều kiện vật chất

C Chế độ dinh dưỡng, điều kiện vật chất, yếu tố di truyền, sự rèn luyện

D Yếu tố di truyền, sự rèn luyện, tuổi, giới tính, chủng tộc

E Sự rèn luyện, chủng tộc, di truyền, chế độ dinh dưỡng

Câu 15: Khi môi trường thay đổi đột ngột hoặc vượt quá giới hạn thích nghi thì:

A Có thể dẫn đến những hậu quả xấu, thậm chí tiêu diệt một vài giống loài sinh vật

B Cơ thể sống sẽ không thích ứng, giả thích ứng hoặc rối loạn thích ứng

Trang 10

C Cơ thể sống sẽ thay đổi đột ngột để thích nghi theo

D Cơ thể sống thích nghi nhanh theo làm cho quần thể sinh vật, quần xã sinh vật và hệ sinh thái phát triển và tiến hóa nhanh hơn

E Sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chọn lọc tự nhiên, đào thải những sinh vật kém thích nghi, giữ lại những cơ thể tốt

1C NHÓM CÂU HỎI "VẬN DỤNG" ( 10 câu)

Câu 1: Trong cuộc sống, để giữ gìn cho cơ thể khỏe mạnh thì con người không chỉ chú trọng đến chế độ dinh dưỡng, chế độ ngủ, nghỉ ngơi, rèn luyện thể chất,… mà phải phải quan tâm đến việc giữ gìn cho tinh thần vui tươi, lạc quan; đảm bảo các mối quan hệ xã hội tốt đẹp Điều này là vận dụng từ định nghĩa về sức khỏe của:

A Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 1978

B Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014

C Bác Hồ năm 1946

D Võ Trung Tạng 2004

E Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005

Câu 2: Dưới đây là các định hướng cơ bản cho môi trường lành mạnh, NGOẠI TRỪ:

A Xã hội phải công bằng, tiến bộ

B Bầu không khí trong sạch

C Có đủ nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt

D Đủ thực phẩm và thực phẩm an toàn

E Nơi ở an toàn và thanh bình

Câu 3: “Công chúng có quyền đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có

hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường ở bất cứ đâu xảy ra, bất kể đã có hoặc chưa có các điều luật quy định về cách giải quyết các thiệt hại đó” Đây là nguyên tắc phát triển bền

E Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

Câu 4: “Nguyên tắc này đảm bảo được hai lý do kinh tế (biện pháp của nguyên tắc này luôn có

Trang 11

chi phí thấp hơn biện pháp khắc phục) và lý do xã hội (liên quan đến sức khỏe và sự tồn tại an toàn của con người)” Đây là nguyên tắc phát triển bền vững gì?

A Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân

B Nguyên tắc phòng ngừa

C Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

D Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ

E Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

Câu 5: “Nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu cầu rõ ràng rằng việc thỏa mãn nhu cầu

của thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế hệ tương lai thỏa mãn nhu cầu của họ” Đây là nguyên tắc phát triển bền vững gì?

A Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân

B Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật Trái Đất

C Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

D Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ

E Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

Câu 6: “Con người trong cùng một thế hệ có quyền được hưởng một cách bình đẳng trong việc

khai thác các nguồn tài nguyên và bình đẳng trong việc chung hưởng một môi trường trong sạch” Đây là nguyên tắc phát triển bền vững gì?

A Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, người sử dụng môi trường phải trả tiền

B Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật Trái Đất

C Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

D Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ

E Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

Câu 7: “Các sinh vật tự nhiên có quyền tồn tại như con người trong không gian Trái Đất, cho dù

nó có giá trị trực tiếp như thế nào đối với loài người; sự diệt vong của các loài sinh vật sẽ làm mất

đi nguồn gen quý hiếm mà Trái Đất chỉ có thể tạo ra nó trong hàng triệu năm phát triển” Đây là

nguyên tắc phát triển bền vững gì?

A Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền, người sử dụng môi trường phải trả tiền

B Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật Trái Đất

C Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

D Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ

E Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

Trang 12

Câu 8: “Các quyết định cần phải được soạn thảo bởi chính các cộng đồng bị tác động hoặc bởi các

tổ chức thay mặt họ hoặc gần gũi với họ; các quyết định quan trọng cần ở mức địa phương hơn là mức quốc gia, mức quốc gia hơn là mức quốc tế” Đây là nguyên tắc phát triển bền vững gì?

A Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân

B Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật Trái Đất

C Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ

D Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ

E Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền

Câu 9: Tuổi thọ trung bình của con người ngày càng tăng trong vài thập kỷ qua, nguyên nhân chủ yếu là do những vấn đề nào sau đây được cải thiện dần?

A Dinh dưỡng, khoa học công nghệ, chất lượng sống

B Dinh dưỡng, y tế, chất lượng sống

C Kinh tế, xã hội, môi trường

D Dinh dưỡng, y tế, môi trường sống

E Kinh tế, giáo dục, môi trường

Câu 10: Những nguyên nhân dưới đây dẫn đến tuổi thọ trung bình của nữ giới thường cao hơn nam giới, NGOẠI TRỪ:

A Nam giới thường lao động nặng hơn nữ giới

B Nam giới thường sử dụng chất kích thích nhiều hơn nữ giới

C Những công việc trong môi trường độc hại thường được bố trí lao động nam

D Nữ giới thường có giấc ngủ, chế độ dinh dưỡng ổn định, điều độ hơn nam giới

E Nam giới thường bị áp lực kinh tế nhiều hơn nữ giới

Trang 13

Bài 2 - NƯỚC VÀ SỨC KHỎE

2A NHÓM CÂU HỎI "NHẬN BIẾT" (37 câu)

Câu 1: Dưới đây là các yêu cầu về mặt chất lượng của nước ăn uống, sinh hoạt, NGOẠI TRỪ:

A Có tính cảm quan tốt, phải trong, không màu, không mùi, không vị

B Có thành phần hóa học không độc hại cho cơ thể con người, không chứa các chất độc, chất gây ung thư, chất phóng xạ,…

C Không chứa các loại vi khuẩn, virus gây bệnh, các loại ký sinh trùng và các vi sinh vật khác

D Có tính cảm quan tốt, có thành phần hóa học không độc hại đối với cơ thể, có thể chứa một số loại vi sinh vật và ký sinh trùng theo quy định

E Có các chỉ tiêu về lý học, hóa học và vi sinh vật phải nằm trong tiêu chuẩn môi trường cho phép của Bộ Y tế về nước uống và nước sinh hoạt

Câu 2: Mỗi ngày đêm, lượng nước uống tối thiểu mỗi người cần là:

Trang 14

Câu 9: Theo QCVN 01:2009/BYT, hàm lượng Nitrit tối đa cho phép trong 1 lít nước ăn uống là:

Câu 12: Theo QCVN 01:2009/BYT, hàm lượng Clorua tối đa cho phép trong 1 lít nước ăn uống

ở vùng ven biển hải đảo là:

Trang 15

Câu 20: Theo QCVN 01:2009/BYT, số lượng vi khuẩn tối đa cho phép của Coliform tổng số, E.Coli và Coliform chịu nhiệt trong 100 ml nước ăn uống là:

A 0 vi khuẩn B 20 vi khuẩn C 50 vi khuẩn

A 0 vi khuẩn B 20 vi khuẩn C 50 vi khuẩn

A Nước sông, suối, hồ B Nước biển và đại dương

C Nước mưa D Nước ngầm

E Nước đầm

Trang 16

Câu 28: Nguồn nước có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng để phục vụ cho nhu cầu hằng ngày của mình là:

A Nước biển và đại dương B Nước sông, suối, hồ, ao

C Nước mưa D Nước ngầm

E Nước đầm

Câu 29: Nguồn nước có trữ lượng khá lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó khăn vì chất lượng nước thay đổi theo độ sâu là:

A Nước ngầm B Nước sông, suối, hồ, ao C Nước mưa

D Nước biển và đại dương E Nước đầm

Câu 30: Nguồn nước sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng của con người có thể không đảm bảo vệ sinh là:

A Nước mưa B Nước sông, suối, hồ, ao

C Nước biển và đại dương D Nước ngầm E Nước đầm

Câu 31: Nguồn nước biển và đại dương có đặc điểm:

A Có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng

B Có thể sử dụng và khai thác dễ dàng nhưng lại chiếm tỉ lệ khá nhỏ và hiện nay đã bị ô nhiễm nhiều nơi

C Có trữ lượng lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó khăn

D Sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng của con người không đảm bảo vệ sinh

E Dễ khai thác sử dụng nhưng chất lượng không ổn định

Câu 32: Nguồn nước sông, ao, hồ, suối có đặc điểm:

A Có thể sử dụng và khai thác dễ dàng nhưng lại chiếm tỉ lệ khá nhỏ và hiện nay đã bị ô nhiễm nhiều nơi

B Có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng

C Có trữ lượng lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó khăn

D Sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng của con người không đảm bảo vệ sinh

E Dễ khai thác sử dụng nhưng chất lượng không ổn định

Câu 33: Nguồn nước ngầm có đặc điểm:

A Có trữ lượng khá lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó khăn

B Có thể sử dụng và khai thác dễ dàng nhưng lại chiếm tỉ lệ khá nhỏ và hiện nay đã bị ô nhiễm

Trang 17

nhiều nơi

C Có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng

D Sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng của con người không đảm bảo vệ sinh

E Dễ khai thác sử dụng nhưng chất lượng không ổn định

Câu 34: Nguồn nước mưa có đặc điểm:

A Sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng của con người

có thể không đảm bảo vệ sinh

B Có thể sử dụng và khai thác dễ dàng nhưng lại chiếm tỉ lệ khá nhỏ và hiện nay đã bị ô nhiễm nhiều nơi

C Có trữ lượng lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó khăn

D Có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng

E Dễ khai thác sử dụng nhưng chất lượng không ổn định

Câu 35: Hiện nay, tỉ lệ người dân Việt Nam chưa tiếp cận với nước sạch để sinh hoạt là:

A Kẽm B Flour C Calci D Nitrat E Chì

2B NHÓM CÂU HỎI "HIỂU" (30 câu)

Câu 1: Khi trong nước có chứa vi khuẩn yếm khí Clostridium Perfringens, có nghĩa là nguồn

nước đó:

A Đã bị nhiễm phân từ lâu ngày B Mới bị nhiễm phân

C Đang có mặt các loại vi khuẩn gây bệnh D Không bị nhiễm phân người

E Có thể uống được sau khi lọc

Câu 2: Khi trong nước có chứa vi khuẩn Escherichia Coli, có nghĩa là nguồn nước đó:

A Mới bị nhiễm phân người B Đã bị nhiễm phân người từ lâu ngày

C Đang có mặt các loại vi khuẩn gây bệnh D Có thể uống sau khi đun sôi

E Không bị nhiễm phân người

Trang 18

Câu 3: Hình thức cung cấp nước phổ biến ở các vùng nông thôn, miền núi Việt Nam, đặc biệt

là ở những vùng không có hoặc thiếu nước ngầm, nước ngầm có nhiều sắt, chất lượng kém, nước lợ, vùng ven biển, hải đảo,… là:

A Giếng cạnh chân đồi chân núi B Bể chứa lấy nước về từ khe núi

C Dùng máng lần D Giếng đào ven suối

E Công trình thu nước mưa

Câu 4: “Thường dùng để lấy nước ngầm nông có chất lượng tốt, chiều sâu của giếng từ phụ thuộc vào độ sâu của tầng chứa nước” Đây là công trình thu nước ngầm nào?

A Giếng khoan B Giếng khơi C Giếng hào lọc

D Giếng đào ven suối E Giếng đào nông

Câu 5: “Thích hợp cho vùng ven biển và hải đảo, do gần biển nên nước ngầm và sông ngòi dễ

bị nhiễm mặn, chua, phèn Do vậy, để tận dụng nước mưa thấm qua cát hoặc đất pha cát tập trung thành một lớp nước nổi trên nước mặn, người ta thường dùng loại giếng này” Đây là loại giếng nào?

A Giếng khoan B Giếng khơi C Giếng hào lọc

D Giếng đào ven suối E Giếng đào nông

Câu 6: “Ở những vùng có cấu tạo địa chất không có mạch nước ngầm người ta phải lấy nước

bề mặt từ nước ao, đầm, hồ,… cho ngấm vào một giếng giả qua một hệ thống hào lọc chứa cát, sỏi sạch, ” Đây là công trình thu nước ngầm nào?

A Giếng khoan B Giếng khơi C Giếng hào lọc

D Giếng đào ven suối E Giếng đào nông

Câu 7: “Những vùng núi, ven núi, bán sơn địa,… có những điểm nước ngầm chảy thành dòng

ra bên ngoài Chất lượng các nguồn nước này thường rất tốt, lưu lượng ổn định, còn được gọi

là giếng tiên” Đây là công trình thu nước ngầm nào?

A Giếng mạch lộ B Giếng khơi C Giếng hào lọc

D Giếng đào ven suối E Giếng đào nông

Câu 8: “Loại giếng thường có độ sâu 15 - 30 m, đôi khi sâu tới vài trăm mét, dùng máy bơm tay để lấy nước; nước từ giếng này thường có độ sắt cao hơn quy định nên khi xây giếng thường phải đồng thời xây bể lọc sắt” Đây là công trình thu nước ngầm nào?

A Giếng khơi B Giếng khoan C Giếng hào lọc

D Giếng đào ven suối E Giếng đào nông

Câu 9: Bộ phận giếng khoan của nhà máy nước lấy nước ngầm sâu thường có độ sâu:

Trang 19

Câu 11: Phát biểu nào dưới đây SAI khi nói về ô nhiễm môi trường nước?

A Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi các thành phần của nước khác biệt với trạng thái ban đầu khi chưa bị ô nhiễm, đó là sự biến đổi về lý tính, hóa tính và vi sinh vật làm cho nước trở thành độc hại

B Theo nguồn gốc phát sinh, ô nhiễm nước được chia thành nhóm có nguồn gốc tự nhiên và nhóm có nguồn gốc nhân tạo

C Theo tác nhân gây ô nhiễm, ô nhiễm nước được chia thành 4 nhóm, tác nhân vật lý, tác nhân hóa học, tác nhân sinh học, ô nhiễm phóng xạ

D Trong thực tế không thể tách rời các loại ô nhiễm nước riêng biệt, bởi vì trong một nguồn ô nhiễm có thể có nhiều tác nhân gây ô nhiễm và ngược lại

E Nguồn nhân tạo có thể do mưa, tuyết, nước băng tan, gió bão, lũ lụt, cháy rừng, núi lửa,… hoặc

do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật,…

Câu 12: Yếu tố nào dưới đây KHÔNG PHẢI là tác nhân gây ô nhiễm nước?

A Các chất hữu cơ không phân hủy B Các yếu tố hóa học

C Các yếu tố sinh học D Các yếu tố vật lý

E Các yếu tố phóng xạ

Câu 13: Trong các nguồn gây ô nhiễm nước nhân tạo, nguồn nào thường gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng nhất?

A Giao thông đường thủy B Nông nghiệp và chăn nuôi

C Sinh hoạt và khu đô thị D Ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí

E Công nghiệp

Câu 14: Yếu tố dưới đây KHÔNG trực tiếp gây ô nhiễm môi trường nước là:

A Các chất thải bỏ trong sinh hoạt

B Các chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp

C Các chất thải từ các bệnh viện, trạm y tế, phòng khám chứa nhiều vi khuẩn và virus gây bệnh

D Các chất khí được thải ra từ khu công nghiệp và hoạt động giao thông

E Các chất thải trong nông nghiệp và chăn nuôi

Trang 20

Câu 15: Hiện nay, trên thế giới tình trạng thiếu nước sạch nghiêm trọng nhất là ở:

A Châu Á và châu Phi B Châu Á và châu Úc

C Châu Phi và châu Úc D Châu Phi và châu Mỹ

E Châu Á và châu Âu

Câu 16: Phát biểu nào dưới đây SAI?

A Bệnh thương hàn, tả, viêm gan A dễ lây lan thành dịch khi nước ăn uống bị nhiễm bẩn vi sinh vật

B Bệnh sán máng và bệnh giun Guinea xuất hiện do việc ăn uống những con ốc bị nhiễm sinh vật gây bệnh

C Các bệnh ngoài da, mắt hột, viêm màng kết và lỵ trực khuẩn do Shigella là do thiếu nước trong tắm giặt, tạo điều kiện cho ký sinh trùng, virus, vi khuẩn, nấm mốc gây bệnh phát triển

D Các bệnh sốt rét, sốt xuất huyết Dengue, giun chỉ,… là các bệnh có liên quan đến nước vì nước đóng vai trò là nơi đẻ trứng của các loài muỗi truyền bệnh

E Bệnh tím tái xuất hiện chủ yếu ở trẻ em là do các em có thể uống nguồn nước bị thừa nitrat

Câu 17: Bệnh tím tái ở trẻ em có thể là do nguồn nước uống bị:

A Thiếu hoặc thừa Flo B Thừa Asen C Thừa Nitrat

Câu 19: Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh ngoài da ở con người là do:

A Thiếu nước trong tắm, giặt hoặc nguồn nước tắm, giặt bị nhiễm bẩn

B Tiếp xúc với không khí bị ô nhiễm

C Ô nhiễm môi trường biển

D Ô nhiễm môi trường đất

E Kí sinh trùng gây ra

Câu 20: Khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm, con người có thể có nguy cơ mắc một số bệnh hoặc triệu chứng như:

A Ung thư phổi, ung thư da, bệnh khí phế thủng, viêm mũi

B Viêm phế quản mạn tính, hen suyễn

Trang 21

C Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan, bại liệt, giun sán, bệnh ngoài da và niêm mạc

D Dị ứng trên da, ung thư da, nám da, đục thuỷ tinh thể, thậm chí tử vong

E Kích thích, ho, đâu đầu, buồn nôn, chóng mặt

Câu 21: Nếu sử dụng nguồn nước bị nhiễm các vi sinh vật để ăn uống thì có thể mắc các bệnh:

A Viêm não Nhật Bản B, giun chỉ, sốt rét, sốt xuất huyết

B Sán máng, giun Giunea

C Mắt hột, đau mắt đỏ, lở loét ngoài da

D Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, giun sán, bại liệt

E Tím tái, ung thư gan, thận, bàng quang

Câu 22: Khi tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm vi sinh vật thì có thể mắc các bệnh:

A Sán máng và giun Guinea B Mắt hột, viêm màng kết và lỵ trực khuẩn

C Thương hàn, tả, ỉa chảy, viêm gan A D Sốt rét, sốt xuất huyết, giun chỉ

E Tím tái và nhiễm độc

Câu 23: Thiếu nước trong tắm giặt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ký sinh trùng, virus, vi khuẩn và nấm mốc phát triển, chúng là nguyên nhân gây ra một số bệnh ở người như:

A Mắt hột, viêm màng kết, các bệnh ngoài da

B Sán máng và giun Guinea C Thương hàn, tả, ỉa chảy, viêm gan A

D Sốt rét, sốt xuất huyết, giun chỉ E Tím tái và nhiễm độc

Câu 24: Nguyên nhân gây ra các bệnh đường ruột ở người (như thương hàn, tả, ỉa chảy, viêm gan A, ) có thể là do:

A Ăn uống nguồn nước bị nhiễm vi sinh vật

B Tiếp xúc với nước bị nhiễm các sinh vật gây bệnh

C Thiếu nước trong tắm giặt

D Thừa các vi yếu tố trong nước

E Thiếu các vi yếu tố trong nước

Câu 25: Nguyên nhân gây ra bệnh sán máng và giun Guinea ở người có thể là do:

A Tiếp xúc với nước bị nhiễm các sinh vật B Ăn uống nước bị nhiễm vi sinh vật

C Thiếu nước trong tắm giặt D Thừa các vi yếu tố trong nước

E Thiếu các vi yếu tố trong nước

Câu 26: “Ung thư da, phổi, bàng quang, gan, thận,…; có thể làm thay đổi sắc tố da, làm tăng chai cứng da; ngoài ra còn có thể ảnh hưởng đến tim mạch, bệnh tiểu đường, sinh sản,…” có thể là hậu quả của việc phơi nhiễm với chất nào qua nước uống?

Trang 22

A Chì B Flour C Đồng D Nitrat E Asen

Câu 27: “Có thể phá hủy nghiêm trọng đến não, thận, hệ thống thần kinh và tế bào hồng cầu; kìm hãm sự phát triển trí tuệ và thể lực của trẻ” có thể là hậu quả của việc phơi nhiễm với chất nào qua nước uống?

A Chì B Flour C Đồng D Nitrat E Asen

Câu 28: “Có triệu chứng đau ở ruột/dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy, co thắt dạ dày” có thể là hậu quả của việc phơi nhiễm với chất nào qua nước uống?

A Chì B Flour C Đồng D Nitrat E Asen

Câu 29: Giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý nước ăn uống, sinh hoạt ở nhà máy nước là:

A Nguồn kinh phí đầu tư để mua máy móc thiết bị sản xuất

B Mức độ nhiễm bẩn của nước thải

C Mục đích của việc sử dụng nguồn nước

D Khả năng tự làm sạch của dòng sông

E Lượng nước thải được thải ra sông hồ

2C NHÓM CÂU HỎI "VẬN DỤNG" (14 câu)

Câu 1: Một công trình thu nước mưa có chất lượng tốt thường phải đạt các tiêu chuẩn sau đây, NGOẠI TRỪ:

A Gồm mái hứng, máng hứng và bể chứa nước mưa

B Bể chứa có thể xây ngầm, nổi, hoặc nửa nổi, nửa chìm; vật liệu xây bể có thể là gạch, bê tông hoặc đá

C Khi bể có dung tích lớn thì nên xây một ngăn để tiện cho việc sử dụng và thau rửa

D Thường xuyên quét sạch rác, bụi có trên mái hứng và máng thu nước

E Bể chứa nước phải có nắp đậy kín, có vòi để dễ lấy nước, định kỳ làm vệ sinh và nên nuôi cá vàng để diệt bọ gậy

Câu 2: Bộ phận khác biệt giữa nhà máy nước khai thác nước ngầm sâu so với nhà máy nước

khai thác nước bề mặt và nhà máy nước ở vùng cao là:

Trang 23

A Có đường dẫn dung dịch Clo để tiệt trùng

B Có hệ thống bể lắng, lọc

C Có bể chứa nước sạch

D Có giếng khoan và hệ thống giàn mưa để khử sắt

E Có hệ thống đường ống dẫn nước

Câu 3: Vấn đề cung cấp nước nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG ở Việt Nam hiện nay?

A Khan hiếm nguồn nước đang trong tình trạng báo động

B Thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân

C Tình trạng hạn hán và nhiễm mặn ở đồng bằng Sông Cửu Long ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của người dân

D Tình trạng khô hạn, thiếu nước tại các tỉnh Nam Trung Bộ đang hết sức khắc nghiệt

E Khu vực đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Sông Cửu Long, nguồn nước bị ô nhiễm asen chiếm khoảng 11% dân số đang sử dụng nguồn nước nhiễm chất này

Câu 4: Trong quá trình xử lý nước ăn uống, sinh hoạt, con người đã làm giảm nồng các muối calci và magie trong nước với mục đích:

A Lọc nước B Làm mất mùi vị C Tiệt khuẩn nước

D Làm giảm độ cứng E Khử sắt

Câu 5: Cho nước chảy qua lớp than hoạt tính được xếp xen kẽ giữa các lớp cuội, cát nhằm mục đích chủ yếu là khử:

A Sắt có trong nước B Mùi khó chịu của nước

C Vi khuẩn có trong nước D Độ cứng của nước

E Các chất cặn có trong nước

Câu 6: Xây dựng các bể lọc 2, 3 ngăn có chứa các lớp cát, cuội, sỏi; cho nước vào bể lọc, sau khi chảy qua hệ thống lọc, nước trong sẽ chảy sang bể chứa; làm thoáng nước bằng cách khuấy nhiều lần Đây là các bước để khử:

A Sắt có trong nước B Mùi khó chịu của nước

C Vi khuẩn có trong nước D Độ cứng

E Độ đục của nước

Câu 7: Trong các phương pháp tiệt khuẩn nước bằng hóa chất như Clo, Cạc, Ozôn hoặc sử dụng một số hợp chất của clo như nước Javel, Chloramin B và Chloramin T, Clorua vôi, viên Pantocid thì phương pháp thông dụng nhất, đơn giản, ít tốn kém và có kết quả chắc chắn là tiệt khuẩn bằng:

Trang 24

A Clo B Nước Javel C Ozôn D Bạc E Viên Pantocid

Câu 8: Đun sôi, sử dụng tia tử ngoại hoặc sử dụng Ozôn, Clo, một số hợp chất của Clo như nước Javen, Chloramin B, Clorua vôi,… để xử lý nguồn nước Đây là các biện pháp làm sạch nguồn nước:

A Bị nhiễm vi sinh vật B Có nhiều sắt

C Có mùi khó chịu D Có độ đục trung bình

E Có độ cứng cao

Câu 9: Con người đã sử dụng một số động vật hai mảnh vỏ (vẹm xanh, hàu, nghêu,…) để lọc các chất bẩn ở các ao hồ nuôi tôm, cá Phương pháp này được gọi là làm sạch:

A Sinh học B Vật lý C Hóa học

D Sinh học và cơ học E Sinh học và vật lý

Câu 10: Nhóm sinh vật làm nhiệm vụ lọc nước - chúng có thể hấp thu các kim loại nặng (As,

Pb, Hg,…) và các chất độc có trong nước - được con người biết đến nhiều hiện nay là:

A Cây rau ngổ và các động vật hai mảnh vỏ

B Các động vật hai mảnh vỏ C Các loài nghêu, sò

D Cây rau ngổ E Các loài hàu, vẹm xanh

Câu 11: Bản thân mỗi sinh viên chúng ta có thể làm được gì để góp phần phòng ngừa các bệnh lây lan qua nguồn nước sinh hoạt không sạch?

A Xử lý tốt nước sinh hoạt trước khi sử dụng

B Thực hiện ăn chín uống sôi; không tiếp xúc với nước bị nhiễm bẩn; loại bỏ côn trùng truyền bệnh

C Quan tâm việc giám sát chất lượng nước theo tiêu chuẩn vệ sinh

D Quản lý, giám sát, thanh tra việc thu gom và xử lý chất thải một cách hữu hiệu

E Thu gom, xử lý phân người và động vật hợp vệ sinh

Câu 12: Dưới đây là các biện pháp tiết kiệm nước, NGOẠI TRỪ:

A Tái sử dụng nước đã sử dụng càng nhiều càng tốt

B Khi rửa mặt, đánh răng hay rửa chén,… nên vặn vòi nước tối đa

C Không để vòi nước chảy trong khi không cần thiết

D Tối ưu hóa các kênh rạch thu hứng nước mưa, cải thiện hệ thống thủy lợi

E Không để vòi nước bị rò rỉ

Câu 13: Dưới đây là các biện pháp phòng bệnh do ô nhiễm nguồn nước, NGOẠI TRỪ:

A Thực hiện ăn chín uống sôi

Trang 25

B Không tiếp xúc với nước bị nhiễm bẩn; loại bỏ côn trùng truyền bệnh

C Quan tâm việc giám sát chất lượng nước theo tiêu chuẩn vệ sinh

D Tối ưu hóa các kênh rạch thu hứng nước mưa, cải thiện hệ thống thủy lợi

E Thu gom, xử lý phân người và động vật hợp vệ sinh

Câu 14: Dưới đây là các biện pháp dự phòng bệnh tật do khan hiếm nguồn nước, NGOẠI TRỪ:

A Thực hiện ăn chín uống sôi

B Luôn có ý thức tiết kiệm nước

C Xây dựng bể chứa nước mưa, hồ chứa nước để lưu trữ nước qua mùa khô

D Không để vòi nước chảy trong khi không cần thiết

E Tái sử dụng nước đã sử dụng càng nhiều càng tốt

Trang 26

Bài 3 - KHÔNG KHÍ VÀ SỨC KHỎE

3A NHÓM CÂU HỎI "NHẬN BIẾT" (16 câu)

Câu 1: Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển gồm có:

A 5 tầng B 4 tầng C 3 tầng D 6 tầng E 7 tầng

Câu 2: Theo thứ tự từ thấp đến cao, các tầng khí quyển được xếp theo thứ tự nào sau đây?

A Đối lưu, Trung lưu, Bình lưu, Điện ly, Tầng ngoài

B Đối lưu, Bình lưu, Trung lưu, Điện ly, Tầng ngoài

C Bình lưu, Đối lưu, Trung lưu, Điện ly, Tầng ngoài

D Bình lưu, Trung lưu, Đối lưu, Điện ly, Tầng ngoài

E Trung lưu, Đối lưu, Bình lưu, Điện ly, Tầng ngoài

Câu 3: Lớp khí ozon nằm chủ yếu ở tầng:

A Đối lưu B Bình lưu C Trung lưu D Điện ly E Ngoài

Câu 4: Trong thành phần của không khí KHÔNG CHỨA khí:

A CO2 B Ar C SO2 D H2 E N2

Câu 5: Khí nào dưới đây là chất ô nhiễm?

A Argon B Kripton C Cacbon monoxit D Metan E Ozon

Câu 6: Đặc điểm của tầng bình lưu là:

A Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C

B Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước

C Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái ion

D Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất

E Tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa

đá, bão

Câu 7: Đặc điểm của tầng đối lưu là:

A Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất

B Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước

C Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái ion

D Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn

Trang 27

định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C

E Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2.500°C

Câu 8: Đặc điểm của tầng điện ly là:

A Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái ion

B Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước

C Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất

D Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C

E Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2.500°C

Câu 9: Đặc điểm của tầng trung lưu là:

A Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước

B Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất

C Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, Ôxy và Nitơ ở tầng này ở trạng thái ion

D Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C

E Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2.500°C, Ôxy và Nitơ ở tầng này ở trạng thái ion

Câu 10: Nằm ở độ cao từ 500 - 1000km đến 10.000km, nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2.500°C Đây là đặc điểm của:

A Tầng ngoài B Tầng trung lưu C Tầng điện ly

D Tầng bình lưu E Tầng đối lưu

Câu 11: Nằm ở độ cao khoảng 50km đến 80 - 85km, nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến -75°C Phần đỉnh tầng có một ít hơi nước, thỉnh thoảng có một vài vệt mây bạc gọi là mây da quang Đây là:

A Tầng trung lưu B Tầng bình lưu C Tầng điện ly

D Tầng ngoài E Tầng đối lưu

Câu 12: Giới hạn trên độ cao khoảng 50km, nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C Ở đây không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn định Đây là:

A Tầng bình lưu B Tầng trung lưu C Tầng điện ly

D Tầng đối lưu E Tầng ngoài

Trang 28

Câu 13: Đặc tính chủ yếu là áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất; là nơi tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa đá, bão Đây là đặc điểm của:

A Tầng đối lưu B Tầng trung lưu C Tầng điện ly

D Tầng bình lưu E Tầng ngoài

Câu 14: Ô nhiễm không khí có nguồn gốc tự nhiên bao gồm các nguồn dưới đây, NGOẠI TRỪ:

A Quá trình đốt rừng làm rẫy, sự phân hủy các chất thải nông nghiệp

B Bão cát, tro khói

C Sự phát tán của phấn hoa

D Sự bốc hơi từ quá trình phân giải chất hữu cơ

E Núi lửa, cháy rừng

Câu 15: Các khí thải như C x H y , SO x , CO x , NO x , NH 3 , bụi,… chủ yếu được tạo ra từ:

A Các nhà máy công nghiệp B Các phương tiện giao thông

C Các chất thải sinh hoạt D Các nguồn ô nhiễm tự nhiên

E Các chất thải nông nghiệp

Câu 16: Chất khí gây ô nhiễm không khí chủ yếu được tạo ra do giao thông là:

A CO B CO2 C NOx D CxHy E SOx

3B NHÓM CÂU HỎI "HIỂU" (29 câu)

Câu 1: Lớp khí quyển ở sát mặt đất chiếm khoảng 3/4 khối lượng không khí của khí quyển Ranh giới trên khoảng 7 - 8km ở hai cực và 17 - 18km ở vùng xích đạo Đây là:

A Tầng đối lưu B Tầng bình lưu C Tầng trung lưu

D Tầng nhiệt E Tầng ngoài

Câu 2: Đặc điểm dưới đây KHÔNG PHẢI của tầng đối lưu là:

A Nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C

B Tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa

đá, bão

C Thành phần không khí khá đồng nhất

D Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C

E Luôn có sự chuyển động đối lưu của không khí bị nung nóng từ mặt đất

Câu 3: Quá trình đốt cháy không hoàn toàn các sản phẩm xăng (trong điều kiện thiếu oxy),

Trang 29

C Hen suyễn D Viêm phổi E Ung thư phổi

Câu 7: Khi con người hít nhiều khí SO 2 và các chất hạt thì có thể mắc bệnh:

A Hen suyễn B Viêm phế quản mãn tính

C Khí phế thủng D Viêm phổi E Ung thư phổi

Câu 8: Khi con người tiếp xúc nhiều khí SO 2 thì có thể mắc bệnh:

A Viêm phế quản mãn tính B Hen suyễn C Khí phế thủng

D Viêm phổi E Ung thư phổi

Câu 9: Khi con người bị nhiễm nặng các chất phóng xạ hoặc kim loại nặng do ở trong vùng bị

ô nhiễm hạt nhân thì có thể mắc bệnh:

A Ung thư B Viêm phế quản mãn tính

C Khí phế thủng D Hen suyễn E Viêm phổi

Câu 10: Các bệnh dị ứng trên da, ung thư da, đục thuỷ tinh thể, giảm khả năng miễn nhiễm, hoặc gây chết cho người chủ yếu là do:

C Hít nhiều khí nhiễm bụi các kim loại nặng

D Tiếp xúc với nhiều khí SO2 E Tiếp xúc với tia tử ngoại

Câu 12: Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm phế quản mãn tính ở người là do:

Trang 30

A Tiếp xúc với nhiều khí SO2 B Hít nhiều khí NO2

C Hít nhiều khí nhiễm bụi các kim loại nặng

D Hít nhiều các chất hạt và SO2 E Tiếp xúc với tia tử ngoại

Câu 13: Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh hen suyễn ở người là do:

A Hít nhiều các chất hạt và SO2 B Hít nhiều khí NO2

C Hít nhiều khí nhiễm bụi các kim loại nặng

D Tiếp xúc với nhiều khí SO2 E Tiếp xúc với tia tử ngoại

Câu 14: Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư ở người là do:

A Hít nhiều khí nhiễm bụi các kim loại nặng

B Hít nhiều khí NO2 C Hít nhiều các chất hạt và SO2

D Tiếp xúc với nhiều khí SO2 E Tiếp xúc với khí CO

Câu 15: Hậu quả nào dưới đây KHÔNG PHẢI là tác hại của ô nhiễm không khí lên thời tiết khí hậu?

A Làm thay đổi màu hay hóa đen hoặc dẫn đến ăn mòn vật liệu

B Gia tăng hiệu ứng nhà kính, gây sự bất ổn về thời tiết trong phạm vi toàn cầu

C Lỗ thủng tầng Ozôn ngày càng lớn, gây mưa acid

D Làm giảm cường độ ánh sáng, tăng nhiệt độ, làm Trái đất nóng dần lên

E Gây ra sự thay đổi thời tiết thất thường, có thể giảm nhiệt độ trung bình hàng năm ở vùng Bắc bán cầu

Câu 16: Một trong những nguyên nhân làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối

bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng là do:

A Mưa acid B Lỗ thủng tầng Ozôn

C Hiệu ứng nhà kính D Khói quang hóa E Mây Nâu châu Á

Câu 17: Tác hại dưới đây KHÔNG PHẢI do lỗ thủng tầng Ozôn gây ra là:

A Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh đường hô hấp

B Làm lóa mắt, đục thủy tinh thể, ung thư mắt

C Làm gia tăng các khối u ác tính

D Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da

E Làm gia tăng lượng Ozôn ở tầng đối lưu

Câu 18: Hiện tượng khói quang hoá có thể đem lại tác hại:

A Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh đường hô hấp ở người

B Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh

Trang 31

chóng

C Làm tăng quá trình chuyển hoá, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

D Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể

E Làm tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

Câu 19: Tầng Ozôn bị thủng có thể gây tác hại:

A Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể

B Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng

C Làm tăng quá trình chuyển hoá, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

D Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh đường hô hấp ở người

E Làm tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

Câu 20: Mưa acid có thể gây tác hại:

A Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng

B Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh đường hô hấp ở người

C Làm tăng quá trình chuyển hoá, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

D Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể

E Làm tan băng ở vùng cực gây nhấn chìm các quốc gia trũng thấp

Câu 21: Hiệu ứng nhà kính có thể gây ra tác hại:

A Làm tăng quá trình chuyển hoá, từ đó gây ra nhiều bệnh tật ở người

B Làm cho nhiều công trình nhà cửa bị hủy hoại, cây cối bị chết và diện tích rừng giảm nhanh chóng

C Gây kích thích, ho, đau đầu và các bệnh đường hô hấp ở người

D Làm da cháy nắng, lão hóa da, ung thư da, loá mắt, đục thuỷ tinh thể

E Tiêu hủy các sinh vật phù du trong tầng có ánh sáng của biển và hủy các vi khuẩn cố định nitơ

Câu 22: Tác hại nào sau đây KHÔNG PHẢI do mưa acid gây ra?

A Tạo điều kiện cho nạn cháy rừng và hạn hán dễ xảy ra hơn

B Làm thay đổi màu hay hóa đen, hoặc dẫn đến ăn mòn vật liệu; làm mất tính co giãn của nguyên vật liệu, giảm chất lượng

C Làm phân huỷ đá thành dạng dễ hoà tan và dễ bị rửa trôi

D Làm tăng độ acid của đất, hủy diệt rừng, mùa màng, gây nguy hiểm đối với sinh vật trên Trái Đất

Trang 32

E Làm tăng khả năng hòa tan của một số kim loại nặng, gây ô nhiễm hóa học

Câu 23: Tác hại nào sau đây KHÔNG PHẢI do hiệu ứng nhà kính gây ra?

A Làm tiêu hủy các sinh vật phù du trong tầng có ánh sáng của biển; ảnh hưởng đến mùa màng

B Chất lượng và số lượng của nước uống, nước tưới tiêu, nước cho kỹ nghệ và cho các máy phát điện và sức khỏe của các loài thủy sản có thể bị ảnh hưởng nghiêm trọng

C Làm tan lớp băng ở hai cực, do vậy mực nước biển sẽ tăng lên, dễ gây ra lũ lụt đối với các quốc gia có bờ biển thấp, có thể dẫn đến nạn đại hùng thủy

D Làm tăng nhu cầu làm lạnh và giảm nhu cầu làm nóng

E Vận chuyển đường thủy có thể bị ảnh hưởng bởi số trận lụt tăng hay bởi sự giảm mực nước sông

Câu 24: Hiệu ứng nhà kính gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, hậu quả được nhắc đến nhiều nhất trên đài báo hiện nay là:

A Gây biến đổi khí hậu và làm băng tan liên tục ở vùng cực có thể nhấn chìm nhiều quốc gia trũng thấp trong vài thập niên đến

B Gây cháy rừng, hạn hạn nhiều nơi

C Làm tăng nhu cầu làm lạnh, giảm nhu cầu làm nóng và vận chuyển đường thủy khó khăn

D Làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học và hóa học, gây ra nhiều loại bệnh tật ở người và sinh vật

E Gây ô nhiễm nguồn nước do lũ lụt

Câu 25: Tác hại chung nhất của hiệu ứng nhà kính là:

A Làm nhiệt độ Trái đất nóng lên gây ra rất nhiều hậu quả nghiêm trọng khác

B Làm tan băng ở hai cực, do vậy mực nước biển sẽ tăng lên, dễ gây ra lũ lụt đối với các quốc gia

có bờ biển thấp

C Làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học và hóa học, gây ra nhiều loại bệnh tật ở người và sinh vật

D Dễ xảy ra cháy rừng, hạn hán; làm tăng nhu cầu làm lạnh và giảm nhu cầu làm nóng

E Vận chuyển đường thủy có thể bị ảnh hưởng bởi số trận lụt tăng hay bởi sự giảm mực nước sông

Câu 26: Tác hại dưới đây KHÔNG PHẢI do mưa acid gây ra là:

A Làm tăng các quá trình chuyển hóa sinh học và hóa học, gây ra nhiều loại bệnh tật ở người và sinh vật

B Làm hư hỏng nhà cửa, cầu cống và các công trình lộ thiên cũng như công trình ngầm

Trang 33

C Làm tăng độ acid của đất, hủy diệt rừng, mùa màng, gây nguy hiểm đối với sinh vật trên Trái Đất

D Làm tăng khả năng hòa tan của một số kim loại nặng, gây ô nhiễm hóa học, gây nhiễm độc cho con người thông qua chuỗi thực phẩm

E Làm mất tính co giãn của nguyên vật liệu, làm phân hủy đá thành dạng dễ rửa trôi và dễ hòa tan

Câu 27: Nguyên nhân chính làm cho tầng ozôn bị thủng là do trong không khí xuất hiện nhiều khí:

A CxHy và NOx B CxHy và SOx C COx và NOx

D COx và SOx E CFC và CO2

3C NHÓM CÂU HỎI "VẬN DỤNG" (7 câu)

Câu 1: Sóng vô tuyến phát ra từ một nơi nào đó trên vùng bề mặt Trái đất, muốn truyền đến các nơi trên thế giới thì phải qua sự phản xạ của:

A Tầng điện ly B Tầng trung lưu C Tầng bình lưu

D Tầng ngoài E Tầng đối lưu

Câu 2: Nguồn gây ô nhiễm không khí chính là:

A Hoạt động giao thông và sản xuất công nghiệp

B Sản xuất nông nghiệp và sản xuất công nghiệp

C Sản xuất công nghiệp và các nguồn trong nhà

D Các nguồn trong nhà và hoạt động giao thông

E Hoạt động giao thông và sản xuất nông nghiệp

Câu 3: Biện pháp nào dưới đây KHÔNG ĐƯỢC dùng để hạn chế ô nhiễm không khí, góp phần

chống biến đổi khí hậu?

A Khi sơn nhà nên phun sơn thay cho lăn và quét

Trang 34

B Khuyến khích người Việt dùng hàng Việt

C Dùng bếp ga thay thế bếp than hay bếp dầu; tiết kiệm điện, nước

D Tiết kiệm giấy, tái chế bao ni lông, vỏ chai nhựa

E Trồng nhiều cây xanh

Câu 4: Biện pháp nào sau đây là biện pháp giảm nhẹ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu?

A Làm nhà có giếng trời

B Xây dựng hệ thống cống, kênh thoát nước kiên cố

C Làm nhà nổi, vườn nổi

D Dạy bơi cho trẻ

E Nâng cấp cơ sở hạ tầng

Câu 5: Biện pháp nào sau đây là biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu?

A Khuyến khích người Việt dùng hàng Việt B Trồng cây xanh

C Nâng cấp cơ sở hạ tầng D Tiết kiệm điện

E Làm nhà có giếng trời

Câu 6: Biện pháp làm giảm tác nhân gây ô nhiễm không khí nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

A Chính phủ cần ban hành các luật qui định về quản lý và kiểm soát môi trường, thực hiện luật bảo vệ môi trường

B Thay thế các trang thiết bị - phương tiện kỹ thuật cũ bằng trang thiết bị - phương tiện kỹ thuật hiện đại, dây chuyền khép kín

C Chuyển các động cơ, lò đốt bằng nhiên liệu than đá, xăng dầu sang sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng thủy điện,…

D Có biện pháp quản lý chặt chẽ phòng chống cháy rừng, chống đốt phá rừng, hạn chế đốt rơm rạ,…

E Các động cơ, phương tiện giao thông cần cải tiến sử dụng điện năng hay thiết kế bộ phận đốt cháy không hoàn toàn nhiên liệu

Câu 7: Biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

A Nhà nước cần có những quy định, biện pháp hành chính nghiêm khắc để xử lí triệt để những cá nhân, đơn vị, cố tình gây ô nhiễm môi trường

B Giảm ô nhiễm của bụi, hơi và khí bằng các phương pháp như buồng lắng bụi, ly tâm bằng Xyclon, lọc tay áo, lọc tĩnh điện,…

C Trồng nhiều cây xanh để che nắng, hấp thụ bớt bức xạ mặt trời, hút - ngăn chặn và giữ bụi, hấp thụ CO2, lọc sạch không khí, có thể che chắn làm giảm bớt tiếng ồn

Trang 35

D Diện tích đất để trồng cây xanh phải gấp 2 lần diện tích đất của con người

E Ban hành rộng rãi các qui định về nồng độ giới hạn cho phép của các chất gây ô nhiễm môi trường không khí

Ngày đăng: 05/10/2023, 16:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w