1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng một số phương pháp đại số để giải bài toán hình học

26 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Một Số Phương Pháp Đại Số Để Giải Bài Toán Hình Học
Tác giả Vũ Văn Chính
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Việt Hải
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Phương Pháp Toán Sơ Cấp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Toán Học
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 876,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

------ VŨ VĂN CHÍNH SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp... Đó chính là lý do tôi chọn đề tài "Sử dụng một số phương pháp

Trang 1

- -

VŨ VĂN CHÍNH

SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐẠI SỐ

ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC

Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Việt Hải

Phản biện 1: PGS.TS Trịnh Thanh Hải

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Văn Hoàng

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn

Họp tại: TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Ngày 27 tháng 5 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên

- Thư viện Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên

Trang 3

Mở đầu

Giải bài toán hình học bằng phương pháp hình học thuần túy đôi khi rất khókhăn đặc biệt là các bài toán nâng cao trong các kỳ thi học sinh giỏi Tất nhiênlời giải hình học đẹp đẽ vẫn là ưu tiên số một nhưng không phải lúc nào ta cũngtìm ra Trên thực tế các kiến thức đại số hỗ trợ rất nhiều cho việc giải các bàitoán hình học, nhiều trường hợp cách "đại số hóa” toàn bộ hoặc bộ phận bàitoán hình học làm cho lời giải bài toán đơn giản hơn, gần gũi hơn Đó chính là

lý do tôi chọn đề tài "Sử dụng một số phương pháp đại số để giải các bài toánhình học"

1 Mục đích của đề tài luận văn

- Tìm hiểu cách sử dụng một số phương pháp đại số và giải các bài toán hìnhhọc bao gồm: Phương pháp biến đổi đại số trực tiếp; phương pháp lập phươngtrình-hệ phương trình; phương pháp hàm số và bất đẳng thức; phương pháp tọa

độ hóa Lựa chọn phương pháp nào tùy thuộc vào đặc trưng của bài toán hìnhhọc đang xét

- Trình bày các bước vận dụng mỗi phương pháp nói trên vào việc giải cácbài toán hình học thông qua các ví dụ minh họa điển hình

- Kết hợp giữa kiến thức về lượng giác và giải tích để các phương pháp đại

số khi áp dụng vào hình học đạt hiệu quả Trình bày lời giải bài toán hình baocủa họ đường thẳng trong mặt phẳng, giới thiệu về phương trình hình học

- Bồi dưỡng năng lực dạy học chuyên đề hình học khó ở trường THPT gópphần đào tạo học sinh giỏi môn Toán

Trang 4

2 Nội dung của đề tài, những vấn đề cần giải quyết

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị

Chương này bao gồm: (1) Các hệ thức trong hình học phẳng và không gian; (2)Cách giải phương trình, hệ phương trình; (3) Các bất đẳng thức cơ bản, cách tìmcực trị; (4) Mặt phẳng tọa độ và không gian tọa độ; (5) Tọa độ tỷ cự

Chương 2 Một số phương pháp đại số trong bài toán hình học

Chương này là nội dung chính của luận văn, bao gồm các mục sau: (1) Phươngpháp biến đổi đại số trực tiếp; (2) Phương pháp lập phương trình, hệ phươngtrình; (3) Phương pháp hàm số và bất đẳng thức; (4) Phương pháp tọa độ hóa

Chương 3 Các vấn đề liên quan

Chương này bao gồm các mục sau: (1) Hình bao của họ đường thẳng, họ mặtphẳng; (2) Giới thiệu về phương trình hình học

Trang 5

Chương 1

Kiến thức chuẩn bị

Để giúp cho việc giải bài toán hình học bằng phương pháp đại số ta cần hệthống các kiến thức cần thiết về các hệ thức hình học, và một số kiến thức vềđại số sau:

(1) Tam giác vuông; (2) Định lý cosin và hệ quả; (3) Định lý sin; (4) Định lýhàm tan; (5) Độ dài đường trung tuyến; (6) Độ dài đường phân giác; (7) Diệntích hình phẳng: Tam giác vuông; tam giác thường; tam giác đều; hình thang;hình bình hành; hình tròn (8) Một số hệ thức đặc biệt trong tam giác và trongđường tròn: Hệ thức Stewart; hệ thức Euler; hệ thức Ptole0my; hệ thức Leibniz.(9) Khoảng cách giữa các điểm đặc biệt

Giải phương trình là tìm hết tất cả các nghiệm của phương trình Về phương

diện lôgic có thể đưa ra ba phương pháp sau: (1) Biến đổi hệ quả và thử lại, (2)

Trang 6

1.3 Các bất đẳng thức cơ bản, cách tìm cực trị

1.3.1 Bất đẳng thức đại số

(a) Bất đẳng thức Cauchy; (b) Bất đẳng thức Bunhiacopski; (c) Bất đẳng thứcChebyshev; (d) Bất đẳng thức Bernouly

1.3.2 Định lý về dấu của tam thức bậc hai

1.3.3 Tìm cực trị của biểu thức 1 hoặc 2 biến

1.4.1 Mặt phẳng tọa độ

1 Đường thẳng

a Công thức tính góc giữa 2 đường thẳng

b Khoảng cách từ 1 điểm đến đường thẳng

c Phương trình đường phân giác của góc tạo bởi 2 đường thẳng

2 Đường tròn

a Phương trình đường tròn

b Phương tích của M0(x0, y0) đối với đường tròn

3 Elip, Hypebol, Parabol

a Phương trình chính tắc của 3 đường cô nic

b Điều kiện tiếp xúc của đường cô nic và đường thẳng Ax + By +C = 0

1.4.2 Không gian tọa độ

a Tích có hướng của hai véc tơ

b Phương trình đường thẳng

c Góc giữa hai đường thẳng

d Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

e Góc giữa đường thẳng ∆ và mặt phẳng α

Trang 7

1.5 Tọa độ tỷ cự

1.5.1 Nhắc lại về tọa độ tỷ cự

Định nghĩa Giả sử ABC là tam giác cơ sở Tọa độ tỷ cự của điểm M đối với

tam giác ABC là bộ ba số (x : y : z) sao cho

x: y : z = MBC : MCA : MAB

Ta ký hiệu tọa độ tỷ cự của điểm M là M(x : y : z) và ta có nếu M(x : y : z) thìM(kx : ky : kz) với mọi k 6= 0 Tọa độ đó được gọi là chuẩn hóa nếu x + y + z = 1.G(1 : 1 : 1); I(a : b : c); O(sin 2A : sin 2B : sin 2C)

1.5.2 Một số sự kiện hình học trong tọa độ tỷ cự

a Diện tích tam giác: Lấy ABC là tam giác cơ sở, giả sử P(p1: p2: p3), Q(q1:

q2 : q3), R(r1: r2 : r3) có tọa độ tỷ cự chuẩn hóa theo ABC Khi đó ta có:

PQR=

p1 q1 r1

p2 q2 r2

p3 q3 r3

ABC

b Đường thẳng đi qua 2 điểm P(p1 : p2 : p3), Q(q1 : q2 : q3)

c Phương trình đường thẳng: ux + by + cz = 0

d Vị trí tương đối của hai đường thẳng

e Phương trình tổng quát của đường tròn

f Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC : a2yz+ b2zx+ c2xy= 0

Trang 8

Nội dung của phương pháp này là sử dụng các hệ thức hình học đã có để biểudiễn các đại lượng hình học, các điều kiện bài toán sau đó dùng biến đổi đại sốtrực tiếp để giải quyết bài toán Ta xét một số ví dụ điển hình 2.1.1; 2.1.6, các ví

dụ và các bài toán khác trình bày trong luận văn

2.1.1 Tính toán các đại lượng hình học

Ví dụ 2.1.1 Cho tam giác ABC thỏa mãn BC2+ AC2 = 5AB2 Tìm góc giữa các trung tuyến AM và BN.

Lời giải.

Ký hiệu AB = c, BC = a, AC = b, [NOM = ϕ Theo tính chất của trọng tâm O vàcông thức độ dài đường trung tuyến ma = 1

2p2(b2+ c2) − a2

Trang 9

Ta có độ dài OM, ON lần lượt bằng

OM = ma

3 =

16

q2(b2+ c2) − a2; ON = mb

16

q2(b2+ c2) − a2 (2.1)

Ví dụ 2.1.2 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.1.3 (IMO 1975, #3) Trên các cạnh của tam giác ABC tùy ý dựng ra

d

2.1.2 Các bài toán chứng minh

Ví dụ 2.1.4 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.1.5 ([1]) Nếu trọng tâm G nằm trên đường tròn nội tiếp tam giác ABC

Khi G ∈ (I, r) thì IG = r hay r = 1

3

p9r2− 3p2+ 2(a2+ b2+ c2)

⇔ 9r2 = 9r2− 3p2+ 2(a2+ b2+ c2) ⇔ 3

4(a + b + c)

2= 2(a2+ b2+ c2)

⇔ 5(a2+ b2+ c2) = 6(ab + bc + ca)

Ví dụ 2.1.6 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.1.7 (Xem luận văn)

Trang 10

Ví dụ 2.1.8 (Định lý Carnot, xem [1]) Cho tam giác ABC, trên cạnh BC,CA, AB

DB2+ EC2+ FA2 = DC2+ EA2+ FB2 (2.2)

Ví dụ 2.1.9 (Định lý Steiner, xem [1]) Cho tam giác ABC, ký hiệu các bán kính

r, R, ra, rb, rc như ở chương 1 Khi đó ta có

Ví dụ 2.1.10 (Xem luận văn)

Bài toán 2.1; Bài toán 2.2; Bài toán 2.3; Bài toán 2.4 (Xem luận văn)

Giải toán hình học bằng phương pháp lập phương trình, hệ phương trình đượcthực hiện theo các bước sau:

• Chọn ẩn x: độ dài, khoảng cách, góc, với điều kiện thích hợp

• Từ quan hệ hình học tìm ra quan hệ đại số của các đại lượng dẫn đến phươngtrình, hệ phương trình đại số

• Giải phương trình, hệ phương trình và lấy nghiệm thích hợp

Để minh họa phương pháp ta xét hai ví dụ 2.2.3; 2.2.8, các ví dụ khác trình bàytrong luận văn

2.2.1 Tính toán các đại lượng hình học

Ví dụ 2.2.1 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.2.2 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.2.3 Trên cạnh huyền BC của tam giác vuông ABC lấy một điểm M, trên

3cm Tìm

độ dài đoạn thẳng MN.

Lời giải.

Trang 11

Ta đặt MN = x ta có CN =√3 − x2 Từ sự đồng dạng của các tam giác ta cóCN

3 − xy = (xy)2⇔ (xy)2+ 2(xy) − 3 = 0 ⇔

Ví dụ 2.2.4 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.2.5 (Xem luận văn)

2.2.2 Chứng minh tính chất đặc trưng của một hình

Ví dụ 2.2.6 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.2.7 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.2.8 Các phân giác AM và BN của ∆ABC cắt nhau tại O Biết rằng

AO=√

3MO, NO = (√

3 − 1)BO Tính số đo các góc của ∆ABC.

• Theo tính chất đường phân giác ta có:

= ABsin N ⇒ AN =

ABsiny

2sin(x +y

2)

Trang 12

Từ (2.4) và (2.5) ta được:√3 − 1 =

siny2sin(x +y

2) Tương tự đối với ∆ABM:

BM = √AB

2 =

asinx2sin(x + y

3 − 1) sin(x

2+ y) = siny

2Giải hệ này khá phức tạp, ta thay đổi cách đặt ẩn để có lời giải đơn giản hơn

• Xét các tam giác ABM, ABN, theo tính chất đường phân giác ta có:

Ví dụ 2.3.1 ([3]) Cho a, b, c là các cạnh của tam giác Chứng minh rằng

a (a + b − c)(a − b + c)(−a + b + c) ≤ abc.

Trang 13

b a2b(a − b) + b2c(b − c) + c2a(c − a) ≥ 0.

Ví dụ 2.3.2 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.3.3 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.3.4 (Bất đẳng thức Erdos) Cho điểm M ở trong tam giác ABC Gọi

p, q, r là khoảng cách tương ứng từ M đến các cạnh BC,CA, AB Đặt x =

Từ (2.20) suy ra MA2+MB2+MC2đạt giá trị nhỏ nhất khi MG2= 0 hay M ≡ G

Bài toán 2.5; Bài toán 2.6 (Xem luận văn)

2.3.2 Tìm cực trị hình học

Ví dụ 2.3.6 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.3.7 Cho tam giác ABC với ba cạnh a, b, c Gọi x, y, z thứ tự là khoảng

cách từ M ở trong tam giác đến các cạnh BC,CA, AB Xác định vị trí của M để

+ bc y

z +

zx

+ ac z

x+

xz



Trang 14

• Vì x, y, z > 0 nên theo bất đẳng thức Cauchy áp dụng cho 2 số dương ta suy

∆ABC Giá trị nhỏ nhất của (a

2p2SABC

Ví dụ 2.3.8 (IMO 1988 #1) Cho 2 đường tròn đồng tâm (O, R) và (O, r) với

R > r Cố định một điểm P trên đường tròn nhỏ và xét dây cung thay đổi PA

của đường tròn nhỏ Lấy B,C trên đường tròn lớn sao cho B,C, P thẳng hàng và

BC⊥PA

b Tìm quỹ tích trung điểm U của AB và trung điểm V của AC.

Ví dụ 2.3.9 ( VMO 2011 #3) Trong mặt phẳng cho đường tròn (O) đường kính

AB Điểm P di động trên tiếp tuyến tại B của (O), P 6= O PA cắt đường tròn tại

điểm thứ hai C, D là điểm đối xứng với C qua O PD cắt lại đường tròn ở E.

a Chứng minh rằng AE, BC, PO đồng quy tại điểm M.

b Hãy xác định vị trí của P sao cho ∆AMB có diện tích lớn nhất Tính diện

2 .

Bài toán 2.7; Bài toán 2.8; Bài toán 2.9; Bài toán 2.10 (Xem luận văn)

Trong chương này trình bày hai nội dung: Giải bài toán bằng tọa độ Descartes

và giải bài toán bằng tọa độ tỷ cự Phương pháp này minh họa bởi hai ví dụ cụthể sau: Ví dụ 2.4.1 và ví dụ 2.4.6

2.4.1 Giải bài toán bằng tọa độ Descartes

Ví dụ 2.4.1 ( APMO 1998) Cho tam giác ABC với đường cao AD, d là đường

thẳng tùy ý đi qua D Lấy E, F ∈ d, khác D sao cho AE⊥BE, ⊥CF Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của BC, EF Chứng minh AN⊥MN.

Trang 15

Chứng minh. Bài toán có lời giải hình học thuần túy, tuy nhiên cách giải bằngtọa độ trong trường hợp này rất ngắn và tự nhiên.

Figure 2.1: Chứng minh AN⊥MN bằng tọa độ

• Chọn A(0, 0), trục hoành là đường thẳng qua A song song với d Để đơngiản trong tính toán ta coi khoảng cách từ A đến d

Lúc đó D(d, 1), E(e, 1), F( f , 1) Ta suy ra N(e+ f

2 , 1)

• Khi đó ta có các phương trình (AE) : x − ey = 0; (AD) : x − dy = 0;

(AF) : x − f y = 0 Do BE⊥EA nên (BE) : ex + y − e2− 1 = 0; do CF⊥AF nên(CF) : f x + y − f2− 1 = 0; do BC⊥AD nên (BC) : dx + y − d2− 1 = 0

Từ đó, B(d +e, 1−de);C(d + f , 1−d f ) và tọa độ của M(d +e+ f

2 = 0 ta có điều phải chứng minh

Ví dụ 2.4.2 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.4.3 (Xem luận văn)

Ví dụ 2.4.4 (Xem luận văn)

2.4.2 Giải bài toán bằng tọa độ tỷ cự

Vì phạm vi giới hạn nên trong chương này chỉ giới thiệu 2 ví dụ được giảibằng tọa độ tỷ cự

Trang 16

Ví dụ 2.4.5 Giả sử ABC là tam giác với tâm đường tròn ngoại tiếp O Các

đối xứng của D, E, F qua trung điểm của BC,CA, AB Chứng minh rằng

tâm O.

G của ∆ABC.

Ví dụ 2.4.6 Tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn ω Điểm P nằm trên đường

tương ứng tại D, E, các cạnh BE,CD cắt nhau tai Q Cho đường thẳng PQ đi

b Điều đó cho D(c : b : 0), E(b : 0 : c), DQ(bc : b2: c2) Điểm

P ∈ BC có dạng P(0 : x : y) với P(0 : x : y) với x, y nào đó và vì P, D, E thẳng

hàng nên ta có

0 x y

c b 0

b 0 c

Ngày đăng: 05/10/2023, 15:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Bá Đang, (2016), Những định lý trong hình học phẳng và các bài toán áp dụng, tr 37-74, NXB Giáo Dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những định lý trong hình học phẳng và các bàitoán áp dụng
Tác giả: Nguyễn Bá Đang
Nhà XB: NXB Giáo Dục Việt Nam
Năm: 2016
[2] Nguyễn Thị Hằng, (2017), Diện tích của đa giác định hướng, Luận văn thạc sĩ, đã bảo vệ thành công tại Đại học Khoa Học - Đại Học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diện tích của đa giác định hướng
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2017
[3] Monier J.M., (2001), Giáo trình toán tập 7, HÌNH HỌC, NXB Giáo dục.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình toán tập 7, HÌNH HỌC
Tác giả: Monier J.M
Nhà XB: NXB Giáo dục.Tiếng Anh
Năm: 2001
[4] Viktor Prasolov, (Translated and edited by Dimitry Leites) (1989), Prob- lems in Plane and Solid Geometry, V1 Plane Geometry, Moscow, Nauka, Chapter 6, Chapter 8, Chapter 25, Chapter 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prob-lems in Plane and Solid Geometry, V1 Plane Geometry
Tác giả: Viktor Prasolov, (Translated and edited by Dimitry Leites)
Năm: 1989
[5] Paul Yiu, (1998), Euclidean Geometry, (Preliminary Version), De- partement of mathematics Florida Atlatic University, Chapter 1, 6.Tiếng Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: Euclidean Geometry, (Preliminary Version)
Tác giả: Paul Yiu
Năm: 1998
[6] Đăủỉịỹơđ Í.Â., Ơờợðợđ Ă. Ă.,(1988), èăụăữỉ đủơủợỵỡớỷừ ỡằờằỉ-ữơủớỉừ ợịỉỡùỉăụ, èợủớđă-Íẳớă Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w