1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng

178 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Mô Hình Nuôi Tôm Nước Lợ Ở Vùng Ven Biển Tỉnh Sóc Trăng
Tác giả Trần Ngọc Tùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Bùi Văn Trịnh
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận Án Tiến Sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 178
Dung lượng 6,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU (16)
    • 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ (16)
    • 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU (18)
      • 1.2.1 Mục tiêu tổng quát (18)
      • 1.2.2 Các mục tiêu cụ thể (18)
    • 1.3 CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU (18)
      • 1.3.1 Câu hỏi nghiên cứu (18)
      • 1.3.2 Giả thuyết nghiên cứu (18)
    • 1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU (19)
      • 1.4.1 Đối tượng nghiên cứu (19)
      • 1.4.2 Phạm vi không gian (19)
      • 1.4.3 Phạm vi đối tượng (19)
      • 1.4.4 Phạm vi thời gian (20)
      • 1.4.5 Phạm vi nội dung (20)
    • 1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN VÀ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN (20)
      • 1.5.1 Ý nghĩa khoa học (20)
      • 1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án (21)
      • 1.5.3 Những đóng góp mới của luận án (22)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (24)
    • 2.1 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT (26)
    • 2.2 HIỆU QUẢ KINH TẾ (27)
    • 2.3 HIỆU QUẢ KỸ THUẬT (30)
    • 2.4 HIỆU QUẢ PHÂN PHỐI (35)
    • 2.4 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT (36)
    • 2.5 ĐÁNH GIÁ TÀI LIỆU TỔNG QUAN (38)
    • 2.6 PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU (40)
      • 2.6.2 Phương pháp tiếp cận (40)
      • 2.6.2 Khung nghiên cứu (40)
  • CHƯƠNG 3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 3.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN (42)
      • 3.1.1 Nước mặn (42)
      • 3.1.2 Nước lợ (42)
      • 3.1.3 Đặc điểm sinh thái, tập tính sống, dinh dưỡng và khả năng tăng trưởng của tôm sú (43)
      • 3.1.4 Đặc điểm sinh thái, tập tính sống, dinh dưỡng và khả năng tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng (44)
      • 3.1.5 Qui trình kỹ thuật nuôi tôm nước lợ (45)
      • 3.1.6 Hàm sản xuất (47)
      • 3.1.7 Hiệu quả sản xuất (48)
      • 3.1.8 Phân tích hiệu quả sản xuất (48)
        • 3.1.8.1 Hàm sản xuất biên ngẫu nhiên - SFA (49)
        • 3.1.8.2 Hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên (52)
    • 3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (54)
      • 3.2.2 Địa bàn nghiên cứu (54)
      • 3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu (55)
        • 3.3.2.1 Số liệu thứ cấp (55)
        • 3.3.2.2. Số liệu sơ cấp (55)
    • 3.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH (58)
      • 3.3.1 Tiếp cận cơ bản tính các khoản chi phí và lợi nhuận (58)
      • 3.3.2 Phương pháp thống kê mô tả (60)
      • 3.3.3 Phương pháp tính hiệu quả sản xuất (60)
      • 3.3.4 Phân tích hồi quy Tobit (65)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (25)
    • 4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NUÔI TÔM NƯỚC LỢ TỈNH SÓC TRĂNG (66)
      • 4.1.1 Tổng quan về tỉnh Sóc Trăng (66)
        • 4.1.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên (66)
        • 4.1.1.2 Đặc điểm thời tiết, khí hậu (67)
        • 4.1.1.3 Đặc điểm địa hình (68)
        • 4.1.1.4 Phân vùng sinh thái của tỉnh (69)
      • 4.1.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh (70)
    • 4.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ CHẾ BIẾN, TIÊU THỤ THỦY SẢN (71)
      • 4.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản trên thế giới (71)
      • 4.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản tại Việt Nam (72)
      • 4.2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tôm nuôi nước lợ tỉnh Sóc Trăng (74)
      • 4.2.4 Tình hình chế biến, xuất khẩu, thị trường tiệu thụ thủy sản (76)
      • 4.2.5 Kim ngạch xuất khẩu và thị trường tiêu thụ thủy sản của tỉnh (77)
    • 4.3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TÔM NUÔI CỦA NÔNG HỘ VÙNG VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG (80)
      • 4.3.1 Giới thiệu đặc điểm nông hộ nuôi tôm nước lợ (80)
      • 4.3.2. Thực trạng nuôi tôm nước lợ của nông hộ (83)
      • 4.3.3 Thực trạng đầu tư xây dựng công trình nuôi tôm (86)
      • 4.3.4 Thông tin về kỹ thuật sản xuất (88)
      • 4.3.5 Thông tin về giống tôm nuôi nước lợ (90)
      • 4.3.6 Thông tin về mùa vụ, thời điểm thả giống và thời gian nuôi tôm nước lợ (92)
      • 4.3.7 Quản lý nước, môi trường nước ao nuôi (93)
      • 4.3.8 Thực trạng sử dụng và quản lý thức ăn cho tôm nuôi (96)
      • 4.3.9 Tình hình dịch bệnh trên tôm (97)
      • 4.3.10 Tình hình thu hoạch và tiêu thụ sản phẩm tôm nuôi nước lợ (98)
      • 4.3.11 Sản lượng, năng suất tôm nuôi nước lợ (101)
      • 4.3.12 Chi phí, doanh thu, lợi nhuận và các tỷ số tài chính (102)
    • 4.4 PHÂN TÍCH HIỆU SẢN XUẤT MÔ HÌNH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ (105)
      • 4.4.3 Ước lượng Mô hình nuôi TTCTTC (105)
        • 4.4.3.1 Hàm sản xuất, lợi nhuận biên ngẫu nhiên (SFA) (105)
        • 4.4.3.2 Hiệu quả kỹ thuật và kinh tế mô hình nuôi TTCTTC (109)
        • 4.4.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến TE và EE của nông hộ nuôi TTCTTC (110)
      • 4.4.4 Ước lượng Mô hình nuôi TSTC (113)
        • 4.4.4.1 Hàm sản xuất và lợi nhuận biên ngẫu nhiên (SFA) (113)
        • 4.4.4.2 Phân phối TE và EE của nông hộ nuôi TSTC (117)
        • 4.4.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến TE và EE của nông hộ nuôi TSTC (118)
      • 4.4.5 Ước lượng mô hình nuôi TSQCCT (121)
        • 4.4.5.1 Hàm sản xuất và lợi nhuận biên ngẫu nhiên (SFA) (121)
        • 4.4.5.2 Phân phối TE và EE của nông hộ nuôi TSQCCT (123)
        • 4.4.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến TE và EE của nông hộ nuôi TSQCCT (124)
    • 4.5 KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ CỦA NÔNG HỘ NUÔI TÔM NƯỚC LỢ (127)
      • 4.5.1 Khó khăn trong sản xuất (127)
      • 4.5.2 Khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm (127)
      • 4.5.3 Đề xuất, kiến nghị của nông hộ nuôi tôm nước lợ (128)
  • CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MÔ HÌNH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ (25)
    • 5.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (130)
      • 5.1.3 Mục tiêu, quan điểm phát triển nuôi tôm nước lợ (132)
    • 5.2 GIẢI PHÁP (132)
      • 5.2.1 Giải pháp tổ chức và quản lý sản xuất (133)
      • 5.2.2 Giải pháp ứng dụng khoa học công nghệ (134)
      • 5.2.3 Giải pháp về thị trường (134)
      • 5.2.4 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực (135)
      • 5.2.5 Cơ chế chính sách (135)
      • 5.2.6 Đối với nông hộ nuôi tôm nước lợ (136)
  • CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (25)
    • 6.1 KẾT LUẬN (138)
    • 6.2 KIẾN NGHỊ (140)
      • 6.2.1 Đối với nông hộ nuôi tôm nước lợ (140)
      • 6.2.2 Hàm ý chính sách (141)
    • 6.3 CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO (141)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (25)

Nội dung

GIỚI THIỆU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam có tiềm năng lớn trong lĩnh vực thủy sản, đứng trong top 10 quốc gia có sản lượng cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng trọng điểm về khai thác, nuôi trồng và chế biến xuất khẩu thủy sản, với nuôi tôm nước lợ chiếm hơn 80% tổng diện tích và sản lượng cả nước Tuy nhiên, các nhà nhập khẩu, đặc biệt là từ EU, Mỹ và Nhật Bản, đang yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm, bao gồm các tiêu chuẩn như GlobalGAP Mặc dù Việt Nam đã triển khai thí điểm nuôi tôm theo tiêu chuẩn này, nhưng chi phí sản xuất cao và giá bán không cạnh tranh khiến việc mở rộng khó khăn Người nuôi tôm có thể cung cấp nguồn tôm sạch với giá cao hơn, nhưng các doanh nghiệp chế biến và VASEP cũng yêu cầu người nuôi phải chịu trách nhiệm và chi phí kiểm tra chất lượng Do đó, hiện chưa có giải pháp đồng bộ nào để cung cấp nguồn nguyên liệu tôm sạch đáp ứng yêu cầu của các thị trường nhập khẩu.

Sóc Trăng, tỉnh ven biển thuộc ĐBSCL, có bờ biển dài 72 km và địa hình tương đối bằng phẳng với độ cao trung bình từ 1 m đến 1,2 m so với mực nước biển Tỉnh sở hữu mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc với mật độ trung bình hơn 0,2 km/km² Tuy nhiên, vào mùa khô, hệ thống sông ngòi và kênh rạch ở đây thường bị ảnh hưởng bởi xâm mặn do triều cường, khiến nước biển xâm nhập sâu vào nội địa, tạo ra vùng sinh thái nước lợ được ngăn cách bởi hệ thống đê và cống từ chương trình ngọt.

Bán đảo Cà Mau, theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Sóc Trăng (2016), có lợi thế vượt trội trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản nước lợ ven biển Trong những năm gần đây, giá trị sản xuất thủy sản đã chiếm hơn 90% tổng xuất khẩu nông nghiệp của tỉnh, cho thấy tầm quan trọng của lĩnh vực này đối với nền kinh tế địa phương.

Tính đến năm 2016, diện tích nuôi trồng thủy sản của tỉnh Sóc Trăng đạt 68.400 ha, chiếm 16,33% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, với sản lượng đạt 147.000 tấn Trong đó, nuôi tôm nước lợ chiếm 68,37% diện tích nuôi thủy sản, với sản lượng tôm nuôi nước lợ đạt 82.200 tấn, tương đương 55,92% tổng sản lượng thủy sản Sóc Trăng thường đứng thứ 3 hoặc thứ 4 về sản lượng tôm nuôi mặn lợ trong khu vực ĐBSCL và Việt Nam Đối tượng nuôi chủ yếu là tôm sú và tôm thẻ chân trắng, với các mô hình nuôi như quảng canh cải tiến, tôm lúa, bán thâm canh và thâm canh Nghề nuôi tôm nước lợ ven biển đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và cải thiện đời sống người dân, đồng thời nâng cao giá trị sử dụng đất và góp phần vào phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

Ngành tôm nước lợ tại Sóc Trăng đang đối mặt với nhiều thách thức và rủi ro, ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Diện tích nuôi tôm bị thiệt hại do dịch bệnh phức tạp và không ổn định, có xu hướng gia tăng Những nguyên nhân chính bao gồm quy hoạch và đầu tư chưa hợp lý, hạ tầng cơ sở yếu kém, và việc sử dụng quá mức thức ăn, thuốc thú y và hóa chất trong nuôi tôm Thêm vào đó, sản xuất lúa cũng gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến chất lượng tôm Dịch bệnh trên tôm chưa có biện pháp phòng trị hiệu quả, giá vật tư đầu vào tăng trong khi giá tôm nguyên liệu giảm Cuối cùng, nhận thức của người sản xuất về chất lượng và an toàn thực phẩm còn hạn chế, cần được cải thiện để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành tôm.

(7) Công tác quản lý môi trường, dịch bệnh còn nhiều bất cập

Tăng trưởng kinh tế bền vững và ổn định, chuyển đổi mô hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản theo hướng bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, đồng thời đảm bảo an sinh xã hội, an toàn sinh thái và thực phẩm là những yếu tố quan trọng cho sự phát triển lâu dài.

Để phát triển bền vững ngành thủy sản, cần xác định ba điều kiện và mục tiêu quan trọng Việc nghiên cứu thực trạng sản xuất và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mô hình nuôi tôm nước lợ tại vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng là hết sức cần thiết.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích thực trạng phát triển nghề nuôi tôm nước lợ cho thấy rằng hiệu quả sản xuất của nông hộ ở vùng ven biển chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như chất lượng giống, kỹ thuật nuôi, điều kiện môi trường và thị trường tiêu thụ Việc nâng cao năng lực sản xuất và áp dụng công nghệ mới là cần thiết để cải thiện hiệu quả kinh tế cho người nuôi tôm Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ từ chính phủ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển bền vững nghề nuôi tôm nước lợ.

Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập cho người nuôi tôm nước lợ tại tỉnh Sóc Trăng, từ đó cải thiện đời sống của họ.

1.2.2 Các mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của nông hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh (TTCTTC), tôm sú thâm canh (TSTC) và tôm sú quảng canh cải tiến (TSQCCT) tại vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng là cần thiết để đánh giá hiệu quả kinh tế và bền vững của ngành nuôi trồng thủy sản Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng nuôi tôm, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời thúc đẩy tiêu thụ và mở rộng thị trường cho nông sản tôm ở địa phương.

Phân tích năng suất, lợi nhuận và hiệu quả kỹ thuật, kinh tế của nông hộ nuôi TTCTTC, TSTC và TSQCCT ở vùng ven biển tỉnh là rất quan trọng Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và kinh tế cần được xem xét kỹ lưỡng để cải thiện hoạt động nuôi trồng Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp nâng cao năng suất và lợi nhuận cho nông hộ trong khu vực ven biển.

(3) Đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả sản xuất trong nuôi tôm nước lợ tại tỉnh Sóc Trăng.

CÂU HỎI VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

(1) Thực trạng phát triển sản xuất, tình hình tiêu thụ tôm nuôi nước lợ của nông hộ nuôi TTCTTC, TSTC và TSQCCT như thế nào?

(2) Năng suất, lợi nhuận và TE, EE của nông hộ nuôi TTCTTC, TSTC, TSQCCT như thế nào?

(3) Để nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời cải thiện thu nhập cho nông hộ nuôi tôm nước lợ, những giải pháp, chính sách nào cần thực thi?

(1) Không có sự khác biệt về nguồn lực đầu vào sản xuất giữa nông hộ nuôi TTCTTC, TSTC và TSQCCT ở vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng

Tại vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng, hiệu quả sử dụng yếu tố đầu vào và chi phí sản xuất giữa các nông hộ nuôi trồng thủy sản công nghiệp, thủy sản tự nhiên và thủy sản quy mô cộng đồng không có sự khác biệt rõ rệt.

(3) Không có sự khác biệt về hiệu quả kỹ thuật, kinh tế giữa nông hộ nuôi TTCTTC, TSTC và TSQCCT ở vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là thực trạng phát triển nuôi tôm nước lợ, những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận, TE, EE, các yếu tố ảnh hưởng đến TE, EE của mô hình nuôi TTCTTC, TSTC và TSQCCT Đặc biệt, giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất thông qua cải thiện hiệu TE, EE được chú trọng Qua đó, xác định sự tác động của TE, EE đến năng suất, lợi nhuận của nông hộ nuôi TTCTTC, TSTC và TSQCCT là vấn đề nghiên cứu quan trọng Đối với phương pháp đo lường hiệu quả được các nhà phân tích phân loại thành hai phương pháp tiếp cận chủ yếu đó là phương pháp tiếp cận tham số - biên ngẫu nhiên (SFA) và phương pháp phi tham số - phân tích màng bao dữ liệu (DEA) Trong nghiên cứu này sử dụng phương pháp tiếp cận tham số (SFA) để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận, TE và EE Đồng thời, nghiên cứu cũng sử dụng hàm hồi qui Tobit để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến TE, EE và đo lượng sự biến động của những yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến TE và EE

Theo Quyết định số 690/QĐHC-CTUBND ngày 01/7/2014 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc phê duyệt Quy hoạch thủy sản tỉnh Sóc Trăng đến năm

Năm 2020, tỉnh Sóc Trăng đã thống kê diện tích và sản lượng nuôi tôm nước lợ theo đơn vị hành chính cấp huyện, với thông tin từ Cục Thống kê và Sở Nông nghiệp và PTNT năm 2016 Qua ý kiến tư vấn từ Lãnh đạo Chi cục Thủy sản tỉnh và khảo sát thực tế, vùng nuôi tôm trọng điểm của tỉnh được xác định là khu vực ven biển, bao gồm huyện Mỹ Xuyên, Trần Đề và thị xã Vĩnh Châu, nơi có diện tích nuôi tôm nước lợ chiếm đến 94,9% tổng diện tích nuôi toàn tỉnh Đây là khu vực được lựa chọn để tập trung nghiên cứu phát triển nuôi tôm.

1.4.3 Phạm vi đối tượng Đối tượng khảo sát của luận án tập trung vào nông hộ nuôi tôm nước lợ theo mô hình nuôi TTCTTC, TSTC và TSQCCT tại huyện Mỹ Xuyên, Trần Đề và thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng

Nghiên cứu này không bao gồm việc khảo sát các cơ sở sản xuất và kinh doanh vật tư đầu vào, cũng như các cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm trong chuỗi cung ứng.

Nghiên cứu chỉ tập trung vào 5 sản xuất và chỉ ra những hạn chế của đề tài Với giới hạn về thời gian, kinh phí và nguồn lực, luận án chỉ thực hiện nghiên cứu trên mẫu thay vì nghiên cứu tổng thể.

Nghiên cứu này tập trung vào vụ nuôi tôm nước lợ vừa kết thúc, đặc biệt là vụ thu hoạch tôm gần nhất vào tháng 6.

Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN VÀ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

Nuôi tôm nước lợ và sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố môi trường như đất, nước, khí hậu và thời tiết, đây là những yếu tố ngoại sinh nằm ngoài tầm kiểm soát của nông hộ, nhưng lại có tác động trực tiếp đến năng suất và lợi nhuận của họ Nghiên cứu này không đề cập đến những yếu tố này, cũng như chưa phân tích ảnh hưởng của các tác nhân trong chuỗi giá trị sản phẩm tôm nuôi nước lợ như cung cấp vật tư đầu vào, thu mua, sơ chế, chế biến xuất khẩu và tiêu thụ.

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN VÀ ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án được thực hiện với những ý nghĩa khoa học như sau:

Luận án này kế thừa và phát triển các thành quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước về hiệu quả sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực thủy sản Qua đó, nó rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu từ quá trình nghiên cứu Đồng thời, luận án áp dụng các phương pháp phân tích định lượng như thống kê mô tả, phân tích hàm sản xuất và lợi nhuận biên ngẫu nhiên (SFA), cũng như hồi quy Tobit, để mô tả chi tiết đối tượng nghiên cứu, các yếu tố đầu vào cho sản xuất, sản phẩm đầu ra, và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận, cũng như hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả kinh tế (EE) trong mô hình nuôi trồng thủy sản.

Nghiên cứu tập trung vào đối tượng đa dạng, đặc biệt là nông hộ nuôi tôm nước lợ chất lượng cao tại vùng nuôi tôm trọng điểm của tỉnh Mô hình này kết hợp giữa nuôi tôm và trồng lúa đặc sản, được đánh giá là thích ứng với biến đổi khí hậu, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.

Bài viết đánh giá các hạn chế và khó khăn trong sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ tại vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng, từ đó đưa ra kết luận và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.

Nghiên cứu này kế thừa và bổ sung những hạn chế của các nghiên cứu trước về ngành tôm nuôi nước lợ, đặc biệt tại tỉnh Sóc Trăng Đến thời điểm hiện tại, chưa có nghiên cứu nào trong lĩnh vực kinh tế thực hiện đồng thời về nuôi TTCTTC, TSTC, TSQCCT tại khu vực ven biển này, ngoại trừ một số công trình của Nguyễn Thanh Long, Nguyễn Thanh Phương, và các tác giả khác từ năm 2010 đến 2016.

Nguyễn Thanh Long và Huỳnh Văn Hiền (2015); Nguyễn Thanh Long (2016) đã tập trung phân tích tình hình sản xuất, khía cạnh kỹ thuật, tài chính, môi trường nuôi tôm và tiêu thụ sản phẩm, từ đó đề xuất giải pháp phát triển thủy sản Luận án này mở rộng nghiên cứu bằng cách áp dụng phương pháp phân tích lý thuyết hệ thống trong nuôi trồng thủy sản, mô tả tổng thể các đối tượng tham gia trong quá trình nuôi tôm nước lợ Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích hàm sản xuất biên, hàm lợi nhuận biên và hồi quy Tobit để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận, hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả kinh tế (EE).

Luận án nghiên cứu những khó khăn và kiến nghị của nông hộ trong lĩnh vực TE và EE, đồng thời phân tích các yếu tố đầu vào sản xuất Bằng cách áp dụng phương pháp hiệu quả sản xuất nông nghiệp của Farrell (1957), nghiên cứu tìm ra giải pháp tối ưu hóa việc sử dụng các nhập lượng đầu vào cho nuôi tôm TTCTTC, TSTC và TSQCCT tại vùng ven biên tỉnh Sóc Trăng.

1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

Luận án thể hiện tính cấp thiết với những ý nghĩa thực tiễn như sau:

Khu vực nghiên cứu của luận án tập trung vào ngành nuôi tôm nước lợ tại tỉnh Sóc Trăng, nơi chiếm tới 94,9% diện tích nuôi tôm nước lợ và đóng vai trò quan trọng trong ngành thủy sản của tỉnh Nuôi tôm nước lợ được xem là ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

Tỉnh Sóc Trăng có điều kiện tự nhiên lý tưởng cho việc phát triển nuôi tôm nước lợ, với quy hoạch khu vực nuôi tôm trọng điểm đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030 Mục tiêu là đạt diện tích nuôi tôm nước lợ 46.550 ha và sản lượng 115.560 tấn, phấn đấu đưa nghề nuôi tôm trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn với cơ cấu tổ chức sản xuất hợp lý, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận trong nuôi tôm nước lợ thông qua hàm sản xuất biên, hàm lợi nhuận biên và hồi quy Tobit Kết quả giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật (TE) và hiệu quả kinh tế (EE), đồng thời chỉ ra những khó khăn mà nông hộ gặp phải Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa việc sử dụng các đầu vào, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm, tăng thu nhập và cải thiện đời sống cho nông hộ nuôi tôm.

Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ sẽ là tài liệu tham khảo quan trọng cho lãnh đạo tỉnh Sóc Trăng, ngành nông nghiệp và PTNT, cũng như chính quyền địa phương trong việc xây dựng kế hoạch hành động và phát triển nuôi tôm nước lợ tại tỉnh.

1.5.3 Những đóng góp mới của luận án

Luận án kế thừa thành quả của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước, áp dụng phương pháp phân tích định lượng thông qua thống kê mô tả, phân tích hàm sản xuất và lợi nhuận biên ngẫu nhiên (SFA), cùng với phân tích hồi quy Tobit Nghiên cứu mô tả chi tiết đối tượng, yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất, sản phẩm đầu ra, và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, lợi nhuận, hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kinh tế (EE) trong mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao (TTCTTC), thủy sản tự nhiên (TSTC), và thủy sản chất lượng cao (TSQCCT).

Nghiên cứu này kế thừa và khắc phục một số hạn chế từ các nghiên cứu trước đây về ngành tôm nuôi nước lợ, bao gồm các công trình của Nguyễn Thanh Long và Nguyễn Thanh Phương (2010a) cùng với Nguyễn Thanh Long và các cộng sự.

Trong các nghiên cứu được thực hiện từ năm 2010 đến 2016, nhiều tác giả đã đóng góp vào lĩnh vực nghiên cứu này, bao gồm Phan Thị Thuyết Ngân và Trương Quốc Phú (2010), Đỗ Thị Hương và Nguyễn Văn Ngọc (2014), Võ Nam Sơn cùng cộng sự (2014), Lê Thị Phương Mai và cộng sự (2014), Lê Quốc Việt cùng cộng sự (2015), Đổ Văn Mạnh và cộng sự (2016), cũng như Nguyễn Thanh Long và Huỳnh Văn Hiền (2015), và Phạm Lê Thông Những công trình này đã cung cấp nhiều thông tin quan trọng và giá trị cho lĩnh vực nghiên cứu hiện tại.

Các nghiên cứu của Nguyễn Thanh Long (2015, 2016) chủ yếu phân tích các vấn đề kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ, tài chính, môi trường ao nuôi và tiêu thụ sản phẩm Từ những phân tích này, các kết luận và kiến nghị đã được đưa ra nhằm cải thiện hiệu quả nuôi trồng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Nước mặn là nước chứa hàm lượng cao các muối hòa tan, chủ yếu là NaCl, và thường được biểu diễn dưới dạng phần nghìn (‰), phần triệu (ppm), phần trăm (%) hoặc g/l Khái niệm về nước mặn có thể thay đổi tùy theo quan điểm, như được định nghĩa trong Bách khoa Toàn thư Việt Nam, nơi nước mặn được coi là một trong hai trường hợp cụ thể.

(i) Nước có chứa muối NaCl hoà tan với hàm lượng cao hơn nước lợ, thường quy ước trên 10 g/l

(ii) Thuật ngữ gọi chung các loại nước chứa lượng muối NaCl cao hơn nước uống thông thường (> 1g/l)

Hoa Kỳ phân loại nước mặn thành ba loại dựa trên hàm lượng muối: nước hơi mặn với mức muối từ 1.000 đến 3.000 ppm (1 đến 3 ppt), nước mặn vừa phải chứa khoảng 3.000 đến 10.000 ppm (3 đến 10 ppt).

10 ppt) Nước mặn nhiều chứa khoảng 10.000 tới 35.000 ppm (10 tới 35 ppt) muối

Nước lợ là loại nước có độ mặn cao hơn nước ngọt nhưng thấp hơn nước biển, thường hình thành từ sự pha trộn giữa nước biển và nước ngọt.

Nước lợ là khái niệm có thể được hiểu khác nhau tùy thuộc vào quan điểm của từng người Theo các tiêu chuẩn kỹ thuật của người Anh-Mỹ, nước lợ được định nghĩa là loại nước có độ mặn từ 0,5 hoặc 1 đến 17 phần ngàn.

Nước lợ thường chứa từ 30 gam muối hòa tan trong mỗi lít nước, tương ứng với độ mặn từ 0,5/1 tới 17/30 phần nghìn (ppt hay ‰) Điều này cho thấy nước lợ không có một mức độ mặn chính xác để định nghĩa Theo Bách khoa Toàn thư Việt Nam, nước lợ được xác định là nước có độ mặn từ 1 đến 10 g/L hay 1 đến 10 ppt.

3.1.3 Đặc điểm sinh thái, tập tính sống, dinh dưỡng và khả năng tăng trưởng của tôm sú

Tôm sú có phạm vi phân bố rộng rãi, trải dài từ Ấn Độ Dương đến Nhật Bản, Đài Loan, Tahiti, châu Úc và châu Phi Cụ thể, tôm sú phân bố từ kinh độ 30E đến 155E và từ vĩ độ 35N đến 35S, chủ yếu xung quanh các nước vùng xích đạo như Indonesia, Malaysia, Philippines và Việt Nam.

Tôm bột, tôm giống và tôm gần trưởng thành thường sống gần bờ biển và trong các khu rừng ngập mặn Khi trưởng thành, tôm di chuyển ra xa bờ để tìm kiếm môi trường nước sâu hơn.

Khả năng thích ứng với nhiệt độ: Tôm có biên độ giao động nhiệt cao từ

14 – 35 0 C tôm có thể sống được Nhiệt độ thích hợp từ 28 – 30 0 C Độ muối: Tôm sú thích ứng rộng với độ muối từ 0.2 – 40‰, thích hợp là

Nồng độ muối tối ưu cho mô hình nuôi tôm bán thâm canh và thâm canh là từ 15 – 32 ‰, trong khi ấu trùng nuôi trong bể thích hợp nhất ở mức 28 – 30 ‰ Độ pH lý tưởng cho tôm dao động từ 7,5 – 9; nếu pH giảm xuống 5, tôm sẽ chết sau 45 giờ, và ở pH 5,5, tôm chết sau 24 giờ Khi pH thấp, tôm không thể vùi mình xuống bùn, có thể dạt vào bờ, trở nên yếu ớt, và có sự thay đổi màu sắc đột ngột, thậm chí nhảy lên bờ Để đảm bảo sức khỏe cho ấu trùng, pH trong bể ương cần duy trì trong khoảng 7,5 – 8,5.

Các chất khí hòa tan

Oxy: Tôm rất nhạy cảm với hàm lượng oxy hòa tan trong nước, phạm vi giới hạn từ 3 – 11mg/lít

CO2: Hàm lượng CO2 thích hợp là 10mg/lít

Hàm lượng H2S cho phép trong các ao nuôi thâm canh và bán thâm canh là 0,03 mg/lít, với mức tối ưu là 0 Đối với bể ương ấu trùng, việc kiểm soát hàm lượng H2S là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của ấu trùng.

Tôm có đặc tính thích ánh sáng yếu, với các hoạt động như giao vĩ, sinh sản và bắt mồi chủ yếu diễn ra vào ban đêm, đặc biệt là lúc chập choạng tối và gần sáng Tôm trưởng thành có khả năng nhận biết ánh sáng 1 lux từ khoảng cách 20-30 m Tuy nhiên, nếu nguồn sáng không ổn định, tôm có thể bỏ ăn Trong bể ương ấu trùng, ánh sáng nhân tạo là chủ yếu và ánh sáng tự nhiên không cần thiết.

Cơ chế lột xác của tôm giúp tôm tăng trưởng chiều dài và trọng lượng trung bình từ 10-15% sau mỗi lần lột xác Quá trình này được điều chỉnh bởi một loại hooc môn tại cuống mắt, nơi chứa các tế bào kết tủa ion Canxi và Photpho Những tế bào này đóng vai trò quan trọng trong việc làm cứng vỏ tôm sau khi lột xác, thường diễn ra trong khoảng 0,5-1 giờ và hoạt động hiệu quả dưới ánh sáng mặt trời.

Tôm sú là loài ăn tạp, chủ yếu tiêu thụ giáp xác, cua nhỏ và động vật nhuyễn thể, với 85% thức ăn là từ các nguồn này Chúng cũng ăn cá, giun nhiều tơ và mảnh vụn hữu cơ, chiếm 15% còn lại Trong môi trường tự nhiên, tôm sú thường bắt mồi nhiều hơn khi thủy triều rút, trong khi khi nuôi trong ao, chúng hoạt động nhiều vào sáng sớm và chiều tối Tôm sử dụng càng để bắt mồi và đẩy thức ăn vào miệng để gặm, với thời gian tiêu hóa khoảng 4-5 giờ trong dạ dày.

3.1.4 Đặc điểm sinh thái, tập tính sống, dinh dưỡng và khả năng tăng trưởng của tôm thẻ chân trắng

Tôm thẻ chân trắng có màu trắng đục, không có đốm vằn, với chân bò màu trắng ngà và chân bơi màu vàng Đuôi tôm có vành màu đỏ nhạt và xanh, trong khi râu tôm dài gấp rưỡi chiều dài thân và có màu đỏ gạch Chủy tôm có 8-9 răng cưa ở gờ trên và 2-4 (đôi khi 5-6) răng cưa ở bụng Đây là loài tôm nhiệt đới, có khả năng sống ở độ mặn từ 0-45‰, với điều kiện tối ưu từ 7-34‰ và tăng trưởng tốt nhất ở độ mặn 10-20‰ Tôm có khả năng thích nghi với nhiệt độ từ 15-33°C, nhưng nhiệt độ lý tưởng cho nuôi tôm là từ 27-33°C.

Tôm thẻ chân trắng sinh sống chủ yếu ở đáy cát bùn, với tôm trưởng thành thường được tìm thấy ở vùng biển ven bờ, trong khi tôm con phân bố tại các khu vực cửa sông, nơi có nguồn dinh dưỡng phong phú.

Tôm thẻ chân trắng là loài ăn tạp chủ yếu ăn động vật, với chế độ ăn đa dạng và khả năng săn mồi mạnh mẽ Chúng có thể tiêu thụ nhiều loại thức ăn tự nhiên, từ bùn hữu cơ đến các loại động vật và thực vật thủy sinh có kích thước phù hợp.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận án này tập trung nghiên cứu hai vùng chính: vùng ven biển với thị xã Vĩnh Châu và huyện Trần Đề, và vùng nội đồng gồm huyện Mỹ Xuyên, nơi có hoạt động nuôi tôm - lúa bền vững Do hạn chế về thời gian và kinh phí, nghiên cứu chủ yếu sẽ tập trung vào các cơ sở nuôi tôm nước lợ tại thị xã Vĩnh Châu, huyện Trần Đề và huyện Mỹ Xuyên tỉnh Sóc Trăng.

Thời gian nghiên cứu: 2015 đến 2017

Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường Sóc Trăng, 2016

Hình 3.4: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng, 2015 VÙNG NGHIÊN CỨU

3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Dữ liệu thu thập được bao gồm thông tin theo chuỗi thời gian về sự thay đổi diện tích và sản lượng trong hệ thống canh tác tôm nuôi mặn lợ qua các năm, cũng như tài nguyên đất, nước, và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương Số liệu thứ cấp được lấy từ niêm giám thống kê, báo cáo tổng kết năm của Ngành Nông nghiệp và PTNT, cùng với các báo cáo và bài viết khoa học liên quan đến nghiên cứu.

Số liệu thứ cấp bao gồm những thông tin sau:

Diễn biến sử dụng đất của tỉnh

Tình hình phát triển nuôi tôm của tỉnh và vùng nghiên cứu

Các chính sách địa phương đã được triển khai nhằm phát triển và quản lý nuôi tôm nước lợ, đồng thời thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi trong tỉnh.

Tình hình phát triển kinh tế-xã hội, cơ sở hạ tầng vùng nuôi tôm nước lợ Tình hình chế biến, xuất khẩu tôm nuôi

Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu từ nông hộ nuôi tôm nước lợ tại huyện Mỹ Xuyên, Trần Đề và thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, vì đây là những khu vực nuôi tôm trọng điểm, đóng góp lớn vào cơ cấu kinh tế địa phương và là nguồn thu nhập chính của nông hộ Ngoài ra, vùng này còn nổi bật với sự đa dạng về đối tượng và mô hình nuôi tôm.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp người nuôi tôm nước lợ bằng bảng câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn Quá trình này được thực hiện bởi các điều tra viên đã qua đào tạo và dưới sự giám sát của người nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng tại huyện Mỹ Xuyên, Trần Đề và thị xã Vĩnh Châu thuộc tỉnh Sóc Trăng Lý do cho việc này là do sự phân bố sinh thái khác nhau của các đối tượng nghiên cứu tại ba khu vực này.

Nhiều nhà nghiên cứu đã đề xuất các phương pháp xác định cỡ mẫu, trong đó Yamane (1967) đưa ra một công thức đơn giản để tính toán cỡ mẫu từ tổng thể, thay thế cho công thức của Cochran và Glenn (1992) cũng như Rao.

Nhiều phương pháp xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu đã được đề xuất bởi các tác giả như Sudman (1967), Singh và Masuku (2013) Trong nghiên cứu này, chúng tôi áp dụng phương pháp xác định cỡ mẫu theo công thức của Yamane (1976) và Singh cùng Masuku (2014).

Phương pháp xác định cở mẫu theo công thức của Yamane (1967) và Slovin (1984), Singh và Masuku (2014) cỡ mẫu được tính như sau:

1 + 𝑁(𝑒 2 ) (9) Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn

Theo số lượng thông kế của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sóc Trăng

Tính đến năm 2015, toàn tỉnh Sóc Trăng có 36.500 hộ nuôi tôm nước lợ, trong đó có 7.500 hộ nuôi tôm theo tiêu chuẩn chất lượng cao, 11.500 hộ nuôi tôm sú theo hình thức công nghiệp và bán công nghiệp, và 17.500 hộ nuôi tôm chân trắng Mặc dù hàng năm có sự biến động về đối tượng và mô hình nuôi, nhưng theo số liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sóc Trăng, sự biến động này không lớn và số hộ nuôi tôm vẫn giữ ổn định.

Trong nghiên cứu này, do hạn chế về thời gian và kinh phí, mức sai số cho phép được chấp nhận là 10%, với độ tin cậy 95% và α = 5% (0,05) Cỡ mẫu phỏng vấn đã được xác định dựa trên các tiêu chí này.

Mô hình nuôi TTCTTC số lượng quan sát là

Mô hình nuôi TSTC số lượng quan sát là:

Mô hình nuôi TSQCCT số lượng quan sát là:

Theo kết quả xác định cỡ mẫu, tổng số lượng quan sát cho cả ba mô hình nuôi tôm nước lợ là 99 quan sát, điều này đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy cho nghiên cứu.

1 SAMPLING TECHNIQUES & DETERMINATION OF SAMPLE SIZE IN APPLIED

Nghiên cứu sử dụng 42 số liệu phân tích để hạn chế rủi ro và đảm bảo chất lượng bảng phỏng vấn, xác định cỡ mẫu là 110 quan sát cho ba mô hình nuôi tôm nước lợ Số lượng bảng phỏng vấn được phân bổ dựa trên diện tích nuôi tôm nước lợ năm 2015 tại ba huyện/thị xã ven biển của tỉnh Sóc Trăng (Bảng 3.1).

Số lượng quan sát tối thiểu từ 100 trở lên (n≥100) là phù hợp cho các nghiên cứu Võ Thị Thanh Lộc (2016) định nghĩa mẫu lớn là từ 40 trở lên cho mỗi nhóm, cho phép suy rộng kết quả cho tổng thể trong các nghiên cứu quy mô vừa và nhỏ Ngoài ra, Williams et al (2010) cũng khẳng định rằng mẫu nghiên cứu nên có từ 100 quan sát trở lên, trong khi Nguyễn Thanh Long (2010) nhấn mạnh tầm quan trọng của số lượng mẫu khảo sát trong phân tích hồi quy đa biến.

Nghiên cứu về mô hình nuôi tôm đã được thực hiện với nhiều quan sát khác nhau Nguyễn Thanh Long và Nguyễn Thanh Phương (2010) đã tiến hành phỏng vấn 89 nông hộ, trong khi Lê Xuân Sinh và cộng sự (2011) thực hiện 35 quan sát Trịnh Hoàng Xuân Huy cũng đóng góp vào nghiên cứu này với các số liệu quan trọng.

Phạm Hồng Mạnh (2013) đã thực hiện nghiên cứu về hiệu quả doanh thu của các ao tôm sú tại Phú Yên, sử dụng 62 quan sát Nghiên cứu này được hỗ trợ bởi Đổ Thị Hương và Nguyễn Văn Ngọc, nhằm cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình kinh tế trong ngành nuôi trồng thủy sản tại khu vực này.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MÔ HÌNH NUÔI TÔM NƯỚC LỢ

Ngày đăng: 05/10/2023, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Anthony. C., 2001. Sustainable fishery system, Saint Mary University, Halifax, Nova Scotia, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable fishery system
Tác giả: Anthony, C
Nhà XB: Saint Mary University, Halifax, Nova Scotia, Canada
Năm: 2001
9. Bách khoa Toàn thư mở Wikipedia. Nước lợ. https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C6%B0%E1%BB%9Bc_l%E1%BB%A3, truy cập ngày 31/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước lợ
Tác giả: Wikipedia
Năm: 2017
10. Bách khoa Toàn thư mở Wikipedia. Nước lợ. https://vi.wikipedia.org/wiki/N%C6%B0%E1%BB%9Bc_m%E1%BA%B7n truy cập ngày 31/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nước lợ
Tác giả: Wikipedia
Năm: 2017
12. Battese, G.E. and T.J. Coelli, 1993. A Stochastic Frontier Production Function Incorporating a Model for Techical Inefficiency Effects.Department of Econometrics University of New England Aridale, NSW, 2351. 32 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Stochastic Frontier Production Function Incorporating a Model for Techical Inefficiency Effects
Tác giả: Battese, G.E., T.J. Coelli
Nhà XB: Department of Econometrics University of New England Aridale, NSW
Năm: 1993
22. Chanratchakool,P., I.K. Turnbull, S.J.F. Smith, I.H. MacRae and C. Limsuwan, 1995. Aquatic animal health research institute. Quản lý sức khỏe tôm trong ao nuô. Dịch bởi Khoa thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sức khỏe tôm trong ao nuô
Tác giả: Chanratchakool, P., I.K. Turnbull, S.J.F.. Smith, I.H. MacRae, C. Limsuwan
Năm: 1995
23. Charnes, A. and W.W. Cooper, 1994. DataEnvelopment Analysis: Theory, Methodology and Applications, Kluwer Academic Publishers, PP. 23-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: DataEnvelopment Analysis: Theory, Methodology and Applications
Tác giả: Charnes, A., W.W. Cooper
Nhà XB: Kluwer Academic Publishers
Năm: 1994
26. Coelli T. J., D. S. P. Rao, C. J. O’Donnell, G. E. Battese, 2005. An Introduction to Efficiency and Productivity Analysis. Second Edition, Kluwer Academic Publishers, Chapter 8, 9, 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to Efficiency and Productivity Analysis
Tác giả: Coelli T. J., D. S. P. Rao, C. J. O’Donnell, G. E. Battese
Nhà XB: Kluwer Academic Publishers
Năm: 2005
27. Cooper, William W, Seiford, L. M, Tone, K., 2007. Data envelopment analysis – A comprehensive text with models, applications, References and DEA – Solver Software (Second Edition). Springer Science + Business Media, LLC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Data envelopment analysis – A comprehensive text with models, applications, References and DEA – Solver Software (Second Edition)
Tác giả: William W Cooper, L. M Seiford, K. Tone
Nhà XB: Springer Science + Business Media, LLC
Năm: 2007
31. Nguyễn Hữu Đặng, 2012. “Hiệu quả kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long, Việt Nam trong giai đoạn 2008-2011”, Kỷ yếu khoa học Trường đại học Cần Thơ, 2012: 258-267: 268-275 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu khoa học Trường đại học Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Hữu Đặng
Năm: 2012
32. Nguyễn Hữu Đặng, 2012. Phân tích hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng thanh long tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2017, tập 15, số 4:537-544 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng thanh long tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang
Tác giả: Nguyễn Hữu Đặng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2012
33. Nguyễn Hữu Đặng, 2017. Phân tích hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng thanh long tại huyên Châu Thành, tỉnh Long An. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2017, tập 15, số 4: 537-544 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kỹ thuật của hộ trồng thanh long tại huyên Châu Thành, tỉnh Long An
Tác giả: Nguyễn Hữu Đặng
Nhà XB: Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Năm: 2017
34. Nguyễn Kim Định (2010). Quản trị chất lượng, Nhà xuất bản tài chính, Tp HCM, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chất lượng
Tác giả: Nguyễn Kim Định
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2010
35. Thục Đoan và Hào Thi, Chương 4 Mô hình hồi quy bội, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, niên khóa 2003-2004, 56 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 4 Mô hình hồi quy bội
Tác giả: Thục Đoan, Hào Thi
Nhà XB: Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
Năm: 2003-2004
36. Thục Đoan và Hào Thi, Chương 5 Đa cộng tuyến, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, niên khóa 2003-2004, 18 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, niên khóa 2003-2004
Tác giả: Thục Đoan, Hào Thi
Năm: 2003-2004
42. Habing, B., 2003. Exploratory Factor Analysis Brian Habing - University of South Carolina - October 15, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploratory Factor Analysis
Tác giả: Brian Habing
Nhà XB: University of South Carolina
Năm: 2003
44. Hair, J.F.J., R.E. Anderson, R.L. Tatham and W.C. Black, 1998. Multivariate Data Analysis. Prentice-Hall International, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Data Analysis
Tác giả: Hair, J.F.J., R.E. Anderson, R.L. Tatham, W.C. Black
Nhà XB: Prentice-Hall International, Inc
Năm: 1998
45. Hair, J.F.J., W.C. Black, B. J. Babin, R.E. Anderson and R.L. Tatham, 2006. Multivariate Data Analysis (sixth edition). New Jersey: Peason Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Data Analysis
Tác giả: Hair, J.F.J., W.C. Black, B. J. Babin, R.E. Anderson, R.L. Tatham
Nhà XB: Peason Prentice Hall
Năm: 2006
46. Nguyễn Việt Hùng, 2008. Phân tích hiệu quả các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Năm: 2008
48. Đặng Hoàng Xuâ Huy, Phạm Xuân Thủy và Terje Vassdal, 2009. Phân tích hiệu quả kỹ thuật cho các trại nuôi tôm sú thương phẩm tại thành phố Nha Trang, Việt Nam. Tap chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản, 4/2009:70-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hiệu quả kỹ thuật cho các trại nuôi tôm sú thương phẩm tại thành phố Nha Trang, Việt Nam
Tác giả: Đặng Hoàng Xuâ Huy, Phạm Xuân Thủy, Terje Vassdal
Nhà XB: Tap chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản
Năm: 2009
51. Đặng Hoàng Xuân Huy và Pham Hồng Mạnh, 2013. Đo lường hiệu quả doanh thu cho các ao nuôi tôm sú thương phảm tại tỉnh Phú Yên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản, 1/2013: 32-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Khung nghiên cứu - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Hình 2.1 Khung nghiên cứu (Trang 41)
Hình 3.1: Tập hợp đầu ra của phương trình sản xuất - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Hình 3.1 Tập hợp đầu ra của phương trình sản xuất (Trang 48)
Hình 3.4: Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng, 2015 VÙNG NGHIÊN CỨU - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Hình 3.4 Bản đồ hành chính tỉnh Sóc Trăng, 2015 VÙNG NGHIÊN CỨU (Trang 54)
Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng 2010-2016 (1.000 ha) - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng 2010-2016 (1.000 ha) (Trang 67)
Bảng 4.4: Tốc độ phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản, tôm nước lợ, sản lượng  tôm nước lợ (%) - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Bảng 4.4 Tốc độ phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản, tôm nước lợ, sản lượng tôm nước lợ (%) (Trang 72)
Hình 4.2: Sản lượng nuôi tôm nước lợ cả nước và ĐBSCL và Sóc Trăng 2000-2016 - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Hình 4.2 Sản lượng nuôi tôm nước lợ cả nước và ĐBSCL và Sóc Trăng 2000-2016 (Trang 75)
Bảng 4.6: Sản lượng, năng suất tôm nuôi nước lợ - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Bảng 4.6 Sản lượng, năng suất tôm nuôi nước lợ (Trang 76)
Bảng 4.7: Năng lực chế biến xuất khẩu thủy sản của tỉnh Sóc Trăng từ 2000-2016 - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Bảng 4.7 Năng lực chế biến xuất khẩu thủy sản của tỉnh Sóc Trăng từ 2000-2016 (Trang 77)
Bảng 4.8: Thị trường xuất khẩu thủy sản của tỉnh Sóc Trăng - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Bảng 4.8 Thị trường xuất khẩu thủy sản của tỉnh Sóc Trăng (Trang 78)
Bảng 4.33: Tổng hợp chi phí, doanh thu, lợi nhuận của nông hộ nuôi tôm - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Bảng 4.33 Tổng hợp chi phí, doanh thu, lợi nhuận của nông hộ nuôi tôm (Trang 102)
Hình 4.6: Cơ cấu chi phí nuôi tôm nước lợ - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Hình 4.6 Cơ cấu chi phí nuôi tôm nước lợ (Trang 103)
Bảng 4.37: Các yếu tố ảnh hưởng đến TE và EE của nông hộ nuôi TTCTTC - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Bảng 4.37 Các yếu tố ảnh hưởng đến TE và EE của nông hộ nuôi TTCTTC (Trang 111)
Bảng 4.43: Kết quả ước lượng hàm sản xuất và lợi nhuận biên mô hình nuôi - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Bảng 4.43 Kết quả ước lượng hàm sản xuất và lợi nhuận biên mô hình nuôi (Trang 122)
Bảng 4.48: Khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm của nông hộ tôm nuôi nước lợ - Nâng cao hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm nước lợ ở vùng ven biển tỉnh sóc trăng
Bảng 4.48 Khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm của nông hộ tôm nuôi nước lợ (Trang 128)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w