Chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tuân theo các quy định của pháp luật dân sự và luật đất đai về điều kiện, nội dung, hình thức mới có giá trị pháp lý và được pháp luật bảo vệ.. Tặn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN DUY LÂM
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 - 2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2018
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!
Trang 2NGUYỄN DUY LÂM
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG, TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2014 – 2017
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Dư Ngọc Thành
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận văn là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Duy Lâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện luận văn này tôi được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến TS Dư Ngọc Thành - người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ phòng đào tạo và các phòng, khoa chuyên môn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn tận tình cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo 15 thị trấn và xã trực thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này
Tôi xin cảm ơn nhiều tới gia đình tôi, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn ở bên tôi, động viên, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Duy Lâm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 4
1.1.2 Khái quát các quy định về chuyển quyền, chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất 6
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 12
1.3 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam15 1.3.1 Sơ lược tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở Thái Nguyên15 1.3.2 Kết quả nghiên cứu công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 17
1.3.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm một số nước 21
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23 2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 23
2.3 Nội dung nghiên cứu 23
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 24
2.4.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 24
2.4.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 25
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
Trang 63.1 Đánh giá tình hình cơ bản và hiện trạng quản lí, sử dụng đất đai của huyện
Đồng Hỷ. 27
3.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên 27
3.1.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ 29
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 31
3.1.4 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ33 3.2.1 Đánh giá thành phần hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho tại huyện Đồng Hỷ so với quy định trong pháp luật Đất đai 37
3.2.2 Đánh giá quy trình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Hỷ so với pháp luật đất đai 40
3.3 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2020 50
3.3.1 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo đơn vị hành chính50 3.3.2 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo mức độ hoàn thành58 3.3.3 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo loại đất 61
3.3.4 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại huyện Đồng Hỷ theo đối tượng nhận chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ 64
3.3.5 Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo phiếu điều tra cán bộ và người dân địa phương 68
3.4 Những khó khăn, tồn tại, một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục việc chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2017 78
3.4.1 Những hạn chế và nguyên nhân trong chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại huyện Đồng Hỷ 78
3.4.2 Một số giải pháp khắc phục để hoàn thiện và phát triển quyền chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 79
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3 1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ năm 2017 32
Bảng 3 2 Thành phần hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Hỷ so với quy định trong pháp luật Đất đai 37
Bảng 3 3 Kết quả thực hiện chuyển nhượng QSDĐ của 13 xã và 2 thị trấn trên địa bàn huyên Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017 51
Bảng 3 4.Kết quả thực hiện tặng cho QSDĐ của 13 xã và 2 thị trấn trên 53
Bảng 3 5 Kết quả số lượng hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ của 13 xã và 02 thị trấn trên huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017 54
Bảng 3.6 Kết qủa diện tích chuyển nhượng QSDĐ của 13 xã và 2 thị trấn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017 55
Bảng 3.7 Kết quả số lượng hồ sơ tặng cho QSDĐ của 13 xã và 02 thị trấn trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017 56
Bảng 3 8 Kết quả diện tích tặng cho QSDĐ của 13 xã và 2 thị trấn trên 57
Bảng 3.11 Kết quả chuyển nhượng QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 58
Bảng 3 12.Kết quả tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 60
Bảng 3 13 Tình hình thực hiện chuyển nhượng QSDĐ huyện Đồng Hỷ theo từng loại đất 61
Bảng 3 14 Tình hình thực hiện tặng cho QSDĐ huyện Đồng Hỷ theo từng loại đất 63 Bảng 3 15 Tình hình chuyển nhượng QSDĐ huyện Đồng Hỷ theo nghề nghiệp của đối tượng nhận chuyển nhượng 64
Bảng 3 16 Kết quả chuyển nhượng QSDĐ tại huyện Đồng Hỷ theo hộ khẩu của đối tượng nhận chuyển nhượng QSDĐ 66
Bảng 3 17 Tình hình thực hiện tặng cho QSDĐ huyện Đồng Hỷ theo nghề nghiệp của đối tượng nhận tặng cho QSDĐ 67
Bảng 3 18 Kết quả tặng cho QSDĐ tại huyện Đồng Hỷ theo hộ khẩu của đối tượng nhận tặng cho QSDĐ 67
Bảng 3 19.Đánh giá kết quả điều tra cán bộ địa chính về 69
Bảng 3 20.Đánh giá kết quả điều tra hộ gia đình, cá nhân về 71
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3 1 Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ 27
Hình 3 1 Sơ đồ Quy trình chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ 43
Hình 3 2 Sơ đồ quy trình chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 43
Hình 3 3 Lưu đồ quy trình bước 1 và bước 2 về giải quyết hồ sơ 48
Hình 3 6 So sánh kết quả chuyển nhượng đất ở, đất nông nghiệp 62
Hình 3 7 So sánh kết quả tặng cho đất ở, đất nông nghiệp 63
Hình 3 8 So sánh tình hình chuyển nhượng QSDĐ theo nghề nghiệp 65
Hình 3 9 Kết quả đánh giá sự hiểu biết về chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại huyện Đồng Hỷ theo đối tượng 74
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản của tự nhiên, đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển kinh tế - xã hội Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, là tư liệu và cũng là đối tượng sản xuất đặc biệt không thể thay thế được trong cuộc sống sinh hoạt của con người, là điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất Bởi vậy việc sử dụng đất tiết kiệm
có hiệu quả và bảo vệ lâu bền nguồn tài nguyên vô giá này là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia
Dưới sự tác động khai phá của con người, xét trong góc độ kinh tế thị trường, đất đai trở thành hàng hóa đặc biệt Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội như là một tư liệu sản xuất Đối với nông nghiệp, đất đai là chỗ dựa, chỗ đứng, là nguồn cung cấp thức ăn cho cây trồng Trong cơ chế thị trường nhu cầu sử dụng đất để đầu tư các cơ sở hạ tầng, các công trình công nghiệp, dịch vụ phát triển các khu dân cư đã tạo ra sự biến động
về đất đai rất đáng kể, nhất là vấn đề chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra một cách rất phổ biến và sôi động
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một hình thức phổ thông nhất của chuyển quyền sử dụng đất mà thực chất là đổi quyền sử dụng đất lấy tiền hoặc hiện vật tương đương không thời hạn tức là chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị Chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tuân theo các quy định của pháp luật dân sự và luật đất đai về điều kiện, nội dung, hình thức mới có giá trị pháp lý và được pháp luật bảo vệ
Tặng cho quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên tặng cho
và bên được tặng cho, theo đó bên tặng cho giao quyền sử dụng đất cho bên được tặng mà không yêu cầu đền bù, còn bên được tặng cho đồng ý nhận theo quy định của bộ luật dân sự và pháp luật về đất đai Đồng thời, nó còn là một phương tiện pháp lý quan trọng bảo đảm cho việc dịch chuyển quyền sử dụng đất từ bên tặng cho sang bên nhận tặng cho nhằm thỏa mãn các nhu cầu về sử dụng đất
Trang 11Đồng Hỷ là huyện miền núi, cách thành phố tỉnh lỵ 3km về phía đông bắc,
là huyện thuần nông, nguồn thu nhập chính chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm Trong những năm qua, công tác quản lý đất đai nói chung, trong đó có lĩnh vực quản lý hoạt động chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đã đạt được những kết quả đáng khen ngợi, song còn gặp không ít khó khăn Theo báo cáo tổng kết năm 2017, văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Đồng Hỷ thì công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất diễn biến phức tạp Tình trạng chuyển nhượng, tặng cho không đúng pháp luật vẫn diễn ra khá phổ biến, gây không ít khó khăn trong công tác quản lý về đất đai Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sử dụng đất Chính vì vậy, công tác chuyển nhượng, tặng quyền sử dụng đất là một vấn đề nóng cần được
sự quan tâm của tất cả những người dân và các cơ quan ban ngành
Việc nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của điều kiện chuyển quyền sử dụng đất; nhìn nhận và đánh giá những ưu điểm và thuận lợi của việc chuyển quyền sử dụng đất nhằm góp phần khắc phục những diễn biến phức tạp trong lĩnh vực này, tìm ra những nguyên nhân vi phạm điều kiện chuyển nhượng, tặng cho và trên cơ sở những quy định của pháp luật giải quyết những
vi phạm đó một cách đúng đắn Từ đó, đề xuất một số kiến nghị để đưa hoạt động chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất vào khuôn khổ của pháp luật, thống nhất cách giải quyết chung của các loại vi phạm, tìm ra những giải pháp quản lý để phục vụ nhu cầu chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất của người dân được thuận lợi và tốt nhất Xuất phát từ những vấn đề trên, em lựa
chọn đề tài: "Đánh giá công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014– 2017”
2 Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá hồ sơ, quy trình và kết quả đạt được trong công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2017, từ đó chỉ ra những khó khăn, tồn tại,
Trang 12nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khắc phục để hoàn thiện công tác quản lý trong tương lai
* Mục tiêu cụ thể:
- Đối chiếu được giữa hồ sơ và quy trình chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ so với các quy định của pháp luật hiện hành
- Đánh giá được thực trạng tình hình chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2018
- Chỉ ra được những thuận lợi, khó khăn trong công tác chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất các giải pháp cho việc thực hiện chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện Đồng Hỷ hiện nay được tốt hơn
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu lý luận về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và trình
tự, thủ tục chuyển nhượng QSD đất những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện các trình tự, thủ tục chuyển nhượng, tặng cho QSD đất để đề ra giải pháp khắc phục vừa đảm bảo lợi ích cho người sử dụng đất, vừa đảm bảo lợi ích cho toàn
xã hội, đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về đất đai
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Qua việc nghiên cứu tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên chúng ta tìm những giải pháp tốt nhất để hoàn thiện được công tác tổ chức cũng như quản lý việc thực hiện quy trình chuyển nhượng, tặng cho QSD đất của các cơ quan ban ngành Đồng thời góp phần vào công cuộc cải cách hành chính nói chung và thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai ngày một tốt và hiệu quả hơn
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội và quốc phòng an ninh, Nhà nước ta đã xây dựng hệ thống các chính sách
về đất đai chặt chẽ, khoa học nhằm không ngừng tăng cường công tác quản lý, khai thác và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước Thông qua hiến pháp và pháp luật đất đai quy định quyền sở hữu duy nhất và thống nhất trên toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việc chuyển QSDĐ là cơ
sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Trong quá trình sử dụng đất đai
từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ Mặc dù trong Luật Đất đai năm 1987 Nhà nước đã quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán Nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự quản lý của Nhà nước [3] Đến Luật Đất đai năm 1993 Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa
kế QSĐĐ, các quyền này được quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993 Tuy vậy, Luật Đất đai 1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992
và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần (vào năm 1998 và năm 2001) cho phù hợp Sau 10 năm thực hiện đã thu được kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý đất đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt 5 Nam phát triển Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh
Trang 14các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XI thông qua Luật Đất đai 2003 [2] Luật Đất đai 2003 Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển quyền sử dụng đất của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993 nhưng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ và góp vốn bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan “Quyền sử dụng đất” là một khái niệm có tính sáng tạo đặc biệt của các nhà lập pháp Việt Nam Trong điều kiện đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và không thể phân chia thì làm thế nào để người dân thực hiện được quyền của mình? Để người dân có thể khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và đời sống mà lại không làm mất
đi ý nghĩa tối cao của tính toàn dân, không mất đi vai trò quản lý với tư cách đại diện chủ sở hữu của Nhà nước? Khái niệm “quyền sử dụng đất” của “người sử dụng đất” chính là sự sáng tạo pháp luật, giải quyết được mâu thuẫn nói trên và làm hài hoà được các lợi ích của quốc gia, Nhà nước và mỗi người dân [16] Chuyển đổi QSDĐ: “là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất” Trong trường hợp người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác, không có khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử đụng đất mà pháp luật cho phép, Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho người chuyển QSDĐ một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra để có được quyền sử dụng đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai Đặc thù của việc chuyển nhượng QSDĐ là ở chỗ: đất đai vẫn thuộc sở hữu toàn dân và việc chuyển quyền chỉ thực hiện trong giới hạn của thời gian giao đất; Nhà nước có quyền điều tiết phần địa tô chênh lệch thông qua việc thu thuế chuyển QSDĐ, thuế sử dụng đất
và tiền sử dụng đất [17]; Nhà nước có thể quy định một số trường hợp không được chuyển QSDĐ; mọi cuộc chuyển nhượng QSDĐ đều phải đăng ký biến động về đất đai, nếu không, sẽ bị xem là hành vi phạm pháp Người Việt Nam
Trang 15định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng QSDĐ trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
1.1.2 Khái quát các quy định về chuyển quyền, chuyển nhượng và tặng cho quyền sử dụng đất
1.1.2.1 Khái niệm về chuyển quyền SDĐ
Theo Luật đất đai năm 2013, quy định có 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho QSDĐ, thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ [14]
* Chuyển đổi quyền sử dụng đất
Chuyển đổi quyền sử dụng đất là phương thức đơn giản nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Hành vi này chỉ bao hàm việc “đổi đất lấy đất” giữa các chủ thể sử dụng đất, nhằm mục đích chủ yếu là tổ chức lại sản xuất cho phù hợp, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán đất đai hiện nay
- Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển đổi quyền sử dụng đất nông
nghiệp phải là người cùng một xã, phường, huyện với người chuyển đổi
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất hoặc do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân khác trong cùng xã, phường, huyện
để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo chủ trương chung về “Dồn điền đổi thửa” thì không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính [8]
* Chuyển nhượng quyền sử dụng đất [10]
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hình thức phổ thông nhất của việc chuyển quyền sử dụng đất Nó là việc chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên cơ sở có giá trị Trong trường hợp này người được nhận đất phải trả cho người chuyển quyền sử dụng một khoản tiền hoặc hiện vật ứng với mọi chi phí
Trang 16mà họ đã bỏ ra để có được quyền sử dụng đất và tất cả chi phí đầu tư làm tăng
giá trị của đất đó
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ các trường hợp quy định tại Điều 189 Luật đất đai năm 2013 như sau: + Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
+ Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt
+ Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất chuyên trồng lúa
+ Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng; trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đó
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
* Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất [8]
Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất nhường quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo sự thoả thuận trong một thời gian nhất định bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật Cho thuê khác cho thuê lại là đất mà người sử dụng nhường quyền sử dụng cho người khác là đất không phải có nguồn gốc từ thuê còn đất mà người sử dụng cho thuê lại là đất có
nguồn gốc từ thuê
* Thừa kế quyền sử dụng đất
Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất khi chết để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật Quan hệ
Trang 17thừa kế là một dạng đặc biệt của quan hệ chuyển nhượng, nội dung của quan hệ này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa mang ý nghĩa chính trị xã hội Từ Luật Đất đai 1993 trở đi Nhà nước thừa nhận quyền sử dụng đất có giá trị và cho phép người sử dụng được chuyển quyền sử dụng đất rộng rãi theo quy định của pháp luật Từ đó, quyền sử dụng đất được coi như một tài sản dân sự đặc biệt nên người sử dụng đất có quyền để thừa kế Vì vậy, quyền 9 này chủ yếu tuân theo quy định của Bộ luật Dân sự về để thừa kế Dưới đây là một vài quy định cơ bản
- Hàng 1 gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người đã chết;
- Hàng 2 gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người đã chết; - Hàng 3 gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, gì ruột
* Tặng cho quyền sử dụng đất [8]
Tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này Tặng cho quyền sử dụng đất là
Trang 18một hình thức chuyển quyền không phải là mới nhưng trước đây không có quy định trong luật nên khi thực tiễn phát 10 sinh người ta cứ áp dụng các quy định của hình thức thừa kế sang để thực hiện Đây cũng là một hình thức đặc biệt của chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà người chuyển quyền không thu lại tiền hoặc hiện vật Tuy nhiên, để tránh lợi dụng trường hợp này để trốn thuế nên Nhà nước quy định cụ thể những trường hợp nào thì được phép tặng cho không phải chịu thuế chuyển quyền hoặc thuế thu nhập và những trường hợp nào vẫn phải chịu loại thuế này
* Thế chấp bằng giá trị quyền sử dụng đất
Thế chấp quyền sử dụng là việc người sử dụng đất mang quyền sử dụng đất của mình đến thế chấp cho một tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nào đó theo quy định của pháp luật để vay tiền hoặc mua chịu hàng hoá trong một thời gian nhất định theo thoả thuận Vì vậy, người ta còn gọi thế chấp là chuyển quyền nửa vời Hiện nay, trong Luật Đất đai cho phép thế chấp rộng rãi nhưng chỉ quy định là chỉ được thế chấp tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam Riêng người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trong nước thì phạm vi được thế chấp rộng hơn là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân được phép hoạt động tại Việt Nam Thế chấp quyền sử dụng đất trong quan hệ tín dụng là một quy định đã giải quyết được một số vấn đề cơ bản sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình và cá nhân được vay vốn để phát triển sản xuất, đáp ứng nhu cầu cấp thiết chính đáng của người lao động;
- Tạo cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế cho ngân hàng và tổ chức tín dụng cũng như những người cho vay khác thực hiện được chức năng và quyền lợi của họ
* Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất có quyền coi giá trị quyền sử dụng đất của mình như một tài sản dân sự đặc biệt để góp với người khác cùng hợp tác sản xuất kinh doanh Việc góp này có thể sẩy
ra giữa 2 hay nhiều đối tác và rất linh động, các đối tác có thể góp đất, góp tiền, hoặc góp cái khác như sức lao động, công nghệ, máy móc theo thoả thuận
Trang 19Quy định này tạo cơ hội cho sản xuất hàng hoá phát triển Đồng thời, các đối tác
có thể phát huy các sức mạnh riêng của mình; từ đó thành sức mạnh tổng hợp dễ nâng cao hiệu quả sử dụng đất nói riêng và sản xuất, kinh doanh nói chung [10]
1.1.2.2 Các quy định về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
* Căn cứ xác lập quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
Căn cứ theo quy định tại Luật Đất đai 2013 [14] và Nghị định 43 [7] thì căn
cứ xác lập quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất như sau:
- Đất đai thuộc hình thức sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
và thống nhất quản lý Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này
- Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác được xác lập do Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất
- Quyền sử dụng đất của cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác cũng được xác lập do được người khác chuyển quyền sử dụng đất phù hợp với quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai
* Nguyên tắc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Theo Điều 37, Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014 [15] việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các nguyên tắc sau:
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định của pháp luật đất đai về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và đăng ký đất đai
* Quyền và Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Căn cứ vào Điều 39 và Điều 40, Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014 [15] bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ như sau:
- Nghĩa vụ của bên chuyển nhượng
Cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp
Trang 20Chuyển giao đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng
Làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên nhận chuyển nhượng, trừ trường hợp bên nhận chuyển nhượng có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận
Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng
- Quyền của bên chuyển nhượng
+ Yêu cầu bên chuyển nhượng cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực về quyền sử dụng đất chuyển nhượng
+ Yêu cầu bên chuyển nhượng làm thủ tục và giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng vị trí và tình trạng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng
+ Yêu cầu bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất bồi thường thiệt hại do lỗi của bên chuyển nhượng gây ra
+ Có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm nhận bàn giao đất từ bên chuyển nhượng + Các quyền khác trong hợp đồng
* Hiệu lực của việc chuyển quyền sử dụng đất
Việc chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai
Điều kiện chung về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đất không có tranh chấp;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
Trang 21- Trong thời hạn sử dụng đất
* Việc quy định điều kiện chuyển quyền sử dụng đất với mục đích:
- Bảo đảm quyền sở hữu tối cao của Nhà nước đối với đất đai;
- Ngăn chặn việc kinh doanh trái phép;
- Ngăn chặn tình trạng lấn chiếm, tích luỹ đất trái phép:
- Ngăn chặn việc lợi dụng chính sách của Nhà nước để chuộc lợi bất chính
* Điều kiện riêng về quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đã được trình bày cụ thể trong phụ lục 1, trong đó:
+ Định nghĩa: Giống nhau đều là hợp đồng thể hiện sự thỏa thuận giữa các bên và bên chuyển nhượng (tặng cho) sẽ chuyển giao quyền sử dụng đất Khác nhau là người được tặng cho không cần phải trả tiền như hình thức chuyển nhượng
- Nội dung trong hợp đồng: Giống nhau là đều có các thông tin về tên, địa chỉ của các bên; quyền, nghĩa vụ của các bên; thông tin thửa đất Chuyển nhượng thì có thêm giá chuyển nhượng, phương thức và thời hạn
- Quyền và nghĩa vụ của hai bên: cả 2 người nhận chuyển nhượng và tặng cho đều có quyền và nghĩa vụ như nhau trong cả hai hình thức
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
* Các văn bản Luật Đất đai:
- Luật Đất đai sửa đổi năm 2013, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;
- Bộ Luật Dân sự năm 2015 số 91/2015/QH13, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/11/2015
- Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/06/2014
- Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009;
* Các văn bản dưới luật:
- Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;
- Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Chính
Trang 22phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ.;
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai (Có hiệu lực từ 01/07/2014);
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (Có hiệu lực từ 01/07/2014);
- Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT ngày 20 tháng 15 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai;
- Thông tư 113/2011/TT-BTC ngày 04 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài Chính ban hành quy định cách xác định thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng QSDĐ, nhà, căn hộ đã được cấp giấy chứng nhận QSDĐ;
- Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6 tháng 11 năm 2013 của Bộ tài chính hướng dẫn về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
- Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
- Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 27/2/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố cập nhật, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước về đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Các văn bản thực hiện quyền sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Trang 23- Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về Quy định tổ chức thực hiện mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định
hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 4184/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 thanh phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 1040/UBND-TNMT của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc chỉ đạo thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Quyết định số 1861/2007/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên Về việc Ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án đầu tư xây dựng Quốc lộ 3 mới Hà Nội - Thái Nguyên;
- Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy định về hạn chế mức đất ở khi giao đất và hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao khi cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xác định giá đất và thẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1346/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái nguyên về việc phê duyệt dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020; lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Thái Nguyên”
Các văn bản thực hiện quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Hỷ
- Quyết định số 3720/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thái Nguyên năm 2016
về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Đồng Hỷ;
- Quyết định số 4186/QĐ-UBND về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Đồng Hỷ;
- Quyết định số 2143/QĐ-UBND về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đồng Hỷ;
Trang 24- Quyết định số 1564/QĐ-UBND về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đồng Hỷ, huyện Phú Lương,huyện Phú Bình, thành phố Thái Nguyên, thị xã Phổ Yên;
- Quyết định số 816/QĐ-UBND về việc phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đồng Hỷ, huyện Định Hóa, huyện Võ Nhai và thành phố Thái Nguyên;
- Quyết định số 3769/QĐ-UBND V/v phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm
- Quyết định số 1313/QĐ-UBND V/v phê duyệt giá đất ở (giá sàn) để đấu giá quyền sử dụng đất và giá đất để bồi thường giải phóng mặt bằng tại một số
dự án trên địa bàn huyện Đồng Hỷ năm 2015;
- Quyết định số 2169/QĐ-UBND V/v phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Đồng Hỷ;
- Nghị Định số: 84/2008/NĐ-CP Về việc điều chỉnh địa giới huyện Đồng
Hỷ để mở rộng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
1.3 Tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Sơ lược tình hình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở Thái Nguyên
Thực hiện Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg, ngày 09/02/2004 của Thủ tướng chính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2003, và chỉ thị số 01/2014/CT-TTg, ngày 22/01/2014 của Thủ tướng chính phủ về triển khai thi hành Luật Đất đai năm 2013 trong đó có nội dung trọng tâm là đẩy mạnh tiến độ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ, UBND tỉnh Thái Nguyên đã thành lập Ban chỉ đạo
Trang 25và Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo thực hiện cấp Giấy chứng nhận QSDĐ
Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công đã triển khai nhiều đợt kê khai cấp GCN cho các tổ chức; hộ gia đình, cá nhân; phối hợp với các ngành có liên quan ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác cấp GCN và các vấn đề có liên quan; thiết lập đường dây "nóng" để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong công tác cấp GCN của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân 26 Trong giai đoạn này công tác cấp Giấy chứng nhận đã được đẩy mạnh, khối lượng cấp giấy tăng lên đáng kể Trình tự cấp giấy được rút gọn cả về thủ tục hành chính và thời gian giải quyết hồ sơ Qua đó đã cấp giấy được 62.829 GCN với diện tích 9.491,78 ha cho hộ gia đình, cá nhân Kết quả cấp GCN một số loại đất chính như sau: Cấp GCN cho các tổ chức: Diện tích đã cấp GCN cho các tổ chức là 9.099,81 ha, với 2.824 GCN, trong đó: Đất ở: 98,9%; đất sản xuất kinh doanh: 98,9%; đất quốc phòng: 86%; đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 67,8%; đất tôn giáo, tín ngưỡng: 72,2%; đất nông nghiệp khác: 82,2%; - Cấp GCN cho
hộ gia đình, cá nhân: Diện tích đã cấp GCN là 148.486,04 ha, trong đó: Đất ở đô thị: 84,7%; đất ở nông thôn: 70,4%; đất sản xuất nông nghiệp: 71,8%; đất nuôi trồng thủy sản: 65,5%; đất lâm nghiệp: 53,4%; - Theo Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND, ngày 10/8/2007 về việc ban hành quy định về điều chỉnh cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSDĐ ở đối với thửa đất có vườn, ao đã cấp vượt hạn mức đất ở theo quy định
do không tách diện tích đất ở và đất vườn, ao trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Sở Tài nguyên và Môi trường đã tập trung đôn đốc UBND các huyện, thành phố, thị xã thực hiện công tác này, đến nay cơ bản thực hiện xong công tác cấp đổi Giấy chứng nhận QSDĐ đạt tỷ lệ 96,42% (29.320/30.408 trường hợp); các trường hợp còn tồn đọng (1.088 trường hợp) do nhiều nguyên nhân khác nhau chưa giải quyết được, Sở Tài nguyên và Môi trường đã có văn bản đề nghị các địa phương tiếp tục giải quyết đối với các trường hợp vắng mặt tại địa phương hoặc mất GCN, các trường hợp còn lại khi thực hiện cấp lại phải theo quy định
Trang 26hiện hành Kết quả trên được HĐND và UBND tỉnh đánh giá cao, góp phần giải quyết phần lớn vướng mắc về công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng khi thực hiện dự án Nhờ thực hiện tốt công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất Đất đã được cấp giấy chứng nhận dễ dàng thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói riêng cũng như các hình thức chuyển quyền sử dụng đất khác nói chung Chuyển nhượng 27 QSDĐ đã thực sự đáp ứng được nhu cầu của đại
đa số người dân khi có nhu cầu về đất nông nghiệp, đất ở và đất sản xuất kinh doanh Người sử dụng đất chủ động đầu tư, năng động hơn trong sử dụng đất đồng thời cũng tăng được nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Thị trường chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong tỉnh Thái Nguyên đặc biệt là trong thành phố diễn ra rất sôi động Công tác cấp giấy chứng nhận tốt, sau đến là việc giải quyết thủ tục chuyển nhượng nhanh gọn, dễ dàng đúng quy định đã làm tăng số lượng hồ sơ chuyển nhượng đăng ký với cơ quan quản lý, giảm đáng kể
số vụ chuyển nhượng không đăng ký với cơ quan nhà nước do không đủ giấy tờ hoặc do thủ tục quá rườm rà, phức tạp Thành phố Thái Nguyên được đánh giá
là địa phương có tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất diễn ra sôi động với số hồ sơ nhiều nhất so với các huyện , thị xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên [10], [12], [22]
1.3.2 Kết quả nghiên cứu công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói chung và chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nói riêng là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu, tìm hiểu của giới luật học nước ta Thời gian qua đã có nhiều công trình khoa học về vấn đề này được công bố mà tiêu biểu phải kể đến một số công trình sau đây: i) Luận án tiến sĩ luật học của tác giả Nguyễn Cảnh Quý về đề tài "Hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật đất đai ở Việt Nam" (2002); ii) Luận văn của thạc sĩ luật học của tác giả Phạm Thu Thuỷ với đề tài "Pháp luật về chuyển quyền nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cả nhân" (2001); iii) Luận văn
Trang 27thạc sĩ luật học của Trần Đăng Vinh về đề tài "Hoàn thiện pháp luật về chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở nước ta" (2000); iv) Luận văn thạc sĩ luật học của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung với đề tài "Những điểm mới của Luật đất đai
2003 về chuyển quyền sử dụng đất " (2004) Mặt khác, việc tìm hiểu về chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới khía cạnh hoạt động kinh doanh BĐS đã được đề cập và công bố trên các tạp chí chuyên ngành khác, cụ thể: "Sự tác động của Luật đất đai 2003 đến việc hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở nước ta" của PGS.TS Nguyễn Quang Tuyến đăng trên Tạp chí Dân chủ và Pháp luật số 10/2005; bài "Một sổ vấn đề về thị trường bất động sản" của tác giả Vũ Anh công bố trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, số 2/2004; bài "Đất đai và thị trường bất động sản" của tiến sỹ Nguyễn Đình Bồng - Tạp chí Địa chính, số 1 - 2/2005 Các công trình trên đã giải quyết một số vấn đề lý luận và thực tiễn, bao gồm phân tích khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa của chuyển quyền sử dụng đất;
cơ sở của quy định 24 về chuyển quyền sử dụng đất; phân tích nội dung quy định của chuyển quyền sử dụng đất và đưa ra giải pháp hoàn thiện Tuy nhiên, tìm hiểu, phân tích một cách có hệ thống, toàn diện và đầy đủ về chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế dưới khía cạnh các quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì dường như còn thiếu một công trình khoa học như vậy Trên cơ sở
kế thừa kết quả, thành tựu nghiên cứu của các công trình khoa học về vấn đề này
đã công bố; Luận văn tiếp tục nghiên cứu, tập hợp và phát triển hệ thống cơ sở
lý luận và thực tiễn của chuyển quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhìn nhận dưới góc độ các quy định của Luật Đất đai năm 2013
Theo Vũ Hồng Phong, 2017 Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn phường Túc Duyên, thành phố Thái nguyên, tỉnh thái nguyên giai đoạn từ năm 2014 – 2016 đã chỉ ra rằng Công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn phường Túc Duyên giai đoạn 2014 đến năm 2016, trong 7 hình thức chuyển QSDĐ thì có 4 hình thức là chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng giá trị QSDĐ là không có trường hợp nào đăng ký, còn lại tất cả các trường hợp đều được đăng ký, thực hiện theo đúng trình tự và thủ tục đã được quy định Trong
Trang 28đó: Hình thức chuyển nhượng QSDĐ có 386 hồ sơ đăng ký với tổng diện tích 12,86 ha và đã giải quyết 100% Hình thức tặng cho QSDĐ có182 hồ sơ đăng ký với tổng diện tích 6,2 ha và đã giải quyết 100% Hình thức thừa kế QSDĐ có 28
hồ sơ đăng ký với tổng diện tích 2,48 ha [13]
Võ Hồng Nam, 2017 đã chỉ ra rằng tại thành phố Vinh các hộ gia đình, cá nhân chủ yếu thực hiện các quyền sử dụng đất đó là: quyền chuyển nhượng; quyền thừa kế; quyền tặng cho Từ năm 2014 đến năm 2016 tình hình thực hiện các quyền của người sử dụng đất như sau: Chuyển nhượng QSDĐ: từ năm 2014 đến năm 2016 có 4014 trường hợp Tình hình chuyển nhượng QSDĐ ở các xã, phường có điều kiện phát triển khác nhau thì có sự khác biệt Các xã, phường có nền thương mại, dịch vụ phát triển thì giao dịch chuyển nhượng diễn ra sôi động hơn những xã mà nền kinh tế thuần nông là chủ yếu Ngoài ra ở những xã thuần nông này tình trạng chuyển nhượng không qua khai báo vẫn tồn tại nhất là chuyển nhượng đất nông nghiệp Về quyền thừa kế QSDĐ: Từ năm 2014 đến năm 2016 có 852 trường hợp và phần lớn các hộ gia đình, cá nhân đều thực hiện việc đăng ký thế chấp tại cơ quan nhà nước, nhưng cũng có một số lượng nhỏ người dân không khai báo với cơ quan nhà nước về vấn đề này - Về quyền tặng, cho QSDĐ: từ năm 2014 đến năm 2016 trên địa bàn thành phố có 1025 trường hợp và có xu hướng tăng theo các năm Giá trị đất đai càng tăng 61 cùng với pháp luật về đất đai ngày càng chặt chẽ thì càng gia tăng vấn đề giao dịch về tặng, cho QSDĐ người dân sẽ đăng ký với cơ quan nhà nước hơn Bên cạnh đó cũng thấy được trong quá trình thực hiện các quyền chuyển nhượng, quyền thừa
kế, quyền tặng cho vẫn còn những khó khăn, vướng mắc như thủ tục hành chính còn rườm rà, nhiều công đoạn gây phiền hà cho người dân, một bộ phận người dân nhận thức về pháp luật đất đai còn nhiều hạn chế [9]
Trong quá trình đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 – 2016, Trịnh Xuân Dung cũng
đã chỉ ra kết quả chuyển quyến sử dụng đất giai đoạn 2012 – 2016 như sau: Hồ
sơ chuyển quyền sử dụng đất theo hình thức: Tặng cho (9026 hồ sơ); chuyển
Trang 29nhượng (49.344 hồ sơ); Thế chấp (10.955 hồ sơ); Thừa kế (5.915); chuyển đổi (5.063 hồ sơ); Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất theo các năm: 2012 (15.571 hồ sơ) ; 2013 (16.330 hồ sơ) ; 2014 (15.447 hồ sơ); 2015 (16.229 hồ sơ); 2016 (16.726 hồ sơ); Diện tích chuyển quyền sử dụng đất theo loại đất: đất ở (944,44 ha); Đất nông nghiệp (119,59ha) Đánh giá của người dân về việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan tới hoạt động chuyển quyền sử dụng đất đó là: công khai các thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất: 100%; thời gian thực hiện giao dịch nhanh: 70%; bình thường: 23,34%; chậm: 6,66% Đánh giá về mức độ thực hiện các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất: có 23 hộ cho rằng thủ tục đơn giản (chiếm 25,56%), 67 hộ cho rằng bình thường (chiếm 74,44%), không hộ nào đánh giá thủ tục phức tạp Về các văn bản hướng dẫn đến hoạt động chuyển quyền sử dụng đất các hộ dân đánh giá là dễ hiểu có 72 hộ chiếm 80%; 18 hộ đánh giá là hiểu được chiếm 20%, không hộ nào đánh giá là khó hiểu Đối với phí, lệ phí, thuế chuyển QSDĐ: có 16 hộ cho rằng thuế và phí cao chiếm 17,78%; 74 hộ cho rằng thuế và phí vừa phải [8]
Hoàng Thị Hạnh, 2017 trong nghiên cứu của mình cũng đã phân tích thứ tự
hồ sơ chuyển quyền theo từng loại hình thức và nhận thức của người dân trên địa bàn cụm xã phía Bắc, huyện Đồng Hỷ về chuyển QSDĐ qua các quy định về trình tự, thủ tục, thời gian, thành phần hồ sơ như sau [10]:
Kết quả chuyển QSDĐ giai đoạn 2011-2015 như sau:
- Thứ tự hồ sơ chuyển quyền theo hình thức: chuyển đổi (10 hồ sơ) → thừa
kế (110 hồ sơ) → chuyển nhượng (310 hồ sơ) → tặng cho (481 hồ sơ)
- Thứ tự hồ sơ chuyển QSDĐ theo các năm: Năm 2013( 143 hồ sơ) → Năm 2011 (168 hồ sơ) → Năm 2014 (170 hồ sơ) → Năm 2015 (208 hồ sơ) → Năm 2012 (222 hồ sơ)
- Thứ tự hồ sơ chuyển quyền theo loại đất: đất ở 394 hồ sơ → đất nông nghiệp 517 hồ sơ - Thứ tự hồ sơ chuyển quyền theo địa bàn xã: Tân Long (126 hồ sơ) → Văn Lăng (141 hồ sơ) → Hòa Bình (193 hồ sơ) → Minh Lập (451 hồ sơ)
Trang 30Sự hiểu biết đúng và ý kiến người dân về các hình thức chuyển QSDĐ xếp theo thứ tự sau: chuyển đổi 59.2% → chuyển nhượng 59.7% → thừa kế 64.8%
→ tặng cho 73.0%
Đối với quy định về các loại giấy tờ trong chuyển QSDĐ được hiểu đúng là 78.3%, hiểu chưa đúng chưa đầy đủ là 21.7%; về tài chính trong đất đai hiểu đúng là 68.0%, hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ là 32.0%; về quy trình thực hiện được hiểu đúng là 68.0% và hiểu chưa đúng, chưa đầy đủ là 32%; ý kiến của người dân về các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển QSDĐ được hiểu đúng là 62.1%, hiểu chưa đúng chưa đầy đủ là 37.9%; và điều kiện được tham gia chuyển QSDĐ được hiểu đúng là 75.5%, hiểu chưa đúng chưa đầy đủ là 24.5% Vậy sự hiểu biết của người dân về 69 chuyển QSDĐ đã được nhận thức có thể được coi
là nhận thức tương đối đầy đủ các quy định về chuyển QSDĐ trong Luật đất đai
1.3.3 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm một số nước
Từ những bài học của các nhà nghiên cứu về sự hình thành và điều tiết quyền sử dụng đất ở một số nước, có thể rút ra những kết luận sau:
Thứ nhất, cần phát triển mạnh hệ thống lý luận về thị trường bất động sản, đặc biệt là những vấn đề rất cơ bản như thị trường bất động sản tại Việt Nam là
gì và phát triển thị trường bất động sản tại Việt Nam như thế nào để phù hợp với thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Những vướng mắc trong việc phát triển thị trường đất đai tại Việt Nam thời gian qua có một phần nguyên nhân ở việc chưa giải quyết được những vấn đề nêu trên Trên cơ sở sự phát triển của hệ thống lý luận, cần hình thành những công cụ và xây dựng phương thức quản lý có hiệu quả thị trường đất tại Việt Nam Ở khía cạnh này, vai trò tiên phong của các nhà nghiên cứu lý luận, các nhà hoạch định chính sách, các nhà tư vấn và các cơ quan quản lý nhà nước cần được đề cao
Thứ hai, coi trọng việc tạo dựng khuôn khổ pháp luật là yếu tố ban đầu để hình thành và phát triển thị trường đất đai Do những điều kiện lịch sử, quá trình hình thành và phát triển thị trường đất đai ở nước ta có những đặc điểm đặc thù Hơn nữa, các yếu tố của thị trường bất động sản còn hết sức sơ khai, việc quản
Trang 31lý loại thị trường này lại chủ yếu bằng phương pháp hành chính, cưỡng chế Do
đó, về lâu dài, việc xây dựng và phát triển khoa học pháp lý về thị trường bất động sản, trong đó có thị trường đất đai là việc làm cần thiết Đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các giao dịch kinh doanh, trong đó có giao dịch kinh doanh bất động sản, đều phải thực hiện theo pháp luật và từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế Việc hoàn thiện hệ thống pháp lý này còn là điều kiện
để khai thác có hiệu quả các yếu tố quốc tế đến thị trường bất động sản Việt Nam Tuy nhiên, trên thực tế ở tất cả các quốc gia, tạo dựng khuôn khổ pháp lý luôn là yếu tố đầu tiên không thể thiếu cho các giao dịch trên thị trường này và quá trình đó cần phải thực hiện cùng với quá trình nông thôn hóa Để tạo dựng khung pháp lý, cần từng bước xây dựng các quy định về những vấn đề cơ bản như phạm vi, đối tượng và quyền mua bán, thuê mướn, thế chấp… cùng với quy định các bên tham gia thị trường, xác định các chủ sở hữu (chủ sử dụng) bất động sản cụ thể, về thủ tục và hợp đồng thực hiện các giao dịch dân sự
Thứ ba, chú trọng phát triển các yếu tố cơ bản của thị trường đất đai, tức là các yếu tố như cung, cầu, giá cả đất đai và mức độ điều chỉnh của Nhà nước thông qua các cơ quan quản lý chuyên nghiệp
Thứ tư, hình thành bộ máy quản lý các giao dịch bất động sản phù hợp với điều kiện Việt Nam, có khả năng dự báo chính xác mức cung - cầu về đất đai, tránh gây ra những thay đổi đột biến trên thị trường đất đai, có khả năng bảo lãnh, bảo hiểm và bảo vệ quyền lợi của người mua nhà và quyền sử dụng đất đai Cần có các biện pháp đền bù, giải tỏa, giải phóng mặt bằng thích hợp, giảm thiểu tình trạng xung đột có liên quan đến đất đai do giá đền bù thiếu thỏa đáng hoặc sử dụng nhiều biện pháp cưỡng chế Việc làm này góp phần làm giảm bớt mật độ dân cư tập trung quá lớn vào các nông thôn Sử dụng hợp lý công cụ thuế nhà đất để điều tiết mật độ dân cư như đánh thuế cao đối với những người sử dụng nhà ở các thành phố lớn và đánh thuế thấp đối với những nhà ở vùng ngoại
ô Biện pháp này có tác dụng làm giảm mạnh giá nhà đất nông thôn, khống chế được tình trạng đầu cơ đất nông thôn và giữ bình ổn thị trường.
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Các hoạt động thực hiện quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
- Các hộ gia đình, cá nhân tham gia vào công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất
- Các cán bộ quản lý liên quan đến công tác chuyển nhượng, tặng cho QSD đất
* Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi: 13 xã và 2 thị trấn thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
* Thời gian nghiên cứu: từ 6/2017 - 10/2018
* Địa điểm nghiên cứu: huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
2.3 Nội dung nghiên cứu
* Nội dung 1: Đánh giá tình hình cơ bản và hiện trạng quản lý, sử dụng đất
đai huyện Đồng Hỷ
- Khái quát điều kiện tự nhiên
- Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ
- Hiện trạng sử dụng đất
- Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
* Nội dung 2: Đánh giá hồ sơ, quy trình chuyển nhượng, tặng cho tại
huyện Đồng Hỷ
- Đánh giá thành phần hồ sơ chuyển nhượng, tặng cho tại huyện Đồng Hỷ
so với quy đinh pháp luật đất đai
- Đánh giá quy trình chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Đồng Hỷ so với pháp luật đất đai
* Nội dung 3: Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa
bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2020
- Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo đơn vị hành chính
- Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo thời gian trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
Trang 33- Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo mức độ hoàn thành
- Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo loại đất
- Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo đối tượng nhận chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ
- Đánh giá kết quả chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ theo phiếu điều tra cán
bộ và người dân địa phương
* Nội dung 4: Những khó khăn, tồn tại, một số nguyên nhân và giải pháp
khắc phục việc chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2014 – 2017
- Khó khăn, tồn tại trong chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ tại huyện Đồng Hỷ
- Một số nguyên nhân và giải pháp khắc phục để hoàn thiện và phát triển quyền chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ trên địa bàn huyện Đồng Hỷ
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thu thập các tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong năm 2017 của huyện Đồng Hỷ và 15 xã, thị trấn từ 2014 đến 2017
- Phòng Thống kê huyện Đồng Hỷ: Thu thập các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện, xã, thị trấn nghiên cứu, số liệu thống kê về kinh
tế xã hội từ năm 2014 đến năm 2017
- Văn phòng đăng ký QSD đất huyện Đồng Hỷ: Thu thập các tài liệu về hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ (15
xã, thị trấn) trong giai đoạn 2014 -2017 và các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác chuyển nhượng, tặng cho QSD đất, số lượng hồ sơ đã tiếp nhận, giải quyết trong giai đoạn 2014 - 2017
2.4.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Để có kết quả điều tra tốt nhất và đánh giá được sự hiểu biết của người dân cân bằng nhất, lựa chọn khu vực nghiên cứu theo vùng như sau:
- Vùng thị trấn bao gồm: thị trấn Trại Cau, thị trấn Sông Cầu, Hóa Thượng, Hóa Trung
Trang 34- Vùng ven thị trấn: Hòa Bình, Minh Lập, Quang Sơn, Khe Mo
- Vùng xa thị trấn: Văn Hán, Cây Thị, Hợp Tiến, Nam Hòa, Tân Lợi, Tân Long, Văn Lăng
Tại 3 vùng chọn ra 3 xã có đặc điểm đặc trưng của vùng làm địa điểm nghiên cứu là xã Hóa Thượng (vùng phát triển), xã Khe Mo (vùng ven thị trấn)
và xã Cây Thị (vùng xa thị trấn) Đây là 3 xã đại diện cho 3 vùng trên địa bàn huyện Đồng Hỷ với đầy đủ các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và theo báo cáo của văn phòng đăng ký thì đây là 3 xã có công tác chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất diễn ra mạnh (đại diện được cho các xã, thị trấn trong vùng)
Chọn hộ điều tra: Chọn ngẫu nhiên 30 hộ/ xã đại diện vùng (tại 3 vùng nghiên cứu) và tiến hành điều tra bằng các phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp Điều tra các cán bộ thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất bao gồm: cán bộ địa chính 15 xã, thị trấn (15 người) và các cán bộ đang làm việc tại Văn phòng đăng ký QSDĐ (5 người) Để có những thông tin cụ thể và ý kiến của cán
bộ trực tiếp thực hiện hoạt động chuyển nhượng, tặng cho trên địa bàn
2.4.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Số liệu thu thập được từ phiếu điều tra của:
+ Các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu: Phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các hộ dân đã từng thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện để biết được những khó khăn, vướng mắc, tâm tư nguyện vọng của nhân dân trong việc thực hiện các thủ tục về chuyển nhượng quyền sử dụng đất
+ Các cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: Phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ trực tiếp thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất cho các hộ dân trên địa bàn huyện để từ đó đánh giá được những khó khăn, tồn tại trong công tác này
Trang 352.4.4 Phương pháp thống kê
Các thông tin thu thập thông qua phỏng vấn được xử lý chủ yếu theo hướng định tính Thông tin thu được từ điều tra xã hội học được xử lý chủ yếu theo hướng định lượng thông qua thống kê mô tả bằng phần mềm Excel Hệ thống hóa các kết quả thu được thành thông tin tổng thể, để từ đó tìm ra những nét đặc trưng, những tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá tình hình cơ bản và hiện trạng quản lí, sử dụng đất đai của
21051’độ vĩ bắc, 105046’ đến 106004’ độ kinh đông Ranh giới:
- Phía Đông giáp với tỉnh Bắc Giang;
- Phía Tây giáp với huyện Phú Lương;
- Phía Nam giáp với huyện Phú Bình và
thành phố Thái Nguyên;
- Phía Bắc giáp với huyện Võ Nhai và
tỉnh Bắc Kạn
Huyện Đồng hỷ hiện có 2 thị trấn và 13
xã với diện tích 427,73 km2, dân số trên địa
bàn huyện khoảng 88.439 người
Nhờ vị trí địa lý liền kề với TP Thái
Nguyên, huyện Đồng Hỷ có nhiều cơ hội, tiềm
năng để phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm: Tăng cường sự trao đổi các mặt hàng nông – lâm – thủy sản cũng như có điều kiện thuận lợi để giao lưu phát
triển về văn hóa, xã hội…
3.1.1.2 Địa hình
Đồng Hỷ có địa hình mang đặc điểm chung của vùng đồi núi thấp, đó là địa hình chia cắt, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, độ cao trung bình 80 m so với mặt nước biển và phân thành 3 tiểu vùng rõ rệt:
- Tiểu vùng Đông Bắc: Đấy là khu vực có địa hình đồi núi cao, chia cắt mạnh, tạo ra nhiều khe suối hiểm trở, có độ cao trung bình khoảng 120 m so mới mực nước biển
Hình 3 1 Bản đồ hành chính
huyện Đồng Hỷ
Trang 37- Tiểu vùng Tây Nam: Tiểu vùng này có địa hình gò đồi thấp, xen kẽ các cánh đồng, độ cao trung bình dưới 80 m so với mực nước biển Đặc điểm đất đai tại đây thích hợp cho phát triển các cây lương thực, cây công nghiệp
- Tiểu vùng ven sông Cầu: Đây là tiểu vùng có địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, nhiều cánh đồng rộng lớn, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Nằm ở chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, khí hậu của huyện Đồng Hỷ mang tính nhiệt đới gió mùa có tính lục địa, chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 4 – 10 và mùa khô từ tháng 11 – 3 năm sau
- Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm của huyện khoảng 22oC; nhiệt độ tối thấp trung bình 20oC; nhiệt đội tối cao trung bình là 27oC Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 7 (nhiệt độ trung bình 28,5oC), tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1 (nhiệt độ trung bình 15,6oC) Tổng giờ nắng trong năm
là 1.628 giờ, năng lượng bức xạ đạt 115 Kcal/cm2 Tổng tích ôn trong năm đạt khoảng 8.000oC
- Chế độ mưa, ẩm: lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 2.000 - 2.100
mm và tập trung chủ yếu vào mùa mưa chiếm tới 90% Tháng 7 có lượng mưa lớn nhất (410 - 420 mm/tháng), số ngày mưa thường từ 17 - 18 ngày/tháng Tháng 12, tháng 1 có lượng mưa ít nhất (24 - 25 mm/tháng)
- Lượng bốc hơi trung bình năm của huyện đạt 985,5 mm, chỉ số ẩm ướt (K) đạt 2,05
3.1.1.4 Thuỷ văn
Địa hình chia cắt mạnh tạo cho Đồng Hỷ có hệ thống sông suối, ao hồ phong phú Phần lớn sông suối ở huyện đều bắt nguồn từ khu vực núi cao phía Bắc và Đông Bắc sông Cầu, mật độ sông suối bình quân 0,2 km/km2 Trên địa bàn huyện có các hệ thống sông suối chính sau:
- Sông Cầu: Đây là sông lớn nhất, chảy từ phía Bắc xuống theo đường ranh giới phía Tây, chiều dài sông Cầu chảy qua địa phận huyện dài 47 km Đây là nơi cung cấp nguồn nước chính cho sản xuất khu vực ven sông - Các hệ thống
Trang 38suối lớn: Tổng chiều dài của các con suối chảy qua địa bàn huyện khoảng 28 km gồm các con suối:
- Suối Linh Nham bắt nguồn từ Võ Nhai chảy qua Văn Hán, Khe Mo, Hóa Thượng, Linh Sơn đổ ra sông Cầu;
- Suối Thác Lạc chảy từ Trại Cau đổ ra sông Cầu, dài khoảng 19 km
Ngoài ra, trên địa bàn huyện còn có nhiều suối nhỏ, ao hồ, đập góp phần cung cấp một lượng nước khá lớn phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt
3.1.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đồng Hỷ
3.1.2.1 Đặc điểm kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Trong năm 2017, kinh tế huyện Đồng Hỷ có sự phát triển đáng kể, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp và xây dựng
- Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế chủ yếu ước đạt 4,14%; trong đó: Công nghiệp - xây dựng: 4,6%; Nông, lâm nghiệp, thủy sản: 3,44%; Thương mại - dịch vụ: 3,62%
- Giá trị sản xuất các ngành kinh tế chủ yếu trên địa bàn (theo giá so sánh năm 2010) đạt 3.520 tỷ đồng; trong đó:
+ Giá trị sản xuất ngành Công nghiệp đạt ước đạt 1.348 tỷ đồng/1.347 tỷ đồng, bằng 100,07% kế hoạch năm (trong đó: giá trị sản xuất ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương ước đạt 670,7 tỷ đồng/520 tỷ đồng, bằng 128,98%
Trang 39- Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: Năm 2017, sản
xuất công nghiệp được quan tâm đẩy mạnh; Công nghệ được đổi mới thay thế các công nghệ cũ và lạc hậu, phát triển sản xuất tập trung các ngành là thế mạnh của địa phương như: sản xuất và chế biến quặng sắt; vật liệu xây dựng; khai thác và chế biến lâm sản; chế biến nông sản, đặc biệt là sản phẩm chè Tuy nhiên, với những khó khăn trong tiêu thụ một số sản phẩm chủ lực của huyện phần nào đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
- Sản xuất nông, lâm nghiệp: Tiến hành chuyển đổi cơ cấu cây trồng, từng
bước hình thành và phát triển các mô hình sản xuất nông nghiệp sạch, sản xuất theo quy trình an toàn… góp phần nâng cao giá trị sản phẩm Trong năm 2017, các ngành nông – lâm nghiệp đã triển khai kịp thời các cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất góp phần hoàn thành tốt các chỉ tiêu về sản xuất nông nghiệp
3.1.2.2 Đặc điểm xã hội
* Dân số và lao động
Tính đến năm 2017, dân số trên địa bàn khoảng 88.439 người trong đó chủ yếu là dân tộc kinh sinh sống và thực hiện các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
- Tạo việc làm mới cho 1.918 lao động, bằng 112,82% kế hoạch, trong đó tạo việc làm tăng thêm cho 1.036 lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 3,58%, bằng 119,33% kế hoạch
* Xây dựng cơ sở hạ tầng
- Xây dựng 02 xã đạt chuẩn nông thôn mới, bằng 100% kế hoạch
- Xây dựng được 57.788 m/20.000 m đường bê tông nông thôn, bằng 288% kế hoạch
- Xây dựng 12 nhà văn hoá xóm, tổ nhân dân, bằng 300% kế hoạch; tỷ lệ gia đình văn hoá đạt 89,6%, bằng 105,4% kế hoạch; tỷ lệ xóm, bản, tổ nhân dân đạt danh hiệu khu dân cư văn hóa đạt 75,6%, bằng 108% kế hoạch; Cơ quan văn hoá đạt 96,03%, bằng 100% kế hoạch
Trang 40* Giáo dục và đào tạo: Hoàn thành xây dựng 2 trường học đạt chuẩn quốc
gia, đưa tổng số trường đạt chuẩn lên 45/53 trường, bằng 84,9% số trường đạt chuẩn Bên cạnh đó, giữ vững phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3 và phổ cập xóa mù chữ mức độ 2; phổ cập giáo dục THCS tại 15/15 xã, thị trấn và phổ cập giáo dục trung học tại 04
xã, thị trấn; xây dựng thêm 02 trường đạt chuẩn quốc gia, bằng 100% kế hoạch
* Công tác y tế: Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, dân
số cũng như công tác tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch bệnh sốt xuất huyết Tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về vệ sinh
an toàn thực phẩm
3.1.2.3 Đánh giá chung
Là một tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội, huyện Đồng Hỷ đang từng bước bước vào quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế của địa phương Trong những năm qua, huyện không ngừng đẩy mạnh công tác quy hoạch các vùng trung tâm, quy hoạch chung và chi tiết các xã, thị trấn, quy hoạch xây dựng khu hành chính mới, quy hoạch khu đô thị bên bờ sông Cầu… góp phần tăng cường sự đầu tư của các tổ chức trong, ngoài nước hay trên địa bàn tỉnh đối với cơ sở hạ tầng hay các ngành nghề kinh tế khác trên địa bàn huyện Từ đó, chất lượng đời sống của người dân ngày một nâng cao kéo theo
sự quan tâm hay nhu cầu sở hữu về đất đai Mặt khác, huyện có vị trí liền kề với
TP Thái Nguyên và ngày càng được đầu tư về cơ sở hạ tầng cũng như cảnh quan sinh thái, điều này làm gia tăng sự nhập cư của người dân từ các địa phương khác đến huyện, dẫn đến sự tăng/giảm nhu cầu chuyển nhượng hay tặng cho quyền sử dụng đất