1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh

130 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Hằng
Người hướng dẫn TS. Tạ Thị Thanh Huyền
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.. Trên cơ sở phân tích thực trạng

Trang 1

––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!

Trang 2

––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Tạ Thị Thanh Huyền

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hằng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Tạ Thị Thanh Huyền, người đã

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Quản lý Luật Kinh tế, phòng Đào tạo - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các bạn bè đồng nghiệp, đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2018

Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Những đóng góp của luận văn 6

6 Kết cấu của đề tài 7

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 8

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 8

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh 8

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về thu BHXH và quản lý thu BHXH 9

1.1.3 Mục đích và vai trò của quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 17

1.1.4 Nội dung quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 18

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh 24

Trang 6

1.2 Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm về quản lý thu BHXH khối

doanh nghiệp ngoài quốc doanh 32

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số địa phương 32

1.2.2 Bài học kinh nghiệm về quản lý thu BHXH đối với huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 35

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 39

2.2.3 Phương pháp phân tích 40

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 43

3.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiên Du 43

3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 43

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội huyện Tiên Du 46

3.1.3 Ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội tới quản lý thu BHXH huyện Tiên Du 50

3.2 Khái quát về BHXH huyện Tiên Du 50

3.2.1 Thông tin chung về BHXH huyện Tiên Du 50

3.2.2 Vị trí, chức năng của Bảo hiểm xã hội huyện Tiên Du 51

3.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của Bảo hiểm xã hội huyện Tiên Du 51

3.2.4 Cơ cấu tổ chức của BHXH huyện Tiên Du 51

3.2.5 Kết quả thu BHXH huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2015 - 2017 54

Trang 7

3.3 Thực trạng quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 56 3.3.1 Quản lý lập kế hoạch thu BHXH 56 3.3.2 Tổ chức thực hiện quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du 64 3.3.3 Thanh tra, kiểm tra BHXH 74 3.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du 79 3.4.1 Các yếu tố khách quan 79 3.4.2 Các yếu tố chủ quan 82 3.5 Những kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của công tác quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du 87 3.5.1 Kết quả đạt được 87 3.5.2 Hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 88

Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI KHỐI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TIÊN DU, TỈNH BẮC NINH 92

4.1 Phương hướng, mục tiêu tăng cường quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 92 4.1.1 Phương hướng tăng cường quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 92 4.1.2 Mục tiêu tăng cường công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 94 4.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 95 4.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản lý thu BHXH 95 4.2.2 Tăng cường công tác tổ chức thu BHXH 97

Trang 8

4.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra giám sát công tác quản lý thu BHXH 100

4.2.4 Một số giải pháp khác 102

4.3 Một số kiến nghị 107

4.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 107

4.3.2 Đối với BHXH Việt Nam 108

4.3.3 Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền địa phương 108

KẾT LUẬN 110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 113

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Đặc điểm tài nguyên đất đai huyện Tiên Du 44 Bảng 3.2 Kết quả thu BHXH huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 55 Bảng 3.3 Tỷ lệ DNNQD tham gia BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du

giai đoạn 2015 - 2017 57 Bảng 3.4 Tỷ lệ NLĐ làm việc tại các DNNQD tham gia BHXH trên địa

bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 58 Bảng 3.5 Mức đóng BHXH của NLĐ và NSDLĐ 59 Bảng 3.6 Mức tiền lương đóng BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du

giai đoạn 2015 - 2017 61 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về lập dự toán thu BHXH 63 Bảng 3.8 Kết quả thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Tiên Du

giai đoạn 2015 - 2017 67 Bảng 3.9 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu BHXH khối DNNQD trên địa

bàn huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 68 Bảng 3.10 Số nợ BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 69 Bảng 3.11 Kết quả khảo sát cán bộ quản lý thu BHXH về tổ chức thu,

nộp BHXH 73 Bảng 3.12 Số lần thanh tra, kiểm tra các DNNQD của BHXH huyện

Tiên Du 76 Bảng 3.13 Kết quả thanh tra, kiểm tra của BHXH huyện Tiên Du đối với

các DNNQD 77 Bảng 3.14 Kết quả khảo sát DNNQD và NLĐ về mức độ hiểu biết chính

sách BHXH 82 Bảng 3.15 Kết quả khảo sát DNNQD và NLĐ 83

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT đối với NLĐ 22

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh 43

Hình 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Tiên Du năm 2017 47

Hình 3.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại BHXH huyện Tiên Du 52

Hình 3.4 Chỉ tiêu thu BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 62

Hình 3.5 Quy trình thu BHXH 66

Hình 3.6 Phân loại nợ BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Tiên Du theo thời hạn 71

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển, Bảo hiểm xã hội đã trở thành trụ cột quan trọng trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam và các nước trên thế giới Bảo hiểm xã hội vừa mang tính nhân văn, tính xã hội, tính cộng đồng, là sự tương trợ giúp đỡ nhau giữa người khoẻ giúp người yếu, người trẻ giúp người già, người có thu nhập giúp người bị mất thu nhập nhằm giảm bớt những bất bình đẳng xã hội, bảo đảm cuộc sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội và hướng tới mục tiêu cao nhất là vì cuộc sống tốt đẹp của cả cộng đồng Chính vì vậy, công tác tổ chức, quản lý thực hiện Bảo hiểm xã hội, đặc biệt là quản lý thu BHXH càng cần được các cấp, các ngành quan tâm vì đây là một nội dung quan trọng trong quá trình thực thi chính sách BHXH, có thể nói đây là xương sống của ngành BHXH Vì vậy, công tác quản lý thu BHXH tốt là cơ sở để đảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển

Trong thời gian qua, đối tượng tham gia BHXH ngày càng được mở rộng Đến nay, tất cả những NLĐ trong các ngành nghề, lĩnh vực đều có quyền được tham gia BHXH Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) đang ngày càng phát triển về số lượng doanh nghiệp

và số lao động Các DNNQD trở thành đối tượng chiếm tỷ trọng lớn và là khối có tiềm năng thu tốt nhất cho BHXH do đó nó cũng trở thành một trong những đối tượng được quan tâm hàng đầu trong công tác quản lý thu BHXH

Trong những năm qua, huyện Tiên Du đã có nhiều cố gắng trong việc quản

lý thu BHXH đối với các DNNQD Kết quả đã đem lại nhiều khả quan trong việc

mở rộng đối tượng tham gia BHXH Tuy nhiên, số đơn vị và số lao động tham gia BHXH vẫn còn thấp, chưa tương xứng tiềm năng, tình trạng nợ đọng, chiếm dụng quỹ BHXH vẫn diễn ra thường xuyên, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu còn thấp, bộ máy tổ chức thu nộp BHXH chưa thực sự hiệu quả, công tác thanh kiểm tra đôi khi mang tính hình thức, chồng chéo, trùng lắp giữa các đơn vị,…

Để phát triển và mở rộng đối tượng cũng như giảm tình trạng nợ đọng BHXH ở khu vực này cần phải có những biện pháp và cách quản lý thích hợp hơn

Trang 13

sao cho phù hợp với tình hình kinh tế hiện nay Xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã

lựa chọn đề tài: “Quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, Bắc Ninh” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Quản lý thu BHXH có vai trò rất quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của việc thực hiện chính sách BHXH Chính vì thế, đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến BHXH, quản lý thu BHXH ở Việt Nam có thể kể đến như:

- Tác giả Mai Ngọc Cường (2013): “Về an sinh xã hội của Việt Nam giai

đoạn 2012 - 2020”, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội

Trong công trình nghiên cứu của mình, tác giả đã làm rõ những vấn đề về bảo hiểm xã hội bắt buộc như khái niệm, đối tượng, đánh giá tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc Qua nghiên cứu tác giả đã đánh giá một số thành tựu và hạn chế của Chính sách BHXH

Về thành tựu: Đối tượng tham gia BHXH ngày càng tăng Nếu năm 2007 có

7,4 triệu người tham gia, thì đến năm 2010 số người tham gia lên tới 9,47 triệu người so với 49,1 triệu lao động từ 15 tuổi trở lên (TCTK, 2010), tỷ lệ tham gia BHXH là 19,3%; đối tượng tham gia BHXH không chỉ trong phạm vi bắt buộc mà còn mở rộng đến các đối tượng tự nguyện, tạo nên sự bình đẳng về BHXH đối với mọi NLĐ ở các thành phần kinh tế Mặc dù mới thực hiện từ năm 2008 nhưng số người tham gia vào hình thức này cũng tăng lên Việc giải quyết chế độ chính sách thuận tiện cho NLĐ; chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH đảm bảo đầy đủ, an toàn đến từng người được hưởng đã góp phần quan trọng ổn định đời sống NLĐ và góp phần đảm bảo an sinh xã hội Cùng với tăng số đối tượng tham gia, số thu BHXH tăng nhanh, năm 2007, số thu BHXH đạt 14.474 tỷ đồng, đến năm 2010 đã đạt 49.740 tỷ

đồng (tăng hơn 2,4 lần so với năm 2007)

Về hạn chế: Với tỷ lệ 19,3% số lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia vào năm

2010, tỷ lệ bao phủ của BHXH ở nước ta còn rất thấp, và chủ yếu mới có khu vực chính thức tham gia, dưới hình thức BHXH bắt buộc Tuy vậy, với hình thức này, vẫn còn nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa tham gia hoặc tham gia BHXH không

Trang 14

đầy đủ, nhất là khu vực tư nhân Điều đó vừa ảnh hưởng đến quyền lợi của NLĐ, vừa ảnh hưởng đến tình bền vững của Quỹ BHXH Việc thực thi chính sách BHXH

tự nguyện vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn Phạm vi bao phủ hầu như còn chưa đáng

kể Nếu so với chính sách Bảo hiểm thất nghiệp, thì sự phát triển của BHXH tự nguyện coi như không thành công cho đến thời điểm này Đối với BHXH bắt buộc, một trong những khó khăn chủ yếu hiện nay như nhận định của các nhà quản lý BHXH Việt Nam, là theo các quy định hiện hành quyền lợi được hưởng của người tham gia nhiều hơn nghĩa vụ đóng góp Điều này đe dọa cho sự bền vững của Quỹ BHXH

- Dương Văn Thắng (2014): “Đổi mới và Phát triển Bảo hiểm xã hội ở Việt

Nam”, Nhà xuất bản văn hóa - Thông tin, Hà Nội

Theo cuốn sách thì số người tham gia BHXH liên tục tăng lên qua các năm, tính đến hết 31/12/2013, số lượng người tham gia BHXH bắt buộc là 10,9 triệu người, tăng 46,5% so với năm 2007, tăng gấp 4,7 lần so với số người tham gia BHXH năm 1995 (trong đó có 8,7 triệu người tham gia BHTN, tăng 44,8% so với năm 2009), số người tham gia BHXH tự nguyện là 173,584 người, tăng gấp 28,4 lần do với năm 2008 Cùng với sự gia tăng về số lượng đối tượng tham gia BHXH thì số thu BHXH cũng tăng mạnh qua các năm, tỉnh đến 31/12/2013 thì số thu BHXH trong năm đạt được là 115,665 tỷ đồng, tăng gấp 4,9 lần so với số thu năm

2007, tăng 146,8 lần so với số thu năm 1995 Trong đó số thu BHXH bắt buộc là 105.108 tỷ đồng, thu BHTN là 552 tỷ đồng và thu BHXH tự nguyện là 10.095 tỷ đồng Kế hoạch thu năm 2014 của BHXH Việt Nam phấn đấu thu đạt 193.319 tỷ đồng, trong đó: Thu BHXH là 128.264 tỷ đồng, BHYT là 53.341 tỷ đồng, BHTN là 11.714 tỷ đồng

- Tác giả Trần Doãn Hùng (2017): “Quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội

thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế và

Quản trị kinh doanh Thái Nguyên

Theo tác giả, trong những năm qua BHXH thành phố Việt Trì đã luôn phấn đấu và hoàn thành vượt chi tiêu thu bảo hiểm năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, công tác quản lý thu BHXH vẫn còn tồn tại những bất cập như về cơ chế chính sách, trình độ chuyên môn, tuyên truyền vận động dẫn đến tình trạng vẫn còn

Trang 15

một số bộ phận doanh nghiệp, tổ chức và người dân chậm trễ trong việc nộp bảo hiểm xã hội Chính vì vậy, việc tăng cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại BHXH Thành phố Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ trở nên hết sức cấp thiết

Đối với các thông tin sử dụng cho việc phân tích, tác giả sử dụng kết hợp cả

2 nguồn thông tin, đó là thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp Thông tin sơ cấp được tác giả thu thập thông qua việc khảo sát, phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu là các lãnh đạo BHXH tỉnh, BHXH thành phố Việt Trì, lãnh đạo UBND thành phố Việt Trì, Phòng LĐ - TB và XH và các doanh nghiệp Với nguồn thông tin như vậy, giúp cho việc phân tích, đánh giá về tình hình quản lý thu BHXH đối với các DNNQD trên địa bàn thành phố Việt Trì được khách quan, chính xác, sát với thực tế

Luận văn đã có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn bao gồm: củng cố, hoàn thiện thêm những quan niệm về BHXH và quản lý thu NSNN đối với DNNQD; chỉ ra những ưu, nhược điểm, nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm về công tác quản lý thu BHXH đối với DNNQD tại địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Từ đó tác giả đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH đối với DNNQD tại địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Tác giả Trần Lệ Hằng (2017): “Quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với

các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên”,

Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên

Trong luận văn của mình, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn

về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó trong công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên Qua phân tích cho thấy, những năm qua BHXH huyện Phú Bình đã hoàn thành khá tốt nhiệm vụ được giao, bảo vệ quyền lợi cho NLĐ tham gia BHXH trên địa bàn huyện, quy trình quản lý thu và kết quả quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các DNNQD ngày càng đạt kết quả cao, đã có sự phối hợp, liên kết vào cuộc của các cấp ủy, chính quyền địa phương,… Tuy nhiên, bên cạnh những

Trang 16

kết quả đạt được, công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các DNNNQD trên địa bàn huyện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: số tiền lãi do đóng chậm tăng cao, số doanh nghiệp vi phạm tuy có giảm nhưng vẫn chiếm tỷ trọng lớn,…Từ đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với các DNNQD trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Bên cạnh các phương pháp phân tích truyền thống như thống kê mô tả, so sánh, đối chiếu, phân tổ thống kê, tác giả đã sử dụng phương pháp kiểm định sự phù hợp của thang đo (Hệ số Cronbach’s alpha) để kiểm định mức độ chặt chẽ và sự tương quan giữa các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc đối với DNNQD trên địa bàn huyện Phú Bình

Ngoài các công trình nghiên cứu trên đây, còn nhiều công trình nghiên cứu đã được công bố liên quan đến quản lý thu BHXH và quản lý thu BHXH đối với các DNNQD ở các cấp quản lý ngân sách từ trung ương, cấp tỉnh đến cấp huyện Tuy nhiên, chưa có một công trình nào nghiên cứu về quản lý thu BHXH đối với DNNQD

trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh” làm đề tài nghiên cứu của mình

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 17

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH đối với các DNNNQ trên địa bàn huyện

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng và giải pháp quản lý thu BHXH đối với các DNNNQ trên địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Đối tượng khảo sát là chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý của doanh nghiệp; cán bộ quản lý thu bảo hiểm xã hội

Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng quản lý thu BHXH đối với DNNNQ như: công tác lập kế hoạch thu BHXH bắt buộc đối với DNNNQ, quá trình tổ chức thu BHXH bắt buộc đối với DNNNQ, công tác thanh tra, kiểm tra BHXH… trên địa bàn huyện Tiên Du Từ đó đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên địa bàn

5 Những đóng góp của luận văn

Luận văn là công trình khoa học nhằm hệ thống hóa, làm sáng tỏ những vấn

đề lý luận về quản lý thu BHXH Phân tích thực trạng quản lý thu BHXH đối với các DNNNQ trên địa bàn huyện Tiên Du

Luận văn là cơ sở để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Du

Luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho BHXH huyện Tiên Du trong quản

lý thu BHXH đối với các DNNNQ Đây cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học và cho các công trình nghiên cứu liên quan

Trang 18

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu BHXH đối với doanh

nghiệp ngoài quốc doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên địa bàn

huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH đối với DNNNQ trên

địa bàn huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014: “Doanh nghiệp là

tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” và “Doanh nghiệp Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ”

Theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước số 14/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003 thì

“Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là doanh nghiệp mà cổ

phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó”, “Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước

là doanh nghiệp mà phần vốn góp của Nhà nước trong vốn điều lệ chiếm từ 50% trở xuống.”

Hiện nay, chưa có một Luật nào tại Việt Nam đưa ra khái niệm về doanh nghiệp ngoài Nhà nước Tuy nhiên, căn cứ vào các khái niệm về doanh nghiệp Nhà nước được Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp Nhà nước đã quy định, có thể

hiểu: “Doanh nghiệp ngoài nhà nước là các doanh nghiệp vốn trong nước mà

nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tư nhân một người hoặc một nhóm người hoặc có

sở hữu Nhà nước nhưng chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể NLĐ, chủ lao động doanh nghiệp hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý.”

Trang 20

1.1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Các DNNNQ thường có các đặc điểm chung dưới đây:

Một là, mục tiêu lớn nhất của tất cả các DNNNQ là lợi nhuận Vì vậy, các

doanh nghiệp này rất nhanh nhạy trong tìm hiểu đầu tư và đầu tư có thể sẵn sàng bằng bất cứ giá nào để kiếm được thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh rất táo bạo và mạo hiểm Đôi khi để đạt được mục đích họ có thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế gây hậu quả cho xã hội

Hai là, đối tượng kinh doanh lớn, kinh doanh ở tất cả các lĩnh vực nhưng về mặt

quy mô còn nhiều hạn chế, một số hoạt động ở lĩnh vực sản xuất do trình độ công nghệ lạc hậu nên năng suất lao động thấp Đối tượng kinh doanh lớn lại trải trên diện rộng ở khắp các địa phương làm cho việc quản lý đối tượng thêm phức tạp

Ba là, DNNNQ có số đông NLĐ là trình độ văn hoá thấp dẫn đến trình độ

quản lý, trình độ công nghệ thấp Trong số những NLĐ ở khu vực này có cả những người già, cán bộ công nhân viên nghỉ hưu hoặc không có công việc làm phải kinh doanh để kiếm sống Do đó, việc tuyên truyền giải thích chính sách thuế gặp nhiều vấn đề khó khăn, công tác quản lý thuế có nhiều trở ngại

Bốn là, DNNNQ có mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh gọn nhẹ, năng

động và nhạy bén, là khu vực chiếm phần đông trong nền kinh tế song quy mô nhỏ

do vốn ít, cơ cấu tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, dễ dàng thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường và sự tiến bộ không ngừng khoa học kỹ thuật, đồng thời trong các doanh nghiệp số lượng lao động ít và thường đảm nhận chức vụ theo kiểu đa năng giúp cho chi phí nhân công thấp tạo lợi thế cạnh tranh về giá và sản phẩm cung cấp cho thị trường trong nước nhưng do quy mô quá nhỏ bé dẫn đến khó cạnh tranh được trên thị trường quốc tế

1.1.2 Những vấn đề cơ bản về thu BHXH và quản lý thu BHXH

1.1.2.1 BHXH

a Khái niệm

Bảo hiểm và BHXH đã hình thành từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội loại người Hiện nay, hầu hết các nước trên thế giới đã thực hiện chính sách BHXH và coi nó là một trong những chính sách xã hội quan trọng nhất trong hệ

Trang 21

thống chính sách bảo đảm ASXH Có nhiều khái niệm về BHXH tuy nhiên chưa có khái niệm thống nhất bởi lẽ, BHXH là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý

Theo từ điển Bách khoa: "BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một

phần thu nhập cho NLĐ khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ

sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho NLĐ và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội"

Theo Luật Bảo hiểm Xã hội của Việt Nam (2014): “Bảo hiểm xã hội là sự bảo

đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.” Quan điểm này đã phản ánh đầy đủ 2

mặt của BHXH là mặt kinh tế và mặt xã hội, thể hiện đúng bản chất của BHXH

b Chức năng của BHXH

Chức năng là sự khái quát của các nhiệm vụ cơ bản, là dạng hoạt động đặc trưng và khái quát nhất của tổ chức hay cá nhân gắn với chức danh nào đó trong một hệ thống tổ chức hoạt động thuộc phạm vi nhất định trong xã hội Do vậy, về tổng quát, BHXH có những chức năng sau:

- Bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ

Bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi NLĐ rơi vào các trường hợp bị giảm hoặc mất thu nhập như ốm đau, tại nạn lao động, mắc bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết và hội tụ các điều kiện theo quy định Sở dĩ như vậy là vì quan hệ giữa BHXH và người tham gia BHXH là quan hệ có đóng có hưởng, và là mối quan hệ giữa hết sức chặt chẽ Quan

hệ này phát sinh trên cơ sở lao động và quan hệ tài chính BHXH Quan hệ đó diễn

ra giữa 3 bên: Bên tham gia bảo hiểm, bên nhận bảo hiểm và bên được bảo hiểm Bên tham gia bảo hiểm trước hết là NSDLĐ có trách nhiệm phải đóng phí để bảo hiểm cho NLĐ mà mình sử dụng, đồng thời NLĐ cũng phải có trách nhiệm đóng phí để tự bảo hiểm cho mình Sự đóng góp này là bắt buộc, đều kỳ và theo những mức quy định theo từng thời kỳ cho bên nhận bảo hiểm

Trang 22

- Góp phần thực hiện công bằng xã hội, phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH

BHXH là bảo đảm bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho NLĐ khi họ

bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tuổi già, bằng cách hình thành và sử dụng quỹ tài chính tập trung Qũy BHXH được tồn tích dần bởi sự đóng góp những NSDLĐ, NLĐ, mức sinh lời của quỹ và sự hỗ trợ của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

Như vậy theo nguyên tắc của BHXH, NSDLĐ và NLĐ phải đóng góp vào quỹ BHXH để bảo hiểm cho NLĐ mà mình thuê sử dụng, NSDLĐ và NLĐ có đóng góp vào quỹ BHXH mới có quyền hưởng trợ cấp, chế độ BHXH Nhưng khi còn khoẻ mạnh, có việc làm và có thu nhập ổn định nên không được hưởng trợ cấp bảo hiểm Số lượng những người không được hưởng trợ cấp như vậy thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số người tham gia đóng góp bảo hiểm Chỉ những NLĐ bị giảm hoặc mất thu nhập trong những trường hợp xác định và có đủ các điều kiện cần thiết mới được hưởng trợ cấp, chế độ từ quỹ BHXH Số lượng những người này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong số những người tham gia đóng góp nêu trên

Như vậy, về bản chất quỹ BHXH lấy số đông bù số ít và thực hiện chức năng phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang giữa những người tham gia BHXH, giữa những người khoẻ mạnh đang làm việc và có thu nhập ổn định với những người ốm yếu phải nghỉ việc và bị mất hoặc giảm thu nhập Điều này cũng góp phần vào việc thực hiện công bằng xã hội

- Kích thích, khuyến khích NLĐ hăng hái lao động sản xuất, nâng cao năng xuất lao động cá nhân và năng xuất lao động xã hội

NLĐ có việc làm khi khoẻ mạnh làm việc bình thường sẽ có tiền lương, tiền công, khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, tuổi già hoặc không may bị chết đã có BHXH đảm bảo bù đắp hoặc thay thế một phần thu nhập quan trọng cho cuộc sống của họ, do đó đời sống của bản thân và gia đình họ luôn luôn có chỗ dựa, luôn luôn được đảm bảo Chính vì thế, họ sẽ gắn bó với công việc, với nơi làm việc và yên tâm, tích cực lao động sản xuất, góp phần tăng năng xuất lao động cũng như tăng hiệu quả kinh tế Khi tăng năng xuất lao động thì họ có khả năng nhận được tiền

Trang 23

công cao hơn, đồng nghĩa với việc tham gia BHXH với mức đóng cao hơn và sẽ được hưởng trợ cấp, chế độ cao hơn khi không còn thu nhập Nói cách khác, tiền lương (tiền công) và BHXH là những động lực thúc đẩy hoạt động lao động của NLĐ

- Góp phần tạo nên mối quan hệ gắn bó giữa NLĐ và NSDLĐ, giữa NLĐ với Nhà nước và xã hội

BHXH dựa trên cơ sở đóng góp ít nhưng đều kỳ của mọi NSDLĐ, NLĐ và Nhà nước cho bên thứ ba là cơ quan BHXH, để tồn tích dần dần thành một quỹ BHXH tập trung, quỹ này lại huy động phần nhàn rỗi tương đối vào hoạt động kinh doanh sinh lời, làm tăng thêm nguồn thu cho quỹ Do đó, BHXH hoàn toàn có thể bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ gặp rủi ro, khó khăn theo những chế độ xác định, góp phần bảo đảm ổn định và an toàn đời sống cho NLĐ và cho gia đình họ

Có thể nói mối quan hệ giữa NSDLĐ và NLĐ có mối quan hệ mật thiết với nhau, NLĐ sản xuất ra sản phẩm giúp người NSDLĐ phát triển sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận, ngược lại NSDLĐ trả tiền công và một phần khinh phí đóng vào quý BHXH cho NLĐ, để giúp NLĐ có thu nhập thường xuyên trong những lức khỏe mạnh, và được hỗ trợ khi ốm đau, tai nạn, hết tuổi lao động Thông qua việc tham gia BHXH, NLĐ yên tâm công tác, tăng năng xuất lao động giúp đơn vị phát triển, tạo ra mối quan hệ gắn bó, cộng sinh giữa NSDLĐ và NLĐ

Trên giác độ xã hội, bằng phương thức dàn trải rủi ro thiệt hại theo cả thời gian và không gian, BHXH đã giúp giảm thiểu thiệt hại cho số đông người trong xã hội, đồng thời làm tăng khả năng giải quyết rủi ro, khó khăn của những NLĐ tham gia bảo hiểm với một tổng dự trữ ít nhất Đối với Nhà nước chi BHXH cho NLĐ là một cách thức phải chi trả ít nhất nhưng vẫn giải quyết tốt các rủi ro, khó khăn về đời sống của NLĐ và gia đình họ, góp phần làm cho sản xuất ổn định, kinh tế, chính trị xã hội ổn định và an toàn

- Góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước

Thông qua việc tham gia BHXH, NLĐ yên tâm sẽ được chi trả chế độ cho bản thân hoặc những người thân trong gia đình, khi bị suy giảm hoặc mất khả năng lao

Trang 24

động Từ đó họ yên tâm công tác, lao động để cải tiến kỹ thuật, tăng năng xuất lao động, phát triển sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế

Ngoài ra khi NLĐ tham gia BHXH, khi bị suy giảm hoặc mất khả năng lao động thì đã có chế độ BHXH Từ đó Nhà nước không phải bỏ ra một khoản tiền lớn

để hỗ trợ cho họ, mà dành các khoản tiền này để đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế của đất nước

- Là nhân tố tạo nên tính đoàn kết của cộng đồng

BHXH đã phát huy tiềm năng của số đông và ưu điểm của nhiều phương thức hoạt động trong kinh tế thị trường để bảo đảm an toàn đời sống cho NLĐ cũng như cho xã hội Đồng thời BHXH cũng tạo ra sự gắn bó chặt chẽ về lợi ích, cả lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài của các bên tham gia BHXH, cũng như của các bên

đó đối với Nhà nước

NLĐ vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế

độ tiền lương do NSDLĐ quyết định

Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội

Trang 25

1.1.2.2 Thu BHXH

* Khái niệm:

Các tổ chức BHXH phải có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý tiền thu BHXHBB của đôi bên tham gia dự trên thể chế chính sách pháp luật của nhà nước

Tựu chung lại có thể khái quát khái niệm thu BHXH như sau: “Thu BHXH là việc

Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia phải đóng BHXH theo mức phí quy định Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH” (Giáo trình Quản trị BHXH, NXB Lao động - Xã hội, 2008)

Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của các đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải của xã hội dưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo

sự công bằng xã hội

1.1.2.3 Quản lý thu BHXH

a Khái niệm về quản lý thu BHXH

Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản

lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo

và bị lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều mối liên hệ với nhau Đối với hoạt động BHXH thì quản lý được bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia và thụ hưởng, quản lý thu, quản lý chi trả và quản lý nguồn quỹ từ đầu tư tăng trưởng

Khi nói đến quản lý thu BHXH là nói đến một loạt quan hệ, bao gồm quan

hệ giữa Nhà nước, NSDLĐ, NLĐ và cơ quan BHXH Trong mối quan hệ trên đây, thì NLĐ, NSDLĐ là đối tượng quản lý; Nhà nước giao cho cơ quan BHXH chủ thể quản lý; Nhà nước là chủ thể duy nhất điều tiết và quản lý BHXH, vì các bên tham gia có lợi ích khác nhau thậm chí trái ngược nhau (NLĐ muốn đóng ít nhưng lại muốn được hưởng thụ quyền lợi nhiều, NSDLĐ muốn đóng BHXH càng ít càng tốt

để giảm chi phí sản xuất nâng cao lợi nhuận) Nhà nước với hai tư cách: một là,

Trang 26

thông qua cơ quan lập pháp (Quốc hội) đề ra Luật BHXH, thông qua Chính phủ đề

ra các quy định về BHXH; hai là, thông qua các cơ quan nhà nước để thực hiện nộp

BHXH cho NLĐ hưởng lương từ Ngân sách nhà nước và thành lập cơ quan chuyên trách (BHXH Việt Nam) thực hiện chính sách BHXH Để quản lý thu BHXH đảm bảo theo đúng các quy định của Nhà nước, cơ quan BHXH phải xây dựng biện pháp, kế hoạch, tổ chức các thao tác nghiệp vụ, phối hợp với các cơ quan hữu trách

và hình thành hệ thống chuyên thu từ Trung ương đến cấp thành phố, thực hiện theo một quy trình chặt chẽ, khép kín Như vậy, trong quản lý thu BHXH, mối quan hệ

ba bên là NLĐ, NSDLĐ và cơ quan BHXH được xác lập quyền và trách nhiệm của mỗi bên do pháp luật về BHXH quy định, các quy định này là những căn cứ pháp lý

mà mỗi bên phải tuân thủ, thực hiện nghiêm túc Mặt khác, để thu đúng, đủ, kịp thời, không để thất thoát tiền thu, đòi hỏi cơ quan BHXH phải có phương pháp và biện pháp hữu hiệu, kể các các biện pháp hỗ trợ

"Thu BHXH là một khái niệm phức hợp, bao gồm các định hướng, chủ trương, phương pháp và biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, chỉ đạo, khuyến khích đẩy mạnh công tác thu bảo hiểm xã hội" và "Quản lý thu BHXH

là một quá trình chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý, trong hoạt động

dự báo, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm tra để đạt được mục tiêu quản lý bằng các nguyên tắc và phương pháp nhất định"

Từ phân tích trên, về quản lý thu BHXH, theo tác giả được hiểu như sau:

Quản lý thu BHXH là sự tác động của Nhà nước thông qua các quy định mang tính pháp lý bắt buộc các bên tham gia BHXH phải tuân thủ thực hiện; trong đó cơ quan BHXH sử dụng các biện pháp nghiệp vụ và các phương pháp đặc thù tác động trực tiếp vào đối tượng đóng BHXH để đạt mục tiêu đề ra

b Nguyên tắc quản lý thu bảo hiểm xã hội

Thứ nhất: Thu đúng, đủ, kịp thời

- Thu đúng, là đúng đối tượng, đúng mức, đúng tiền lương, tiền công và đúng thời gian quy định: mọi NLĐ khi có HĐLĐ hoặc giao kết lao động theo quy định, được trả công bằng tiền đều là đối tượng đóng BHXH bắt buộc Việc xác định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của NLĐ là cơ

Trang 27

sở quan trọng để đảm bảo thu đúng; việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao động để xác định đúng đối tượng, mức thu, phương thức thu

- Thu đủ, là thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc và số tiền phải đóng BHXH của NLĐ, NSDLĐ

- Thu kịp thời, là thu kịp về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động, tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi tham gia BHXH Chế độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với phát triển kinh tế- xã hội từng thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức thực hiện thu BHXH của NSDLĐ và NLĐ đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót lao động tham gia BHXH

Thứ hai: Tập trung, thống nhất, công bằng, công khai

Cơ chế thu BHXH được quy định thống nhất, nguồn thu BHXH tập trung quản lý, điều tiết ở Trung ương là BHXH Việt Nam Việc tham gia BHXH của NLĐ, NSDLĐ đảm bảo công khai, thực hiện công bằng ở các thành phần kinh tế Các đơn vị tham gia BHXH đều phải công khai minh bạch số lao động phải đóng BHXH và số tiền đóng theo đúng quy định, có sự kiểm tra, thanh tra, kiểm soát của Nhà nước và giám sát của các cơ quan chức năng và các tổ chức chính trị-xã hội Tính công bằng được thể hiện trong việc thu nộp BHXH, không phân biệt đối xử giữa các thành phần kinh tế, tức là đều có tỷ lệ phần trăm thu BHXH như nhau

Thứ ba: An toàn, hiệu quả

Thực hiện quản lý chặt chẽ tiền thu BHXH theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và sử dụng nguồn thu đúng mục đích Nguồn thu BHXH do được tồn tích cộng đồng, nên thường có khối lượng tiền nhàn rỗi tương đối lớn chưa sử dụng cần được đầu tư tăng trưởng, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa an toàn tiền thu BHXH về mặt giá trị do các yếu tố trượt giá Vì vậy, thông qua cơ chế quản lý nghiêm ngặt về thu BHXH để tránh lạm dụng, thất thoát; đồng thời nghiên cứu các lĩnh vực đầu tư để đảm bảo thu hồi được vốn và có lãi, tức là hiệu quả sử dụng nguồn thu

Trang 28

1.1.2.4 Quản lý thu BHXH đối với DN ngoài quốc doanh

Quản lý thu BHXH là sự tác động có tổ chức, có tính pháp lý để điều chỉnh các hoạt động thu BHXH Sự tác động đó được thực hiện bằng hệ thống pháp luật của Nhà nước và bằng các biện pháp hành chính, tổ chức, kinh tế của các cơ quan chức năng nhằm đạt được mục tiêu thu đúng đối tượng, thu đủ số lượng và đảm bảo thời gian theo quy định

Quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh chính là việc quản lý thu BHXH đối với đối tượng là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng BHXH tại BHXH địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở chính theo quy định của pháp luật (Dương Xuân Triệu, Nguyễn Văn

Gia, 2009)

1.1.3 Mục đích và vai trò của quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.3.1 Mục đích của quản lý thu BHXH đối với DNNNQ

Thứ nhất, đảm bảo cho yếu tố "đầu vào" (tiền nộp BHXH) đủ khả năng thực

hiện quá trình tái sản xuất xã hội, tức là có thu đúng, thu đủ, thu kịp thời mới đảm bảo chi trả chế độ cho NLĐ đang làm việc tại các DNNNQD, góp phần ổn định đời sống của NLĐ trong quá trình lao động không may bị rủi ro, nghỉ hưu, cũng như khi

về già

Thứ hai, xác lập rõ ràng quyền và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH,

đó là: NLĐ đang làm việc tại các DNNQD, các DNNQD và cơ quan BHXH; phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với chức năng hoạt động sự nghiệp của BHXH

Thứ ba, không bỏ sót nguồn thu, quản lý chặt chẽ, đảm bảo nguồn thu

BHXH được sử dụng đúng mục đích; đồng thời làm cho nguồn thu BHXH liên tục tăng trưởng

Thứ tư, đảm bảo cho các quy định về thu BHXH được thực hiện nghiêm túc,

hiệu quả, khắc phục được tính bình quân nhưng vẫn bảo đảm tính xã hội thông qua việc điều tiết, chia sẻ rủi ro Trong điều kiện hội nhập kinh tế hiện nay, cùng với sự gia tăng liên tục về số lượng các DNNQD, về quy mô lao động làm việc tại các DNNQD thì việc quản lý thu BHXH lại càng có ý nghĩa sâu sắc trong việc phòng

Trang 29

ngừa, ngăn chặn những lạm dụng của DNNQD với NLĐ nhất là việc thuê mướn, sử dụng, trả tiền lương, tiền công bất bình đẳng

1.1.3.2 Vai trò của quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

BHXH có nội hàm rất rộng và phức tạp, bao gồm thu, chi, thực hiện các chế

độ, chính sách dài hạn, ngắn hạn; đối tượng và phạm vi áp dụng rộng và liên quan đến đời sống của NLĐ làm công ăn lương; thực hiện tốt các chế độ BHXH là đảm bảo đời sống kinh tế cho NLĐ có tham gia BHXH được coi như là "đầu ra" của BHXH và thu BHXH được coi là yếu tố "đầu vào" của BHXH, trong đó quản lý thu BHXH là khâu đầu tiên trong việc xác lập mối quan hệ về BHXH giữa NLĐ đang làm việc tại các DNNQD, DNNQD và cơ quan BHXH Mối quan hệ ấy xác định quyền và trách nhiệm của các bên; đây là mối quan hệ quan trọng hàng đầu, vì có thực hiện mối quan hệ này thì mới có cơ sở để tổ chức thu BHXH, hình thành quỹ BHXH, thực hiện chi trả các chế độ BHXH

Mặt khác, BHXH thực hiện trên nguyên tắc tương trợ cộng đồng, lấy số đông bù số ít nên khi tham gia BHXH NLĐ sẽ được san sẻ rủi ro khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động NLĐ khi nghỉ hưu để duy trì cuộc sống, sẽ đỡ gánh nặng cho gia đình, góp phần cho từng tế bào của xã hội ổn định, bền vững là cơ sở tạo lập nên một xã hội ổn định, bền vững Khi người dân có cuộc sống được đảm bảo, sẽ hạn chế được phân biệt đối xử, giảm bớt được sự phân cách giàu nghèo Thông qua hoạt động BHXH, Nhà nước sẽ là trung gian đứng ra điều chỉnh thu nhập, đảm bảo hài hoà lợi ích và công bằng xã hội cho NLĐ trong mọi thành phần kinh tế Hay nói cách khác, NLĐ sẽ được công bằng hơn về quyền lợi, khi Nhà nước thực hiện phân phối và phân phối lại thu nhập thông qua chính sách BHXH, nhất là trong thời điểm hiện nay thu nhập của NLĐ, nhất là khu vực lao động trực tiếp còn thấp hơn các khu vực khác

1.1.4 Nội dung quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.4.1 Quản lý lập kế hoạch thu BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Việc lập kế hoạch là rất quan trọng, nó thể hiện được mục tiêu cần được thực hiện Thông qua việc lập kế hoạch, đối tượng thực hiện sắp xếp thời gian

Trang 30

thực hiện, phương thức thực hiện tùy từng đối tượng khác nhau mà việc lập kế hoạch khác nhau

a Lập kế hoạch theo cấp quản lý

Đối với BHXH Việt Nam: Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra tình hình thực hiện công tác quản lý thu, cấp sổ BHXH trong toàn ngành bao gồm cả BHXH Bộ quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ Xác định mức lãi suất bình quân trong năm của hoạt động đầu tư quỹ BHXH và thông báo cho BHXH tỉnh

BHXH tỉnh: thứ nhất, căn cứ tình hình thực tế của địa phương để phân cấp quản lý thu BHXH cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ Thứ hai, Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện công tác thu, cấp sổ BHXH theo phân cấp quản lý và quyết toán số tiền thu BHXH đối với BHXH huyện theo định

kỳ quý, 6 tháng, năm và lập “ Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH bắt buộc”(Mẫu

b Lập và giao kế hoạch thu BHXH hằng năm của các cấp quản lý

Đối với BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước, 6 tháng đầu năm và khả năng mở rộng đối tượng tham gia BHXH trên địa bàn, lập 02 bản “ Kế hoạch thu BHXH bắt buộc” năm sau (Mẫu số K01-TS) gửi 01 bản đến BHXH tỉnh

để tổng hợp toàn tỉnh

Đối với BHXH tỉnh: Lập 02 bản dự toán thu BHXH đối với NSDLĐ do tỉnh quản lý, đồng thời tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản “ Kế hoạch thu BHXH bắt buộc” năm sau (Mẫu số K01-TS), gửi BHXH Việt Nam Căn cứ dự toán thu của BHXH Việt Nam giao, tiến hành phân bổ dự toán thu BHXH cho các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và BHXH huyện

Đối với BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ: Lập

kế hoạch thu BHXH gửi BHXH Việt Nam

Trang 31

Đối với BHXH Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước và khả năng phát triển đối tượng năm sau của các địa phương, tổng hợp, lập và giao dự toán thu BHXH cho BHXH tỉnh và BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ

1.1.4.2 Quản lý quá trình tổ chức thu BHXH bắt buộc đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo Quyết định số: 595/QĐ-BHXH ngày 14 tháng 04 năm 2017 của BHXH

Việt Nam “Về việc ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, bệnh

nghề nghiệp; Quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT” quy định rõ về Quản lý thu đối với

BHXH, BHYT bao gồm các nội dung: Quản lý đối tượng thu; Quản lý mức đóng; Quản lý nợ, đôn đốc thu nợ BHXH, BHYT; Tính lãi chậm đóng BHXH, BHYT; Truy thu BHXH bắt buộc, BHYT Cụ thể từng nội dung như sau:

a Quản lý đối tượng thu

Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 2 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

1 Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm:

1.1 Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ

03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

1.2 Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018);

1.3 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;

1.4 Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh;

1.5 Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

Trang 32

1.6 Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn;

1.7 Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc được

áp dụng đối với các hợp đồng sau:

a) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

c) Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

2 Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (thực hiện từ ngày 01/01/2018 theo quy định của Chính phủ)

3 Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ

Trang 33

b Quản lý mức đóng

Cơ quan BHXH căn cứ hồ sơ của đơn vị và người tham gia để xác định đối tượng, tiền lương, mức đóng, số tiền phải đóng BHXH đối với người tham gia và đơn vị theo phương thức đóng của đơn vị, người tham gia

Theo Điều 5, Điều 6, Điều 13, của Quyết định số 595/QĐ-BHXH Quy định

cụ thể về tỷ lệ đóng BHXH đối với NSDLĐ và NLĐ như sau:

Hình 1.1: Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT đối với NLĐ

(Nguồn: Tác giả mô tả theo quyết định 595/QĐ - BHXH)

Trong đó, mức đóng BHXH cụ thể:

- NLĐ phải đóng: BHXH: 8% (Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)

- NSDLĐ phải đóng: BHXH: 17,5% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và

tử tuất)

Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc:

- Mức tiền lương, tiền công đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao đông va không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng

- Từ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật lao động

LĐ 1%

LĐ 3%

Trang 34

- Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động

Một số trường hợp đóng bảo hiểm cụ thể khác của NLĐ như: Trường hợp số ngày không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày trở lên trong tháng; NLĐ nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng; NLĐ

bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra xem xét kết luận có vi phạm hay không vi phạm pháp luật, đều được quy định cụ thể trong Điều 42 của Quyết định 595/QĐ-BHXH

c Quản lý nợ và đôn đốc thu hồi nợ

Công tác quản lý nợ và đôn đốc hồi nợ là rất quan trọng Nhiều doanh nghiệp có tình chây ì không muốn đóng, thực hiện sai công tác đóng bảo hiểm để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho NLĐ Cơ quan bảo hiểm trước hết tổng hợp số nợ các doanh nghiệp đang nợ, phân loại nợ theo quy định 595/QĐ-BHXH nhằm phân chia các loại nợ đến từng đối tượng khác nhau có những biện pháp khác nhau; nợ đóng chậm, nợ đọng, nợ kéo dài và nợ khó đòi

Với việc phân chia các loại nợ bảo hiểm như này, cơ quan bảo hiểm đề ra các phương án phù hợp để đôn đốc các doanh nghiệp đóng đảm bảo theo đúng quy định của nhà nước như: đôn đốc nhắc nhở, gửi văn bản, nếu các trường hợp khó đòi

và nguy có khó thu hồi thì chuyển các khoản nợ này cho phòng khai thác thu nợ Phòng Khai thác thu nợ có chức năng đưa ra các biện pháp cứng rắn để bắt buộc doanh nghiệp phải trả nợ, đảm bảo lợi ích của NLĐ

d Tính lãi đóng chậm

Nhằm đảm bảo công bằng giữa các doanh nghiệp, khi doanh nghiệp đóng chậm tiền BHXH của NLĐ trong đơn vị, thì đơn vị đó sẽ phải chịu mức lãi suất nhất định Việc tính lãi chậm này được quy định tại điều 37 của Quyết định 595/QĐ-BHXH Với số tiền lãi phát sinh do đơn vị đóng chậm sẽ được cơ quan bảo hiểm tiến hành thu và được nộp vào kho bạc nhà nước theo quy định

e Truy thu Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Có nhiều lý do mà thời điểm đóng bảo hiểm nhưng doanh nghiệp đã không đóng bảo hiểm cho NLĐ như: đến hạn tăng lương nhưng chưa có đợt xét

Trang 35

tăng lương hoặc ký hợp đồng làm việc nhưng chưa đóng bảo hiểm do một số thủ tục hành chính

Một số trường hợp truy thu bảo hiểm đó là: truy thu do trốn đóng, truy thu đối với NLĐ sau khi chấm dứt HĐLĐ về nước truy đóng BHXH cho thời gian đi làm việc

ở nước ngoài theo HĐLĐ chưa đóng, truy thu do điều chỉnh tăng tiền lương đã đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho NLĐ và một số trường hợp khác

Tất cả các quy định về trường hợp truy thu, điều kiện truy thu, tiền lương làm căn cứ truy thu, tỷ lệ truy thu và số tiền truy thu đều được quy định cụ thể tại Điều 38 Quyết định số 595/QĐ-BHXH

1.1.4.3 Tiến hành thanh tra, kiểm tra BHXH

Thu BHXH là nội dung của tài chính BHXH, mà thông thường bất kỳ hoạt động nào liên quan đến tài chính đều dễ mắc phải tình trạng gây thất thoát, vô ý hoặc

cố ý làm sai Vì vậy, với nhiệm vụ mà người quản lý phải đảm bảo đó là: Kiểm tra hoạt động thu BHXH đã được đánh giá hoạt động một cách kịp thời và toàn diện Nhờ có hoạt động quản lý sát sao mà công tác thanh kiểm tra, đánh giá luôn được sát thực tiễn với quá trình thu, hoạt động thu sẽ được điều chỉnh kịp thời sau khi có sự đánh giá

Trong quá trình thanh tra kiểm tra của các cơ quan chức năng, của cơ quan bảo hiểm khi phát hiện những sai phạm trong quá trình đó BHYT, BHXH bắt buộc thì tùy thuộc vào mức độ sai phạm khác nhau mà đưa ra các hình thức xử phạt khác nhau như có thể nhắc nhở nếu trường hợp vi phạm lần đầu ở mức độ nhẹ Đối với những trường hợp vi phạm nhiều lần và mức độ sai phạm lớn cần có biện pháp xử phạt nghiêm khắc và có tính răn đe để không tái diễn những vi phạm trong thời gian tiếp theo

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.5.1 Các yếu tố khách quan

a Môi trường luật pháp và cơ chế chính sách

Môi trường luật pháp và cơ chế chính sách là trụ cột quan trọng của các chính sách BHXH Đối với lĩnh vực BHXH bắt buộc luôn được Đảng và Nhà nước

Trang 36

ta quan tâm và luôn được quy định trong các văn kiện của Đảng và Hiến pháp qua các thời kỳ Chính vì vậy, để thực hiện chế độ BHXH, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật như: Luật BHXH (2006), Luật BHXH sửa đổi năm 2014, Luật việc làm (2013), các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thực hiện

để tạo hành lang pháp lý trong việc thực hiện chế độ BHXH bắt buộc Nội dung cơ bản của các văn bản pháp luật này là xác định đối tượng tham gia, đối tượng điều chỉnh với những tiêu chí, điều kiện cụ thể và cơ chế xác định đối tượng theo một quy trình thống nhất; xác định các chính sách, các chế độ thụ hưởng và những điều kiện ràng buộc Thông thường đối tượng hưởng thụ phải có những điều kiện ràng buộc nhất định về trách nhiệm đóng góp, trách nhiệm về cam kết thực hiện

Trong quá trình triển khai thực hiện, Luật BHXH đã góp phần nâng cao nhận thức của NLĐ, doanh nghiệp về quyền lợi và nghĩa vụ trong việc thực hiện Luật BHXH; Luật BHXH quy định rõ ràng, cụ thể các đối tượng bắt buộc phải tham gia, mức đóng, căn cứ đóng để hình thành quỹ BHXH, BHTN; Các chế độ trong Luật BHXH được thiết kế phù hợp hơn, bảo đảm tốt hơn nguyên tắc đóng - hưởng, đã góp phần ổn định đời sống của NLĐ khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động-bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất, thất nghiệp; Việc giải quyết chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ đã bảo đảm đầy đủ, kịp thời, đúng quy định của pháp luật hơn; Việc quản lý chặt chẽ các đối tượng, các hình thức chi trả lương hưu, trợ cấp ngày càng được cải tiến, hoàn thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia thụ hưởng các chế độ BHXH, qua đó góp phần tạo ra sự bình đẳng, công bằng trong

xã hội

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Luật BHXH cũng đã bộc lộ những hạn chế, bất cập như việc mở rộng đối tượng tham gia còn chậm, số người tham gia còn thấp (hiện tại mới chiếm khoảng hơn 20% lực lượng lao động) Nguyên nhân do một số quy định chính sách chưa thật sự hấp dẫn, chưa có cơ chế để khuyến khích NLĐ tham gia; Tình trạng trốn đóng, chây ỳ, nợ đọng, chậm đóng và chiếm đoạt tiền BHXH bắt buộc của NLĐ còn diễn ra khá phổ biến nhất là đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, gây khó khăn trong việc giải quyết chế độ cho NLĐ Một trong những nguyên nhân của tình trạng nêu trên là do Luật BHXH quy định mức

Trang 37

lãi suất phạt còn thấp; Các hành vi trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng BHXH của NLĐ mới chỉ dừng lại ở quan hệ dân sự và chưa đưa vào tội hình sự để tăng tính răn đe; Một số quy định về chế độ BHXH bắt buộc còn chưa phù hợp, như quy định về điều kiện hưởng lương hưu, tuổi nghỉ hưu đối giữa lao động nữ và lao động nam chưa tạo sự bình đẳng và tạo điều kiện để lao động nữ có thể tiếp tục làm việc và nâng cao mức thu nhập; quy định cho phép NLĐ có dưới 20 năm đóng BHXH nhận trợ cấp một lần, chưa phù hợp với mục tiêu nhằm bảo đảm cuộc sống cho NLĐ khi hết tuổi lao động, lúc đó khi hết tuổi lao mà NLĐ không có thu nhập sẽ gây khó khăn cho họ về đời sống, đồng thời nhà nước phải bỏ ra những khoản tiền lớn để hỗ trợ cho họ; quy định về tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ tính hưởng BHXH còn có sự khác biệt giữa khu vực hành chính, sự nghiệp, DN nhà nước, lực lượng vũ trang và các doanh nghiệp ngoài nhà nước, căn cứ tiền lương phải đóng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ là trên mức tối thiểu tiền lương theo vùng mà Nhà nước quy định theo từng giai đoạn mà chưa phải là trên tổng mức thu nhập bao gồm lương và các khoản phụ cấp khác; quy định về trợ cấp tuất hằng tháng và một lần hiện nay còn có sự chênh lệch lớn, một số trường hợp thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bị thiệt thòi hơn rất nhiều so với việc hưởng trợ cấp tuất một lần; Các quy định về hồ sơ tham gia và giải quyết chế độ cho đối tượng còn rườm rà, từ đó gây khó khăn cho người tham gia và thụ hưởng BHXH, BHTN Bên cạnh đó, Luật BHXH chưa quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, ngành trong QLNN về BHXH

Do vậy môi trường luật pháp và cơ chế chính sách có ảnh hưởng lớn đến sự tham gia BHXH đối với NLĐ và doanh nghiệp, do vậy ảnh hưởng đến công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với các DNNQD Nên cần xây dựng, sửa đổi các văn bản chính sách pháp luật cho phù hợp, sát với thực tế để vừa khuyến khích được NLĐ và doanh nghiệp tham gia BHXH, giảm tải các thủ tục hành chính vừa đảm bảo tính công bằng tương đối giữ những người tham gia BHXH, đảm bảo cân đối quỹ BHXH, BHTN Đồng thời có chế tài rõ ràng, đủ mạnh mang tính răn đe đối với những doanh nghiệp chây ỳ, trốn đóng và chiếm dụng tiền đóng BHXH của NLĐ

Trang 38

b Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người

Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của Nhà nước, vì thế nếu tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, chắc chắn đời sống của NLĐ dần được cải thiện; việc sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp được thuận lợi, vì thế các chủ doanh nghiệp cũng sẵn sàng tham gia BHXH cho NLĐ, từ

đó làm giảm tình trạng trốn tránh tham gia BHXH Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao

và bền vững phản ánh nhiều NLĐ có thu nhập cao thông qua quá trình lao động, đây là điều kiện tiền đề để NLĐ có cơ hội tham gia BHXH Thêm nữa, khi đời sống kinh tế cao thì nhận thức của NLĐ cũng được nâng lên, ngoài việc ý thức đảm bảo cuộc sống hàng ngày cho bản thân và gia đình, họ mong muốn có khoản trợ giúp khi không may gặp các rủi ro xã hội cũng như đảm bảo cuộc sống khi về già, như:

ốm đau, TNLĐ-BNN, hưu trí, tử tuất, thất nghiệp khiến cho họ bị mất hoặc bị giảm thu nhập Tất cả những yếu tố trên tác động tích cực làm tăng thu BHXH

c Ý thức tham gia BHXH của NLĐ và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Theo Nghị định 43/CP ngày 22/6/1993, đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN được mở rộng bao gồm khu vực Nhà nước và các thành phần kinh tế khác trong đó có DNNNQ Chính sách BHXH trong các DNNQD được thực hiện không chỉ đảm bảo sự công bằng giữa những NLĐ, sự gắn bó giữa NLĐ với doanh nghiệp

mà còn đảm bảo công bằng giữa các thành phần kinh tế Lực lượng lao động trong các DNNNQ ngày càng phát triển, trở thành một bộ phận đáng kể trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội và là nhân tố quan trọng góp phần triển sự nghiệp BHXH Đảng và nhà nước có chủ trương, đường lối, chính sách khuyến khích, tạo mọi điều kiện cho các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tham gia BHXH

Trải qua hơn 20 năm thực hiện, sự tham gia BHXH của các DNNQD là rất tích cực, đối tượng tham gia được mở rộng, bảo đảm quyền lợi cho NLĐ và doanh nghiệp Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, ý thức của NLĐ và của DNNQD còn nhiều hạn chế, chưa am hiểm về Luật BHXH, đặc biệt là quyền và nghĩa vụ khi tham gia BHXH, nhiều doanh nghiệp còn cố tình trốn đóng, chậm đóng, chây ỳ, chiếm dụng tiền đóng BHXH, BHTN của NLĐ, né BHXH, BHTN bằng cách ký hợp đồng thời vụ, hợp đồng dưới 3 tháng, khai báo lao động ít hơn số thực tế, lập

Trang 39

danh sách tiền lương ít hơn so với thực tế Vì xét về mặt lợi ích trước mắt, khi Chủ các DNNQD tham gia BHXH, BHTN thì phải bỏ ra một khoản chi phí không nhỏ, còn NLĐ cũng giải bỏ ra một khoản tiền để đóng quỹ BHXH, BHTN, nên thu nhập thực tế bị giảm xuống khiến họ không hài lòng, đặc biệt là đối với lao động thời vụ Hơn nữa trong các DNNQD thường không có tổ chức cơ sở Đảng, đặc biệt là tổ chức Công đoàn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NLĐ, để tuyên truyền vận động NLĐ và Chủ doanh nghiệp thực hiện chính sách của Nhà nước về BHXH, BHTN Chính vì vậy, trên thực tế hiện nay mới chỉ có khoảng hơn 20% lực lượng lao động

là được tham gia BHXH, BHTN, như vậy ở nước ta còn một lượng lao động rất lớn chưa tham gia BHXH bắt buộc, mà chủ yếu là tập trung ở khu vực DNNQD Trong khi đó tỷ lệ trong độ tuổi lao động tham gia BHXH ở Malaixia là 90%, ở Đức là 95%, ở Mỹ là 95% Do đó cần có các giải pháp để cải thiện tình hình này, tạo cơ sở thực hiện chính sách BHXH bắt buộc ở các DNNQD một cách tốt hơn, đây được coi là vấn đề bức xúc hiện nay

1.1.5.2 Các yếu tố chủ quan

a Năng lực đội ngũ quản lý BHXH

Cán bộ công chức làm công tác BHXH là người có nhiệm vụ thực hiện công tác an sinh xã hội mà Đảng và Nhà nước giao phó Cán bộ, viên chức có vai trò quan trọng trong việc đưa chính sách BHXH vào cuộc sống Năng lực của họ có tính chất quyết định để mang lại hiệu quả cao hay thấp trong quá trình thực hiện

công tác BHXH, BHYT, BHTN

Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN là rất lớn, đa dạng bao gồm nhiều đối tượng, nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau Mỗi đối tượng lại có những quy định

khác nhau về mức đóng, căn cứ đóng, các chế độ hưởng và các hồ sơ đi kèm

Đội ngũ quản lý, cán bộ ngành BHXH cần phải có năng lực, trình độ chuyên môn, đồng thời phải có đạo đức, tác phong nghề nghiệp và nhiệt tình trong công tác

Từ đó tư vấn, tuyên truyền, đăng ký tham gia, cấp sổ BHXH và giải quyết chế độ cho đối tượng một cách thuận lợi, đồng thời tham gia đóng góp ý kiến về việc cắt giảm, cải cách thủ tục hành chính cũng như sửa đổi, bổ sung Luật BHXH, BHYT, BHTN để cho các luật này có tính chặt chẽ, khoa học và đi vào cuộc sống hơn Do

Trang 40

vậy, năng lực đội ngũ quản lý BHXH bắt buộc có ảnh hưởng lớn đến công tác quản

lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nói chung và quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc đối với các DNNQD nói riêng

b Công tác tuyên truyền vận động

BHXH và BHYT là những chủ trương, chính sách xã hội lớn của Đảng và Nhà nước ta, là lĩnh vực ảnh hưởng đến nhiều người, nhiều đối tượng, nhiều tầng lớp trong xã hội Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác an sinh xã hội cho toàn thể nhân dân, để cụ thể hoá quan điểm này của Đảng, ngày 22/11/2012, Bộ Chính trị Ban Chấp hành TƯ Đảng khóa XI ban hành Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-

2020 Nghị quyết thể hiện sự quan tâm sâu sắc, cũng như sự lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT, BHTN Nghị quyết còn xác định rõ tầm quan trọng, vai trò trụ cột củ a chính sách BHXH, BHYT trong hệ thống an sinh xã hội;

và đặc biệt đã xác định mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 trên phạm vi cả nước có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia BHXH, 35% lực lượng lao động tham gia

BH thất nghiệp và trên 80% dân số tham gia BHYT

Để đạt được những mục tiêu như trên, thì việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng, công tác tuyên truyền là nhân tố tác động trực tiếp đến kết hiệu quả công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN Công tác tuyên truyền, không chỉ triển khai để các cấp, các ngành, mỗi tập thể và cá nhân nắm vững được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN mà còn nhận rõ được trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi khi tham gia BHXH, từ đó có thái độ tích cực và tự giác trong việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN

Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, công tác tuyên truyền có vài trò rất quan trọng Bời vì nguyên tắc hàng đầu trong hoạt động của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh là vì mục tiêu hoạt động, nên họ luôn tìm cách tăng doanh thu, cải tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm, đồng thời thực hiện cắt giảm chi phí, một trong những khoản chi phí đó là chi phí tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ, hiện nay đại bộ phận doanh nghiệp đều chấp hành tốt các quy định của Luật BHXH,

Ngày đăng: 05/10/2023, 14:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Quốc hội (2014), Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 thông qua ngày 20/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
15. Quốc hội (2014), Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
16. Hồ Sỹ Sà (2000), Giáo trình bảo hiểm, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bảo hiểm
Tác giả: Hồ Sỹ Sà
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
17. Võ Thành Tâm (2014), Giáo trình Bảo hiểm xã hội, Nxb Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm xã hội
Tác giả: Võ Thành Tâm
Nhà XB: Nxb Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
18. Dương Văn Thắng (2014): “Đổi mới và Phát triển Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam”, Nhà xuất bản văn hóa - Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và Phát triển Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam
Tác giả: Dương Văn Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản văn hóa - Thông tin
Năm: 2014
19. Dương Xuân Triệu, Nguyễn Văn Gia (2009), Giáo trình Quản trị bảo hiểm xã hội, NXB Lao động - Xã hội. Hà Nội.II. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị bảo hiểm xã hội
Tác giả: Dương Xuân Triệu, Nguyễn Văn Gia
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2009
20. Bảo hiểm xã hội Việt Nam: https://baohiemxahoi.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
21. Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh: https://bacninh.bhxh.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm xã hội tỉnh Bắc Ninh
22. Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội: bhxhhn.com.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm xã hội thành phố Hà Nội
23. Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng: https://bhxhhaiphong.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng
24. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Tĩnh: http://www.bhxhhatinh.gov.vn/ Link
24. Tạp chí bảo hiểm xã hội: http://tapchibaohiemxahoi.gov.vn/ Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT đối với NLĐ - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Hình 1.1 Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT đối với NLĐ (Trang 33)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (Trang 54)
Hình 3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại BHXH huyện Tiên Du - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Hình 3.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại BHXH huyện Tiên Du (Trang 63)
Bảng 3.2. Kết quả thu BHXH huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Kết quả thu BHXH huyện Tiên Du giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 66)
Bảng 3.3. Tỷ lệ DNNQD tham gia BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3. Tỷ lệ DNNQD tham gia BHXH trên địa bàn huyện Tiên Du (Trang 68)
Bảng 3.5. Mức đóng BHXH của NLĐ và NSDLĐ - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.5. Mức đóng BHXH của NLĐ và NSDLĐ (Trang 70)
Hình 3.4. Chỉ tiêu thu BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Hình 3.4. Chỉ tiêu thu BHXH khối DNNQD huyện Tiên Du (Trang 73)
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát về lập dự toán thu BHXH - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.7. Kết quả khảo sát về lập dự toán thu BHXH (Trang 74)
Hình 3.5. Quy trình thu BHXH - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Hình 3.5. Quy trình thu BHXH (Trang 77)
Bảng 3.8. Kết quả thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Tiên Du - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.8. Kết quả thu BHXH khối DNNQD trên địa bàn huyện Tiên Du (Trang 78)
Hình 3.6. Phân loại nợ BHXH khối DNNQD trên địa bàn - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Hình 3.6. Phân loại nợ BHXH khối DNNQD trên địa bàn (Trang 82)
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát cán bộ quản lý thu BHXH - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát cán bộ quản lý thu BHXH (Trang 84)
Bảng 3.12. Số lần thanh tra, kiểm tra các DNNQD của BHXH - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.12. Số lần thanh tra, kiểm tra các DNNQD của BHXH (Trang 87)
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát DNNQD và NLĐ - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.14. Kết quả khảo sát DNNQD và NLĐ (Trang 93)
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát DNNQD và NLĐ - Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện tiên du, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.15. Kết quả khảo sát DNNQD và NLĐ (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm