Xác định hệ số khuếch đại dòng Trả lời:... Câu hỏi: Vẽ họ đặc tuyến ra iC = fvCE với các iB = const của transistor PNP.. Hệ số khuếch đại:1+ Câu hỏi: Tại biên độ vào là bao nhiêu thì dạ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
-
-BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN THỰC TẬP ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ TRANSISTOR LƯỠNG CỰC BJT, CÁC MẠCH KHUẾCH ĐẠI
Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Như Chí ThS.
Chu Thị Phương Dung Họ và Tên sinh viên : Nguyễn Anh Tuấn 21021642 Nguyễn Thùy Linh
-21020730 Lớp: ELT3102 26
Hà Nội, 2023
Trang 21 Khảo sát đặc tuyến I-V của transistor NPN và PNP
Nhiệm vụ: Kiểm tra sơ bộ transistor bằng ôm kế, đo họ đặc tuyến ra của
transistor loại npn-C1815 và transistor loại pnp-A1015
1.1 Kiểm tra sơ bộ transistor bằng Digital Multimeter
1.2 Đo đặc tuyến lối ra iC = f(vCE) với các iB = const của transistor NPN
chỉnh P1
Ic 2.3 2.2 2.25 2.15 2.07 1.99 1.96 1.75 1.4 1.1
V
V
Bảng A2-B1
Câu hỏi: Vẽ họ đặc tuyến ra iC = f(vCE) với các iB = const của transistor NPN Xác
định hệ số khuếch đại dòng
Trả lời:
Trang 4Hệ số khuếch đại dòng:
β = 1− 2 = (7.7−2.25).10−3= 545 1− 2 (20−10).10−6
1.3 Đo đặc tuyến lối ra iC = f(vCE) với các iB = const của transistor PNP
iB
chỉnh
P1
(V)
Ic 1.73 1.72 1.70 1.67 1.65 1.64 1.62 1.49 1.46 1.45
(V)
Ic 2.24 2.19 2.18 2.15 1.92 1.85 1.62 1.55 1.34 1.21
(V)
Ic 3.89 3.75 3.6 2.95 2.26 2.18 1.79 1.41 1.29 1.18
(V)
Ic 5.02 4.98 4.71 3.88 3.01 2.45 1.97 1.62 1.5 1.38
Bảng A2-B2
Trang 5Câu hỏi: Vẽ họ đặc tuyến ra iC = f(vCE) với các iB = const của transistor PNP Xác
định hệ số khuếch đại dòng
Trả lời:
Trang 6Hệ số khuếch đại dòng B
β = 1− 2= (2.24−1.73).10−3
= 51 1− 2 (20−10).10−6
2 Khảo sát bộ khuếch đại kiểu Emitter chung CE 2.1 Đo hệ số khuếch đại
Kiểu Trạng thái J1 J2 J4 J5 J6 J8 J9 Biên độ Vout A
Bảng A2-B3
Câu hỏi: Vẽ lại các dạng sóng trên 2 kênh máy hiện sóng Nhận xét dạng sóng trên
2 kênh đó và hiểu lý do bộ khuếch đại này được gọi là bộ đảo dạng sóng.
Trả lời:
Trang 9- Lối ra ngược pha với pha với tín hiệu vào vì hệ số khuếch đại bé hơn 0
Trang 10Hệ số khuếch đại:
1+
Câu hỏi: Tại biên độ vào là bao nhiêu thì dạng sóng ra bị méo dạng ? Tại sao
dạng sóng ra bị méo dạng? Căn cứ vào đặc tuyến truyền đạt, giải thích vùng bị méo dạng đó gọi là vùng gì trong chế độ hoạt động của transistor ?
Trang 11Trả lời:
- Thử với trạng thái K1, tăng dần biên độ Vin, tại Vin=2V biên độ Vout bắt đầu
bị méo
- Nguyên nhân méo dạng là do đây là hiện tượng quá biên, lối ra bị bão hoà bởi nguồn nuôi khi lối vào quá lớn Thế Vout vượt qua mức ngưỡng L+ và L- như hình bên dưới Vùng méo dạng gọi là vùng bão hoà trong chế độ hoạt động của transistor
Câu hỏi: Theo anh/chị điểm làm việc tĩnh phải chọn thế nào để có biên độ ra cực
đại khi tín hiệu ra còn chưa bị méo dạng ?
Trả lời:
Chọn điểm làm việc Q nằm ở giữa vùng Active để biên độ sóng đầu ra đạt
cực đại
Trang 122.2 Đo đáp ứng tần số của bộ khuếch đại
Bảng A2-B4
Câu hỏi: Vẽ đồ thị sự phụ thuộc hệ số khuếch đại A (trục y) vào tần số (trục x) theo
thang tuyến tính và thang lô-ga-rit.
Trả lời:
Trang 13Câu hỏi: Xác định dải truyền qua của bộ khuếch đại ? Giải thích nguyên nhân
suy giảm ở các tần số thấp và cao ?
Trả lời:
Nguyên nhân suy giảm ở các tần số thấp và cao là do các tụ ký sinh bên trong lớp tiếp giáp p-n và các tụ ghép tầng trong mạch khuếch đại
2.3 Khảo sát các mạch phản hồi âm cho tầng khuếch đại emitter chung 2.3.1 Xác định hệ số khuếch đại
Trang 142.3.2 Khảo sát ảnh hưởng của các kiểu phản hồi âm lên đặc trưng tần số
Vout khi nối J1, J5, J7(mV) 107 116 9.6 5.2 4.44 4.24 4.1 4.1
Vout khi nối J2, J4, J5(mV) 300 250 200 40 25 10 10 7
Bảng A2-B6
Câu hỏi: Biểu diễn kết quả sự phụ thuộc hệ số khuếch đại vào tần số cho hai
trường hợp có phản hồi âm và không có phản hồi âm Trả lời:
Trang 152.3.3 Khảo sát ảnh hưởng phản hồi âm lên tổng trở vào
Kiểu Trạng thái J1 J2 J4 J5 J7 J8 Vm(0) Vm(1) Rin
phản hồi âm
âm 1+2
Bảng A2-B7
Câu hỏi: Từ giá trị đo, tính điện trở vào Rin của hệ khuếch đại cho hai trường hợp
với điện trở nội của máy phát RI = 500W Kết luận về vai trò của mạch phản hồi
âm đối với một số đặc trưng của sơ đồ khuếch đại emitter chung
Trả lời:
Vai trò của mạch phản hồi âm đối với một số đặc trưng của sơ đồ khuếch đại emitter chung là hạn chế hệ số khuếch đại
Trang 163 Khảo sát bộ khuếch đại kiểu Collector chung CC (bộ lặp lại emitter)
Bảng A2-B8
Câu hỏi: Tính hệ số khuếch đại dòng DC:
Lặp lại thực nghiệm với các trường hợp nối với J1 (trở R4) và J3 (trở R6) Nhận xét và so sánh các trường hợp.
Trả lời:
Hệ số khuếch đại dòng DC:
A = (iE2 - iE1)/(iB2 - iB1) = (85.8 - 43.35) / (30 - 20) = 4.245
2− 1 30−20
4.Khảo sát bộ khuếch đại kiểu Base chung CB
Bảng A2-B9
Đo biên độ sóng vào và ra:
Vin = 50mV, Vout = 2.5V
Hệ số khuếch đại thế Vout/Vin = 50
Biên độ sóng ra khi nối J1: Vout = 1.5V
Tỉ số biên độ sóng ra khi có tải và khi không có tải = Vout1 / Vout2 = 1.5 / 2.5 = 0.6
Trang 17Câu hỏi: Tính hệ số truyền dòng:
So sánh sự mất mát biên độ sóng khi nối trở tải cho 3 bộ khuếch đại emitter chung
CE, collector chung CC và base chung CB Kết luận sơ bộ về khả năng ứng dụng của mỗi loại
Trả lời:
- Hệ số truyền dòng:
α = (iC2 - iC1) /(iE2 - iE1) = (0.54 - 0.22) / (0.5 - 0.25) = 1.28
- Ở cả 3 trường hợp nối trở tải đều làm giảm hệ số khuếch đại trong đó CE là giảm lớn nhất do hệ số khuếch đại cao Về khả năng ứng dụng CE thường được dùng với mục đích khuếch đại do hệ số khuếch đại cao và Zin cao CC được dùng làm bộ đệm còn CB được dùng chung với mạch nối tầng để loại bỏ hiệu ứng Miller và tăng băng thông