Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐẶNG THỊ THU HẰNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐẶNG THỊ THU HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ CÔNG AN NGƯỜI DÂN TỘC
THIỂU SỐ TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thùy Linh
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2019
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả luận văn Đặng Thị Thu Hằng
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo (bộ phận sau đại học), Ban chủ nhiệm
Khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên; Ban Giám hiệu trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên; các quý Thầy giáo, Cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt khóa học và trong việc hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Người hướng dẫn khoa học,
TS Lê Thùy Linh đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, cung cấp tài liệu học tập thiết thực, quý báu để giúp em hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp vụ công an tỉnh Điện Biên, đồng nghiệp trong cơ quan, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi cũng như đóng góp những ý kiến quý báu cho em trong việc hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả luận văn Đặng Thị Thu Hằng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc đề tài luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ CÔNG AN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Nghiệp vụ 9
1.2.3 Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ 10
1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ 11
1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số 12
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.3.1 Đặc điểm của cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số 12 1.3.2 Vai trò của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công
an người dân tộc thiểu số 12 1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người
dân tộc thiểu số 14 1.3.4 Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người
dân tộc thiểu số 16 1.3.5 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ
công an người dân tộc thiểu số 18 1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong công an nhân dân 19 1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến
sĩ công an người dân tộc thiểu số 19 1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến
sĩ công an người dân tộc thiểu số 19 1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số 23 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SỸ CÔNG AN NGƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ TỈNH ĐIỆN BIÊN 27
2.1 Khái quát về khách thể khảo sát 27 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình ANTT trên địa bàn tỉnh
Điện Biên 27 2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Điện Biên 27 2.1.1.2 Tình hình về ANTT trên địa bàn tỉnh Điện Biên 28 2.1.2 Giới thiệu khái quát về Trung tâm Huấn luyện và Bồi dưỡng nghiệp
vụ Công an tỉnh Điện Biên 29
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2.1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30
2.1.2.2 Tổ chức bộ máy 30
2.1.2.3 Cơ sở vật chất 31
2.1.2.4 Kết quả hoạt động 32
- Về công tác đào tạo 32
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 34
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 34
2.2.2 Nội dung khảo sát 34
2.2.3 Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu 34
2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 35
2.3.1 Thực trạng về vai trò của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sỹ người dân tộc thiểu số Công an tỉnh Điện Biên 35
2.3.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sỹ người dân tộc thiểu số Công an tỉnh Điện Biên 36
2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên 38
2.3.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên 50
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 52
2.4.1 Kết quả quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho Cán bộ chiến sỹ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên 52
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG CÔNG AN TỈNH ĐIỆN BIÊN 56
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý 56
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích của hoạt động bồi dưỡng 56
3.1.2 Đảm bảo tính khả thi 56
3.1.3 Đảm bảo tính hệ thống 56
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên 57
3.2.1 Kiện toàn bộ máy quản lý , cán bộ quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên 57
3.2.2 Nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên 59
3.2.3 Đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện thiết bị dạy học trong hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên 61
3.2.4 Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên, hoạt động học của học viên trong bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên 63
3.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên 65
3.2.6 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bên trong quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên 66
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 67
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong Công an tỉnh Điện Biên 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
2 Khuyến nghị 75 2.1 Với Bộ Công an 75 2.2 Với Công an tỉnh Điện Biên 75 2.3 Với Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ công an tỉnh
Điện Biên 76
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHẦN PHỤ LỤC 80
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Đào tạo, bồi dưỡng - ĐTBD
2.Giáo dục và đào tạo - GD&ĐT
15 Viện kiểm soát nhân dân- VKSND
16 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa - CNH, HĐH
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá về nhận thức của cán bộ, lãnh đạo chỉ huy về vai trò của
hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sỹ người dân tộc thiểu số Công an tỉnh Điện Biên 35 Bảng 2.2 Đánh giá về thực trạng thực hiện mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên 36 Bảng 2.3 Đánh giá về thực trạng thực hiện nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên 37 Bảng 2.4 Đánh giá về thực trạng phương pháp và hình thức bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên 38 Bảng 2.5 Kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sỹ người dân tộc
thiểu số Công an tỉnh Điện Biên 39 Bảng 2.6 Đánh giá về thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên 41 Bảng 2.7 Đánh giá của học viên về kế hoạch bồi dưỡng 42 Bảng 2.8 Đánh giá về mức độ phối hợp giữa các nguồn lựcthực hiện kế hoạch 44 Bảng 2.9 Đánh giá về quản lý hoạt động giảng dạytrong quá trình bồi dưỡng 45 Bảng 2.10 Đánh giá của học viên về hoạt động giảng dạytrong quá trình bồi
dưỡng 46 Bảng 2.11 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
chiến sỹ người dân tộc thiểu số Công an tỉnh Điện Biên 47 Bảng 2.12: Đánh giá về thực trạng chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên 48 Bảng 2.13 Đánh giá về thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 49 Bảng 2.14 Đánh giá về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động
bồi dưỡng 50 Bảng 3.1 Đánh giá của cán bộ về mức độ cần thiết của các biện pháp 69 Bảng 3.2 Đánh giá của cán bộ về tính khả thi của các biện pháp 70
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trung tâm 31 Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 42
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Điện Biên là tỉnh miền núi, biên giới ở phía Tây Bắc Việt Nam, có vị trí quan trọng về quốc phòng, an ninh, tiềm ẩn nhiều nguy cơ phức tạp về an ninh, trật tự; tỉnh có diện tích 9.541,25 km2, với dân số khoảng 55 vạn người, gồm 19 dân tộc anh em cùng sinh sống; trong đó, dân tộc Kinh chỉ chiếm 20%, còn lại là các dân tộc thiểu số khác (chiếm 80%); trình độ dân trí ở khu vực nông thôn còn lạc hậu, hạn chế so với các tỉnh thành trong cả nước
Trong những năm qua, được Đảng, Nhà nước quan tâm về chính sách đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số; qua các kỳ Đại hội, Đảng ta đều khẳng định chính sách đối với đồng bào các dân tộc thiểu số (DTTS), nhất là chính sách về giáo dục - đào tạo, là một trong những chính sách quan trọng để nâng cao dân trí
và đời sống văn hóa - xã hội cho đồng bào các DTTS trong công cuộc xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Điều đó đã được thể chế hóa thành các nghị định, thông tư
và cụ thể hóa thành các chương trình, dự án có ý nghĩa chiến lược lâu dài như: Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2013; Đề án phát triển đội ngũ, cán bộ, công chức, viên chức người DTTS trong tình hình mới
Lực lượng Công an nhân dân với hệ thống các nhà trường, cơ sở đào tạo, các trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành ở các địa phương
đã và đang từng bước hoàn thiện, cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật ngày càng hiện đại và đồng bộ hơn, đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công an trong tình hình mới
Với đặc điểm, tình hình của địa phương và đòi hỏi từ thực tiễn về công tác cán bộ trong lực lượng Công an tỉnh Điện Biên; để đáp ứng được yêu cầu nhiệm
vụ đặt ra, Công an tỉnh cần phải đào tạo, bồi dưỡng được một tỷ lệ cán bộ là người DTTS đảm bảo thực thi nhiệm vụ cơ sở Từ năm 2011 đến nay, Đảng ủy Ban Giám đốc Công an tỉnh luôn quan tâm chỉ đạo đối với các hoạt động bồi
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
dưỡng cán bộ; ngoài việc thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của Đảng, Nhà nước quy định đối với lực lượng công an nhân dân (CAND); Công an tỉnh đã đề xuất, kiến nghị với Bộ Công an thực hiện các chế độ, chính sách đãi ngộ phù hợp với điều kiện công tác, chiến đấu của cán bộ chiến sĩ (CBCS) là người DTTS trong toàn lực lượng Trong đó chế độ đào tạo, bồi dưỡng, được coi là nhiệm vụ quan trọng, hàng đầu Đến nay, Công an tỉnh đã có 43% CBCS là người DTTS; tuy nhiên, việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho
số CBCS nêu trên chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra; công tác lãnh đạo, quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS người DTTS vẫn còn nhiều hạn chế Để đảm bảo yêu cầu về chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS là người DTTS, đòi hỏi phải có hệ thống giải pháp hiệu quả trong công tác quản lý, nâng chất lượng hoạt động này, phù hợp với chức năng nhiệm vụ và các nguồn lực của Công an tỉnh Điện Biên
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài "Quản
lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ Công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên" làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS Công an người DTTS tỉnh Điện Biên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quản lý, góp phần nâng cao trình độ chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho CBCS công an người DTTS, đáp ứng yêu cầu công tác bảo đảm ANTT trong tình hình mới
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS công an người DTTS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS Công an người DTTS tỉnh Điện Biên
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho
CBCS Công an người DTTS
Nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS
Công an người DTTS tỉnh Điện Biên
Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS
Công an người DTTS tỉnh Điện Biên
5 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS Công an người DTTS tỉnh Điện Biên đã được quan tâm thực hiện, nhưng còn bộc lộ một số hạn chế nhất định Nếu xây dựng và thực thi một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ khoa học, đồng bộ, phù hợp với đặc thù của ngành Công an, với vùng miền thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đáp ứng yêu cầu công tác trong tình hình mới
6 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Đề tài khảo sát, nghiên cứu thực trạng quản lí hoạt động bồi
dưỡng nghiệp vụ cho CBCS Công an người DTTS tỉnh Điện Biên từ năm 2015 đến năm 2018
Nội dung bồi dưỡng: theo chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ chính
trị, nghiệp vụ quản lý Nhà nước và nghiệp vụ Công an cho cán bộ Công an người dân tộc thiểu số do Cục Đào tạo - Tổng cục Chính trị CAND ban hành
Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi các lớp bồi dưỡng nghiệp
vụ cho CBCS người DTTS do Công an tỉnh Điện Biên tổ chức thực hiện; các lớp
liên kết đào tạo dài hạn không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các văn bản tài liệu dựa trên những quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, chủ trương, đường
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của Bộ Công an về công tác đào tạo, bồi dưỡng cho CBCS Công an người DTTS để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát để thu thập thông tin về: Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương; Điều kiện giảng dạy của giáo viên, học tập của học viên; thu thập các
dữ liệu về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCS của Công an tỉnh, trong đó tập
trung vào quan sát hoạt động dạy của giáo viên, học của học viên
7.2.2 Phương pháp đàm thoại
Thông qua việc trao đổi công tác, trò chuyện với các giáo viên, học viên; cán bộ của các bộ phận quản lý giáo dục, đào tạo công an tỉnh; lãnh đạo các phòng nghiệp vụ, lãnh đạo Công an huyện, thị xã, thành phố, các trường, học viên CAND, các cơ sở giáo dục có liên kết với Công an tỉnh để tìm hiểu tình hình thực tế công tác bồi dưỡng cho CBCS Công an người DTTS và các biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng
7.2.3 Phương pháp điều tra viết
Tổ chức điều tra, trưng cầu ý kiến đối với các đối tượng: Lãnh đạo và CBCS Phòng Tổ chức Cán bộ, Lãnh đạo trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ công an tỉnh Điện Biên; Lãnh đạo, CBCS Công an người DTTS; Lãnh đạo CBCS của các đơn vị nghiệp vụ có liên quan đến công tác tổ chức bồi dưỡng;
giáo viên, học viên các lớp bồi dưỡng
Nội dung điều tra: Đánh giá về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng; thuận lợi và khó khăn trong tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS Công an người DTTS; kiến nghị về quản lý hoạt bồi dưỡng nghiệp vụ cho
CBCS Công an người DTTS
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng; các cán bộ chỉ đạo có kinh nghiệm trong việc triển khai và duy trì công tác tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBCS Công an người DTTS
7.3 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng thống kê toán học để lập biểu bảng và vẽ các biểu đồ biểu diễn
số liệu
8 Cấu trúc đề tài luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho
cán bộ chiến sỹ công an người dân tộc thiểu số
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
chiến sỹ Công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ
chiến sỹ Công an người dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SĨ CÔNG AN
NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới và xây dựng đất nước, ngày 20/11/1996, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 874/QĐ-TTg về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức nhà nước, trong đó nêu rõ mục tiêu, đối tượng, nội dung và hình thức đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) Tiếp đó, ngày 07/05/2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 74/2001/QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2001 - 2005; ngày 04/08/2003, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, trong đó xác định hệ thống quản lý; các cơ sở ĐTBD CBCC; phân công, phân cấp ĐTBD CBCC Nghị quyết Trung ương 9 khóa X về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chiến lược cán bộ từ nay đến năm 2020
đã xác định: “Mục tiêu cần đạt được là xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất và năng lực tốt, có cơ cấu phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc ”
Như vậy, có thể thấy công tác đào tạo, bồi dưỡng nói chung được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm trong thời gian dài Thực hiện theo chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, công tác đào tạo, bồi dưỡng mọi đối tượng đều tích cực được thực hiện, hoạt động quản lý đào tạo, bồi dưỡng từ đó cũng được đề cao
Trong quá trình thực hiện, có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động quản lý đào tạo, bồi dưỡng nói chung và quản lý, đào tạo bồi dưỡng các đối tượng đặc thù nói riêng
Tác giả Nguyễn Văn Hà đã nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ chủ chốt cấp cơ sở thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng tại Trường Chính trị tỉnh Bắc Kạn” Luận văn đã nghiên cứu cơ sở lý luận
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
về quản lý hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp
cơ sở; khảo sát thực trạng quá trình quản lý hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng
ở trường Chính trị Bắc Kạn Qua đó, luận văn đã đề xuất được biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị cho đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở tỉnh Bắc Kạn
Tác giả Nguyễn Kiều Oanh nghiên cứu “Một số nội dung cần đổi mới trong quản lý hoạt động đào tạo - bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội” [9] Bài viết chỉ ra rằng công tác quản lý và sử dụng đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ vẫn còn tồn tại nhiều bất cập, một phần do cơ chế chính sách phát triển, thu hút đội ngũ cán bộ khoa học của Nhà nước còn chưa theo kịp với yêu cầu của thực tiễn, một phần do Nhà trường chưa quan tâm thật đầy đủ và toàn diện đến hoạt động đào tạo - bồi dưỡng nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên, do đó chưa đáp ứng tốt yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH và phục vụ xã hội của Nhà trường Khảo sát
và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giảng viên của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội Nhằm tìm hiểu và có
cơ sở đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ĐTBD đội ngũ giảng viên tại Trường ĐHNN, tác giả đã tiến hành khảo sát bằng phiếu hỏi với 70 giảng viên của Nhà Trường Tác giả tiến hành chia độ tuổi của các cá nhân trả lời phỏng vấn theo hai nhóm, nhóm 1 độ tuổi từ 23 - 39 có 56 trường hợp trả lời (chiếm 80%) và nhóm 2
độ tuổi từ 40 - 60 có 8 trường hợp (chiếm 11.4%) nhằm so sánh được những thông tin cụ thể về đào tạo - bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ trẻ và cán bộ có thâm niên Xét đặc điểm về nhóm tuổi, giới hạn trong cỡ mẫu khảo sát cho thấy, số lượng cán
bộ có độ tuổi dưới 40 chiếm tỉ lệ khá cao Kết quả khảo sát đã cho thấy, hầu hết các trường hợp được hỏi đều đánh giá các chính sách đãi ngộ về thời gian, kinh phí và chính sách sử dụng bổ nhiệm có tác động khá nhiều đến các hoạt động ĐTBD Nổi bật hơn cả là chính sách sử dụng và bổ nhiệm cán bộ sau khi được cử
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đi bồi dưỡng với 27.5% đánh giá tác động khá nhiều và 40.6% tác động nhiều Hầu như số lượng các cá nhân cho rằng các chính sách này có tác động ít hoặc không có tác động gì cả là không hề đáng kể Như vậy, việc quản lý theo mục tiêu chiến lược về nguồn nhân lực bằng các chính sách đã cho thấy những tác động khá
rõ ràng đến việc tham gia các hoạt động ĐTBD đội ngũ GV ở Trường ĐHNN Với cách quản lý như vậy, Trường ĐHNN vừa có thể nâng cao chất lượng của NNL đồng thời GV cũng được đáp ứng các nhu cầu về đãi ngộ Về hoạt động kiểm tra, đánh giá - đây là một hoạt động khá quan trọng nhằm biết được hiệu quả của việc tổ chức, quản lý thì lại có tỉ lệ thấp hơn nhưng được trải đều trong các thang
đo, cao nhất là tác động khá nhiều (50%) Xét đến những hoạt động cơ bản về phương pháp, nội dung và quy trình quản lý hoạt động ĐTBD, ý kiến đánh giá của
GV Trường ĐHNN thể hiện như sau: hai tiêu chí chiếm được sự quan tâm đánh giá của GV Trường ĐHNN đó là kế hoạch tổ chức và chương trình ĐTBD Trong
đó, chương trình ĐTBD chiếm đến 50% ý kiến đánh giá tác động khá nhiều và kế hoạch tổ chức ĐTBD với 41.4% tác động nhiều Lý giải cho việc đánh giá này, có thể nhận thấy rằng kế hoạch tổ chức và nội dung chương trình là hai yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định toàn bộ hoạt động ĐTBD Dựa trên những căn cứ khảo sát
đó, tác giả đã đề ra được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý đào tạo bồi dưỡng giảng viên của Trường Những tài liệu trên là điều kiện tiền đề giúp tác giả có thể tiếp cận được đề tài nghiên cứu, có cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, từ đó hoàn thiện được luận văn
Tác giả Trần Đình Hồng nghiên cứu “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý học viên trong các học viện, trường sĩ quan quân đội hiện nay” Trên cơ sở nghiên cứu
lý luận và đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý học viên trong các học viện, trường sĩ quan quân đội trong đó có biện pháp chủ chốt là tổ chức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý học viên theo tiếp cận năng lực [2]
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.2.1 Quản lý
Trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo quan
niệm: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể” [1]
Theo Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [8]
Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, có thể xác định những quan niệm sau:
- Quản lý là hoạt động cần thiết phải được thực hiện khi những con người kết hợp với nhau trong các nhóm, tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung của nhóm
- Quản lý là tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng một hệ thống các bộ luật, chính sách, nguyên tắc, phương pháp, biện pháp nhằm tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng
- Quản lý là tác động có mục đích, có kết hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến
Như vậy, quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động của môi trường
1.2.2 Nghiệp vụ
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Thuật ngữ nghiệp vụ được tiếp cận ở nhiều góc độ với nhiều tầng bậc nghĩa khác nhau
- Nghiệp vụ là: Nghề chuyên môn, công việc chuyên môn [17]
- Nghiệp vụ: kĩ năng, biện pháp thực hiện công việc chuyên môn của một nghề nghiệp vụ điều tra bồi dưỡng nghiệp vụ
- Nghiệp vụ: là phương pháp, biện pháp, kĩ năng thực hiện công việc [16] Với hướng nghiên cứu của đề tài, tác giả tiếp cận khái niệm nghiệp vụ như
sau: Nghiệp vụ là khái niệm dùng để chỉ kỹ năng, phương pháp thực hiện công việc chuyên môn thuộc một lĩnh vực nghề nghiệp nhất đình, là chương trình dành cho những người có mong muốn được làm việc và công tác về lĩnh vực đó
1.2.3 Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
Bồi dưỡng là một thuật ngữ được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, ở một số nghiên cứu bồi dưỡng còn được gọi là đào tạo lại hoặc tái đào tạo
Theo Đại từ điển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn” [16] Theo Từ điển Giáo dục học (2001) thì “Bồi dưỡng là trang bị thêm kiến thức, kỹ năng, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” [2] Ví dụ: bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, bồi dưỡng
nghiệp vụ, bồi dưỡng lý luận… Chủ thể bồi dưỡng đã được đào tạo để có trình
- Nghĩa rộng, bồi dưỡng là quá trình đào tạo nhằm hình thành năng lực và phẩm chất nhân cách theo mục tiêu xác định Như vậy, bồi dưỡng bao hàm cả
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
quá trình GD&ĐT nhằm trang bị tri thức, năng lực, chuyên môn nghiệp vụ và những phẩm chất nhân cách Quá trình bồi dưỡng, được hiểu theo nghĩa rộng diễn ra cả trong nhà trường và trong đời sống xã hội, có nhiệm vụ không những chỉ trang bị những kiến thức, năng lực chuyên môn cho người học trong nhà trường mà còn tiếp tục bổ sung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất
và năng lực cho họ sau khi đã kết thúc quá trình học tập
- Nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiện nâng cao kiến thức, năng lực chuyên môn và những phẩm chất, nhân cách Hoạt động này diễn ra sau quá trình người học kết thúc chương trình GD&ĐT ở nhà trường Như vậy, theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là một bộ phận của quá trình GD&ĐT, là khâu tiếp nối GD&ĐT con người khi họ đã có những tri thức, năng lực chuyên môn và phẩm chất nhân cách nhất định được hình thành trong quá trình đào tạo
ở nhà trường
Từ các cách tiếp cận khái niệm bồi dưỡng ở trên, có thể hiểu bồi dưỡng là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, năng lực chuyên môn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống tri thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Bồi dưỡng là một khâu tiếp nối quá trình đào tạo
Theo hướng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi quan niệm: bồi dưỡng nghiệp
vụ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể bồi dưỡng đến đối tượng bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực phẩm chất và năng lực chuyên môn để đối tượng bồi dưỡng có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức,
kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồi dưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ thể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồi dưỡng nhằm phát huy nội lực các nhân
1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
Bản chất của hoạt động quản lý, là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch hoá,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giúp cho hệ thống ổn định, thích ứng, tăng trưởng
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
và phát triển
Từ những tiếp cận khái niệm hoạt động bồi dưỡng và khái niệm quản lý
như trên, có thể khái quát: Quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ là những tác động có mục đích, có hệ thống của chủ thể quản lý đến quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng, đánh giá kết quả bồi dưỡng nhằm làm cho các chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số có nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu
và nhiệm vụ được giao
1.3 Một số vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
1.3.1 Đặc điểm của cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Cán bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số là những người của địa phương, là cán bộ nguồn tại chỗ, là người am hiểu phong tục tập quán, tâm lý, ngôn ngữ của đồng bào dân tộc, có cuộc sống gắn bó với họ hàng bà con làng bản, do đó cán
bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp cận được những người dân thiểu
số hơn trong khi thực hiện nhiệm vụ Có nhiều ưu thế trong việc tuyên truyền, thuyết phục, hoạt động và tổ chức đồng bào thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
Cán bộ chiến sĩ công an có đặc điểm tâm lý, nhận thức chung của người dân tộc thiểu số trình độ và chất lượng còn một số hạn chế
Cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số cũng khiến các tội phạm, thế lực thù địch ít cảnh giác hơn
1.3.2 Vai trò của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Địa bàn có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, là những vùng chiến lược đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để xây dựng địa bàn nêu trên phát triển nhanh, bền vững, hòa nhập với sự phát triển chung của cả nước, việc phát triển nguồn nhân lực, nhất là việc xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cấp nói chung, cán bộ chiến sĩ công an nhân dân nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết,
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vùng đồng bào dân tộc thiểu số vững mạnh toàn diện
Trước nhu cầu phát triển của đất nước, để thực hiện chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, mỗi cơ quan Nhà nước cần đầu tư phát triển nhân sự, trong đó có cơ quan công an nhân dân với đội ngũ cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu
số So sánh với những cán bộ chiến sĩ dân tộc Kinh, cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu
số chưa được đánh giá cao, chưa đáp ứng được những yêu cầu của thực thi công
vụ Do đó, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu số là yêu cầu tiên quyết, đòi hỏi phải xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, công việc, quyền hạn và nghĩa vụ của từng vị trí công việc của các cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu số, qua đó làm cơ sở cho xác định những kỹ năng, kiến thức chuyên môn chưa đảm bảo trong quá trình thực thi công vụ và có chương trình đào tạo, bồi dưỡng hợp lý đáp ứng được mục tiêu đề ra
Bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu số không chỉ góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ chiến sĩ đáp ứng yêu cầu của một bộ máy chuyên nghiệp mà còn
có tác động tích cực đến nhiều mặt của đời sống kinh tế - xã hội
Bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu số góp phần nâng cao năng lực chuyên môn, nâng cao chất lượng hiệu quả thực thi công vụ của cán bộ công an nhân dân
Đối với bản thân cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu số, khi trả qua bồi dưỡng sẽ giúp họ đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển; nâng cao được trình độ năng lực; cập nhật đổi mới tư duy, phát huy tính sáng tạo sử dụng kiến thức về các lĩnh vực: pháp luật, nghiệp vụ chuyên môn, từ đó, nâng cao hiệu quả thực hiện công việc, khả năng tự giác, tự tiến hành công việc độc lập
Đối với cơ quan công an nhân dân, việc bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu số chứng tỏ rằng tổ chức sử dụng có hiệu quả tối đa sức lao động và có chiến lược tái đầu tư cho sức lao động; giúp cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu số hiểu
rõ bản chất công việc, nghề nghiệp nâng cao khả năng thích ứng của cán bộ đối
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
với công việc trong tương lai; bồi dưỡng tốt cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu số, cơ quan công an nhân dân sẽ duy trì và nâng cao được chất lượng cán bộ nhờ đội ngũ có trình độ chuyên môn; giúp tổ chức nâng cao tính ổn định, tính linh hoạt trong các hoạt động thực thi công vụ đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức; hoạt động đào tạo và bồi dưỡng giúp tổ chức chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận trong các giai đoạn phát triển
Đối với Nhà nước, bồi dưỡng cán bộ chiến sĩ dân tộc thiểu số mang đến một bộ máy chuyên nghiệp phục vụ các đối tượng như các tổ chức, người dân được tốt hơn, đồng thời mang đến niềm tin cho người dân
1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Mỗi lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cụ thể luôn đòi hỏi con người làm việc cho nó phải có những đặc trưng riêng về phẩm chất và năng lực Người cán bộ công an nói chung và cán bộ công an người dân tộc thiểu số nói riêng ngoài những phẩm chất và năng lực chung của người cán bộ cách mạng đòi hỏi phải có những phẩm chất và năng lực riêng biệt để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Về mục tiêu bồi dưỡng: Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ là để nâng cao,
hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng của người cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số đảm bảo cho họ hoàn thành nhiệm vụ, chức trách được giao
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu
số nhằm nâng cao hoàn thiện chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo cho chiến sĩ hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao Bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số cần thực hiện được các mục tiêu cụ thể sau:
* Phẩm chất:
- Có phẩm chất chung người công dân Việt Nam: Như có lòng yêu nước,
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
trung thành với Tổ quốc, với nhân dân; có mục đích phấn đấu cho lý tưởng cách mạng của Đảng, cho xã hội công bằng, dân chủ và văn minh; có ý thức và hành
vi theo pháp luật
- Có phẩm chất người lao động: Như tính tổ chức, kỷ luật trong công tác;
có lương tâm và trách nhiệm với công việc; có ý thức vươn lên trong hoạt động nghề nghiệp; tận tụy đối với công việc được giao
- Phẩm chất người công an: Tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng của dân tộc; mưu trí, dũng cảm, linh hoạt, cương quyết, khôn khéo trong đấu tranh chống tội phạm; kiên trì, bền bỉ, khách quan, công bằng trong điều tra, nghiên cứu, kết luận, xử lý sự việc; yêu thích hoạt động công tác Công an; thân ái với đồng sự, tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, hết lòng phục vụ nhân dân
* Năng lực
- Về hệ thống kiến thức khoa học - công nghệ
+ Nắm vững kiến thức chính trị, đường lối, chính sách của Đảng
+ Nắm vững luật pháp và có yếu tố tâm lý vững vàng
+ Nắm vững kiến thức về phương tiện, kỹ thuật đấu tranh chống tội phạm + Nắm vững kiến thức nghiệp vụ cơ sở
+ Nắm sâu kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành
+ Hiểu biết về đối tượng đấu tranh của ngành Công an (về âm mưu, phương thức, thủ đoạn và đặc điểm tâm lý tội phạm)
+ Hiểu biết về qui trình điều tra, phương pháp và đối sách của ngành Công
an trong đấu tranh chống các loại tội phạm
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
+ Phán đoán, dự báo các tình huống nghiệp vụ
+ Tiếp nhận, xử lý các thông tin về tội phạm
+ Có khả năng phân tích, điều tra, xác minh sự việc
+ Có khả năng đề xuất các giải pháp phù hợp
+ Biết xây dựng kế hoạch công tác, chủ động, sáng tạo
+ Có năng lực tư duy lôgíc liên kết các sự việc và năng lực tư duy tình huống nghiệp vụ
+ Có khả năng “Giao tiếp” và cảm hóa đối tượng
- Thể chất sức khoẻ: Có sức khoẻ dẻo dai, thể lực tốt; không mắc các bệnh
xã hội; có đủ chiều cao, cân nặng theo quy định của Bộ Công an
1.3.4 Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Nội dung bồi dưỡng được thực hiện theo nội dung chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, nghiệp vụ quản lý Nhà nước và nghiệp vụ Công an cho cán bộ Công an người dân tộc thiểu số do Cục Đào tạo - Tổng cục Chính trị CAND ban hành
Nội dung bồi dưỡng bao gồm các chuyên đề sau:
Chuyên đề 1: Chiến lược công tác dân tộc thiểu số đến năm 2020 của
Chính phủ: Chuyên đề phổ biến các chiến lược phát triển công tác dân tộc thiểu
số đến năm 2020 của Chính phủ hiện nay, nhằm cho thấy vai trò quan trọng của công tác dân tộc thiểu số cũng như sự quan tâm, định hướng của Chính phủ về công tác này
Chuyên đề 2: Chương trình hành động thực hiện chiến lược công tác dân
tộc đến năm 2020 của Chính phủ: Chuyên đề đưa ra chi tiết các chương trình cụ thể của Chính phủ đến năm 2020 nhằm thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020
Chuyên đề 3: Kế hoạch triển khai thực hiện chiến lược công tác dân tộc
đến năm 2020 của Chính phủ trong CAND: Chuyên đề đưa ra kế hoạch nhằm
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
triển khai thực hiện chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 của Chính phủ trong CAND của riêng địa bàn từng tỉnh
Chuyên đề 4: Đề án của Chính phủ "Tăng cường hợp tác Quốc tế hỗ trợ
phát triển kinh tế, xã hội của vùng đồng bào dân tộc thiểu số" và kế hoạch công tác Công an thực hiện đề án của Chính phủ
Chuyên đề 5: Đề án tăng cường toàn diện cho Công an cấp huyện: Chuyên
đề giới thiệu và phân tích các đề án nhằm hỗ trợ công tác phát triển cán bộ trong công an của từng huyện trong tỉnh
Chuyên đề 6: Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (06-CT-TTg) về phát huy
vai trò người có uy tín trong đồng bào người dân tộc thiểu số trong sự nghiệp xây dựng và Bảo vệ Tổ quốc
Chuyên đề 7: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính
trị ở cơ sở: Chuyên đề đưa ra một số giải pháp, tình huống cụ thể nhằm có thể nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở từng đơn vị cơ sở trong huyện
Chuyên đề 8: Tình hình liên quan đến an ninh, trật tự vùng dân tộc thiểu
số (chính sách dân tộc, tôn giáo, đời sống, tư tưởng quần chúng, cán bộ trí thức người có uy tin; âm mưu của các thế lực thù địch…)
Chuyên đề 9: Công tác đấu tranh làm thất bại âm mưu tập hợp lực lượng,
tạo dựng ngọn cờ, kích động gây rối, bạo loạn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Chuyên đề chủ yếu dẫn chứng một số ví dụ cụ thể về các cuộc đấu tranh làm thất bại âm mưu tập hợp lực lượng, tạo dựng ngọn cờ, kích động gây rối, bạo loạn trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt trên địa bàn từng tỉnh và bài học kinh nghiệm rút ra
Chuyên đề 10: Công tác củng cố thế trận và các phương án đảm bảo an
ninh trật tự trên tuyến biên giới, các cửa khẩu, vùng xung yếu, địa bàn chiến lược: Chuyên đề dẫn chứng một số thế trận, tình huống cụ thể thường gặp trên các tuyến biên giới, cửa khẩu, vùng xung yếu, địa bàn chiến lược, tập dượt cho
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
các chiến sĩ ứng phó với các tình huống cụ thể
Chuyên đề 11: Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây
dựng mối quan hệ đoàn kết gắn bó giữa các dân tộc phù hợp với đặc điểm từng địa bàn
Chuyên đề 12: Công tác phòng ngừa, đấu tranh trấn áp tội phạm, giải quyết
các tệ nạn xã hội ở vùng dân tộc thiểu số, khu vực biên giới
Chuyên đề 13: Quản lý Nhà nước về an ninh trật tự liên quan đến vùng
đồng bào dân tộc thiểu số: Chuyên đề đưa ra các văn bản, chương trình của Nhà nước về an ninh trật tự dành riêng cho đồng bào dân tộc thiểu số, phân tích mặt lợi của những chương trình này và khả năng ứng dụng rộng rãi
Chuyên đề 14: Công quản cư trú, di cư, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công
cụ hỗ trợ và PCCC, đảm bảo an ninh trật tự trong vùng đồng bào dân tộc thiểu
số
Chuyên đề 15: Công tác phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm khủng
bố, ma túy, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm có tổ chức liên quan đến vùng dân tộc thiểu số
1.3.5 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Nhằm trang bị, cập nhật, bổ sung một số kiến thức cơ bản về chính trị, nghiệp vụ quản lý nhà nước, nghiệp vụ Công an cho cán bộ Công an người dân tộc thiểu số, nhằm góp phần nâng cao nhận thức, trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trong việc phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu và hoạt động của các thế lực thù địch, tội phạm, giữ vững ổn định chính trị, trật tự
an toàn xã hội ở địa phương, Công an các tỉnh tổ chức các lớp bồi dưỡng nghiệp
vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số với các phương pháp và hình thức sau:
Về phương pháp bồi dưỡng: Cần phù hợp với nội dung, đảm bảo yêu cầu nghiêm túc, hấp dẫn, thiết thực hiệu quả Cần sử dụng phối hợp các
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
phương pháp bồi dưỡng ở trên lớp như: thuyết trình, vấn đáp, dạy học nêu vấn
đề, … với phương pháp thảo luận nhóm, thực hành, trải nghiệm thực tế tại các địa phương
Về hình thức bồi dưỡng: do đặc thù công việc nên hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số có thể được triển khai bằng các hình thức sau:
- Bồi dưỡng tập trung: Bồi dưỡng theo khoá học hay theo từng đợt tại cơ
sở bồi dưỡng công an
- Bồi dưỡng tại chỗ: Tổ chức bồi dưỡng ngay tại cơ quan mà cán bộ chiến
sĩ công an đang công tác
- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ
- Tự bồi dưỡng: Hiện nay hình thức tự bồi dưỡng đang được quan tâm và
đề cao Vấn đề tự học, tự đào tạo đang được coi là phương châm thực hiện chiến lược “học thường xuyên, học suốt đời”
Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an được coi
là một loại hình của hoạt động dạy học Yếu tố nội lực trong hoạt động dạy học
là tự học, yếu tố nội lực trong hoạt động bồi dưỡng là tự bồi dưỡng
1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ chiến sĩ người dân tộc thiểu số trong công an nhân dân
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
- Đảm bảo hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số diễn ra đúng kế hoạch, đạt được các chỉ tiêu kết quả đề
ra
- Đảm bảo cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tiếp thu tốt chương trình học, từ đó nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, ứng dụng trong công việc
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
công an người dân tộc thiểu số
1.4.2.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Trong các hoạt động bồi dưỡng thì việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là vấn đề quan trọng, định hướng cho hoạt động bồi dưỡng Mọi hoạt động bồi dưỡng phải được thể hiện trong kế hoạch bồi dưỡng Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là quá trình thiết lập mục tiêu bồi dưỡng, các hoạt động và điều kiện đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã đặt ra Kế hoạch là nền tảng cho toàn bộ quá trình
tổ chức bồi dưỡng Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình bồi dưỡng Kế hoạch bồi dưỡng phải đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn và tính khả thi và tính chiến lược Kế hoạch bồi dưỡng phải thể hiện được xu thế phát triển và định hướng cho các hoạt động quản lý của hiệu trưởng trong tương lai
Đối với công tác lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số thì công an các tỉnh lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp
vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số theo kế hoạch chung của Tổng cục chính trị Công an nhân dân
Tổng cục chính trị Công an nhân dân sẽ đề ra kế hoạch chung về bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số trên địa bàn cả nước Trên cơ sở đó, Cục Đào tạo sẽ ban hành Công văn hướng dẫn Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Đây là cơ sở để Công an các tỉnh lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số trong tỉnh
Kế hoạch được xây dựng với đầy đủ các thông tin cần thiết, trước hết phải xác định được mục đích, yêu cầu của công tác bồi dưỡng
Tiếp đó, kế hoạch phải chỉ rõ tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng tham gia bồi dưỡng và số lượng cán bộ được tham gia bồi dưỡng
Đồng thời, kế hoạch cũng phải thể hiện được nội dung bồi dưỡng cùng với chi tiết về địa điểm, giáo viên tương ứng với từng nội dung
Các chỉ tiêu về thời gian khóa bồi dưỡng, nguồn kinh phí dùng cho bồi dưỡng cũng được thể chi tiết trong kế hoạch
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Bên cạnh đó, kế hoạch còn phải chỉ rõ bộ phận nào chịu trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng Thông thường, tại các tỉnh, Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh sẽ là bộ phận chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Để đánh giá công tác lập kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến
sĩ công an người dân tộc thiểu số, cần phải đánh giá trong các khâu của kế hoạch, nội dung của kế hoạch như sau: Kế hoạch lập ra có đúng thời điểm, triển khai kịp thời; Nội dung kế hoạch có chi tiết, rõ ràng; Kế hoạch phù hợp với nội dung chương trình học tập; Kế hoạch phù hợp với đối tượng
1.4.2.2 Tổ chức các nguồn lực thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Tổ chức hoạt động bồi dưỡng là bước cụ thể hoá kế hoạch bồi dưỡng đã xác định Quá trình tổ chức hoạt động bồi dưỡng phải chặt chẽ và khoa học, phân công người và việc cho phù hợp, phát huy được tối ưu các nguồn lực trong quá trình bồi dưỡng
Trong công tác quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số thì hoạt động tổ chức các nguồn lực thực hiện kế hoạch bồi dưỡng là quan trọng nhất
Đây là bước mà các bộ phận được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện trong
kế hoạch phối hợp với nhau để thực hiện các nội dung của kế hoạch bồi dưỡng
Hoạt động này thường do Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh chịu trách nhiệm dưới sự kiểm soát của Công an tỉnh
Trước hết, Công an tỉnh phải phê duyệt danh sách các đối tượng tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số mà Công
an các huyện, thị xã, thành phố thuộc Công an tỉnh gửi lên theo tiêu chuẩn như
kế hoạch đã đề ra
Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an tỉnh sẽ sắp xếp
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
địa điểm và giáo viên đúng như kế hoạch để tổ chức bồi dưỡng cho các cán bộ chiến sĩ tham gia theo đúng nội dung như đã trình bày ở trên
Khi đó, Trung tâm sẽ gửi thông báo bồi dưỡng tới các cán bộ qua Công an tỉnh và các cán bộ chiến sĩ trong danh sách sẽ tập trung ở Trung tâm và ở tại ký túc xá của Trung tâm trong thời gian bồi dưỡng
Trong quá trình bồi dưỡng, ngoài việc tham gia các giờ học bồi dưỡng, các cán bộ chiến sĩ tham gia phải tuân thủ theo quy chế, nội quy của Trung tâm, trong
đó có sự giám sát, quản lý của các cán bộ quản lý học viên của Trung tâm
Để đánh giá công tác tổ chức các nguồn lực thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số Giảng viên thực hiện đúng nội dung chương trình môn học, đánh giá các khâu như: công tác chuẩn
bị, sắp xếp địa điểm, giáo viên của Trung tâm có hợp lý, kịp thời; ký túc xá dành cho học viên có được đầy đủ, đáp ứng nhu cầu; giáo viên thực hiện đúng thời gian giảng dạy; giáo viên thực hiện đúng quy chế chuyên môn (khi lên lớp, có giáo án, có đề cương bài giảng, có sổ theo dõi HV…); nội dung kiến thức giảng dạy đáp ứng đáp ứng được yêu cầu của học viên; phương pháp giảng dạy phát huy được tính tích cực của học viên hay không
1.4.2.3 Chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Trong quá trình lập kế hoạch và tổ chức thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số, công tác chỉ đạo đóng vai trò rất quan trọng
Công tác chỉ đạo được thực hiện bởi lãnh đạo của tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và lãnh đạo của cơ quan thực hiện bồi dưỡng nghiệp vụ Sự chỉ đạo phải được thực hiện từ khâu lập kế hoạch, xác định các chỉ tiêu của kế hoạch, từ
đó sử dụng nguồn lực thực hiện kế hoạch ra sao đều cần phải có chỉ đạo từ các cấp, các bộ phận có liên quan
1.4.2.4 Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Trong quá trình và kết thúc quá trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số, bên cạnh việc tổ chức thực hiện bồi dưỡng thì công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng cũng rất quan trọng
Trước hết, kết thúc quá trình bồi dưỡng, Trung tâm sẽ tiến hành bài kiểm tra lại kiến thức của các cán bộ chiến sĩ đã tham gia bồi dưỡng để đánh giá được kết quả bồi dưỡng của Trung tâm
Bên cạnh đó, trong quá trình bồi dưỡng, cán bộ quản lý học viên của Trung tâm cũng đánh giá các về việc thực hiện quy chế, nội quy của các cán bộ chiến sĩ tham gia
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số
1.4.3.1 Các yếu tố liên quan đến đối tượng quản lý trong hoạt động bồi dưỡng
Đồng thời, trình độ, năng lực của học viên bị hạn chế cũng khiến cho chất lượng bồi dưỡng dễ bị giảm sút, không đạt hiệu quả, đòi hỏi phải có sự cố gắng
và phương pháp bồi dưỡng hợp lý của giáo viên
- Trình độ, năng lực, chất lượng giáo viên bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng có sự tham gia của người học và giáo viên bồi dưỡng
Do đó, bên cạnh yếu tố ảnh hưởng là trình độ, năng lực người học thì trình độ, năng lực, chất lượng giáo viên bồi dưỡng cũng có ảnh hưởng vô cùng quan trọng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Các giáo viên nếu có năng lực cao, chất lượng cao thì hoạt động bồi dưỡng
sẽ diễn ra suôn sẻ, đúng kế hoạch và đạt hiệu quả cao, từ đó khiến cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng đạt được hiệu quả
Ngược lại, nếu các giáo viên có chất lượng kém, không có phương pháp đào tạo phù hợp với học viên thì hoạt động bồi dưỡng sẽ không thể có kết quả tốt, không đạt kế hoạch, từ đó khiến cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng bị kém hiệu quả
1.4.3.2 Các yếu tố về nguồn lực trong quản lý
- Về cơ sở vật chất, phương tiện, kĩ thuật phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
Trong hoạt động bồi dưỡng, bên cạnh các yếu tố liên quan tới đối tượng bồi dưỡng thì yếu tố về nguồn lực trong quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng đóng vai trò có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả bồi dưỡng
Cơ sở vật chất, phương tiện, kĩ thuật phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sẽ ảnh hưởng đến việc giảng dạy của giáo viên, ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp thu của các học viên khi tham gia bồi dưỡng Nếu những nguồn lực này tốt, hỗ trợ hiệu quả thì hoạt động bồi dưỡng sẽ đạt kết quả tốt, từ đó khiến cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng đạt được hiệu quả
Ngược lại, nếu các điều kiện này bị hạn chế, không đủ hỗ trợ thì hoạt động bồi dưỡng sẽ không đạt hiệu quả, từ đó khiến cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng kém hiệu quả
- Về nguồn kinh phí tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ Nguồn kinh phí tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sẽ có ảnh hưởng tới cơ sở vật chất, phương tiện, kĩ thuật phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ, đồng thời cũng ảnh hưởng tới thời gian, giáo viên, địa điểm thực hiện bồi dưỡng
Nguồn kinh phí càng cao thì phương tiện phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng
sẽ được đầu tư càng tốt, nếu thiếu địa điểm thì có thể thuê thêm địa điểm bên ngoài một cách chất lượng, kinh phí tốt có thể thuê những chuyên gia có chất
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
lượng, từ đó khiến cho hoạt động bồi dưỡng sẽ đạt kết quả tốt, từ đó khiến cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng đạt được hiệu quả
Ngược lại, nếu nguồn kinh phí thấp thì phương tiện phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng sẽ bị hạn chế, khó thuê chuyên gia, thời gian bồi dưỡng có thể sẽ bị thu ngắn, hạn chế thì hoạt động bồi dưỡng sẽ khó có thể kết quả tốt, từ đó khiến cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cũng kém hiệu quả
- Về chất lượng nguồn nhân lực tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
Chất lượng nguồn nhân lực tham gia quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ có thể nói là một nhân tố quan trọng nhất tác động tới hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
Nguồn nhân lực chính là bộ phận trực tiếp thực hiện công tác quản lý, từ lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho tới kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
Nguồn nhân lực có chất lượng càng cao, thì có phương pháp quản lý càng hiệu quả và càng sát sao, từ đó khiến hiệu quả lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng cho tới kiểm tra, đánh giá càng tốt hơn, đồng thời khiến hiệu quả công tác quản lý càng cao hơn
Ngược lại, nguồn nhân lực có chất lượng càng thấp, thì có phương pháp quản lý có thể không phù hợp, từ đó khiến hiệu quả công tác quản lý sẽ bị giảm
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Quản lý hoạt động bồi dưỡng là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch nhằm nâng cao năng lực phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng chuyên môn - nghiệp vụ đã có của người được bồi dưỡng,
từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm
Trong đó, các cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số là những cán
bộ chiến sĩ mang nhiều đặc điểm riêng: là những người của địa phương, là cán
bộ nguồn tại chỗ, là người am hiểu phong tục tập quán, tâm lý, ngôn ngữ của đồng bào dân tộc, cuộc sống gắn bó với họ hàng bà con làng bản sẽ giúp họ có nhiều ưu thế trong việc tuyên truyền, thuyết phục, hoạt động và tổ chức đồng bào thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhưng họ cũng hạn chế là trình độ và năng lực chưa cao Do đó, hoạt động bồi dưỡng là cần thiết để đảm bảo cán bộ chiến sĩ công an người dân tộc thiểu số tiếp thu tốt chương trình học, từ đó nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, ứng dụng trong công việc
Để hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quả, thì công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cần phải được tiến hành khoa học, từ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng Trong mỗi bước, cần phải đảm bảo thực hiện chất lượng để mang lại kết quả tốt nhất
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CHIẾN SỸ CÔNG AN NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ
TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1 Khái quát về khách thể khảo sát
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội; tình hình ANTT trên địa bàn tỉnh Điện Biên
2.1.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Điện Biên
Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc, là tỉnh duy nhất có chung đường biên giới với 2 quốc gia: Trung Quốc (dài 38,5km) và Lào (dài 360 km), đây là điều kiện và cơ hội rất lớn để Điện Biên đẩy mạnh thương mại quốc tế, tiến tới xây dựng khu vực này thành địa bàn trung chuyển chính trên tuyến đường xuyên Á phía Bắc, nối liền vùng Tây Bắc Việt Nam với khu vực Bắc Lào - Tây Nam Trung Quốc và Đông Bắc Mianma
Theo kết quả điều tra sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dân số và nhà ở, dân trung bình tỉnh Điện Biên khoảng 547.785 người, trong đó: nam 273.931; nữ có 273.854 người; dân số sống tại thành thị đạt 82.691 người; Dân số sống tại nông thôn đạt 465.094 người Tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm 33.65%, người già trên
60 tuổi (với nam) và trên 55 tuổi (với nữ) là 10,59%; Mật độ dân số của Điện Biên hiện là 57,4 người/km2
Điện Biên còn có tiềm năng văn hóa phi vật thể, với 19 dân tộc anh em chung sống, mỗi dân tộc có sắc thái văn hóa riêng rất đa dạng, hiện nay vẫn còn giữ được các phong tục tập quán vốn có, điển hình là dân tộc Thái và H' Mông
Tỉnh Điện Biên gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện, cụ thể như sau: Thành phố Điện Biên Phủ 7 phường và 2 xã
Thị xã Mường Lay (thị xã Lai Châu trước kia) 2 phường và 1 xã, 01 góc khu hành chính thị xã Mường Lay
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
Huyện Điện Biên 25 xã
Huyện Điện Biên Đông 1 thị trấn và 13 xã
Huyện Mường Ảng 1 thị trấn và 9 xã
Huyện Mường Chà 1 thị trấn và 11 xã
Huyện Mường Nhé 11 xã
Huyện Tủa Chùa 1 thị trấn và 11 xã
Huyện Tuần Giáo 1 thị trấn và 18 xã
Như vậy, có thể thấy thành phần dân tộc ở tỉnh Điện Biên rất đa dạng và chủ yếu là dân tộc thiểu số
2.1.1.2 Tình hình về ANTT trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ quốc, trên tuyến biên giới Việt - Lào, ngoài 2 cửa khẩu đã được mở là Huổi Puốc và Tây Trang, còn 3 cặp cửa khẩu phụ khác sắp tới sẽ được mở Trên tuyến biên giới Việt - Trung có cặp cửa khẩu A Pa Chải - Long Phú Đặc biệt, cửa khẩu Tây Trang từ lâu đã là cửa khẩu quan trọng của vùng Tây Bắc và cả nước, chính vì thế tình hình tội phạm trên địa bàn tỉnh Điện Biên từ nhiều năm nay có diễn biến phức tạp đặc biệt là tình hình mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy
Do là địa bàn biên giới tình hình mua bán, vận chuyển trái phép chất ma