1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm đại học thái nguyên

97 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm - đại học thái nguyên
Tác giả Cao Việt Dũng
Người hướng dẫn TS. Phạm Văn Hùng
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CAO VIỆT DŨNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯ

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CAO VIỆT DŨNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CAO VIỆT DŨNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM VĂN HÙNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn chưa được

công bố ở các đề tài nghiên cứu khác

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Tác giả

Cao Việt Dũng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả bản luận văn này xin được bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục khóa 25A - Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những tri thức quý báu, dìu dắt giúp đỡ chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của khóa học và luận văn Đặc biệt, tác giả bản luận văn xin được cảm ơn chân thành tới thầy giáo - người hướng dẫn khoa học, TS Phạm Văn Hùng đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để luận văn này được hoàn thành

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí trong Ban Giám hiệu, các Phòng ban chức năng, cán bộ, giảng viên, sinh viên trường Đại học

Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, đã nhiệt tình phối hợp, giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho công tác khảo sát và thực nghiệm của tôi

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo, đồng nghiệp tại Phòng Công tác HSSV, trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình, người thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, hoàn thành nhiệm vụ khoá học

và luận văn tốt nghiệp này

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019

Tác giả

Cao Việt Dũng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp luận nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 7

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 13

1.2.1 Quản lý 13

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 15

1.2.3 Đánh giá 17

1.2.4 Đánh giá chất lượng đào tạo 17

1.2.5 Hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 18

1.3 Lý luận về quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 18

1.3.1 Mục tiêu quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 18

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 19

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo 25

1.4.1 Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung đào tạo 25

1.4.2 Phương pháp đào tạo, phương tiện phục vụ đào tạo 25

Tiểu kết Chương 1 27

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 28

2.1 Khát quát về trường Đại học Sư phạm- ĐHTN 28

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển 28

2.1.2 Hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Đại học Sư phạm 29

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp 30

2.2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên 30

2.2.2 Các phương pháp thực hiện 31

2.2.3 Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên và SV đối với việc quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 38

2.2.4 Thực trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Đại học Sư phạm - ĐHTN 40

2.3 Đánh giá chung về thực trạng 47

2.3.1 Những điểm mạnh 47

2.3.2 Những hạn chế 49

Tiểu kết chương 2 51

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 52

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 52

3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 52

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 52

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 53

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 53

3.1.5 Đảm bảo tính hệ thống 53

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên trước khi tốt nghiệp 54

3.2.1 Tăng cường phổ biến thông tin, tập huấn cho CBQL, GV, SV về mục đích của hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 54

3.2.2 Hoàn thiện văn bản pháp quy về hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 58

3.2.3 Hoàn thiện bộ phiếu khảo sát, xây dựng kế hoạch khảo sát online để thực hiện hiệu quả hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 60

3.2.4 Chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá và sử dụng kết quả đánh giá hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 62

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 63

3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của những biện pháp đề xuất 65

3.4.1 Khảo nghiệm tính cần thiết 65

3.4.2 Khảo nghiệm tính khả thi 66

3.4.3 Tương quan giữa tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 67

Tiểu kết chương 3 69

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng phiếu phát ra tại mỗi Khoa, Bộ môn so với tổng số CBQL,

GV, SV 33

Bảng 2.2 Số lượng phiếu thu về tại mỗi Khoa, Bộ môn 35

Bảng 2.3 Kết quả điều tra đánh giá của CBQL về việc quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 38

Bảng 2.4 Kết quả điều tra đánh giá của GV về việc quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 38

Bảng 2.5 Kết quả điều tra đánh giá của SV về việc quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 39

Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác lập kế hoạch 40

Bảng 2.7 Đánh giá của SV đối với công tác lập kế hoạch 41

Bảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác chỉ đạo, tổ chức thực hiện 42

Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác kiểm tra, giám sát 44

Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác sử dụng kết quả 45

Bảng 2.11 Hình thức đánh giá 47

Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của biện phápquản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 65

Bảng 3.2 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 66

Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 67

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo 68

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trạng hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo được rất nhiều trường đại học quan tâm, nhưng chất lượng quản lý hoạt động này là một trong những hoạt động trọng yếu giúp cho quá trình nâng cao hiệu quả hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo đạt thành công nhất Do đó, những giải pháp quản

lý đối với hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo là rất cần thiết đối với các trường đại học Việt Nam

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên được biết đến là một trong những trường có uy tín lớn trong hệ thống các trường Đại học Sư Phạm,

có vai trò quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân với nhiệm vụ đào tạo

và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho sự nghiệp phát triển giáo dục của đất nước Trước nhu cầu ngày càng cao của xã hội về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, trường Đại học Sư phạm - ĐHTN đang nỗ lực cải tiến chất lượng đào tạo, phù hợp với yêu cầu mới của xã hội Một trong những giải pháp mà nhà trường quan tâm đó là hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường trước khi tốt nghiệp, kết quả thu được là một kênh thông tin quan trọng để xây dựng giải pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo

Trong các hoat động nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học

Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tổ chức cho người học tham gia đánh giá chất lượng đào tạo là một trong các khâu quan trọng của công tác đảm bảo chất lượng giáo dục, từ đó điều chỉnh chương trình, nội dung hoạt động đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện của nền giáo dục hiện nay Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều ý kiến khác nhau về hiệu quả công tác này, có

ý kiến cho rằng hoạt động này không hiệu quả, thực hiện việc người học đánh giá chất lượng đào tạo của trường trước khi tốt nghiệp thường chưa được khách quan, nghiêm túc và chưa có tính xây dựng Có những ý kiến lại cho rằng hoạt động này mang lại hiệu quả tốt, một số ý kiến lại khẳng định hoạt động này có hiệu quả nhưng cần điều chỉnh hình thức, phương pháp và nội

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dung khảo sát cho phù hợp Đã có nhiều bài viết, báo cáo trình bày về hoạt động người học tham đánh giá chất lượng đào tạo tại các trường đại học trong các hội nghị, hội thảo liên quan đến công tác này, tuy nhiên, tính đến giai đoạn hiện nay các nghiên cứu chuyên về lĩnh vực quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo chưa được thực hiện Xuất phát từ những cơ

sở lý luận và thực tiễn của chất lượng đào tạo, nhằm tìm hiểu những thành tố cấu thành việc quản lý người học đánh giá về chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra để xuất và giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của hình thức quản lý này tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái

Nguyên, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận & thực tiễn về quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên, luận văn đề xuất biện pháp quản lý thích hợp giúp nhà trường nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo nhằm phục vụ cho công tác đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo Đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo đã được quan tâm tại trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tuy nhiên còn tồn tại một số hạn chế nhất định Nếu nghiên cứu được cơ sở lý luận, khảo sát thực

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại trường ĐHSP

sẽ đề xuất được những biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại trường ĐHSP phù hợp với những điều kiện thực tiễn, góp phần cải thiện hoạt động đào tạo đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở các trường đại học

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường Đai học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Trên cơ sở

đó, điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp yêu cầu của xã hội

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Phạm vi thời gian

Năm học 2018-2019

6.2 Phạm vi không gian

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

6.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu:

Trong đánh giá chất lượng đào tạo tại nhà trường, để hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo đạt hiệu quả cao nhất, các nhà quản lý cần triển khai thực hiện đa dạng các hình thức đánh giá Bao gồm những hình thức đánh giá của: Cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ phụ trách chuyên môn, người học, cựu sinh viên, nhà tuyển dụng… Tuy vậy trong khuôn khổ luận văn này, tác giả lựa chọn đi sâu phân tích và nghiên cứu thực trạng quản lý người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp, đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động này, từ đó bước đầu đề xuất, khảo nghiệm tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp đó

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

7 Phương pháp luận nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng các nhóm phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Phân tích và tổng hợp lý thuyết: phân tích tài liệu để tìm hiểu những điểm cốt lõi của lý thuyết về quản lý, lý thuyết thông tin, chất lượng đào tạo và công tác thu thập ý kiến người học để đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường

- Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Phương pháp này nhằm sắp xếp các lý thuyết có liên quan đến đến công tác quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp để xây dựng cơ sở lý luận của vấn

đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi đối với cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về thực trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệ

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: phỏng vấn một số cán bộ quản lý, giảng viên để làm rõ hơn các khía cạnh liên quan của vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý mà tác giả đề xuất

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê

Đối với thông tin phỏng vấn chuyên gia tác giả tổng hợp lại bằng phần mềm Excel để tổng hợp và đưa ra những ý kiến đóng góp giống nhau và khác nhau

Đối với thông tin điều tra thu thập được, tác giả tiến hành tổng hợp lại

và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận - khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động người học đánh giá chất

lượng đào tạo ở các trường đại học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất

lượng đào tạo ở trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất

lượng đào tạo ở trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Hoạt động lấy ý kiến của người học được thực hiện đầu tiên tại các trường đại học Châu Âu Trước năm 1960, hầu hết những nghiên cứu về hoạt động lấy ý kiến người học được thực hiện bởi Herman Remmers (thuộc đại học Purdue, Hoa Kỳ) và các đồng nghiệp của ông Hàng loạt những nghiên cứu về các chủ đề liên quan đến hoạt động lấy ý kiến người học như: "Mối liên hệ giữa kết quả học tập của sinh viên và đánh giá giảng viên" (1930), "So sánh khác biệt giữa ý kiến của sinh viên tốt nghiệp và cựu sinh viên” (Drucker and Remmers, 1951) Nhờ vào các nghiên cứu của mình mà Remmers được mệnh danh là cha đẻ của các nghiên cứu về việc thực hiện lấy ý kiến người học [30]

Tuy đã có nhiều nghiên cứu thực hiện về hoạt động lấy ý kiến người học nhưng đến cuối những năm 1950 hoạt động này mới được chú trọng Chính sự bất hợp lý về chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy thụ động của giảng viên, cũng như các dịch vụ hỗ trợ ngày càng xuống cấp của các trường đại học từ cuối những năm năm mươi đã khiến người học ý thức được vai trò cần chủ động trong học tập, họ bắt đầu yêu cầu nhà trường thay đổi chất lượng đào tạo, người học có nhu cầu tham gia vào quá trình điều hành của nhà trường và muốn nhà trường cập nhật chương trình để họ thích nghi với bên ngoài khi tốt nghiệp và việc tham gia góp ý về chất lượng giảng dạy, chương trình đào tạo là một trong những con đường để người học nói lên tiếng nói của mình [32][36]

Những năm 1970 thật sự là một thời điểm vàng của các nghiên cứu về quản lý hoạt động lấy ý kiến người học và các trường đại học tự xây dựng hệ

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thống quản lý cho mình ngày càng nhiều, trong đó quy mô và hình thức tổ chức khá đa dạng tùy theo điều kiện thực tế của mỗi trường Theo các nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục, trong năm nguồn thông tin quan trọng để quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo (CBQL, GV, cán bộ phụ trách chuyên môn, người học, nhà tuyển dụng) thì ý kiến của người học là nguồn thông tin quan trọng nhất vì người học rõ ràng là đối tượng được tiếp xúc và ảnh hưởng trực tiếp từ chất lượng đào tạo của nhà trường Từ những năm 1980 đến giai đoạn hiện nay, vẫn tiếp tục có nhiều nghiên cứu được thực hiện về lĩnh vực này [36]

Hoạt động người học đánh giá về chất lượng đào tạo là môt công tác quản lý phức tạp, đòi hỏi có tính tổ chức cao và sự phối hợp nhịp nhàng giữa nhiều yếu tố, bộ phận trong nhà trường Tại một số Khoa thuộc ĐH Cơ khí và Khoa học máy tính - Hoa Kỳ, nhà trường yêu cầu giảng viên phát phiếu hỏi trên giấy Toàn bộ quá trình xây dựng kế hoạch, theo dõi, quản lý được Phòng

Tổ chức (College Personnel Committee) thực hiện Trong trường hợp nếu Phòng Tổ chức và Phòng Đánh giá chất lượng cùng điều hành hoạt động khảo sát người học tại trường, thì Phòng Tổ chức sẽ là đơn vị theo dõi và thực hiện góp ý, Phòng Đánh giá chất lượng sẽ là nơi thu thập và xử lý số liệu Để có thể chuẩn bị cho hoạt động khảo sát người học, các cán bộ trong Khoa sẽ chuẩn bị phiếu hỏi và gửi cho từng giảng viên, thông thường là giữa một học phần Một bộ phiếu bao gồm bảng hỏi và một trang giấy trắng để sinh viên viết bất cứ những nhận xét gi Các bảng hỏi được gửi trực tiếp lên cho Phòng Đánh giá chất lượng để xử lý số liệu của từng lớp và trả bản gốc (phiếu hỏi)

về lại cho Khoa Trưởng Khoa là người đọc các góp ý viết tay của sinh viên

và viết báo cáo gửi lên Phòng Đánh giá chất lượng Hàng năm, bộ phận này sẽ theo dõi và so sánh hiệu quả chất lượng đào tạo trong các năm trước với nhau

để từ đó có những tác động thích hợp đối với các phòng, ban liên quan Ngoài

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ra, tại một số trường còn thực hiện các chính sách như khuyến khích sinh viên đóng góp ý kiến, đặc biệt là làm thế nào để duy trì hoạt động này [36]

Tại Ấn Độ, hoạt động lấy ý kiến người học được triển khai rộng theo

mô hình chung do Hội đồng Đánh giá và Kiểm định Quốc gia (National Assesment and Accreditation Council, viết tắt là NAAC) chủ trì quản lý Thông thường nhà trường chỉ cần lấy những ý kiến cơ bản nhất của người học, chẳng hạn như khảo sát xem người học có hài lòng về môi trường học tập không, phương pháp giảng dạy, kinh nghiệm giảng dạy của giảng viên, chương trình, tài liệu Hình thức hỏi là phát phiếu hỏi hoặc cho thảo luận theo từng lớp rồi gửi câu trả lời lại cho trường Trước khi khảo sát, nhà trường cần chứng tỏ là có sử dụng các ý kiến đó thông qua một số điều chỉnh nhỏ về quản lý của mình, ngoài ra người học sẽ được thông báo về việc nhà trường

có thực hiện các ý kiến phản hồi hay không [33]

Theo mô hình tổ chức lấy ý kiến người học của Hội đồng Kiểm định và đánh giá quốc gia Ấn độ, các trường đại học cần thực hiện ba khâu cơ bản khi tiến hành lấy ý kiến người học Khâu thứ nhất là thiết kế bảng hỏi, trong đó bao gồm mục đích, mục tiêu, nội dung lấy ý kiến và phương pháp lấy ý kiến Khâu thứ hai là khâu chuẩn bị do bộ phận đảm bảo chất lượng của nhà trường phụ trách, bao gồm chuẩn bị biểu mẫu, quy trình, lịch trình Cuối cùng là khâu tổ chức thực hiện liên quan đến các vấn đề như đối tượng phát phiếu, thời gian tổ chức lấy ý kiến, hướng dẫn bảng hỏi cho người học, xử lý thông tin và việc sử dụng kết quả lấy ý kiến người học [34]

Ngoài việc tổ chức lấy ý kiến người học qua hình thức phát phiếu, các trường đại học ngày nay còn tổ chức lấy ý kiến người học qua mạng rất nhiều Hình thức lấy ý kiến người học qua mạng có điểm thuận lợi là giúp người học

và các nhà quản lý chủ động, tiết kiệm thời gian, chi phí hơn so với việc tổ chức lấy ý kiến bằng phiếu hỏi mà vẫn giữ được mục đích của việc lấy ý kiến người học Tuy nhiên, để việc lấy ý kiến qua mạng đạt hiệu quả nhà trường

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

cần có các điều kiện đội ngũ chuyên gia về công nghệ thông tin và mạng nội

bộ phải nhanh và được phổ biến đến tất cả người học [31]

Nghiên cứu của Sherry, Bhat & Ling 2004 đã tiến hành nghiên cứu đo lường kỳ vọng và cảm nhận của sinh viên nước ngoài về Học viện Công nghệ UNITEC, Auckland, New Zealand với thang do SERVQUAL Kết quả nghiên cứu cho thấy thang đo đạt độ tin cậy và giá trị tốt với 5 thành phần phân biệt như lý thuyết đưa ra; tất cả các khoảng cách giữa cảm nhận và kỳ vọng của 5 thành phần đều âm và có ý nghĩa thống kê, điều này có nghĩa là UNITEC còn nhiều việc phải làm để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo Trong khi chất lượng kỳ vọng của sinh viên trong nước và bản xứ khác nhau không đáng kể, thì chất lượng cảm nhận của sinh viên nước ngoài thấp hơn nhiều Do đó, sinh viên nước ngoài có khoảng cách cảm nhận - kỳ vọng lớn hơn, trong đó, khoảng cách đáng kể nhất là thuộc về các thành phần Cảm thông, Năng lực phục vụ và Khả năng đáp ứng

Một nghiên cứu khác về hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo (sự hài lòng của người học về chất lượng đào tạo) là Measuring student satisfaction with their studies in an International and European Studies Departerment - đánh giá sự hài lòng của người học tại Khoa Quốc tế và Châu

Âu học được 02 tác giả G.V Diamantis và V.K Benos, trường đại học Piraeus, Hy Lạp thực hiện năm 2007 Tác giả cho rằng sự hài lòng của sinh viên về khóa học là rất quan trọng và sự hài lòng này phụ thuộc vào nhiều yếu

tố như chương trình đào tạo, các môn học được giảng dạy, đội ngũ giảng viên, giáo trình, kinh nghiệm xã hội và kinh nghiệm trí tuệ mà cơ sở giáo dục cung cấp cho người học Để đánh giá sự hài lòng của người học tác giả sử dụng phương pháp đánh giá sự hài lòng khách hàng MUSA (Multicriteria Satisfaction Analysis - phân tích sự hài lòng nhiều tiêu chí) bao gồm 4 tiêu chí: Giáo dục, Hỗ trợ hành chính, Hữu hình và danh tiếng của Khoa [35]

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Năm 2008, tác giả Nguyễn Ngọc Thảo, Khoa Quản trị Bệnh viện đã có

đề tài nghiên cứu về ”Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo của sinh viên Khoa Quản trị Bệnh viện, trường Đại học Hùng Vương” nhằm góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo và phục vụ của Khoa Quản trị Bệnh viện Nghiên cứu được thực hiện đối với 121 sinh viên Khoa Quản trị Bệnh viện của trường Đại học Hùng Vương, phương pháp thu thập dữ liệu được thực hiện thông qua bảng hỏi và phỏng vấn sinh viên Kết quả cho thấy sinh viên

có 81,8% sinh viên hài lòng về chất lượng dịch vụ đào tạo và phục vụ của Khoa Quản trị Bệnh viện tuy nhiên vẫn còn một số tiêu chí mà sinh viên có sự hài lòng thấp (dưới 50%) là: dụng cụ thí nghiệm, bãi giữ xe và mức học phí của nhà trường Từ đó tác giả cũng đưa ra một số đề nghị nhằm khắc phục những hạn chế để nâng cao công tác người học đánh giá chất lượng đào tạo của Khoa Quản trị Bệnh viện nói riêng và của Trường Đại học Hùng Vương nói chung [21]

Tháng 12/2005, tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản đã có đề tài nghiên cứu về ”Đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo

từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa TPHCM” Bài viết này trình bày kết quả đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa TPHCM ở các khía cạnh: chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, và kết quả đào tạo 479 phản hồi của cựu sinh viên qua bảng hỏi thuộc 6 khoa của trường (Điện - Điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Công nghệ Hóa học, Cơ khí, Công nghệ thông tin và Quản lý công nghiệp) đã được xử lý và phân tích trong nghiên cứu này Kết quả cho thấy cựu sinh viên khá hài lòng về chương trình đào tạo (Trung bình = 3,28), khá hài lòng về đội ngũ giảng viên (TB = 3,28), hài lòng ở mức độ trung bình đối với cơ sở vật chất (TB = 3,12) và khá hài lòng đối với kết quả đào tạo của nhà trường (TB = 3,49) Trong đó, yếu tố được cựu sinh viên đánh giá cao là tính liên thông của chương trình, giảng viên vững kiến thức chuyên môn [16]

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tại Việt Nam, kể từ khi Bộ Giáo dục & Đào tạo ra Quyết định số 38/2004/QĐ-BGDĐT năm 2004 về việc ban hành Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học đã có nhiều trường triển khai các hoạt động lấy ý kiến phản hồi của người học về đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp Đây là điều kiện để các nhà trường căn cứ và đánh giá kiểm định chất lượng, hoạt động này giúp lãnh đạo nhà trường và các Khoa/Bộ môn nắm được tâm tư nguyện vọng của người học Giúp nhà trường có thêm thông tin

để đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo, công tác quản lý, tổ chức và phục

vụ đào tạo, qua đó xây dựng những định hướng, quyết sách kịp thời cho việc hoàn thiện, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường trong thời gian tới, qua đó nhằm giữ vững uy tín, khẳng định chất lượng, danh tiếng, vị thế của các trường và góp phần thực hiện quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục Với ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động này, các nhà trường đã định hướng rõ ràng và chủ động ban hành văn bản hướng dẫn, kế hoạch, xây dựng phiếu khảo sát để triển khai hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp trên cơ sở thực tiễn của các nhà trường và công văn hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chưa mang tính đầy đủ và đúng ý nghĩa của hoạt động khảo sát người học, còn tồn tại một vài điểm sau:

- Phiếu khảo sát chưa hợp lý về nội dung, chưa mang tính toàn diện về nội dung chất lượng đào tạo

- Thời gian tổ chức phát phiếu chưa phù hợp, người học thiếu sự tập trung làm qua loa, đại khái

- Người học có quan niệm rằng hoạt động khảo sát chỉ là hình thức, hay

né tránh nên chỉ làm cho xong việc, không đảm bảo tính khách quan

Qua những nghiên cứu trên ta thấy được kết quả người học tham gia đánh giá chất lượng đào tạo là khác nhau đối với từng trường, từng đối tượng khảo sát Việc khác nhau này phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng đào tạo mà trường đó cung cấp cho đối tượng mà mình phục vụ Ngoài ra các yếu tố về nhân khẩu học của đối tượng được khảo sát cũng có sự tác động khác nhau

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đến hoạt động đánh giá đối với từng trường Điều này khiến cho tác giả mong đợi rằng kết quả nghiên cứu trên dựa trên mô hình quản lý khác sẽ cho ra những điểm khác nhau so với các nghiên cứu trước và có thể dựa vào đó để từng bước đáp ứng kỳ vọng của người học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Sư phạm

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý

đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến

sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục

đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [18]

Theo tác giả Koontz, O Donnell và Weihrich: “Quản lý là một hoạt

động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [9]

Theo Fayel thì “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, chỉ

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát ấy” [6]

Theo Trần Kiểm: “Quản lý là là những tác động của chủ thể quản lý

trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một các tối ưu nhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [12]

Như vậy, khái niệm quản lý có thể được hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt dược mục tiêu chung Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng”

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản quản lý là sự tác động liên tục

có tổ chức, có định hướng, có hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Quá trình tác động này được mô hình hóa như hình 1.1 sau:

Hình 1.1 Sơ đồ mô hình về các yếu tố cấu thành hoạt động quản lý

Phương pháp quản lý

Công cụ quản lý

Mục tiêu

Đối tượng quản lý Chủ thể

quản lý

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Hoạt động quản lý giáo dục được bắt nguồn và dựa trên các nguyên tắc quản lý trong công nghiệp và thương mại Hầu hết trước đây các lý thuyết và

mô hình về quản lý giáo dục dựa trên các mô hình quản lý công nghiệp, dần dần bằng sự quan sát, kinh nghiệm mà các nhà giáo dục đã điều chỉnh các mô hình này đáp ứng các yêu cầu đặc trưng riêng của ngành giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu là quản lý các hoạt động giáo dục một các hiệu quả trong tình huống thực tế Theo các nhà thực hành có một khoảng cách khá lớn giữa việc hiểu lý thuyết quản lý và thực hiện các lý thuyết đó trong tình huống thực tiễn Theo Hoyle (1986) rõ ràng có sự chênh lệch giữa việc hiểu và ứng dụng lý thuyết quản lý Mặc dù cả lý thuyết và thực hành đều quan trọng, nhưng đối với các nhà quản lý giáo dục thì việc ứng dụng lý thuyết cực kỳ quan trọng [21], ví dụ việc quản lý một trường tiểu học nhỏ ở một vùng sâu, vùng xa chắc chắn sẽ khác rất nhiều so với quản lý một trường đại học tại một thành phố lớn

Khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ trong đó ít nhất có hai cấp độ quản lý chủ yếu là quản lý cấp vĩ mô và cấp vi mô Quản lý vĩ mô tương ứng với việc quản lý bao quát toàn hệ thống, quản lý vi mô là quản lý những hoạt động có quy mô nhỏ hơn và chịu sự chi phối của quản lý vĩ mô

Theo Chương VII của Luật Giáo dục Việt Nam năm 2005, quản lý giáo dục hay quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo gồm các nội dung chính sau:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục;

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác;

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục;

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục;

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục;

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;

- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;

- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục;

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục

Trong các nội dung quản lý đã nêu trên có nội dung cần “tổ chức, quản

lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục” có liên quan đến việc quản lý hoạt động khảo sát người học vì để tham gia kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng đào tạo, nhà trường cần hỏi ý kiến phản hồi của các bên liên quan trong đó có sinh viên

Tóm lại, quản lý giáo dục là “những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất

cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục” [21]

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.3 Đánh giá

Theo nghĩa thông thường đánh giá là sự hình thành nhận định, phán đoán về đối tượng thông qua sự phân tích thông tin thu được trên cơ sở đó đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra, nhằm đề xuất các quyết định thích hợp với các mục tiêu, điều chỉnh nâng cam chất lượng hiệu quả công việc

Theo Dương Thiệu Tống, đánh giá là quá trình thu thập và xử lí kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng và hiệu quả giáo dục, căn cứ vào mục tiêu dạy học, làm cơ sở cho những chủ trương, biện pháp và hành động trong giai đoạn tiếp theo Có thể nói rằng, đánh giá là quá trình thu thập, phân tích

và giải thích thông tin một cách hệ thống nhằm xác định mức độ đạt đến của các mục tiêu giáo dục Đánh giá có thể thực hiện bằng phương pháp định lượng hay định tính [24]

Đánh giá có thể hiểu là sự thu thập một tập hợp những thông tin vừa đủ vừa thích hợp, có giá trị và đáng tin cậy; là sự xem xét mức độ phù hợp giữa thông tin thu thập được với các tiêu chí đã được ấn định trước nhằm đưa ra các quyết định phù hợp [1]

Vậy đánh giá là sự hình thành nhận định, thu thập và xử lý thông tin và kết thúc bằng đối chiếu từ đó so sánh các kết quả và đưa ra sự đánh giá về vấn

đề và công việc mà mình đã đề ra trong mục tiêu

1.2.4 Đánh giá chất lượng đào tạo

Đánh giá chất lượng đào tạo là một khâu quan trọng trong công tác quản lý giáo dục Kết quả đánh giá tạo cơ sở để các nhà quản lý giáo dục nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra các biện pháp để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, xác định mục tiêu ưu tiên, xây dựng kế hoạch phát triển phân bổ nguồn lực và hoạch định chính sách đào tạo cho phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan trong từng thời kỳ Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

của đối tượng quản lý về mục tiêu đã định, nó bao gồm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua những nhận xét, so sánh với những mục tiêu Có rất nhiều nội dung đánh giá:

1.2.5 Hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

Hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo là hình thức dùng bảng hỏi để thu thập ý kiến sinh viên về chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp Bảng hỏi thu thập ý kiến có thể phát cho sinh viên trước khi tốt nghiệp đánh giá theo phương pháp ngẫu nhiên hoặc phân tầng… Hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo được tổ chức trong quá trình đào tạo bên cạnh các hoạt động đánh giá chương trình đào tạo khác, đổi mới các phương thức kiểm tra đánh giá và triển khai các hoạt động hỗ trợ người học,

Tổ chức hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại nhà trường được thực hiện đánh giá dưới nhiều hình thức với nhiều mảng nội dung đảm bảo chất lượng đào tạo như: điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo, điều kiện về học liệu, về năng lực giảng viên, chương trình đào tạo là căn cứ để nhà trường triển khai những hoạt động cải tiến, hướng đến đảm bảo

chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội đề ra

1.3 Lý luận về quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.1 Mục tiêu quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

Theo các tiêu chí của kiểm định chất lượng các trường đại học, mục tiêu của hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại các trường đại học Việt Nam là:

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Nâng cao chất lượng các hoạt động đào tạo của trường, đảm bảo tốt cho công tác đánh giá, đảm bảo chất lượng trường đại học và để góp phần thực hiện quy chế dân chủ trong cơ sở giáo dục;

- Góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, giảng viên trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường, tạo thêm kênh thông tin để giúp các đơn vị liên quan có thể tự điều chỉnh hoạt động đào tạo;

- Tạo thêm kênh thông tin giúp lãnh đạo nhà trường đánh giá một cách khách quan và tương đối đầy đủ về các hoạt động liên quan đến khóa học, góp phần để cải thiện chất lượng đào tạo;

- Góp phần thực hiện công tác kiểm định chất lượng trong nhà trường

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.2.1 Lập kế hoạch hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

Tương tự như công tác lập kế hoạch trong các hoạt động quản lý, để triển khai hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo, nhà trường hay

bộ phận chuyên trách thông thường lên kế hoạch chi tiết theo sơ đồ ở hình 1.4 dưới đây:

Hình 1.2 Sơ đồ khung của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động người học

đánh giá chất lượng đào tạo

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tùy theo thực trạng của mỗi trường mà kế hoạch này có thể khác nhau, tuy nhiên chúng đều có các nội dung đặc trưng sau của công tác lên kế hoạch:

- Xác định mục đích và mục tiêu của hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

- Xác định nhân sự, kinh phí và thời gian thực hiện hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

- Xác định các hoạt động cơ bản và thứ tự đầu mục công việc cần triển khai để tiến hành khảo sát người học như (lên lịch khảo sát, thiết kế phiếu, thông báo kế hoạch khảo sát, chuẩn bị các phần mềm xử lý kết quả…)

- Quy định chế độ báo cáo kết quả khảo sát

- Rút kinh nghiệm, điều chỉnh công việc nếu cần thiết và tiếp tục triển khai

1.3.2.2 Chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

Ban Chỉ đạo tổ chức hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo (thành phần do các trường tự quy định) Ban Chỉ đạo có các nhiệm vụ sau:

- Chỉ đạo việc xây dựng phiếu đánh giá (công cụ), tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ tham gia thực hiện nhiệm vụ tổ chức hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

- Chỉ đạo tổ chức hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp

Bên cạnh đó, để thành lập bộ phận chức năng phụ trách hoạt động

người học đánh giá chất lượng đào tạo hiệu quả, theo Wiliam E Cashin nhà trường cần xác định rõ và thực hiện các nguyên tắc cơ bản sau:

- Xác định rõ mục đích của hoạt động khảo sát người học

- Sử dụng số liệu thu thập được một cách có mục đích

- Thí điểm thực hiện trước đối với một số Khoa, sau đó rút kinh nghiệm

và áp dụng cho các Khoa, Bộ môn khác

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Kêu gọi sự tham gia tích cực của các đối tượng có liên quan trong nhà trường, tổ chức nhiều buổi thảo luận trước, trong và sau khi triển khai hoạt

động người học đánh giá chất lượng đào tạo

- Có sự ủng hộ mạnh mẽ từ phía các lãnh đạo nhà trường

- Đảm bảo hệ thống khảo sát người học được tổ chức mềm dẻo, hợp lý

- Xác định ngay từ đầu các cá nhân nào có trách nhiệm trong quá trình triển khai hệ thống đánh giá

- Đảm bảo số liệu thu thập có giá trị

- Tập huấn cho các nhân sự chuẩn bị tham gia đánh giá bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên, người học

- Hệ thống bảo mật thông tin an toàn

- Kết hợp giữa khảo sát người học và tư vấn trong quá trình triển khai [4]

1.3.2.3 Xác định mục đích đánh giá, nội dung, công cụ đánh giá

+ Mục đích

Đối với Nhà trường, việc lấy ý kiến người học nhằm:

- Góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường

- Giúp Ban Giám hiệu có những định hướng, quyết định kịp thời điều chỉnh hoạt động của các đơn vị, đổi mới và cải tiến phương pháp làm việc, từ đó nâng cao mức độ hài lòng của người học đối với các hoạt động của Nhà trường

- Cung cấp thêm thông tin để nhà trường điều chỉnh CTĐT và hoạt động đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của người học theo nhu cầu xã hội; đánh giá được mức độ đáp ứng của cơ sở vật chất, trang thiết bị và hệ thống thông tin thư viện của nhà trường trong hoạt động giảng dạy, NCKH để có kế hoạch cải tạo, đầu tư, nâng cấp góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người học tập

và NCKH

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tạo thêm kênh thông tin giúp lãnh đạo Nhà trường đánh giá một cách khách quan và tương đối đầy đủ về các hoạt động liên quan đến khóa học

Đối với người học, việc lấy ý kiến người học nhằm:

- Tăng cường tinh thần trách nhiệm của người học với quyền lợi, nghĩa

vụ học tập, rèn luyện của bản thân

- Đảm bảo lợi ích cho người học, tạo điều kiện để người học được phản ánh tâm tư, nguyện vọng, được thể hiện chính kiến về chất lượng đào tạo ở nhà trường

- Hoạt động tổ chức và quản lý đào tạo;

- Cơ sở vật chất và các hoạt động hỗ trợ người học, ngoại khóa;

- Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng đào tạo;

- Giải pháp giúp đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp;

- Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đầu ra của người học;

- Đánh giá các yếu tố về mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo (kiến thức, kỹ năng, năng lực, thái độ);

- Đánh giá chất lượng đội ngũ, đánh giá mức độ hiệu quả phương pháp/hình thức dạy và học;

- Đánh giá các trở ngại trong quá trình tham gia học tập tại Nhà trường

+ Công cụ lấy ý kiến phản hồi

- Công cụ để lấy ý kiến phản hồi từ người học về chất lượng chương trình đào tạo được thiết kế dưới dạng Phiếu lấy ý kiến phản hồi, trong đó cần

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

xác định cụ thể các chỉ báo gồm: tiêu chí, chỉ số với các mức độ đánh giá Trong đó:

- Tiêu chí: là các hoạt động, công việc phục vụ đào tạo, hỗ trợ người học, mỗi tiêu chí được xác định bởi một số chỉ số cụ thể;

- Chỉ số: là khía cạnh cụ thể của tiêu chí về hoạt động, chất lượng đàoo tạo mà người học có thể cảm nhận được trong quá trình học tập;

- Mức độ: là giá trị của thang đo chỉ số; nếu đo bằng "mức độ đánh giá"

sử dụng 4 mức độ: Tốt, khá, đạt, không đạt hoặc đo bằng "mức độ hài lòng";

1 = Hoàn toàn không hài lòng; 2 = Không hài lòng; 3 = Tạm hài lòng; 4 = Hài lòng; 5 = Rất hài lòng

- Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục chịu trách nhiệm xây dựng mẫu Phiếu lấy ý kiến xin ý kiến Ban Giám hiệu trước khi thực hiện Mẫu Phiếu có thể được thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế nhưng phải đảm bảo chứa đựng các nội dung theo quy định

+ Hình thức lấy ý kiến phản hồi

- Ý kiến phản hồi của người học được lấy bằng hình thức Phát phiếu trực tiếp hoặc quan phần mềm khảo sát trực tuyến (online)

- Công cụ và nội dung phiếu điều tra khảo sát người học đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.2.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

- Sử dụng nhiều phương pháp và nhiều công cụ đánh giá khác nhau để

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Đánh giá trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt chú ý tính hiệu quả của hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trong sự chuyển biết về mặt nhận thức của SV để có sự điều chỉnh kịp thời, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

- Phối hợp với các lực lượng kiểm tra, ĐG của nhà trường để có được các thông tin xác thực về việc thực hiện hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.2.5 Phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp

- Quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trong hoạt động người học đánh chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp

- Cung cấp đầy đủ thông tin giữa các đơn vị trong hoạt động người học đánh chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp

- Đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm chính về toàn bộ quá trình xử lý công việc; Đơn vị phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến về những nội dung công việc có liên quan đến lĩnh vực đơn vị mình phụ trách hoặc cung cấp thông tin liên quan để đơn vị chủ trì biết để tổ chức thực hiện

- Điều chỉnh kịp thời những bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, chức năng, kịp thời phản ánh, tham mưu cho Ban giám hiệu sửa đổi, bổ sung hoạt động người học đánh chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp

1.3.2.6 Sử dụng các kết quả đánh giá để cải thiện và nâng cao chất lượng đào tạo

- Các đơn vị chức năng (Phòng/Ban/Trung tâm) và các Khoa, Tổ bộ môn chuyên ngành sử dụng kết quả là kênh thông tin để có kế hoạch khắc phục, nâng cao chất lượng đào tạo; tham khảo sử dụng trong điều chỉnh chương trình đào tạo Báo cáo định kỳ kết quả chuyển biến chất lượng hoạt động sau đánh giá

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Sử dụng kết quả đánh giá làm căn cứ để đánh giá, xếp loại thi đua hằng năm

- Báo cáo với cơ quan chủ quản về kết quả đánh giá hằng năm

- Sử dụng kết quả đánh giá để xây dựng chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên và cán bộ

- SV nắm được đầy đủ thông tin và kết quả của hoạt động đánh giá, tham gia cùng với nhà trường trong quá trình thực hiện các biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo

1.4.1 Mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung đào tạo

Chuẩn đầu ra là kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp, ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả đào tạo Mục tiêu đào tạo giúp cho giảng viên xác định nội dung giảng dạy, mức độ kiến thức để lựa chọn phương pháp giảng dạy hợp lý Nội dung đào tạo toàn khóa học ở mỗi trình độ của từng ngành đào tạo được thể hiện thông qua chương trình đào tạo Chương trình đào tạo gồm cơ cấu nội dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian giữa lý thuyết và thực hành Sự phù hợp và logic trong chương trình đào tạo sẽ giúp cho quá trình đào tạo được vận hành một cách thuần thục, tăng cường khả năng nhìn nhận vấn đề cho người dạy cũng như người học qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

1.4.2 Phương pháp đào tạo, phương tiện phục vụ đào tạo

Thực tế quá trình đào tạo là sự kết hợp chủ yếu của hoạt động dạy và học, phương pháp đào tạo là sự lựa chọn về việc phối hợp giữa các phương pháp dạy và học, yếu tố này giữ vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo Bên cạnh đó, hoạt động đào tạo muốn thực hiện tốt thì đòi hỏi phải có sự liên kết giữa phương pháp đào tạo và phương tiện phục vụ đào tạo

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.4.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ, giảng viên

Những tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, sự tâm huyết với nghề, kiến thức chuyên môn, tác phong, lối sống của cán bộ, giảng viên là những yếu tố giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng đào tạo Các tiêu chuẩn trên càng tốt thì quá trình dạy và học càng hiệu quả, dẫn đến chất lượng đào tạo càng cao và ngược lại

1.4.4 Người học

Là nhân tố trung tâm của hoạt động đào tạo; kiến thức trước khi đào tạo, nhận thức, khả năng, thái độ học tập của người học tác động mạnh mẽ đến chất lượng đào tạo Nếu tất cả những yếu tố trên là tốt thì chất lượng đào tạo càng được nâng cao và ngược lại

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tiểu kết Chương 1

Công tác quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp đã xuất hiện khá sớm tại các trường đại học tiên tiến trên thế giới Đã có nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà giáo dục về quy trình, chính sách, độ tin cậy, ý nghĩa… của hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp Tại Việt Nam, công tác này được phổ biến từ năm 2007 và ngày càng được các đơn vị quan tâm do những

ý nghĩa tích cực của việc quản lý này mang lại góp phần điều chỉnh và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Công tác này là điều kiện các nhà trường căn cứ và đánh giá kiểm định chất lượng, Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện nhiều điểm còn tồn tại chưa mang lại đúng ý nghĩa của hoạt động khảo sát người học

Chương 1 đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến quản

lý hoạt động người học đánh giá chất lượng trước khi tốt nghiệp tại các trường đại học đi từ tổng quan vấn đề nghiên cứu đến việc làm sáng tỏ các khái niệm, phạm trù liên quan, đánh giá đúng vai trò, ý nghĩa của hoạt động người học đánh giá chất lượng trước khi tốt nghiệp, mục đích, nội dung, các phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo trong trường đại học Công tác quản

lý hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường gồm: Xây dựng kế hoạch; Tổ chức thực hiện; Chỉ đạo thực hiện; Kiểm tra, đánh giá; Sử dụng kết quả đánh giá để cải thiện chất lượng đào tạo của nhà trường cùng với những yếu tố ảnh hưởng trong quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp là cơ sở vững chắc để tác giả tiến hành nghiên cứu các nội dung tiếp theo

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG NGƯỜI HỌC ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO Ở

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

2.1 Khát quát về trường Đại học Sư phạm- ĐHTN

2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển

Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên thành lập ngày 18/07/1966 theo Quyết định số 127/CP của Chính phủ, tiền thân là trường Đại học Sư phạm Việt Bắc Đến năm 1994, Chính phủ thành lập Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Sư phạm Việt Bắc trở thành cơ sở giáo dục đại học thành viên thuộc Đại học Thái Nguyên, có tên mới là Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, Trường ĐHSP - ĐHTN luôn kiên định với sứ mạng: là cơ sở đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán

bộ quản lý giáo dục có chất lượng cao; là trung tâm nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ, phục vụ sự nghiệp giáo dục - đào tạo, phát triển kinh tế -

xã hội của cả nước, đặc biệt là khu vực Trung du, miền núi phía Bắc

Năm học 2018 - 2019, Trường Sư phạm ĐHTN đào tạo 8974 sinh viên đại học, 958 học viên sau đại học Vấn đề được nhà trường quan tâm hàng đầu hiện nay là nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện về chuyên môn, nghiệp

vụ và tư tưởng đạo đức cho sinh viên, giữ vững nề nếp, kỷ cương trong công tác đào tạo, thực hiện nghiêm túc quy chế đào tạo Hiện nay, trường đang đào tạo 19 chuyên ngành đại học; 24 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ và 13 chuyên ngành tiến sĩ

Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường gồm Đảng Ủy, Ban Giám hiệu; Hội đồng trường, các đoàn thể; 14 đơn vị chức năng phòng ban; 14 khoa, bộ môn chuyên ngành và 6 đơn vị nghiên cứu dịch vụ

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tính đến năm 2018, tổng số cán bộ, giảng viên của trường 338 (chức danh 1 GS, 42 PGS; Tiến sĩ: 164, Thạc sĩ 167, Đại hoc: 7 Hạng chức danh nghề nghiệp Hạng III: 227, Hạng II: 68, Hạng I: 43 Nhìn chung, nhà trường

có đội ngũ CBQL, giảng viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt, đủ khả năng đáp ứng nhu cầu đào tạo và yêu cầu đổi mới giáo dục đại học hiện nay

2.1.2 Hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại trường Đại học Sư phạm

Đánh giá chất lượng trong hoạt động giáo dục đào tạo là những hoạt động không có gì mới mẻ trong giáo dục đại học tại Hoa Kỳ, Châu Âu và các nước tiên tiến Châu Á như Singapore, Malaysia hoặc Thái Lan Ở Việt Nam, đánh giá hoạt động giáo dục đào tạo qua khảo sát người học mới được Bộ Giáo dục & Đào tạo cụ thể thế hóa bằng văn bản và thực hiện trong các trường đại học từ năm 2008 Tuy nhiên, một số trường như Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đã tự thực hiện từ những năm 2004-2005

Từ năm 2013, sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các văn bản

về việc lấy ý kiến phản hồi của người học về chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng Đại học Thái Nguyên đã ban hành Quyết định

số 1192/QĐ-ĐHTN ngày 7 tháng 6 năm 2018 của Giám đốc Đại học Thái Nguyên về Quy trình khảo sát ý kiến của người học và giảng viên tại Đại học Thái Nguyên, theo đó, các trường trực thuộc đại học Thái Nguyên, trong

đó có Trường Đại học Sư Phạm triển khai thực hiện khảo sát lấy ý kiến của người học về chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp, làm căn cứ để nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

Qua 4 năm triển khai thực hiện, Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Thái Nguyên hằng năm trong hoạt động của nhà trường đều xây dựng kế hoạch lấy ý kiến phản hồi của người học về chất lượng đào tạo định kỳ theo năm học, có báo cáo tổng kết hằng năm Trong quá trình tổ chức thực hiện, căn cứ vào Bộ tiêu chuẩn về kiểm định chất lượng đại học của Bộ Giáo dục

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

& Đào tạo ban hành và tính đến thực tế chất lượng đào tạo mà nhà trường tự thiết kế, xây dựng cho mình bộ công cụ phiếu hỏi riêng sao cho phù hợp nhất, ban hành và hiệu đính nhiều văn bản, quy định nội bộ về hoạt động thu thập và xử lý số liệu Ngoài ra, những ý kiến phản hồi từ người học là một trong những căn cứ quan trọng để Ban Giám hiệu tổ chức họp đánh giá, rút kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy, nội dung chương trình đào đào cũng như làm căn cứ quan trọng cho các đơn vị chức năng tham khảo để điều chỉnh chất lượng hoạt động của mình

Bên cạnh đó, nhà trường thực hiện các hoạt động đào tạo và tổ chức đào tạo đội ngũ cán bộ phụ trách đảm bảo chất lượng tại các Khoa/Phòng Chuyên môn, xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên trách đảm nhiệm công tác đảm bảo chất lượng tại Phòng Khảo thí & ĐBCL Hằng năm, đội ngũ cán bộ phụ trách đảm bảo chất lượng, cán bộ chuyên trách đảm bảo chất lượng được bồi dưỡng chuyên môn

2.2 Thực trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp

2.2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên

Mục đích khảo sát

Nắm được thực trạng quản lý hoạt động đánh giá chất lượng đào tạo trước khi tốt nghiệp tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Nội dung khảo sát

- Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

-Thực trạng những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động người

học đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

Ngày đăng: 05/10/2023, 14:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục vào trường học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục vào trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
14. Hồ Văn Liên (2008), Quản lý quá trình sư phạm, Tài liệu giảng dạy lớp cao học QLGD, ĐH Sư phạm TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý quá trình sư phạm
Tác giả: Hồ Văn Liên
Năm: 2008
15. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2006), Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa TP HCM, Đảm bảo chất lượng trong giáo dục Đại học, NXB ĐHQG HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa TP HCM
Tác giả: Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
Nhà XB: NXB ĐHQG HCM
Năm: 2006
16. Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản (2005), Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa TPHCM, Kỷ yếu hội thảo đảm bảo chất lượng trong đổi mới giáo dục đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách Khoa TPHCM
Tác giả: Nguyễn Thúy Quỳnh Loan và Nguyễn Thị Thanh Thoản
Năm: 2005
17. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, NXB ĐHQG - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB ĐHQG - Hà Nội
Năm: 2000
18. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Trung ương I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
20. Nguyễn Thị Thắm (2010), Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo
Tác giả: Nguyễn Thị Thắm
Năm: 2010
21. Nguyễn Ngọc Thảo, 2008. Sự hài lòng về chất lượng đào tạo của sinh viên khoa Quản trị Bệnh viên, trường Đại học Hùng Vương. Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường Đại học Hùng Vương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự hài lòng về chất lượng đào tạo của sinh viên khoa Quản trị Bệnh viên, trường Đại học Hùng Vương
23. Vũ Trí Toàn (2007), Nghiên cứu về chất lượng đào tạo của Khoa Kinh tế và Quản lý theo mô hình chất lượng dịch vụ SEVQUAL, Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về chất lượng đào tạo của Khoa Kinh tế và Quản lý theo mô hình chất lượng dịch vụ SEVQUAL
Tác giả: Vũ Trí Toàn
Năm: 2007
24. Dương Thiệu Tống (1995), Trắc nghiệm và đo lường thực hành thành quả học tập (phương pháp thực hành), Trường Đại học Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trắc nghiệm và đo lường thực hành thành quả học tập
Tác giả: Dương Thiệu Tống
Năm: 1995
26. Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2005
27. Trường Đại học Sư phạm (2015), Quy định về việc lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên và chất lượng chương trình đào tạo toàn khóa học (QĐ số 526/QĐ-ĐHSP) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về việc lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên và chất lượng chương trình đào tạo toàn khóa học
Tác giả: Trường Đại học Sư phạm
Năm: 2015
28. Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục, Hà Nội.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lý nhà nước và quản lý giáo dục
Tác giả: Trường CBQL Giáo dục và Đào tạo
Năm: 1998
29. Burrows, A. &Harvey, L. (1993). Defining quality in higher education - the stakeholder approach. In M. Shaw & Rroper (Eds.). Quality in Education and Training . London: Kogan Page. Harvey & Green (1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quality in Education and Training
Tác giả: Burrows, A., Harvey, L
Nhà XB: Kogan Page
Năm: 1993
30. Center for Research on Learning and Teaching, Teaching Strategies: Evaluation of Teaching Effectiveness, http://www.crlt.umich.edu/tstrategies/tseot.php Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching Strategies: Evaluation of Teaching Effectiveness
32. John A. Centra (1993), Reflective Faculty Evaluation, Enhancing teaching and defermining faculty effectiveness, Jossey - Bass Publishers, San Francisco Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reflective Faculty Evaluation, Enhancing teaching and defermining faculty effectiveness
Tác giả: John A. Centra
Năm: 1993
33. National Assessment and Accreditation Council (India), “Evaluation of students”, Best practice series 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Evaluation of students”
34. National Assessment and Accreditation Council (India), “Students feedback and Participation”, Best practice series 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Students feedback and Participation”
35. V. Diamantis & V.K. Benos, University of Piraeus, Greece, 2007. Measuring student satisfaction with their studies in an International and European Studies Departerment, Operational Research, An International Journal. Vol.7. No1, pp 47-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An International Journal
36. Virginia Tech Online Course Survey - Example, http://www.iddk.vt.edu/instructors/evalex_online.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virginia Tech Online Course Survey - Example

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ mô hình về các yếu tố cấu thành hoạt động quản lý - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Hình 1.1. Sơ đồ mô hình về các yếu tố cấu thành hoạt động quản lý (Trang 24)
Hình 1.2. Sơ đồ khung của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động người học - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Hình 1.2. Sơ đồ khung của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động người học (Trang 29)
Bảng 2.1. Số lượng phiếu phát ra tại mỗi Khoa, Bộ môn so với tổng số - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 2.1. Số lượng phiếu phát ra tại mỗi Khoa, Bộ môn so với tổng số (Trang 43)
Bảng 2.2. Số lượng phiếu thu về tại mỗi Khoa, Bộ môn - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 2.2. Số lượng phiếu thu về tại mỗi Khoa, Bộ môn (Trang 45)
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác lập kế hoạch - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác lập kế hoạch (Trang 50)
Bảng 2.7. Đánh giá của SV đối với công tác lập kế hoạch - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 2.7. Đánh giá của SV đối với công tác lập kế hoạch (Trang 51)
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác chỉ đạo, tổ chức - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác chỉ đạo, tổ chức (Trang 52)
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác kiểm tra, giám sát - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 2.9. Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác kiểm tra, giám sát (Trang 54)
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác sử dụng kết quả - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL, GV đối với công tác sử dụng kết quả (Trang 55)
Hình 2.2. Biểu đồ tác động của việc người học đánh giá - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Hình 2.2. Biểu đồ tác động của việc người học đánh giá (Trang 56)
Bảng 2.11. Hình thức đánh giá - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 2.11. Hình thức đánh giá (Trang 57)
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của biện pháp  quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 3.1. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cần thiết của biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo (Trang 75)
Bảng 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của biện pháp quản lý - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 3.2. Kết quả trưng cầu ý kiến về tính khả thi của biện pháp quản lý (Trang 76)
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các   biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Bảng 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo (Trang 77)
Hình 3.1. Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi - Quản lý hoạt động người học đánh giá chất lượng đào tạo ở trường đại học sư phạm   đại học thái nguyên
Hình 3.1. Biểu đồ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm