Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, chương trình môn Toán cũng đã chỉ ra các năng lực toán học cần hình thành và phát triển cho HS THPT gồm: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Giảng viên hướng dẫn : ThS Ngô Thị Bích Thuỷ
Sinh viên : Lê Thị Kiều Tiên
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thời gian được học tập và rèn luyện tại trường Đại học Sư phạm – Đại học
Đà Nẵng là thời gian em đã tích lũy được cho bản thân những kiến thức và kinh
nghiệm quí báu, nó không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận
mà còn là hành trang để em bước vào đời một cách vững chãi và tự tin Em xin
gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các phòng, khoa trực thuộc nhà trường, các
thầy cô khoa Toán đã giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá
trình học tập Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn cô ThS Ngô Thị Bích Thuỷ,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, dành thời gian, tâm huyết và công sức
giúp em nghiên cứu và hoàn thành được đề tài
Cuối cùng, em kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quí
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2023
Sinh viên
Lê Thị Kiều Tiên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
KÍ HIỆU VIẾT TẮT 5
MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 7
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Bố cục khóa luận 7
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
1.1 Mục tiêu đào tạo môn Toán cấp THPT 10
1.2 Biểu hiện cụ thể của năng lực giao tiếp toán học và yêu cầu cần đạt cho cấp THPT 11
1.3 Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt về toán Hình 10 12
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY 17
HỌC TOÁN HÌNH 10 CHƯƠNG TRÌNH 17
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 17
2.1 Biện pháp 1: R n luyện cho HS dụng ngôn ng í hiệu, công th c hình v chu n ác t ong học tập từ đó n luyện cho HS chuyển đổi ngôn ng nói ang í hiệu toán học hình v 17
2.1.1 Cơ sở khoa học của biện pháp 17
2.1.2 Cách tiến hành thực hiện 17
2.1.3 Các ví dụ 17
2.2 Biện pháp 2: R n luyện cho HS khả năng phát hiện và a ch a sai lầm trong giải toán 20
2.2.1 Cơ sở khoa học của biện pháp 20
2.2.2 Cách tiến hành thực hiện biện pháp 20
2.2.3 Các ví dụ 20
Trang 42.3 Biện pháp 3: Kết hợp các phương pháp dạy học tích cực hác như
dạy học nhóm dự án ơ đồ tư duy … 26
2.3.1 Dạy học nhóm 26
2.3.1.3 Ví dụ 6: Bài 7: Vecto 27
2.3.2 Dạy học dự án 28
2.2.3 Sơ đồ tư duy 32
2.4 Biện pháp 4: Xây dựng, lựa chọn và tổ ch c cho học sinh thực hiện với các mô hình hóa Toán học 35
2.4.1 Cơ sở khoa học của biện pháp 35
2.4.2 Cách tiến hành 36
2.4.3 Ví dụ 11: Bài 6: Hệ thức lượng trong tam giác 37
2.5 Dạy học ACODESA 38
2.5.1 Định nghĩa 38
2.5.2 Cách tiến hành 38
2.5.3 Ví dụ 12: Bài 7: Vecto 39
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức
và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế
cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát
triển Ở trường Trung học phổ thông, Môn Toán là môn học quan trọng góp
phần hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng
lực toán học cho học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội
để học sinh trải nghiệm, vận dụng toán học vào thực tiễn, tạo lập sự kết nối giữa
các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn Trong chương trình giáo dục
phổ thông 2018, chương trình môn Toán cũng đã chỉ ra các năng lực toán học
cần hình thành và phát triển cho HS THPT gồm: NL tư duy và lập luận toán
học; NL mô hình hóa toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp
toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện dạy học toán
Mặc dù việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm
chất và năng lực đã được triển khai, thực hiện ở các nhà trường nhưng theo thực
tế, việc đưa ra các biện pháp tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập nói
chung, các hoạt động rèn luyện năng lực giao tiếp toán học nói riêng còn hạn
chế Bên cạnh đó, nhiều em còn thiếu chủ động, không tự tin, thiếu môi trường
và động lực tham gia hoạt động học tập Việc xây dựng và tổ chức được các
hoạt động để HS rèn luyện năng lực GTTH không chỉ là tiền đề kích thích các
hoạt động nói trên mà còn góp phần làm rõ thêm việc đổi mới DH theo hướng
phát triển năng lực người học, nâng cao tính trách nhiệm và tự giác của người
học trong việc tạo dựng nền vốn kiến thức vững chắc, hình thành và phát triển
khả năng kết nối toán học với thực tiễn Chính vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng
các biện pháp bồi dưỡng năng lực Giao tiếp toán học cho HS trong dạy học
Trang 7Toán ngày càng trở nên cần thiết, nhằm hình thành và phát triển năng lực cho
người học
Là sinh viên sư phạm, với mong muốn việc cụ thể hóa các hoạt động rèn
luyện cho học sinh năng lực giao tiếp toán học làm hành trang khi ra trường, tôi
chọn đề tài nghiên cứu: “R n luyện năng lực giao tiếp toán học cho học sinh
qua dạy học toán hình 10” theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
2 Mục đích nghiên c u
Đưa ra một số biện pháp trong cách thức tổ chức hoạt động dạy học có thể
rèn luyện và phát triển được năng lực giao tiếp Toán học cho học sinh qua dạy
học toán hình 10
3 Nhiệm vụ nghiên c u
– Nghiên cứu cơ sở lí luận
– Nghiên cứu các biện pháp rèn luyện năng lực giao tiếp Toán học cho học
sinh, cụ thể là toán Hình 10 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018
4 Phương pháp nghiên c u
– Nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, thu nhập thông tin, nghiên cứu
tài liệu, … để xây dựng cơ sở lí thuyết cho đề tài
– Nghiên cứu thực tế: Trao đổi với một số giáo viên THPT dạy lớp 10
(SGK Kết nối tri thức với cuộc sống) để tham khảo các kinh nghiệm khi tổ chức
hoạt động dạy học có thể hình thành và phát triển được NL giao tiếp toán học
Đồng thời nghiên cứu vở ghi, bài kiểm tra, phiếu học tập của HS để tìm hiểu khả
năng Giao tiếp toán học trong học tập môn toán THPT
5 Bố cục hóa luận
Khóa luận gồm có 2 chương sau:
Chương 1 Cơ ở lý luận
1.1 Mục tiêu đào tạo môn Toán cấp THPT
Trang 81.2 Biểu hiện cụ thể của NL giao tiếp Toán học và yêu cầu cần đạt cho cấp
THPT
1.3 Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt về toán hình 10
Chương 2 Một số biện pháp r n luyện năng lực giao tiếp toán học cho
học sinh qua dạy học toán hình 10 chương t ình giáo dục phổ thông 2018
2.1 Biện pháp 1: Rèn luyện cho HS sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu, công thức,
hình v chuẩn xác trong học tập từ đó rèn luyện cho HS chuyển đổi ngôn ngữ
nói sang kí hiệu toán học, hình v
2.1.1 Cơ sở khoa học của biện pháp
2.1.2 Cách tiến hành thực hiện biện pháp
2.1.3 Các ví dụ
a Ví dụ 1
b Ví dụ 2
2.2 Biện pháp 2: Rèn luyện cho HS khả năng phát hiện và sửa chữa sai lầm
trong giải toán
2.2.1 Cơ sở khoa học của biện pháp
2.2.2 Cách tiến hành thực hiện biện pháp
2.2.3 Các ví dụ
a Ví dụ 3
b Ví dụ 4
c Ví dụ 5
2.3 Biện pháp 3: Kết hợp các PP dạy học tích cực khác như dạy học nhóm,
dự án, sơ đồ tư duy,…
2.3.1 Dạy học nhóm
2.3.1.1 Cơ sở khoa học của biện pháp
2.3.1.2 Cách tiến hành thực hiện biện pháp
2.3.1.3 Các ví dụ 6
Trang 92.3.2 Dạy học dự án
2.3.2.1 Cơ sở khoa học của biện pháp
2.3.2.2 Cách tiến hành thực hiện biện pháp
2.3.2.3 Các ví dụ 7
2.3.3 Sơ đồ tư duy
2.3.3.1 Cơ sở khoa học của biện pháp
2.3.3.2 Cách tiến hành thực hiện biện pháp
2.3.3.3 Các ví dụ
a Ví dụ 8
b Ví dụ 9
c Ví dụ 10
2.4 Biện pháp 4: Xây dựng, lựa chọn và tổ chức cho học sinh thực hiện với
các mô hình hóa Toán học
2.4.1 Cơ sở khoa học của biện pháp
2.4.2 Cách tiến hành thực hiện biện pháp
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Mục tiêu đào tạo môn Toán cấp THPT
Môn Toán cấp trung học phổ thông nhằm giúp học sinh đạt các mục tiêu
chủ yếu sau:
a Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt:
nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề; sử dụng được các
phương pháp lập luận, quy nạp và suy diễn để hiểu được những cách thức khác
nhau trong việc giải quyết vấn đề; thiết lập được mô hình toán học để mô tả tình
huống, từ đó đưa ra cách giải quyết vấn đề toán học đặt ra trong mô hình được
thiết lập; thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề và đánh giá
được giải pháp đã thực hiện, phản ánh được giá trị của giải pháp, khái quát hoá
được cho vấn đề tương tự; sử dụng được công cụ, phương tiện học toán trong
học tập, khám phá và giải quyết vấn đề toán học
b Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản, thiết yếu về:
– Đại số và Một số yếu tố giải tích: Tính toán và sử dụng công cụ tính toán;
sử dụng ngôn ngữ và kí hiệu đại số; biến đổi biểu thức đại số và siêu việt lượng
giác, mũ, lôgarit , phương trình, hệ phương trình, bất phương trình; nhận biết
các hàm số sơ cấp cơ bản lu thừa, lượng giác, mũ, lôgarit ; khảo sát hàm số và
v đồ thị hàm số bằng công cụ đạo hàm; sử dụng ngôn ngữ hàm số, đồ thị hàm
số để mô tả và phân tích một số quá trình và hiện tượng trong thế giới thực; sử
dụng tích phân để tính toán diện tích hình ph ng và thể tích vật thể trong không
gian
– Hình học và Đo lường: Cung cấp những kiến thức và kĩ năng ở mức độ
suy luận logic về các quan hệ hình học và một số hình ph ng, hình khối quen
thuộc; phương pháp đại số vectơ, toạ độ trong hình học; phát triển trí tưởng
tượng không gian; giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản gắn với Hình học
và Đo lường
Trang 11– Thống kê và Xác suất: Hoàn thiện khả năng thu thập, phân loại, biểu
diễn, phân tích và xử lí dữ liệu thống kê; sử dụng các công cụ phân tích dữ liệu
thống kê thông qua các số đặc trưng đo xu thế trung tâm và đo mức độ phân tán
cho mẫu số liệu không gh p nhóm và gh p nhóm; sử dụng các quy luật thống kê
trong thực tiễn; nhận biết các mô hình ngẫu nhiên, các khái niệm cơ bản của xác
suất và ý nghĩa của xác suất trong thực tiễn
c Góp phần giúp học sinh có những hiểu biết tương đối tổng quát về các
ngành nghề gắn với môn Toán và giá trị của nó; làm cơ sở cho định hướng nghề
nghiệp sau trung học phổ thông; có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những
vấn đề liên quan đến toán học trong suốt cuộc đời
1.2 Biểu hiện cụ thể của năng lực giao tiếp toán học và yêu cầu cần đạt cho
Năng lực giao tiếp toán học thể
hiện qua việc:
– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi
ch p được các thông tin toán học
cần thiết được trình bài dưới dạng
văn bản toán học hay do người khác
nói hoặc viết ra
– Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi
ch p tóm tắt được các thông tin toán học cơ bản, trọng tâm trong văn bản (ở dạng văn bản nói hoặc viết) Từ đó phân tích, lựa chọn, trích xuất được các thông tin toán học cần thiết từ văn bản
– Trình bày, diễn đạt nói hoặc
viết được các nội dung, ý tưởng,
giải pháp toán học trong sự tương
tác với người khác với yêu cầu
– Lí giải được một cách hợp lí việc trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng, giải pháp toán học trong sự tương
Trang 12thích hợp về sự đầy đủ, chính xác tác với người khác
– Sử dụng được hiệu quả ngôn
ngữ toán học (chữ số, chữ cái, kí
hiệu, biểu đồ, đồ thị, các liên kết
logic, … kết hợp với ngôn ngữ
thông thường hoặc động tác hình
thể khi trình bày, giải thích và đánh
giá các ý tưởng toán học trong sự
tương tác thảo luận, tranh luận) với
người khác
Sử dụng được một cách hợp lí ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt cách suy nghĩ, lập luận, chứng minh các
kh ng định toán học
– Thể hiện được sự tự tin khi
trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi,
tranh luận các nội dung, ý tưởng
liên quan đến toán học
– Thể hiện được sự tự tin khi trình bày, diễn đạt, thảo luận, tranh luận, giải thích các nội dung toán học trong nhiều tình huống không quá phức tạp
1.3 Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt về toán Hình 10
Định lí côsin
Định lí sin Công thức tính diện tích tam giác Giải tam giác
– Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ đến 18
– Tính được giá trị lượng giác đúng hoặc gần đúng của một góc từ đến
18bằng máy tính cầm tay
– Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc phụ nhau, bù nhau
Trang 13xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi không thể đo trực tiếp,
Vectơ, các
ph p toán tổng và hiệu hai vectơ, tích của một số với vectơ, tích vô hướng của hai vectơ và một số ứng dụng trong Vật lí
Nhận biết được khái niệm vectơ, vectơ bằng nhau, vectơ-không
– Biểu thị được một số đại lượng trong thực tiễn bằng vectơ
– Thực hiện được các ph p toán trên vectơ tổng và hiệu hai vectơ, tích của một số với vectơ, tích vô hướng của hai vectơ và mô tả được những tính chất hình học ba điểm th ng hàng, trung điểm của đoạn th ng, trọng tâm của tam giác, bằng vectơ
– Sử dụng được vectơ và các ph p toán trên vectơ để giải thích một số hiện tượng có liên quan đến Vật lí và Hoá học ví dụ: những vấn đề liên quan đến lực, đến chuyển động,
Trang 14– Vận dụng được kiến thức về vectơ
để giải một số bài toán hình học và một số bài toán liên quan đến thực tiễn
ví dụ: xác định lực tác dụng lên vật,
– Nhận biết được toạ độ của vectơ đối với một hệ trục toạ độ
– Tìm được toạ độ của một vectơ, độ dài của một vectơ khi biết toạ độ hai đầu mút của nó
– Sử dụng được biểu thức toạ độ của các ph p toán vectơ trong tính toán
– Vận dụng được phương pháp toạ độ vào bài toán giải tam giác
– Vận dụng được kiến thức về toạ độ của vectơ để giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn ví dụ: vị trí của vật trên mặt ph ng toạ độ,
Đường th ng trong mặt ph ng toạ độ Phương trình tổng quát và phương trình tham
số của đường
th ng Khoảng cách từ một điểm đến một đường
– Mô tả được phương trình tổng quát
và phương trình tham số của đường
th ng trong mặt ph ng toạ độ
– Thiết lập được phương trình của đường th ng trong mặt ph ng khi biết:
một điểm và một vectơ pháp tuyến;
biết một điểm và một vectơ chỉ phương; biết hai điểm
– Nhận biết được hai đường th ng cắt
Trang 15th ng nhau, song song, trùng nhau, vuông
góc với nhau bằng phương pháp toạ
– Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường th ng trong mặt ph ng toạ độ
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường th ng để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn
Đường tròn trong mặt ph ng toạ độ
– Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm
– Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn để giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật
Trang 16lí,
Ba đường conic trong mặt ph ng toạ độ và ứng dụng
– Nhận biết được ba đường conic bằng hình học
– Nhận biết được phương trình chính tắc của ba đường conic trong mặt
Thực hành trong phòng máy với phần mềm toán học (nếu nhà trường có
điều kiện thực hiện)
– Sử dụng phần mềm để h trợ việc học các kiến thức hình học
– Thực hành sử dụng phần mềm để biểu thị điểm, vectơ, các ph p toán vectơ
trong hệ trục toạ độ Oxy
– Thực hành sử dụng phần mềm để v đường th ng, đường tròn, các đường
conic trên mặt ph ng toạ độ; xem x t sự thay đổi hình dạng của các hình khi
thay đổi các yếu tố trong phương trình xác định chúng
– Thực hành sử dụng phần mềm để thiết kế đồ hoạ liên quan đến đường tròn
và các đường conic
Trang 17CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN NĂNG LỰC
GIAO TIẾP TOÁN HỌC CHO HỌC SINH QUA DẠY
HỌC TOÁN HÌNH 10 CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018
Để rèn luyện năng lực giao tiếp toán học cho học sinh qua dạy học toán
hình 10, tôi đề xuất các biện pháp như sau:
2.1 Biện pháp 1: R n luyện cho HS dụng ngôn ng í hiệu công th c
hình v chu n ác t ong học tập từ đó n luyện cho HS chuyển đổi ngôn
ng nói ang í hiệu toán học hình v
2.1.1 Cơ ở khoa học của biện pháp
Biện pháp này tập trung hình thành, củng cố cho HS thành tố của năng lực
GTTH: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi ch p tóm tắt được các thông tin toán học
cơ bản, trọng tâm trong văn bản (ở dạng văn bản nói hoặc viết) Từ đó phân tích,
lựa chọn, trích xuất được các thông tin toán học cần thiết từ văn bản
2.1.2 Cách tiến hành thực hiện
– Tổ chức các hoạt động thực hành nghe hiểu, ghi ch p
– Tổ chức các hoạt động thực hành đọc hiểu, ghi ch p
– Tổ chức các hoạt động học tập hình thành cho HS kĩ năng trình bày nói
và viết) bằng ngôn ngữ toán học một cách chính xác, hiệu quả
2.1.3 Các ví dụ
a Ví dụ 1: Bài 7: Vecto
Kí hiệu bao gồm các chữ cái , dấu các quan hệ như , , , , , , dấu
ph p toán như , , , , và dấu ngoặc như ,, được dùng trong toán học
Thuật ng toán học gồm từ, và cụm từ dùng để chỉ tên gọi của các khái
niệm, các đối tượng thuộc lĩnh vực toán học ví dụ: mệnh đề, tập hợp, v ctơ,
Trang 18đường th ng, đường tròn, ; Những từ, cụm từ của ngôn ngữ tự nhiên nhưng
trong toán học có ý nghĩa đặc thù ví dụ: cạnh, trung điểm, trọng tâm,
Biểu tƣợng toán học bao gồm hình v , sơ đồ, đồ thị, hoặc mô hình để
biểu thị các quan hệ toán học, các đối tượng toán học cụ thể
Để biểu thị một quan hệ hay một đối tượng toán học thì ta có thể dùng
ngôn ngữ toán học ở dạng thuật ngữ toán học, kí hiệu toán học hoặc biểu tượng
toán học
Trong ví dụ này, GV rèn luyện cho HS hoạt động đọc hiểu, ghi ch p được
các thông tin cơ bản trọng tâm về: điểm, vecto, trung điểm, trọng tâm
Các hoạt động dạy học:
Nhiệm vụ 1: GV dẫn dắt cho HS tiếp xúc với Vecto
Nhiệm vụ 2: GV cho HS đọc hiểu phần Nghe hiểu – Đọc hiểu trong SGK
trang 46 - 49
Nhiệm vụ 3: Tổ chức các hoạt động học tập hình thành cho HS kĩ năng
trình bày nói và viết) bằng ngôn ngữ toán học một cách chính xác, hiệu quả
bằng kĩ năng tóm tắt các BDTH như bảng sau (có thể đục l cho HS điền vào
Trang 19của ABC hoặc
Điểm đồng quy của
ba đường trung
tuyến của ABC
0 1
b Ví dụ 2: Bài 19: Phương t ình đường thẳng
Dạy học phương trình tổng quát c ư ng th ng, chúng ta cho học sinh
lập bảng so sánh cách sử dụng hai ngôn ngữ sau:
Điểm M thuộc (nằm trên đường
th ng
Toạ độ x y, của M nghiệm đúng phương trình đường th ng
M là giao điểm của hai đường
th ng 1 và 2
Toạ độ x ,y của M là nghiệm của hệ hai phương trình hai đường th ng 1 và 2
Với các bài sau về phương trình đường tròn cũng như tiếp tuyến thì HS
cũng hiểu rõ được và tự nghiên cứu bài ở nhà một cách dễ dàng Từ đó, qua biểu
Trang 20diễn được ngôn ngữ toán học mà học hiểu rõ được bản chất vấn đề, liên kết
logic, suy luận được các vấn đề rõ ràng
2.2 Biện pháp 2: R n luyện cho HS khả năng phát hiện và a ch a sai lầm
trong giải toán
2.2.1 Cơ ở khoa học của biện pháp
Biện pháp này hình thành cho HS thành tố của năng lực giao tiếp toán học:
Sử dụng được ngôn ngữ toán học để biểu đạt các nội dung toán học cũng như
thể từ các bài toán sai mà học sinh có thể rút kinh nghiệm rồi nâng cao khả năng
GTTH
2.2.2 Cách tiến hành thực hiện biện pháp
– Hình thành vốn từ, vốn kiến thức và khả năng làm chủ vốn từ vựng toán
học cho HS khi chỉ ra sai lầm, chỉ ra những yếu tố còn thiếu, chưa hoàn chỉnh
trong bài toán để HS rèn luyện kĩ năng nghe hiểu và rèn luyện khi cần thiết
– Rèn luyện khả năng sử dụng các công thức, kí hiệu qua việc quan sát,
phân tích các đối tượng, quan hệ, các ph p biến đối trong dạy học định lí, quy
tắc hay phương pháp
Phân tích cho học sinh nguyên nhân dẫn đến sai lầm trong lời giải của
bài toán từ đó s hình thành cho học sinh k năng tập trung nghe, vận dụng kiến
thức đã học để lập luận và giải quyết vấn đề
2.2.3 Các ví dụ
a Ví dụ 3: Bài 20: Đường t òn t ong mặt phẳng tọa độ
Các hoạt động dạy học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV gợi nhớ lại kiến thức về công thức về phương trình đường tròn
– HS suy nghĩ cá nhân, xung phong trả lời câu hỏi
Trang 21– GV giao bài tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– HS gấp sách lại, làm việc cá nhân hoàn thành bài tập
– GV quan sát, h trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– GV mời đại diện một số HS trình bày từng câu một
– HS khác lắng nghe, nhận x t, đánh giá
Bước 4: Kết luận và nhận định
– GV chuẩn hóa các kiến thức, nhận x t câu trả lời của HS
– GV yêu cầu HS sửa bài tập vào vở
Báo cáo, thảo luận
Bài làm của hai học sinh như sau:
Câu hỏi: Phương trình dưới có phải là phương trình biểu diễn đường tròn
hay không nếu có hãy tìm tâm và bán kính
Trang 22Nhận ét:
Bài làm của học sinh Bình, em đã nêu ra đúng dạng phương trình đường
tròn nhưng bạn bị mắc sai lầm khi tưởng là đề bài không đúng dạng của phương
trình đường tròn
Bạn Mai đã biết tìm tâm, điều kiện để có phương trình đường tròn và
công thức tính bán kính nhưng bạn bị mắc sai lầm vè dạng của phương trình
Trang 23Vậy phương trình là phương trình đường tròn tâm 3;1
Lưu ý: GV cần cho HS nhận ra sai lầm bằng cách gọi 1 số HS nêu cách
giải Nhận x t hướng giải của HS Phân tích cho học sinh nguyên nhân dẫn đến
sai lầm trong lời giải của bài toán từ đó s hình thành cho học sinh k năng tập
trung nghe, vận dụng kiến thức đã học để lập luận và giải quyết vấn đề GV đưa
ra một số lời giải đúng trong các bài làm của HS
b Ví dụ 4: Bài 22: Ba đường conic
Các hoạt động dạy học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV gợi nhớ lại kiến thức về
CH1: Muốn viết được phương trình elip cần có bao nhiêu yếu tố? Học
sinh s phân tích và tìm các yếu tố còn thiếu trong dữ kiện đề bài Thiếu a và b
CH2: Tiêu cự của elip có công thức như thế nào?
CH3: Biểu thức nào có liên hệ giữa a,b,c?
– HS suy nghĩ cá nhân, xung phong trả lời câu hỏi
– GV chuẩn hóa lại kiến thức
– GV phát phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
– HS gấp sách lại, làm việc cá nhân hoàn thành bài tập
– GV quan sát, h trợ HS khi cần thiết
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
– GV mời đại diện một số HS trình bày từng câu một
– HS khác lắng nghe, nhận x t, đánh giá
Bước 4: Kết luận và nhận định
– GV chuẩn hóa các kiến thức, nhận x t câu trả lời của HS
Trang 24Báo cáo thảo luận
Bài làm của HS như sau:
Câu hỏi: Cho elip có độ dài trục lớn gấp hai lần độ dài trục nhỏ
và tiêu cự bằng Viết phương trình của ?