1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn

93 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
Tác giả Dương Đức Cường
Người hướng dẫn TS. Kiều Thị Thu Hương
Trường học Đại Học Thái Nguyên Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM DƯƠNG ĐỨC CƯỜNG ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN Ngành

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - NĂM 2019

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG ĐỨC CƯỜNG

ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN

VÀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI

HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

Ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS KIỀU THỊ THU HƯƠNG

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu thực

sự của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Người viết cam đoan

Dương Đức Cường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự dạy bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo, sự giúp đỡ của các anh, em, bạn bè, đồng nghiệp, sự động viên to lớn của gia đình và những người thân

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS Kiều

Thị Thu Hương cùng các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế nông nghiệp -

Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt tôi từng bước trưởng thành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống

Đề hoàn thành bài khóa luận này tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới, Phòng Nông Nghiệp và PTNT; Phòng Tài Nguyên và Môi trường; Chi cục thống kê, Chi cục thuế huyện Bắc Sơn; Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các xã: Vũ Lăng, Bắc Sơn, Vũ Sơn, huyện Bắc Sơn đã cung cấp cho tôi sử dụng các số liệu thống kê để hoàn thành luận văn

Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để luận văn này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 5 năm 2019

Tác giả luận văn

Dương Đức Cường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn 3

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.2 Sự cần thiết xây dựng NTM 5

1.1.3 Chiến lược phát triển NTM hiện nay 6

1.1.4 Đặc trưng của NTM thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 2010-2020 6

1.1.5 Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia NTM 7

1.1.6 Nguyên tắc xây dựng NTM 7

1.1.7 Mục tiêu xây dựng NTM 8

1.1.8 Trình tự các bước tiến hành xây dựng nông thôn mới 8

1.1.9 Nội dung các chỉ tiêu trong tiêu chí môi trường 9

1.1.10 Quan điểm, phương châm xây dựng NTM đến giai đoạn 2010-2020 9

1.1.11 Cơ chế chính sách để xây dựng NTM 10

1.1.12 Trách nhiệm của cán bộ và nhân dân trong xây dựng NTM 10

Trang 6

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 11

1.2.1 Tình hình xây dựng NTM ở Việt Nam 11

1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số địa phương 13

1.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 18

1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn trong việc thực hiện tiêu chí môi trường 20

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 21

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 21

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra 25

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 26

2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 26

2.3.5 Phương pháp phân tích số liệu 26

2.3.6 Phương pháp xử lý số liệu 26

2.3.7 Hệ thống hóa các chỉ tiêu nghiên cứu 26

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Thực trạng việc triển khai thực hiện chương trình xây dựng NTM huyện Bắc Sơn 27

3.1.1 Đánh giá chung về quá trình xây dựng cũng như hoàn thiện 19 tiêu chí NTM các xã của huyện Bắc Sơn 27

3.1.2 Kết quả thực hiện các tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia 37

3.2 Đánh giá việc thực hiện tiêu chí về môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại điểm nghiên cứu 40

3.2.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định 40

Trang 7

3.2.2 Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường 42 3.2.3 Xây dựng cảnh quan, mội trường xanh - sạch - đẹp, an toàn 45 3.2.4 Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch 48 3.2.5 Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định 49 3.2.6 Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh

và đảm bảo 3 sạch 53 3.2.7 Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường, công tác thu gom, xử lý chất thải, nước thải chăn nuôi từ các hộ gia đình 55 3.2.8 Đánh giá chung tình hình thực hiện các chỉ tiêu trong tiêu chí môi trường tại huyện Bắc Sơn 55 3.2.9 Nguồn lực đầu tư cho việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM 59 3.2.10 Thuận lợi, khó khăn và một số giải pháp để thực hiện tiêu chí môi trường trên địa bàn huyện Bắc Sơn 63 3.2.11 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện tiêu chí môi trường 65 3.2.12 Giải pháp 68

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO 76 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2017 22

Bảng 3.1: Thực trạng nguồn nước sinh hoạt và công tác cung cấp nước sạch của huyện Bắc Sơn và các xã nghiên cứu 40

Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng nước hợp vệ sinh huyện Bắc Sơn và các xã nghiên cứu 41

Bảng 3.3 Bảng cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn phân theo thành phần kinh tế và phân theo ngành công nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn 42

Bảng 3.4: Bảng kết quả thu phí BVMT trong hoạt động sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Bắc Sơn 44

Bảng 3.5 Bảng hiện trạng các CSSXKD trong việc bảo vệ môi trường 45

Bảng 3.6: Công tác tổ chức định kỳ tổng vệ sinh môi trường tuần 1 lần 45

Bảng 3.7: Công tác tổ chức VSMT và công tác chỉnh trang hàng rào của các hộ dân tại các xã nghiên cứu 46

Bảng 3.8: Hiện trạng xây dựng và quản lý nghĩa trang 48

Bảng 3.9: Bảng tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Bắc Sơn 50

Bảng 3.10: Bảng hiện trạng thu gom chất thải trên địa bàn huyện Bắc Sơn 51

Bảng 3.11: Các hình thức thu gom rác thải sinh hoạt của các hộ dân tại các xã nghiên cứu 52

Bảng 3.12: Các hình thức xử lý rác của các hộ dân tại các xã nghiên cứu 52

Bảng 3.13: Các hình thức xử lý nước thải tại các xã nghiên cứu 53

Bảng 3.14: Thực trạng nhà vệ sinh tại các xã nghiên cứu 54

Bảng 3.15: Loại công trình nhà vệ sinh tại các xã nghiên cứu 54

Bảng 3.16: Hiện trạng công tác chăn nuôi của các hộ dân trong huyện và của các hộ tại các xã nghiên cứu 55

Bảng 3.17: Kết quả thực hiện chỉ tiêu về môi trường trong tiêu chí về môi trường tại huyện Bắc Sơn 56

Trang 10

Bảng 3.18 Kết quả chi tiết thực hiện chỉ tiêu môi trường huyện Bắc Sơn đến

năm 2018 58Bảng 3.19: Thu nhập bình quân đầu người 59Bảng 3.20: Nguồn lực đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng

NTM và môi trường giai đoạn 2015 - 2018 60Bảng 3.21: Tỷ lệ nguồn vốn đầu tư cho việc thực hiện tiêu chí môi trường

trong xây dựng NTM giai đoạn 2015 - 2018 61Bảng 3.22: Tổng hợp kinh phí hộ gia đình đầu tư xây dựng nhà tiêu, nhà tắm,

bếp ăn, chuồng chăn nuôi, nước sinh hoạt 61Bảng 3.23: Tổng hợp thời gian dành cho công tác vệ sinh môi trường 62

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng NTM là chủ trương có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng của Đảng và Nhà nước ta, cụ thể hóa việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ngày 16/8/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1600/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 gồm

19 tiêu chí, trong đó tiêu chí số 17 là tiêu chí về môi trường và an toàn thực phẩm (gọi tắt là tiêu chí môi trường) Mục tiêu chung của tiêu chí này là: Bảo vệ môi trường, sinh thái, cải thiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn và đảm bảo an toàn thực phẩm Tuy nhiên, trong quá trình triển khai xây dựng NTM, tiêu chí này gặp nhiều khó khăn, bất cập Có thể nói đây là một trong những tiêu chí khó thực hiện nhất với nhiều chỉ tiêu cần thực hiện để đạt theo yêu cầu đề ra, khi mà vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn và an toàn thực phẩm đang là vấn đề bức xúc của toàn xã hội, đặc biệt đối với cộng đồng người dân sống ở khu vực nông thôn Trong đó, vấn đề đáng quan tâm hiện nay đó là ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ sinh hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp; ô nhiễm môi trường không khí từ các làng nghề thủ công, hoạt động chăn nuôi, thói quen đốt rác, xả rác bừa bãi; các sản phẩm nông nghiệp không an toàn mà tỷ lệ thu gom và xử lý rác thải, nước thải

ở khu vực nông thôn mới đạt khoảng 40% đã ảnh trực tiếp đến kinh tế, sức khỏe, chất lượng cuộc sống và giống nòi người Việt Nam; nhiều nơi chất thải rắn không được thu gom và xử lý hợp vệ sinh; việc sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng trong trồng trọt, chăn nuôi không đúng qui định; tồn dự các chất hóa học trong sản phẩm nông nghiệp chưa được kiểm soát

Hiện nay, cùng với cả nước triển khai “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM” tỉnh Lạng Sơn nói chung, huyện Bắc Sơn nói riêng cũng đang chung tay xây dựng NTM Đến nay cả tỉnh mới chỉ có 57 xã trên tổng số 207 xã đạt chuẩn nông thôn mới; số xã đạt chỉ tiêu về môi trường là 112 xã (chiếm 54,1%) Chỉ tiêu môi trường cùng với chỉ tiêu về giao thông (chiếm 35,2%) đang là 2 chỉ tiêu đạt thấp nhất trong 19 chỉ tiêu Còn đối với huyện Bắc Sơn thì đã có 6 xã trong tổng số

Trang 12

19 xã NTM của huyện đạt được tiêu chí về môi trường (chiếm 31,6%) Để có thể đưa ra các giải pháp hữu hiệu để huy động nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thực hiện chương trình nói chung và thực hiện tiêu chí môi trường nói riêng góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đảng bộ huyện Bắc Sơn, khóa XXI, nhiệm kỳ 2015 -

2020 Do vậy, tác giả chọn đề tài “Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn” cho luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Bắc Sơn

- Xác định được những thuận lợi, khó khăn, các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện tiêu chí môi trường

- Đánh giá nguồn lực đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM và tiêu chí môi trường

- Từ kết quả nghiên cứu là cơ sở lý luận, đề xuất được một số giải pháp hữu hiệu để huy động nguồn lực tổ chức thực hiện có hiệu quả tiêu chí môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dưng NTM tại huyện Bắc Sơn trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề liên quan đến thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Số liệu thu thập: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, công trình

nghiên cứu… trong giai đoạn 2015-2018 Số liệu sơ cấp thu thập qua phiếu điều tra phỏng vấn các hộ trong năm 2018

Nội dung: Tập trung nghiên cứu 7/8 chỉ tiêu (17.1 đến 17.7) vì cùng đối tượng, phạm vi nghiên cứu; các chỉ tiêu có mối quan hệ, tác động lẫn nhau, phản ánh được môi trường của một đơn vị Còn chỉ tiêu 1.8 không nghiên cưu trong đề tài này

vì thời gian có hạn, chỉ tiêu này tương đối độc lập về nội dung, đối tượng nghiên cứu,

Trang 13

ngay như Quyết định 491/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chi quốc gia về xây dựng nông thôn mới cũng chưa có chỉ tiêu nay của tiêu chí môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

5 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng để làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng, điều chỉnh quy hoạch, xây dựng kế hoạch và có thể áp dụng cho việc xây dựng mô hình xây dựng NTM kiểu mẫu

- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

- Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học tập và nghiên cứu

- Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người dân, các

nhà quản lý, các cơ quan, đơn vị sẽ có nhiều thông tin, cơ sơ cho việc triển khai thực hiện việc bảo vệ môi trường

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn, nông thôn mới (theo nghị quyết 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn)

Nông thôn: Là một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp còn chủ yếu và chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc; nơi đó mật độ dân cư thấp, kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn so với thành thị; đó là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị, các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã

Nông thôn mới: Là nông thôn có kinh tế phát triển toàn diện, có nếp sống văn hóa, văn minh, đời sống vật chất tinh thần và trình độ dân trí của cư dân nông thôn được nâng cao; cơ sở hạ tầng, kinh tế-xã hội hiện đại, đồng bộ; môi trường sinh thái được bảo vệ, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy, an ninh được bảo đảm, chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao theo 19 tiêu chí đánh giá quy định tại quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

1.1.1.2 Những khái niệm về môi trường (Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 của Việt Nam)

“Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”

Môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác động đến các hoạt động sống của con người như: không khí, nước, độ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế

Môi trường là một tổ hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh bên ngoài của một hệ thống nào đó Chúng tác động lên hệ thống này và xác định xu hướng và tình trạng tồn tại của nó Môi trường có thể coi là một tập hợp, trong đó hệ thống đang xem xét là một tập hợp con Môi trường của một hệ thống đang xem xét cần phải có tính tương tác với hệ thống đó

Trang 15

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng không khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hoá chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ Các dạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường đất, ô nhiễm môi trường nước, ô nhiễm môi trường không khí, phóng xạ, tiếng ồn…Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý, hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước

“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”

Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển

“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh

tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia”

1.1.2 Sự cần thiết xây dựng NTM

Việc xây dựng NTM nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn mới Sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế: nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh thấp, chuyển giao KHCN và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế

Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước còn yếu kém, môi trường ngày càng ô nhiễm Đời sống vật chất, tinh thần của người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn với thành thị còn lớn và có xu hướng khoảng cách ngày một xa làm phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc

Trang 16

Không thể có một nước công nghiệp nếu nông nghiệp và nông thôn còn lạc hậu

và đời sống nhân dân còn thấp Vì vậy, xây dựng NTM là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp CNH - HĐH quê hương, đất nước Đồng thời, góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân sinh sống ở địa bàn nông thôn (Tô Xuân Dân và cộng sự, năm 2013)

1.1.3 Chiến lược phát triển NTM hiện nay

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn và vị trí quan trọng trong

sự nghiệp CNH, HÐH đất nước Chính vì vậy các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh CNH, HÐH

Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã nêu một cách tổng quát về mục tiêu, nhiệm vụ cũng như phương thức tiến hành quá trình xây dựng NTM trong giai đoạn hiện nay, phù hợp điều kiện thực tiễn phát triển của đất nước Thực hiện đường lối của Ðảng, Chính phủ

đã ra Nghị quyết ban hành chương trình hành động về xây dựng nông nghiệp, nông dân và nông thôn, thống nhất nhận thức hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng NTM đến năm 2020 Phải khẳng định rằng, xây dựng NTM là chủ trương đúng đắn, bộ tiêu chí đặt ra là cái đích chung cần hướng đến để bảo đảm cuộc sống tốt đẹp cho người dân nông thôn Nhưng nếu như không có các giải pháp cụ thể, định hướng mang tính lâu dài thì sợ rằng sẽ chỉ vẽ ra được NTM trên "bàn giấy", hoặc một NTM được hiểu phiến diện theo cách nghĩ chủ quan của một số người trong quá trình triển khai, chứ thực sự không phải vì cuộc sống thực thụ như mong muốn của đại đa số người dân

1.1.4 Đặc trưng của NTM thời kỳ CNH -HĐH, giai đoạn 2010-2020

- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao;

- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;

- An ninh tốt, quản lý dân chủ;

- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao

Trang 17

1.1.5 Ý nghĩa của Bộ tiêu chí quốc gia NTM

- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH

Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia

về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí nông thôn mới

- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt NTM; đánh giá trách nhiệm của cộng đồng người dân, các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ xây dựng NTM

Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia NTM:

- Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số TTg, ngày 17/10/2016 gồm 19 nội dung, cụ thể như sau:

1980/QĐ-Tiêu chí 1: Quy hoạch; 1980/QĐ-Tiêu chí 2: Giao thông; 1980/QĐ-Tiêu chí 3: Thủy lợi; 1980/QĐ-Tiêu chí 4: Điện; Tiêu chí 5: Trường học; Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí 7: Cơ

sở hạ tầng thương mại nông thôn; Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông; Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư; Tiêu chí 10: Thu nhập; Tiêu chí 11: Hộ nghèo; Tiêu chí 12: Lao động

và việc làm; Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất; Tiêu chí 14: Giáo dục và đào tạo; Tiêu chí 15: Y tế; Tiêu chí 16: Văn hóa; Tiêu chí 17: Môi trường và ATTP; Tiêu chí 18:

Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật; Tiêu chí 19: Quốc phòng và an ninh

1.1.6 Nguyên tắc xây dựng NTM

- Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia được qui định tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020

- Xây dựng NTM theo phương châm phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn xã đặt ra các chính sách, cơ chế hỗ trợ và hướng dẫn Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện

- Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương trình MTQG, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai ở nông thôn, có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần thiết; có cơ chế, chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư

Trang 18

- Được thực hiện gắn với các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có quy hoạch và

cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch

- Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp uỷ Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch, tổ chức thực hiện; Hình thành cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh” do Mặt trận Tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức chính trị - xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng NTM

- Xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; trình độ dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;

- Hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện và nâng cao

1.1.8 Trình tự các bước tiến hành xây dựng nông thôn mới

Gồm 7 bước như sau:

- Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện;

- Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện);

- Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng, nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí đã ban hành;

- Bước 4: Xây dựng quy hoạch NTM của xã;

- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã;

- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án;

- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương xây dựng NTM

Trang 19

1.1.9 Nội dung các chỉ tiêu trong tiêu chí môi trường

Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia NTM: Được thực hiện theo Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP, ngày 09/01/2017 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn

2016 - 2020, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí NTM Đối với 6 tiêu chí còn lại (trong đó có chỉ tiêu 17.4 Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch) Ủy ban nhân dân tỉnh

đã ban hành Quyết định số 315/QĐ-UBND, ngày 28/2/2017 về việc áp dụng một số tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn cụ thể như sau:

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định khi có ≥

90% số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó có ≥ 50% số hộ được sử dụng nước sạch theo quy định

- Cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường có đầy đủ hồ sơ, thủ tục về môi trường đạt 100%

- Cảnh quan, MT được đánh giá xanh - sạch - đẹp, an toàn được đánh giá

Trang 20

- Xây dựng NTM còn là cuộc vận động rộng rãi, thu hút các nguồn lực trong toàn xã hội cùng tham gia; trong đó cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở đóng vai trò lãnh đạo, điều hành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể có nhiệm vụ tuyên truyền, vận động; nông dân vừa là chủ thể thực hiện vừa là đối tượng thụ hưởng thành quả đạt được

- Xây dựng NTM được tiến hành đồng loạt ở tất cả các xã trong tỉnh; kế thừa

và lồng ghép với các chương trình, dự án và các cuộc vận động khác, nhất là phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng NTM, đô thị văn minh" ở cơ sở, phong trào nhân dân đóng góp xây dựng hạ tầng nông thôn, đô thị

Chính sách hỗ trợ chi phí đào tạo, chuyển giao công nghệ, chi phí xây dựng

và quảng bá nhãn hiệu, tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn; chính sách hỗ trợ thiệt hại để khôi phục sản xuất do thiên tai, dịch bệnh Xây dựng chính sách thu hút cán bộ kỹ thuật, cán bộ có trình độ đại học, sau đại học về công tác tại xã

1.1.12 Trách nhiệm của cán bộ và nhân dân trong xây dựng NTM

Quán triệt nhận thức sâu sắc ý nghĩa, tầm quan trọng, nội dung, phương pháp

tổ chức thực hiện chủ trương về xây dựng NTM; tích cực đóng góp ý kiến, công sức, tiền của, tham gia các phong trào thi đua xây dựng NTM

Trang 21

Gương mẫu tham gia các phong trào xây dựng NTM tại địa phương, đoàn thể mình; đồng thời vận động mọi người cùng tham gia hưởng ứng

Đảng viên ở xã, thôn, phải tham gia phụ trách các mảng công tác; mỗi đoàn thể chủ trì thực hiện một vài nhiệm vụ trong đề án xây dựng NTM

Từng cơ quan, đơn vị phải xây dựng phong trào thi đua và cam kết xây dựng NTM bằng những nội dung thiết thực, cụ thể, khả thi

1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.2.1 Tình hình xây dựng NTM ở Việt Nam

Theo báo cáo của Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM Trung ương thì Chương trình xây dựng thí điểm mô hình NTM trong thời kỳ CNH-HĐH được triển khai thực hiện theo Kết luận số 32 - KL/TW ngày 20/11/2008 của Bộ Chính trị và Thông báo kết luận số 238 - TP/TW ngày 7/4/2009 của Ban Bí thư về Đề án “Xây dựng thí điểm mô hình NTM”, nhằm tổ chức thực hiện Nghị quyết số 26 - NQ/TW, ngày 5/8/2008 của Hội nghị lần thứ

7, BCH Trung ương Đảng (khóa X) về “nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Chương trình đã thành công bước đầu và đạt được một số kết quả quan trọng

Ngay trong những năm đầu triển khai, chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM đã trở thành phong trào của cả nước, các nhiệm vụ về xây dựng NTM được xác định rõ trong Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp từ tỉnh đến huyện và xã Ban Bí thư Trung ương khóa X đã trực tiếp chỉ đạo Chương trình thí điểm xây dựng

mô hình NTM cấp xã tại 11 xã điểm ở 11 tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng, miền Các xã điểm được chọn bao gồm Thanh Chăn (Điện Biên), Tân Thịnh (Bắc Giang), Hải Đường (Nam Định), Thụy Hương (Hà Nội), Tam Phước (Quảng Nam), Tân Lập (Bình Phước), Gia Phố (Hà Tĩnh), Tân Hội (Lâm Đồng), Tân Thông Hội (TP Hồ Chí Minh), Mỹ Long Nam (Trà Vinh) và Đình Hòa ( Kiên Giang) Kết quả xây dựng NTM ở 11 xã điểm của Trung ương đã đạt được 19 tiêu chí

Hiện cả nước đã có 2.621 xã (29,4%) được công nhận đạt chuẩn NTM, tăng 261

xã (2,92%) so với cuối năm 2016 Bình quân cả nước đạt 13,70 tiêu chí/xã, tăng 0,23 tiêu chí so với cuối năm 2016 Còn 210 xã dưới 5 tiêu chí, giảm 47 xã so với cuối năm 2016

Cả nước đã 41 đơn vị cấp huyện đã được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn NTM, tăng 11 huyện so với cuối năm 2016

Trang 22

Một trong những thành công của Chương trình, là hầu hết các địa phương đã có nhiều kinh nghiệm trong chỉ đạo, tổ chức triển khai; bộ máy tham mưu giúp việc đồng bộ, thống nhất xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương; người dân và cộng đồng ngày càng hiểu rõ lợi ích và tích cực tham gia hơn vào xây dựng NTM

Xác định phát triển sản xuất gắn với cơ cấu lại nông nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm, góp phần quan trọng cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập bền vững cho người dân nông thôn, nhiều Văn phòng Điều phối NTM cấp tỉnh đã phối hợp với Sở NN-PTNT, các đơn vị có liên quan, tham mưu cho Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo thành công các mô hình về liên kết sản xuất, ứng dụng công nghệ cao trên diện rộng, bước đầu đã đem lại hiệu quả

Điển hình các chương trình như: NTM gắn với phát triển sản xuất nông nghiệp sạch, theo chuỗi liên kết (Hà Nam, Lâm Đồng); ứng dụng hệ thống tưới tiết kiệm, hiệu quả cao (Đồng Nai, Tây Ninh); mô hình NTM gắn với du lịch sinh thái (TX Đông Triều, Quảng Ninh; huyện Hoa Lư, Ninh Bình; huyện Phong Điền, Cần Thơ )

Chương trình NTM cũng góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần người dân nông thôn Nhiều hình thức văn hóa, văn nghệ dân gian được khôi phục (các chiếu Chèo ở Thái Bình, các đội kèn đồng của huyện Hải Hậu, Nam Định, các CLB Đờn ca tài tử ở ĐBSCL ); những lễ hội văn hóa lành mạnh như Lễ hội hoa tam giác mạch (Hà Giang), Lễ hội hoa ban (Điện Biên), Lễ hội Ná Nhèm (Bắc Sơn) được hình thành và phát triển, làm phong phú thêm đời sống văn hóa, tinh thần của người dân nông thôn, góp phần thúc đẩy các mô hình xây dựng NTM gắn với du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng

Bên cạnh đó, việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn

2016-2020 được xác định là phù hợp hơn với điều kiện thực tế, trong đó có nhóm tiêu chí bắt buộc (phát triển sản xuất, môi trường, an sinh xã hội…) và nhóm tiêu chí áp dụng linh hoạt (tiêu chí về cơ sở hạ tầng), nên nhận được sự đồng thuận cao

Đến nay, có 63/63 tỉnh, thành phố chủ động ban hành Bộ tiêu chí về xã NTM của địa phương để cụ thể hoá Bộ tiêu chí quốc gia Các huyện, xã đang thực hiện theo tiêu chí mới của giai đoạn 2016-2020

Trang 23

Đến hết năm 2017, cả nước phấn đấu có trên 31% số xã đạt chuẩn NTM, tăng 5% so với năm 2016; đã có 41 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn NTM; số tiêu chí bình quân/xã cả nước tăng thêm 1 tiêu chí/xã

so với năm 2016

Trong đó, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu là tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu trên địa bàn xã, tập trung ở những xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội và tăng hưởng thụ trực tiếp cho cư dân nông thôn

Triển khai một số mô hình sản xuất cụ thể theo hướng cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp gắn với xây dựng NTM; đẩy nhanh công tác chuẩn bị và triển khai Đề án thí điểm “Hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng NTM ở các

xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017-2019”

1.2.2 Kinh nghiệm xây dựng NTM của một số địa phương (Theo báo cáo của

Văn phòng Điều phối xây dựng NTM tỉnh Hà Tĩnh, Bắc Kạn, Thanh Hóa)

1.2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu, vườn mẫu của tỉnh Hà Tĩnh

Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh Hà Tĩnh đã tham mưu UBND tỉnh triển khai xây dựng mô hình “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” Thực tiễn trong quá trình triển khai từ xây dựng điểm, mẫu 05 mô hình Khu dân cư NTM kiểu mẫu điểm: Thôn Nam Trà (xã Hương Trà, huyện Hương Khê); thôn Châu Trinh (xã Tùng Ảnh, huyện Đức Thọ); thôn Tân An (xã Cẩm Bình, huyện Cẩm Xuyên); thôn Bằng Châu (xã Thạch Châu, huyện Lộc Hà) và thôn Mỹ Triều (xã Thạch Tân, huyện Thạch Hà), trên cơ sở để hướng dẫn các địa phương thực hiện, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh đã xây dựng 10 tiêu chí Khu dân cư NTM kiểu mẫu với các nội dung cơ bản bám theo 19 tiêu chí Quốc gia xây dựng NTM Ngoài

ra Bộ tiêu chí Khu dân cư NTM kiểu mẫu cũng đề cập đến nhiều nội dung mới

Trước hết, đó là làm sao để xanh hóa nông thôn Một thực trạng hiện nay cho thấy, trong quá trình xây dựng NTM, một số nơi do không nắm được tinh thần chỉ đạo nên khi mở các tuyến giao thông vào thôn, xóm nhiều cây cối vườn tược bị chặt phá để xây mới những tường rào bê tông dày đặc, cao nghi ngút làm mất đi nét đẹp vốn có của làng quê Bên cạnh đó từ ngõ xóm đến kênh, mương, ao hồ, sông đâu đâu cũng thấy

Trang 24

rác thải sinh hoạt, động vật chết đa phần người dân không tự xử lý phân loại rác nên việc chôn lấp, thu gom, xử lý gặp nhiều khó khăn trong vùng dân cư nông thôn chưa có

cơ sở thu gom xử lý rác thải Ngoài ra, còn một bộ phận nhỏ có tư tưởng rất thiển cận

"sạch riêng, bẩn chung" khiến cho môi trường ngày càng ô nhiễm Bởi vậy trong quá trình triển khai đồng bộ các tiêu chí Khu dân cư NTM kiểu mẫu và xây dựng NTM tại các địa phương luôn đề cao mục đích “xanh hóa”, “vườn xanh, hàng rào xanh, đường xanh, hội quán xanh” đồng thời làm cho người dân nhận thức việc giữ gìn bảo vệ môi trường chính là việc của cá nhân mình, trong quá trình phát triển kinh tế nhưng không phá vỡ môi trường mà còn làm giàu thêm môi trường sinh thái

Trong quá trình xây dựng NTM nhiều nội dung trong Khu dân cư nông thôn đã được triển khai thực hiện và bước đầu đã mang lại những kết quả khá tích cực như cơ

sở hạ tầng từng bước được nâng cấp, ý thức người dân được nâng lên, hệ thống chính trị cơ sở được cũng cố một bước Sau 3 năm triển khai, toàn tỉnh hình thành hơn 1.000 Khu dân cư NTM kiểu mẫu, trong đó có 460 Khu dân cư kiểu mẫu cơ bản đạt chuẩn, nhiều Khu dân cư đã trở thành vùng quê "Trù Phú - An lành", "Nơi đáng sống", là địa chỉ tham quan học tập cho nhiều đoàn trong tỉnh cũng như ngoài tỉnh Tiêu biểu như: thôn Nam Trà, xã Hương Trà (huyện Hương Khê); thôn Thành Tiến, xã Xuân Thành; thôn 7, xã Xuân Phổ (Nghi Xuân); thôn Tân An xã Cẩm Bình, thôn Yên Mỹ, xã Cẩm Yên (Cẩm Xuyên); thôn Châu Trinh, xã Tùng Ảnh (Đức Thọ); thôn Hà Thanh, xã Tượng Sơn Thạch Hà; thôn 4, xã Ân Phú (Vũ Quang)…

Cùng với việc xây dựng Khu dân cư NTM xanh, sạch, hiện đại, văn minh thì phát triển sản xuất nâng cao thu nhập cho người dân là nội dung quan trọng trong xây dựng Khu dân cư NTM kiểu mẫu Căn cứ chính sách hỗ trợ của các cấp, các thôn phân công cho các tổ chức đoàn thể chỉ đạo, hướng dẫn, tiến hành

rà soát lựa chọn xây dựng các vườn mẫu, đảm bảo 05 tiêu chí: Vườn có quy hoạch; Có sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; Có ứng dụng các tiến

bộ khoa học công nghệ; Mang lại thu nhập cao và có môi trường sinh thái tốt, cảnh quan đẹp Đến nay toàn tỉnh đã có trên có 2.500 vườn triển khai thực hiện, trong đó có trên 1.000 vườn đạt 5/5 tiêu chí vườn mẫu, nhận thức của người dân

về phát triển kinh tế vườn được nâng lên, nhiều vườn cho thu nhập trên 300 triệu

Trang 25

đồng/năm Xây dựng vườn mẫu đã làm thay đổi được tập quán của người dân từ sản xuất truyền thống tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa, kết nối thị trường; khai thác, phát huy hiệu quả tiềm năng đất vườn và tận dụng được lao động nhàn rỗi Đặc biệt, phong trào xây dựng vườn mẫu lan tỏa từng bước chuyển biến sâu sắc nhận thức, ý thức của người dân trong việc chỉnh trang nhà ở, xây dựng hàng rào xanh, bảo vệ môi trường Nhiều mô hình vườn mẫu trở thành các điển hình nhân rộng Những kết quả bước đầu trong việc xây dựng mô hình mẫu đã khẳng định tính đúng đắn của chủ trương xây dựng các Khu dân cư NTM kiểu mẫu trong xây dựng NTM Việc xây dựng mô hình Khu dân cư NTM kiểu mẫu không chỉ góp phần nâng cao chất lượng trong xây dựng NTM mà còn tạo ra mô hình mẫu trong phương pháp, cách làm thực hiện Chương trình MTQG xây dựng NTM; tạo điều kiện thúc đẩy phong trào xây dựng NTM nhanh hơn, đi vào chiều sâu hơn, chất lượng cao hơn và sẽ ngăn cản hiệu quả những mặt trái trong quá trình thực hiện như: hiện tượng bê tông hóa, gạch hóa hàng rào, phát triển vườn

hộ thiếu quy hoạch, kém hiệu quả, mất mỹ quan, nét đẹp làng quê

1.2.2.2 Mô hình xử lý rác thải sinh hoạt các xã nông thôn của tỉnh Bắc Kạn

Rác thải, đặc biệt là RTSH do người dân thải ra môi trường, gây ô nhiễm

và mất cảnh đẹp mỹ quan Trong khi đó, dịch vụ vệ sinh môi trường ở nông thôn tỉnh Bắc Kạn chưa phát triển rộng Nguyên nhân là do ý thức, trách nhiệm và nhận thức về BVMT của một số người chưa cao; chưa coi trọng việc BVMT Mặt khác, phân công, phân cấp trong công tác quản lý nhà nước về BVMT nói chung, thu gom, xử lý RTSH nói riêng còn nhiều bất cập, chưa có giải pháp và chế tài xử lý các trường hợp vi phạm Vì vậy, cần đổi mới tổ chức, ban hành cơ chế, chính sách, lựa chọn mô hình, công nghệ phù hợp để quản lý, vận hành, thu gom, xử lý RTSH trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các xã nông thôn miền núi, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM

Trước thực trạng trên Sở TN&MT đã khảo sát thực địa và trao đổi với lãnh đạo các huyện, TP để tìm giải pháp giải quyết cụ thể từng vấn đề về môi trường, trong đó có việc xây dựng mô hình xử lý RTSH tại khu chợ và trung tâm các xã nông thôn miền núi

Trang 26

Trên cơ sở kết quả khảo sát, UBND tỉnh Bắc Kạn cho phép Sở TN&MT sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường hằng năm để tiến hành xây dựng mô hình

xử lý RTSH khu chợ và trung tâm xã Sở đã xây dựng được mô hình xử lý RTSH tại

xã Cẩm Giàng, huyện Bạch Thông; xã Bình Trung, huyện Chợ Đồn; xã Hảo Nghĩa, huyện Na Rì; xã Nam Cường, huyện Chợ Đồn; xã Quân Bình, huyện Bạch Thông Các mô hình xử lý rác thải gồm: Sân phơi và phân loại rác có diện tích 60 m2; Lò đốt rác xây gạch chịu lửa; Bể chứa rác có diện tích 120 m2 chia làm 3 ngăn…

Khắc phục những hạn chế của mô hình xử lý RTSH đã xây dựng tại xã Cẩm Giàng, xã Bình Trung và qua tham quan, học tập kinh nghiệm xử lý RTSH nông thôn tại tỉnh Bắc Giang, Nam Định, Vĩnh Phúc, Sở đã cải tiến thiết kế mô hình và đề nghị UBND tỉnh cho phép tiếp tục xây dựng 3 mô hình xử lý RTSH

Các mô hình đưa vào sử dụng đã góp phần giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường do RTSH gây ra, từ đó tiết kiệm được kinh phí để xử lý ô nhiễm Đồng thời, mang lại lợi ích về kinh tế cho nhân dân và chính quyền địa phương tại khu vực chợ

và trung tâm xã do khắc phục được những ảnh hưởng của rác thải tới hoạt động sản xuất kinh tế Mặt khác, mô hình góp phần làm giảm các yếu tố tác động xấu tới môi trường của RTSH tại khu vực chợ và trung tâm xã; Góp phần quan trọng hoàn thành chỉ tiêu về môi trường trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; Tăng thêm vẻ đẹp mỹ quan; Nâng cao ý thức cộng đồng về BVMT tại khu vực xã và lân cận; Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân trong xã…

Để xây dựng và đưa mô hình xử lý RTSH tại khu chợ và trung tâm các xã miền núi của tỉnh Bắc Kạn vào vận hành hiệu quả, trước hết, phải có sự chỉ đạo thống nhất

và tập trung của cấp ủy Đảng, sự quyết tâm của chính quyền từ tỉnh đến cơ sở và được

sự đồng tình ủng hộ của nhân dân; tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về BVMT đến người dân với nhiều hình thức phong phú và đa dạng nhằm tạo sự chuyển biến từ nhận thức đến ý thức, hành động trong công tác BVMT; cần có

sự phối hợp chặt chẽ giữa Sở TN&MT với UBND cấp huyện, xã trong việc khảo sát tìm địa điểm phù hợp xây dựng mô hình; các xã có mô hình cần thành lập tổ vệ sinh môi trường và xây dựng quy chế thu gom để đảm bảo vận hành mô hình thường xuyên; vận động nhân dân có ý thức thu gom và tập kết rác đúng địa điểm Đặc biệt, cần đưa tiêu chí về BVMT vào tiêu chí xét gia đình văn hóa hằng năm

Trang 27

Qua đánh giá hiệu quả mô hình xử lý RTSH nông thôn đã xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn cho thấy, với điều kiện đầu tư xây dựng công trình xử lý RTSH bằng công nghệ vi sinh tiên tiến chưa đáp ứng được, vì vậy, hình thức xử lý RTSH bằng công nghệ phân loại và đốt rác là hợp lý, phù hợp với điều kiện của các xã nông thôn, đặc biệt là các xã nông thôn miền núi Trong thời gian tới tiếp tục triển khai xây dựng mô hình xử lý RTSH tại 12 xã điểm thuộc Chương tình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM Hằng năm, chỉ đạo cơ quan chuyên môn kiểm tra, giám sát việc vận hành mô hình; Phối hợp với UBND các huyện, xã mở lớp tuyên truyền vận động, nâng cao ý thức, trách nhiệm về BVMT nói chung, ý thức, trách nhiệm về phân loại, thu gom, xử lý RTSH nói riêng…

1.2.2.3 Mô hình lò xử lý rác thải sinh hoạt hộ gia đình xã Hà Vân, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

Với tốc độ phát triển kinh tế, tốc độ đô thị hóa ngày càng gia tăng cùng với đời sống vật chất của người dân ngày một nâng cao thì lượng rác thải cũng ngày một nhiều và nếu không được thu gom xử lý rác thải sẽ gây ô nhiễm môi trường sống Tại các bãi rác trên địa bàn tỉnh như Bãi rác Sầm Sơn, Phú Sơn với lượng rác thải khổng lồ mỗi ngày càng nhiều gây ô nhiễm môi trường, phát tán mùi hôi thối, nước rỉ rác tạo thành khối lượng lớn khí metan (CH4) gây ô nhiễm không khí và nguồn nước ngầm cho khu vực xung quanh

Xác định được vấn đề bảo vệ môi trường sống, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân là một trong những nhiệm vụ quan trọng của xã Hà Vân để thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn với xây dựng NTM

Đảng ủy, chính quyền xã đã triển khai mô hình thu gom, phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt tại hộ gia đình và vận động nhân dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh

Để người dân hưởng ứng và tích cực triển khai thực hiện Xã Hà Vân đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền đến các hộ dân trên địa bàn về tính năng cũng như hiệu quả của việc sử dụng lò đốt rác, qua đó từng bước góp phần BVMT trong sạch ở khu dân cư Trong đó, chú trọng việc gương mẫu đi đầu thực hiện mô hình đối với cán bộ, đảng viên của xã, theo đó nhân dân thấy được việc thực hiện mô hình là có lợi cho sức khỏe, đảm bảo môi trường xung quanh, nâng cao đời sống cho nhân dân

Trang 28

Mô hình xử lý rác thải tại hộ gia đình đã thu hút được đông đảo nhân dân cùng tham gia, theo quy trình tự phân loại, xử lý rất đơn giản, sạch sẽ không gây hôi thối Lò đốt rác cao khoảng hơn 1m, ngăn chứa rộng gần 1m với 50kg xi măng, trên 100 viên gạch, ít cát và 1 ngày công đã hoàn thành lò đốt Sau khi đốt xong hộ dân tận dụng lượng tro để ủ làm phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp Có lò đốt, việc xử lý rác thải tại hộ gia đình đã trở nên gọn gàng, sạch sẽ hơn” Từ đó đã giúp được người dân nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, cảnh quan nông thôn xanh, sạch, đẹp

1.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

PGS.TSKH Nguyễn Trung Dũng (2015), Phong trào phát triển nông thôn mới, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Ðức - Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Nghiên cứu cho thấy để thực hiện thành công tiêu chí môi trường cần thay đổi cách tiếp cận và xây dựng chương trình tổng thể trong phát triển NTM Cụ thể xác định mục tiêu của chương trình là cạnh tranh của khu vực nông thôn, khai thác những nguồn lực/tài nguyên chưa được sử dụng không phải là công bằng, thu nhập nông nghiệp, cạnh tranh của nông nghiệp Lĩnh vực mục tiêu chính là nhiều lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế nông thôn (du lịch làng quê, tiểu thủ công nghiệp, lắp ráp, công nghiệp ICT,…) không chỉ đơn thuần là nông nghiệp như trước đây Công cụ chính là đầu tư từ nhiều nguồn lực khác nhau không phải là trông chờ trợ cấp, hỗ trợ Các tác nhân chính tham gia là chính quyền các cấp (khu vực, quốc gia, vùng miền và địa phương), sự tham gia của các bên ở địa phương (công, tư nhân, tổ chức phi chính phủ) không chỉ là Chính phủ, người nông dân như trước đây

Nguyễn Đình Ninh, Nguyễn Bích Ngọc (2016)

Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được xác định là mục tiêu thiên niên kỷ, được Chính phủ quan tâm và dành ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội Sau 17 năm thực hiện, Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đã đạt được những kết quả to lớn

Tuy nhiên, hoạt động cấp nước nông thôn còn những hạn chế, hiệu quả chưa tương xứng với nguồn lực đã đầu tư và mong mỏi của nhân dân Số lượng công trình hoạt động kém hiệu quả vẫn còn cao, chất lượng nước ở nhiều công trình chưa

ổn định, công tác vận hành nhiều nơi còn buông lỏng, trách nhiệm không rõ ràng, nhiều công trình thậm chí không hoạt động

Trang 29

Việc tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả công trình, điều chỉnh mô hình quản lý phù hợp, duy trì bền vững các công trình cấp nước nông thôn hết sức cần thiết nhằm đạt được mục tiêu thiên niên kỷ, Chiến lược Quốc gia Cấp nước và Vệ sinh nông thôn, góp phần xây dựng NTM

Vũ Thị Thanh Hương; Nguyễn Quang Vinh; Vũ Quốc Chính (2017), Đề xuất một số giải pháp thực hiện tiêu chí số 17 trong xây dựng nông thôn mới cấp xã giai đoạn 2016-2020

Cơ sở đề xuất các giải pháp thực hiện Tiêu chí số 17 dựa trên các nội dung

và chỉ tiêu đánh giá Tiêu chí số 17 đã được qui định trong Quyết định TTg và kết quả đã khảo sát, tham vấn tại 10 tỉnh đại diện cho các vùng sinh thái trong cả nước về những khó khăn, tồn tại, các vấn đề cần được giải quyết trong thực hiện Tiêu chí số 17

1980/QĐ-Các giải pháp đề xuất trong bài viết bao gồm các giải pháp chung để thực hiện Tiêu chí 17 và các giải pháp cụ thể đối với các nội dung 17.1; 17.2; 17.3; 17.4; 17.5 và 17.6 Trong đó, nhấn mạnh cần phải thực hiện đồng bộ các biện pháp từ tổ chức quản

lý, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, giải pháp kỹ thuật phù hợp và sự tham gia của cộng đồng Với điều kiện nông thôn hiện nay cần ưu tiên các giải pháp đơn giản, dễ thực hiện, phù hợp với chính sách xã hội hóa trong xây dựng NTM Bài viết tập trung vào các giải pháp chưa được chú ý trong giai đoạn 2011-2015 như cải thiện môi trường khu dân cư, phát triển các khu vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu, cải tạo cảnh quan bằng hàng rào cây xanh

Các giải pháp đề xuất là tài liệu tham khảo cho các địa phương trong triển khai thực hiện Tiêu chí số 17, đồng thời cũng là những kiến nghị đối với các cơ quản lý về chính sách hỗ trợ để thực hiện thành công Tiêu chí số 17 trong xây dựng NTM cấp xã giai đoạn 2016-2020

Phạm Hồng Cường (2017), Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá công tác xây dựng năng lực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai tại cộng đồng dân cư cấp làng xóm thôn

Việc đề xuất một bộ tiêu chí đánh giá năng lực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai tại cộng đồng dân cư cấp làng, xóm thôn trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu giúp cho các địa phương tự đánh giá được năng lực ứng phó, chống

Trang 30

chịu với các tác động bất lợi của thiên tai và biến đổi khí hậu, cũng như giúp các nhà quản lý nắm được thực trạng năng lực của các địa phương Kết quả nghiên cứu trình bày nguyên tắc xây dựng, phân tích đưa ra nhóm các chỉ tiêu và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá năng lực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai tại cộng đồng dân cư cấp làng, xóm thôn

1.2.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn trong việc thực hiện tiêu chí môi trường

Qua 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM, kết quả nghiên cứu thực trạng thực hiện tiêu chí môi trường tại huyện Bắc Sơn, kinh

nghiệm một số địa phương và tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan rút

ra một số bài học kinh nghiệm sau:

Thứ nhất: Để đạt tiêu chí môi trường, các xã thực hiện xã hội hóa công tác

BVMT nhằm huy động tất cả các nguồn lực xã hội tham gia BVMT

Thứ hai: Quan tâm đầu tư kinh phí từ người dân, ngân sách Nhà nước và các

nguồn lực khác cho công tác bảo vệ môi trường

Thứ ba: Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng với MTTQ và

các tổ chức đoàn thể nhân dân với các cơ quan thông tin đại chúng nhằm tuyên truyền rộng rãi trong cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân về ý thức trách nhiệm BVMT

Thứ tư: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện tiêu chí môi trường phải linh

hoạt, xây dựng các mô hình kiểu mẫu về xử lý rác thải phải phù hợp với điều kiện của địa phương

Thứ năm: Thực hiện tốt cuộc vận động “5 không, 3 sạch” do Trung ương

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam phát động

Thứ sáu: Các xã phải có lộ trình để thực hiện một cách vững chắc từng nội

dung trong tiêu chí môi trường

Thứ bảy: Nâng cao ý thức người dân trong việc BVMT

Thứ tám: Việc thực hiện tiêu chí môi trường phải được cụ thể hóa trong

hương ước, quy ước, nội quy hội hiếu và gắn với việc bình xét gia đình văn hóa, khu dân cư tiên tiến hằng năm

Trang 31

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Huyện Bắc Sơn là một huyện miền núi nằm trên trục quốc lộ 1B và tỉnh lộ 241 chạy qua, có tọa độ từ 21º 40’ đến 21º 15’ độ vĩ bắc và 106º 06’ đến 106º 55 độ kinh đông, cách thành phố Lạng Sơn 85km, cách thành phố Thái Nguyên 74km theo quốc

lộ 1B Bắc Sơn phía bắc giáp huyện Bình Gia, phía nam giáp huyện Hữu Lũng, phía đông giáp huyện Văn Quan của tỉnh Lạng Sơn, phía tây giáp huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên Toàn huyện có 20 đơn vị hành chính gồm 19 xã và 01 thị trấn

2.1.1.1 Địa hình

Bắc Sơn có địa hình khá phức tạp, có nhiều núi đá thuộc khối núi Bắc Sơn, có vòng cung núi đá vôi thuộc cánh cung Ngân Sơn - Bắc Sơn Với địa hình karst, núi đá vôi là chủ yếu và bị chia cắt mạnh, Bắc Sơn có nhiều vách núi dựng đứng, xếp lớp Độ cao trung bình của Bắc Sơn so với mặt nước biển là 400 m Nằm giữa hệ thống núi đá vôi là hệ thống núi đất và xen kẽ những thung lũng đất đai khá bằng phẳng và màu mỡ, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp và tạo nên cảnh quan thung lũng tuyệt đẹp

2.1.1.2 Khí hậu

Địa hình huyện Bắc Sơn nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình hằng năm là 21,3oC, vào mùa đông có lúc nhiệt độ

trung bình trong năm là 84%, cao nhất là 95% và thấp nhất là khoảng từ 18% đến 60% Lượng mưa trung bình hằng năm là 1.380mm Tổng giờ nắng trong năm là 1.040 giờ Bắc Sơn có hai hướng gió chính là gió mùa đông bắc thường xuất hiện

từ khoảng tháng Chín đến tháng Ba Âm lịch của năm sau và gió đông nam từ khoảng tháng Tư đến tháng Tám âm lịch hằng năm Về cơ bản, điều kiện khí hậu của huyện là mùa đông kéo dài, kèm theo hanh khô nên vụ sản xuất đông xuân thường gặp nhiều khó khăn Sang mùa hè, thời tiết thường nắng nóng, mưa nhiều,

độ ẩm cao nên thích hợp với việc gieo trồng các loại cây, hoa màu, nhưng đôi khi cũng xảy ra lũ lụt, ngập úng, làm ảnh hưởng đến mùa vụ

Trang 32

2.1.1.3 Các nguồn tài nguyên

* Đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Bắc Sơn là 69.942,56 hecta Đất đai huyện Bắc Sơn có 8 loại xen kẽ lẫn nhau, phần lớn là đất feralit phong hóa từ đá vôi Phần lớn đất Bắc Sơn có địa tầng dày trên 50cm (chiếm 72,6%), nhưng do địa hình chia cắt, độ dốc lớn nên chỉ thích hợp cho trồng rừng, các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2017

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 654,46 654,46 654,46 100,0

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Bắc Sơn từ năm 2015 - 2017)

Trang 33

Tính đến năm 2017, cơ cấu đất sử dụng là: Đất SXNN chiếm tỷ lệ 20,38%, đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ 58,91%, đất ở chiếm tỷ lệ 1,38% và đất chuyên dùng chiếm tỷ lệ 1,94%

Diện tích các loại cây trồng lâu năm, hằng năm và cây ăn quả tương đối ổn định Năm 2017, diện tích trồng cây lâu năm là 2.806,39 hecta, diện tích trồng cây hằng năm là 13.058,04 hecta và diện tích trồng cây ăn quả là 1.378,29 hecta Cơ cấu

sử dụng đất của huyện Bắc Sơn tương đối ổn định, diện tích các loại đất có sự tăng, giảm không đáng kể

* Nước: Tài nguyên nước của huyện gồm có hai nguồn: Nước mặt và

nước ngầm

* Nguồn nước mặt: Hệ thống suối, hồ phục vụ cho sinh hoạt, SXNN và các

hoạt động khác… Hệ thống các con suối nhỏ gồm 5 suối, có chiều dài trên 70km, lưu lượng nước đạt 921 lít; có 13 hồ đập chứa nước, có diện tích mặt nước trên 250 hecta, dung tích lòng hồ 7.849.000 m3 nước Ngoài ra còn có lượng nước mưa và nguồn nước ngầm được tích trữ trong các ao, hồ…

* Nguồn nước ngầm: Bắc Sơn năm trong địa hình Karst vì vậy nguồn nước

ngầm có vai trò rất quan trọng, hiện nay tài nguyên nước trong lòng đất tương đối phong phú nằm ở độ sâu 20 - 30m

* Tài nguyên rừng: Huyện Bắc Sơn đã được quy hoạch phát triển 2 loại

rừng (rừng sản xuất, rừng phòng hộ)

Rừng sản xuất: Có tổng diện tích là: 22.335,10 ha Cần tăng cường công tác quản lý và bảo vệ rừng, nuôi dưỡng, làm giàu rừng, kết hợp trồng bổ sung các loại cây bản địa có giá trị kinh tế cao

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trang 34

vụ và thương mại là khá lớn

2.1.2.3 Tình hình xử lý rác thải tại địa bàn huyện Bắc Sơn

Cùng với sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội nên tốc độ phát sinh rác ở nông thôn ngày một tăng Do rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nâng lên và công cuộc CNH ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo

ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và đa dạng

Thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù đã các cấp, các ngành quan tâm tuyên truyền vận động bằng nhiều hình thức, nhưng ở khu vực nông thôn phần lớn rác không được phân loại, thu gom, xử lý, mà vứt rác tràn ngập khắp nơi, đặc biệt là

vỏ thuốc bảo vệ thực vật đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái và nguồn nước; cùng với tập quán chăn nuôi đại gia súc ở dưới gần sàn, nước thải từ vật nuôi chưa được thu gom… đã làm môi trường nông thôn bị ô nhiễm nặng Hiện nay trên địa bàn huyện Bắc Sơn chỉ có Hợp tác xã Môi trường - Dịch vụ thương mại Minh Đức tổ chức thu gom rác thải, nhưng chỉ thực hiện được khu vực thị trấn, xã Quỳnh Sơn, thôn Long Hưng xã Long Đống, xã Bắc Sơn, Hưng Vũ, tuy nhiên chỉ thực hiện việc thu gom rác rải đối với những thông dọc đường quốc lộ 243, tổng số

hộ được hợp đồng thu gom rác mới chiếm 12% số hộ trong toàn huyện và chỉ có 01 bãi rác của huyện, công nghệ xử lý rác còn rất đơn giảm chỉ là chôn lấp, chưa có công nghệ tái chế sử dụng rác, nguy cơ bị ô nhiễm khu vực bãi rác thải của huyện là rất cao Nhân dân sống ở các xã còn lại tự xử lý rác thải bằng cách đốt hoặc chôn lấp, nhưng số hộ thực hiện chưa nhiều, đây cũng là vẫn đề khó khăn, bức súc, thách thức các cấp ủy Đảng, chính quyền tìm giải pháp hữu hiệu để giải quyết vấn đề môi trường nông thôn hiện nay

Trang 35

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Thực trạng việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

- Nguồn lực đầu tư cho việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM và tiêu chí môi trường

- Định hướng và xây dựng một số giải pháp để nâng cao hiệu quả thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng NTM tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn phát triển nhanh và bền vững Một số nội dung về lý luận và thực tiễn về môi trường nông thôn ở huyện miền núi

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra

* Chọn điểm nghiên cứu: Huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

* Chọn mẫu điều tra theo phương pháp phân tầng: Huyện Bắc Sơn là

một địa bàn rộng, có 19 xã, thị trấn, do đó không thể đánh giá được tất cả các xã trên địa bàn huyện, vì vậy đề tài chọn 3 xã đại diện để nghiên cứu có đặc điểm đại diện cho những địa phương thực hiện tốt, trung bình và yếu, kém về vấn đề thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông thôn và đại diện cho các xã ở phía Đông (xã Bắc Sơn), tây Nam (xã Vũ Lăng), phía Bắc (xã Vũ Sơn) trên địa bàn huyện Bắc Sơn làm điểm nghiên cứu, điều tra, đánh giá Tại thời điểm nghiên cứu,

cụ thể là xã Vũ Lăng (đạt 9/19 tiêu chí), Vũ Sơn (đạt 11/19 tiêu chí), Bắc Sơn (đạt 19/19 tiêu chí và được công nhận xã đạt chuẩn NTM)

Sử dung phương pháp điều tra phỏng vấn: Chọn hộ điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên, phỏng vấn 10 hộ/thôn, mỗi xã điều tra 3 thôn, tổng số phiếu điều tra 30 phiếu/xã là 30 hộ, tổng phiếu điều tra/3 xã là 90 hộ

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu

Việc thu thập và phân tích tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu là rất quan trọng, nhằm giúp chúng ta nhận biết vấn đề một cách nhanh chóng và tổng quát Những tài liệu này là cơ sở ban đầu định hướng cho kế hoạch và triển khai các mục tiêu nghiên cứu

Trang 36

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thông tin thứ cấp được thu thập từ:

Các báo cáo về công tác xây dựng NTM của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Mạng Internet, sách, báo…về môi trường nông thôn

Các tài liệu trên thư viện, các văn bản pháp quy có liên quan

Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương

Các tài liệu khoa học, đề án xây dựng…

2.3.4 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn 30 hộ của xã Vũ

Lăng, 30 hộ xã Bắc Sơn và 30 hộ xã Vũ Sơn huyện Bắc Sơn trong năm 2018

2.3.5 Phương pháp phân tích số liệu: Từ các số liệu thu thập được tổng hợp trên

phần mềm Exel và SPSS, tiến hành phân tích, tổng hợp so sánh theo từng vấn đề để phục vụ nội dung của đề tài

cơ sở các chỉ tiêu về môi trường

2.3.7 Hệ thống hóa các chỉ tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu 7 chỉ tiêu của tiêu chí môi trường (17.1 - 17.7) theo quy chuẩn quy định về tiêu trí môi trường

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thực trạng việc triển khai thực hiện chương trình xây dựng NTM huyện Bắc Sơn

3.1.1 Đánh giá chung về quá trình xây dựng cũng như hoàn thiện 19 tiêu chí NTM các xã của huyện Bắc Sơn

3.1.1.1 Công tác chỉ đạo, điều hành quản lý

- Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Bắc Sơn đã có Chương trình hành động

số 18-Ctr/HU, ngày 22/10/2008 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7 khóa X; Chỉ thị số 10-CT/HU, ngày 04/4/2013 về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; UBND huyện ban hành Kế hoạch số 20/KH-UBND, ngày 22/3/2011 về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2001 - 2020; ban hành quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bắc Sơn giai đoạn 2011 - 2020 và những năm tiếp theo; Đề án xây dựng

NTM huyện Bắc Sơn giai đoạn 2011 - 2020

- Để đảm bảo công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình được thường xuyên, UBND huyện đã kịp thời tổ chức kiện toàn BCĐ xây dựng NTM huyện đủ thành phần và số lượng; ban hành quyết định phân công nghiệm vụ cụ thể cho các thành viên BCĐ phụ trách các tiêu chí NTM theo Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 và các văn bản hướng dẫn của cấp trên để hướng dẫn các xã tổ chức thực hiện

- Thành lập, kiện toàn bộ máy giúp việc cho BCĐ các cấp; Văn phòng Điều phối xây dựng NTM huyện và công chức phụ trách về lĩnh vực Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và Môi trường làm nhiệm vụ chuyên trách về xây dựng NTM, hiện nay có 19/19 xã bố trí đầy đủ và duy trì công chức chuyên trách NTM đạt 100%

- Ban Chấp hành đã phân công các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ huyện phụ trách các xã; Đối với các xã nằm trong kế hoạch về đích NTM giai đoạn 2016 - 2020 và những xã yếu kém đều thành lập tổ công tác gồm các đồng chí là Ủy viên Ban Thường vụ phụ trách xã là tổ trưởng, trưởng các phòng, ban, ngành, đoàn thể là thành viên trực tiếp giúp Đảng bộ xã phấn đấu thực hiện đạt trong sạch vững mạnh

Trang 38

- Cấp ủy Đảng các cấp thường xuyên ban hành các nghị quyết, xác định xây dựng NTM là nhiệm vụ trọng tâm, là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị Kịp thời chỉ đạo, bổ sung chương trình, mục tiêu để UBND các cấp, các ngành; tập trung chỉ đạo với các giải pháp sát thực tế, đáp ứng yêu cầu, tiến độ của tỉnh và Trung ương

- Các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban chấp hành, thành viên BCĐ huyện, thường xuyên kiểm tra tiến độ thực hiện, tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc cho cơ sở

- Hằng tháng Văn phòng điều phối xây dựng NTM họp giao ban với Thường trực BCĐ xây dựng NTM huyện; hằng quý BCĐ tiến hành họp kiểm điểm tiến độ, chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện; tổ chức tổng kết công tác lãnh đạo, chỉ đạo, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm, đề ra mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để tổ chức triển khai thực hiện trong năm tiếp theo Hằng năm, BCĐ đã tham mưu với Huyện ủy, HĐND, UBND tiến hành kiểm tra tiến độ xây dựng NTM đối với 19/19 xã trên địa bàn huyện, trong đó tập trung vào xã đặc biệt khó khăn, các xã được lựa chọn về đích trong năm

- Xây dựng, huy động nguồn lực và chỉ đạo thực hiện có hiệu các nguồn lực

hỗ trợ của huyện để phát triển sản xuất, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn

và hỗ trợ nguyên vật liệu cho các hộ gia đình khó khăn đối với xã về đích NTM trong năm để xây dựng nhà tắm, nhà tiêu, chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh

- BCĐ, BQL các xã đã ban hành nhiều văn bản để cụ thể hoá, xây dựng kế hoạch đề ra mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp, sát thực tế điều kiện địa phương để thực hiện; ngoài các xã phấn đấu về đích NTM và xã đặc biệt khó khăn, hằng năm phấn đấu mỗi xã đạt từ 1 - 2 tiêu chí hoặc các chỉ tiêu trong các tiêu chí do xã lựa chon; nhiều xã tích cực và chủ động, có cách làm hay, sáng tạo trong chỉ đạo, điều hành thực hiện Chương trình xây dựng NTM tại cơ sở

3.1.1.2 Kết quả công tác tuyên truyền

- Tập trung tuyên truyền chủ trương, chính sách, các điển hình xây dựng NTM, bám sát các quyết định của Chính phủ, Bộ, Ngành Trung ương và của tỉnh với nội dung, hình thức phong phú, góp phần nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân, làm rõ vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng NTM

Trang 39

- Hưởng ứng phong trào thi đua “Bắc Sơn cùng Lạng Sơn chung sức xây dựng

NTM”; đã vận động các tổ chức, cá nhân tự nguyện đóng góp tiền, công sức, hiến 6,5 ha đất và tài sản trên đất, đóng góp 57.714 triệu đồng và 143.129 ngày công để xây dựng

cơ sở hạ tầng, toàn huyện tổ chức được 1.064 cuộc tuyên truyền với trên 39.000 lượt người tham gia; xây dựng và phát song được trên 750 tin bài trên các phương tiện thông tin đại chúng về thực hiện Chương trình, qua đó đã kịp thời biểu dương, tuyên truyền, nhân rộng gương người tốt, việc tốt trong công tác xây dựng NTM trên địa bàn

- Triển khai tuyên truyền các nội dung thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư gắn với xây dựng NTM”; “Xây dựng gia đình 5 không 3 sạch”; “Tuổi trẻ Bắc Sơn chung sức xây dựng NTM”,

“Hàng cây nông dân” Qua đó đã thu hút đông đảo hội viên, đoàn viên, cán bộ

và nhân dân hưởng ứng; tích cực tham gia thực hiện các chương trình giảm nghèo, an sinh xã hội, xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn Tham gia công sức chỉnh trang nâng cấp, làm mới đường giao thông nông thôn, nhà văn hóa, tu sửa nhà cửa, các công trình vệ sinh gia đình, hàng rào, tham gia hoạt động văn hóa, văn nghệ ở thôn xóm …

- BCĐ, Văn phòng điều phối huyện biên tập cuối tái liệu hướng dẫn thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM để cung cấp cho các thành viên BCĐ, chuyên viên

và lãnh đạo các xã được 50 cuốn; cung cấp 500 quyển tài liệu tham khảo, tài liệu hỏi đáp phát triển sản xuất và trên 1.000 tờ rơi trong xây dựng NTM cho các xã

- BCĐ xây dựng NTM huyện đã tổ chức sơ kết 3 năm (giai đoạn 2016 - 2018) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện giai đoạn 2018 - 2020; tổng kết 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và sơ kết 5 năm thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp

3.1.1.3 Công tác dạy nghề, giải quyết việc làm và học tập kinh nghiệm

Trong những năm qua huyện đã triển khai thực hiện đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Trên địa bàn huyện có 01 cơ sở dạy nghề cho lao động, hằng năm Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thương xuyên huyện đã phối hợp với các trung tâm, đơn vị

Trang 40

của Trung ương, của tỉnh, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn và người nghèo Các chương trình dạy nghề của trung tâm được xây dựng, chỉnh sửa và bổ sung chủ yếu từ các chương trình sơ cấp nghề

do Bộ LĐTB&XH và Bộ NN&PTNT ban hành, đảm bảo tính phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương Tính từ năm 2015 đến tháng 6/2018 đã tổ chức được 105 lớp dạy nghề cho lao động nông thôn với 3.455 học viên tham dự Các ngành nghề được đào tạo gồm: Kỹ thuật điện dân dụng, sửa chữa xe máy, sửa chữa máy nông nghiệp; kỹ thuật nấu ăn, kỹ thuật trồng các loại cây trồng nông lâm nghiệp, kỹ thuật chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản … Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo hằng năm đều tăng, năm 2015 đạt 34%, năm 2016 đạt 35,61%, năm 2017 đạt 36,8%, 6 tháng đầu năm 2018 đạt 47%

- Tổ chức các đoàn đi thăm quan, học tập kinh nghiệm tại huyện Chi Lăng tỉnh Lạng Sơn, tỉnh Quảng Ninh, Nghệ An, Nam Định, Bắc Giang… đón các đoàn huyện, tỉnh bạn đến học tập trao đổi kinh nghiệm Kinh nghiệm học được từ các chuyến đi đã giúp cho các thành viên BCĐ có cơ sở để triển khai thực hiện Chương trình một cách linh hoạt, sáng tạo tại địa bàn

3.1.1.4 Công tác quản lý và thực hiện quy hoạch NTM, đề án xây dựng NTM

- Công tác quy hoạch xây dựng NTM là công việc mang tính tiền đề, có tầm quan trọng trước mắt cũng như lâu dài đối với việc xây dựng NTM Đây là nội dung giúp hoạch định phát triển các không gian trên địa bàn xã một cách toàn diện, đáp ứng tốt các yêu cầu của Đảng và Chính phủ về xây dựng tam nông: “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn, đặc biệt là việc xây dựng nông nghiệp, nông thôn” Nội dung của công tác lập quy hoạch xây dựng NTM liên quan chủ yếu đến quy hoạch xây dựng, quy hoạch sản xuất và quy hoạch sử dụng đất

- Trong giai đoạn trước mắt công tác quy hoạch là cơ sở cho việc lập các

Đề án xây dựng NTM theo 19 tiêu chí xây dựng NTM do Chính phủ ban hành

Về mặt lâu dài công tác quy hoạch là cơ sở hoạch định đường lối trong xây dựng phát triển nông thôn theo đúng tinh thần Nghị quyết 26 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X

Ngày đăng: 05/10/2023, 14:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Bắc Sơn (2008), Chương trình hành động số 18-CTr/HU, ngày 22/10/2008 về Chương trình hành động thực hiện thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, khóa X Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động số 18-CTr/HU, ngày 22/10/2008 về Chương trình hành động thực hiện thực hiện Nghị quyết Trung ương 7, khóa X
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ huyện Bắc Sơn
Năm: 2008
2. Ban Chấp hành Trung ương (2008), Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5/8/2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2008
3. BCĐ Chương trình xây dựng NTM tỉnh Lạng Sơn (2017), Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018
Tác giả: BCĐ Chương trình xây dựng NTM tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2017
4. BCĐ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM huyện Bắc Sơn (2017), Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xây dựng NTM năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình xây dựng NTM năm 2017, phương hướng nhiệm vụ năm 2018
Tác giả: BCĐ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM huyện Bắc Sơn
Năm: 2017
5. Bộ Nông nghiệp và PTNT (2013), Thông tư số 27/2013/TT - BNNPTNT, ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về NTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 27/2013/TT - BNNPTNT, ngày 04/10/2013 hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về NTM
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và PTNT
Năm: 2013
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2006), Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT, ngày 18/12/2006 về việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2006
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008), Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT, ngày 31/12/2008 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
9. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Thông tư số 46/2011/TT- BTNMT, ngày 26/12/2011 về việc quy định về bảo vệ môi trường làng nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 46/2011/TT- BTNMT
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
10. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Thông tư số 47/2011/TT- BTNMT, ngày 28/12/2011 về việc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 47/2011/TT- BTNMT, ngày 28/12/2011 về việc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Tác giả: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
11. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011), Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL, ngày 21/01/2011 quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
12. Bộ Y tế (2001), Thông tư 27/2011/TT-BYT, ngày 24/6/2011 về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 27/2011/TT-BYT
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2011
13. Bộ Y tế (2009), QCVN 02-2009/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT, ngày 17/6/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 02-2009/BYT ban hành kèm theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2009
14. Bộ Y tế (2009), Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa tang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26/5/2009 hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa tang
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2009
15. Phạm Hồng Cường (2017), Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá công tác xây dựng năng lực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai tại cộng đồng dân cư cấp làng, xóm, thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá công tác xây dựng năng lực bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, thiên tai tại cộng đồng dân cư cấp làng, xóm, thôn
Tác giả: Phạm Hồng Cường
Năm: 2017
16. Vũ Thị Thanh Hương; Nguyễn Quốc Vinh; Vũ Ngọc Chính (2017), Đề xuất một số giải pháp thực hiện tiêu chí số 17 trong xây dựng NTM cấp xã giai đoạn 2016 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất một số giải pháp thực hiện tiêu chí số 17 trong xây dựng NTM cấp xã giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: Vũ Thị Thanh Hương, Nguyễn Quốc Vinh, Vũ Ngọc Chính
Năm: 2017
19. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Lạng Sơn (2014), Văn bản số 1031/STNMT-BVMT, ngày 08/10/2014 hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 17 môi trường trong xây dựng NTM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản số 1031/STNMT-BVMT, ngày 08/10/2014 hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 17 môi trường trong xây dựng NTM
Tác giả: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Lạng Sơn
Năm: 2014
20. Thủ tướng Chính phủ (2010), Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định nhiệm vụ xây dựng “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW xác định nhiệm vụ xây dựng “Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2010
21. Thủ tướng Chính phủ (2016), Nghị định số 23/2016/NĐ-CP, ngày 05/4/2016 về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 23/2016/NĐ-CP, ngày 05/4/2016 về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2016
22. Thủ tương Chính phủ (2016), Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2016-2020
Tác giả: Thủ tương Chính phủ
Năm: 2016
23. Thủ tướng Chính phủ (2016), Quyết định số 1980/QĐ-TTg, ngày 17/10/2016 về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tiêu chí Quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2017 - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2017 (Trang 32)
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng nước hợp vệ sinh  huyện Bắc Sơn và các xã nghiên cứu - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng nước hợp vệ sinh huyện Bắc Sơn và các xã nghiên cứu (Trang 51)
Bảng 3.5. Bảng hiện trạng các CSSXKD trong việc bảo vệ môi trường - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.5. Bảng hiện trạng các CSSXKD trong việc bảo vệ môi trường (Trang 55)
Bảng 3.6: Công tác tổ chức định kỳ tổng vệ sinh môi trường tuần 1 lần - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.6 Công tác tổ chức định kỳ tổng vệ sinh môi trường tuần 1 lần (Trang 55)
Bảng 3.7: Công tác tổ chức VSMT và công tác chỉnh trang hàng rào - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.7 Công tác tổ chức VSMT và công tác chỉnh trang hàng rào (Trang 56)
Bảng 3.10: Bảng hiện trạng thu gom chất thải trên địa bàn huyện Bắc Sơn - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.10 Bảng hiện trạng thu gom chất thải trên địa bàn huyện Bắc Sơn (Trang 61)
Bảng 3.11: Các hình thức thu gom rác thải sinh hoạt - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.11 Các hình thức thu gom rác thải sinh hoạt (Trang 62)
Bảng  3.13: Các hình thức xử lý nước thải tại các xã nghiên cứu - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
ng 3.13: Các hình thức xử lý nước thải tại các xã nghiên cứu (Trang 63)
Bảng 3.17: Kết quả thực hiện chỉ tiêu về môi trường trong tiêu chí về môi trường tại huyện Bắc Sơn - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.17 Kết quả thực hiện chỉ tiêu về môi trường trong tiêu chí về môi trường tại huyện Bắc Sơn (Trang 66)
Bảng 3.18. Kết quả chi tiết thực hiện chỉ tiêu môi trường huyện Bắc Sơn đến năm 2018 - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.18. Kết quả chi tiết thực hiện chỉ tiêu môi trường huyện Bắc Sơn đến năm 2018 (Trang 68)
Bảng 3.19: Thu nhập bình quân đầu người - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.19 Thu nhập bình quân đầu người (Trang 69)
Bảng 3.20: Nguồn lực đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.20 Nguồn lực đầu tư cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng (Trang 70)
Bảng 3.22: Tổng hợp kinh phí hộ gia đình đầu tư xây dựng nhà tiêu, - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.22 Tổng hợp kinh phí hộ gia đình đầu tư xây dựng nhà tiêu, (Trang 71)
Bảng 3.21: Tỷ lệ nguồn vốn đầu tư cho việc thực hiện tiêu chí môi trường - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.21 Tỷ lệ nguồn vốn đầu tư cho việc thực hiện tiêu chí môi trường (Trang 71)
Bảng 3.23: Tổng hợp thời gian dành cho công tác vệ sinh môi trường  STT  Chỉ tiêu  Số hộ - Đánh giá thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn
Bảng 3.23 Tổng hợp thời gian dành cho công tác vệ sinh môi trường STT Chỉ tiêu Số hộ (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w