Vìvậy tôi nghiên cứu đề tài văn hóa kinh doanh ứng dụng cụ thể vào một doanh nghiệp đó là công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans để làm rõ được thựctrạng còn tồn tại về văn h
Trang 1TÓM LƯỢC
Do yêu cầu cấp thiết trong thời kỳ mới, yêu cầu về sự phát triển bền vững trongquá trình hội nhập, đòi hỏi các doanh nghiệp hòa nhập mà không bị hòa tan, đã tháchthức không nhỏ đến các doanh nghiệp Việt Nam Nhất là trong thời kỳ các doanhnghiệp Việt Nam đang chập chững xây dựng văn hóa doanh nghiệp thì phát triển vănhóa doanh nghiệp để nó ngày càng hoàn thiện là vô cùng quan trọng Văn hóa doanhnghiệp là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết định tới sự thành bại củadoanh nghiệp Mặt khác, văn hóa doanh nghiệp là cái còn thiếu khi doanh nghiệp đã
đủ và cái còn lại khi doanh nghiệp không còn nữa Nó tạo ra sức mạnh, ảnh hưởng rấtlớn cho doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh cũng như hội nhập Chính vì vậy, em
đã chọn đề tài: “Phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty CP Giao Nhận Kho VậnNgoại Thương Vietrans” Nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp: đưa ra cácquan niệm khác nhau về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp, từ đó đưa ra khái niệmtổng quát về văn hóa và văn hóa doanh nghiệp Bên cạnh đó, chương này cũng đề cậptới nội dung phát triển văn hóa doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triểnvăn hóa doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp củaCông ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans: chương này sẽ khái quát vềcông ty Vietrans; phân tích thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty Từ
đó, đánh giá về thành công, tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại
Chương 3: Giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty CP Giao NhậnKho Vận Ngoại Thương Vietrans: phương hướng hoạt động của công ty Vietrans đếnnăm 2020; quan điểm phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty Vietrans; đề xuất,kiến nghị phát triển văn hóa doanh nghiệp Công ty CP Giao Nhận Kho Vận NgoạiThương Vietrans
luan van
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp “Phát triển văn hóa doanh nghiệp củaCông ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans”, em xin chân thành cảm ơn:Ban Giám hiệu trường Đại học Thương Mại, Khoa Quản trị kinh doanh, Bộ mônNguyên Lý Quản Trị, các thầy cô giáo trong trường đã tạo điều kiện cho em học tập,
bổ sung kiến thức để có nền tảng nghiên cứu và thực hiện đề tài khóa luận này
Em xin cảm ơn giảng viên Th.s Đào Hồng Hạnh thời gian qua đã tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình viết và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn cán bộ, nhân viên Công ty CP Giao Nhận Kho VậnNgoại Thương Vietrans đã nhiệt tình giúp đỡ em rất nhiều trong việc thu thập số liệu,nắm bắt thông tin qua việc phỏng vấn, phiếu điều tra nhằm tìm hiểu, nghiên cứu tìnhhình kinh doanh thực tế của chi nhánh công ty, qua đó có thể áp dụng những kiến thức
đã học từ giảng đường vào thực tế
Tuy đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức nên bài khóa luậnvẫn còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô đểbài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tuyết Mai
luan van
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu đề tài 5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Các khái niệm có liên quan 6
1.1.1 Văn hóa 6
1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp 7
1.1.3 Phát triển văn hóa doanh nghiệp 8
1.2 Các nội dung lý luận về phát triển văn hóa doanh nghiệp 8
1.2.1.Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp 8
1.2.2 Nguyên tắc và quy trình phát triển văn hóa doanh nghiệp 11
1.2.3 Sự cần thiết phát triển văn hóa doanh nghiệp 13
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển văn hóa doanh nghiệp 16
1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 16
1.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN VÀ KHO VẬN NGOẠI THƯƠNG VIETRANS 20
2.1 Khái quát về công ty CP Giao Nhận và Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 20
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 20
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 21
luan van
Trang 42.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương
Vietrans 23
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 24
2.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2014-2016 25
2.2 Phân tích đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp của Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 27
2.2.1 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp của Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 27
2.2.2 Quy trình phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 36
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 36
2.3 Kết luận về thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty Cp Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 41
2.3.1 Những thành công 41
2.3.2 Những hạn chế 42
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 42
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN KHOA VẬN NGOẠI THƯƠNG VIETRANS 44
3.1 Phương hướng hoạt động của Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans đến năm 2020 44
3.1.1 Mục tiêu 44
3.1.2 Phương hướng phát triển của công ty 45
3.2 Quan điểm phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 46
3.3.1 Một số đề xuất nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty Cổ phần Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans 47
3.3.2 Một số kiến nghị với Nhà nước 51
KẾT LUẬN 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
luan van
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Giao nhận và Kho vận Ngoạithương Vietrans giai đoạn 2014-2016
Bảng 2.2 Quy Định Về Giờ Giấc Làm Việc của Cán Bộ, Nhân Viên
Bảng 2.3: Công tác xã hội của công ty Vietrans
Bảng 2.4 Trình độ lao động trong công ty Vietrans năm 2016
Bảng 3.1 Chỉ tiêu kế hoạch của công ty Vietrans từ năm 2016 - 2020
luan van
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VHDN Văn hóa doanh nghiệp
ILO Tổ chức lao động quốc tế
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
Liên Hiệp Quốc
luan van
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghị quyết Trung ương 5 khoá VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳngđịnh: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực thúcđẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.” Trong những năm gần đây, câu nói ấy ngày càngkhẳng định tính đúng đắn của nó và văn hóa đang ngày càng thấm nhuần vào mọi lĩnhvực của đời sống, nhất là lĩnh vực kinh tế Chính vì vậy, trong những năm gần đây,chủ đề văn hóa doanh nghiệp đã dành được sự quan tâm lớn của các nhà nghiên cứu vàcác doanh nghiệp Và hơn bao giờ hết trong thời điểm hiện nay, vấn đề văn hoá doanhnghiệp phải được đặt lên hàng đầu trong chiến lược phát triển, kinh doanh của mình.Văn hoá doanh nghiệp chính là sự quyết định sống còn của doanh nghiệp và không thểthiếu để bước vào hành trình mới đầy thử thách trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc
tế Đã có rất nhiều ý kiến, nhận xét, bài viết về văn hóa doanh nghiệp nhưng trên thực
tế có rất nhiều ý kiến khác nhau, thậm chí trái chiều, hiểu văn hóa doanh nghiệp nhưthế nào cho chuẩn xác vẫn chưa có cái nhìn cụ thể, thống nhất Nhưng trong quá trìnhhội nhập kinh tế, doanh nghiệp vẫn chưa phát huy được hết sức mạnh của mình, vănhoá doanh nghiệp cần được tìm hiểu và nghiên cứu thêm nữa để có cái nhìn hoàn thiệnhơn góp phần xây dựng và phát triển doanh nghiệp hùng mạnh Sau một thời gian thựctập tại Công ty cổ phần giao nhận và kho vận ngoại thương Vietrans, em nhận thấyvấn đề phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty công ty còn nhiều bất cập Pháttriển văn hóa doanh nghiệp là vấn đề quan trọng, nó quyết định đến việc thúc đẩy tinhthần và hiệu quả làm việc của cả bộ máy nhân lực trong công ty cổ phần giao nhận khovận ngoại thương Vietrans nói riêng và các doanh nghiệp nói chung Vì lý do đó, em
lựa chọn đề tài: “Phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty Cổ Phần Giao Nhận
Kho Vận Ngoại Thương Vietrans” làm nội dung bài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
- Laura p hartmax (2002) cuốn sách Business Ethics, Ethical Decision Makingand Case được xuất bản tại Mỹ, được coi như một cuốn giáo trình về đạo đức kinhdoanh, cuốn Ethics and the Conduct ò Busines, xuất bản năm 2000; cuốn BusinessEthics-Australian Problem and cases do Oxford University Press ân hành năm 1998.Một đặc điểm phổ biến của những cuốn sách nghiên cứu về văn hóa kinh doanh củatác giả nước ngoài này là luôn gắn vấn đề lý luận đạo đức kinh doanh với những tình
luan van
Trang 8huống kinh doanh cụ thể Cuốc Ethics Issues in Business – A Philosophical Approach,xuất bản năm 2002, đã tổng hợp những bài viết lý giải về những vấn đề liên quan đếnvăn hóa kinh doanh như: sự trung thực, vấn đề sỡ hữu, lợi nhuận và sự công bằng, vấn
đề doanh nghiệp
- Ở Việt Nam, vấn đề văn hóa kinh doanh bắt đầu được nghiên cứu từ dầu thập
kỉ 90 của thế kỉ XX, những công trình nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu về vấn đềnày có thể kể đến như:
Đỗ Huy (1995) Văn hóa kinh doanh nước ta – thực trạng và một số giải pháp,
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn quốc gia, cuốn sách đã đưa ra thực trạng vănhóa nước ta trong những năm 1990-1995, những vấn đề bất cập cũng như những giảipháp để đưa nền văn hóa Việt Nam đi lên trong thời đại kinh tế còn nhiều khó khăn
Danh Sơn (2001) Văn hóa kinh doanh trong xu thế hội nhập nền kinh tế tri thức,
Nhà xuất bản lao động Việt Nam bước vào thời kì hội nhập với nhiều khó khăn vàthách thức, những doanh nghiệp nói chung đã và đang phải đương đầu với nhữngthách thức gì để giữ gìn và phát triển văn hóa doanh nghiệp, tác giả đã thể hiện rõnhững điều đó trong cuốn sách của mình
Nguyễn Hoàng Ánh (2004), Vai trò của văn hóa trong kinh doanh quốc tế và vấn
đề xây dựng văn hóa kinh doanh ở Việt Nam, Đề tài luận án Tiến sĩ kinh tế tại trường
Đaị Học Ngoại Thương
Dương Thị Liễu (2012), Giáo trình Văn hóa kinh doanh, Đại học kinh tế quốc
dân Tác giả đã nêu những khái niệm, những bao quát chung về lý luận văn hóa doanhnghiệp, cũng như những vấn đề về đạo đức, triết lý kinh doanh nói chung
Nguyễn Thị Ngọc Anh (2013) Văn hóa kinh doanh ở Việt Nam hiện nay, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội, cuốn sách đã chỉ ra doanh nghiệp đóng góp cho xã hộikhông chỉ ở số lượng của cải mà còn phải thỏa mãn được nhu cầu văn hóa nhiều mặtcủa xã hội hiện đại như tích cực ủng hộ, tài trợ cho sự nghiệp giáo dục, văn hóa, xãhội, thúc đẩy khoa học - kỹ thuật phát triển và tiến bộ Thông qua các hoạt động nhânđạo và văn hóa này hình ảnh doanh nghiệp sẽ trở nên tốt đẹp hơn, uy tín của doanhnghiệp được nâng lên đáng kể
Từ những năm trước đây đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu về vấn đề vănhóa doanh nghiệp, trong đó có các công trình nghiên cứu sau:
luan van
Trang 9Phát triển một số giá trị văn hóa doanh nghiệp điển hình của văn phòng công ty TNHH sản xuất và thương mại Hưng Phát - Vũ Thị Ngọc (2009) Luận văn đã đưa ra
được các giải pháp nhằm phát triển một số giá trị văn hóa doanh nghiệp điển hình tạivăn phòng công ty Hưng Phát trong thời gian tới
Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại công ty TNHH sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh – Trương Văn Chinh (2015) Luận văn đã nghiên cứu về việc phát
triển văn hóa của công ty TNHH sản xuất cơ điện và thương mại Phương Linh
Phát triển văn hóa doanh nghiệp của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thế Giới Mới – Chi nhánh Hà Đông- Nguyễn Thị Hòa (2015) Luận văn đã chỉ rõ quá trình xây
dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu ThếGiới Mới- chi nhánh Hà Đông, đồng thời, cũng đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiệnhơn văn hóa doanh nghiệp tại công ty
Dựa vào lý thuyết nội dung chung khái quát về văn hóa kinh doanh của các tácgiả trong nước và ngoài nước, các bài luận văn đã nghiên cứu chưa có bài nào tìm hiểu
về phát triển văn hóa doanh nghiệp công ty CP Giao Nhận Ngoại Thương Vietrans Vìvậy tôi nghiên cứu đề tài văn hóa kinh doanh ứng dụng cụ thể vào một doanh nghiệp
đó là công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans để làm rõ được thựctrạng còn tồn tại về văn hóa doanh nghiệp củ công ty và từ đó đưa ra nhận xét, giảipháp đề giúp công ty hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp mình
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đề xuất giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty CP GiaoNhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
- Hệ thống lại một số lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty
CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
- Đề xuất một số giải pháp phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty CP GiaoNhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề mang tính lý luận về phát triển văn hóadoanh nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển văn hóa doanh nghiệp, thực trạng pháttriển văn hoá doanh nghiệp tại công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
luan van
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp
Để hoàn thành bài khóa luận, em sử dụng phương pháp phỏng vấn, phiếu khảosát, phương pháp quan sát
- Phương pháp phỏng vấn: Gặp và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên trong
công ty như ông Thái Duy Đức trưởng phòng xuất nhập khẩu, ông Nguyễn HoàngKhánh trưởng phòng marketing, bà Hoàng Lan giám đốc công ty Hà Nội để thu thậpnhững thông tin cần thiết Địa điểm phỏng vấn: tại trụ sở chính công ty 13 Lý Nam
Đế Thời gian tiến hành phỏng vấn: ngày 4/3/2017 đến ngày 6/3/2017
- Phương pháp phiếu điều tra: Mẫu phiếu điều tra được thiết kế gồm phần thông
tin chung và 4 câu hỏi cho các đối tượng là một số cán bộ, thành viên trong công ty làcác nhân viên, trưởng phòng, giám đốc công ty Số phiếu điều tra phát ra là 16 phiếu,thu về 16 phiếu
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của công ty, hoạt động của nhân
viên, thái độ, tác phong làm việc, các biểu hiện của văn hóa doanh nghiệp của côngty…và ghi chép lại những thông tin cần thiết cho đề tài
Các thông tin sau khi được thu thập sẽ được tổng hợp và phân tích để phục vụcho quá trình nghiên cứu
- Quy trình làm phiếu khảo sát:
+ Xác định mục đích, đối tượng đề tài cần hướng tới để thiết kế các câu hỏi trắcnghiệm liên quan đến VHDN
+ Xây dựng mô hình lý luận, thao tác hóa khái niệm
+ Lựa chọn phương pháp điều tra: chọn mẫu, quan sát, phỏng vấn
+ Lên phương án điều tra, xây dựng bảng hỏi
luan van
Trang 11+ Tiến hành phát phiếu điều tra tại các Phòng của công ty CP Giao Nhận KhoVận Ngoại Thương Vietrans.
+ Thu nhận, tập hợp các phiếu điều tra, kiểm tra ghi chép các thông tin thu được.+ Tổng kết điều tra, đánh giá kết quả, tồn tại
- Số lượng phiếu phát ra: 16 phiếu
Số lượng phiếu thu về: 16 phiếu
- Nội dung phiếu khảo sát: tập trung vào sự nhận thức của cán bộ công nhân viên
về VHDN và thực tế VHDN tại công ty Vietrans, từ đó thấy được thực trạng VHDNtại công ty và đưa ra giải pháp xây dựng và phát triển VHDN của công ty được hoànthiện hơn
5.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp
Phương pháp này thu thập thông tin qua các tài liệu của công ty Vietrans cungcấp, sau đó xử lý thông tin để phục vụ cho quá trình nghiên cứu
6 Kết cấu đề tài.
Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ hình vẽ, danhmục từ viết tắt và mở đầu, kết cấu khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển văn hóa doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển văn hóa doanh nghiệp củacông ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty CPGiao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
luan van
Trang 12CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA
DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm có liên quan
1.1.1 Văn hóa
Văn hóa là khái niệm có nhiều cách hiểu tùy vào cách tiếp cận của người nghiêncứu Là một lĩnh vực đa dạng và phức tạp, vì vậy, khó có thể thống nhất được một kháiniệm đầy đủ và chính xác về văn hóa Nên việc cùng tồn tại nhiều khái niệm văn hóakhác nhau càng làm vấn đề được hiểu biết một cách phong phú và toàn diện hơn
Theo Edward Burnett Tylor (1871) đưa ra định nghĩa “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa rộng về tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người chiếm lĩnh với tư cách một thành viên của xã hội.”
Theo giáo sư, viện sỹ, tiến sỹ khoa học Trần Ngọc Thêm (2008) đưa ra như sau:
“Văn hóa là một hệ thống hữu cơ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình.”
Từ điển Tiếng Việt cũng đưa ra khái niệm: “Văn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử.”
Khái niệm văn hoá do Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor nêu ra nhân lễ
phát động Thập kỷ thế giới phát triển văn hoá (1988 - 1997): “Văn hóa là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các cộng đồng) trong quá khứ và hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của từng dân tộc.” Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh (2000): “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn họa, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó tức
là văn hóa Văn hóa là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng biểu hiện của nó
mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của
sự sinh tồn”
Ngoài ra còn rất nhiều khái niệm, định nghĩa khác nhau của nhiều nhà nghiêncứu mà các khái niệm đã được đưa ra ở trên là những khái niệm về văn hóa theo phạm
luan van
Trang 13vi nghiên cứu rộng nhất Như vậy một một cách khái quát thì: “Văn hóa là toàn bộ những hoạt động vật chất và tinh thần do loài người đã sáng tạo ra trong lịch sử của mình trong quan hệ với con người, với tự nhiên và với xã hội, được đúc kết lại thành
hệ giá trị và chuẩn mực xã hội.”
1.1.2 Văn hóa doanh nghiệp
Trong một xã hội rộng lớn, mỗi doanh nghiệp được coi là một xã hội thu nhỏ Xãhội lớn có nền văn hoá lớn, xã hội nhỏ (doanh nghiệp) cũng cần xây dựng cho mìnhmột nền văn hoá riêng biệt Nền văn hoá ấy chịu ảnh hưởng và đồng thời cũng là một
bộ phận cấu thành nền văn hoá lớn
Như Edgar Schein, một nhà quản trị nổi tiếng người Mỹ đã nói: “Văn hoá doanh nghiệp gắn với văn hoá xã hội, là một bước tiến của văn hoá xã hội, là tầng sâu của văn hoá xã hội Văn hoá doanh nghiệp đòi hỏi vừa chú ý tới năng suất và hiệu quả sản xuất, vừa chú ý quan hệ chủ thợ, quan hệ giữa người với người Nói rộng ra nếu toàn
bộ nền sản xuất đều được xây dựng trên một nền văn hoá doanh nghiệp có trình độ cao, nền sản xuất sẽ vừa mang bản sắc dân tộc, vừa thích ứng với thời đại hiện nay.”
Ông Saite Marie, chuyên gia người Pháp về doanh nghiệp vừa và nhỏ đưa ra định
nghĩa như sau: “Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp các giá trị, các biểu tượng, huyền thoại, nghi thức, các điều cấm kỵ, các quan điểm triết học, đạo đức tạo thành nền móng sâu xa của doanh nghiệp”.
Một định nghĩa khác của tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Văn hoá doanh nghiệp
là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết.”
Các nhà học giả của Việt Nam cũng có khá nhiều tranh luận xung quanh vấn đề
này Theo Đỗ Minh Cương (2001): “Văn hóa doanh nghiệp (văn hóa công ty) là một dạng của văn hóa tố chức bao gồm những giả trị, những nhân tố văn hóa mà doanh nghiệp làm ra trong quá trình sản xuất kinh doanh.”
Tuy nhiên, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất là định nghĩa
của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein (2013): “Văn hoá công ty là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh.”
Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu của các học giả và hệ thống nghiên cứulogic về văn hoá và văn hoá kinh doanh, văn hoá doanh nghiệp được định nghĩa như
luan van
Trang 14sau: “Văn hoá doanh nghiệp là hệ các giá trị đặc trưng mà một doanh nghiệp dám tạo
ra và gìn giữ trong suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, trở thành những chuẩn mực quan niệm, tập quán truyền thống, thâm nhập và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ, hành vi ứng của mọi thành viên trong doanh nghiệp; làm cho doanh nghiệp có bản sắc riêng gắn kết thành một khối và phát triển bền vững.”
1.1.3 Phát triển văn hóa doanh nghiệp
Theo viện ngôn ngữ học Việt Nam định nghĩa: “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”.Theo
từ điển tiếng Việt thông dụng định nghĩa: “Phát triển là vận động, tiến triển theo chiều hướng tăng lên”.
Từ khái niệm về phát triển và văn hóa doanh nghiệp, có thể khái quát về phát
triển văn hóa doanh nghiệp như sau: “Phát triển văn hóa doanh nghiệp là biểu hiện của sự phát triển cao hơn về chất đối với doanh nghiệp nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn những yêu cầu mới, cao hơn của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Là quá trình phát triển nền văn hóa đã được xây dựng và áp dụng rộng rãi trong toàn thể công ty trở thành một thói quen tất yếu, một nếp sống sinh hoạt chung của mọi người và mọi người sẽ cùng nhau phát huy tốt văn hóa đó.”
1.2 Các nội dung lý luận về phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.2.1.Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí trong công ty
Phần lớn các công ty thành công hay đang phát triển đều muốn gây ấn tượng đốivới mọi người về sự độc đáo, sức mạnh và thành công của doanh nghiệp mình bằngnhững công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Các công trình này rất được các tổ chức,công ty chú trọng như một phương tiện thể hiện tính cách đặc trưng của tổ chức
Không chỉ những kiến trúc bên ngoài mà những kiến trúc nội thất bên trong cũngđược các công ty, tổ chức quan tâm Từ những vấn đề lớn như tiêu chuẩn hoá về màusắc, kiểu dáng của bao bì đặc trang, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế,
luan van
Trang 15phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục đến những chi tiết nhỏ như đồ ăn,
vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong các phòng Tất cả đều được sửdụng để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm
Lễ nghi và lễ hội hàng năm
Một trong số các biểu trưng của văn hóa doanh nghiệp là lễ nghi và lễ hội hàngnăm Đó là loại hình văn hóa có yếu tố chính trị hoặc tín ngưỡng, tâm linh, được cộngđồng doanh nghiệp tôn trọng và gìn giữ Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh nhữnggiá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức vềnhững sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đạibiểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức
Biểu tượng (logo)
Một công cụ khác biểu thị đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp là biểu tượng.Biểu tượng được thiết kế để thể hiện hình tượng về một doanh nghiệp bằng ngôn ngữnghệ thuật phổ thông Biểu tượng có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu đượcthứ mà nó biểu thị Nói cách khác, biểu tượng là sự biểu trưng những giá trị, những ýnghĩa tiềm ẩn bên trong của tổ chức thông qua các biểu tượng vật chất cụ thể
Ngôn ngữ, khẩu hiệu
Khẩu hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà cảkhách hàng luôn nhắc đến Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, cô đọng, xúc tích, thường
sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi “sáo rỗng” về hình thức Khẩuhiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hành động, kinh doanh của một tổ chức,một doanh nghiệp Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tốchức để hiểu được ý nghĩa tiềm của chúng
luan van
Trang 16Ấn phẩm điển hình
Những ấn phẩm điển hình là những tư liệu chính thức có thể giúp những ngườihữu quan có thể nhận thấy rõ hơn về cấu trúc văn hóa của một DN Chúng có thể làbản truyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về DN,… Những tàiliệu này giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá trịchủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, người tiêu dùng, xã hội
Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức
Giai thoại thường được thêu dệt, thêm thắt, hư cấu từ những sự kiện, những nhânvật có thực được mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với nhữngthành viên mới Nhiều mẩu chuyện kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệpnhư những mẫu hình lý tưởng về những chuẩn mực và giá trị VHDN Một số mẩuchuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch sử và có thểđược thêu dệt thêm Một số khác có thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giátrị và niềm tin trong tổ chức và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế.Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức vàgiúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên
Nhóm văn hóa này rất dễ nhận thấy nhưng lại rất khó lí giải được ý nghĩa đích thực
1.2.1.2 Các yếu tố vô hình
Các giá trị được tuyên bố
Đối với mỗi doanh nghiệp, các quy định, nguyên tắc, triết lý, chiến lược và mụctiêu là kim chỉ nam cho hoạt động của doanh nghiệp, của các hoạt động của nhân viên
và thường được doanh nghiệp công bố rộng rãi cho công chúng như: tầm nhìn, sứmệnh, giá trị cốt lõi Nó như một thông điệp gửi tới xã hội, công chúng, đối thủ cạnhtranh Thông điệp có tính chất tuyên ngôn này có ý nghĩa quan trọng trong việc đinhhướng niềm tin của công chúng cũng như các thành viên của tổ chức đó, đồng thời làđịnh hướng phát triển dài hạn của doanh nghiệp Vì vậy, đây phải là những tuyên bố
có tính chất khẳng định được xây dựng dựa trên thực lực và các giá trị có sẵn hoặc cácchuẩn mực đang được theo đuổi của doanh nghiệp Nó là bộ phận văn hóa tinh thần, làkim chỉ nam cho mọi hoạt động của cán bộ, nhân viên của doanh nghiệp Do đó, xácđịnh đúng sứ mệnh, tầm nhìn, nhận diện đúng giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh có ýnghĩa cực kỳ quan trọng trong việc xây dựng bản sắc văn hóa riêng của DN
luan van
Trang 17Những quan niệm chung
Những quan niệm chung này là những là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tìnhcảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp Chúng được hìnhthành sau quá trình hoạt động lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn,chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn hoá đó và trở thànhđiều mặc nhiên được công nhận Chúng định hướng cho cảm nhận, suy nghĩ và hành
vi của các thành viên trong các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Một khi trong tổ chức đã hình thành được quan niệm chung, tức là các thànhviên cùng nhau chia sẻ và hành động theo đúng quan niệm chung đó, họ sẽ rất khóchấp nhận những hành vi đi ngược lại
Như vậy, văn hóa doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở những biểu hiện bên ngoài
có thể cảm nhận bằng trực giác mà còn nằm ở những giá trị, quan niệm chung Nó đãtạo nên bản sắc văn hóa doanh nghiệp rất đặc trưng của doanh nghiệp và chính là cáitạo nên sức mạnh tiềm ẩn đối với tưởng lai phát triển của bản thân doanh nghiệp đó
1.2.2 Nguyên tắc và quy trình phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.2.2.1 Các nguyên tắc phát triển văn hóa doanh nghiệp
Để xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh cần phải tuân thủ những nguyêntắc cơ bản sau:
Lãnh đạo phải là tấm gương: Lãnh đạo là người đặt nền móng xây dựng VHDN
và cũng là người chịu trách nhiệm cuối cùng, quan trọng nhất đối với doanh nghiệp, vìvậy họ phải là tấm gương xây dựng VHDN Họ phải đưa ra những quyết định hợp lýtrong việc xây dựng hệ thống giá trị văn hóa, và phải là người trong việc thực hiện cácmục tiêu làm động lực gắn kết các thành viên trong công ty
Văn hóa doanh nghiệp phải do tập thể doanh nghiệp tạo dựng nên: Người lãnh
đạo đóng vai trò đầu tàu trong xây dựng VHDN, nhưng quá trình này chỉ có thể thànhcông với sự đóng góp tích cực của mọi thành viên trong doanh nghiệp Doanh nghiệpcần tạo ra môi trường thích hợp để việc phát triển văn hóa doanh nghiệp có sự đónggóp nhiệt tình từ tất cả các thành phần trong trong doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp phải hướng về con người: Để có sự phát triển bền vững,
donah nghiệp cần đề ra một mô hình văn hóa chủ trọng đến sự phát triển toàn diện củangười lao động Cần xây dựng môi trường làm việc mà ở đó mọi cá nhân đều phát huyhết khả năng làm việc của mình
luan van
Trang 18Văn hóa doanh nghiệp phải phù hợp với cả môi trường bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp: VHDN phải phù hợp với những điều kiện cụ thể của từng doanh
nghiệp, dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp và phải phù hợp với môi trường kinhdoanh, văn hóa dân tộc
1.2.2.2 Quy trình phát triển văn hóa doanh nghiệp
Một trong những mô hình được các doanh nghiệp áp dụng nhiều để xây dựng vàphát triển văn hóa doanh nghiệp được hai tác giả Julie Heifetz & Richard Hagberg đã
đề xuất gồm 11 bước cụ thể như sau:
Bước 1: Tìm hiểu môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược doanh
nghiệp trong tương lai Xem xét có yếu tố nào làm thay đổi chiến lược doanh nghiệptrong tương lai
Bước 2: Xác định đâu là giá trị cốt lõi làm cơ sở cho thành công Đây là bước cơ
bản nhất để xây dựng văn hóa doanh nghiệp Các giá trị cốt lõi phải là các giá trịkhông phai nhòa theo thời gian và là trái tim và linh hồn của doanh nghiệp
Bước 3: Xây dựng tầm nhìn mà doanh nghiệp sẽ vươn tới Tầm nhìn chính là bức
tranh lý tưởng về doanh nghiệp trong tương lai Tầm nhìn chính là định hướng để xâydựng văn hóa doanh nghiệp Có thể doanh nghiệp mà ta mong muốn xây dựng hoànkhác biệt so với doanh nghiệp hiện mình đang có
Bước 4: Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định nhũng yếu tố văn hóa nào cần
thay đổi Sự thay đổi hay xây dựng VHDN thường bắt đầu bằng việc đánh giá xem vănhóa hiện tại như thế nào và kết hợp với chiến lược phát triển văn hóa doanh nghiệp.đánh giá VHDN là một việc thực sự khó khăn vì VHDN thường khó thấy và dễ nhầmlẫn về tiêu chí đánh giá Những ngầm định không nói ra hay không viết ra thì càng khóđánh giá
Bước 5: Khi chúng ta đã xác định được một văn hóa lý tưởng cho doanh nghiệp
mình và cũng đã có sự thấu hiểu về văn hóa đang tồn tại trong doanh nghiệp mình Lúcnày sự tập trung tiếp theo là vào việc làm thế nào để thu hẹp khoảng cách giữa nhữnggiá trị chúng ta hiện có và những giá trị chúng ta mong muốn Các khoảng cách naynên đánh giá theo 4 tiêu chí: phong cách làm việc, ra quyết định, giao tiếp, đối xử
Bước 6: Xác định vai trò của lãnh đạo trong việc dẫn dắt thay đổi VHDN Lãnh
đạo đóng vai trò quan trọng cho việc xây dựng VHDN Họ là người đề xướng vàhướng dẫn các nỗ lực thay đổi, chịu trách nhiệm xây dựng tầm nhìn, truyền bá cho
luan van
Trang 19nhân viên hiểu đúng, tin tưởng và cũng nỗ lực để xây dựng Lãnh đạo cũng đóng vaitrò quan trọng trong việc xua tan những mối lo sợ và thiếu an toàn của nhân viên.
Bước 7: Khi khoảng cách đã được xác định thì việc tiếp theo là soạn thảo kế
hoạch hành động bao gồm các mục tiêu, hoạt động, thời gian, điểm mốc và tráchnhiệm cụ thể Cái gì là ưu tiên? Đâu là chỗ chúng ta cần tập trung nỗ lực? Cần nhữngnguồn lực gì? Ai chịu trách nhiệm về những công việc cụ thể? Thời gian hoàn thành?
Bước 8: Phổ biến nhu cầu thay đổi, kế hoạch hành động và động viên tinh thần,
tạo động lực cho sự thay đổi sự thay đổi sẽ ảnh hưởng đến đời sống của nhân viên nên
họ cần được biết sự thay đổi đó đem lại điều tốt đẹp cho họ Sự động viên, khuyếnkhích sẽ dễ dàng hơn khi họ được biết vai trò của mình là đóng góp và xây dựng tươnglai doanh nghiệp
Bước 10: Thể chế hóa, mô hình hóa và củng cố sự thay đổi văn hóa Các hành vi,
quyết định của lãnh đạo phải thể hiện là mẫu hình cho nhân viên noi theo và phù hợpvới mô hình văn hóa đã xây dựng Trong giai đoạn các hành vĩ theo mẫu hình lý tưởngcần được khuyến khích, động viên Hệ thống khen thưởng phải được thiết kế phù hợpvới mô hình xây dựng VHDN
Bước 11: Tiếp tục đánh giá VHDN và thiết lập các chuẩn mực mới về không
ngừng học tập và thay đổi Văn hóa không phải là bất biến vì vậy khi ta đã xây dựngđược một văn hóa phù hợp thì việc quan trọng là liên tục đánh giá và duy trì các giá trịtốt, truyền bá những giá trị đó cho nhân viên mới
1.2.3 Sự cần thiết phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.2.3.1 Ảnh hưởng tích cực:
Nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
- Một là VHDN tạo nên phong thái của doanh nghiệp
VHDN chứa đựng trong nó rất nhiều bộ phận và yếu tố như kiến trúc, sảnphẩm, tập tục, nghi lễ, thói quen, cách họp hành, chiến lược kinh doanh, logo, ấn phẩmđiển hình, giai thoại về người sáng lập doanh nghiệp… Và chính những yếu tố đó đãlàm nên một phong thái, một nét riêng, đặc trưng của doanh nghiệp đó mà khôngdoanh nghiệp nào khác có thể bị lẫn vào Những yếu tố này có ảnh hưởng cực lớn đếnhoạt động của doanh nghiệp
VHDN giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác bởi những nétvăn hoá đặc trưng của doanh nghiệp đó Và nó cũng gây ấn tượng mạnh cho ngườingoài, là niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp
luan van
Trang 20Để nhận ra phong thái của một doanh nghiệp không phải là quá khó khăn Đặcbiệt là một doanh nghiệp thành công, bởi ấn tượng của doanh nghiệp đó với công chúng làhết sức mạnh và nó trở thành niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp.
- Hai là VHDN tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có nền văn hoá tốt ắt sẽ thu hút được nhân tài và củng cố lòngtin của công chúng, lòng trung thành của các thành viên trong doanh nghiệp Đây làđiều hết sức quan trọng mà không dễ đánh đổi bằng các giá trị vật chất bình thường
Mà có được một VHDN đi vào lòng công chúng là cả một quá trình với sự nỗ lực củatất cả các thành viên trong doanh nghiệp đó
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao Các nhu cầu giờđây không đơn giản chỉ là ăn no, mặc ấm mà còn là ăn ngon, mặc đẹp Người lao độnglàm việc không chỉ vì tiền mà còn những nhu cầu khác nữa Theo Maslow, hệ thốngnhu cầu của con người gồm năm loại nhu cầu xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầusinh lý; Nhu cầu an ninh; Nhu cầu xã hội – giao tiếp; Nhu cầu được kính trọng và Nhucầu tự khẳng định để tiến bộ Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sựham muốn có tính khách quan ở mỗi cá nhân
Vì vậy, doanh nghiệp mà nắm bắt được các nhu cầu khác nhau của người laođộng thì sẽ có được nhân tài cho doanh nghiệp mình Bởi con người luôn là trung tâmcủa mọi việc, là yếu tố quan trọng làm nên thành công của doanh nghiệp Và mỗi một
cá nhân trong doanh nghiệp mang trong mình nét văn hoá riêng góp phần tạo nên nétvăn hoá chung cho toàn doanh nghiệp đó Trong một nền VHDN chất lượng, các thànhviên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vìmục đích và mục tiêu chung
- Ba là VHDN khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế
luan van
Trang 21Ở những doanh nghiệp mà có môi trường văn hoá ngự trị mạnh mẽ sẽ nảy sinh
sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên được khuyến khích đểtách biệt ra, hoạt động độc lập và đưa ra sáng kiến, kể các nhân viên cấp cơ sở Sựkhích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động, khởi nguồn cho những sáng tạocủa các thành viên, nhiều khi là những sáng tạo mang tính đột phá, đem lại những lợiích không những trước mắt mà cả về lâu dài cho công ty Từ đó tạo cơ sở cho quátrình xây dựng và phát triển của công ty Mặt khác, những thành công của nhân viêntrong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với công ty lâu dài và tích cực hơn Điềunày có ý nghĩa vô cùng to lớn cho chiến lược nhân sự, là gốc của sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp
- Bốn là tạo môi trường làm việc: Thân thiện, hiệu quả, tạo sự gắn kết, thống
nhất ý chí; kiểm soát, định hướng thái độ và hành vi của các thành viên, làm tăng sự
ổn định của doanh nghiệp
- Năm là góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
VHDN mạnh sẽ tạo bầu không khí và tác phong làm việc tích cực, khích lệ quátrình đổi mới và sáng chế, thu hút nhân tài và nâng cao lòng trung thành của nhânviên, nâng cao đạo đức kinh doanh, làm phong phú thêm các dịch vụ cho khách hàng
và mang lại hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trong lòng khách hàng
họ còn là tấm gương cho các nhân viên trong toàn doanh nghiệp noi theo Một khingười lãnh đạo không thể giành được sự tôn trọng từ nhân viên thì sự phát triển củadoanh nghiệp cũng ít nhiều bị đe dọa Khi đó các nhân viên sẽ thờ ơ, không nhiệt tìnhvới công việc, thậm chí còn có thái độ chống đối, bất hợp tác đối với lãnh đạo Khôngkhí làm việc sẽ thụ động, và có sự sợ hãi của các nhân viên trong công ty
luan van
Trang 22Cũng có những doanh nghiệp không có ý định tạo nên một mối liên hệ nào khácgiữa các nhân viên trong doanh nghiệp mình ngoài quan hệ công việc Điều đó thật tồi
tệ cho một sự tồn tại lâu dài của công ty Nơi đó không khí căng thẳng sẽ luôn baotrùm Đối với các thành viên trong công ty mà nói thì nơi làm việc này chỉ là nơi trúchân tạm thời vì đó chỉ là tập hợp toàn những con người xa lạ, không có chút niềm tin,
sự chia sẻ giữa các thành viên Do vậy, VHDN yếu dẫn tới tình trạng mơ hồ, quyết tâm
và nhiệt tình của nhân viên giảm sút, mâu thuẫn, hỗn độn, mất phương hướng vàkhông có mối quan hệ thân thiện với doanh nghiệp Những doanh nghiệp này có thể sửdụng những đòn chơi xấu đối với đối với đối thủ cạnh tranh và không thực hiện cáctrách nhiệm xã hội từ đó có thể gây kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp
Công việc đi theo mỗi người phần lớn cuộc đời vì vậy môi trường làm việc cóảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người lao động, đến sự hứng thú trong công việc và cảsức khoẻ của người lao động Như vậy có thể thấy rằng môi trường văn hoá của doanhnghiệp mà không lành mạnh, không tích cực sẽ ảnh hưởng xấu đến tâm lý người làmviệc của các nhân viên và tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh của toàn công tybởi nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp là trung tâm của cả doanh nghiệp, đó là gốccủa sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
1.3.1.1 Toàn cầu hóa và xu thế hội nhập
Có thể nói toàn cầu hóa là xu hướng không thể cưỡng lại đối với tất cả các quốcgia cũng như các DN Chủ động để hội nhập là một thái độ tích cực Chủ động hộinhập là khẳng định đường hướng có chiến lược, có chiến thuật, có kế hoạch cho từngbước đi, giúp khai thác được nhiều nhất những thuận lợi, những cơ hội để doanhnghiệp có nhiều lợi ích nhất, hạn chế được đến mức thấp nhất những thách thức,những tiêu cực nảy sinh Chủ động hội nhập cũng chính là con đường tốt nhất để cácdoanh nghiệp học hỏi những kinh nghiệp kinh doanh của các doanh nghiệp nổi tiếng
và có được những giá trị học hỏi được từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước khác.Một số giá trị học hỏi được của một doanh nghiệp trong quá trình toàn cầu hóa và
xu thế hội nhập mà chúng ta có thể kể ra ở đây như: những giá trị học hỏi được từnhững doanh nghiệp khác, những giá trị văn hóa được tiếp nhận trong quá trình giao
luan van
Trang 23lưu với nền văn hóa khác, giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại, xuhướng hoặc trào lưu xã hội Chúng ta khó có thể thống kê hết các hình thức của cácgiá trị này Những nhà lãnh đạo khôn ngoan là những người biết cách ứng xử vớinhững kinh nghiệm này để đạt được hiệu quả quản trị cao, tạo nên môi trường văn hóa
hỗ trợ đắc lực cho hoạt động của doanh nghiệp
1.3.1.2 Văn hóa dân tộc
Sự phản chiếu của văn hoá dân tộc lên văn hóa doanh nghiệp là một điều tất yếu.Bản thân văn hóa doanh nghiệp là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc.Mỗi cá nhân trong nền văn hóa doanh nghiệp cũng thuộc vào một nền văn hoá cụ thể,với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hoá dân tộc Vì bất cứ cá nhân nàothuộc một doanh nghiệp nào đó thì họ cũng thuộc một dân tộc nhất định, mang theophần nào giá trị văn hoá dân tộc vào trong doanh nghiệp mà họ làm việc Tổng hợpnhững nét nhân cách đó làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là các giátrị văn hoá dân tộc không thể phủ nhận được
Việc xác định những giá trị văn hoá dân tộc phản ánh trong một nền văn hóadoanh nghiệp là điều hết sức khó khăn vì văn hoá dân tộc là một phạm trù hết sức rộnglớn và trừu tượng Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến tác động của vănhóa doanh nghiệp đến đời sống doanh nghiệp cũng như sự tác động mạnh mẽ của vănhóa dân tộc đến sự hình thành và phát triển văn hóa doanh nghiệp
Vì bất cứ cá nhân nào thuộc một doanh nghiệp nào đó thì họ cũng thuộc một dântộc nhất định, mang theo phần nào giá trị văn hoá dân tộc vào trong doanh nghiệp mà
họ làm việc Tổng hợp những nét nhân cách đó làm nên một phần nhân cách của doanhnghiệp, đó là các giá trị văn hoá dân tộc không thể phủ nhận được
1.3.1.3 Khách hàng
Khách hàng chính là mục đích và là động lực để doanh nghiệp tồn tại Trong quátrình trao đổi với khách hàng, các giá trị văn hóa của doanh nghiệp có thể phải thay đổilinh hoạt để phù hợp với khách hàng, với những yêu cầu mà họ đặt ra Bởi vì thỏa mãnkhách hàng, doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển bền vững được Doanhnghiệp phải thường xuyên thay đổi mình để thu hút khách hàng, làm khách hàng hàilòng Vì vậy, phát triển văn hóa doanh nghiệp chịu tác động nhiều từ phía tập kháchhàng của doanh nghiệp
luan van
Trang 241.3.1.4 Nhà cung cấp
Bên cạnh đó, vai trò của đối tác với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệpcũng vô cùng quan trọng Để đạt được hiệu quả trong kinh doanh thì doanh nghiệp vànhà cung cấp phải có sự tin cậy với nhau, có sự chắc chắn trong quá trình cung ứng
Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp với nhau sẽ đem lại lợi ích cho cả hai bên Với đốitác, doanh nghiệp cũng cần có những thay đổi để tạo điều kiện thuận lợi trong quátrình giao dịch và tạo mối quan hệ lâu dài trên thương trường
1.3.1.5 Đối thủ cạnh tranh
Trong môi trường ngành, bất cứ doanh nghiệp nào cũng có đối thủ cạnh tranh Vìvậy, doanh nghiệp cần nhìn nhận đánh giá đúng đắn về đối thủ cạnh tranh, về mặtmạnh, mặt yếu của họ Từ đó, doanh nghiệp có thể học hỏi những điểm mạnh của đốithủ cạnh tranh để áp dụng vào doanh nghiệp mình sao cho phù hợp với tình hình thực
tế để tạo nên lợi thế nhất định trong thương trường Bên cạnh đó doanh nghiệp cũngcần nhận ra được điểm mạnh trong văn hóa doanh nghiệp mình và củng cố, phát triển
nó để tạo nên sự khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh
1.3.1.6 Môi trường kinh doanh chung
Các yếu tố chính trị – luật pháp ngày càng ảnh hưởng lớn đến văn hóa doanhnghiệp Nó bao gồm các quan điểm, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoạigiao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toànthế giới Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định, các chính sách cũng như hệ thốngpháp luật của nhà nước trong quá trình hoạt động kinh doanh Các chính sách củachính phủ có tác dụng thúc đẩy hoặc tạo ra những rào cản nhất định cho phát triển vàhoàn thiện văn hóa kinh doanh nói chung và văn hóa doanh nghiệp nói riêng
Ngoài các yếu tố kể trên còn có các yếu tố bên ngoài khác như: vị trí địa lý củadoanh nghiệp, xu hướng tiêu dùng của khách hàng,… Cũng là những yếu tố tác độngkhông nhỏ tới sự phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.3.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.3.2.1 Người lãnh đạo
Người lãnh đạo có vai trò vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp Nhà lãnhđạo không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của doanh nghiệp, màcòn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các ý thức hệ, ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ vàhuyền thoại… của doanh nghiệp Qua quá trình xây dựng và quản lý doanh nghiệp, hệ
tư tưởng và tính cách của nhà lãnh đạo sẽ được phản chiếu lên văn hóa doanh nghiệp
luan van
Trang 25Người tạo lập nên doanh nghiệp: Họ là người tạo ra và là người ghi dấu ấn đậmnét nhất lên văn hóa của doanh nghiệp Có thể nói, giai đoạn đầu tiên là giai đoạn hìnhthành nên tính cách của doanh nghiệp Trong đó người lãnh đạo, người sáng lập chính
là những người định hướng cho sự hình thành đó Vì vậy, tính cách, quan điểm, nhữngtriết lý riêng của bản thân nhà lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp
Các nhà lãnh đạo kế cận và sự thay đổi VHDN: Mỗi một cá nhân mang trongmình những quan điểm khác nhau về cách sống, vì vậy mà khi một lãnh đạo mới lênthay thì cho dù phương án kinh doanh của người này có không thay đổi thì bản thân họcũng sẽ tạo ra những giá trị văn hoá mới vì VHDN chính là tấm gương phản chiếu tàinăng, cá tính và triết lý kinh doanh của người chủ doanh nghiệp
1.3.2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
Đặc điểm ngành nghề cũng ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Với đặc thù củamỗi ngành nghề mà hình thành những nét đặc trưng của VHDN Và những đặc trưng
đó có thể trở thành biểu tượng của doanh nghiệp, thành đặc điểm khiến mọi người dễnhận và nhớ đến nhất Chẳng hạn như trong lĩnh vực thời trang thì phong cách củanhững công ty kinh doanh thời trang thường có những nét phá cách, không nằm trongmột khuôn khô cứng nhắc nào cả, ở đó thường chiếm số đông là những người trẻ tuổi,với đầy nhiệt huyết, sức sáng tạo Những logo, ấn phẩm của các công ty thời trangcũng có những nét nổi bật, bắt mắt
1.3.2.3 Khả năng tài chính của doanh nghiệp
Trong bất kỳ hoạt động nào của DN, khả năng tài chính đều chi phối rất lớn Vìvậy, trong quá trình phát triển VHDN, doanh nghiệp cần phải có đầu tư nhất định.Doanh nghiệp cần cân nhắc đầu tư phát triển VHDN phải phù hợp với tình hình tàichính của DN mình Với khả năng tài chính lớn cùng với việc đầu tư hiệu quả thì pháttriển VHDN càng khả thi hơn
1.3.2.4 Trình độ của nhân viên
Trình độ của nhân viên có vai trò quan trọng trong việc phát triển VHDN Trong
DN, người lãnh đạo có vai trò định hướng cho sự phát triển văn hóa, còn nhân viênchính là người thực hiện những chỉ thị đó đưa vào thực tế, biến nó thành khả thi Nhưvậy, trình độ nhận thức của nhân viên và tinh thần làm việc của họ mang tính chấtquyết định trong sự phát triển văn hóa Nếu doanh nghiệp có đội ngũ nhân viên cótrình độ lao động cao, đồng thời, thái độ làm việc tích cực thì khả năng tiếp cận vàphát triển văn hóa doanh nghiệp càng nhanh chóng VHDN có được bảo tồn và phát
luan van
Trang 26huy hay không phụ thuộc vào sự hiểu biết của họ và được thể hiện qua cách ứng xửcủa họ hàng ngày đối với khách hàng, cấp trên, cấp dưới và đồng nghiệp.
1.3.2.5 Lịch sử hình thành doanh nghiệp
Đây cũng là một ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Lịch sử hình thành doanhnghiệp là cả một quá trình lâu dài của sự nỗ lực xây dựng và vun đắp cho doanhnghiệp Đó sẽ là niềm tự hào cho các thành viên trong doanh nghiệp và trở thànhnhững giai thoại còn sống mãi cùng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Ngoài các nhân tố kể trên còn có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sự pháttriển VHDN như môi trường văn hóa của doanh nghiệp; chiến lược phát triển củadoanh nghiệp; hệ thống đánh giá thành tích; chế độ đãi ngộ; hệ thống quản lý và chia
sẻ thông tin; các nguồn lực: nguồn nhân lực, nguyên nhiên liệu, công nghệ và sảnphẩm của doanh nghiệp, Như vậy, các doanh nghiệp cần nhận thức được tầm quantrọng của các nhân tố tác động để tạo thế mạnh riêng trong quá trình phát triển văn hóadoanh nghiệp mình
luan van
Trang 27CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN VÀ KHO VẬN
NGOẠI THƯƠNG VIETRANS 2.1 Khái quát về công ty CP Giao Nhận và Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương là doanh nghiệp nhà nước trựcthuộc bộ Công Thương, tiền thân là Cục Kho Vận kiêm Tổng Công ty Giao Nhận KhoVận Ngoại Thương- là tổ chức giao nhận đầu tiên của Việt Nam thành lập theo QuyếtĐịnh số 554/BNT ngày 13/8/1970 của Bộ Ngoại thương
Tên chính thức hiện nay của Công ty là: “Công ty Giao Nhận Kho Vận NgoạiThương”, tên tiếng Anh là “ Việt Nam Foreign Trade Forwarding And WarehousingCorporation Tên giao dịch đối ngoại viết tắt là Vietrans được thành lập theo quyếtđịnh số 337/TM/ TCCB ngày 31/3/1993 của Bộ Ngoại thương
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại Hà Nội ngoài ra còn có một số các công ty
và đại diện một số đầu mối giao thông quan trọng trong và ngoại nước
Địa chỉ giao dich : 13, Lý Nam Đế, Hà Nội
Tài khoản tiền Việt Nam : 300.310.000.014
Tài khoản tiền ngoại tệ : 220.130.000.014
Trước năm 1986, với chính sách độc quyền ngoại thương nên Vietrans là đơn vịduy nhất hoạt động trong lĩnh vực giao nhận kho vận ngoại thương phục vụ tất cả cácCông ty kinh doanh xuất nhập khẩu cả nước, như vậy hoạt động kinh doanh dịch vụgiao nhận ngoại thương được tập trung vào tất cả các đầu mối để tiếp nối quá trình lưuthông hàng hóa xuất nhập khẩu trong và ngoài nước do Bộ Ngoại thương chỉ đạo, Nhànước giao chỉ tiêu kế hoạch
Trong cơ chế thị trường hiện nay đã có rất nhiều đơn vị tham gia kinh doanh lĩnhvực giao nhận kho vận ngoại thương, Vietrans mất thế độc quyền và phải bước vàomột cuộc cạnh tranh gay gắt với các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực giaonhận kho vận ngoại thương Để thích ứng với môi trường kinh doanh mới, công ty đã
luan van
Trang 28tiến hành đổi mới chiến lược, phương thức hoạt động, cách thức tổ chức và điều hành.Với những nỗ lực của bản thân cũng như uy tín của doanh nghiệp hiện nay, Vietrans
đã đạt được những thành tựu và kết quả kinh doanh tốt, khả năng cạnh tranh và chấtlượng phục vụ được nâng cao, và có các công ty con hoạt động trên khắp cả nước, cácđại lý ở nước ngoài, hệ thống kho vận hiện đại nhất Việt Nam hiện nay Công ty giữvững là đơn vị hàng đầu về giao nhận kho vận ngoại thương Việt nam với 15% tổngthị phần giao nhận hàng hóa quốc tế
Ngoài ra Vietrans luôn là công ty dẫn đầu trong việc thiết lập các dịch vụ giaonhận mới tại Việt Nam Vietrans là công ty đầu tiên cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”trên phạm vi quốc tế, khai thác dịch vụ kho ngoại quan, phát hành vận đơn vận tải đaphương thức, gia nhập hiệp hội FIATA, và cũng là đại lý chính thức của IATA
Vietrans là sáng lập viên của Hiệp Hội Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương ViệtNam (VIFFAS) và là chủ tịch đầu tiên của hiệp hội
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
2.2.2.1 Chức năng
Vietrans là một công ty làm nhiệm vu vận chuyển, giao nhận xuất nhập khẩuhàng hóa, tư vấn, đại lý cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trên lĩnhvực xuất nhập khẩu, vận chuyển và giao nhận hàng hóa
Theo điều lệ công ty có các điều khoản sau:
Tiến hành các dịch vụ giao nhận vận, vận chuyển hàng hóa nhập khẩu, hàng hóaquá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam và ngược lai bằng phương tiện chuyên chở của mìnhhoặc thông qua các phương tiện chuyên chở của người khác;
Tổ chức phối hợp với các tổ chức khác trong và ngoài nước để tổ chức vàchuyên chở, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, hàng ngoại giao, hàng quá cảnh, hànghội chợ, hàng triển lãm, tài liệu, chứng từ liên quan, chứng từ chuyển phát nhanh;Nhận ủy thác dịch vụ về kho vận, giao nhận, thuê và cho thuê kho bãi, lưu cướccác phương tiện vận tải (tàu biển, oto, máy bay, sà lan, container…) bằng các hợpđồng từ “Cửa tới cửa” và thực hiện các hoạt động khác có liên quan tới hàng hóa nóitrên, như việc gom hàng, chia hàng lẻ, làm thủ tục nhập khẩu, làm thủ tục hải quan,mua bảo hiểm hàng hóa và giao nhận hàng hóa đó cho người chuyên chở để chuyểntiếp tới nơi quy định;
luan van
Trang 29Nhận ủy thác nhập khẩu hoặc kinh doanh nhập khẩu trực tiếp hàng hóa trên cơ sởgiấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương cấp cho công ty;
Thực hiện kế hoạch vận tải công cộng phù hợp với quy định hiện hành của Nhànước Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước trong các lĩnhvực vận chuyển, giao nhận, thuê tàu Kinh doanh du lịch (dịch vụ khách sạn, vậnchuyển, hướng dẫn khách du lịch), kinh doanh cho thuê văn phòng, nhà ở;
Làm đại lý cho các hãng nước ngoài và làm công tác phục vụ cho tàu biển củanước ngoài vào cảng Việt Nam
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Cùng với các chức năng trên, Vietrans còn có những nhiệm vụ chủ yếu sau:Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh doanh của Công tytheo quy chế hiện hành nhằm mục đích chức năng của công ty;
Thông qua các liên doanh, liên kết, trong và ngoài nước để thực hiện việc giaonhận, chuyên chở hàng hóa bằng các phương tiện tiên tiến, hợp lý, an toàn trên cáctuyến vận tải; cải tiến việc chuyên chở đảm bảo hàng hóa an toàn trong phạm vi tráchnhiệm của công ty;
Đảm bảo việc an toàn và bổ sung vốn trên cơ sở tự tạo nguồn vốn, bảo đảm tựchủ về tài chính, sử dụng hợp lý, theo đúng chế độ, sử dụng có hiệu quả các nguồnvốn, làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách với nhà nước;
Nghiên cứu tình hình thị trường dịch vụ kho vận, giao nhận, kiến nghị cải tiếnbiểu cước giá cước của các tổ chức vận tải có liên quan theo quy định hiện hành vànâng cao vị thế của Công ty trên thị trường trong nước và quốc tế;
Mua sắm, xây dựng bổ sung và thường xuyên cải tiến, hoàn thiện nâng cấp cácphương tiện của công ty;
Thực hiện điều chỉnh chế độ quản lý tài chính, tài sản, các chế độ, chính sách cán
bộ và quyền lợi của người lao động theo cơ chế tự chủ, gắn việc trả công với hiệu quảlao động bằng các hình thực khoán, chăm lo đời sống, chăm lo bồi dưỡng nâng caotrình độ quản lý, chuyên môn, ngoại ngữ cho các cán bộ công nhân viên của Công ty
để đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ kinh doanh ngày càng cao;
Tổ chức quản lý, chỉ đạo hoạt động kinh doanh của các đơn vị trực thuộc theo cơchế hiện hành nhằm phát huy cao nhất hiệu quả kinh doanh của công ty
luan van
Trang 30KHO YÊN VIÊN
CÔNG TY NHA TRANG
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty Vietrans bao gồm: các Công ty và Công tycon trên khắp cả nước; trụ sở chính tại Hà Nội; các liên doanh; và các văn phòng đạidiện tại nước ngoài
- Công ty Nha Trang
- Công ty cổ phần Vietrans Hải Phòng
- Công ty cổ phần Vietrans TP Hồ Chí Minh
luan van
Trang 31- Công ty cổ phần Vietrans Quy Nhơn
- Công ty cổ phần Vietrans Đà Nẵng
Hiện tại Vietrans có hai liên doanh bao gồm:
Liên doanh TNT-VIETRANS Express Worldwide (Việt Nam) ltd Là Công tyliên doanh giữa Vietrans và tập đoàn Bưu Điện Hà Lan Được thành lập năm 1995 với
số vống 700000 USD hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận chuyển nhanh quốc tếLiên doanh LOTUS JOINT VENTURE COMPANY LTD Là liên doanh giữaCông ty Vietrans, công ty vận tải biển Việt Nam (VOSA) và công ty vận tải biển đen(BLASSCO UCRAINA) Được thành lập từ năm 1991 với tổng số vốn 19,6 triệu USD
để xây dựng và khải thác cầu cảng, vận chuyển hàng hóa thông qua tàu, container, vàlàm các đại lý vận tải với nước ngoài
Các văn phòng đại điện ở nước ngoài đặt ở ODESA và VLADIVOSTOCK
2.1.4 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty CP Giao Nhận Kho Vận Ngoại Thương Vietrans
Hiện nay Công ty đang kinh doanh những sản phẩm dịch vụ sau: vận tải hàngkhông, đường bộ, biển, đường sắt và vận tải đa phương thức; giao nhận hàng côngtrình, hàng triển lãm, hành lý cá nhân; thu gom hàng lẻ; đại lý tàu biển và môi giớithuê tàu, kinh doanh kho kho ngoại quan, dịch vụ thủ tục hải quan, chuyển tải, xuấtnhập khẩu, dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ xây dựng, khai thác cầu cảng, dịch vụ
từ cửa tới cửa
Đây là các sản phẩm dịch vụ giao nhận kho vận Các hàng hóa được xuất nhậpkhẩu và giao nhận ở đây chủ yếu là máy móc, thiết bị và máy móc thiết bị này chiếmtới 75% doanh số mua bán, bao gồm các loại động cơ Diezel, động cơ xăng, động cơthủy, các loại máy móc nông nghiệp va chế biến lương thực thực phẩm, thiết bị máymóc dùng trong y tế, các dây chuyền sản xuất công nghiệp có giá trị lớn Về thiết bị,công ty chú trọng vào nhập khẩu thiết bị dùng trong phụ tùng xây dựng, giao thôngvận tải, khai thác mỏ và thiết bị chuyên dùng cho các ngành nghề kinh tế khác Với uytín và trách nhiệm, VIETRANS luôn luôn thỏa mãn tất cả các nhu cầu của khách hànglớn nhỏ trong và nước
luan van
Trang 322.1.5 Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2014-2016
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Giao nhận và Kho vận Ngoại thương Vietrans giai đoạn 2014-2016
(Đơn vị: Triệu đồng)
Chênh lệch (2015/2014)
Chênh lệch (2016/2015)
Số tiền Tỷ lệ
(%) Số tiền
Tỷ lệ (%)
1 Tổng doanh thu thuần 334.202 259.481 255.423 (74.721) (22,35) (4.049) (1,56)
(Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ)
Qua bảng số liệu trên có thể thấy, doanh thu qua các năm bị sụt giảm Doanh thuthuần năm 2015 so với năm 2014 giảm 74.721 triệu đồng, tương ứng giảm 22,35%,còn năm 2016 so với năm 2015 giảm 4.049 triệu đồng, tương ứng giảm 1,56% Điềunày cho thấy sản lượng bán ra của công ty năm sau có giảm so với những năm trướcnhưng năm 2016 so với 2015 giảm ít hơn năm 2015 so với 2014 Tình hình doanh thugiảm chứng tỏ công ty gặp nhiều khó khăn trong tìm kiếm khách hàng sử dụng dịch vụ
và cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh Tuy nhiên, giá vốn hàng của năm 2015 giảm sovới năm 2014 là 83.867 triệu đồng, tương ứng giảm 27,39% và năm 2016 giảm so vớinăm 2015 là 8.080 triệu đồng, tương ứng giảm 3,63% Nguyên nhân là do trong cácnăm giá đất tăng đột biến và quy định về trọng tải xe container của Bộ Giao thông Vậntải làm chi phí tăng lên, sang năm 2016 với chính sách ổn định giá cả của Chính phủ,
luan van
Trang 33tỷ lệ lạm phát giảm, đồng thời doanh nghiệp đã cắt giảm một số chi phí, tận dụng tối
đa nguồn lực do đó giá vốn hàng bán đã giảm đi
Chi phí bán hàng giảm vào năm 2015 nhưng tăng lên vào năm 2016 do công ty
đã có sự đầu tư vào quảng cáo dịch vụ… Năm 2014 chi phí bán hàng là 26.488 triệuđồng thì năm 2015 giảm 14,11%, đạt mức 22.750 triệu đồng, sang năm 2016 chi phíbán hàng tăng lên 0,45% đạt mức 22.853 triệu đồng Điều này cho thấy công ty đãthấy được tầm quan trọng của công tác quảng cáo và khuyến mại, đánh vào tâm lýkhách hàng để có thể tăng doanh số bán và từ đó tăng lợi nhuận cho công ty
Nhưng lợi nhuận trước thuế năm 2015 lại tăng mạnh so với năm 2014 là 12.884triệu đồng, tương ứng tăng 851,68%, nguyên nhân do tốc độ giảm chi phí nhanh hơnnhiều tốc độ giảm doanh thu Nguyên nhân do ảnh hưởng của nền kinh tế và nhữngchính sách của hợp lý của công ty trong việc giảm chi phí Đến năm 2016, lợi nhuậntrước thuế của công ty đã tăng lên so với 2015 là 3.920 triệu đồng, tương ứng tăng27,23% Tuy mức tăng không đạt được như năm 2015, nhưng cũng đã có dấu hiệuđáng mừng, sở dĩ công ty đạt được thành công này là năm 2016 nền kinh tế ổn địnhhơn, và rút kinh nghiệm từ năm 2015, công ty đã có những chính sách hợp lý hơn đểcân đối chi phí và đầu tư vào các lĩnh vực khác
Như vậy, có thể thấy trong 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016, tình hình kinhdoanh của công ty có bước tiến nhưng chưa cao Qua các năm, doanh thu bán hàng cógiảm nhưng lợi nhuận lại tăng lên, nhất là năm 2015 so với năm 2014, lợi nhuận tăng851% do việc cắt giảm chi phí và giá vốn hàng bán của công ty Tuy vậy, đến năm
2016, Công ty đã có những bước tiến mới làm cho lợi nhuận công ty tăng lên Có đượcnhững thành quả như vậy là do công ty đã chú ý đến công tác đầu tư cho việc lập kếhoạch và phát triển hoạt động cung cấp dịch vụ uy tín trong môi trường cạnh tranh gaygắt hiện nay
luan van