1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia s c, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn de heu

73 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia súc, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn De Heus tại thành phố Hải Phòng
Tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Mai
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường Đại học Thương mại
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 523,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DE (10)
    • 1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (10)
    • 1.2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU NHỮNG CÔNG TRÌNH NĂM TRƯỚC (11)
    • 1.3. CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3 1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA KHÓA LUẬN (12)
    • 1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (13)
      • 1.5.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN (13)
        • 1.5.1.1. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA (13)
        • 1.5.1.2. PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TRỰC TIẾP (14)
        • 1.5.1.3. PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN (14)
      • 1.5.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU (14)
        • 1.5.2.1. PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ SO SÁNH (14)
        • 1.5.2.2. PHƯƠNG PHÁP BẢNG BIỂU (15)
    • 1.6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN (15)
  • CHƯƠNG II MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN TẠI CÔNG TY KINH DOANH THƯƠNG MẠI (16)
    • 2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN (16)
      • 2.1.1 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CỦA THƯƠNG MẠI BÁN BUÔN (16)
      • 2.1.2 KHÁI NIỆM VỀ CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN (17)
    • 2.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KÊNH CÔNG NGHỆ (18)
      • 2.2.1. THEO QUAN ĐIỂM CỦA GS.TS NGUYỄN BÁCH KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI (18)
      • 2.2.2. THEO QUAN ĐIỂM CỦA PHILIP KOTLER (18)
    • 2.3. PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI (19)
      • 2.3.1. NGHIÊN CỨU MARKETING BÁN BUÔN VÀ THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN 10 1. NGHIÊN CỨU MARKETING BÁN BUÔN (19)
        • 2.3.1.2. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN (19)
      • 2.3.2. LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN TRỌNG ĐIỂM (20)
        • 2.3.2.1. PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG (20)
        • 2.3.2.2. LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU (20)
        • 2.3.2.3. ĐỊNH VỊ TRÊN THỊ TRƯỜNG (21)
      • 2.3.3. XÁC LẬP PHỐI THỨC MARKETING BÁN BUÔN HÀNG HÓA TẠI CÔNG (21)
        • 2.3.3.1. QUYẾT ĐỊNH MẶT HÀNG KINH DOANH BÁN BUÔN (21)
        • 2.3.2.3. QUYẾT ĐỊNH PHÂN PHỐI BÁN BUÔN (22)
      • 2.3.4. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ BÁN BUÔN (23)
        • 2.3.4.1. CÔNG NGHỆ CHÀO HÀNG THƯƠNG MẠI BÁN BUÔN (23)
        • 2.3.2.2. CÔNG NGHỆ BÁN HÀNG QUA ĐƠN ĐẶT HÀNG (24)
        • 2.3.2.3. CÔNG NGHỆ BÁN BUÔN QUA ĐIỆN THOẠI (24)
        • 2.3.2.4. CÔNG NGHỆ BÁN HÀNG QUA CATALOGUE (25)
        • 2.3.2.5. CÔNG NGHỆ BÁN HÀNG QUA MẪU HÀNG (25)
        • 2.3.2.6. CÔNG NGHỆ BÁN HÀNG QUA ĐẠI DIỆN THƯƠNG MẠI (25)
        • 2.3.2.7. CÔNG NGHỆ BÁN HÀNG QUA THAM GIA HỘI CHỢ THƯƠNG MẠI VÀ TRIỂN LÃM (26)
        • 2.3.4.1. TỔ CHỨC VẬT CHẤT KỸ THUẬT (26)
        • 2.3.4.2. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG (26)
    • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI (28)
      • 3.1. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY (28)
        • 3.1.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY (28)
        • 3.1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (29)
        • 3.1.3. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY (NGÀNH NGHỀ LĨNH VỰC (31)
          • 3.1.3.1. CHỨC NĂNG CỦA CÔNG TY (31)
          • 3.1.3.2. NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY (31)
        • 3.1.4. KẾT QUẢ KINH DOANH GẦN ĐÂY CỦA DOANH NGHIỆP (31)
      • 3.2. PHÂN TÍCH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS CHI NHÁNH HẢI PHÒNG (33)
        • 3.2.1. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (33)
          • 3.2.1.1. MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - DÂN CƯ (33)
          • 3.2.1.2. MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ PHÁP LUẬT (34)
          • 3.2.1.3. MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA XÃ HỘI (34)
          • 3.2.1.4. MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN CÔNG NGHỆ (35)
        • 3.2.2. MÔI TRƯỜNG VI MÔ (36)
          • 3.2.2.1. MÔI TRƯỜNG NGÀNH (36)
          • 3.2.2.2. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP (38)
      • 3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THỨ CẤP VÀ SƠ CẤP VỀ CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS CHI NHÁNH HẢI PHÒNG (39)
        • 3.3.1. NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN (39)
          • 3.3.1.1. NGHIÊN CỨU KHÁI QUÁT (39)
          • 3.3.1.2. NGHIÊN CỨU CHI TIẾT THỊ TRƯỜNG (40)
        • 3.3.2. PHÂN ĐOẠN VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG BÁN BUÔN TRỌNG ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS CHI NHÁNH HẢI PHÒNG (41)
        • 3.3.3. THỰC TRẠNG CÁC QUYẾT ĐỊNH CƠ BẢN TRONG MARKETING-MIX BÁN BUÔN MẶT HÀNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI CỦA CÔNG TY TNHH DE (42)
          • 3.3.3.1. QUYẾT ĐỊNH MẶT HÀNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN BÁN BUÔN (42)
          • 3.3.3.2. Chính sách giá (44)
          • 3.3.3.3. Chính sách phân phối (45)
          • 3.3.3.4. QUYẾT ĐỊNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI BÁN BUÔN MẶT HÀNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN (47)
          • 3.3.4.1. CÔNG NGHỆ BÁN BUÔN MẶT HÀNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN QUA ĐƠN ĐẶT HÀNG (48)
          • 3.3.4.2. CÔNG NGHỆ CHÀO HÀNG QUA ĐẠI DIỆN THƯƠNG MẠI (49)
          • 3.3.4.3. CHÀO HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN (51)
        • 3.3.5 TỔ CHỨC YẾU TỐ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG ĐỂ BÁN BUÔN HÀNG HÓA (52)
          • 3.3.5.1. TỔ CHỨC VẬT CHẤT KỸ THUẬT (52)
          • 3.3.5.2. TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG (53)
  • CHƯƠNG IV: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN (55)
    • 4.1. KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ (55)
      • 4.1.1. NHỮNG THÀNH CÔNG (55)
      • 4.1.2. NHỮNG TỒN TẠI (56)
      • 4.1.3. NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ HẠN CHẾ (56)
    • 4.2. DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ QUAN ĐIỂM GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS CHI NHÁNH HẢI PHÒNG (57)
    • 4.3. CÁC ĐỀ XUẤT VỚI VẤN ĐỀ CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC,CỦA CÔNG TY TNHH DE (58)
      • 4.3.1. CÁC ĐỀ XUẤT VỀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN ĐỐI VỚI MẶT HÀNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS CHI NHÁNH HẢI PHÒNG (58)
        • 4.3.1.1. ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ (58)
        • 4.3.1.2. ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ QUẢNG CÁO CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS (58)
        • 4.3.1.3. ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ CHÀO HÀNG THƯƠNG MẠI BÁN BUÔN (59)
        • 4.3.1.4. ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN QUA THƯ ĐIỆN TỬ (60)
        • 4.3.1.5. ĐỀ XUẤT PHỐI THỨC BÁN BUÔN HỖN HỢP (60)
        • 4.3.1.6. ĐỀ XUẤT YẾU TỐ NGUỒN NGUYÊN LIỆU (61)
      • 4.3.2 CÁC KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN MẶT HÀNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS CHI NHÁNH HẢI PHÒNG (62)
        • 4.3.2.1 KIẾN NGHỊ VĨ MÔ (62)
        • 4.3.2.2 KIẾN NGHỊ VI MÔ (63)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM, THỦY SẢN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN DE

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, nền kinh tế đã bước vào một kỷ nguyên mới về thương mại và đầu tư, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp Sự gia nhập này đã tạo ra cơ hội lớn cho ngành nông nghiệp Việt Nam khi hàng triệu nhà đầu tư nước ngoài đổ vào, mang theo công nghệ hiện đại và gia tăng kim ngạch nhập khẩu Do đó, bên cạnh việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và định hướng phát triển chăn nuôi của nhà nước, ngành công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc và gia cầm đóng vai trò quan trọng Thức ăn chăn nuôi trở thành sản phẩm thiết yếu cho hoạt động chăn nuôi của nông dân, trang trại và doanh nghiệp tại Việt Nam.

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển nhanh chóng, các công ty thương mại ngày càng đa dạng và cạnh tranh khốc liệt để thu hút khách hàng Tuy nhiên, với số lượng khách hàng có hạn, các doanh nghiệp cần thay đổi cách thức kinh doanh và xác định quy trình công nghệ phù hợp Việc áp dụng những tiến bộ khoa học – công nghệ tiên tiến giúp các công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh vững chắc và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Hiện nay, các nhà sản xuất và người chăn nuôi đang chú trọng đến việc cung cấp thức ăn chăn nuôi có hiệu quả dinh dưỡng cao, chất lượng tốt và giá thành hợp lý Điều này nhằm đảm bảo vật nuôi phát triển khỏe mạnh, đồng thời sản phẩm thân thiện với môi trường.

Công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng, thuộc tập đoàn De Heus Hà Lan, chuyên sản xuất và nghiên cứu các sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản Với cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng quốc tế nhưng giá cả cạnh tranh, công ty hướng đến việc hỗ trợ người chăn nuôi Hoạt động chính của De Heus là bán buôn thức ăn chăn nuôi đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng và dinh dưỡng cao, mang lại hiệu quả kinh tế tối ưu cho khách hàng.

Việc lựa chọn công nghệ marketing bán buôn phù hợp là cực kỳ quan trọng trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi, đặc biệt đối với công ty trách nhiệm hữu hạn De Heus trong bối cảnh hiện nay.

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế toàn cầu, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng marketing vào hoạt động kinh doanh, tuy nhiên, công nghệ marketing mới vẫn còn gặp nhiều hạn chế Trong thời gian thực tập, tôi nhận thấy công ty vẫn duy trì các phương pháp cũ trong marketing bán buôn, với các bảng catalogue lạc hậu và thiếu đầu tư Hệ thống đặt hàng vẫn còn thủ công, gây chậm trễ cho khách hàng Việc gửi catalogue thay vì sản phẩm thực tế làm giảm khả năng thuyết phục khách hàng, đặc biệt là với những khách hàng lớn và VIP Mặc dù công ty đã chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng như kho bãi và vận tải, nhưng vẫn chưa theo kịp các đối thủ cạnh tranh.

Sau khi phân tích kỹ lưỡng các hạn chế, tôi đã quyết định chọn đề tài “Phát triển công nghệ marketing bán buôn thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản của công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng.” Nghiên cứu này nhằm đóng góp vào việc mở rộng thị trường cho công ty TNHH De Heus.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU NHỮNG CÔNG TRÌNH NĂM TRƯỚC

Qua việc khảo sát các bài khóa luận của sinh viên nghiên cứu cùng đề tài và tham khảo sách báo, có thể nhận thấy một số công trình nghiên cứu nổi bật về công nghệ marketing bán buôn Những nghiên cứu này tập trung vào việc áp dụng công nghệ để tối ưu hóa quy trình bán hàng, nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng và cải thiện trải nghiệm người dùng trong lĩnh vực bán buôn.

Công ty TNHH Giải pháp FNB đang phát triển công nghệ marketing cho sản phẩm thiết bị công nghiệp tại thị trường Hà Nội Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạn Thị Thu Hoài, sinh viên Phạm Văn Trưởng đã thực hiện nghiên cứu này vào năm 2013, nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thị và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường.

Bài luận của sinh viên Bùi Thị Bảo Ngọc, dưới sự hướng dẫn của GVHD Lê Hữu Châu, năm 2009, tập trung vào việc phát triển công nghệ marketing cho lĩnh vực bán buôn vật tư tại thị trường miền Bắc Nghiên cứu này nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Xí nghiệp sản xuất kinh doanh tổng hợp thuộc Công ty vật tư công nghiệp Bộ Quốc phòng, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp vật tư trong khu vực.

Khóa luận chỉ ra những thiếu sót của công ty TNHH Giải pháp FNB, nhấn mạnh rằng quy trình phân phối theo hình thức bán buôn cần có sự liên kết và hỗ trợ giữa các hoạt động Mục tiêu chung là tìm kiếm phương thức hiệu quả nhất để đưa sản phẩm ra thị trường.

Công ty xây lắp-xuất nhập khẩu vật liệu và kỹ thuật xây dựng CONSTREXIM đang phát triển công nghệ Marketing cho lĩnh vực bán buôn mặt hàng vật liệu xây dựng nhập khẩu Dự án này do sinh viên Nguyễn Anh Tuấn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Lê Công Hoa vào năm 2010.

Khóa luận đã phân tích thực trạng công nghệ marketing bán buôn tại công ty CONSTREXIM, chuyên về xây lắp và xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng hệ thống đại lý bán buôn, đồng thời khuyến khích và thưởng cho các đại lý theo chiến lược phát triển của công ty.

Mỗi đề tài marketing bán buôn đều có cách tiếp cận và phân tích riêng, nhưng mục tiêu chung là tìm ra giải pháp hoàn thiện công nghệ phù hợp với đặc điểm sản phẩm và thị trường của công ty Qua đó, cần xác định những hạn chế trong quản lý và phát triển công nghệ marketing bán buôn, đồng thời nghiên cứu để đề xuất giải pháp khả thi cho từng doanh nghiệp, nhằm phát huy những điểm mạnh hiện có trong công nghệ marketing của công ty.

Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về phát triển công nghệ Marketing bán buôn, nhưng trong những năm gần đây, vẫn chưa có công trình nào thực sự đi sâu vào đề tài này.

Công ty trách nhiệm hữu hạn De Heus chi nhánh Hải Phòng đang phát triển công nghệ Marketing bán buôn cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản Bài luận văn tốt nghiệp này sẽ tập trung vào việc nghiên cứu công nghệ Marketing bán buôn trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi tại thị trường Hải Phòng Mục tiêu là đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công nghệ Marketing bán buôn, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty.

CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3 1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA KHÓA LUẬN

Bài viết này phân tích thực trạng công nghệ marketing bán buôn của công ty TNHH De Heus, nhằm tìm ra những điểm còn thiếu sót trong chiến lược hiện tại Dựa trên lý luận chuyên ngành và đánh giá chi tiết, chúng tôi xin đề xuất các giải pháp phát triển công nghệ marketing hiệu quả cho sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản của công ty.

Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về công nghệ bán buôn là nền tảng khoa học quan trọng cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển công nghệ marketing trong lĩnh vực bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản.

Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động công nghệ Marketing bán buôn mặt hàng xăng thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản của công ty TNHH De Heus tại thị trường Hải Phòng Công ty đã áp dụng các chiến lược Marketing hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Việc sử dụng công nghệ trong Marketing không chỉ giúp De Heus tối ưu hóa quy trình phân phối mà còn tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh Phân tích này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức công ty triển khai các giải pháp công nghệ nhằm cải thiện doanh thu và mở rộng thị phần tại khu vực.

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công nghệ Marketing bán buôn với sản phẩm của công ty.

1.4 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

Trong khuôn khổ thời gian và khả năng của mình, tôi sẽ tập trung nghiên cứu các sản phẩm của công ty tại thị trường Hải Phòng.

- Về thời gian: Được thành lập tại Hải Phòng từ năm 2008 Vì vậy sẽ tập trung nghiên cứu từ năm 2012-2014 và đề xuất giải pháp cho năm 2015-2016

Khu vực thị trường Hải Phòng là trọng tâm nghiên cứu của công ty, với sự chú trọng đặc biệt vào phòng kinh doanh và phòng Hành chính - Nhân sự, cùng với các đại lý của công ty.

- Đối tượng nghiên cứu: công ty trách nhiệm hữu hạn De Heus chi nhánh HảiPhòng.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1 Phương pháp thu thập thông tin

Để thu thập thông tin đầy đủ và chính xác về công ty, tôi đã áp dụng các phương pháp như điều tra và phỏng vấn, nhằm đảm bảo có được dữ liệu từ nhiều đối tượng khác nhau.

Phương pháp điều tra là quá trình lặp lại các bảng câu hỏi đã được thiết kế trước đó nhằm thu thập thông tin liên quan đến công việc và các dữ liệu mà người nghiên cứu mong muốn.

- Mục đích: Thu thập thông tin thông qua phiếu điều tra về công nghệ marketing bán buôn ở công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng.

- Đối tượng thực hiện theo phương pháp điều tra: luan van

+ Điều tra bộ phận quản lý: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trưởng Phòng Kinh doanh, Phó trưởng phòng Kinh doanh.

+ Điều tra nhân viên kinh doanh của công ty.

- Quy mô điều tra: số phiếu điều tra là 30 phiếu.

1.5.1.2 Phương pháp quan sát trực tiếp

Phương pháp quan sát trực tiếp cho phép người điều tra theo dõi các đối tượng trong môi trường tự nhiên mà không gây ảnh hưởng đến hoạt động của họ Qua đó, người điều tra ghi chép thông tin về nội dung, phương pháp và mức độ liên quan đến công việc, nhằm thu thập dữ liệu cần thiết một cách hiệu quả.

- Mục đích: thu thập những thông tin về bán hàng, tổ chức các hoạt động bán hàng tại các cửa hàng của công ty.

- Đối tượng áp dụng: Áp dụng phương pháp quan sát trực tiếp với đối tượng nhân viên bán hàng.

- Quy mô điều tra: điều tra nhân viên bán hàng của công ty ở các đại lý.

Phương pháp phỏng vấn là công cụ quan trọng để thu thập thông tin bổ sung mà phiếu điều tra không thể cung cấp, đồng thời phản ánh quan điểm của người tham gia phỏng vấn về vấn đề nghiên cứu.

Mục đích của bài viết này là làm rõ thông tin điều tra mà phiếu điều tra chưa thể hiện một cách rõ ràng và chi tiết, đồng thời phản ánh cảm nhận cũng như quan điểm của người được phỏng vấn về vấn đề đang được thảo luận.

- Đối tượng áp dụng: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trưởng Phòng Kinh doanh, Phó trưởng phòng Kinh doanh, và nhân viên.

- Quy mô phỏng vấn: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trưởng Phòng Kinh doanh, Phó trưởng phòng Kinh doanh, và nhân viên.

1.5.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

1.5.2.1 Phương pháp thống kê so sánh

Phương pháp thống kê và so sánh sử dụng thông tin thứ cấp để phản ánh thực trạng tổ chức lực lượng bán hàng tại công ty.

- Mục đích: phản ánh tình hình thực hiện công tác tổ chức lượng lượng bán hàng. luan van

- Đối tượng áp dụng: sử dụng những thông tin thứ cấp được cung cấp tại phòng kinh doanh, phòng nhân sự, phòng hành chính.

Là phương pháp sử dụng hệ thống bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ để thể hiện số liệu thông tin thu thập được.

- Mục đích: thể hiện tình hình tổ chức lực lượng bán hàng trên sơ đồ, hình vẽ,…

KẾT CẤU KHÓA LUẬN

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu hoàn thiện công nghệ Marketing bán buôn mặt hàng thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn De Heus chi nhánh Hải Phòng.

Chương 2: Tóm lược một số tiền đề lý luận cơ bản về công nghệ Marketing bán buôn tại công ty kinh doanh thương mại.

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về thực trạng hoạt động công nghệ Marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn De Heus chi nhánh Hải Phòng.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất phát triển giải pháp hoàn thiện và phát triển công nghệ Marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn De Heus chi nhánh Hải Phòng. luan van

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN TẠI CÔNG TY KINH DOANH THƯƠNG MẠI

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA CƠ BẢN

2.1.1 Khái niệm, phân loại của thương mại bán buôn

Thương mại bán buôn là hoạt động liên quan đến việc bán hàng hóa hoặc dịch vụ cho những người mua nhằm mục đích bán lại hoặc sử dụng trong kinh doanh, không bao gồm các nhà sản xuất và chủ trang trại, cũng như người bán lẻ Phân loại bán buôn hàng hóa có thể được thực hiện dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau.

Trong kết cấu bán buôn, có hai lớp cơ sở chính: các trung gian thương mại, hay còn gọi là những người bán buôn và người phân phối công nghiệp, và các trung gian chức năng, được biết đến như là những người môi giới hoặc đại lý bán buôn.

Nhà bán buôn, với vai trò là trung gian thương mại, thực hiện việc mua và bán dựa trên năng lực pháp lý và hành vi của mình, đồng thời chịu rủi ro, tạo nên sự khác biệt so với các trung gian chức năng Họ cũng được phân định rõ ràng với các cơ sở bán buôn hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ và sản xuất theo chiều dọc.

Sự đa dạng của các nhà bán buôn cần được phân loại khoa học theo tiêu chí phù hợp để tổ chức và quy hoạch hợp lý, từ đó phát triển mạng lưới buôn bán và tối ưu hóa kênh phân phối.

- Theo hình thái sở hữu và đặc trưng kế cấu quản lý cơ sở bán buôn:

+ Các cơ sở bán buôn một chủ sở hữu.

+ Các cơ sở bán buôn cổ phần.

+ Các liên đoàn, liên hiệp, hội bán buôn.

- Theo quy mô nhân tố trực tiếp kinh doanh bán buôn thuộc xí nghiệp:

+ Xí nghiệp đơn nguyên: gồm 1- 2 cơ sở bán buôn hợp thành.

+ Xí nghiệp đa nguyên: lớn hơn hai cơ sở hợp thành.

- Theo phạm vi mặt hàng kinh doanh bán buôn cơ sở

+ Cơ sở bán buôn hỗn hợp.

+ Cơ sở chuyên doanh rộng, cơ bản và hẹp. luan van

+ Cơ sở bán buôn tổng hợp.

- Theo bán kính hoạt động doanh nghiệp tương ứng kết cấu l•nh thổ:

+ Cơ sở bán buôn từng địa phương.

+ Cơ sở bán buôn toàn quốc.

+ Cơ sở bán buôn vùng.

+ Tập đoàn bán buôn đa quốc gia.

- Phân loại theo đặc trưng chức năng của trung gian bán buôn, gồm có:

+ Các nhà bán buôn, nhà phân phối công nghiệp.

+ Các nhà môi giới, các đại lý, uỷ thác

2.1.2 Khái niệm về công nghệ Marketing bán buôn

- Khái niệm về công nghệ :

Công nghệ, hay còn gọi là công nghệ học, là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết và công cụ dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm Nó phát triển và ứng dụng các dụng cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình nhằm giải quyết vấn đề của con người Công nghệ tồn tại trước khoa học và kỹ nghệ, thể hiện kiến thức con người trong việc tạo ra dụng cụ, máy móc và quy trình tiêu chuẩn để giải quyết các vấn đề thực tế.

- Khái niệm về công nghệ Marketing bán buôn :

Công nghệ Marketing bán buôn được định nghĩa là hệ thống các hoạt động Marketing diễn ra liên tục và tuần tự, phối hợp khoa học giữa các yếu tố như phương tiện, thiết bị và nhân sự, nhằm mục đích bán sản phẩm của công ty cho khách hàng và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Công nghệ marketing bán buôn là hệ thống các thao tác marketing và nghiệp vụ thương mại nhằm trao đổi hàng hoá giữa doanh nghiệp và khách hàng trên thị trường mục tiêu Quá trình bán buôn hàng hoá là mục tiêu chính của doanh nghiệp thương mại, bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến hàng hoá và dịch vụ cho người mua để bán lại hoặc phục vụ cho mục đích kinh doanh.

Marketing bán buôn là quá trình tiếp thị chủ yếu diễn ra giữa các nhà sản xuất, nhập khẩu và các nhà phân phối bán buôn, bao gồm các tổng đại lý và cửa hàng tiếp thị bán buôn Đối tượng chính của hoạt động này là các công ty thương mại bán lẻ, cửa hàng tổng hợp, siêu thị và các đại lý đặc quyền bán lẻ, cùng với các đơn vị và tổ chức doanh nghiệp thương mại khác Ngoài ra, marketing bán buôn còn phục vụ cho các công ty mua buôn để sản xuất và gia công sản phẩm Các giao dịch trong lĩnh vực này thường diễn ra với quy mô lớn hơn nhiều so với tiêu dùng cá nhân và thường dưới dạng nguyên đai nguyên kiện.

MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KÊNH CÔNG NGHỆ

2.2.1 Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa trường Đại Học

Hệ công nghệ marketing bán buôn tại các công ty bao gồm các thành phần như hệ thống thông tin thị trường mục tiêu, hệ thống marketing mục tiêu, hệ phối thức bán buôn hỗn hợp, và công nghệ hậu cần bán hàng Các công nghệ bán hàng trong thương mại bán buôn rất đa dạng, bao gồm công nghệ chào hàng thương mại, bán buôn theo Catalogue, qua đơn đặt hàng, gian hàng mẫu, hội chợ thương mại, đại lý độc quyền, đại diện thương mại, qua Telephone, và qua mẫu hàng.

2.2.2 Theo quan điểm của Philip Kotler

Mọi doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống thông tin marketing (MIS) để tổ chức và quản lý các dòng thông tin marketing, hỗ trợ quá trình ra quyết định và thực thi các chiến lược marketing Hệ thống này bao gồm con người, thiết bị và quy trình nhằm thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin cần thiết, kịp thời và chính xác cho những người tham gia vào việc ra quyết định marketing.

Các công ty đang ngày càng chú trọng đến marketing mục tiêu, giúp họ phát hiện những cơ hội tốt hơn trong việc tiếp cận khách hàng Qua đó, người bán có thể phát triển sản phẩm phù hợp cho từng thị trường mục tiêu và thiết kế hình ảnh thương hiệu để chiếm lĩnh vị trí giá trị trong tâm trí khách hàng Để đạt được hiệu quả tối ưu, họ điều chỉnh phối thức marketing hỗn hợp, bao gồm mặt hàng, giá cả, kênh phân phối và các hoạt động xúc tiến.

PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN CỦA DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

2.3.1 Nghiên cứu marketing bán buôn và thị trường bán buôn

2.3.1.1 Nghiên cứu marketing bán buôn

Nghiên cứu marketing bán buôn là quá trình thu thập, phân loại và phân tích thông tin có hệ thống về thái độ, nhu cầu và quan điểm của cá nhân hoặc tổ chức tiêu dùng Mục tiêu của nghiên cứu này là hiểu rõ hơn về hành vi và động cơ tiêu dùng trong bối cảnh tương tác kinh tế, chính trị và xã hội hàng ngày.

Nghiên cứu marketing đóng vai trò quan trọng trong quản trị và công nghệ kinh doanh, cung cấp thông tin hữu ích giúp công ty giảm thiểu rủi ro và nắm bắt cơ hội mới Nó không chỉ giúp tăng doanh số và lợi nhuận mà còn tạo ra thị phần mới, sản phẩm cải tiến và các công dụng mới cho sản phẩm hiện có Hơn nữa, nghiên cứu marketing còn hỗ trợ hoạt động quảng cáo thương mại thông qua việc phân tích thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm.

2.3.1.2 Nghiên cứu thị trường bán buôn

Nghiên cứu thị trường bán buôn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện và đánh giá khả năng xâm nhập cũng như tiềm năng của thị trường Qua đó, nghiên cứu này định hướng cho việc lựa chọn thị trường tiềm năng và phát triển chiến lược kinh doanh hiệu quả cho công ty.

Nội dung nghiên cứu thị trường bán buôn bao gồm:

- Nghiên cứu nhân tố môi trường để phân tích được những ràng buộc ngoài tầm kiểm soát của công ty. luan van

Thu thập thông tin tổng quan về quy mô thị trường chủ yếu dựa vào các tài liệu thống kê liên quan đến tiêu thụ và doanh số bán hàng trong các lĩnh vực thị trường khác nhau.

- Nghiên cứ động thái và xu thế vận động của thị trường ngành, nhóm hàng.

Dựa trên kết quả phân tích, chúng tôi đã xác định được cặp sản phẩm có tiềm năng cao nhất trên thị trường, đồng thời đánh giá tổng thể về thị trường tiềm năng, đo lường thị phần khả thi và xác định tập khách hàng tiềm năng cho công ty.

2.3.2 Lựa chọn thị trường bán buôn trọng điểm

Mỗi doanh nghiệp đều gặp phải những hạn chế về nguồn lực, vì vậy không thể đáp ứng tất cả yêu cầu của thị trường Để tồn tại và phát triển, các công ty cần xác định điểm mạnh và lợi thế của mình, từ đó tập trung vào những lĩnh vực phù hợp nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh hiệu quả.

Phân đoạn thị trường là quá trình chi tiết hóa marketing mục tiêu, giúp chia nhỏ thị trường tổng thể thành các đoạn, mảng, khúc khác nhau Mỗi đoạn có những đặc tính và thái độ mua sắm riêng biệt, nhưng lại đồng nhất trong nội bộ Qua đó, công ty có thể áp dụng marketing hỗn hợp hiệu quả cho từng đoạn mục tiêu.

Các tiêu thức phân đoạn thị trường:

+Phân đoạn theo địa dư, theo nhân khẩu học.

+Theo phác đồ tâm lý.

+Theo hành vi đối xử của tập khách hàng.

2.3.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Sau khi phân đoạn thị trường thành các phần nhỏ hơn, công ty lựa chọn thị trường mục tiêu tối ưu dựa trên điểm mạnh, điểm yếu và mục tiêu của mình.

Công ty có thể lựa chọn thị trường mục tiêu theo các phương án sau:

+Tập trung vào một đoạn thị trường.

+Chuyên môn hoá có chọn lọc

+Chuyên môn hoá sản phẩm.

+Chuyên môn hóa thị trường, phục vụ toàn bộ thị trường luan van

2.3.2.3 Định vị trên thị trường

Thiết kế sản phẩm nổi bật với những đặc điểm riêng biệt, giúp tạo dựng hình ảnh ấn tượng trong tâm trí khách hàng Hoạt động định vị thị trường thực chất là quá trình xác lập vị trí của sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh trong cùng phân khúc.

Quy trình công nghệ Marketing mục tiêu được thể hiện qua sơ đồ, trong đó việc xác lập phối thức marketing bán buôn hàng hóa tại công ty thương mại là rất quan trọng Để thực hiện điều này, trước tiên cần quyết định mặt hàng kinh doanh bán buôn phù hợp.

Mặt hàng thương mại là sự kết hợp của các sản phẩm được chọn lọc và chuẩn bị để tiêu thụ tại các doanh nghiệp thương mại, nhằm phục vụ cho thị trường mục tiêu và nhóm khách hàng chính đã được xác định.

Các quyết định marketing mặt hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong quản trị marketing-mix tại các công ty thương mại Những quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến chiến lược tiếp thị và sự thành công của sản phẩm trên thị trường.

- Quyết định khung và định hướng phát triển của phổ mặt hàng thương mại.

- Quyết định chọn nhóm và gamme mặt hàng thuộc nhóm.

- Quyết định chọn và hoàn thiện phối thức mặt hàng hỗn hợp

- Quyết định phân phối quy hoạch mặt hàng thương mại

Tiên lượng quá trình mua

Phân định các nhóm khách hàng và thị trường trọng điểm

Mô tả các nhóm và các phân đoạn thị trường.

Rút ra kết luận định vị nhãn hiệu mặt hàng của DN trên thị trường luan van

- Thiết lập và triển khai phối thức phổ mặt hàng của công ty thương mại

2.3.2.2 Quyết định giá bán buôn.

Công nghệ marketing định giá bán buôn bao gồm việc xác định quan điểm và mục tiêu định giá, thực hành giá, cũng như theo dõi và kiểm soát giá Quy trình này cần dựa trên phân tích các yếu tố nội tại của công ty và các yếu tố bên ngoài để chọn kỹ thuật định giá phù hợp Giá bán buôn có thể được xác định dựa trên lợi nhuận, thị phần hoặc giá trị theo đề xuất của nhà cung cấp.

Một công ty có thể theo đuổi bất kỳ mục tiêu nào trong bốn mục tiêu:

- Mục tiêu tăng tối đa lợi nhuận hiện hành.

- Mục tiêu dẫn đạo thị phần.

- Mục tiêu dẫn đạo về chất lượng mặt hàng.

Định giá sản phẩm có thể ảnh hưởng lớn đến mối quan hệ với thị trường, với ba cách tiếp cận chính: định giá thấp hơn, ngang bằng hoặc cao hơn giá thị trường Sau khi xác định mục tiêu định giá, công ty sẽ áp dụng các kỹ thuật định giá để lựa chọn mức giá tối ưu nhất.

Bước cuối cùng trong quy trình định giá là xác định cấu trúc và tổ chức báo giá Trước khi quyết định mức giá tối ưu, các nhà quản trị cần cân nhắc các yếu tố như kiểm định lại mức giá dự kiến để đảm bảo sự thống nhất với các yếu tố khác trong công ty, đánh giá ảnh hưởng của mức giá đối với bạn hàng, nhà sản xuất và đại lý của công ty khác, cũng như xem xét sự phản kháng từ đối thủ cạnh tranh.

2.3.2.3 Quyết định phân phối bán buôn.

PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI

PHÂN TÍCH CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN SẢN PHẨM THỨC ĂN CHĂN NUÔI GIA SÚC,

GIA CẦM, THỦY SẢN CỦA CÔNG TY TNHH DE HEUS

TRÊN THỊ TRƯỜNG HẢI PHÒNG

3.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH De Heus Việt Nam được thành lập vào năm 2008 theo giấy phép kinh doanh số 0202000184 do sở đầu tư kế hoạch Hải Phòng cấp 11/2008

 Tên giao dịch chính thức: Công ty TNHH DE HEUS VIỆT NAM

 Chi Nhánh Hải Phòng: KCN An Tràng, Xa Trường Sơn, Huyện An Lão , Hải Phòng , Việt Nam.

 Website: www.deheus.com.vn

 Ngành nghề kinh doanh: sản xuất thức ăn chăn nuôi chất lượng cao cho các gia súc, gia cầm, thủy sản.

De Heus luôn nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng, đồng thời chú trọng cải tiến công nghệ và duy trì chất lượng ổn định Điều này giúp khách hàng nhận được hỗ trợ kịp thời, từ đó giảm chi phí và tăng lợi nhuận.

Công ty De Heus cam kết duy trì vị thế là một tập đoàn gia đình, mở rộng toàn cầu trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi Chúng tôi hướng tới sự phát triển bền vững, phù hợp với tầm nhìn, giá trị và văn hóa của mình, đồng thời đóng góp tích cực vào sự phát triển nông nghiệp tại các quốc gia mà chúng tôi hoạt động.

Công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng, thuộc Công ty TNHH De Heus, hoạt động với 100% vốn nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện Được đầu tư đầy đủ về vốn và công nghệ, công ty không ngừng vững mạnh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng có mô hình sản xuất tập trung tại một địa điểm, do đó, cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo kiểu trực tuyến chức năng.

Hình 2: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng

(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty TNHH De Heus)

Nhân viên hành chính công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng gồm 30 người trong đó bao gồm:

Giám Đốc là người đứng đầu công ty, đại diện hợp pháp cho công ty và trực tiếp điều hành các hoạt động Họ chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động chung của công ty, tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế và đưa ra quyết định, phương án kinh doanh, đồng thời thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.

Hai Phó Giám Đốc, bao gồm một Phó Giám Đốc Bán Hàng và một Phó Giám Đốc Sản Xuất, có nhiệm vụ hỗ trợ Giám Đốc trong việc thực hiện các công việc và nhiệm vụ Họ cũng đại diện cho Giám Đốc để ký kết các hợp đồng trong phạm vi quyền hạn của mình và quản lý quy trình sản xuất.

Phòng hành chính nhân sự gồm 5 người, có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo và bố trí nguồn nhân lực cho công ty Phòng cũng quản lý chế độ lương thưởng cho nhân viên và theo dõi, xây dựng kế hoạch công tác liên quan đến bảo hiểm xã hội.

Phòng tài chính, kế toán gồm 4 người có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong việc quản lý và tổ chức các hoạt động tài chính của công ty Họ lập kế hoạch tài chính phù hợp với sản xuất, kinh doanh và đầu tư, đồng thời đảm bảo thanh toán đúng hạn các khoản nợ và đôn đốc thu hồi nợ.

Phòng hành chính nhân sự

Phòng tài chính, kế toán

Phòng nghiên cứu, sản xuất

Phòng kinh doanh gồm 6 người có nhiệm vụ điều tra và nghiên cứu để mở rộng thị trường Họ xây dựng kế hoạch về thị phần và phát triển công tác tiêu thụ Đồng thời, phòng cũng lập ra các chiến lược liên quan đến sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

- Phòng nghiên cứu sản xuất: 7 người: thực hiện nghiên cứu các sản phẩm mới hoặc cải tiến các sản phẩm cũ để phù hợp với thị trường hiện tại.

- Phòng KCS: 5 người: chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm của công ty.

Tính đến tháng 3/2015, công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng đã có 50 công nhân đảm nhiệm công việc sản xuất và các nhiệm vụ phụ trợ Phòng kinh doanh của công ty cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển và mở rộng thị trường.

Hình 3: Sơ đồ phòng kinh doanh của công ty

( Nguồn: Phòng nhân sự của công ty TNHH De Heus)

Phòng kinh doanh của công ty bao gồm 6 nhân viên, tất cả đều tốt nghiệp đại học chuyên ngành kinh tế và có trình độ tiếng Anh giao tiếp tốt Mỗi thành viên đều có ít nhất 1 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực trước khi gia nhập công ty Đội ngũ này được tuyển chọn kỹ lưỡng bởi các nhà quản trị nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty.

Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và triển khai các kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu thị trường và phân tích kết quả hoạt động của công ty Qua đó, phòng kinh doanh phát triển các chiến lược, mục tiêu và sách lược kinh doanh Đồng thời, phòng cũng chịu trách nhiệm thương thảo và ký kết hợp đồng với khách hàng, cũng như tổ chức các hoạt động Marketing để thúc đẩy doanh thu.

Nhân viên kinh doanh 4 Trưởng phòng luan van

Nhân viên kinh doanh nghiên cứu và theo dõi sự biến động trong tiêu thụ sản phẩm của công ty, từ đó đề xuất các bước đi cần thiết để đảm bảo công ty thực hiện đúng chiến lược và đạt được mục tiêu đã đề ra.

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty (Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh) 3.1.3.1 Chức năng của công ty

Công ty chuyên sản xuất thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản, đồng thời hướng tới việc cung cấp các sản phẩm thịt sạch phục vụ nhu cầu tiêu dùng.

3.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty

Công ty cam kết sản xuất và kinh doanh hiệu quả, đồng thời mở rộng thị trường cả về chiều rộng và chiều sâu, tập trung phát triển mạng lưới đại lý tại những khu vực còn thiếu Bên cạnh đó, công ty cũng chú trọng đến các hoạt động xã hội, thể hiện trách nhiệm và sự quan tâm đến cộng đồng.

- Tổ chức “Ngày hội trẻ em cho học sinh vùng xa” với số tiền 500 triệu đồng.

- Quyên góp 500 triệu đồng “Ủng hộ ngư dân bám biển”.

- Tuyển dụng và trao học bổng 100 triệu đồng tại các trường đại học.

- Ủng hộ hàng trăm ngôi nhà tình nghĩa cho các hộ nông dân nghèo, ủng hộ hàng trăm triệu cho quỹ vì người nghèo.

Thêm đó, công ty còn thực hiện chương trình phối kết hợp với các cấp hội nông dân trong việc triển khai khoa học kĩ thuật đến người dân.

Sản xuất thức ăn chăn nuôi thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản

- Đại lý, mua bán tư liệu sản xuất, vật tư nông nghiệp, nông sản thực phẩm, lương thực.

- Chuyên chế biến và kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.

- Chăn nuôi, dịch vụ phục vụ chăn nuôi.

- Đại lý tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

- Nghiên cứu các sản phẩm mới phục vụ khách hàng, đáp ứng toàn bộ thị trường thức ăn chăn nuôi.

3.1.4 Kết quả kinh doanh gần đây của doanh nghiệp

CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ MARKETING BÁN BUÔN

Ngày đăng: 05/10/2023, 13:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Marketing căn bản ( tài liệu dịch) Philip Kotler. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản (tài liệu dịch)
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội
2. Giáo trình Marketing thương mại (tái bản lần thứ 5) GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Cao Tuấn Khanh , Trường Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại
Tác giả: GS.TS Nguyễn Bách Khoa, TS Cao Tuấn Khanh
Nhà XB: Trường Đại học Thương mại
Năm: Not specified
3. Giáo trình Marketing, PGS.PTS Trần Minh Đạo,Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing
Tác giả: PGS.PTS Trần Minh Đạo
Nhà XB: Trường Đại học kinh tế quốc dân
5. Quản trị Marketing, Philip Kotler, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Marketing
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
6. Trang web : - http://thanhpho.haiphong.gov.vn- http://wikipedia.org Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 :Sơ đồ quy trình công nghệ Marketing mục tiêu được mô tả qua biểu 2.3.3. Xác lập phối thức marketing bán buôn hàng hóa tại công ty thương mại 2.3.3.1 - (Luận văn) phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia s c, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn de heu
Hình 1 Sơ đồ quy trình công nghệ Marketing mục tiêu được mô tả qua biểu 2.3.3. Xác lập phối thức marketing bán buôn hàng hóa tại công ty thương mại 2.3.3.1 (Trang 21)
Hình 2: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng - (Luận văn) phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia s c, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn de heu
Hình 2 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng (Trang 29)
Bảng 3.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của De Heus chi nhánh Hải Phòng. - (Luận văn) phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia s c, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn de heu
Bảng 3.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của De Heus chi nhánh Hải Phòng (Trang 32)
Bảng 3.2.2.2.Cơ cấu nhân sự công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng - (Luận văn) phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia s c, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn de heu
Bảng 3.2.2.2. Cơ cấu nhân sự công ty TNHH De Heus chi nhánh Hải Phòng (Trang 38)
Bảng 3.3.3.1: Danh mục chủng loại sản phẩm của công ty Thức ăn cho cho gia súc Thức ăn cho gia cầm Thức ăn cho thủy sản - (Luận văn) phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia s c, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn de heu
Bảng 3.3.3.1 Danh mục chủng loại sản phẩm của công ty Thức ăn cho cho gia súc Thức ăn cho gia cầm Thức ăn cho thủy sản (Trang 43)
Bảng giá các sản phẩm của công ty: - (Luận văn) phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia s c, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn de heu
Bảng gi á các sản phẩm của công ty: (Trang 45)
Hình 4: Sơ đồ mô hình công nghệ marketing bán buôn mặt hàng thức ăn chăn nuôi - (Luận văn) phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia s c, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn de heu
Hình 4 Sơ đồ mô hình công nghệ marketing bán buôn mặt hàng thức ăn chăn nuôi (Trang 49)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG - (Luận văn) phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức ăn chăn nuôi, gia s c, gia cầm, thủy sản của công ty trách nhiệm hữu hạn de heu
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHÁCH HÀNG (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w