Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Năm 2015 – 2016, Việt Nam đã ký kết thành công hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), đánh dấu cột mốc quan trọng trong phát triển kinh tế Hiệp định này mang lại cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam, với việc giảm thuế nhập khẩu về 0% cho hàng hóa vào các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản và Canada Điều này tạo điều kiện cho việc tạo ra công ăn việc làm mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các ngành có lợi thế cạnh tranh Tham gia TPP cũng giúp Việt Nam hội nhập sâu hơn vào thị trường tài chính toàn cầu, thu hút dòng vốn đầu tư quốc tế, từ đó cải thiện thanh khoản cho hệ thống ngân hàng và tiếp cận nguồn vốn quốc tế với chi phí thấp hơn Tuy nhiên, việc giảm thuế nhập khẩu cũng đồng nghĩa với áp lực cạnh tranh lớn từ thị trường quốc tế.
Doanh nghiệp Việt Nam cần cải thiện môi trường đầu tư và phát triển công nghệ marketing để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế Công nghệ marketing giúp tiếp cận khách hàng và đáp ứng nhu cầu của họ, trở thành yếu tố quan trọng trong nền kinh tế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Qua quá trình thực tập tại Công ty CP Nội thất Trần Gia, tôi nhận thấy công ty chủ yếu sử dụng công nghệ bán buôn qua đơn đặt hàng cho sản phẩm cửa nhựa uPVC Mặc dù phương pháp này hiệu quả, nhưng sự tương tác giữa khách hàng và công ty còn hạn chế, không quảng bá được hình ảnh công ty và khai thác tiềm năng khách hàng Để phát triển thị trường tỉnh Hưng Yên, công ty cần tổ chức lại công nghệ marketing bán buôn, mặc dù hiện tại đã hợp lý nhưng vẫn cần hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng.
Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của doanh nghiệp, tôi đã quyết định nghiên cứu đề tài: “Phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm cửa nhựa uPVC của công ty CP Nội thất Trần Gia.”
Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình trước
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của công nghệ marketing bán buôn trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Nhận thức được điều này, nhiều cử nhân Đại học Thương Mại đã chọn các đề tài liên quan đến công nghệ marketing bán buôn cho luận văn tốt nghiệp của mình, thể hiện sự yêu thích và đam mê với lĩnh vực marketing.
Công ty TNHH giải pháp FNB đang phát triển công nghệ marketing cho sản phẩm thiết bị công nghiệp tại thị trường Hà Nội Bài viết này được thực hiện bởi sinh viên Phạm Văn Trưởng dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạn Thị Thu Hoài vào năm 2013.
Khóa luận chỉ ra những điểm yếu của công ty TNHH giải pháp FNB, nhấn mạnh rằng quy trình phân phối bán buôn cần được cải thiện Các hoạt động trong chuỗi cung ứng cần liên kết và hỗ trợ lẫn nhau để thực hiện mục tiêu chung là đưa sản phẩm ra thị trường một cách hiệu quả nhất.
Công ty CONSTREXIM đang phát triển công nghệ Marketing cho lĩnh vực bán buôn vật liệu xây dựng nhập khẩu Dưới sự hướng dẫn của TS Lê Công Hoa, sinh viên Nguyễn Anh Tuấn đã thực hiện nghiên cứu này vào năm 2010 Nghiên cứu tập trung vào việc cải tiến các chiến lược Marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường cho các sản phẩm vật liệu xây dựng.
Khóa luận tốt nghiệp này sẽ nghiên cứu sự phát triển công nghệ marketing bán buôn tại Công ty CP Nội thất Trần Gia, nhằm đưa ra định hướng phát triển công nghệ marketing bán buôn cho công ty trong thị trường khu vực thành phố Hà Nội.
Công ty CP Nội thất Trần Gia hiện chưa có nghiên cứu nào về công nghệ marketing bán buôn của mình, vì vậy đề tài “Phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm cửa nhựa uPVC của công ty CP Nội thất Trần Gia” là độc lập và không trùng lặp.
Xác lập các vấn đề nghiên cứu
Bài viết này phân tích thực trạng công nghệ marketing bán buôn của Công ty CP Nội thất Trần Gia, nhằm xác định những điểm còn thiếu sót và đề xuất giải pháp phát triển công nghệ marketing cho sản phẩm cửa nhựa uPVC Nghiên cứu sẽ tập trung vào các vấn đề liên quan đến lý luận chuyên ngành và đánh giá chi tiết tình hình hiện tại.
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về công nghệ marketing bán buôn là cần thiết để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển công nghệ marketing cho sản phẩm cửa nhựa lõi thép uPVC Việc này sẽ cung cấp cơ sở khoa học vững chắc, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chiến lược marketing và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong lĩnh vực cửa nhựa lõi thép.
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công nghệ Marketing bán buôn mặt hàng cửa nhựa uPVC của Công ty CP Nội thất Trần Gia.
- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển công nghệ Marketing bán buôn với sản phẩm của công ty.
Các mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung : Đề ra các giải pháp phát triển công nghệ Marketing bán buôn sản phẩm cửa nhựa uPVC của Công ty CP Nội thất Trần Gia.
Mục tiêu lý luận của bài viết là tổng hợp và đúc kết các lý thuyết liên quan đến công nghệ Marketing bán buôn, nhằm áp dụng vào các vấn đề thực tiễn của công ty để thực hiện phân tích, đo lường và đánh giá hiệu quả.
Mục tiêu của bài viết là phân tích thực trạng công nghệ Marketing bán buôn mặt hàng cửa nhựa uPVC tại Công ty CP Nội thất Trần Gia Bài viết sẽ xem xét các công nghệ bán buôn mà công ty đang áp dụng, đánh giá hiệu quả của từng công nghệ, và so sánh hiệu quả giữa các công nghệ khác nhau Từ đó, bài viết sẽ chỉ ra những điểm yếu cần cải thiện và phát triển để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Mục tiêu của giải pháp là phát triển công nghệ marketing bán buôn sản phẩm cửa nhựa uPVC của công ty, dựa trên các phân tích về thực trạng hiện tại Những giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh và tối ưu hóa hoạt động tiếp thị, từ đó giúp công ty đạt được kết quả tốt hơn trong thị trường cạnh tranh.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp duy vật biện chứng là công cụ quan trọng trong việc phân tích và hiểu rõ các sự kiện, hiện tượng trong quá trình phát triển của chúng Việc áp dụng biện pháp luận này giúp xác định và phân biệt các mối quan hệ một cách có hệ thống, từ đó giải quyết hiệu quả các vấn đề cơ bản trong nghiên cứu.
Phân tích, hệ thống, tổng hợp, so sánh và đánh giá thực trạng công nghệ marketing bán buôn sản phẩm cửa nhựa uPVC tại công ty nhằm đưa ra những lý luận chính xác và thuyết phục.
6.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thế
6.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp cần thu thập:
- Các số liệu doanh thu, lợi nhuận của công ty trong 3 năm 2014 đến 2016
- Các công nghệ marketing bán buôn mà công ty đang áp dụng.
- Các sản phẩm phục vụ cho quá trình sử dụng công nghệ marketing bán buôn
- Số liệu về phần trăm doanh số các sản phẩm cửa nhựa uPVC trong tổng doanh thu
- Tình hình hoạt động của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường cửa nhựa uPVC
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Dữ liệu từ các bộ phận nghiên cứu và phát triển dự án, quan hệ khách hàng, cũng như kế toán của công ty, bao gồm các báo cáo kết quả kinh doanh theo quý và theo năm.
Thông qua các phương tiện truyền thông như: internet, báo, tạp chí để thu thập các thông tin cần thiết khác.
6.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp cần thu thập gồm:
- Những thông tin phản hồi từ phía khách hàng về công nghệ marketing bán buôn của công ty đối với mặt hàng cửa nhựa lõi thép uPVC.
- Những đánh giá của nhân viên công ty về công nghệ marketing bán buôn của công ty.
- Những đánh giá của nhà quản trị về công nghệ marketing bán buôn của công ty hiện tại.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra được áp dụng thông qua việc sử dụng các bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn, nhằm thu thập thông tin liên quan đến công việc và các dữ liệu mà người điều tra mong muốn.
- Mục đích: Thu thập thông tin thông qua phiếu điều tra về công nghệ marketing bán buôn ở Công ty CP Nội thất Trần Gia.
Đối tượng thực hiện theo phương pháp điều tra bao gồm Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trưởng Phòng Marketing và các quản lý bộ phận trong phòng Marketing, cùng với nhân viên làm việc trong phòng Marketing của công ty.
- Quy mô điều tra: số phiếu điều tra là 30 phiếu.
Phương pháp quan sát trực tiếp là cách theo dõi các đối tượng điều tra mà không gây ảnh hưởng đến hoạt động của họ Qua đó, người điều tra ghi chép thông tin về nội dung, phương pháp và mức độ liên quan của các bộ phận trong công việc, nhằm thu thập những dữ liệu cần thiết.
- Mục đích: thu thập những thông tin về bán hàng, tổ chức các hoạt động bán hàng tại các cửa hàng của công ty.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng phương pháp quan sát trực tiếp với đối tượng nhân viên bán hàng.
- Quy mô điều tra: điều tra nhân viên bán hàng của công ty ở các đại lý.
Phương pháp phỏng vấn là công cụ hữu hiệu để thu thập thông tin bổ sung mà phiếu điều tra không thể thực hiện, đồng thời phản ánh quan điểm của người tham gia phỏng vấn về vấn đề nghiên cứu.
Mục đích của bài viết này là làm rõ thông tin điều tra mà phiếu điều tra chưa thể hiện một cách rõ ràng và chi tiết Bên cạnh đó, bài viết còn tập trung vào việc thu thập cảm nhận và quan điểm của người được phỏng vấn về vấn đề đang được nghiên cứu.
- Đối tượng áp dụng: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trưởng Phòng Marketing, Quản lý các bộ phận và nhân viên.
- Quy mô phỏng vấn: Giám Đốc, Phó Giám Đốc, Trưởng Phòng Marketing,
Quản lý các bộ phận và nhân viên.
6.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê so sánh là cách sử dụng thông tin thứ cấp để phản ánh thực trạng tổ chức và thực hiện công nghệ marketing bán buôn tại công ty.
- Mục đích: phản ánh tình hình thực hiện công nghệ marketing bán buôn tại công ty. luan van
- Đối tượng áp dụng: thông tin thứ cấp được cung cấp tại phòng marketing, phòng nhân sự, phòng kế toán và các phòng ban khác.
Phương pháp bảng biểu là cách sử dụng hệ thống bảng, biểu đồ, sơ đồ và hình vẽ để trình bày thông tin và số liệu đã thu thập Mục đích của phương pháp này là minh họa tình hình thực hiện công nghệ bán hàng một cách trực quan và rõ ràng.
Kết cấu khóa luận
Khóa luận bao gồm ba chương chính, bên cạnh lời cảm ơn, phần mở đầu và kết luận Chương I tập trung vào các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến Công nghệ Marketing bán buôn tại các công ty sản xuất và kinh doanh.
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng về công nghệ Marketing bán buôn sản phẩm cửa nhựa uPVC của Công ty CP Nội thất Trần Gia.
Chương III: Đề xuất giải pháp nhằm phát triển công nghệ Marketing bán buôn sản phẩm cửa nhựa uPVC của Công ty CP Nội thất Trần Gia. luan van
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG NGHỆ
Khái quát về công nghệ Marketing bán buôn của công ty sản xuất kinh doanh
1.1.1 Một số định nghĩa và khái niệm cơ bản liên quan
Khái niệm thương mại bán buôn
Thương mại bán buôn bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho những người mua với mục đích bán lại hoặc sử dụng trong kinh doanh Hoạt động này không bao gồm các nhà sản xuất và chủ trang trại, vì họ là những người đầu tiên tham gia vào quá trình sản xuất, cũng như không bao gồm người bán lẻ.
Phân loại bán buôn hàng hóa:
- Theo hình thái sở hữu và đặc trưng kế cấu quản lý cơ sở bán buôn:
+ Các cơ sở bán buôn một chủ sở hữu.
+ Các cơ sở bán buôn cổ phần.
+ Các liên đoàn, liên hiệp, hội bán buôn.
- Theo quy mô nhân tố trực tiếp kinh doanh bán buôn thuộc xí nghiệp:
+ Xí nghiệp đơn nguyên: gồm 1- 2 cơ sở bán buôn hợp thành.
+ Xí nghiệp đa nguyên: lớn hơn hai cơ sở hợp thành.
- Theo phạm vi mặt hàng kinh doanh bán buôn cơ sở
+ Cơ sở bán buôn hỗn hợp.
+ Cơ sở chuyên doanh rộng, cơ bản và hẹp.
+ Cơ sở bán buôn tổng hợp.
- Theo bán kính hoạt động doanh nghiệp tương ứng kết cấu l•nh thổ:
+ Cơ sở bán buôn từng địa phương.
+ Cơ sở bán buôn toàn quốc.
+ Cơ sở bán buôn vùng.
+ Tập đoàn bán buôn đa quốc gia.
- Phân loại theo đặc trưng chức năng của trung gian bán buôn, gồm có:
+ Các nhà bán buôn, nhà phân phối công nghiệp.
+ Các nhà môi giới, các đại lý, uỷ thác
Khái niệm về công nghệ Marketing bán buôn
- Khái niệm về công nghệ luan van
Công nghệ, hay còn gọi là công nghệ học hoặc kỹ thuật học, được định nghĩa là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết và công cụ dùng để chuyển đổi nguồn lực thành sản phẩm Nó không chỉ là sự phát triển và ứng dụng của dụng cụ, máy móc, nguyên liệu và quy trình mà còn giúp giải quyết các vấn đề của con người Công nghệ tồn tại trước cả khoa học và kỹ nghệ, thể hiện kiến thức của con người trong việc tạo ra các dụng cụ, máy móc và quy trình tiêu chuẩn để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.
- Khái niệm về công nghệ Marketing bán buôn
Dựa trên định nghĩa về marketing thương mại và cách tiếp cận khái niệm cũng như bản chất của bán buôn hàng hóa, có thể định nghĩa công nghệ Marketing bán buôn là quá trình áp dụng các chiến lược và công cụ marketing để tối ưu hóa hoạt động bán buôn, nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Công nghệ marketing bán buôn là hệ thống các thao tác marketing và nghiệp vụ thương mại nhằm thúc đẩy việc trao đổi hàng hoá giữa doanh nghiệp và khách hàng trên thị trường mục tiêu Bán buôn hàng hoá là quá trình nghiệp vụ cuối cùng, tập trung vào việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho người mua để họ có thể bán lại hoặc sử dụng cho mục đích kinh doanh.
Marketing bán buôn tập trung vào các hoạt động tiếp thị trong thị trường bán buôn, bao gồm nhà sản xuất, nhập khẩu, nhà phân phối, tổng đại lý và các cửa hàng tiếp thị Đối tượng chính là các công ty thương mại bán lẻ, siêu thị, đại lý đặc quyền và các tổ chức doanh nghiệp khác Ngoài ra, còn có các công ty mua buôn nhằm sản xuất và gia công sản phẩm để bán Các hoạt động này thường diễn ra với quy mô lớn hơn nhiều so với tiêu dùng cá nhân và dưới dạng hàng hóa nguyên đai nguyên kiện.
Một số lý thuyết về công nghệ marketing bán buôn
Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Bách Khoa trường Đại Học Thương Mại luan van
Hệ công nghệ marketing bán buôn tại các công ty bao gồm nhiều thành phần quan trọng như hệ thống thông tin thị trường mục tiêu, công nghệ marketing mục tiêu, phối thức bán buôn hỗn hợp, và công nghệ hậu cần bán hàng Các công nghệ bán hàng trong thương mại bán buôn rất đa dạng, bao gồm công nghệ chào hàng, bán buôn theo Catalogue, qua đơn đặt hàng, gian hàng mẫu, hội chợ thương mại, đại lý độc quyền, đại diện thương mại, qua điện thoại, và mẫu hàng.
Theo quan điểm của Philip Kotler
Mọi công ty cần thiết lập hệ thống thông tin marketing (MIS) để tổ chức và quản lý các dòng thông tin marketing, hỗ trợ quá trình ra quyết định và thực hiện các chiến lược marketing Hệ thống này bao gồm con người, thiết bị và quy trình để thu thập, phân loại, phân tích, đánh giá và phân phối thông tin cần thiết một cách kịp thời và chính xác cho những người tham gia quyết định marketing.
Ngày càng nhiều công ty áp dụng marketing mục tiêu, giúp họ phát hiện cơ hội marketing tốt hơn và phát triển sản phẩm phù hợp cho từng thị trường mục tiêu Qua việc thiết kế sản phẩm và hình ảnh công ty, họ tạo dựng vị trí đặc biệt trong tâm trí khách hàng mục tiêu Bằng cách điều chỉnh phối thức marketing hỗn hợp, bao gồm mặt hàng, giá bán, kênh phân phối và xúc tiến, các công ty có thể tiếp cận thị trường mục tiêu một cách hiệu quả.
Phân định nội dung công nghệ marketing bán buôn của công ty kinh doanh 10 1 Nghiên cứu marketing bán buôn và thị trường bán buôn
1.2.1 Nghiên cứu marketing bán buôn và thị trường bán buôn
Nghiên cứu marketing bán buôn
Nghiên cứu marketing bán buôn là quá trình thu thập, phân loại và phân tích dữ liệu có hệ thống để hiểu rõ hơn về thái độ, nhu cầu và hành vi của cá nhân hoặc tổ chức tiêu dùng Mục tiêu của nghiên cứu này là cung cấp thông tin hữu ích về các yếu tố kinh tế, chính trị và xã hội ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của họ.
Nghiên cứu marketing đóng vai trò quan trọng trong quản trị và công nghệ kinh doanh, cung cấp thông tin hữu ích giúp công ty giảm thiểu rủi ro và nắm bắt cơ hội mới Qua đó, doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường, tăng doanh số và lợi nhuận Nghiên cứu marketing còn hỗ trợ phát triển thị phần mới, sản phẩm cải tiến, và tạo ra các công dụng mới cho sản phẩm hiện có, từ đó thúc đẩy doanh số bán hàng Đồng thời, nghiên cứu này cũng làm nền tảng cho các hoạt động quảng cáo thương mại bằng cách khảo sát thái độ của người tiêu dùng đối với sản phẩm đã ra mắt.
Nghiên cứu thị trường bán buôn
Nghiên cứu thị trường bán buôn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện và đánh giá khả năng xâm nhập cũng như tiềm năng của thị trường Qua đó, doanh nghiệp có thể xác định và lựa chọn thị trường tiềm năng, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.
Nội dung nghiên cứu thị trường bán buôn bao gồm:
- Nghiên cứu nhân tố môi trường để phân tích được những ràng buộc ngoài tầm kiểm soát của công ty.
Để thu thập thông tin tổng quan về quy mô thị trường, cần sử dụng các tài liệu thống kê liên quan đến tiêu thụ và doanh số bán hàng trong các không gian thị trường khác nhau.
- Nghiên cứ động thái và xu thế vận động của thị trường ngành, nhóm hàng.
Dựa trên kết quả phân tích, chúng tôi đã xác định được cặp sản phẩm có tiềm năng nhất trên thị trường, đánh giá tổng thể về thị trường tiềm năng, và đo lường hiệu quả thị phần cùng với tập khách hàng tiềm năng của công ty.
1.2.2 Lựa chọn thị trường bán buôn trọng điểm
Mỗi doanh nghiệp đều có hạn chế về nguồn lực, do đó không thể đáp ứng tất cả yêu cầu của thị trường Để tồn tại và phát triển, các công ty cần xác định điểm mạnh và lợi thế của mình, từ đó tập trung phát huy để tạo ra lợi thế cạnh tranh thay vì dàn trải hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực.
Phân đoạn thị trường là quá trình chi tiết hóa marketing mục tiêu, giúp chia nhỏ thị trường tổng thể thành các đoạn khác nhau Mỗi đoạn có những đặc tính và thái độ mua sắm riêng biệt, nhưng đồng nhất trong nội bộ Qua đó, doanh nghiệp có thể áp dụng marketing hỗn hợp hiệu quả cho từng đoạn mục tiêu.
Các tiêu thức phân đoạn thị trường:
+Phân đoạn theo địa dư, theo nhân khẩu học.
+Theo phác đồ tâm lý.
+Theo hành vi đối xử của tập khách hàng.
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Sau khi phân đoạn thị trường thành các phần nhỏ hơn, công ty sẽ lựa chọn thị trường mục tiêu tối ưu dựa trên các điểm mạnh, điểm yếu và mục tiêu kinh doanh của mình.
Công ty có thể lựa chọn thị trường mục tiêu theo các phương án sau:
+ Tập trung vào một đoạn thị trường.
+ Chuyên môn hoá có chọn lọc
+ Chuyên môn hoá sản phẩm.
+ Chuyên môn hóa thị trường, phục vụ toàn bộ thị trường
Định vị trên thị trường
Thiết kế sản phẩm nổi bật với những đặc điểm riêng biệt so với đối thủ, giúp tạo dựng hình ảnh mạnh mẽ trong tâm trí khách hàng Hoạt động định vị thị trường thực chất là xác lập vị trí của sản phẩm trong mối tương quan với các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh.
1.2.3 Xác lập phối thức marketing bán buôn hàng hóa tại công ty kinh doanh
Quyết định mặt hàng kinh doanh bán buôn
Mặt hàng kinh doanh là một sự kết hợp của các sản phẩm được lựa chọn và chuẩn bị kỹ lưỡng để phục vụ cho thị trường mục tiêu và nhóm khách hàng chính.
Các quyết định marketing về mặt hàng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong quản trị marketing-mix tại các công ty sản xuất Những quyết định này không chỉ ảnh hưởng đến chiến lược tiếp thị mà còn quyết định sự thành công của sản phẩm trên thị trường.
- Quyết định khung và định hướng phát triển của phổ mặt hàng kinh doanh.
- Quyết định chọn nhóm và gamme mặt hàng thuộc nhóm. luan van
- Quyết định chọn và hoàn thiện phối thức mặt hàng hỗn hợp
- Quyết định phân phối quy hoạch mặt hàng kinh doanh
- Thiết lập và triển khai phối thức phổ mặt hàng của công ty kinh doanh
Quyết định giá bán buôn
Công nghệ marketing định giá bán buôn bao gồm việc xác định quan điểm và mục tiêu định giá, thực hành giá, cùng với việc theo dõi, kiểm tra và kiểm soát giá Quy trình này cần dựa trên phân tích các yếu tố nội tại và bên ngoài để chọn kỹ thuật định giá phù hợp Giá của công ty thương mại bán buôn có thể được xác định dựa trên lợi nhuận, thị phần hoặc giá trị từ đề nghị của nhà cung cấp, với bốn mục tiêu định giá mà công ty có thể theo đuổi.
- Mục tiêu tăng tối đa lợi nhuận hiện hành.
- Mục tiêu dẫn đạo thị phần.
- Mục tiêu dẫn đạo về chất lượng mặt hàng.
Việc định giá sản phẩm phụ thuộc vào mối quan hệ với thị trường và có ba cách tiếp cận chính: định giá thấp hơn, ngang bằng hoặc cao hơn giá thị trường Sau khi xác định mục tiêu định giá, công ty sẽ áp dụng các kỹ thuật định giá để lựa chọn mức giá tối ưu cuối cùng.
Bước cuối cùng trong quy trình định giá là xác định cơ cấu và tổ chức báo giá Trước khi quyết định mức giá tối ưu, các nhà quản trị cần xem xét lại mức giá dự kiến để đảm bảo tính nhất quán với các yếu tố khác trong công ty Họ cũng phải đánh giá ảnh hưởng của mức giá đến khách hàng, nhà sản xuất và đại lý, đồng thời xem xét phản ứng của đối thủ cạnh tranh.
Quyết định phân phối bán buôn
Công nghệ marketing phân phối bao gồm việc lựa chọn kênh phân phối, xác định quy mô sức bán và áp dụng công nghệ trong dòng vật lý hàng hóa để đảm bảo hiệu quả bán ra và kiểu phân phối đã được chọn.
Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty và các yếu tố nội bộ của công ty liên quan đến công nghệ marketing bán buôn của công ty
bộ của công ty liên quan đến công nghệ marketing bán buôn của công ty.
2.1.1 Đánh giá tổng quan tình hình kinh doanh của công ty
Sự hình thành và phát triển của công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT TRẦN GIA (TRAN GIA FURNITURE JOINT STOCK COMPANY) được thành lập vào ngày 23/12/2102 bởi một đội ngũ doanh nhân trẻ và kỹ sư tay nghề cao, có kiến thức sâu sắc về kỹ thuật.
Công ty được cấp mã số 0106043645 bởi Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội, chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thi công lắp đặt cửa nhôm, cửa nhựa lõi thép uPVC, và cửa kính chống va đập cho các công trình, cùng với nhiều lĩnh vực khác.
Tên viết tắt: TGWINDOW Tên giao dịch: TRAN GIA FURNITURE JOINT STOCK COMPANY
Trụ sở chính: Số 10 Ngách 16/14 Phố Đỗ Xuân Hợp, P.Mỹ Đình 1, Q.Nam
Từ Liêm, TP Hà Nội.
Văn phòng: 160 Tây Sơn – Đống Đa – Hà Nội.
Nhà máy sản xuất: Khu công nghiệp Phố nối A, Hưng Yên.
Fax: 0435335735 Email: nt.trangia@gmail.com
Vốn điều lệ: 6.800.000.000 VNĐ Số TK: 19026688456886 Mở tại Ngân hàng TECHCOMBANK – CN Đông Đô - PGD Nguyễn Cơ Thạch
Slogan: " Trần gia - Vươn tới tầm cao”
Trong suốt quá trình phát triển, công ty đã trải qua nhiều bước ngoặt quan trọng, đánh dấu sự thay đổi và trưởng thành của mình.
Ngày 24/12/2012, ông Trần Đình Quang – Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty
Cổ phần Nội thất Trần Gia đã kí quyết định bổ nhiệm ông Trần Quang Tuấn vào vị trí Giám đốc điều hành của công ty.
Thay đổi trụ sở lần 1 ngày 18 tháng 11 năm 2014, chuyển trụ sở chính từ “Ngõ
2, thôn Tân Mỹ, Mỹ ĐÌnh, Từ Liêm, Hà Nội” về “Số 10 Ngách 16/14 Phố Đỗ Xuân Hợp, P.Mỹ Đình 1, Q.Nam Từ Liêm, TP Hà Nội”.
Vào tháng 12 năm 2014, Trần Gia đã bắt đầu xây dựng bộ nhận diện thương hiệu bao gồm logo, slogan, thiết kế nội thất văn phòng và website Mặc dù chưa hoàn thiện, nhưng những nỗ lực này đã thể hiện rõ sự quan tâm của lãnh đạo đối với thương hiệu của công ty.
Đến năm 2015, Trần Gia đã mở rộng hoạt động kinh doanh từ sản xuất và mua bán cửa nhôm sang lĩnh vực sản xuất và mua bán cửa nhựa lõi thép uPVC, cùng với vách kính và các phụ kiện liên quan.
Trong năm 2017, Công ty dự định phát triện thị trường cửa dân dụng ở Hưng Yên và mở thêm chi nhánh hoạt động tại Đà Nẵng.
Với sứ mệnh "Đem lại sự phát triển và thịnh vượng cho khách hàng", công ty đã xây dựng được uy tín vững chắc trên thị trường kinh doanh, thu hút ngày càng nhiều khách hàng.
Mang sứ mệnh “Tạo lập những giá trị bền vững nhằm phục vụ lợi ích cho con người và xã hội”, công ty đã phát triển mạnh mẽ trong hơn 5 năm qua Với định hướng đúng đắn và nguồn lực nhân sự, tài chính dồi dào, công ty mở rộng hoạt động trên toàn quốc, xây dựng nền tảng vững chắc và đạt được những bước tiến vượt bậc Hiện tại, công ty đã trở thành đơn vị hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp cửa nhựa, cửa nhôm và vách kính, ghi nhận nhiều thành tựu quan trọng.
Trần Gia đã xây dựng một đội ngũ cán bộ tài năng, nhiệt huyết và sáng tạo, được đào tạo chuyên sâu, cùng với đội ngũ công nhân lành nghề, làm việc chuyên nghiệp và đoàn kết Nội thất Trần Gia luôn cam kết đặt chất lượng, uy tín và hiệu quả lên hàng đầu.
Với giá trị cốt lõi là Trung thực, Chuyên nghiệp, Sáng tạo, Ổn định và Linh hoạt, Trần Gia hướng tới việc trở thành nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam và khẳng định thương hiệu toàn cầu Sản phẩm của Trần Gia được phân phối rộng rãi trong nước và quốc tế, được nhiều người tiêu dùng biết đến Chúng tôi cam kết tạo dựng một môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động và sáng tạo, nơi mỗi thành viên cống hiến hết mình và phát triển tài năng.
Cơ cấu tổ chức của công ty
Toàn thể công ty có 194 cán bộ công nhân viên (không bao gồm hội đồng cổ đông), trong đó:
Tổng số nhân viên tại khối văn phòng Hà Nội là 44 người, bao gồm: 4 người thuộc khối giám đốc, phó giám đốc và trợ lý; 11 người trong phòng kỹ thuật và quản lý sản xuất; 4 người tại văn phòng; 6 người trong phòng Marketing; 6 người thuộc phòng tổ chức nhân sự; 5 người trong phòng tài chính kế toán; 5 người tại phòng kinh tế kế hoạch; và 3 người làm công tác bảo vệ, lao công.
- Tổng số công nhân sản xuất, quản lý phân xưởng là: 150 người làm việc thường xuyên tại nhà máy và các công trình.
Hệ thống phòng ban chức năng của Công ty Cổ phần Nội thất Trần Gia (Chi tiết xem Sơ đồ 2.1 - Phụ lục 1)
Công ty cổ phần được tổ chức với Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành cùng các phó giám đốc và phòng ban, trong đó Giám đốc điều hành là người nắm quyền cao nhất và đại diện cho công ty trước Hội đồng quản trị Cấu trúc này giúp lãnh đạo quản lý hiệu quả hơn nhờ phân định rõ ràng chức năng và bộ phận, tuy nhiên cũng khiến bộ máy tổ chức trở nên cồng kềnh hơn.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng Marketing
Nguồn: Công ty cổ phần Nội thất Trần Gia
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức phòng Marketing
Bộ phận Quan hệ khách hàng
Bộ phận Nghiên cứu và phát triển dự án luan van
Phòng Marketing của Trần Gia gồm có 06 nhân viên Trong đó:
- 01 Trưởng phòng (chị Bùi Thị Hằng) cũng là Quản lý bộ phận Nghiên cứu và phát triển dự án.
- 04 nhân viên Bộ phận nghiên cứu và phát triển dự án
- 02 nhân viên Bộ phận quan hệ khách hàng.
Tất cả 6 nhân viên phòng Marketing đều sở hữu bằng đại học chuyên ngành kinh doanh và Marketing Đặc biệt, chị Bùi Thị Hằng là người có trình độ cao nhất với bằng Thạc sĩ Quản trị kinh doanh từ Đại học Kinh tế Quốc dân.
Phòng Marketing có đội ngũ nhân sự trẻ tuổi từ 20-35, đây là độ tuổi lý tưởng với sự nhiệt huyết, ham học hỏi và chăm chỉ trong công việc.
- Bộ phận Nghiên cứu và phát triển dự án:
+ Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
Liên hệ để chào hàng và thuyết phục khách hàng ký hợp đồng sản xuất với công ty, đồng thời tham gia đấu thầu các dự án lớn từ những tổ chức và khách hàng quen thuộc.
- Bộ phận Quan hệ khách hàng: Là cầu nối giữa Trần Gia và khách hàng
+ Là nơi lưu trữ thông tin về khách hàng, kịp thời cung cấp thông tin cho bộ phận nghiên cứu và phát triển dự án.
+ Chăm sóc khách hàng & liên hệ bảo hành
Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty
- Lĩnh vực kinh doanh: Trang trí nội ngoại thất
- Ngành nghề kinh doanh: Công ty Cổ phần Nội thất Trần Gia là đơn vị hoạch toán độc lập, hoạt động trong các lĩnh vực Sau:
Sản xuất và mua bán cửa nhựa, cửa nhôm, vách kính,
Mua bán xuất nhập khẩu dây chuyền sản xuất các loại cửa và vật tư kim khí.
Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước,…
Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty 3 năm qua luan van
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh trong 3 năm 2014-2016 Đơn vị: tỷ đồng
STT Chỉ tiêu Năm Năm
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2014-2016 cho biết các chỉ số doanh thu và lợi nhuận thuần tăng liên tục qua các năm.
Báo cáo kinh doanh của Trần Gia cho thấy công ty đã ghi nhận lỗ 21 triệu đồng vào năm 2014, nhưng đã chuyển mình thành công với lợi nhuận 289 triệu đồng vào năm 2015 Mặc dù gặp khó khăn trong những năm đầu, lợi nhuận sau thuế đã tăng nhanh, chứng tỏ hiệu quả kinh doanh ấn tượng nhờ nỗ lực của đội ngũ nhân viên Đặc biệt, năm 2016, công ty đạt lợi nhuận 7 tỷ 821 triệu đồng.
Phân tích tác động của các yếu tố môi trường đến công nghệ marketing bán buôn sản phẩm cửa nhựa uPVC của Công ty Cổ phần Nội thất Trần Gia
2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường vĩ mô
Chính sách pháp luật, môi trường kinh tế, văn hóa – xã hội và công nghệ là bốn yếu tố quan trọng của môi trường vĩ mô, tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phân tích những ảnh hưởng từ các yếu tố này để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả.
Theo Tổng cục Thống kê, GDP năm 2016 ước tăng 6,21%, cho thấy sự phát triển tích cực của nền kinh tế.
Năm 2016, GDP đạt 4.502,7 nghìn tỷ đồng, với GDP bình quân đầu người ước tính đạt 48,6 triệu đồng (2.215 USD), tăng 106 USD so với năm 2015 Mặc dù tình hình kinh tế thế giới không thuận lợi, giá cả và thương mại toàn cầu giảm, cùng với nhiều khó khăn trong nước do thời tiết và môi trường biển phức tạp, năm nay cũng đánh dấu sự chuyển giao thế hệ lãnh đạo Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn đạt được mức tăng trưởng ấn tượng, cho thấy sự thành công trong bối cảnh khó khăn.
Kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng ổn định, dẫn đến mức sống của người dân ngày càng cao Điều này khiến người tiêu dùng đa dạng hóa nhu cầu, không chỉ trong ăn uống, đi lại mà còn trong nội thất và nhà ở Nhu cầu trang trí nội thất và thẩm mỹ cho không gian sống ngày càng được chú trọng, tạo ra cơ hội lớn cho ngành kinh doanh nội thất.
Năm 2016, ngành xây dựng Việt Nam có triển vọng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc, EU, Hoa Kỳ và Canada Đầu tư không chỉ tập trung vào xây dựng hạ tầng giao thông vận tải mà còn mở rộng sang lĩnh vực nhà ở và địa ốc.
Thị trường bất động sản năm qua đã ghi nhận nhiều dấu hiệu tích cực, với sự gia tăng mạnh mẽ trong nhu cầu về chung cư giá rẻ, chung cư hiện đại và căn hộ cao cấp, mặc dù vẫn còn một số công trình xây dựng bị ngưng trệ hoặc dừng thi công.
Sự phát triển này mang lại lợi ích đáng kể cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp, cũng như sản xuất và kinh doanh các mặt hàng trang trí nội thất.
Môi trường chính trị - pháp luật:
Năm 2016 chứng kiến nhiều biến động chính trị cả ở Việt Nam và trên thế giới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã bầu ra Ban chấp hành khóa mới, với nhiều vị trí lãnh đạo được thay đổi, hứa hẹn mở ra một bước ngoặt quan trọng trong việc đổi mới đường lối chính sách của Việt Nam trong tương lai.
Việt Nam được đánh giá là một quốc gia có môi trường chính trị và xã hội ổn định, an ninh quốc phòng được củng cố Nhà nước chú trọng sửa đổi và hoàn thiện hệ thống pháp luật, thủ tục hành chính, thuế khoán và cơ chế quản lý kinh tế nhằm tạo ra một thể chế năng động đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.
Các doanh nghiệp tại Việt Nam có thể tự tin thực hiện các dự án đầu tư và chiến lược kinh doanh lâu dài, đảm bảo sự ổn định trong hoạt động sản xuất Trần Gia, khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, sẽ tận dụng được những lợi thế từ môi trường kinh doanh thuận lợi này.
Vào ngày 29/8/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số 121/2008 QĐ-TTG phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020, với định hướng đầu tư phát triển các loại vật liệu cơ bản như xi măng, vật liệu ốp lát, sứ vệ sinh, và các loại vật liệu mới thân thiện với môi trường Những định hướng này đã tạo ra một khung pháp lý rõ ràng cho ngành sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, bao gồm các sản phẩm như cửa nhựa lõi thép và nhôm kính, mà công ty đang tham gia.
Năm 2016, Nhà nước đã ban hành nhiều thông tư và quyết định nhằm chỉ đạo ngành xây dựng, liên quan đến thẩm định dự án đầu tư, quản lý chất lượng, mức sử dụng vật liệu xây dựng và bảo trì công trình Những quy định này đã ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình và thủ tục kinh doanh của Trần Gia.
Trong ngành cửa nhựa lõi thép, cửa nhôm và cửa kính, sự khác biệt về công nghệ đóng vai trò quan trọng, tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp hoặc có thể trở thành yếu tố hạn chế sự phát triển.
Trong sản xuất, các công nghệ tiên tiến liên tục xuất hiện, dẫn đến sự huỷ diệt các công nghệ cũ theo cách sáng tạo Đối với Công ty Cổ phần Nội thất Trần Gia, công nghệ mang đến cả lợi ích và thách thức Mặt tích cực là các công nghệ mới giúp giảm giá thành, nâng cao chất lượng và tối ưu hóa chi phí Tuy nhiên, sự tiến bộ này cũng tạo ra lo ngại cho Trần Gia, khi nguồn lực của công ty chưa đủ để theo kịp sự phát triển công nghệ.
Môi trường văn hóa – xã hội:
Việt Nam, với dân số hơn 93 triệu người và mật độ dân cư khoảng 274 người/km², đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là tại các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng Chất lượng cuộc sống và dân trí của người dân ngày càng được cải thiện, dẫn đến nhu cầu về nhà ở hiện đại gia tăng Sự gia tăng GDP bình quân đầu người đã thúc đẩy người dân chi tiêu nhiều hơn cho chất lượng cuộc sống, làm cho nhu cầu về cửa nhựa uPVC và cửa kính ngày càng cao, nhờ vào tính tiện ích và thẩm mỹ Bên cạnh đó, yếu tố văn hóa xã hội cũng ảnh hưởng lớn đến thói quen sinh hoạt, khi người dân, đặc biệt là giới trẻ, chuyển từ việc ở nhà tầng sang chung cư và căn hộ Do đó, thị trường xây dựng và sản xuất cửa nhựa uPVC, nhôm kính cùng thiết kế nội thất tại Việt Nam đang mở ra nhiều cơ hội phát triển.
2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường ngành đến hoạt động kinh doanh của công ty Nhà cung cấp:
Kết quả phân tích thực trạng về công nghệ marketing bán buôn sản phẩm thức cửa nhựa uPVC của Công ty CP Nội thất Trần Gia
2.3.1 Nghiên cứu thị trường bán buôn
Nghiên cứu thị trường là yếu tố quan trọng giúp các công ty, bao gồm Công ty Cổ phần Nội thất Trần Gia và nhiều đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh cửa nhựa uPVC, xác định nhu cầu thị trường và phân đoạn thị trường mục tiêu Điều này cho phép công ty tối ưu hóa hoạt động kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất Trước sự cạnh tranh từ các công ty như Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Nhà Việt và Tập đoàn cửa sổ Hà Nội – Hanowindow Group, việc áp dụng các chiến lược marketing và công nghệ bán buôn khác nhau là cần thiết để thu hút khách hàng.
Nhiều công ty sản xuất cửa nhựa uPVC hiện nay có quy mô lớn và được đầu tư bởi các tập đoàn nước ngoài với công nghệ tiên tiến Thị trường cửa nhựa uPVC đang dần bão hòa, khi các thương hiệu lớn đã xây dựng được sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến người tiêu dùng Điều này tạo ra thách thức cho các doanh nghiệp nhỏ mới gia nhập thị trường Hơn nữa, người tiêu dùng Việt Nam thường ngần ngại thay đổi cửa sổ hoặc cửa nhà nếu chúng vẫn còn hoạt động tốt và không có dấu hiệu hư hỏng.
Thị trường sản xuất và kinh doanh cửa nhựa uPVC tại Hà Nội đang phát triển mạnh mẽ, với sự gia tăng số lượng doanh nghiệp tham gia và lượng tiêu thụ sản phẩm chiếm 11% trong cơ cấu sản xuất kinh doanh Nghiên cứu cơ cấu thị trường giúp doanh nghiệp hiểu rõ các thành phần cấu thành, bao gồm tỉ lệ giữa đặt hàng và sản xuất lắp đặt lần đầu so với việc mua và sử dụng bổ sung Gần đây, nhu cầu lắp đặt cửa nhựa uPVC tăng nhẹ khi người dân ngày càng chú trọng đến thẩm mỹ và chất lượng cho ngôi nhà Công ty luan van duy trì nguồn cung ổn định, đáp ứng đủ nhu cầu của đại lý và khách hàng, mặc dù giá cả sản phẩm có sự tăng nhẹ do chi phí nguyên vật liệu đầu vào gia tăng.
Thị trường sản xuất cửa nhựa uPVC bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, trong đó môi trường và thị trường có thể tạo ra lợi thế hoặc gây khó khăn cho doanh nghiệp Các yếu tố tự nhiên, văn hóa và pháp luật đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hoạt động kinh doanh của công ty.
Nghiên cứu chi tiết thị trường
Nghiên cứu chi tiết thị trường là nghiên cứu đối tượng mua, bán hàng hóa mà doanh nghiệp đang kinh doanh.
Nghiên cứu thị trường chi tiết là việc phân tích nhu cầu của khách hàng mua buôn và các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp Đối với đơn hàng sản phẩm cửa nhựa uPVC, yếu tố quyết định bao gồm công nghệ sản xuất, định mức sử dụng nguyên liệu, và kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần Nội thất Trần Gia đã xác định được thị phần 17%, đứng thứ 6 trong số các đối thủ cạnh tranh tại Hà Nội Sản phẩm của công ty có chất lượng tương đương nhưng giá cả thấp hơn hoặc tương đương so với đối thủ, cùng với dịch vụ khách hàng tốt trước và sau mua hàng Mặc dù ra đời sau, công ty đã áp dụng phương pháp kinh doanh hiệu quả và đổi mới liên tục trong cách tiếp cận khách hàng, giúp đạt được thị phần cao Theo khảo sát, 37,7% khách hàng biết đến công ty qua chào hàng thương mại, 45,3% qua đại diện thương mại, và 16,5% qua quảng cáo truyền thông cùng một số lý do khác.
2.3.2 Phân đoạn và lựa chọn thị trường bán buôn trọng điểm của Công ty Cổ phần Nội thất Trần Gia
Công Cổ phần Nội thất Trần Gia hoạt động chủ yếu trong thị trường bán buôn tại ba tỉnh, thành phố chính là Hà Nội, Đà Nẵng và Thái Nguyên.
Công ty đặt mục tiêu phát triển thị trường bằng cách duy trì và mở rộng thị phần hiện có, không chỉ tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thái Nguyên mà còn vươn tới các tỉnh lân cận như Hưng Yên, Hà Tây và Quảng Ninh Đồng thời, công ty cũng chú trọng xây dựng hình ảnh và uy tín, với mục tiêu trở thành thương hiệu tin cậy cho khách hàng có nhu cầu lắp đặt, thi công và thiết kế cửa nhựa uPVC.
Khách hàng bán buôn chính của công ty bao gồm các chủ đầu tư, ban quản lý dự án và công ty tư vấn thiết kế xây dựng có nhu cầu mua sản phẩm với số lượng lớn để phục vụ hoạt động kinh doanh Đối tượng này chủ yếu tập trung tại khu vực phía Bắc, đặc biệt là ở ba tỉnh, thành phố.
Hà Nội, Đà Nẵng và Thái Nguyên.
Công ty hướng đến mục tiêu chung là sản xuất và phân phối sản phẩm nhanh chóng với chất lượng tốt nhất, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng bằng tất cả khả năng có thể.
Mục tiêu của Trần Gia là cung cấp cho các khách hàng mua buôn và đại lý sản phẩm cửa nhựa lõi thép uPVC đạt chất lượng cao, đảm bảo giao hàng đúng thời gian và thanh toán thuận tiện Chúng tôi cam kết xây dựng uy tín và khẳng định vị thế trong lòng khách hàng, đồng thời duy trì mối quan hệ hợp tác tốt nhất cho sự phát triển lâu dài.
2.3.3 Thực trạng các quyết định cơ bản trong Marketing - Mix bán buôn mặt hàng cửa nhựa uPVC của Công ty CP Nội thất Trần Gia
Danh mục mặt hàng hỗn hợp (Product – mix)
Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời là chiến lược quan trọng mà công ty cần chú trọng, vì đây là tiêu chí hàng đầu mà thị trường và khách hàng quan tâm Theo khảo sát, 63,2% khách hàng đánh giá sản phẩm của công ty là tốt, 33,5% cho rằng chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu, trong khi chỉ có 3,3% cho rằng sản phẩm kém chất lượng.
Sản phẩm và công trình của công ty Trần Gia được đánh giá tương đương với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, cho thấy tiềm năng phát triển và mở rộng kinh doanh tích cực trong tương lai.
Danh mục mặt hàng theo vật liệu luan van
Cơ cấu mặt hàng kinh doanh theo vật liệu
Cửa nhựa lõi thép uPVC
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu mặt hàng kinh doanh theo vật liệu
Công ty hiện tại đã xây dựng một cơ cấu tỷ trọng hợp lý, tập trung vào sản phẩm cửa nhựa với 60% doanh thu, phản ánh nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Cửa nhựa uPVC vượt trội về độ cách âm, cách nhiệt và khả năng chống va đập so với cửa nhôm, kể cả loại nhôm cao cấp Tính thẩm mỹ của cửa nhựa cũng được đánh giá cao hơn, mang lại vẻ đẹp cho các công trình xây dựng Trong quá trình sử dụng, cửa nhựa mở đóng nhẹ nhàng và êm ái, trong khi cửa nhôm thường phát ra tiếng ồn lớn và giảm thẩm mỹ theo thời gian, khiến người dùng cảm thấy không hài lòng sau một thời gian sử dụng.
Danh mục mặt hàng theo chức năng:
Bảng 2.2 Danh mục mặt hàng kinh doanh theo chức năng (Phụ lục 2)
Cửa sổ chiếm 45% trong danh mục sản phẩm của công ty, cho thấy sự chú trọng vào mặt hàng này Khảo sát thị trường cho thấy cửa nhựa uPVC, đặc biệt là cửa sổ, đang được người tiêu dùng ưa chuộng Giá thành của một bộ cửa phụ thuộc nhiều vào diện tích, trong đó cửa sổ và cửa thông phòng có diện tích lắp đặt nhỏ nên giá thành sẽ thấp hơn Bên cạnh đó, cửa đi, là mặt tiền của ngôi nhà, vẫn thường được làm từ chất liệu truyền thống như gỗ, cửa xếp, hay cửa cuốn.
Kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng công nghệ marketing bán buôn sản phẩm cửa nhựa uPVC của Công ty CP Nội thất Trần Gia
Công ty đã duy trì hoạt động kinh doanh có lãi, đồng thời bảo toàn và phát triển vốn Doanh thu của công ty năm nay tăng trưởng cả về quy mô lẫn tốc độ so với năm trước.
Công ty đã xây dựng được thương hiệu và tạo lập được uy tín với đối tác, khách hàng và giới chuyên môn.
Danh mục sản phẩm của công ty ngày càng phong phú và mở rộng, nhờ vào đội ngũ nhân viên năng động, giàu kinh nghiệm và luôn nỗ lực nâng cao chuyên môn Công ty chú trọng tổ chức quy trình sản xuất và kinh doanh một cách hợp lý, đảm bảo chất lượng và uy tín cho từng sản phẩm.
Lãnh đạo công ty thường xuyên đôn đốc kiểm tra tình hình kinh doanh của công ty để kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.
Cơ sở vật chất kỹ thuật được quy hoạch hợp lý, kho hàng luôn đáp đứng được nguồn cung của công ty.
Ngân sách cho hoạt động Marketing ngày càng được mở rộng và gia tăng hàng năm Bán hàng cá nhân đóng góp lớn vào doanh số của công ty, trong khi các chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến được giám sát và điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với biến động của thị trường.
Công nghệ bán buôn hiện nay còn hạn chế và chưa đa dạng, chủ yếu do thiếu các công cụ hỗ trợ cho nhân viên công ty và tư vấn viên tại đại lý trong quá trình chào hàng.
Công nghệ Marketing bán buôn cửa nhựa uPVC qua đơn đặt hàng có thể dẫn đến rủi ro về sự kém linh hoạt trong việc điều chỉnh giá, đồng thời có thể bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh hấp dẫn khác khi chỉ tập trung vào việc hoàn thiện các hợp đồng hiện tại.
Công nghệ Marketing trong lĩnh vực bán buôn thức ăn chăn nuôi gặp phải thách thức khi một số hợp đồng không được thực hiện do nguồn cung ban đầu chưa ổn định và thiếu hụt nguyên liệu dự trữ.
Nhà máy thường xuyên thay đổi nhân sự nhưng vẫn gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh Số lượng cán bộ tham gia nghiên cứu thị trường ít, trong khi đó, số lượng cán bộ quản lý lại quá đông, dẫn đến chi phí quản lý cao và hiệu quả kinh doanh kém Điều này là nguyên nhân chính gây ra tình trạng kém linh hoạt của công ty.
2.4.3 Nguyên nhân của sự hạn chế
Thị trường cửa nhựa lõi thép uPVC đang trở nên sôi động với sự tham gia của nhiều tổ chức và thành phần trong và ngoài nước, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Mặc dù năng lực tài chính của Công ty đã được cải thiện đáng kể, nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu so với vị trí và tầm nhìn chiến lược Điều này ảnh hưởng đến khả năng mở rộng đầu tư và thực hiện các chính sách đầu tư hiệu quả hơn cho hoạt động công nghệ Marketing trong lĩnh vực bán buôn sản phẩm cửa nhựa lõi thép.
Hệ thống kênh phân phối của Công ty bao gồm tổng đại lý, đại lý và khách hàng tổ chức chưa thật sự vững chắc Nguyên nhân chính là do hoạt động phát triển công nghệ Marketing bán buôn còn gặp nhiều hạn chế.