1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2015 2018

83 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2018
Tác giả Nguyễn Thị Hương Thu
Người hướng dẫn TS. Dư Ngọc Thành
Trường học Đại học Thái Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THỊ HƯƠNG THU ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂN

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THU

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

GIAI ĐOẠN 2015 - 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ HƯƠNG THU

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC

KINH TẾ ĐƯỢC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

GIAI ĐOẠN 2015 - 2018

Ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: TS Dư Ngọc Thành

Thái Nguyên - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

TÁC GIẢ

Nguyễn Thị Hương Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy cô Quản lý Tài nguyên

và Phòng Đào tạo, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi

có nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Dư Ngọc Thành, là người hướng

dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn

Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, UBND thành phố Uông Bí, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Uông Bí, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện

về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Với tấm lòng chân thành, tôi xin cảm ơn mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hương Thu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý 7

1.2 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 12

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam 14

1.3.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức 15

1.3.2 Thuê đất 15

1.4 Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 16

1.4.1 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức 16

1.4.2 Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 17

1.5 Đánh giá chung về tổng quan nghiên cứu 19

Chương 2: NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 20

2.2 Nội dung nghiên cứu 20

2.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Uông Bí 20

Trang 6

2.2.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế

trên địa bàn thành phố Uông Bí 20

2.2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 20

2.2.4 Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí 21

2.3 Phương pháp nghiên cứu 21

2.3.1 Phương pháp điều tra 21

2.3.2 Phương pháp chuyên gia 22

2.3.3 Phương pháp thống kê, so sánh 23

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tính 23

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí 24

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.2 Điều kiện kinh tế - kiện xã hội 31

3.1.3 Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn 2015-2018 trên địa bàn thành phố Uông Bí 36

3.2 Đánh giá thực trạng sử dụng đất đã giao, cho thuê cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí giai đoạn 2015-2018 40

3.2.1 Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa thành phố Uông Bí giai đoạn 2015-2018 40

3.2.2 Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất được giao trên địa bàn thành phố Uông Bí 43

3.2.3 Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí 47

3.2.4 Tình hình chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí 49

3.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế 53

3.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 53

3.3.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 55

3.3.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 56

Trang 7

3.3.4 Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế qua kết

quả điều tra 57

3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí 59

3.5 Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí 60

3.5.1 Giải pháp thể chế chính sách 63

3.5.2 Giải pháp về kinh tế 64

3.5.3 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 64

3.5.4 Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất 66

3.5.5 Giải pháp về Tài chính 67

3.5.6 Giải pháp về tổ chức thực hiện giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế 68

3.5.7 Giải pháp về quản lý 69

3.5.7 Giải pháp về khoa học công nghệ 69

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 70

1 Kết luận 70

2 Khuyến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GTSX: Giá trị sản xuất

GTGT: Giá trị gia tăng

GPMB: Giải phóng mặt bằng

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

BVMT: Bảo vệ môi trường

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND: Uỷ ban nhân dân

GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 12

Bảng 1.2 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng 14

Bảng 1.3 Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng

Ninh giai đoạn 2015 – 2018 18

Bảng 3 1 Tài nguyên khoáng sản của Thành phố 30

Bảng 3 2 Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính của thành phố Uông Bí năm

2018 31

Bảng 3 3 Cơ cấu GDP các ngành kinh tế (tính theo giá thực tế) 32

Bảng 3 4 Thực trạng sử dụng đất và biến động mục đích sử dụng đất giai đoạn

2015-2018 37

Bảng 3 5 Kết quả giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế trên địa bàn

thành phố Uông Bí giai đoạn 2015-2018 42

Bảng 3 6 Tình hình vi phạm của các tổ chức kinh tế trong việc sử dụng đất trên

địa bàn thành phố Uông Bí 44

Bảng 3 7 Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế được

UBND tỉnh Quảng Ninh cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông

Bí 46

Bảng 3 8 Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành

phố Uông Bí 48

Bảng 3 9 Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường 51

Bảng 3 10 Kết quả xử phạt về vi phạm Luật Bảo vệ môi trường 52

Bảng 3 11 Tổng hợp thu ngân sách từ giao đất, cho thuê đất của các tổ chức

kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí 54

Bảng 3 12 Tình hình sử dụng lao động và tiền lương của các tổ chức kinh

tế 55

Bảng 3 13 Kết quả điều tra công tác giao đất, cho thuê đất 57

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản quan trọng của quốc gia,

là tư liệu sản xuất đặc biệt cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, các nhu cầu sử dụng đất ngày càng gây ra áp lực không nhỏ đến vấn đề đất đai, đòi hỏi phải sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả Nhìn chung hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được nâng lên rõ rệt Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được ban hành khá đầy đủ; các quyết định, quy định của Nhà nước liên quan đến đất đai được thực hiện trên thực tế ngày càng cao hơn Ý thức chấp hành pháp luật về đất đai ngày càng được nâng lên Nhà đầu tư nước ngoài từng bước được mở rộng cơ hội trong việc tiếp cận đất đai; những bất cập về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất từng bước được khắc phục Việc thanh tra, kiểm tra thực hiện Luật Đất đai đã được thực hiện thường xuyên và kịp thời phát hiện, xử lý những sai phạm trong quản lý, sử dụng đất đai Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp ngày càng

đi vào nền nếp

Thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai còn góp phần giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn định đời sống cho người dân Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại nhất định

Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí trong những năm gần đây dưới tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng với sự gia tăng dân số thì nhu cầu sử dụng đất của thành phố ngày càng tăng, trong khi quỹ đất có hạn Công tác quản lý, sử dụng đất đai ở thành phố Uông Bí nói chung, của các tổ chức trên địa bàn thành phố nói riêng đang là một thách thức lớn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trong tình hình hiện nay, vi phạm pháp luật đất đai cả về quản lý và sử dụng còn diễn ra đặc biệt là của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án Hiện tượng sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm đất đai, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật, đất để hoang hóa không sử dụng, chậm triển khai dự án, tình trạng quy hoạch “treo” vẫn còn xảy ra Do vậy, để đánh giá thực

Trang 11

trạng và hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Uông Bí, cần phải đánh giá đúng thực trạng sử dụng đất để từ đó đưa ra được các giải pháp sử dụng đất hiệu quả là việc làm rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

Xuất phát từ thực tiễn trên đồng thời nhận thức rõ yêu cầu cấp bách, cần thiết phải tìm hiểu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, tôi thực

hiện đề tài "Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của

các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2018"

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá được thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đã giao, cho thuê của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, phân ra các ngành nghề đầu tư như nông lâm nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… việc đánh giá hiệu quả qua các mặt: kinh tế, xã hội, môi trường

- Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hiệu quả khai thác, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông

Bí, tỉnh Quảng Ninh

3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Tạo cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Uông

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

Đất đai là tài sản quốc gia, là lãnh thổ bất khả xâm phạm của cả dân tộc Vì vậy không thể có bất kỳ một cá nhân nào, một nhóm người nào có thể chiếm hữu tài sản chung thành của riêng và tùy ý áp đặt quyền định đoạt cá nhân đối với tài sản chung đó Đất đai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người, là sản phẩm của tự nhiên, là điều kiện tự nhiên của lao động Cùng với quá trình phát triển, mỗi tập đoàn người tiến hành khai phá, cải tạo, bảo vệ và chiếm giữ mỗi vùng đất đai riêng biệt Để rồi từ đó, mỗi vùng đất đai sẽ trở thành tài sản chiếm giữ và sở hữu riêng của từng tập đoàn người, thường là một quốc gia Lúc này, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được hình thành, Nhà nước là người đại diện chung cho cộng đồng người trong việc chiếm hữu, bảo vệ và định đoạt các phần đất đai của lãnh thổ nước

đó Từng cá nhân riêng lẻ chỉ có vai trò tiếp tục cải tạo, bồi dưỡng đất đai trong quá trình sử dụng Nhà nước với tư cách là người có quyền sở hữu tối cao, sẽ giao một phần quyền sở hữu cho người dân và các tổ chức trong xã hội mà trước hết là quyền

sử dụng đất

Vậy, quyền sử dụng đất là bộ phận cấu thành của quyền sở hữu đất đai Thông qua việc được độc quyền giao đất, cho thuê đất, Nhà nước trao cho người sử dụng đất thực hiện trong thời hạn thuê đất, nhận giao đất những quyền và nghĩa vụ nhất định, trong đó có sự phân biệt theo loại đất, theo đối tượng sử dụng đất, theo hình thức thuê hoặc giao đất

Thể chế hóa Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội, kế thừa Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980 và Hiến pháp năm 1992 Tại Điều 53, Hiến pháp năm 2013 có quy định: “Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”

Luật Đất đai 2013 quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất

Trang 13

đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Luật Đất đai 2013 quy định một số khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:

Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất

Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai

Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai

Tổ chức sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật

Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Việc quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất đúng mục đích, hợp lý, có hiệu quả, bảo vệ cảnh quan và môi trường sinh thái sẽ phát huy tối đa nguồn lực của đất đai, góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thì các tổ chức cũng ngày càng mở rộng và không ngừng lớn mạnh cả về quy mô, số lượng và chất lượng Chính

vì vậy, để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong từng thời kỳ, Nhà nước không chỉ dừng

Trang 14

lại ở việc Nhà nước giao đất mà còn tiến tới cho thuê đất Mặt khác, đất đai có giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó dân số lại tăng lên rất nhanh chóng, điều này đã làm cho áp lực trong việc sử dụng đất ngày càng tăng lên

Giao đất, cho thuê đất là một trong những nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai nhưng lại không trực tiếp sản xuất mà giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng Trên cơ sở giao đất, cho thuê đất các cơ quan có thẩm quyền theo dõi biến động các loại đất thông qua việc thống kê, kiểm kê,…đất đai để từ đó có những điều tiết thích hợp nhằm tạo điều kiện thực hiện các chủ trương, chính sách,… cũng như các công tác khác có liên quan tới đất đai

Nhà nước giao đất, cho thuê đất là tạo điều kiện cho các tổ chức, hộ gia đình

và cá nhân có tư liệu sản xuất hoặc địa điểm để sản xuất Thông qua việc quản lý của Nhà nước sẽ giúp cho các đối tượng được giao đất, thuê đất yên tâm đầu tư sản xuất

và sử dụng đất đai được hiệu quả hơn Ngoài ra, từ việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sẽ là cơ sở để tiến tới cấp GCN QSD đất Về phía Nhà nước, giao đất, cho thuê đất cùng với cấp GCN QSD đất giúp cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý được quỹ đất tiết kiệm và đạt hiệu quả cao Đối với người sử dụng đất thì họ sẽ được Nhà nước bảo vệ khi có những xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp trong việc sử dụng đất của mình, cùng với đó sẽ được Nhà nước tạo điều kiện trong việc nâng cao kiến thức về sản xuất, kinh doanh, cải tạo và bồi dưỡng đất đai Tuy nhiên, khi nhận thấy việc sử dụng đất của các đối tượng không đem lại hiệu quả cao, lãng phí, thất thoát đất đai thì Nhà nước có quyền thu hồi đất đang sử dụng đó

Khi Nhà nước có quyết định giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất được cấp GCN QSD đất thì các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất được bảo đảm, đi đôi với quyền lợi thì người sử dụng đất cũng cần phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước Người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ sử dụng đất là họ đã góp phần vào việc quản lý sử dụng đất cũng như việc duy trì bộ máy quản

lý Nhà nước về đất đai

Đề cập đến mối quan hệ giữa công tác giao đất, cho thuê đất và quản lý sử dụng đất thì không thể không nói tới quyền sử dụng đất và thị trường quyền sử dụng đất (thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp) Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉ

Trang 15

xem xét thị trường sơ cấp Thị trường quyền sử dụng đất sơ cấp là thị trường trong

đó Nhà nước là người đại diện sở hữu toàn dân về đất đai thực hiện việc cung đất cho các nhu cầu của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong xã hội sử dụng Trong thị trường này, Nhà nước thực hiện vai trò của người cung duy nhất về đất cho nhu cầu

sử dụng đất của toàn xã hội

Từ quyền sử dụng đất đến thị trường quyền sử dụng đất (sơ cấp) là một bước phát triển về chất của quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN trong lĩnh vực đất đai ở Việt Nam Bước phát triển này được khởi đầu từ tiến triển của Nhà nước trong việc giao đất không thu tiền, rồi giao đất có thu tiền, rồi cho thuê đất Những giao dịch về đất đai giữa Nhà nước với người sử dụng đất từ hình thức hiện vật đã bắt đầu chuyển sang hình thức giỏ trị tuy còn sơ khai Nếu như việc giao đất không thu tiền sử dụng đất

do Nhà nước thực hiện còn mang nặng tính phân phối hiện vật, duy trì công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị thì việc Nhà nước cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân thuê đất hoặc nhận giao đất có thu tiền sử dụng đã làm cho các giao dịch về đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất dần dần mang tính chất thị trường Thị trường này có đặc điểm là bên cung chỉ có một người, đó là Nhà nước, còn bên cầu lại là hàng triệu người, đó là những tổ chức, cá nhân, hộ gia đình cần có đất để ở, sản xuất kinh doanh, xây dựng công trình công cộng,…Một đặc điểm khác cũng rất quan trọng

là thị trường này đã tạo ra hàng triệu người (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) có quyền

sử dụng đất mặc dù không phải là những người có quyền sở hữu đối với diện tích đất được sử dụng Chính vì vậy, đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất thì Nhà nước cũng cần phải quản lý sử dụng đất Do đó giữa công tác giao đất, cho thuê đất với quản lý sử dụng đất có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau

và thúc đẩy nhau cùng phát triển Công tác giao đất, cho thuê đất mà được thực hiện tốt thì tạo được những thuận lợi trong việc quản lý sử dụng đất Ngược lại, quản lý

sử dụng đất được thực hiện một cách công khai, minh bạch và nghiêm minh với những chính sách, chủ trương hoàn thiện sẽ là tiền đề quan trọng cho các quyết định giao đất, cho thuê đất của Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất chính đánh của các ngành, các vùng kinh tế

Trang 16

1.1.2 Cơ sở pháp lý

1.1.2.1 Nguyên tắc về giao đất, cho thuê đất

Giao đất, cho thuê đất là một vấn đề quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người được thuê đất, giao đất về mục đích phát triển kinh tế, hạn chế chi phí kinh doanh mà còn đảm bảo đất đai được

sử dụng hợp lý, có hiệu quả và khoa học phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia Để công tác quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện tốt thì khi giao đất, cho thuê đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

Thứ nhất, giao đất, cho thuê đất phải đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trước mắt

mà còn lâu dài, là cơ sở pháp lý quan trọng để bố trí sử dụng đất một cách hơp lý, có hiệu quả, góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường, phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung cũng như từng vùng, từng địa phương và các đơn vị cơ sở, đồng thời đáp ứng yêu cầu thống nhất quản lý nhà nước về đất đai

Thứ hai, việc giao đất, cho thuê đất phải đúng thẩm quyền và đúng đối tượng Nguyên tắc này đảm bảo cho việc điều tiết đất đai đúng quy định pháp luật, tạo sự công bằng đối với các đối tượng sử dụng đất

Thứ ba, giao đất, cho thuê đất phải tuân thủ đúng quy trình, trình tự thủ tục, đứng hạn mức, đúng thời hạn và do UBND các cấp có thẩm quyền thực hiện Đây là nguyên tắc quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai

1.1.2.2 Về công tác giao đất

Giao đất là vấn đề bắt đầu được quy định từ Hiến pháp năm 1992 Trước đó, Hiến pháp năm 1980 chỉ quy định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy định chung nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm” Tại điều 18 chương II Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài” Giao đất có ý nghĩa quan trọng trong nội dung quản lý Nhà nước đối với đất đai, là hoạt động của

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để chuyển giao trên thực tế đất và quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử dụng đất Đến nay,

Trang 17

theo điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định “Nhà nước giao quyền sử dụng đất là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng

có nhu cầu sử dụng đất”

- Đối tượng giao đất:

Theo điều 54 và điều 55 của Luật Đất đai năm 2013 quy định thì Nhà nước giao đất cho người sử dụng đất dưới hai hình thức là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất Và một trong các đối tượng được giao đất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-

xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công,

tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ về tài chính sử dụng đất xây dựng công trình

sự nghiệp; tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất Việc giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản Nhằm đảm bảo cho hoạt động bình thường của các cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng

+ Giao đất có thu tiền sử dụng đất là một trong những hình thức Nhà nước trao quyền sử dụng cho cá nhân, tổ chức sử dụng đất Theo điều 54 của Luật Đất đai năm

2013 quy định Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với tổ chức sử dụng đất gồm: Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất

để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Tổ

Trang 18

chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức

sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác

+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

+ Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh

dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên

cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất nhưng không quá 50 năm

+ Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất không quá 70 năm

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước giao đất:

Trong mối quan hệ với tổng thể hệ thống pháp luật về đất đai, giao đất là một nội dung của quản lý nhà nước về đất đai, mà ở đó, Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của người được công nhận Thông qua cơ chế giao đất, Nhà nước không chỉ

Trang 19

xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ p háp lý để giải quyết mọi quan hệ đất đai đúng pháp luật mà còn làm cơ sở pháp lý để người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh quyền sử dụng đất theo pháp luật phù hợp với sự vận động vốn có của quan hệ đất đai trong thực tiễn cuộc sống

1.1.2.3 Về công tác cho thuê đất

Cho thuê đất là hình thức Nhà nước hoặc các chủ sử dụng đất tạm chuyển quyền sử dụng đất của mình cho các chủ thuê đất thông qua hợp đồng thuê đất, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành Theo khoản 8, điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định "Nhà nước cho thuê quyề sựng dụng đất là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất"

- Đối tượng thuê đất:

Theo quy định tại Điều 56 Luật Đất đai thì việc Nhà nước cho thuê đất theo hai hình thức: cho thuê thu tiền sử dụng đất hàng năm hoặc cho thuê thu tiền sử dụng đất một lần cho cả thời gian thuê Một trong những đối tượng được cho thuê đất là các tổ chức bao gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao

- Về nghĩa vụ tài chính khi thuê đất

+ Thuê đất trả tiền hàng năm thì thời điểm tính tiền là thời điểm có quyết định cho thuê đất và đơn giá thuê đất hàng năm được quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất, trong đó:

Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất một năm là 1%, riếng đối với đất thuộc

đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lời đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại

và dịch vụ thì UBND cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm giá đất để xác định đơn giá thuê đất một năm nhưng tối đa không quá 3%

Giá đất tính thu tiền thuê đất được xác định theo giá đất cụ thể theo quy định tại điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 155/2014 của Chính phủ

Trang 20

+ Đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian thuê đất là giá đất của thời hạn thuê đất và được xác định theo giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 và khoản 5, điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 155/2014 của Chính phủ

- Thời hạn cho thuê đất:

Theo điều 126 Luật Đất đai quy đinh, người sử dụng đất có thời hạn thuê đất trong các trường hợp:

+ Thời hạn cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên

cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin thuê đất nhưng không quá 50 năm

+ Đối với dự án có vốn đầu tư lơn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn thuê đất không quá 70 năm

+ Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài

có chức năng ngoại giao không quá 99 năm Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn cũ đã quy định

- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất: + Các tổ chức sử dụng đất bằng hình thức thuê đất thì ngoài quyền và nghĩa

vụ chung của người sử dụng đất được quy định tại điều 166 và điều 170 của Luật Đất đai năm 203 còn có quyền và nghĩa vụ riêng được quy định tại các điều 174, điều 175

và điều 176 của Luật Đất đai năm 2013

+ Trên cơ sở thực hiện thanh toán nghĩa vụ tài chính của các tổ chức đối với Nhà nước thì tổ chức sử dụng đất đó được thực hiện các quyền chuyển đổi, quyền chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bán tài sản thuộc sở hữa của mình tại các

tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật

Trang 21

1.2 Tổng quan về tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả kiểm kê đất đai năm 2016: tổng diện tích các loại đất của cả nước là 33.123.078 ha bao gồm: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp; nhóm đất chưa sử dụng Diện tích, cơ cấu sử dụng các nhóm đất chính như bảng 1.1:

Bảng 1 1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016

Số

Diện tích (ha) Cơ cấu (%) Tổng diện tích các loại đất 33.123.078 100,00

I Diện tích đất nông nghiệp 27.284.906 82,37

1 Đất sản xuất nông nghiệp 11.526.798 34,80

5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT 103.721 0,31

6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 743.477,64 2,24

7 Đất có mặt nước chuyên dùng 243.516 0,74

8 Đất phi nông nghiệp khác 51.312 0,15

III Đất chưa sử dụng 2.112.798 6,38

1 Đất bằng chưa sử dụng 215.653 0,65

2 Đất đồi núi chưa sử dụng 1.717.108 5,18

3 Núi đá không có rừng cây 180.037 0,54

(Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016)

Đất có mặt nước ven biển (nằm ngoài đường triều kiệt trung bình và không

được tính vào tổng diện tích các loại đất của cả nước), cả nước hiện có 112.759 ha

đất có mặt nước ven biển đang sử dụng vào các mục đích:

- Nuôi trồng thuỷ sản có 31.172 ha, chiếm 27,64%;

- Rừng ngập mặn có 4.786 ha, chiếm 4,24%;

Trang 22

- Các mục đích khác (du lịch biển, xây dựng các công trình biển, v.v.) có 76.802 ha, chiếm 68,12%

Đa số diện tích đất chưa sử dụng nằm ở vùng đất trống đồi núi trọc Đây cũng

là đối tượng khai hoang mở rộng diện tích đất nông, lâm nghiệp ở nước ta Trong tổng số diện tích đất chưa sử dụng phần lớn diện tích có khả năng đưa vào sản xuất cho lâm nghiệp và sản xuất nông nghiệp Ước tính trong tương lai diện tích đất sản xuất nông nghiệp tối đa có khoảng 12 triệu ha Trong khi bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người ở nước ta với tỷ lệ tăng dân số như hiện nay, thì vẫn không vượt qua ngưỡng 1.300 m2 Con số này thấp hơn nhiều so với tính toán của tổ chức Nông lương Liên hiệp Quốc (FAO) là với trình độ sản xuất trung bình như hiện nay trên thế giới mỗi đầu người cần có 4.000 m2 đất canh tác

Do điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm của Việt Nam, cùng với sự gia tăng dân

số mạnh và kỹ thuật canh tác lạc hậu kéo dài và do hậu quả chiến tranh, đã làm trầm trọng hơn nhiều vấn đề về môi trường đất Cụ thể, từ những quan trắc trong nhiều năm qua cho thấy thoái hóa đất là xu thế phổ biến đối với nhiều vùng rộng lớn, đặc biệt là vùng đồi núi, nơi tập trung hơn 3/4 quỹ đất, nơi cân bằng sinh thái bị phá vỡ nghiêm trọng Các loại hình thoái hóa môi trường đất ở Việt Nam thể hiện rất phức tạp và đa dạng

Tình hình sử dụng đất cũng như quản lý đất đai của nước ta qua mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau thì lại có những điểm mới để phù hợp với quá trình phát triển chung Trong những năm gần đây đặc biệt là từ khi có Luật Đất đai năm 1987 thì tình hình quản lý về đất đai đã được cải thiện Đây là văn bản luật đầu tiên điều chỉnh quan hệ đất đai, bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước, giao đất ổn định lâu dài Theo tinh thần của Luật này thì: Kinh tế nông hộ đã được khôi phục và phát triển Các hộ nông dân

đã được giao ruộng đất để sử dụng lâu dài, khuyến khích kinh tế tư nhân trong lĩnh vực khai thác sử dụng đất v.v Tuy nhiên Luật Đất đai 1987 được soạn thảo trong bối cảnh nước ta bắt đầu đổi mới, vừa tuyên bố xóa bỏ chế độ quan liêu bao cấp nên còn mang nặng tính chất của cơ chế đó khi soạn luật Do đó đã bộc lộ một số tồn tại như: Việc tính thuế trong giao dịch đất đai rất khó khăn vì Nhà nước chưa thừa nhận quyền

sử dụng đất có giá trị, chưa quy định rõ những cơ sở pháp lý cần thiết để điều chỉnh

về quan hệ đất đai trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong quá trình tích tụ tập trung sản xuất trong nông nghiệp và phân công lại lao động trong nông thôn, chính sách tài chính đối với đất đai chưa rõ nét, đặc biệt là giá đất, chưa có điều

Trang 23

chỉnh thích đáng đối với những bất hợp lý trong những chính sách cũ vv…

Như vậy giai đoạn này, công tác quản lý đất đai đã bắt đầu đi vào nề nếp và đặc biệt chú ý tới việc xác định, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp địa phương Tuy nhiên, đất nông nghiệp đã giao cho nông dân sử dụng lâu dài nhưng công tác quản lý chưa được chặt chẽ

1.3 Tình hình sử dụng đất của các tổ chức tại Việt Nam

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2016, thì hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức như sau:

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là 17.219.562 ha (chiếm 51,99% tổng diện tích tự nhiên của cả nước), trong đó chủ yếu

là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp 12.262.609 ha (chiếm 71,21%),

sử dụng mục đích phi nông nghiệp 3.020.208 ha (chiếm 17,54%), diện tích đất chưa

sử dụng 2.036.745 ha (chiếm 11,83%)

Diện tích đất của các tổ chức được phân theo các loại hình tổ chức, trong đó diện tích đất của UBND cấp xã chiếm 28,36%, các tổ chức sự nghiệp công lập chiếm 26,25%, các tổ chức kinh tế chiếm 19,49%, các cơ quan, đơn vị của nhà nước chiếm 14,16% , chi tiết số lượng tổ chức và diện tích sử dụng đất của các tổ chức được thể hiện qua bảng 1.2:

Bảng 1 2 Tổng số tổ chức phân theo loại hình sử dụng

Trang 24

hình thức sử dụng chủ yếu giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiền trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và cho thuê đất, cụ thể như sau:

1.3.1 Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức

Tổng số tổ chức được Nhà nước giao (có giấy tờ về giao đất), công nhận quyền

sử dụng đất trên phạm vi cả nước là 103.899 tổ chức chiếm 71,91% tổng số tổ chức

sử dụng đất với diện tích đất đã giao, đã công nhận quyền sử dụng đất cho các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng là 5.834.039 ha, chiếm 74,48% tổng diện tích của các hình thức do các loại hình tổ chức quản lý, sử dụng và chiếm 17,62% so với tổng diện tích tự nhiên toàn quốc, trong đó giao đất, công nhận quyền sử dụng đất không thu tiền cho 97.176 tổ chức với diện tích 5.723.350 ha và giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền là 6.723 tổ chức với diện tích 110.689 ha Như vậy, diện tích sử dụng đất của các tổ chức chủ yếu được Nhà nước giao đất (giao đất không thu tiền), trong đó tổ chức quốc phòng, an ninh và các tổ chức nông, lâm trường có tỷ lệ diện tích được Nhà nước giao tương đối cao

Tổ chức kinh tế, các nông lâm trường được nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất (loại hình tổ chức phải thực hiện chuyển đổi sang thuê đất nhưng

tỷ lệ số lượng tổ chức và diện tích được nhà nước giao đất tương đối cao); tổ chức kinh tế chiếm đến 15,09% số lượng tổ chức được nhà nước giao đất, công nhận quyền

sử dụng đất của cả nước và 2,96% diện tích được giao, (tập trung nhiều ở một số tỉnh, thành phố như: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Phú Thọ, Nghệ An, Kiên Giang )

1.3.2 Thuê đất

Diện tích đất do các loại hình tổ chức thuê sử dụng trên phạm vi toàn quốc 1.307.606,14 ha, chiếm 16,69% tổng diện tích đất của các tổ chức và chiếm 3,95% tổng diện tích tự nhiên của toàn quốc, trong đó thuê đất trả tiền một lần 8.457,04 ha và thuê đất trả tiền hàng năm 1.299.149,10 ha Trong tổng diện tích sử dụng 8.457,04 ha của hình thức thuê đất trả tiền một lần thì diện tích sử dụng tập trung chủ yếu ở tổ chức kinh tế 7.804,17 ha chiếm 92,28% (trong đó, lớn nhất là Tây Nguyên 2.062,4 ha Đồng bằng Sông Hồng 1.902,86 ha, Đông Nam Bộ 1.863,24 ha và Duyên hải Nam Trung Bộ 1.020,24 ha) Trong tổng diện tích sử dụng 1.299.149,10 ha của hình thức thuê đất trả tiền hàng năm thì diện tích tập trung chủ yếu ở các nông, lâm trường 998.460,14 ha,

Trang 25

chiếm 76,85% (trong đó Tây Nguyên là 781.175,71 ha) và tổ chức kinh tế 298.051,15

ha, chiếm 22,94% (trong đó Đông Nam Bộ 87.110,16 ha, Tây Nguyên 68.925,02 ha, Đông Bắc 49.270,65 ha, Duyên hải Nam Trung Bộ 31.076,47 ha), các loại hình tổ chức khác chỉ chiếm tỷ lệ dưới 0,1%

1.4 Thực trạng sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

1.4.1 Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức

Theo báo cáo của UBND tỉnh Quảng Ninh về số liệu thống kê đất đai năm

2017, biến động so với năm 2015 và năm 2016: tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh không có sự thay đổi (610.235,31ha) Thời gian qua UBND Tỉnh đã tích cực chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn Tỉnh

* Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất có mục đích công cộng: số lượng Giấy chứng nhận đã cấp là 1084 giấy Diện tích đã được cấp giấy là 566,75/2660,85 ha đạt 21,30% diện tích theo hiện trạng

- Các huyện đã cơ bản hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đơn vị hành chính sự nghiệp là: huyện Đông Triều, thành phố Uông Bí, thành phố Hạ Long, huyện Cô Tô, huyện Ba Chẽ, huyện Tiên Yên; huyện Vân Đồn, thị xã Cẩm Phả đã hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn; huyện Hoành Bồ số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho các cơ quan, công trình sự nghiệp là 80 Giấy chứng nhận

- Huyện Hải Hà đã lập và nộp hồ sơ xin giao đất và cấp Giấy chứng nhận cho các đơn vị hành chính trên địa bàn huyện về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường đang thẩm định để trình UBND Tỉnh xem xét giao đất cho các đơn vị

- Các huyện, thị xã, thành phố chưa hoàn thiện hồ sơ (bổ sung đơn xin giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) nộp hồ sơ xin giao đất và cấp giấy chứng nhận của các đơn vị hành chính sự nghiệp về Sở Tài nguyên và Môi trường gồm có: thị xã Quảng Yên, huyện Bình Liêu, huyện Đầm Hà, thành phố Móng Cái

* Đất an ninh: số lượng Giấy chứng nhận đã cấp là 10 giấy Diện tích đã được cấp giấy là 614,98/914,43 ha đạt 67,25% diện tích theo hiện trạng

* Đất quốc phòng: số lượng giấy chứng nhận đã cấp là 113 giấy Diện tích đã được cấp Giấy là 2909,97/4726,74 ha đạt 61,56% diện tích theo hiện trạng

Trang 26

* Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: số lượng Giấy chứng nhận đã cấp

là 2079 giấy Diện tích đã được cấp Giấy là 8.693,17/14004,32 ha đạt 62,07% diện tích theo hiện trạng

* Đất tôn giáo: số lượng giấy đã cấp là 16 giấy với diện tích 53,7/100,16 ha đạt 53,61% diện tích theo hiện trạng

1.4.2 Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015 – 2018 là 10.563,99 ha với tổng số tổ chức là 1.540 tổ chức Số tổ chức sử dụng đất qua các năm giảm so với năm trước đó: Năm 2015 có 364 tổ chức; năm

2016 có 499 tổ chức, năm 2017 có 356 tổ chức và năm 2018 có 321 tổ chức Nguyên nhân có sự giảm diện tích là do những năm gần đây nền kinh tế nước ta chậm phát triển; Nhà nước thắt chặt vốn vay nên thiếu vốn đầu tư và do việc hạn chế sử dụng đất lúa vào mục đích sử dụng đất khác

Trong tổng số tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh qua các năm thì số tổ chức kinh tế sử dụng đất đều chiếm tỷ lệ cao nhất.Cụ thể: Năm 2015 có 269 tổ chức chiếm 75,63% với diện tích là 2081,49ha; Năm 2016 có 392 tổ chức chiếm 82,39% với diện tích là 2781,49ha; Năm 2017 có 232 tổ chức chiếm 78,54% với diện tích là 1941,61ha; Năm 2018 có 178 tổ chức chiếm 67,04% với diện tích là 1316,3ha Số liệu trên cho thấy tỉnh Quảng Ninh là một trong những tỉnh công nghiệp có số lượng lớn các doanh nghiệp đầu tư sản xuất trên địa bàn đã và đang góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh Chi tiết thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh

tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thể hiện ở bảng 1.3

Trang 27

Bảng 1 3 Kết quả giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015 – 2018

Loại hình tổ chức

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng

số tổ chức

Tổng diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Cơ quan hành chính nhà nước 32 131,28 4,77 21 102,72 3,04 45 142,09 5,75 42 84,65 4,31

Trang 28

1.5 Đánh giá chung về tổng quan nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn; mọi hoạt động của con người đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai Tổng diện tích tự nhiên của một phạm

vi lãnh thổ nhất định là không đổi Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng, quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người đối với đất đai cũng ngày càng gia tăng Có nghĩa cung là cố định, cầu thì luôn có xu hướng tăng Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng đất và giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau

Để sử dụng đất của các tổ chức được giao đất, thuê đất có hiệu quả và bền vững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết và đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước Việc quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy định Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai

Được thừa hưởng những quan điểm, những định hướng của Đảng và pháp luật của Nhà nước cũng như từ các công trình đã nghiên cứu trước đây Phần tổng quan tài liệu đã nêu được những khái niệm, đặc điểm và các vấn đề pháp lý về giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế để thực hiện các dự án đầu tư Đồng thời chương

1 cũng đánh giá được tình hình thực tế về công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế trên cả nước nói chung cũng như trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2018 để làm nổi bật các quy định hiện hành, giúp người đọc có thể thấy được một cách toàn diện những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức kinh tế hiện nay

Trang 29

Chương 2 NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Địa điểm nghiên cứu: Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

+ Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2018

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Uông Bí

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - kiện xã hội

- Thực trạng sử dụng đất và biến động đất đai tại TP Uông Bí giai đoạn

- Hiệu quả về mặt xã hội

- Hiệu quả kinh tế và môi trường

Trang 30

2.2.4 Đề xuất một số giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với đất đã giao cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Uông Bí

- Giải pháp thể chế chính sách

- Giải pháp kinh tế - xã hội

- Giải pháp kỹ thuật

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra

* Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập nghiên cứu các văn bản pháp lý của Trung ương, địa phương liên quan tới vấn đề này

- Thu thập các loại số liệu thứ cấp:

+ Thu thập số liệu, tài liệu về giao đất, cho thuê đất của các tổ chức kinh tế (theo loại hình tổ chức kinh tế, diện tích, vị trí địa điểm, tổng mức đầu tư ) các chính sách của Nhà nước và cơ chế của tỉnh đối với các tổ chức kinh tế được giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư

+ Thu thập số liệu về tài chính: Các khoản tài chính tổ chức kinh tế đã đóng góp cho ngân sách nhà nước (tiền thuê đất trả hàng năm, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ); thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính hàng năm và các khoản đóng góp ủng hộ cộng đồng của các tổ chức kinh tế

+ Thu thập số liệu về giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động qua các năm hoạt động của doanh nghiệp

+ Thu thập số liệu về giá đất ở, các hoạt động dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, cửa hàng bách hóa tổng hợp các khu vực có hoạt động của các tổ chức kinh tế: khu công nghiệp, khu du lịch để đánh giá mức độ ảnh hưởng và những đóng góp tích cực của các tổ chức kinh tế này trong việc cải thiện và nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư và phát triển đô thị trong khu vực

- Nguồn số liệu và phương pháp thu thập:

+ Nguồn số liệu được khai thác từ chính các tổ chức kinh tế mang tính điển hình cho loại hình sử dụng đất, lĩnh vực đầu tư, địa bàn đầu tư…thông qua các Phiếu khảo sát, phỏng vấn

Trang 31

+ Khai thác số liệu tại các cơ quan nhà nước như Cục Thống kê, Sở Tài nguyên

và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân thành phố Uông

* Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu đề tài Những

số liệu này được thu thập từ việc điều tra các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế, các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Cục thuế tỉnh và Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

Cơ sở chọn mẫu điều tra:

Đề tài đã chọn 30 tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thành phố Uông Bí để điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo nhiều cấp

- Phương pháp phát phiếu điều tra trực tiếp

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã điều tra các tổ chức kinh tế được nhà nước cho thuê đất bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 1 thành viên hiểu biết về công tác quản lý, sử dụng đất đai của đơn vị, ngoài ra

có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong đơn vị Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Chúng tôi phỏng vấn thử một số đơn vị theo một mẫu câu hỏi đã được soạn thảo trước Sau đó xem xét bổ sung phần còn thiếu và loại bỏ phần không phù hợp trong bảng câu hỏi Câu hỏi được soạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:

+ Nhóm thông tin về điều kiện đất đai và sử dụng đất đai của đơn vị

+ Nhóm thông tin về tình hình quản lý, sử dụng đất

+ Nhóm thông tin về nhu cầu sử dụng đất của đơn vị trong tình hình hiện nay + Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi của đơn vị trong quá trình quản lý

sử dụng đất đai, kinh doanh sản xuất của đơn vị, những kiến nghị đề xuất của đơn vị

2.3.2 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng ý kiến của các chuyên gia tư vấn, các nhà quản lý về lĩnh vực quy hoạch và quản lý sử dụng đất, các nhà quản lý tài chính Đánh giá mức độ tác động

Trang 32

(xếp hạng) theo ý kiến chuyên gia

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Uông Bí

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Thành phố Uông Bí là địa bàn chiến lược, là trung tâm kinh tế, văn hoá của vùng phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh, trên trục đường quốc lộ 18A; QL10 và QL18B Thành phố nằm cách Hà Nội 120km, cách Hải phòng 28km và cách trung tâm tỉnh Quảng Ninh hơn 40 km về phía Tây; có tuyến đường sắt Hà Nội - Kép - Bãi Cháy chạy qua, gần các cảng biển, cảng sông đã tạo cho Uông Bí một vị trí thuận lợi chiến lược trong trục kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài

Uông Bí nằm từ 21000’ đến 21010' vĩ độ Bắc và từ 106040' đến 106052' kinh

độ Đông Ranh giới giáp với các đơn vị hành chính sau: phía Đông giáp huyện Hoành

Bồ (18km đường ranh giới); phía Tây giáp huyện Đông Triều (20km đường ranh giới); phía Nam giáp huyện Thuỷ Nguyên TP Hải Phòng (13km đường ranh giới) và giáp huyện Yên Hưng (12km đường ranh giới); phía Bắc giáp huyện Sơn Động - Bắc Giang (15km đường ranh giới)

Thành phố Uông Bí năm ở trung tâm tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, nằm trên quốc lộ 10, quốc lộ 18A cùng với giao thông đường thuỷ, đường sắt, là đầu mối giao thông quan trọng của vùng Đông Bắc Với vị trí địa lý và lợi thế đặc biệt quan trọng trên trục kinh tế Đông Bắc - ĐBSH với hành lang QL18A là khu vực phát triển kinh tế - sinh thái - du lịch Thành phố có nhiều cảnh quan đẹp, nhiều di tích lịch sử tâm linh (di tích Yên Tử - kinh đô của Phật giáo Trúc Lâm), văn hoá, đất đai rất thuận lợi cho việc xây dựng đô thị và tiềm năng còn khá lớn; hệ thống giao thông thuận lợi, có cơ sở hạ tầng kỹ thuật tương đối phát triển; đặc biệt là vùng nằm trong cánh cung Đông Triều, chiều dài bờ sông khoảng 12 km thuận lợi nuôi trồng thủy sản Những yếu tố đó có tác dụng thúc đẩy Thành phố phát triển thành một khu vực kinh tế quan trọng phía Tây Nam của tỉnh, là căn cứ hậu cần phục vụ du lịch và nghỉ dưỡng cho cả vùng du lịch sinh thái Hạ Long - Cát Bà

Trang 34

Hình 1 Bản đồ hành chính thành phố Uông Bí

Trang 35

Tháng 2/2008 Uông Bí được công nhận là đô thị loại III và đến 25/2/2011 theo Nghị quyết số 12/NQ-CP, Uông Bí đã được công nhận là thành phố Uông Bí với diện tích 25.630,77ha và 157.799 nhân khẩu

b Địa hình, địa mạo

Uông Bí nằm trong cánh cung Đông Triều - Móng Cái chạy dài theo hướng Tây - Đông Kiến tạo địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam Phía Bắc cao nhất là núi Yên Tử, có đỉnh 1.068m; núi Bảo Đài cao 875m; phía Nam thấp nhất là vùng bãi bồi, trũng ngập nước ven sông Đá Bạc Địa hình chia cắt bởi 8 lạch triều lớn nhỏ từ sông

Đá Bạc thuộc hệ thống sông Bạch Đằng 2/3 diện tích là đất đồi núi dốc nghiêng từ Bắc xuống Nam và phân 3 vùng rõ rệt:

Địa hình vùng núi: Thuộc dãy núi Yên Tử; phía Bắc cao nhất là núi Yên Tử 1.064m, núi Bảo Đài cao 875m, địa hình vùng núi có độ cao biến thiên trong khoảng 100-600m, chiếm 63,04% tổng diện tích tự nhiên của thành phố Gồm các xã, phường: Thượng Yên Công, Vàng Danh, và một phần xã Phương Đông, phường Nam Khê, Bắc Sơn, Thanh Sơn, Quang Trung, Trưng Vương Địa thế có núi cao, địa hình dốc, chia cắt mạnh bởi núi cao thuộc dãy Yên Tử

Địa hình thung lũng: Cao độ nền tự nhiên biến thiên trong khoảng 30 – 50m, chạy dọc theo đường 18B từ Nam Mẫu đến Vàng Danh thuộc xã Thượng Yên Công

và phường Vàng Danh, vùng này có diện tích nhỏ, chiếm khoảng 1,2% diện tích tự nhiên toàn Thành phố

Địa hình trũng thấp: là vùng bãi bồi, vùng trũng ven sông Đá Bạc - bãi tích tụ sông triều (vùng này thưỡng xuyên ngập nước), nằm ở phía nam đường 18A, có cao

độ biến thiên từ 1 – 5m, xen kẽ giữa các kênh, rạch, ruộng canh tác; địa hình bằng phẳng, thềm bồi phù sa ven sông có độ dốc địa hình từ (2 – 5)% Tổng diện tích vùng ven sông chiếm 26,9% diện tích tự nhiên của Thành phố; gồm các xã, phường: xã Phương Nam, xã Phương Đông, phường Nam Khê, phường Quang Trung, phường Trưng Vương và xã Điền Công

c Khí hậu, thời tiết

Do vị trí và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều - Móng Cái, có nhiều dãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống Nam tạo ra một chế độ khí hậu đa dạng,

Trang 36

phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mang tính chất khí hậu miền duyên hải Có thể chia thành các tiểu vùng khí hậu như sau:

- Vùng núi cao phía Bắc đường 18B có tính chất khí hậu miền núi lạnh và mưa vừa

- Vùng đất thấp dọc đường 18B có khí hậu thung lũng ít mưa, mùa hè nóng, mùa đông lạnh

- Vùng núi nằm giữa phía Nam đường 18B và phía Bắc đường 18A, mưa nhiều, khí hậu tương đối lạnh trong mùa đông

- Vùng thấp phía Nam đường 18A kéo dài đến hạ lưu sông Đá Bạc có tính chất khí hậu miền duyên hải

- Nhiệt độ trung bình năm 240C, mùa hè 22-300C, cao nhất 34-360C Mùa đông nhiệt độ trung bình 17-200C, thấp nhất 10-120C Số giờ nắng trung bình mùa hè 6-7 giờ/ngày, đông 3- 4 giờ/ngày Tổng số giờ nắng trung bình năm 1.717 giờ, số ngày nắng trong tháng 24 ngày

Mưa trung bình năm 1.856 mm, cao nhất 2.200 mm, tập trung vào các tháng 6; 7; 8 trong năm, chiếm 60% lượng mưa cả năm Lượng mưa trung bình giữa các tháng trong năm là 133,3 mm, số ngày có mưa trung bình năm 130 ngày Với lượng mưa tập trung và phân hóa theo mùa, cùng với các tác nhân khác (hoạt động công nghiệp, chặt phá rừng, nuôi trồng thủy sản…) đã ảnh hưởng rõ rệt đến môi trường và đời sống nhân dân Độ ẩm tương đối trung bình năm 81%, độ ẩm tương đối thấp nhất trung bình năm 50,8%

Gió bão: Thành phố chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió Đông - Nam mùa hè và gió Đông - Bắc mùa đông Trung bình mỗi năm có 2-3 cơn bão ảnh hưởng trực tiếp tới Thành phố, kèm theo gió và mưa lớn Đây là những yếu tố không những có tác động trực tiếp đến đời sống sản xuất và các hoạt động của dân cư, mà còn ảnh hưởng đến việc phát tán bụi than và các chất gây ô nhiễm trong quá trình sản xuất công nghiệp

Nhìn chung, khí hậu ở khu vực Uông Bí thuận lợi cho phát triển kinh tế, đời sống và môi sinh Do địa hình khu vực có nhiều dạng khác nhau nên đã tạo ra nhiều vùng vi khí hậu thích hợp cho phát triển đa dạng sản xuất nông lâm thủy sản và tạo

ra các tour du lịch cuối tuần khá tốt cho du khách

Trang 37

d Thuỷ văn, nguồn nước

Thành phố chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ, biên độ giao động thuỷ triều trung bình 0,6m Thành phố có 3 con sông chảy qua là sông Đá Bạc, sông Uông, sông Sinh Hệ thống sông suối phần lớn là sông nhỏ, diện tích lưu vực hẹp, nguồn nước và lưu lượng không đáng kể

Nước ngầm tại Uông Bí tuy dồi dào ở độ sâu 18 – 20m nhưng bị hạn chế do địa hình dốc, mạch nước sâu nên việc cung cấp nước chủ yếu bằng nguồn nước mặt, lấy từ nguồn nước mưa, nước của các sông hồ và từ nhà máy

Thành phố có hai hồ: Hồ Yên Trung 50ha và hồ Tân Lập 16ha, hai hồ lớn này cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở các khu vực xung quanh, ngoài ra còn là những địa điểm hấp dẫn khách du lịch tới vui chơi, giải trí Tuy nhiên việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp còn hạn chế, còn phải đưa nước từ hồ Yên Lập, Yên Hưng bằng kênh N2 chạy qua Nam Khê, Quang Trung, Trưng Vương Lượng nước cung cấp 16.900 m3/ngày đêm

e Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của thành phố Uông Bí là 25.546,40 ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 19.497,54 ha, chiếm 76,32% Diện tích đất phi nông nghiệp là 5.078,22 ha, chiếm 19,88% Diện tích đất chưa sử dụng là 970,64 ha, chiếm 3,8%

Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, đất đai của thành phố được chia thành 7 nhóm, 8 đơn vị đất và 11 đơn vị đất phụ, gồm: nhóm đất mặn M (Salic Fluvisols: FL), đất phèn mặn SM, đất phù sa P (Fluvisols –

FL, nhóm đất xám, đất đỏ vàng, nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi, nhóm đất nhân tác

* Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của thành phố có từ các nguồn nước mặt, nước ngầm Chế

độ thuỷ văn của Uông Bí chịu ảnh hưởng trực tiếp của biên độ giao động thuỷ triều trung bình 0,6m

Nguồn nước mặt: có 4 con sông chính chảy qua địa bàn thành phố là sông Đá Bạc, sông Vàng Danh, sông Uông, sông Sinh Ngoài ra còn hệ thống sông suối, kênh mương và hồ đập cung cấp nước cho toàn thành phố Nhìn chung nguồn nuớc mặt của

Trang 38

thành phố Uông Bí đang bị cạn dần và ô nhiễm do nạn phá rừng và khai thác than lộ thiên

Nước ngầm: do địa hình dốc, nguồn nước ngầm bị hạn chế, mạch nước sâu Hiện nay nước ngầm chỉ dùng cho sinh hoạt là chủ yếu nhưng cũng phải qua xử lý bể lọc mới sử dụng được

Nhìn chung nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất công nghiệp và nông nghiệp ở Uông Bí rất hạn chế, đặc biệt rất khó khăn vào mùa khô Trong thời gian tới cần có biện pháp cải tạo, xây dựng các công trình dự trữ nước mưa, phủ xanh đất trống, bảo vệ rừng và đưa nước ngọt từ nơi khác đến để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của thành phố

* Tài nguyên rừng

Thành phố Uông Bí có diện tích rừng khá lớn, năm 1991 có 13.057ha, chiếm 53,35% tổng diện tích tự nhiên Nhưng do việc phá rừng lấy đất sản xuất nông nghiệp, khai thác rừng lấy gỗ và khai thác khoáng sản đã làm diện tích rừng tự nhiên bị suy giảm nhanh Năm 1993 diện tích rừng chỉ còn 7.381ha, chiếm 30,16%, giảm 5.676ha

so với năm 1991 Từ năm 1994 thực hiện chương trình 327, chương trình khoanh nuôi, bảo vệ, trồng rừng, chương trình 661, diện tích rừng tăng lên nhanh Đầu năm

2010 diện tích rừng là 12.701,88ha, chiếm 49,56% diện tích tự nhiên, trong đó rừng

tự nhiên là 5.935,98ha và rừng trồng là 6.765,9ha

* Tài nguyên khoáng sản

Nguồn khoáng sản hóa thạch lớn nhất của Uông Bí là than đá, trữ lượng vùng than Đông Triều - Mạo Khê - Uông Bí đạt 1,4 tỷ tấn, chiếm 40% trữ lượng than toàn Tỉnh (toàn Tỉnh 3,5 tỷ tấn) Công nghiệp khai thác than Uông Bí đã được thực hiện

từ năm 1916 Sản lượng khai thác than hiện nay trên vùng Vàng Danh đạt hơn 3,85 triệu tấn/năm Công nghiệp khai thác, chế biến than là ngành công nghiệp chủ đạo có tác động rất lớn đến phát triển KTXH Thành phố

Ngoài than đá, Uông Bí còn có khả năng khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: đá, sỏi, cát, xi măng, vôi, gạch ngói ở các phường xã như xã Phương Nam, Thượng Yên Công, phường Quang Trung, Vàng Danh cung cấp nhu cầu về vật liệu xây dựng cho địa bàn thành phố và các vùng lân cận

Trang 39

Bảng 3 1 Tài nguyên khoáng sản của Thành phố

TT Tài nguyên Trữ lượng Tiềm năng Địa điểm

1 Than đá (tr.tấn) 300 500 Vàng Danh, Thượng Yên

Công, Phương Đông

2 Đá vôi (tr m3) 28-30 45 Phương Nam, Ph.Đông

3 Đất sét (tr.m3) 20-22 30 Thanh Sơn

4 Cát xây dựng (tr.m3) 5-10 20 Phương Đông, Thanh Sơn

5 Nhựa thông (tấn) 550-600 650 Phương Đông, Bắc Sơn,

Trưng Vương, Nam Khê

6 Gỗ các loại (1.000m3) 847 Khoanh nuôi Rừng phía Bắc Thành phố

(UBND thành phố Uông Bí, 2018)

*Tài nguyên nhân văn

Người Uông Bí vốn là dân cư của bộ lạc Ninh Hải đã cùng các bộ lạc khác khai sơn phá thạch dựng nên nước Văn Lang của các vua Hùng Dưới triều đại nhà Trần, Uông Bí với Yên Tử là cái nôi của Phật giáo Việt Nam dòng Thiền phái Trúc Lâm Hiện tại sinh sống trên địa bàn Thành phố có rất nhiều dân tộc: Kinh, Tày, Hoa, Sán Dìu, Nùng, Dao, Thanh Y, Mường, Thổ trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 90% Nhân dân Uông Bí có truyền thống cùng nhau đoàn kết đấu tranh bảo vệ quê hương

* Cảnh quan môi trường

Môi trường có tầm quan trọng rất đặc biệt đối với đời sống con người và sinh vật, liên quan chặt chẽ với nguồn tài nguyên nhiên nhiên, với sự phát triển kinh tế, xã hội và sự sống của con người

Với đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội theo hướng công nghiệp - xây dựng, dịch vụ - du lịch và nông lâm nghiệp, cảnh quan thiên nhiên Thành phố đã bị tác động mạnh mẽ, môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng mà nguyên nhân chủ yếu là: khai thác than, sản xuất điện, khai thác vật liệu xây dựng; chặt phá rừng; quá trình đô thị hoá

và hoạt động du lịch; sản xuất nông nghiệp…

Quá trình đô thị hoá với tốc độ ngày càng nhanh cùng với các hoạt động du lịch trên địa bàn đòi hỏi mở rộng diện tích đất đô thị, chặt cây làm nhà nghỉ phục vụ dân cư và du khách… làm phá vỡ một phần cảnh quan thiên nhiên Mặt khác, lượng rác thải lớn ở các khu vực có dịch vụ du lịch cũng như ở các khu dân cư đô thị làm tăng thêm mức độ ô nhiễm môi trường sống Ngoài ra, trong lĩnh vực sản xuất nông

Trang 40

nghiệp việc sử dụng các loại hoá chất như phân hoá học, thuốc trừ sâu, diệt cỏ… cũng

là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và phá vỡ cân bằng sinh thái tự nhiên

Chính vì vậy, trong những năm qua thành phố đã có nhiều cố gắng trong việc

quy hoạch, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi

trọc, tăng độ che phủ rừng, mở rộng diện tích rừng ngập mặn, cải thiện chất lượng

môi trường nước, không khí; thu gom, xử lý rác thải, nhờ đó đã giải quyết phần nào

những bức xúc về ô nhiễm môi trường, nhất là ô nhiễm trong sản xuất điện, vật liệu

xây dựng, khai thác, chế biến, vận chuyển than, đất đá Thông qua công tác xã hội

hoá, từ năm 2015 – 2018, thành phố đã huy động được hàng chục tỷ đồng từ các

doanh nghiệp phục vụ cho việc giảm thiểu tác động xấu từ các hoạt động sản xuất

kinh doanh đến môi trường sống

3.1.2 Điều kiện kinh tế - kiện xã hội

Thành phố Uông Bí có 11 đơn vị hành chính, với tổng diện tích đất tự nhiên

là 25.546,40 ha, dân số 122.133 người Chi tiết diện tích, dân số của các đơn vị hành

chính được thể hiện qua bảng 3.2

Bảng 3 2 Diện tích, dân số theo đơn vị hành chính của

thành phố Uông Bí năm 2018 Tên phường Diện tích (ha) Dân số (người)

Phường Thanh Sơn 945,69 16.787

Xã Thượng Yên Công 6.739,66 5.698

Phường Vàng Danh 5.670 13.700

Phường Quang Trung 1.404,88 23.513

Phường Nam Khê 750,77 8.577

Phường Yên Thanh 1.444,57 9.027

Phường Phương Nam 2.173,49 12.857

a Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm qua của thành phố Uông Bí luôn

duy trì ở mức cao và ổn định

Ngày đăng: 05/10/2023, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2017), Kết quả kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2016 (Quyết định số 2311/QĐ-BTNMT ngày 2/9/2017), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm kê đất đai toàn quốc năm 2016
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2017
2. Chính phủ (2011), Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia (Nghị quyết số 17/2011/QH13 ngày 22/11/2011 của Quốc hội; Tờ trình số 157/TTr-CP ngày 16/9/201 của Chính phủ), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
3. Chính phủ (2014), Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2014
4. Chính phủ (2014), Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định về giá đất, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 44/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định về giá đất
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2014
5. Chính phủ (2014), Nghị định số 45/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định về thu tiền sử dụng đất, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 45/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định về thu tiền sử dụng đất
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2014
6. Chính phủ (2014), Nghị định số 46/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 46/2014/NĐ - CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2014
7. Chính phủ (2014), Nghị định số 01/2017/NĐ - CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 01/2017/NĐ - CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2014
8. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI”, NXB Chính trị quốc gia tr.35,78, 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
9. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2013
11. Sở Tài nguyên và Môi trường (2015), Báo cáo kết quả công tác năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2016, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2016
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Quảng Ninh
Năm: 2015
12. Sở Tài nguyên và Môi trường (2016), Báo cáo kết quả công tác năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2017, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2017
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Quảng Ninh
Năm: 2016
13. Sở Tài nguyên và Môi trường (2017), Báo cáo kết quả công tác năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2018, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả công tác năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2018
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Quảng Ninh
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Bản đồ hành chính thành phố Uông Bí - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2015 2018
Hình 1. Bản đồ hành chính thành phố Uông Bí (Trang 34)
Hình thức vi phạm - Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố uông bí, tỉnh quảng ninh giai đoạn 2015 2018
Hình th ức vi phạm (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w