1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Trí Tuệ Nhân Tạo ( Combo Full Slide )

243 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhập môn trí tuệ nhân tạo
Tác giả Hoàng Kiếm, Nguyễn Thanh Thủy
Trường học Đại học Quốc gia TP. HCM
Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 243
Dung lượng 530,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng TRÍ TUỆ NHÂN TẠO Bài giảng NHẬP MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TÀI LIỆU GIẢNG DẠY  Tài liệu giảng dạy chính Giáo trình “Nhập môn trí tuệ nhân tạo”, Hoàng Kiếm, Trường ĐH Công nghệ Thông tin, Đại học[.]

Trang 1

Bài giảng

NHẬP MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

Trang 2

TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

Giáo trình “Nhập môn trí tuệ nhân tạo”, Hoàng Kiếm, Trường ĐH Công nghệ Thông tin, Đại học QG TP HCM

Giáo trình “Trí tuệ nhân tạo”, Nguyễn Thanh Thủy, NXB Giáo Dục

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ TTNT

 Trí tuệ nhân tạo (TTNT) (Artificial Intelligence):

 Là một nhánh của khoa học máy tính, chuyên nghiên cứu, thiết

kế và chế tạo các hệ thống thông minh – có trí tuệ giống như

(hoặc hơn ) con người.

 Mục tiêu: Tạo ra những máy tính có khả năng:

 Nhận thức: có khả năng quan sát, học hỏi, hiểu biết cũng như có những kinh nghiệm về thế giới xung quanh Quá trình nhận thức giúp có tri thức.

 Suy luận: là khả năng vận dụng những tri thức sẵn có để đưa ra các quyết định.

 Phản ứng: đưa ra các hành động thích hợp dựa trên tri thức và suy luận.

 Cả 3 khả năng này đều cần đến yếu tố cơ bản: Tri thức

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ TTNT

 Năng lực máy tính ngày càng mạnh mẽ cho phép những chương

trình máy tính sử dụng các thuật giải TTNT nhanh và hiệu quả hơn.

 Máy tính đánh cờ Deep Blue đánh bại Casparov Tuy nhiên:

 Deep Blue chỉ biết chơi cờ;

 Không có được trí tuệ của trẻ 3 ba tuổi như: nhận diện người thân, khả năng quan sát và nhận biết thế giới, tình cảm thương ghét, …

 Khả năng hiện tại của các sản phẩm TTNT vẫn còn khiêm tốn,

nhưng vẫn đang tiến bộ và hữu dụng trong 1 số công việc đòi hỏi trí thông minh của con người

 TTNT đã trở thành một phần thiết yếu của công nghiệp, kỹ thuật, cung cấp giải pháp cho những vấn đề khó khăn nhất trong khoa học máy tính.

Trang 5

Máy tính tiêu chuẩn Bật/Tắt các

công tắc

Trang 6

LỊCH SỬ

 1930s, Alan Turing cho rằng bằng cách làm việc với các ký tự “0” và “1”, máy có thể mô phỏng bất cứ hành động có thể nhận thức nào của quá trình suy diễn toán học;

 1950s, có các chương trình giải các bài toán đại số, chứng minh các kết quả logic, … bằng ngôn ngữ lập trình Lisp;

 1980s – sự thành công về mặt thương mại của các

hệ chuyên gia – mô phỏng tri thức và các kỹ năng phân tích của 1 hoặc 1 nhóm các chuyên gia;

 1990s và 2000s, TTNT đã gặt hái được những thành công lớn trong khai phá dữ diệu, chuẩn đoán y tế, …

và nhiều lĩnh vực khác trong công nghiệp kỹ thuật

Trang 7

 Biểu diễn tri thức (knowledge representation):

 Các vấn đề cần giải quyết thường yêu cầu biểu diễn tri thức rộng lớn về các đối tượng, các thuộc tính, các nhóm và quan hệ giữa các đối tượng; các tình huống, sự kiện, trang thái và thời gian; nguyên nhân và kết quả, …

 Lập kế hoạch (planning): các hệ thống thông minh phải biết thiết lập các mục tiêu và cách đạt được chúng, có khả năng

chọn phương thức tốt nhất trong các phương thức có sẵn để đạt được mục tiêu.

Trang 8

CÁC LĨNH VỰC CHÍNH

 Học máy (machine learning): Học không có giám sát (unsupervised learning), học có giám sát (supervised

learning);

 Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (Natural language

processing): Máy có khả năng đọc hiểu ngôn ngữ tự nhiên;

 Nhận thức (perception): Nhận biết giọng nói, khuôn mặt, đối tượng;

 Khả năng di chuyển và thực hiện thao tác: Chế tạo Robot;

 …

Trang 9

THUẬT TOÁN – THUẬT GIẢI

 Thuật toán: Một phương thức giải quyết vấn

đề (bài toán) bằng một chuỗi hữu hạn các

bước.

 Khi giải quyết các vấn đề, có thể gặp:

 Chưa có cách giải theo kiểu thuật toán và cũng không biết có tồn tại thuật toán hay không;

 Có thuật toán để giải nhưng không dùng được vì thời gian giải quá lớn hoặc có các điều kiện khó đáp ứng;

 Có những bài toán được giải theo những cách giải

vi phạm thuật toán nhưng vẫn có thể chấp nhận được

Trang 10

THUẬT TOÁN – THUẬT GIẢI

 Mở rộng thuật toán:

 Tính xác định (decidability): bằng giải thuật đệ

quy và ngẫu nhiên;

 Tính đúng đắn (soundness – correctness): Chấp nhận các cách giải thường cho kết quả tốt (nhưng không phải lúc nào cũng tốt) nhưng ít phức tạp và hiệu quả

 Thuật giải: Cách giải chấp nhận được nhưng không hoàn toàn đáp ứng đầy đủ các tiêu

chuẩn của thuật toán.

Trang 11

THUẬT GIẢI HEURISTIC

không chắc là lời giải tốt nhất

quả hơn so với thuật toán tối ưu, vì vậy chi phí thấp hơn

suy nghĩ của con người

Trang 12

THUẬT GIẢI HEURISTIC

 Có nhiều phương pháp xây dựng, thường dựa vào

các nguyên lý cơ bản sau:

 Vét cạn thông minh: Khi không gian tìm kiếm lớn, tìm cách giới hạn lại không gian tìm kiếm hoặc thực hiện 1 kiểu dò tìm đặc biệt dựa vào đặc thù của bài toán để nhanh chóng tìm ra mục tiêu.

 Tham lam (greedy): Lấy tiêu chuẩn tối ưu (toàn cục) của bài toán để làm tiêu chuẩn chọn lựa hành động cho phạm vi cục

bộ của từng bước.

 Thứ tự: Thực hiện hành động dựa trên 1 cấu trúc thứ tự

hợp lý của không gian khảo sát nhằm nhanh chóng có được một lời giải tốt.

 Hàm heuristic: Là hàm đánh giá thô, giá trị phụ thuộc vào trạng thái hiện tại của bài toán tại mỗi bước Dùng giá trị này để chọn lựa cách hành động tương đối hợp lý.

Trang 13

BÀI TOÁN HÀNH TRÌNH

NHANH NHẤT

 Tìm một hành trình cho người giao hàng đi qua n điểm khác nhau, mỗi điểm đi qua một lần và trở về điểm xuất phát sao cho tổng thời gian đoạn đường cần đi là ngắn nhất Giả thiết rằng giữa hai điểm bất kỳ đều có con đường nối trực tiếp

 Cách 1: Liệt kê tất cả các con đường có thể

đi, tính thời gian của mỗi con đường, rồi tìm con đường có thời gian ngắn nhất Có độ

phức tạp là O(n!).

Trang 14

HÀNH TRÌNH NHANH NHẤT

 Cách 2: Ứng dụng nguyên lý Greedy:

 Lấy tiêu chuẩn hành trình nhanh nhất của bài

toán làm tiêu chuẩn chọn lựa cho mỗi bước:

 B1: Từ điểm khởi đầu, liệt kê tất cả các con đường đến các đại lý còn lại rồi chọn con đường nhanh nhất

 B2: Khi đã đi đến 1 đại lý, chọn đại lý tiếp theo cũng theo nguyên tắc trên, nghĩa là chọn con đường nhanh nhất đến 1 trong những đại lý chưa đi đến Lặp lại B2 cho đến lúc không còn đại lý để đi.

 Đơn giản hơn và thường cho kết quả tương đối tốt

 Độ phức tạp là O(n2)

Trang 15

HÀNH TRÌNH NHANH NHẤT

1

2

3 4

1

2

3 4

5

5

1

Trang 16

HÀNH TRÌNH NHANH NHẤT

1

2

3 4

1

2

3 4

5

1

3 4 4

Trang 17

HÀNH TRÌNH NHANH NHẤT

1

2

3 4

1

2

3 4

5

1

3 2

3

Trang 18

HÀNH TRÌNH NHANH NHẤT

1

2

3 4

1

2

3 4

5

1

3 2

1

Trang 19

HÀNH TRÌNH NHANH NHẤT

 Thuật giải heuristic cho kết quả

1+3+2+1+4=11, trong khi hành trình tối ưu là 2+1+3+3+1=10

 Tối ưu Heuristic

1

2

3 4

1

2

3 4

5

4

1

3 2

1

Trang 20

2

3 4

5

90

1

3 2

1

Trang 21

BÀI TOÁN PHÂN VIỆC

 Một cty nhận được hợp đồng gia công n chi tiết C1, C2, …, Cn Cty có m máy gia công là M1, M2, …, Mm Mỗi chi tiết có thể được gia công trên bất cứ máy

nào Một khi đã gia công một chi tiết trên 1 máy,

công việc sẽ tiếp tục cho đến lúc hoàn thành Việc

gia công chi tiết Ci trên một máy bất kỳ cần dùng 1 thời gian là ti Tìm cách phân bổ công việc để thời

gian hoàn thành toàn bộ các chi tiết là nhanh nhất

 Thuật toán tối ưu theo kiểu vét cạn có độ phức tạp O(m*n)

Trang 22

BÀI TOÁN PHÂN VIỆC

Trang 23

BÀI TOÁN PHÂN VIỆC

 Thuật giải heuristic theo nguyên lý xếp thứ tự:

 Sắp xếp các chi tiết theo thứ tự giảm dần về thời gian gia công

 Lần lượt sắp xếp các chi tiết theo thứ tự đó vào máy còn dư nhiều thời gian nhất

 Phương án L* này cũng chính là phương án tối ưu với tổng thời gian là 8, đúng bằng thời gian hoàn thành chi tiết C3

Trang 24

BÀI TOÁN PHÂN VIỆC

 Tuy nhiên, có những trường hợp thuật toán heuristic không đưa ra được phương án tối ưu, ví dụ:

t3=2

t2=3

Trang 25

BÀI TOÁN PHÂN VIỆC

 Nếu gọi T* là thời gian để gia công xong n

chi tiết theo thuật giải heuristic và T0 là thời gian tối ưu thì người ta c/m được rằng: T*/T0

Trang 26

CÁC PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM HEURISTIC

 Nói chung, nhiều vấn đề phức tạp đều có dạng “tìm đường đi trong đồ thị”: xuất phát từ 1 đỉnh của đồ thị, tìm đường đi hiệu quả nhất đến 1 đỉnh nào đó

 Phát biểu khác: Cho trước 2 trạng thái T0 và Tg hãy xây dựng chuỗi trạng thái T0, T1, …, Tn-1, Tn=Tg sao cho:

  cost(Ti-1,Ti) thỏa mãn 1 điều kiện cho trước nào đó

(thường là nhỏ nhất)

 Ti thuộc tập hợp S – không gian trạng thái – bao gồm tất cả các trạng thái có thể có của bài toán

 Cost(Ti-1,Ti) là chi phí để biến đổi từ Ti-1 sang Ti.

 Từ 1 trạng thái Ti có nhiều cách để biến đổi sang Ti+1

Trang 27

CÁC PHƯƠNG PHÁP TÌM KIẾM HEURISTIC

biểu diễn dưới dạng đồ thị:

 Mỗi trạng thái là 1 đỉnh của đồ thị.

 Tập hợp S bao gồm tất cả các đỉnh của đồ thị.

 Việc biến đổi từ trạng thái Ti-1 sang Ti là việc đi từ đỉnh đại diện cho Ti-1 sang đỉnh đại diện cho Ti theo cung nối giữa 2 đỉnh.

Trang 28

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

 Depth-First Search:

 Tại trạng thái (đỉnh) hiện hành, chọn 1 trạng thái tiếp theo (trong tập các trạng thái có thể biến đổi thành từ trạng thái hiện tại) làm trạng thái hiện hành kế tiếp cho đến khi đến trạng thái đích

 Nếu không thể biến đổi thành trạng thái kế tiếp thì quay lui lại trạng thái trước trạng thái hiện

hành Nếu ở trạng thái trước này mà cũng không thể biến đổi được nữa thì quay lui lại trạng thái trước nữa và cứ thế Nếu đã quay lui đến trạng thái khởi đầu mà vẫn thất bại thì kết luận là bài toán không có lời giải

Trang 29

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Trang 30

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Trang 31

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Trang 32

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Trang 33

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Quay lui

Trang 34

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Quay lui

Trang 35

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Quay lui

Trang 36

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Quay lui

Trang 37

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Đích Quay lui

Trang 38

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

 Việc tìm kiếm phát triển theo chiều sâu Chỉ

mở rộng sâu xuống từ các trạng thái được

chọn (mầu xanh) mà không mở rộng các

Trang 39

TÌM KIẾM THEO CHIỀU SÂU

Trang 40

TÌM KIẾM THEO CHIỀU RỘNG

giải)

Trang 41

TÌM KIẾM THEO CHIỀU RỘNG

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Trang 42

TÌM KIẾM THEO CHIỀU RỘNG

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Trang 43

TÌM KIẾM THEO CHIỀU RỘNG

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Trang 44

TÌM KIẾM THEO CHIỀU RỘNG

Khởi đầu

Đích

Khởi đầu

Trang 45

TÌM KIẾM THEO CHIỀU RỘNG

một đỉnh loang ra tất cả các đỉnh xung quanh, không bỏ sót đỉnh nào.

 Phụ thuộc vào độ sâu của lời giải: tốt cho trường hợp lời giải nằm gần gốc cây tìm kiếm, xấu cho trường hợp ngược lại.

 Thuận lợi khi muốn tìm được nhiều lời giải.

Trang 46

TÌM KIẾM THEO CHIỀU RỘNG

cho đến độ sâu của trạng thái đích.

Trang 47

KẾT LUẬN

 Cả 2 chiến lược tìm kiếm này đều là các phương

pháp tìm kiếm có hệ thống và chắc chắn tìm ra lời giải

 Tuy nhiên, do bản chất là vét cạn nên không thích hợp cho những bài toán có không gian tìm kiếm lớn

 Cả 2 đều có tính chất “mù quáng” vì không chú ý

đến những thông tin (tri thức) ở trạng thái hiện thời, thông tin về đích cần tới và mối quan hệ giữa chúng (các thông tin này vô cùng quan trọng và rất có ý nghĩa để thiết kế các thuật giải hiệu quả hơn)

Trang 48

TÌM KIẾM LEO ĐỒI

 Leo đồi đơn giản:

 Thực chất là 1 trường hợp đặc biệt của tìm kiếm theo chiều sâu nhưng không thể quay lui

 Việc lựa chọn trạng thái tiếp theo được quyết định dựa trên một hàm heuristic (đặt tên là h)

 Hàm heuristic là 1 ước lượng về chi phí dẫn đến lời giải Đây không phải là chi phí tối ưu thực sự

Trang 49

TÌM KIẾM LEO ĐỒI

 Tư tưởng:

 B1: Nếu trạng thái khởi đầu cũng là trạng thái đích thì thoát và báo đã tìm được lời giải Ngược lại, đặt trạng thái hiện hành (Ti) là trạng thái khởi đầu (T0)

 B2: Lặp lại cho đến khi gặp trạng thái đích hoặc không tồn tại 1 trạng thái tiếp theo hợp lệ của trạng thái hiện hành:

 B2.1 Đặt Tk là 1 trạng thái tiếp theo hợp lệ của trạng thái hiện hành Ti

Trang 50

TÌM KIẾM LEO ĐỒI

 Ti=T0; Stop = False;

 While (Stop == False) {

 If (Ti == Tg) {<Tìm được kết quả>; Stop = True;}

 Else { Better = False;

 While ((Better==False) && (Stop==False){

 If (<Không tồn tại trạng thái kế tiếp hợp lệ của Ti>){

 <Không tìm được kết quả>; Stop = True;}

Trang 51

TÌM KIẾM LEO ĐỒI

 Bài toán 4 khối lập phương:

 Cho 4 khối lập phương giống nhau A, B, C, D trong đó các mặt M1, …, M6 được tô bằng 6 màu khác nhau Mỗi bước ta chỉ được xoay 1 khối lập phương quanh 1 trục x, y hoặc z 90 độ theo chiều bất kỳ (ngược hoặc thuận theo chiều kim đồng hồ).

Trang 52

TÌM KIẾM LEO ĐỒI

 Ban đầu 4 khối lập phương được xếp vào một

hàng bên trái Hãy xác định số bước quay ít nhất sao cho tất cả các mặt của các khối lập phương trên bốn mặt của hàng là có cùng màu như hàng bên phải.

Trang 53

TÌM KIẾM LEO ĐỒI

 If (Gphải+Gdưới==8)

 G=True;

 Else G = False;

 Hàm heuristic h được định nghĩa như sau:

 h=Gtrái + Gphải + Gtrên + Gdưới

Trang 54

TÌM KIẾM LEO ĐỒI

để thuật giải leo đồi có thể hoạt động tốt.

dẫn đến lời giải hơn không?

Trang 55

LEO ĐỒI DỐC ĐỨNG

các hướng đi có thể và chọn đi theo trạng

có thể (trong khi leo đồi chỉ chọn đi theo

trạng thái kế tiếp đầu tiên tốt hơn so với

trạng thái hiện hành).

Trang 56

LEO ĐỒI DỐC ĐỨNG

 Tư tưởng:

 B1: Nếu trạng thái khởi đầu cũng là trạng thái đích thì

thoát và báo đã tìm được lời giải Ngược lại, đặt trạng

thái hiện hành (Ti) là trạng thái khởi đầu (T0)

 B2: Lặp lại cho đến khi gặp trạng thái đích hoặc không tồn tại 1 trạng thái kế tiếp nào tốt hơn trạng thái hiện

Trang 57

LEO ĐỒI DỐC ĐỨNG

 Ti=T0; Stop = False;

 While (Stop == False) {

 If (Ti == Tg) {<Tìm được kết quả>; Stop = True;}

 Else { Best = h(Ti); Tmax=Ti;

 While (<tồn tại trạng thái kế tiếp hợp lệ của Ti>{

 Tk = <1 trạng thái kế tiếp hợp lệ của Ti>;

Trang 58

ĐÁNH GIÁ

 So với leo đồi đơn giản (LĐĐG), leo đồi dốc đứng

(LĐDĐ) có ưu điểm là luôn luôn chọn hướng đi có

 Do lúc nào cũng chọn hướng đi tốt nhất nên LĐDĐ thường

đi đến lời giản sau 1 số bước ít hơn so với LĐĐG

 LĐDĐ sẽ tốn nhiều thời gian hơn cho 1 bước nhưng lại đi ít bước hơn.

Trang 59

nhưng đây không phải là trạng thái đích.

 Điều này xảy ra nếu chương trình đạt đến

1 điểm cực đại địa phương hoặc 1 đoạn

đơn điệu ngang

Trang 60

ĐÁNH GIÁ

 Điểm cực đại địa phương: là 1 trạng thái tốt hơn tất

cả các trạng thái lân cận của nó, nhưng không tốt hơn 1 số trạng thái ở xa và chúng được gọi là những ngọn đồi thấp

 Đoạn đơn điệu ngang: là 1 vùng bằng phẳng, trong

đó toàn bộ các trạng thái lân cận đều có cùng giá trị

Trang 61

ĐÁNH GIÁ

 Để đối phó với các nhược điểm này, thường dùng 1 số phương pháp sau:

 Kết hợp leo đồi và quay lui:

 Quay lui lại trạng thái trước đó và thử đi theo hướng khác

 Hợp lý nếu tại các trạng thái trước có 1 hướng đi tốt mà

Trang 63

ĐÁNH GIÁ

 Thực hiện 1 bước nhảy vọt theo hướng nào

đó để đi đến 1 vùng mới của không gian tìm kiếm:

 Bước liên tục nhiều bước mà tạm thời “quên” đi việc kiểm tra “bước sau cao hơn bước trước” Có

vẻ hiệu quả khi gặp phải 1 đoạn đơn điệu ngang

 Tuy nhiên, ta cũng có thể nhảy vọt qua lời giải

thực sự trong trường hợp đang đứng khá gần lời giải

 Số bước nhảy là bao nhiêu và nhảy theo hướng nào là 1 vấn đề phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm không gian tìm kiếm của bài toán

Trang 65

VAI TRÒ CỦA HÀM HEURISTIC

 Cho 1 cột gồm các khối xếp chồng lên

nhau Hãy xác định số thao tác biến đổi ít nhất từ một khối ban đầu về khối đích.

 Thao tác biến đổi:

 Lấy 1 khối ở đỉnh 1 cột bất kỳ và đặt nó lên 1 chỗ trống tạo thành 1 cột mới Chỉ có thể tạo

ra tối đa 2 cột mới

 Lấy 1 khối ở đỉnh 1 cột và đặt nó lên đỉnh 1 cột khác

Trang 66

VAI TRÒ CỦA HÀM HEURISTIC

 Khởi đầu Kết thúc

A B C D E F G H

B C D E F G H A

Trang 67

VAI TRÒ CỦA HÀM HEURISTIC

Trang 68

VAI TRÒ CỦA HÀM HEURISTIC

 h(T1)=-6; h(Ta)=-8; h(Tb)=-6; h(Tc)=-6

Thuật giải leo đồi tạm dừng.

 T1 Ta Tb Tc

B C D E F G H

C D E F G H A

B C D E F G

H

C D E F G

Trang 69

VAI TRÒ CỦA HÀM HEURISTIC

 Hàm heuristic: cộng 1 điểm cho mỗi khối phụ trợ đúng (khối phụ trợ là khối nằm bên dưới khối hiện tại), ngược lại trừ 1 điểm.

 Trạng thái khởi đầu có giá trị là -28.

 Trạng thái kết thúc sẽ có giá trị là 28.

Ngày đăng: 05/10/2023, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm