Ảnh hưởng của chế phẩm điều hòa sinh trưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây Lạc tiên tại tỉnh Thái Nguyên .... Ảnh hưởng của công thức phân bón đến quá trình si
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NÔNG ĐỨC HIẾU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG,
NĂNG SUẤT LẠC TIÊN (Passiflora foetida L.)
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Thái Nguyên - 2020
Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM -
NÔNG ĐỨC HIẾU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG,
NĂNG SUẤT LẠC TIÊN (Passiflora foetida L.)
TẠI THÁI NGUYÊN
NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 86 20 201 LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS ĐÀM VĂN VINH
2 TS NGUYỄN THỊ THU HIỀN
Thái Nguyên - 2020
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là hoàn toàn trung thực Các số liệu và kết quả công bố trong Luận văn là công trình nghiêm túc của tôi Nếu có gì sai phạm tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước đơn vị đào tạo và trước pháp luật
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 9 năm 2020
Học viên
Nông Đức Hiếu
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất, sâu sắc nhất tới TS Đàm Văn Vinh và TS Nguyễn Thị Thu Hiền, người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản cũng như đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành bản Luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo (bộ phận Sau Đại học) - Trường ĐHNL Thái Nguyên, xin cảm ơn các Thầy Cô tại Trường ĐHNL Thái Nguyên và Khoa Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể tham gia học tập và hoàn thành tốt Luận văn Thạc sĩ Tôi xin cảm ơn 06 sinh viên Khoa Lâm nghiệp – Trường ĐHNL Thái Nguyên khóa 2016 - 2020 đã
hỗ trợ, giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành Luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người đã luôn quan tâm, động viên, chia sẻ và khuyến khích tôi trong suốt thời gian qua
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 9 năm 2020
Học viên
Nông Đức Hiếu
Trang 5
iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thời vụ gieo trồng và lịch theo dõi cho thí nghiệm 2 26Bảng 3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm ĐHST đến số lượng và tỷ lệ hạt nẩy mầm của lạc tiên 28 Bảng 3.2 Ảnh hưởng của chế phẩm ĐHST đến thời gian nảy mầm của Lạc
tiên (ngày) 30Bảng 3.3 Ảnh hưởng của chế phẩm ĐHST đến sự phân cành cấp 1 của Lạc
tiên sau gieo 56 ngày 31Bảng 3.4 Ảnh hưởng của các chế phẩm ĐHST đến Doo và Hvn của Lạc tiên
(cm) 32Bảng 3.5 Ảnh hưởng của công thức bón phân đến Doo và Hvn của Lạc
tiên (cm) 33Bảng 3.6 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến tỷ lệ phân cành của cây
cây Lạc tiên 35Bảng 3.7 Tần suất bắt gặp sâu hại cây Lạc tiên ở thí nghiệm các công thức
bón phân 36Bảng 3.8 Ảnh hưởng của công thức phân bón đến sinh khối cây Lạc tiên 38Bảng 3.9 Ảnh hưởng của thời vụ gieo đến động thái tăng trưởng Doo và Hvn
của Lạc tiên (cm) 39Bảng 3.10 Tần suất bắt gặp sâu hại cây Lạc tiên ở ngoài luống thí nghiệm về
thời vụ gieo(%) 42Bảng 3.11 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất sinh khối cây Lạc tiên 43
Trang 6iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Tỉ lệ nảy mầm của hạt Lạc tiên của các công thức thí nghiệm xử lý
chế phẩm ĐHST (%) 29Hình 3.2 Hạt Lạc tiên nảy mầm ở các công thức thí nghiệm 30Hình 3.3 Ảnh hưởng của các chế phẩm ĐHST đến động thái tăng trưởng
chiều dài thân chính cây Lạc tiên 32Hình 3.4 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến động thái tăng trưởng
Doo cây Lạc tiên 34Hình 3.5 Đồ thị về ảnh hưởng của các công thức bón phân động thái tăng
trưởng Hvn cây Lạc tiên 34Hình 3.6 Theo dõi chỉ tiêu sinh khối cây Lạc tiên ở thí nghiệm phâm bón 39 Hình 3.7 Động thái tăng trưởng Hvn của Lạc tiên (cm) ngoài luống thí
nghiệm của các thời vụ trồngkhác nhau 40Hình 3.8 Động thái tăng trưởng Doo của Lạc tiên (cm) ngoài luống thí
nghiệm của các thời vụ trồng khác nhau 40
Trang 7v
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt Nghĩa từ viết tắt
Khu vực nghiên cứu Milimet
Nhắc lại Số thứ tự
Trung bình Xentimet
Y học cổ truyền
Trang 8vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH iv
DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước 5
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 15
1.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 15
1.3.2 Đặc điểm điều kinh tế - xã hội 16
1.4 Đặc điểm chung của cây Lạc tiên 17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19
2.2 Nội dung nghiên cứu 19
Trang 9vii
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 19
2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 19
2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 27
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Ảnh hưởng của chế phẩm điều hòa sinh trưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây Lạc tiên tại tỉnh Thái Nguyên 28
3.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm ĐHST đến quá trình nảy mầm của Lạc tiên ở giai đoạn vườn ươm 28
3.1.1.1 Ảnh hưởng của chế phẩm ĐHST đến số lượng và tỷ lệ hạt nẩy mầm của cây Lạc tiên 28
3.1.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm ĐHST đến thời gian nẩy mầm của cây Lạc tiên 29
3.1.2 Ảnh hưởng của chế phẩm ĐHST đến sinh trưởng của cây Lạc tiên 31
3.1.2.1 Ảnh hưởng của chế phẩm ĐHST đến tỷ lệ phân cành cấp 1 31
3.1.2.2.Ảnh hưởng của chế phẩm ĐHST đến đường kính gốc ( Doo) và chiều dài thân chính ( Hvn) của cây lạc tiên 32
3.2 Ảnh hưởng của công thức phân bón đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây Lạc tiên nhân giống bằng hạt tại tỉnh Thái Nguyên 33
3.2.1 Ảnh hưởng của công thức phân bón đến chiều dài thân chính (Hvn) và đường kính gôc (Doo) cây Lạc tiên 33
3.2.2 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến tỷ lệ phân cành của cây Lạc tiên ở ngoài luống thí nghiệm 35
3.2.3 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến sâu bệnh hại trên cây Lạc tiên 36
3.2.4 Ảnh hưởng của các công thức phân bón đến sinh khối cây Lạc tiên 38
3.3 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây Lạc tiên nhân giống bằng hạt tại tỉnh Thái Nguyên 39
3.3.1 Ảnh hưởng của thời vụ gieo đến Hvn và Doo cây Lạc tiên 39 3.3.2 Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tình hình sâu bệnh hại cây Lạc tiên 41
Trang 10viii
3.3.3 Ảnh hưởng của mùa vụ trồng đến năng suất sinh khối cây Lạc tiên 43
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1 Kết luận 45
2 Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC
Trang 11Cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.) là một loại dược liệu được dùng
trong sản xuất đông dược và tân dược Cây còn có nhiều tên gọi: cây Lạc, cây Lồng đèn, Hồng tiên, Mắc mát, Long châu quả Cây Lạc tiên có trong Dược điển Pháp và được nhiều nước ở châu Âu, Mỹ sử dụng Các nghiên cứu cho thấy nó có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: trấn tĩnh, an thần, chống hồi hộp, lo âu, mất ngủ Nó còn có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn, làm giãn và chống co thắt nên chữa được các chứng đau do co thắt đường tiêu hóa, tử cung
Dân gian thường dùng dây và lá cây Lạc tiên sắc uống làm thuốc an thần chữa mất ngủ Theo Đỗ Tất Lợi, dây, lá, hoa cây Lạc tiên thái nhỏ, phơi khô có công dụng an thần, giải nhiệt, mát gan; chữa trị chữa đau đầu, mất ngủ, thường phối hợp thêm với một số vị thuốc khác Quả cây Lạc tiên vị
Trang 12rõ trồng cây dược liệu là một hướng phát triển bên cạnh phát triển các cây trồng truyền thống với mục tiêu hình thành một số vùng chuyên canh trông cây dược liệu Cây Lạc tiên là một loại thảo dược quý được sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền, có tác dụng an thần, giải nhiệt mát gan, cây có phân bố nhiều tỉnh thành trong cả nước và chủ yếu được khai thác tự nhiên mà ít quan tâm tới gây trồng làm cho nguồn dược liệu tự nhiên cạn kiệt Do đó việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật gây trồng loài là cần thiết và có ý nghĩa trong công tác bảo tồn, phát triển loài cây dược liệu này
Xuất phát từ lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất lạc tiên
(Passiflora foetida L.) tại Thái Nguyên”
2 Mục tiêu của đề tài
- Xác định được loại chế phẩm và nồng độ chế phẩm điều hòa sinh
trưởng thích hợp nhất cho cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.) nhân giống
bằng hạt
- Xác định được thời vụ trồng thích hợp nhất cho quá trình sinh
trưởng, phát triển của cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.) nhân giống
bằng hạt
- Xác định được công thức bón phân hiệu quả nhất cho quá trình
sinh trưởng, phát triển của cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.) nhân giống
bằng hạt
Trang 133
3 Ý nghĩa của đề tài
- Về khoa học: Là tài liệu trong học tập, cho những nghiên cứu tiếp theo và là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan
- Về thực tiễn: Kết quả thu được sẽ là cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng quy trình trồng phục vụ phát triển nguồn gen và sản xuất đại trà Lạc tiên tại Thái Nguyên
Trang 144
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Rất nhiều dân tộc trên thế giới, nhất là những nước nghèo, dựa vào những loại cây thu hái hoang dại để làm thức ăn, vật liệu xây dựng, chất đốt, thuốc chữa bệnh và cho nhiều mục đích khác Đặc biệt hiện nay, tri thức bản địa về cách dùng thuốc đã và đang phát triển ở một số nước trên thế giới
Tại Việt Nam, nguồn tài nguyên thực vật đang đứng trước nguy cơ suy giảm nhanh chóng, do tác động của nhiều nguyên nhân như: tăng dân số, hậu quả của việc tranh nhau các hình thức sử dụng đất để canh tác, xây dựng, khai thác, tàn phá một cách vô ý thức Bên cạnh đó, do nhiều nguyên nhân, kho tàng tri thức dân gian quý báu của các dân tộc thiểu số đang bị suy giảm nhanh chóng, đặc biệt là tri thức y học bản địa (Nguyễn Thị Thanh Vân, 2005) Việt Nam là quốc gia có nhiều loại dược liệu quý, hiếm và vốn tri thức y học truyền thống dân tộc với nhiều bài thuốc có giá trị, thực sự là một kho tàng vô giá để tạo ra các sản phẩm thuốc, dược liệu để phát triển nền y dược cổ truyền (Hải Yến, 2019)
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), có đến 80% dân số ở các nước đang phát triển vẫn dựa vào thuốc thảo dược để chăm sóc sức khỏe cộng đồng Còn tại Việt Nam, theo báo cáo của Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế, mỗi năm nước ta tiêu thụ khoảng 50-60 nghìn tấn các loại dược liệu khác nhau, sử dụng vào việc chế biến vị thuốc y học cổ truyền, nguyên liệu ngành công nghiệp dược hoặc xuất khẩu (Phùng Tuấn Giang, 2016) Việc bảo tồn cây thuốc dân tộc khác với việc bảo tồn các loại cây khác, vì nó gắn liền với tri thức sử dụng của dân tộc thiểu số, nếu yếu tố tri thức mất đi thì cây thuốc trở thành cây hoang dại, phi tác dụng (Nguyễn Thị Thanh Vân, 2005) Vì vậy,
Trang 155
nghiên cứu về các loài cây thuốc là hết sức cần thiết cho việc bảo tồn và phát triển các loài cây thuốc và bài thuốc cho thế hệ hôm nay và mai sau
1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển việc chăm sóc sức khỏe ít nhiều vẫn còn liên quan đến y học cổ truyền (YHCT) hoặc thuốc từ dược thảo truyền thống để bảo vệ sức khỏe Trong vài thập kỷ gần đây, các nước trên thế giới đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, bào chế và sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên từ cây dược liệu để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh Theo thống kê của WHO, ở Trung Quốc doanh số thị trường thuốc từ dược liệu đạt 26 tỷ USD (2008, tăng trưởng hàng năm đạt trên 20%), Mỹ đạt 17 tỷ USD (2004), Nhật Bản đạt 1,1 tỷ USD (2006), Hàn Quốc 250 triệu USD (2007), châu Âu đạt 4,55 tỷ Euro (2004), Tính trên toàn thế giới, hàng năm doanh thu thuốc từ dược liệu ước đạt khoảng trên 80 tỷ USD
Ở Trung Quốc, có 940 xí nghiệp và xưởng sản xuất thuốc từ cây cỏ với
6266 mặt hàng; doanh thu các thuốc từ cây cỏ chiếm 33,1% thị trường thuốc năm 1995; tổng giá trị xuất khẩu dược liệu và thuốc cổ truyền từ năm 1997 đạt 600 triệu USD Hiện nay, Trung Quốc có chủ trương đầu tư mạnh cho công tác nghiên cứu dược liệu, đã tự túc được khoảng 90% nhu cầu thuốc trong nước, trong đó thuốc sản xuất từ nguồn gốc thực vật chiếm ưu thế
Những nước sản xuất và cung cấp dược liệu trên thế giới chủ yếu là những nước đang phát triển ở Châu Á như Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Bangladesh ở Châu Phi như Madagasca, Nam Phi ở Châu Mỹ La tinh như Brasil, Uruguay
Những nước nhập khẩu và tiêu dùng chủ yếu là những nước thuộc liên minh châu Âu (EU), chiếm 60% nhập khẩu của Thế giới Trung bình hàng
Trang 166
năm các nước EU nhập khoảng 750 triệu đến 800 triệu USD dược liệu và gia vị Nguồn cung cấp dược liệu chính cho thị trường EU là Indonesia, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Brazil, Đức
Nhu cầu về dược liệu cũng như thuốc từ dược liệu (thuốc được sản xuất
từ nguyên liệu có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, thực vật hoặc khoáng chất)
có xu hướng ngày càng tăng, nhất là ở các quốc gia đang phát triển Xu thế trên thế giới con người bắt đầu sử dụng nhiều các loại thuốc chữa bệnh và bồi dưỡng sức khỏe có nguồn gốc từ thảo dược hơn là sử dụng thuốc tân dược vì nó ít độc hại hơn và ít tác dụng phụ hơn Hơn nữa hiện còn nhiều triệu chứng và bệnh hiểm nghèo chưa có thuốc đặc hiệu để chữa trị, người ta hi vọng rằng
từ nguồn động thực vật tự nhiên hoặc từ vốn trí tuệ bản địa của các cộng đồng, qua nghiên cứu sàng lọc có thể cung cấp cho nhân loại những hợp chất có hoạt tính sinh học cao để làm ra các loại thuốc mới có hiệu quả chữa bệnh như mong muốn Nghiên cứu sàng lọc cây dược liệu hiện cũng được chú trọng ở nhiều quốc gia, nhiều lĩnh vực như dược liệu, công nghiệp thực phẩm,
mỹ phẩm
Theo thống kê hiện nay tỷ lệ số người sử dụng YHCT trong chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ngày càng tăng như Trung Quốc, Hàn Quốc, Các nước Châu phi, .Ở Trung Quốc chi phí cho sử dụng YHCT khoảng 10 tỷ USD, chiếm 40% tổng chi phí cho y tế, Nhật Bản khoảng 1,5 tỷ USD, Hàn Quốc khoảng trên 500 triệu USD
Nhận thức được tầm quan trọng của dược liệu, Hội nghị môi trường và phát triển của Liên hợp quốc (UNCED) năm 1992 đã thông qua Chương trình nghị sự 21 đã xác định vài trò quan trọng của cây dược liệu, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và là nguồn nuôi sống người dân miền núi Do đó các tổ chức thế giới như FAO, UNCED, WB, v.v… đã xây dựng nhiều chương trình, giúp các nước bảo tồn, nuôi trồng và khai thác cây dược liệu theo hướng phát
Trang 17Cây lạc tiên có nhiều giá trị thực phẩm và dược học đã được nghiên cứu và sử dụng trên thế giới Quả tươi được sử dụng ăn trực tiếp ở Thái Lan (Dassanayake và Hicks, 1994) Các bộ phận của Passiflora foetida có nhiều dược tính khác nhau để điều trị đau mãn tính, ho, hen suyễn, mất ngủ, các vấn
đề tiêu hóa, bao gồm chứng khó tiêu (Da Costa Sacco, 1980) Phân tích cao chiết methanol lá cây Lạc tiên có tác dụng diệt nấm và chống vi khuẩn thấy có sự hiện diện của hợp chất cyclopropane, triterpene và glycoside (Gardner, 1989) Expectorant chiết xuất từ cây lạc tiên có tác dụng lên hệ thần kinh, chống co thắt và chống viêm trên chuột nghiên cứu (Fernandes và cs.,, 2013) Nghiên cứu của Patil và cộng sự cho thấy rằng chất chiết xuất từ P foetida có tác dụng chống trầm cảm có thể được sử dụng trong điều trị bệnh nhân trầm cảm rối loạn (Patil và cs , 2015) Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các thành phần chiết từ cây Lạc tiên như vitexin có thể chống viêm và Kaempferol, Apigenin
và luteolin có thể dẫn đến phát triển thuốc chống dị ứng để bồi thường sử dụng thuốc quá nhiều steroid (Brindha và cs , 2012) Dịch chiết từ cây Lạc tiên đã được nghiên cứu chứng minh hoạt tính chống oxi hóa, hạ đường huyết
và ức chế tế bào ung thư (Balasubramaniam và cs., 2010; Asir và cs , 2014a; Asir và cs , 2014b)
Trang 188
C Mohanasundari và cs (2007), đã nghiên cứu đặc tính kháng khuẩn của cây Lạc tiên chiết xuất từ lá và quả (ethanol và acetone) để chống lại 4 loại vi khuẩn gây bệnh ở người là Pseudomonas putida, Vibrio cholerae, Shigella flexneri và Streptococcus pyogenes kết quả cho thấy chiết xuất từ Lạc tiên có hoạt tính vượt trội để chống lại các mầm bệnh virus trên Kết quả của nghiên cứu này đã tiếp tục khẳng định và đặt nền móng cho các bài thuốc trong dân gian để chữa các bệnh như tiêu chảy, đường ruột, họng, nhiễm trùng tai, sốt và bệnh ngoài da
Md Asadujjaman và cs (2014), nghiên cứu tiềm năng dược liệu của cây Lạc tiên chiết xuất hoạt động sinh học và dược lý kết quả cho thấy chiết xuất có hoạt tính giảm đau và chống tiết niệu, đồng thời nghiên cứu cũng chứng minh rằng chiết xuất Lạc tiên này cũng sở hữu khả năng gây độc tế bào
Odewo và cs (2014), trong bài phân tích gần và phổ của Lạc tiên cho hay cây chứa protein thô từ 25,83 đến 26,05%, chất xơ thô từ 9,55 đến 90,61%, chất béo thô từ 2,87 đến 2,98%, Tro từ 28,55 đến 28,84%, carbohydrate từ 40,46 đến 40,69% và độ ẩm từ 1,79 đến 1,96% Mỗi chất dinh dưỡng thực hiện chức năng cụ thể trong hệ thống cơ thể Điều này thực sự làm cho cây có tính dược liệu cao với mức độ độc hại thấp Độ ẩm của lá phù hợp với định nghĩa của các loại rau được đặc trưng với hàm lượng nước cao Chất xơ cũng có tác dụng sinh hóa đối với sự hấp thụ và tái hấp thu axit mật cũng như sự hấp thụ chất béo và cholesterol trong chế độ ăn uống Chiết xuất của lá được tìm thấy có chứa các hợp chất dinh dưỡng cần thiết theo dược phẩm cũng như trong thực phẩm bổ sung
Sanjeet Kumar và cs (2016), đã nghiên cứu và cho rằng cây Lạc tiên
có thể được tìm thấy trên khắp các bang Odisha của Ấn Độ và cây có vai trò như một cây thuốc chứa nhiều hợp chất hoạt tính sinh học như steroids,
Trang 199
tannins và alkaloids Các bộ phận của cây Lạc tiên có khẳ năng chống vi khuẩn, chống tiêu chảy, chống oxy hóa và chống lở loét Các nghiên cứu sâu hơn là cần thiết để đề cập nhiều hơn về biến đổi hình thái, đang dạng sinh thái, dược lý và sinh học để phân lập các hợp chất hoạt tính sinh học mới cho phát triển nguồn cây thuốc
Dewi Yuliana và cs (2014 – 2015), kiểm tra hoạt chất chống oxy hóa với chiết xuất Lạc tiên trên chuột nâu (Rattus Norvegicus) với 18 con chuột
và chia thành 6 nhóm gồm nhóm bình thường, nhóm đối chứng được tiêm trong màng bụng với liều CCl4 1,0 ml/kgwb và Na-CMC, nhóm Điều trị bằng Vitamin C, điều trị theo nhóm bằng chiết xuất Permot liều 100 mg/kgwb, 200 mg/kgwb và 400 mg/kgwb, việc điều trị của tất cả các nhóm được tiến hành trong 7 ngày Phân tích dữ liệu giữa tất cả các nhóm sử dụng One Way Anova
và tiếp tục bằng cách sử dụng thử nghiệm so sánh Duncan sau khi sử dụng vitamin C và chiết xuất permot giữa các nhóm điều trị là mức MDA và SGPT Các kết quả nghiên cứu là permotekstracts có hoạt tính chống đông máu ở chuột và liều hiệu quả là 400 mg/kgwb
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có tiềm năng lớn về cây dược liệu trong khu vực Đông Nam Á Điều này thể hiện ở sự đa dạng về chủng loại cây dược liệu (trong số hơn 12.000 loài thực vật Việt Nam thì có gần 4.000 loài cho công dụng làm thuốc), vùng phân bố rộng khắp cả nước, có nhiều loài dược liệu được xếp vào loài quý và hiếm trên thế giới (Bộ NN&PTNT 2007) Mặc dù có tiềm năng to lớn, song công cuộc bảo tồn và phát triển các cây dược liệu cũng đang gặp phải một số hạn chế, khó khăn Các loài cây dược liệu đang có thị trường tiêu thụ lớn song chưa đáp ứng đủ Nguồn nguyên liệu hiện này chủ yếu khai thác từ tự nhiên Hầu hết các loài cần được
Trang 20đỏ, Hoàng tinh hoa trắng Các Nhiệm vụ này tập trung vào xây dựng được quy trình nhân giống bằng giâm hom hoặc sản xuất cây giống từ hạt, xây dựng mô hình trồng, thu hái và sơ chế, chế biến Nhìn chung, các Nhiệm vụ
đã được thực hiện chưa quan tâm đến tuyển chọn, chọn lọc nguồn gen tốt có năng suất, chất lượng cao, xây dựng vườn giống gốc tại vùng sinh thái bản địa để cung cấp nguồn giống chất lượng cao cho sản xuất tại vùng miền núi nước
ta Vì vậy, các Nhiệm vụ sau khi kết thúc, nguồn gen đã bị thất thoát, chết dần
do không được bảo tồn trong trong vườn giống, phát triển nhân giống và mở rộng vùng sản xuất sau đó Đồng thời các Nhiệm vụ chưa đầu tư cho xây dựng quy trình nhân giống ở quy mô công nghiệp, sử dụng giá thể siêu nhẹ, giúp cho cây giống có tỷ lệ sống cao Nguồn giống cung cấp cho sản xuất còn hạn chế, chưa ban hành được tiêu chuẩn cây giống và giống gốc cho các loài cây dược liệu
Hiện nay trên địa bàn các tỉnh miền núi có các Trung tâm nhân giống
và nuôi trồng một số cây dược liệu Để phát triển cây dược liệu có giá trị kinh tế cao với quy mô lớn, không chỉ cần nguồn giống chất lượng cao, mà cả số
Trang 2111
lượng lớn cho nuôi trồng Nhu cầu về giống cây dược liệu trên địa bàn các tỉnh là rất lớn, trong khi khả năng sản xuất và cung ứng cây giống còn rất hạn chế, chủ yếu là sản xuất theo phương pháp truyền thống và nhập khẩu giống Quy trình trồng trọt và thu hái chưa hoàn chỉnh
Cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.) là một loại dược liệu được dùng
trong sản xuất đông dược và tân dược Cây còn có nhiều tên gọi: cây Lạc, cây Lồng đèn, Hồng tiên, Mắc mát, Long châu quả Dân gian thường dùng dây
và lá cây Lạc tiên sắc uống làm thuốc an thần chữa mất ngủ Theo Đỗ Tất Lợi (2004), dây, lá, hoa cây Lạc tiên thái nhỏ, phơi khô có công dụng an thần, giải nhiệt, mát gan; chữa trị chữa đau đầu, mất ngủ, thường phối hợp thêm với một số vị thuốc khác Quả cây Lạc tiên vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi thủy, dùng chữa ho do phế nhiệt, phù thũng, giã đắp chữa ung nhọt lở loét ở chân
Theo Đỗ Huy Bích (2004) cây Lạc tiên được dùng làm thuốc an thần, chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh Ngọn non của cây thường được thu hái để luộc ăn vào buổi chiều hoặc trước khi đi ngủ vài giờ Dạng thuốc thông thường là cao lỏng có đường được pha chế như sau: Lạc tiên 400g, lá vông 400g, lá gai 100g, rau má 100g Tất cả nấu với nước, cô đặc được 100ml đường nấu với sirô Pha 6 phần cao với 4 phần sirô Ngày uống 40ml chia làm
2 lần uống Quả Lạc tiên trứng (P edulis Sims) được dùng làm nước giải khát
có tác dụng mát và bổ Cách làm như sau: quả chín (càng chín càng thơm) 0.5
kg, bổ đôi nạo hết ruột, ép và lọc lấy dịch quả Đường trắng 0.250 kg hòa với
1 lít nước đun sôi để nguội Đổ dịch quả vào nước đường trộn đều Uống với nước đá Nước quả Lạc tiên trứng có mùi thơm đạc biệt Vị hơi chua, chứa nhiều vitamin nhất là vitamin B2
Theo nghiên cứu của Nguyễn Chí Bảo và Phạm Việt Tý (2017) nghiên
cứu về các hợp chất phân lập từ dịch chiết methanol cây Lạc tiên (Passiflora foetida L.) bằng cách sử dụng các phương pháp sắc ký với các hệ dung môi
phù hợp và kết hợp các phương pháp phổ, đã phân lập và xác định được cấu
Trang 2212
trúc 4 hợp chất từ dịch chiết methanol của cây lạc tiên thu hái ở tỉnh Thừa Thiên Huế Đó là luteolin, β-adenosine, methyl gallate và myo-inositol Đây là lần đầu tiên cây Lạc tiên ở tỉnh Thừa Thiên Huế được nghiên cứu về thành phần hóa học và theo tìm hiểu của các nhà nghiên cứu, hợp chất 3 được phân lập lần đầu tiên từ loài này
Vũ Thị Hiệp và Nguyễn Phương Dung (2014) đã đánh giá tác dụng an
thần giải lo âu của cao chiết cồn Lạc tiên tây (Passiflora incarrnata L.) trên
chuột nhắt trắng Kết quả cho thấy Cao cồn Lạc tiên tây không thể hiện độc tính cấp ở liều 3,2 g/kg Ở liều 150 mg/kg, cao Lạc tiên tây thể hiện tác dụng
an thần giải lo âu trên mô hình hai ngăn sáng tối Trên mô hình kéo dài thời gian ngủ của thiopental và chữ thập nâng cao, liều 300 mg/kg có tác dụng an thần, giải lo âu Nghiên cứu độc tính bán trường diễn cho thấy cao cồn Lạc tiên tây không làm thay đổi số lượng hồng cầu, bạch cầu, Hb (Hemoglobin), AST (Aspartate Transaminase), ALT (Alanin Amino Transferase)
Nguyễn Thị Thu Hương và cs (2018), nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn và kháng hen của các dược liệu Trầu không, Tía tô, Rau đắng biển và Lạc tiên tây có những kết quả cho thấy các cao chiết từ lá Trầu không, có hoạt tính kháng khuẩn điển hình nhất trong số các cao thử nghiệm trên các chủng
vi khuẩn gây nhiễm trùng cơ hội như S aureus, A baumannii, K pneumoni và P aeruginosa Các cao chiết từ Trầu không, Tía tô, Rau đắng biển và Lạc tiên tây có tác dụng phục hồi về giá trị sinh lý bình thường nồng độ IgE trong huyết tương chuột bị gây quá mẫn bằng ovalbumin
Huỳnh Lời và Trần Hùng (2011) đã khảo sát thành phần hóa học của cây Lạc tiên đã tách chiết được vitexin và xylosyl vitexin từ những phần trên mặt đất của cây Lạc tiên bằng kỹ thuật HPLC-DAD (Hight – Performance Liquid Chromatography – Diode Array Detector (sắc ký lỏng hiệu năng cao),
Trang 23Đặng Kim Vui (2018), nghiên cứu trồng và chế biến cây Giảo cổ lam
(Gynostemma pubescens) tại tỉnh Bắc Kạn nghiên cứu 3 loại Giảo cổ lam
(Giảo Cổ lam 3 lá, 5 lá, 7 lá) trồng vào các tháng khác nhau (tháng 3, 6, 9) và trồng ở các địa điểm khác nhau (trồng ở các huyện Chợ Đồn, Pắc Nặm, Ba Bể
ở tỉnh Bắc Kạn) cho thấy trong cùng thời gian và thời vụ trồng nhưng ở địa điểm khác nhau tốc độ sinh trưởng của các loài Giảo cổ lam cũng có sự khác nhau, trong đó tốc độ sinh trưởng chiều dài thân và số lá/thân giảm dần từ loài Giảo cổ lam 7 lá > loài Giảo cổ lam 5 lá > loài Giảo cổ lam 3 lá Đây là cơ sở khoa học để lựa chọn loài Giảo cổ lam có tốc độ sinh trưởng tốt nhất và mùa
vụ trồng phù hợp nhất nhằm nâng cao năng suất và chất lượng dược liệu tại tỉnh Bắc Kạn
Trần Đình Hà (2017), Nghiên cứu thời vụ trồng cây dược liệu Giảo cổ lam 7 lá chét tại huyện Văn Chấn chia ra làm 5 công thức (công thức 1 và 2 trồng vào tháng 3, công thức 3 và 4 trồng vào tháng 4, công thức 5 trồng vào tháng 5) và cho thấy thời vụ trồng có ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ sống và tái sinh, chu kỳ và khả năng sinh trưởng của cây Giảo cổ lam 7 lá chét mới được di thực trồng trong điều kiện ruộng vườn Bố trí trồng càng sớm trong vụ Đông Xuân, cây có khả năng cho chu kỳ tái sinh dài hơn, số lứa tái sinh nhiều hơn và cho năng suất sinh khối cao hơn Bước vào mùa hè nắng nóng, cây sinh trưởng giảm, biểu hiện ra hoa và tái sinh kém
Hà Xuân Kỳ (2019), Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và kỹ thuật
nhân giống loài Hoàng tinh trắng (Disporopsis longifolia Craib) tại tỉnh Hà
Giang có phần nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ đến nhân giống tách chồi củ
Trang 2414
cây Hoàng tinh trắng, thí nghiệm được tiến hành vào đầu các tháng mùa xuân, hè, thu, đông (tương ứng các tháng 2, 5, 8, 11 dương lịch) kết quả cho thấy giâm chồi củ cho tỷ lệ chồi sống cao nhất là vào mùa xuân tiếp đến cao thứ 2 là mùa thu, cao thứ 3 là vào mùa đông và đứng cuối là mùa vào hè Mùa hè có
tỷ lệ chồi sống thấp nhất là do thời tiết nóng nên khi củ nảy chồi chưa kịp hình thành rễ, chất dinh dưỡng dự trữ bị cạn kiệt nên tỷ lệ chết cao, để có kết quả giâm chồi củ tốt nhất nên giâm vào mùa xuân
Đồng Việt Huân (2019), Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật gây
trồng loài Cà gai leo (Solanum procumbens Lour) tại huyện Phú Lương, tỉnh
Thái Nguyên cho ra kết quả là loài cây ưu sáng, khả năng chịu hạn cao nhưng không chịu được ngập úng, lượng mưa thích hợp là trên 1700mm/năm, độ ẩm khoảng 80%-90%, nhiệt độ trung bình năm là 200C - 270C, hoa thường nở vào tháng 3 và 8, quả thường chín vào tháng 4 và 9 Nhân giống Cà gai leo bằng phương pháp giâm hom chỉ ra rằng giâm hom bằng hom bánh tẻ là cho ra kết quả tốt nhất với tỷ lệ sống là 100%, giâm hom vào vụ xuân là thích hợp nhất với tỷ lệ sống là 97,78%
Trương Thị Hồng Hải và cs (2018), nghiên cứu xây dựng bảng mô tả tính trạng của cây Sâm Ngọc Linh tại huyện Nam Trà My tỉnh Quảng Nam đã cho thấy cây Sâm Ngọc Linh có 1 thân và đặc điểm cây 4 tuổi và 5 tuổi có nhiều khác biệt về hình thái bên ngoài và kích thước thân lá cũng như củ Cây Sâm Ngọc linh 4 tuổi có thân lá nhỏ hơn cây 5 tuổi, chùm hoa chưa thể hiện đặc trưng của giống là hình rẻ quạt Sắc tố anthocyanin phân bố ở đỉnh thân Cây Sâm Ngọc Linh 5 tuổi thể hiện tốt các đặc trưng của giống, thân lá to, cụm hoa phát triển đầy đủ có hình rẻ quạt, không có sắc tố anthocyanin trên thân Vì vậy, nên sử dụng cây Sâm Ngọc Linh 5 tuổi trở lên để nghiên cứu các đặc điểm hình thái điển hình cho loài Sâm Ngọc Linh
Trang 2515
Trương Thị Tố Uyên (2010), khi nghiên cứu tính đa dạng thực vật và tài nguyên cây thuốc ở xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đã phát hiện 56 họ, 107 chi, 135 loài và phân loại được 13 nhóm cây thuốc Trong đó có 28 cây thuốc thông tiểu, thông mật; 27 cây thuốc chữa tê thấp; 22 cây thuốc chữa bệnh tiêu hóa; 21 cây thuốc chữa ho hen; 16 cây thuốc có tác dụng cầm máu; 17 cây thuốc có tác dụng giải độc; 16 cây thuốc chữa cảm sốt;
14 cây thuốc chữa mụn nhọt, mẩn ngứa; 9 cây thuốc chữa bệnh dạ dày; 6 cây thuốc trị giun sán; 3 cây thuốc giúp hạ huyết áp; 3 cây thuốc chữa bệnh về mắt và 2 cây thuốc có tác dụng chữa ung thư
Nguyễn Bá Hoạt và Nguyễn Văn Thuần (2005), đã hướng dẫn kỹ thuật trồng trọt sử dụng và chế biến 30 cây thuốc có nhu cầu lớn làm nguyên liệu cho sản xuất thuốc phòng, chữa bệnh xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu sản xuất đại trà trên diện tích lớn, xây dựng vùng dược liệu theo hướng an toàn theo tiêu chuẩn GAP (Good agricultural pratice) Cuốn sách còn cung cấp một số thông tin cơ bản về giá trị của từng cây nhằm 7 quảng bá, xây dựng thương hiệu sản phẩm Trong phần chế biến, các tác giả giới thiệu một số phương pháp chế biến theo y học cổ truyền, giúp cho cơ sở trồng trọt đầu tư làm tăng chất lượng của sản phẩm và dễ bảo quản hơn
Bảo Thắng (2003), trong cuốn “Kỹ thuật trồng, chế biến và sử dụng cây thuốc nam” Cuốn sách đã trình bày chi tiết kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch, bảo quản đối với 38 cây thuốc thông dụng; đồng thời cũng mô tả đặc điểm, cách sử dụng 124 vị thuốc chữa bệnh phụ khoa, 10 loại rau, 21 loại quả và một số loại hạt có tác dụng chữa bệnh
1.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý: Vườn ươm khoa Lâm nghiệp thuộc trường ĐHNL Thái
Nguyên, nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng Cách thành phố Thái Nguyên
Trang 2616
khoảng 3 km về phía Tây Căn cứ vào bản đồ Thành phố Thái Nguyên thì xác định được vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp với phường Quan Triều
- Phía Nam giáp với phường Thịnh Đán
- Phía Tây giáp xã Phúc Hà
- Phía Đông giáp khu dân cư và khu kí túc xá thuộc trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
* Đặc điểm địa Hình: Vườn ươm khoa Lâm nghiệp trường ĐHNL Thái Nguyên nằm dưới chân đồi nhưng nhìn chung tương đối bằng phẳng
* Đặc điểm đất đai: Vườn ươm khoa Lâm nghiệp trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nằm dưới chân đồi, đất không màu mỡ, ít dinh dưỡng Đặc điểm của đất là đất Feralit phát triển trên đá Sa Thạch
1.3.2 Đặc điểm điều kinh tế - xã hội
- Sản xuất nông nghiệp: Chiếm 80% số hộ là sản xuất nông nghiệp, ngoài ra còn có sự kết hợp giữa vật nuôi và cây trồng
- Sản xuất lâm nghiệp: Từ 10 năm trở lại đây việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc đã được tiến hành Hiện nay toàn xã đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi núi trọc Mặc dù thu nhập từ lâm nghiệp chưa đáng kể nhưng thời điểm này có một số rừng trồng đã đủ tuổi khai thác
- Dịch vụ: Hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đi lên Nhìn chung kinh tế của xã vẫn chưa cao, quy mô sản xuất chưa lớn và chưa có kế hoạch
cụ thể, rõ ràng đây là một điểm hạn chế của xã Trong xã chưa phát triển giữa các ngành, mức sống của người dân vẫn chưa đồng đều
Trong những năm gần đây mức sống của người dân tăng lên rõ rệt Hệ thống cơ sở hạ tầng của xã được đầu tư và phát triển đặc biệt là hệ thống giao
Trang 2717
thông, thủy lợi là lĩnh vực quan trọng để phục vụ về các mặt của đời sống, kinh tế, xã hội của nhân dân trong xã
1.4 Đặc điểm chung của cây Lạc tiên
* Tên khoa học: Passiflora foetida L
* Họ: Lạc tiên– Passifloraceae
* Tên gọi khác: Chùm bao, Dây nhãn lồng, Dây lưới, Mắn nêm, Dây
bầu đường (Đà nẵng), Tây phiên liên, Mò pì, Mác quánh mon (Tày), Co hồng tiên (Thái), Stinking passion-flower, granadilla, tagua passion-flower (Anh); passiflore, passion (Pháp)
* Dạng sống: Lạc tiên là một loại dây leo, thân nhỏ, Hình trụ có rãnh
dọc, nhiều lông thưa
Cây mọc leo có khi dài tới hàng chục mét, lá mọc xen, mang lá kèm ở mỗi đốt Cuống lá dài 2 – 3 cm, mang phiến lá có 3 thùy dài, kích thước lá 5 -
10 cm, bìa phiến có răng cưa nhỏ, tròn đầu Hoa mọc ở kẽ lá, màu trắng hồng, đài 5 cánh màu xanh lục, cánh hoa dài 2 - 2,5 cm, tràng 5 cánh rời nhau, xếp xen kẽ với các lá đài; tràng phụ do 4 - 5 hàng sợi trắng, gốc tím, cuống nhụy dài 1,5 cm Hoa đơn độc, có 5 cánh màu trắng hơi phớt tím Quả Hình tròn hay Hình trứng, bên ngoài được bao bởi lá bắc trông giống như cái đèn lồng; khi chín có màu vàng, trong chứa nhiều hạt mọng, vị ngọt, thơm, ăn được
* Phân bố, sinh học và sinh thái: Lạc tiên mọc hoang khắp nơi ở nước
ta và các vùng nhiệt đới đều có Lạc tiên mọc
* Mùa thu hoạch:
Thu hoạch quanh năm nhưng tốt nhất nên thu hoạch vào mùa xuân – hè, có thể dùng tươi hoặc băm nhỏ rồi phơi hay sấy khô
Lạc tiên 8 – 16g sắc uống Dùng riêng hoặc phối hợp với lá vông, lá dâu, tâm sen nấu thành cao lỏng, mỗi ngày dùng 2 – 5g, chia nhiều lần uống, nên uống trước khi đi ngủ
Trang 2818
* Đặc điểm sinh trưởng:
Lạc tiên là cây ưa ẩm và ưa sáng, thường mọc trùm lên các cây bụi ở ven rừng, đồi nhất là ở các trảng cây bụi tái sinh sau nương rẫy Cây sinh trưởng mạnh từ khoảng tháng 3 đến tháng 8 Mùa đông cây có hiện tượng rụng lá Tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt Sau khi chặt, còn lại cây tái sinh cây chồi khỏe
Cây Lạc tiên không kén đất, có thể trồng ở những vùng có khí hậu nóng, kể cả đất có pH cao, tốt nhất là chọn đất thoát nước tốt, không để nước đọng Đất có thành phần cơ giới nhẹ, tầng canh tác sâu giá trị; 50 cm, độ mùn trên 1% và pH 5,5 - 6 Lạc tiên quả tím thích hợp vùng á nhiệt đới, cao độ 1.000 - 1.200 m so mặt biển cho chất lượng quả tốt Ngược lại giống quả vàng thích hợp vùng nhiệt đới, độ cao lên tới; 600 m
* Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây Lạc tiên
* Công dụng: Ngọn Lạc tiên được thu hái về làm rau luộc ăn hay nấu
canh Quả chín vàng ăn ngon Lạc tiên được dùng trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, ngủ hay mơ, phụ nữ hành kinh sớm Còn dùng trị ho, phù thũng, viêm mủ da, lở ngứa, loét ở chân Dùng ngoài đun nước rửa và giã cành lá
tươi để đắp
Ở Ấn Độ, nước sắc lá dùng để trị bệnh thiếu mật và hen suyễn; quả dùng gây nôn; lá dùng đắp điều trị choáng váng và đau đầu Ở Vân Nam Trung Quốc, toàn cây dùng trị bỏng lửa, cháy, viêm kết mạc mắt và viêm kết mạc do ngoại thương, viêm hạch lymphô, ung thũng
Quả có làm nước giải khát tốt thanh nhiệt giải độc cho cơ thể con người, thân lá dùng làm thuốc
Trang 2919
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Cây Lạc tiên - Passiflora foetida L được nhân giống từ hạt
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Địa điểm: Đề tài tiến hành trên trồng tại Vườn ươm khoa Lâm nghiệp, trường ĐHNL Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: đề tài thực hiện từ tháng 3/2019 đến tháng 9/2020
- Phạm vi nội dung: đề tài thực hiện nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, năng suất Lạc tiên nhân giống bằng hạt tại Thái Nguyên
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm điều hòa sinh trưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây Lạc tiên tại tỉnh Thái Nguyên
- Nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây Lạc tiên tại tỉnh Thái Nguyên
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây Lạc tiên tại tỉnh Thái Nguyên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Kế thừa những những tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
ở khu vực nghiên cứu và các tài liệu nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp nghiên cứu cụ thể đối với từng nội dung như sau:
Trang 3020
2.3.2.1 Dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu
- Hạt giống ( lấy từ tự nhiên); túi bầu kích thước 8 x 12cm; Đất tầng A; Sàng đất; Bình phun xương; Ô roa; Ni lông trắng; Lưới giàn leo; Ni lông đen phủ luống; Kéo; Dao; Cuốc; Sẻng; Dây cước; Dây thút; Dây dứa; Bay; Tre làm cọc
- Thuốc chống nấm bệnh; Thuốc KMnO4; Phân bón
- Thước, thước kẹp độ chính xác 1/10 mm, bảng biểu, sổ ghi, bút, GA3, Atonik
2.3.2.2 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm điều hòa sinh trưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển cây Lạc tiên
Thí nghiệm được bố trí theo khối khối ngẫu nhiên đầy đủ gồm 5 công thức (CT), mỗi công thức có 3 lần nhắc lại (NL) Mỗi ô thí nghiệm có diện tích là 06 m2 (1,2 x 05 m), với số lượng bầu tương ứng là 50 bầu/ô , khoảng cách giữa các lần nhắc lại là 0,8 m, khoảng cách giữa các ô là 0,5 m, xung quanh thí nghiệm có băng bảo vệ bằng ni lông
Trang 3121
* Gieo trồng trong thí nghiệm
Phương thức xử lý hạt: Hạt giống được thu từ những quả đã chín vàng,
hạt ngả màu đen.Tách hạt, rửa sạch nhớt, hong hạt trong bóng râm 2 ngày, sau bảo quản ở nhiệt độ thường
Xử lý kích thích hạt: Ngâm hạt đã loại bỏ tạp vật, hạt lép trong dung
dịch thuốc tím KMnO4 0,05% trong 20 - 30 phút, sau đó vớt ra, để ráo nước, sau phun các chế phẩm điều hòa sinh trưởng (ĐHST), phun đẫm, rồi tiếp tục hong khô
Tạo bầu: Vỏ bầu bằng Polyetylen kích thước 8 x 12 cm có đáy đục lỗ
hai bên Hỗn hợp ruột bầu: Đất ruột bầu được đập nhỏ, sàng loại bỏ rễ cây, sỏi đá, tạp vật rồi trộn đều với phân theo công thức 70% đất thịt nhẹ + 20% phân hữu cơ hoai mục + 10% trấu hun Hỗn hợp ruột bầu được tưới đủ ẩm, nhồi
chặt 1/3 tạo đáy bầu, tiếp tục cho đất vào đầy bầu, dỗ cho đất xuống đều Tạo luống, xếp bầu: Luống rộng 1,2 m, dài 5 m, mặt luống được rẫy sạch
cỏ dại, san phẳng, nền đặt bầu là nền đất cố định (chặt) Bầu được xếp sát nhau trên luống trong giàn che nắng Vun đất 2/3 thân bầu hai bệ luống để giữ bầu không bị nghiêng ngả, giữ ẩm cho luống cây
Tra hạt vào bầu: Hạt được gieo vào bầu ngày 12/3/2019 Để hạn chế
nấm và vi khuẩn gây hại, trước khi gieo hạt 24h tưới thấm đều dung dịch KMnO4 nồng độ 0,3 – 0,5% lên luống bầu với liều lượng 0.5 l/ 100 bầu Dùng một thanh que bất kỳ đã được vuốt ngọn một đầu để tạo một lỗ nhỏ trong miệng bầu sâu khoảng 2cm – 3cm, sau đó tra một hạt Lạc tiên đã được xử lý vào lỗ rồi
lấp đất lại, bên trên làm dàn che nắng 50% giữ ẩm
Chăm sóc cây con:
- Tưới nước: Tưới đủ ẩm cho cây con vào sáng sớm và chiều mát Số lần tưới tùy thuộc vào điều kiện thời tiết và độ ẩm của đất trong bầu Thí nghiệm luôn giữ đủ độ ẩm cho cây, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng Bình quân lượng nước tưới cho mỗi lần là 3 - 5 lít/m2