1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai

136 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
Tác giả Bùi Thị Mai Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Ngọc
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.... Thực trạng về sự

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THỊ MAI HƯƠNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THỊ MAI HƯƠNG

QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO

TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ngọc

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận văn khác Thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2021

Tác giả luận văn

Bùi Thị Mai Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn Tôi xin

bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Ngọc, người đã tận tâm, trực

tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình nghiên cứu luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy lớp Thạc sỹ QLGD K27B

Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của các đồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên, cha mẹ học sinh và học sinh các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tác giả có được các thông tin cần thiết, hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình

Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số thiếu sót Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp

và bạn bè

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2021

Tác giả luận văn

Bùi Thị Mai Hương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 12

1.2.2 Giáo dục hoà nhập 14

1.2.3 Trẻ khuyết tật 15

1.2.3 Quản lý giáo dục hòa nhập và quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 16

1.3 Giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non 17

Trang 6

1.3.1 Những đặc điểm tâm lý cơ bản của trẻ mầm non bị khuyết tật 17 1.3.2 Mục tiêu của giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở

trường mầm non 19 1.3.3 Nội dung của giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở

trường mầm non 21 1.3.4 Phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở

trường mầm non 24 1.3.5 Hình thức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở

trường mầm non 26 1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 -

6 tuổi ở trường mầm non 28 1.3.7 Các lực lượng tham gia giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6

tuổi ở trường mầm non 28 1.4 Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường

mầm non 29 1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở

trường mầm non 29 1.4.2 Quản lý lập kế hoạch giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6

tuổi ở trường mầm non 30 1.4.3 Quản lý nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở

trường mầm non 32 1.4.4 Quản lý phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6

tuổi ở trường mầm non 34 1.4.5 Quản lý hình thức tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 -

6 tuổi ở trường mầm non 35 1.4.6 Chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu

giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non 36

Trang 7

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu

giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non 38

1.5.1 Yếu tố chủ quan 38

1.5.2 Yếu tố khách quan 39

Tiểu kết chương 1 41

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI 42

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu thực trạng 42

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 42

2.1.2 Những nét chủ yếu về các trường mầm non và trẻ em khuyết tật ở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 42

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 45

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 45

2.2.2 Nội dung khảo sát 45

2.2.3 Đối tượng khảo sát 45

2.2.4 Phương pháp khảo sát 46

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 46

2.3 Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 47

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 47

2.3.2 Thực trạng mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 48

2.3.3 Thực trạng nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 50

Trang 8

2.3.4 Thực trạng phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 -

6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 53 2.3.5 Thực trạng hình thức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 55 2.3.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu

giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 57 2.3.7 Thực trạng về sự tham gia của các lực lượng trong giáo dục hòa

nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào

Cai, tỉnh Lào Cai 58 2.4 Thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở

các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 60 2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo

5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 60 2.4.2 Thực trạng lập kế hoạch quản lí giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu

giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 62 2.4.3 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5

- 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 64 2.4.4 Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu

giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 66 2.4.5 Thực trạng quản lý hình thức tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu

giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 67 2.4.6 Thực trạng chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập

cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai,

tỉnh Lào Cai 69 2.5 Thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hòa

nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Lào Cai,

tỉnh Lào Cai 70

Trang 9

2.6 Đánh giá chung thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu

giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 72

2.6.1.Ưu điểm 72

2.6.2 Hạn chế 73

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 73

Tiểu kết chương 2 75

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI 76

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 76

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu của giáo dục mầm non 76

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 76

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 77

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 77

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 78

3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 78

3.2.1 Tăng cường nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh về giáo dục hòa nhập và quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non 78

3.2.2 Đổi mới công tác lập kế hoạch quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non 80

3.2.3 Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên và những người tham gia quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non 85

3.2.4 Đổi mới đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non 90

Trang 10

3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị phục giáo dục hòa nhập cho trẻ

mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non 92

3.2.6 Xác định rõ nhiệm vụ của các lực lượng phối hợp trong giáo dục hòa nhập để nâng cao hiệu quả giáo dục hòa nhập của trường mầm non 94

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 99

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 99

3.4.2 Nội dung và đối tượng khảo nghiệm 99

3.4.3 Cách tiến hành 99

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 100

Tiểu kết chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

1 Kết luận 104

2.Kiến nghị 105

2.1 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai 105

2.2 Đối với Cấp ủy chính quyền địa phương trên địa bàn TP Lào Cai 106

2.3 Đối với cán bộ quản lý các trường mầm non ở thành phố Lào Cai 106

2.4 Đối với giáo viên các trường mầm non ở thành phố Lào Cai 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường, lớp, trẻ em mầm non thành phố Lào Cai trong 3

năm học gần đây 43 Bảng 2.2 Tỷ lệ trẻ em khuyết tật ở các trường MN thành phố Lào Cai 44 Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về

giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm

non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 48 Bảng 2.4.Thực trạng mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở

các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 49 Bảng 2.5 Thực trạng nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở

các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 51 Bảng 2.6 Thực trạng phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6

tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 53 Bảng 2.7 Thực trạng hình thức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 55 Bảng 2.8 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ

mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh

Lào Cai 57 Bảng 2.9 Thực trạng về sự tham gia của các lực lượng trong giáo dục hòa

nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố

Lào Cai, tỉnh Lào Cai 58 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-

6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 60 Bảng 2.11 Thực trạng lập kế hoạch quản lí giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5

- 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 62 Bảng 2.12 Thực trạng quản lý nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5

- 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 64 Bảng 2.13 Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu

giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai 66

Trang 13

Bảng 2.14 Thực trạng quản lý hình thức tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ

mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh

Lào Cai 68 Bảng 2.15 Thực trạng chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập

cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào

Cai, tỉnh Lào Cai 69 Bảng 2.16 Thực trạng mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hòa

nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non thành phố Lào

Cai, tỉnh Lào Cai 71 Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý giáo

dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non

thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 100 Bảng 3.2: Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục

hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành

phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 101

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục mầm non là giai đoạn nền móng, khởi đầu cho quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ em, đây còn là thời kỳ vàng của của cuộc đời trẻ GDMN là cấp học đầu tiên của trẻ trong hệ thống giáo dục quốc dân, có ý nghĩa là nền móng cho quá trình phát triển nhận thức, thể chất, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, ngôn ngữ và tình cảm của trẻ Ở giai đoạn trẻ 5-6 tuổi là giai đoạn tạo cơ sở đầu tiên và cần thiết giúp cho trẻ có thể phát triển nhân cách đầu đời và giúp trẻ có hành trang quan trọng chuẩn bị trải qua “bước ngoặt” lớn trong cuộc đời khi chuyển từ trường mầm non lên tiểu học Để mọi công dân tương lai của đất nước có thể dễ dàng thích ứng với xã hội hiện đại, việc quan tâm giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong các trường mầm non là vô cùng quan trọng Do đó, công tác tổng kết, nghiên cứu về hoạt động quản lý giáo dục hòa nhập ở cấp mầm non là việc làm cần thiết và có ý nghĩa thiết thực

Xu thế giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật hiện đang giữ vai trò tất yếu của mỗi quốc gia Thông qua giáo dục hòa nhập sẽ giúp cho TKT có cơ hội phát triển như trẻ bình thường khác, bên cạnh đó TKT có cơ hội được sống và học tập ở điều kiện môi trường nhằm cho trẻ biết cách tương tác và giao tiếp với xã hội, điều này giúp cho TKT có thể cải thiện được sự hạn chế về năng lực

cá nhân của trẻ Nếu TKT bị tách biệt khỏi điều kiện bình thường thì khó có thể lấp đầy được các kỹ năng tương tác mà trẻ thiếu hụt Thêm vào đó, khi thực hiện GDHN thì TKT được giáo dục dựa trên quan điểm tích cực về TKT, điều

đó thể hiện quá trình giáo dục, chăm sóc trẻ mang tính nhân văn và phản ánh mức độ phát triển của toàn xã hội Chính vì vậy, để đáp ứng được nhu cầu giáo dục trẻ khuyết tật, giáo dục hòa nhập là sự lựa chọn tối ưu nhất Mô hình này

đã mở ra cho trẻ khuyết tật cơ hội được đi học, được giao lưu, tiếp xúc với mọi người, được phát huy hết khả năng của mình và hòa nhập xã hội

Trang 15

Đến nay hầu hết các trường Mầm non trên địa bàn Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đều đã thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật từ rất sớm và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên do những yếu tố khách quan và chủ quan như: Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý còn hạn chế trong các khâu tổ chức thực hiện, quản lý; giáo viên chưa được trang bị đầy đủ kiến thức,

kỹ năng về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; cơ sở vật chất phục vụ cho giáo dục hòa nhập còn thiếu thốn; nhận thức của người dân về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật chưa cao;… nên chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở đây vẫn còn nhiều hạn chế Đây cũng là những vấn đề mà các cấp lãnh đạo chính quyền và ngành giáo dục và đào tạo thành phố Lào Cai đang đặc biệt quan tâm Thời gian qua, các trường mầm non trên địa bàn thành phố cũng đã bước đầu tiếp cận những phương thức giáo dục hòa nhập cho trẻ mầm non Tuy nhiên, năng lực tổ chức, quản lí cũng như các điều kiện để tổ chức giáo dục hòa nhập

ở các trường mầm non thành phố Lào Cai còn nhiều hạn chế Việc tìm ra các biện pháp quản lý là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu

Với những lý do nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai” nhằm đề xuất một số biện pháp giúp công tác quản lý giáo dục

hòa nhập cho trẻ mầm non tại địa phương hoạt động hiệu quả hơn

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non tại thành phố Lào Cai nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, chuẩn bị cho trẻ tham gia vào các hoạt động đa dạng ở trường tiểu học và cuộc

sống xã hội sau này

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 -6 tuổi ở

trường mầm non

Trang 16

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6

tuổi tại thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

- Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

5 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua, công tác quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non tại thành phố Lào Cai đã được chú trọng với những định hướng về chính sách Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, công tác này chưa được triển khai đồng bộ và hiệu quả Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non nói chung

và mục tiêu giáo dục khuyết tật nói riêng tại các trường mầm non, phù hợp với đặc điểm và năng lực của trẻ và điều kiện giáo dục thì sẽ góp phần thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hòa nhập, giúp trẻ cải thiện khả năng tham gia học

tập và hòa nhập của các em

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý

giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi khuyết tật trí tuệ ở trường mầm

non theo nội dung của Hiệu trưởng

- Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Các trường mầm non tại thành phố

Lào Cai gồm 14 trường mầm non trên địa bàn thành phố Lào Cai gồm: Bình Minh, Bắc Lệnh, Duyên Hải, Hoa Hồng, Hoa Sen, Hoa Mai, Ánh Hồng, Bắc Cường, Cam Đường, Hoa Ban, Hoa Lan, Nam Cường, Vạn Hòa, Đồng Tuyển

- Giới hạn khách thể khảo sát: Đề tài giới hạn khách thể nghiên cứu là

cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh và một số nhân viên giáo dục

Trang 17

trên địa bàn các trường mầm non tại thành phố Lào Cai, đó là các trường: Bình Minh, Bắc Lệnh, Duyên Hải, Hoa Hồng, Hoa Sen, Hoa Mai, Ánh Hồng, Bắc

Cường, Cam Đường, Hoa Ban, Hoa Lan, Nam Cường, Vạn Hòa, Đồng Tuyển

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Mục đích: Nhằm xây dựng cơ sở lý luận và định hướng cho công việc nghiên cứu của luận văn Nội dung: Nghiên cứu các lí thuyết, các vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến đề tài Cách tiến hành: thu thập thông tin từ tài liệu, internet ; tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa, khái quát hóa

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và vận dụng lí luận: Sử dụng các

phương pháp này để tổng quan các lí thuyết và lý luận có liên quan đến đề tài

- Phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa lý luận: Sử dụng các phương

pháp này để xây dựng khái niệm, khung lý luận trong việc xác định các biện

pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra: Nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý giáo dục hòa

nhập cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Nội dung nghiên cứu: Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên mầm non và tổ trưởng về công tác quản lý giáo dục hòa nhập ở các trường mầm non thành phố Lào Cai Cách tiến hành: Sử dụng

bộ phiếu hỏi được chuẩn bị theo hướng nội dung nghiên cứu làm công cụ điều tra, khảo sát Mỗi cá nhân sẽ hoàn thành việc trả lời một bộ câu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn: Nhằm tìm hiểu về thực trạng quản lý và giáo

dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, bổ sung thêm thông tin cho việc điều tra bằng phiếu hỏi và thực nghiệm sư phạm Nội dung nghiên cứu: thực trạng quản lý, hoạt động tổ chức giáo dục hòa nhập và việc thực nghiệm sư phạm các biện pháp đã đề xuất Cách tiến hành: xây dựng nội dung phỏng vấn và tiến hành phỏng vấn sâu Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn

và giáo viên của các trường mầm non thành phố Lào Cai Đồng thời để hiểu hơn về công tác quản lý, chúng tôi cũng phỏng vấn một số nhân viên giáo dục

Trang 18

- Phương pháp quan sát: nhằm tìm hiểu thực trạng giáo dục hòa nhập

cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non Nội dung nghiên cứu: quá trình tổ chức, triển khai các hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động hằng ngày Cách tiến hành: tiến hành quan sát, ghi chép lại thông tin thu được qua quan sát vào Phiếu tổng hợp kết quả quan sát

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm từ sự nghiên

cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, rút ra thực trạng công tác quản lý ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, để

đề xuất những biện pháp phù hợp

- Phương pháp chuyên gia: Mục đích: lấy ý kiến của các chuyên gia về

vấn đề quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non Nội dung nghiên cứu: thu thập ý kiến chuyên gia về cơ sở lý luận của đề tài, điều chỉnh công cụ khảo sát thực trạng, các biện đề xuất và tổ chức thực nghiệm sư phạm Cách tiến hành: người nghiên cứu trao đổi với chuyên gia, chuyên gia đọc văn bản và cho ý kiến

7.3 Các phương pháp khác

- Phương pháp xử lí số liệu: Sử dụng toán thống kê để xử lý các số liệu

thu được về điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm, làm căn cứ đánh giá

định lượng và định tính kết quả nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÒA NHẬP

CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Công trình nghiên cứu của các học giả M.Sohnon (1963), Conral (1970)

đã thực hiện kiểm tra và đánh giá được kết quả học tập của TKT ở trường học hòa nhập và ở các trường học chuyên biệt Điều này khẳng định việc học của TKT ở các trường chính quy có kết quả cao hơn nhiều so với học tập ở trường học chuyên biệt Kết quả nghiên cứu của của Rister (1975), Dale (1978), Reich, Hambletun và Howclin (1977) cùng các công trình nghiên cứu khác của Truyby, Kacherme, Lenssona cũng phản ánh: TKT được đến trường đúng độ tuổi, được chuẩn bị đầy đủ kiến thức, sức khỏe và kỹ năng cơ bản thì TKT đều

có cơ hội học tập và phát triển như mọi trẻ em bình thường khác Các học giả cho biết sự thành công của công tác GDHN là có đóng góp lớn lao của đội ngũ giáo viên, phương pháp, nội dung giáo dục và môi trường giáo dục phù hợp với khả năng của từng trẻ (dẫn theo [37])

Nghiên cứu của Dockington và Lucas (1951), Hexander và Strain (1978), Laxhan (1982) và nhiều nhà nghiên cứu khác đã cho thấy: TKT chịu ảnh hưởng bởi thái độ hợp tác, lòng nhiệt tình và sự hiểu biết của giáo viên Những yếu tố này xây dựng được sự thân thiện cho trẻ, giúp TKT cảm nhận được sự gần gũi của GV, tuy nhiên đôi lúc nó cũng tạo ra sự kìm hãm, ức chế trong môi trường này Do vậy đây là căn cứ để các nhà hoạch định chính sách về giáo dục đưa ra những chính sách kịp thời và đúng đắn cho công tác giáo dục và chăm sóc TKT Bản thân GV cần phải được bồi dưỡng, đào tạo kiến thức cần thiết cho kỹ năng giáo dục TKT, bởi ngoài việc giảng dạy cho trẻ thì GV còn phối hợp và tư vấn cùng gia đình trẻ về chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhà (dẫn theo [35])

Trang 20

Các học giả J McCaip, Connop D G White đã đưa ra những khó khăn của trẻ khiếm thị trong đời sống sinh hoạt hàng ngày và đã đặt ra những yêu cầu trong công tác giáo dục và chăm sóc TKT: Các chuyên gia khi thực hiện can thiệp phải có kiến thức am hiểu về lý do gây ra khuyết tật, hiểu được các mức độ ảnh hưởng của khuyết tật trong quá trình phát triển của trẻ Tạo điều kiện thuận lợi cho TKT học tập và kết hợp với việc làm quen môi trường thực tiễn Để tăng hiệu quả can thiệ cần phải thực hiện công tác hỗ trợ, tư vấn và cung cấp kỹ thuật về quản lý cho gia đình TKT Các tác giả đã khẳng định:

“Can thiệp sớm là nền tảng của hệ thống hỗ trợ giáo dục cho TKT” (dẫn theo

[12]) Những nhiệm vụ của can thiệp sớm được các tác giả nhấn mạnh:

- Hỗ trợ GDHN cho TKT phát triển trí tuệ, thể chất, tình cảm, và kỹ năng

xã hội thông qua các hoạt động có tính chuyên môn và phải do các chuyên gia

có trình độ thực hiện

- Xây dựng các điều kiện hỗ trợ GDHN cho TKT được phát triển cần xác lập các hành vi tích cực của cha mẹ, xây dựng mối quan hệ tình cảm, gần gũi, thoải mái cho trẻ

- Phối hợp với cha mẹ để hỗ trợ trẻ

- Tư vấn và giúp đỡ cha mẹ trẻ

Tác giả Susan M Bruce và Gerald J Pine (2010) [37] đã đề nghị:

“Cần theo dõi và đánh giá thường xuyên sự tiến triển của các chương trình

can thiệp hỗ trợ nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra” Trong nghiên cứu

này các học giả đã nêu và đề cập đến các mục tiêu chung nhất về công tác giáo dục TKT, các điều kiện thực hiện đảm bảo cho GDHN cho TKT, cách thức thực hiện và các tiêu chí đánh giá công việc giáo dục TKT Thêm vào

đó, các tác giả đã khuyến cáo các phương án đảm bảo lợi ích của trẻ và gia đình trẻ Các mô hình giáo dục phải phong phú, đa dạng tạo điều kiện tối ưu cho sự tham gia của trẻ

Trang 21

Tác giả Lisa R Churchill, Rita Mulholland và Michelle R Cepello [35]

(Oct 6, 2007) cũng đã kết luận: “Việc nhận dạng và phát hiện trẻ có nhu cầu

GDĐB cần có sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong nước và các tổ chức phi Chính phủ” Việc làm này phải được đưa vào kế hoạch của mỗi năm học và

được xem như một nội dung của kế hoạch giáo dục chung của nhà trường Ý kiến trên được tác giả đưa ra dựa trên cơ sở nghiên cứu, mô tả và định ra những tiêu chí phân loại, mức độ tật Tác giả cũng định hướng cho việc tổ chức, thực hiện giáo dục TKT trong trường phổ thông trên cơ sở xây dựng kế hoạch thực hiện mỗi năm học của mỗi nhà trường

Tác giả Peter Mittler (2000) [36] đã nhận định: Thay đổi môi trường giáo dục nhà trường và hệ thống QLGD là yếu tố rất quan trọng đối với giáo dục trẻ

em có nhu cầu giáo dục đặc biệt Việc thay đổi này bao gồm việc sửa đổi chương trình và phương pháp dạy học, thúc đẩy mối quan hệ giữa thầy và trò, tạo cơ hội để mọi trẻ được học tập cùng nhau và thúc đẩy sự tham gia của phụ huynh Nhận định trên được đưa ra sau khi tác giả đã dành sự quan tâm và chú

ý của mình vào việc thay đổi, tạo môi trường giáo dục thích hợp cho việc thực hiện tổ chức QLGD trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt Trong đó, tác giả đặt

ra các vấn đề hết sức cụ thể như: chương trình cần được điều chỉnh và sắp xếp thế nào cho phù hợp; giáo viên cần lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học như thế nào, các phương pháp giáo dục đang được thực hiện trong các cơ sở giáo dục đảm bảo cho trẻ có nhu cầu giáo dục đặc biệt phát triển; sự tác động can thiệp, hỗ trợ từ phía giáo viên và vai trò tham gia của phụ huynh học sinh Tất cả các vấn đề trên phải được cụ thể trong một kế hoạch tổng thể và từng giai đoạn phát triển cụ thể

Các tác giả Jean B Crockett, Bonnie Billingsley, Mary Lynn Boscardin

trong “Handbook of Leadership and Administration for Special Education”

(2012) [34], Prubudddha Bharata (2005) cho rằng: Để can thiệp và GD trẻ em

có nhu cầu giáo dục đặc biệt đạt hiệu quả, cần chú ý vào ba lĩnh vực sau: Các

Trang 22

chương trình can thiệp và giáo dục đặc biệt, chuẩn bị và cung cấp các dụng cụ, thiết bị, hỗ trợ giảng dạy, phát triển các kỹ năng bổ sung như: đọc, viết chữ nổi, định hướng di chuyển, kỹ năng sinh hoạt hàng ngày cho trẻ khiếm thị, kỹ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ cử chỉ, giao tiếp tổng hợp cho học sinh khiếm thính Các tác giả chú ý nhiều đến việc thực hiện chương trình giáo dục trong GDHN và đặt ra các vấn đề như GDHN được thực hiện chương trình giáo dục phổ thông có điều chỉnh hay có thêm chương trình giáo dục đặc biệt bên cạnh chương trình giáo dục bình thường; sự cần thiết của các phương tiện, thiết bị đồ dùng dạy học và các kỹ năng đặc thù hỗ trợ cho can thiệp và hỗ trợ Các tác giả cũng cho rằng kỹ năng xã hội, kỹ năng sống là hết sức quan trọng mà giáo dục đặc biệt cần đạt được

Tác giả WilliamL Heward, “Exceptional Children: An Introduction to

Special Education” (2005) [33] cho rằng sau khi giáo dục chuyên biệt ổn định

cần hướng tới GDHN GDHN với chương trình, sự hỗ trợ, cách đánh giá đúng

sẽ tạo được sự độc lập cho học sinh có nhu cầu giáo dục đặc biệt Quan điểm của tác giả thể hiện rất rõ việc coi GDHN là mô hình giáo dục tối ưu nhất dành cho TKT Từ việc đề ra và thực hiện tốt ba yếu tố: chương trình giáo dục; tác động hỗ trợ từ các lực lượng trong và ngoài nhà trường; đánh giá về kiến thức,

kỹ năng Sẽ đảm bảo được sự hoà nhập và độc lập của trẻ KT trong và sau khi

ra trường

1.1.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam

Về vấn đề nghiên cứu QL hoạt động hỗ trợ GDHN học sinh KT ở Việt Nam mới chỉ được quan tâm nhiều trong những năm gần đây Vì vậy, chưa có nhiều công trình nghiên cứu được công bố về QL hoạt động hỗ trợ GDHN học sinh KT

Về vấn đề này có thể kể đến tác giả Lê Văn Tạc và các cộng sự, Đề tài

cấp Bộ B2006-37-22 [27]: “Xây dựng mô hình Trung tâm Hỗ trợ phát triển

Trang 23

giáo dục hòa nhập”: Tác giả đã đề xuất Mô hình trung tâm trên cơ sở 5 nguyên

tắc: “đảm bảo tính pháp lí; gi p cho chính quyền địa phương làm tốt hơn công

tác chăm sóc, giáo dục TKT; đáp ứng nhu cầu thực tế địa phương; tạo điều kiện cho người khuyết tật phát huy tối đa khả năng, tiềm năng; bảo đảm tính bền vững, phát triển và sáng tạo”

Nói về nội dung này, tác giả Phạm Minh Mục, Lê Văn Tạc và nhiều tác

giả khác trong tài liệu “Quản lý Giáo dục hòa nhập” [18] (2010) đã cung cấp

các cơ sở lý luận cơ bản về quản lý GDHN, mô hình quản lý các cấp học có học sinh KT học hòa nhập, các biện pháp huy động lực lượng các lực lượng xã hội và xây dựng môi trường hòa nhập đảm bảo chất lượng GDHN

Tác giả Phạm Minh Mục trong các nghiên cứu “Xây dựng chính sách

GDHN cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn” và “Xây dựng kế hoạch hành động triển khai đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trẻ khuyết tật” [19], [20] đã

đề cập đến việc cần phải có một hệ thống chính sách đầy đủ để làm công cụ

triển khai giáo dục TKT Đặc biệt tác giả nhấn mạnh đến “Chương trình hành

động xây dựng hệ thống dịch vụ hỗ trợ giáo dục TKT và hệ thống quản lý giáo dục TKT”

Một số công trình nghiên cứu đề cập đến quản lý giáo dục hòa nhập như:

Tác giả Lê Thị Đào (2013), “Một số biện pháp quản lý giáo dục hòa

nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa”,

đã đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất 04 biện pháp có tính khả thi và cần thiết cho địa bàn huyện [8]

Tác giả Đinh Thị Phương (2013) với đề tài “Một số giải pháp quản lý

nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An”, đã xây dựng cơ sở lý thuyết căn bản

về quản lý nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các

Trang 24

trường mầm non và đề xuất 07 biện pháp có tính khả thi và cần thiết cho địa bàn huyện [23]

Tác giả Nguyễn Thị Minh Huệ (2016) với công trình “Quản lý giáo dục

hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường mầm non Hoa Mai, Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”, đã đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật

tại trường mầm non Hoa Mai, Quận Hà Đông và nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa và đề xuất 04 biện pháp có tính khả thi và cần thiết cho trường [12]

Tác giả Nguyễn Xuân Việt (2016) với đề tài “Biện pháp quản lý giáo

dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”, đã đề xuất 08 biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập

trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố

Đà Nẵng [25]

Bài báo của các tác giả Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Văn Bắc

(2020) với tiêu đề “Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở

trường mầm non tỉnh Quảng Trị” đã nghiên cứu khảo sát ý kiến của 55 cán bộ

quản lý, chuyên viên của Sở, phòng giáo dục, các trường mầm non và 120 giáo viên mầm non của các trường mầm non công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Trị và kết quả nghiên cứu cho thấy, hiệu trưởng chưa có kinh nghiệm nhiều về quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật; Số lượng giáo viên dạy trẻ khuyết tật chưa qua đào tạo về phương pháp giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật vẫn còn nhiều, một số giáo viên được đào tạo nhưng chưa chuyên sâu nên việc giảng

dạy còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện; Đồ dùng dạy học, dụng

cụ trực quan và các thiết bị hỗ trợ cho giáo viên trong việc áp dụng giảng dạy giáo dục hòa nhập còn thiếu và chưa đầy đủ, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy; Thiếu sự phối hơp mãnh mẽ giữa gia đình - nhà trường và xã hội nhằm mang lại kết quả tốt nhất cho giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Chưa có sự

Trang 25

phối hợp giữa các cơ quan ban ngành liên quan trong thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật [14]

Như vậy, qua việc tổng quan một số công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước cho thấy chủ yếu các công trình chỉ tập trung đánh giá thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ em một cách chung chung Trong hoạt động quản lý nhà trường, công tác quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường mầm non với chủ thể quản lý là Hiệu trưởng/Phó hiệu trưởng chưa có công trình nào đề cập đến Để nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ khuyết tật đòi hỏi cả việc nâng cao công tác quản lý trường học về mọi khía cạnh của trẻ

em ở bậc mầm non nói chung và giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật nói riêng

Chính vì vậy, tác giả nghiên cứu đề tài “Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai”

nhằm lấp đầy khoảng trống nghiên cứu mà các công trình nghiên cứu trước chưa đề cập đến

1.2 Những khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục

* Quản lý

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Quản lý là sự xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá thể và hoàn thành những chức năng chung xuất hiện trong sự vận động đối với các bộ phận riêng lẽ của nó

Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến

sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:

Trang 26

- Khi nói đến quản lý, K.Marx ví hoạt động này như là công việc của

người nhạc trưởng, ông viết: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn

dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [17]

- Theo từ điển giáo dục học: “Quản lý là hoạt động tác động có định

hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [32]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [24]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý

Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển” [1]

Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng ta có thể quan niệm về quản lý

như sau: Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể

quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

* Quản lý giáo dục

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: "Quản lý giáo dục là những tác động có hệ

thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em” [15]

Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động

có mục đích, có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho

hệ thống vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính

Trang 27

chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [24]

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý Các công trình nghiên cứu về khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng cơ bản của quản lý là: kế hoạch hóa; tổ chức; Chỉ đạo và Kiểm tra

- Kế hoạch hóa: Lập kế hoạch, phổ biến kế hoạch

- Tổ chức: Tổ chức triển khai, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm

- Kích thích: Khuyến khích tạo động cơ

- Kiểm tra: Kiểm soát, kiểm kê, hạch toán, phân tích

Quản lý giáo dục trong nhà trường bao gồm: Quản lý hoạt động dạy học, quản lý giáo dục đạo đức, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý

giáo dục môi trường, quản lý giáo dục giới tính

1.2.2 Giáo dục hoà nhập

Giáo dục hòa nhập dựa trên quan điểm xã hội trong việc nhìn nhận trẻ khuyết tật Giáo dục hòa nhập dựa trên quan điểm tích cực, đánh giá đúng trẻ khuyết tật và các em được nhìn nhận như mọi trẻ em khác Theo quan điểm này thì mọi trẻ em khuyết tật đều có những năng lực nhất định Chính từ sự nhìn nhân này mà trẻ khuyết tật được coi là chủ thể chứ không phải là đối tượng thụ động của các tác động giáo dục Từ đó người ta tập trung, quan tâm tìm kiếm những gì mà trẻ khuyết tật có thể làm được Các em sẽ làm tốt khi những việc

đó phù hợp với năng lực và nhu cầu của các em Trong giai đoạn giáo dục này, gia đình, xã hội và cộng đồng cần tạo ra sự hòa nhập và hợp tác với các em trong mọi hoạt động Vì thế các em phải được học ở những trường gần nhà nhất, nơi các em sinh ra và lớn lên Các em phải luôn gần gũi với gia đình, luôn được sưởi ấm bằng tình yêu của cha mẹ, anh chị và cả cộng đồng đùm bọc, giúp đỡ Trẻ khuyết tật sẽ được học cùng một chương trình, cùng lớp, cùng

Trang 28

trường với trẻ bình thường Và như mọi trẻ khác, trẻ khuyết tật là trung tâm của quá trình giáo dục Các em được tham gia đầy đủ, bình đẳng trong mọi hoạt động trong nhà trường và cộng đồng để thực hiện lý tưởng “Trường học cho mọi trẻ em, trong một xã hội cho mọi người” Chính lý tưởng đó tạo cho trẻ khuyết tật niềm tin, lòng tự trọng, ý chí vươn lên để đạt đến mức cao nhất mà năng lực của mình cho phép [16]

Như vậy, luận văn tiếp cận khái niệm theo Bùi Thị Lâm, Hoàng Thị Nho

(2012): "Giáo dục hòa nhập là phương thức giáo dục, trong đó, trẻ em khuyết

tật học cùng với trẻ em bình thường trong phổ thông ngay tại nơi các em sinh sống" [16]

1.2.3 Trẻ khuyết tật

Trẻ khuyết tật là đối tượng trẻ cần quan tâm và tìm kiếm cách thức tổ chức giáo dục phù hợp với nhu cầu của trẻ, nhất là ở giai đoạn độ tuổi mầm non, lúc mà cơ thể các em đang phát triển nhanh nhất, cần sự can thiệp và giáo dục kịp thời của người lớn

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO) khái niệm trẻ khuyết tật gắn với 3 yếu

Theo Bùi Thị Lâm, Hoàng Thị Nho (2012) thì: "Trẻ khuyết tật là những

trẻ có những khiếm khuyết về cấu tr c hoặc các chức năng cơ thể hoạt động không bình thường dẫn đến gặp khó khăn nhất định và không thể theo được chương trình giáo dục phổ thông nếu không được hỗ trợ đặc biệt về phương pháp giáo dục - dạy học và những trang thiết bị trợ gi p cần thiết” [16]

Đối với trẻ khuyết tật thường có một số nhu cầu đặc biệt khác trẻ bình thường, nhưng trước hết phải hiểu trẻ khuyết tật cũng là trẻ em, là con người

Trang 29

Trẻ khuyết tật cũng có nhu cầu ăn, ở, vui chơi, học hành,…Nghĩa là trẻ khuyết tật và trẻ bình thường đều có một số nhu cầu chung như nhau

Với cách tiếp cận của luận văn chúng tôi nghiên cứu trẻ khuyết tậ trí tuệ, do vậy khái niệm trẻ khuyết tậ trí tuệ được hiểu: "Trẻ khuyết tật trí tuệ là những trẻ

có sự khiếm khuyết của sự phát triển trí não, có hoạt động trí tuệ dưới mức trung bình,hạn chế về kỹ năng thích ứng và khuyết tật xuất hiện trước 18 tuổi” [18]

Trẻ khuyết tật trí tuệ thường có những biểu hiện sau: Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình (IQ<70); Hạn chế ít nhất 2 lĩnh vực hành vi thích ứng như: Giao tiếp luôn cá nhân, tự phục vụ, sống tại gia đình, xã hội, sử dụng các tiện ích tại cộng đồng, tự định hướng, kỹ năng học đường, giải trí, lao động, sức khoẻ, và an toàn; Hiện tượng này xuất hiện trước 18 tuổi

1.2.3 Quản lý giáo dục hòa nhập và quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo

Trong quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo thì vai trò của người Hiệu trưởng trường mầm non là vô cùng quan trọng bởi:

+ Các hoạt động trong nhà trường, Hiệu trưởng luôn là người có tác động

lên các hoạt động giáo dục trẻ khuyết tật

+ Hiệu trưởng nhà trường là người tổ chức xây dựng kế hoạch và lịch

hoạt động GDHN theo các văn bản chỉ đạo của phòng GD&ĐT

+ Tổ chức giảng dạy, học tập, thực hiện các hoạt động và kiểm tra các hoạt động GDHN theo kế hoạch

+ Quản lý, sử dụng có hiệu quả CSVC và các trang thiết bị phục vụ hoạt động GDHN

+ Tham gia cùng với phòng GD&ĐT trong việc bồi dưỡng chuyên môn GV; đề xuất các vấn đề phát sinh khi thực hiện ở cấp trường lên phòng GD&ĐT

Quản lý hoạt động hòa nhập cho trẻ mầm non bản chất là quá trình chủ thể ở trường mầm non thực hiện quản lý lập kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực

hiện, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục hòa nhập

Trang 30

Trên cơ sở khái niệm quản lý, giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật Khái

niệm quản lí giáo dục hòa nhập trong phạm vị đề tài này được hiểu là: “Quản lý

giáo dục là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng trong việc

sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, ngu n lực, hoạt động và cơ hội để nhà trường thực hiện quản lí GDHN một cách có hiệu quả”

Như vậy, quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo là sự tác động có

mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng trường mầm non trong việc sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, ngu n lực, hoạt động và cơ hội để trường mầm non thực hiện quản lí hoạt động hỗ trợ giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo một cách có hiệu quả

1.3 Giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non

1.3.1 Những đặc điểm tâm lý cơ bản của trẻ mầm non bị khuyết tật

Theo quan điểm của Tật học hiện đại, TKT không phải là trẻ không có

cơ hội phát triển hơn so với trẻ bình thường mà chúng phát triển theo một chiều hướng khác

Ở một số nghiên cứu cho rằng, đó là quy luật tác động lẫn nhau qua lại trong quá trình phát triển của mỗi cá thể Nếu trên cơ thể trẻ có chức năng nào

đó bị phá hủy, thì có thể dẫn đến một số chức năng khác được phát triển cao hpn để bù đắp lại những khiếm khuyết đó Nhưng để phát triển được các chức năng này thì TKT cần được thường xuyên rèn luyện và giáo dục ở môi trường thoải mái Nhà triết học, tâm lý học người Đức, V.Stern, ngay từ năm 1921 đã

chỉ rõ: “Đối với người khiếm thị, khả năng phân biệt nhờ khứu giác nhờ tăng

mức độ nhạy cảm của hệ thần kinh không nằm ngoài sự luyện tập, đánh giá và suy ngẫm cá biệt”

Theo thang nhu cầu của Maslow, các trẻ em được sinh ra và lớn lên trong

xã hội đều được thể hiện nhu cầu cơ bản về cơ thể, tính an toàn TKT cũng vậy, các em có nhu cầu phát triển riêng, không như trẻ bình thường khác, đó là nhu cầu căn bản như ăn, ngủ, uống, vui chơi, ; nhu cầu giao tiếp; nhu cầu an toàn,…

Trang 31

Ở TKT có mức độ nhận thức khác nhau, chúng đều có những phản ánh với tiếng động, âm thanh, lời nói và định hướng được đối với các nguồn âm thanh phát ra Chẳng hạn, trẻ khiếm thính cảm nhận được mọi điều xung quanh mình đang diễn ra như sự chuyển động của sự vật, biểu đạt của bản thân và ngườu khác qua cử chỉ, nét mặt, dáng điệu, đọc khuôn miệng,…Trẻ khiếm thị có thể hiểu và cảm nhận thế giới bên ngoài qua khả năng cảm giác, xúc giá, nghe Nếu trẻ có khó khăn trong học tập sẽ có cách cư xử để nhận được sự yêu thương, cảm nhận, gần gũi về sự che chở, an toàn của mọi người xung quanh,…

Như vậy với trẻ khuyết tật mà luận văn tiếp cận là trẻ khuyết tật trí tuệ thì đặc điểm cơ bản được thể hiện đó là:

* Đặc trưng phát triển:

- Chậm phát triển vận động: không thể nẩy bóng, nhảy lò cò, lên xuống cầu thang dễ dàng

- Chậm biết nói hoặc khó khăn khi nói

- Kém hiểu biết về các quy luật xã hội căn bản

- Không ý thức được hậu quả về các hành vi của mình

- Khó khăn khi tự phục vụ: tự ăn uống, vệ sinh cá nhân

- Lăng xăng

* Đặc trưng về cảm giác, tri giác:

Cảm giác, tri giác trẻ khuyết tật trí tuệ thường có 3 biểu hiện sau:

- Chậm chạp, ít linh hoạt

- Phân biệt màu sắc, dấu hiệu, chi tiết sự vật kém

- Thiếu tính tích cực trong quan sát

* Đặc trưng về tư duy

- Trẻ KTTT chủ yếu là hình thức tư duy cụ thể, do đó trẻ khó nhận biết các khái niệm

- Tư duy của trẻ thường biểu hiện tính không liên tục

- Tư duy lôgíc kém

Trang 32

- Tư duy trẻ còn thiếu tính nhận xét, phê phán Khó khăn trong suy nghĩ hợp tình lý

* Đặc trưng về trí nhớ

- Chậm hiểu cái mới,quên nhanh cái vừa tiếp thu

- Quá trình ghi nhớ không bền vững, không đầy đủ

- Chỉ ghi nhớ được cái bên ngoài sự vật, khó ghi nhớ cái bên trong, cái khái quát

* Đặc trưng về chú ý

- Khó tập trung, dễ bị phân tán

- Không tập trung vào chi tiết,chỉ tập trung các nét bên ngoài

- Kém bền vững

- Luôn luôn bị phân tán bởi các sự việc nhỏ

- Thời gian chú ý của trẻ khuyết tật trí tuệ kém hơn nhiều trẻ bình thường

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non

Giáo dục mầm non hiện nay giữ vị thế vô cùng quan trọng trong hệ thống giáo dục mỗi quốc gia Với mục tiêu giáo dục và chăm sóc trẻ phát triển toàn diện ở các khía cạnh như trí tuệ, thể chất, đời sống tinh thần,…giúp trẻ phát triển và hình thành nhân cách đầu đời; tạo nền tảng kiến thức ban đầu đủ cho trẻ có hành trang cần thiết để vào lớp một

Mục tiêu của GDHN mầm non là thực hiện việc giúp TKT được hưởng quyền học tập bình đẳng, ngang bằng cùng với các trẻ khác; tạo thuận lợi các điều kiện và cơ hội cho TKT học văn hóa, học nghề, phục hồi chức năng của cơ thể và phát triển khả năng của bản thân để hòa nhập cộng đồng Dạy các kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự phục vụ… phù hợp với lứa tuổi, tạo điều kiện tốt nhất về tinh thần cũng như vật chất giúp các em hoà nhập cuộc sống cộng đồng Hướng dẫn và tạo điều kiện cho trẻ giao tiếp với bạn bè, thầy cô tạo cơ

Trang 33

hội phát triển năng lực bản thân góp phần tạo bầu không khí thân thiện trong nhà trường Hướng dẫn học sinh biết ứng xử với những sự việc xung quanh mình, học tập, vui chơi lành mạnh, từng bước hình thành sự tự tin của trẻ trước bạn bè, tập thể và cộng đồng cụ thể các mục tiêu GDHN cho trẻ mầm non 5-6 tuổi gồm:

- Tạo ra được môi trường học tập, môi trường sống hòa nhập tốt nhất cho TKT mầm non, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khuyết tật được tham gia học cùng trẻ bình thường ở các trường, lớp mầm non;

- Giáo dục hòa nhập là cơ hội để trẻ khuyết tật và trẻ bình thường hiểu đúng giá trị của nhau, xóa bỏ sự cách biệt mặc cảm, xa lánh để trẻ có trách nhiệm với nhau hơn;

- Giúp trẻ KT được học tập tại địa bàn sinh sống cùng gia đình; không tách biệt điều kiện môi trường sống là do trường mầm non thực hiện GDHN có trách nhiệm sẽ thực hiện hòa nhập tất cả các TKT và trẻ bình thường vào học tập tại nhà trường;

- Giúp trẻ khuyết tật học được nhiều hơn ở giáo viên, ở bạn bè và nhà trường;

- Thông qua lớp học hòa nhập giúp cho mọi trẻ, trong đó kể cả trẻ mầm non bình thường và trẻ khuyết tật được phát triển tòan diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và chuẩn bị cho trẻ vào lớp một;

- Giáo dục hòa nhập trẻ mầm non giúp trẻ khuyết tật được can thiệp sớm và tư vấn, hỗ trợ gia đình trẻ khuyết tật trong công tác can thiệp sớm;

- Tạo cho trẻ mầm non trong đó cỏa TKT được chăm sóc, giáo dục ở môi trường bình thường, bình đẳng như trẻ khác

- Tạo sự hợp tác giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc chăm sóc giáo dục trẻ KT mầm non

Trang 34

Giáo dục hòa nhập sẽ đem lại lợi ích cho cả TKT và trẻ bình thường bằng cách chuẩn bị các em cho một xã hội tích hợp phù hợp với quyền bình đẳng không thể chối bỏ của con người Hơn nữa, xây dựng một hệ thống giáo dục có khả năng phục vụ toàn bộ TKT sẽ càng thúc đẩy sự hòa nhập với xã hội của toàn bộ trẻ em, không phân biệt giới tính, dân tộc, vai vế kinh tế xã hội hay khuyết tật

1.3.3 Nội dung của giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non

Nội dung GDHN TKT trong trường mầm non được quy định trong Điều

lệ Trường mầm non (Thông tư 52/2020/TT-BGD ĐT) và Quy định về giáo dục hòa nhập (Thông tư 03/2018/TT- BGD ĐT) Mọi trẻ em đều được học trong môi trường giáo dục, mà trong đó trẻ có điều kiện và có cơ hội để lĩnh hội những tri thức mới theo nhu cầu và khả năng của mình Để có một môi trường học tập như vậy cho mọi trẻ em, GDHN đề cập đến những nội dung cơ bản sau đây trong dạy và học:

* Nội dung chung:

- Trẻ được học theo một chương trình phổ thông

- Tuỳ theo năng lực và nhu cầu của từng trẻ mà giáo viên có trách nhiệm điều chỉnh nội dung cho phù hợp

- Đổi mới phương pháp dạy và học, đặc biệt giáo viên cần biết cách điều chỉnh và lựa chọn những hoạt động học tập sao cho mọi trẻ đều có đủ những điều kiện thuận lợi và cơ hội để lĩnh hội kiến thức mới

- Môi trường giáo dục phù hợp cho mọi đối tượng

* Nội dung cụ thể:

- Phát triển về nhận thức

- Phát triển về ngôn ngữ

- Phát triển về thể chất

Trang 35

- Phát triển về tình cảm - kỹ năng xã hội

- Phát triển về thẩm mỹ

Mỗi hoạt động trong chương trình giáo dục được biên soạn nhằm phát triển kiến thức, kỹ năng nhất định cho trẻ bình thường Tuy nhiên, những hoạt động đó cũng rất cần thiết đối với TKT trong lớp học Vốn sống, môi trường chăm sóc giáo dục tại gia đình, năng lực nhận thức, khả năng ngôn ngữ, của TKT rất đa dạng Do vậy, khi trong lớp học có TKT hòa nhập, giáo viên cần căn cứ vào đặc điểm về năng lực và nhu cầu để linh hoạt điều chỉnh các hoạt động sao cho TKT tích cực tham gia vào các hoạt động trong lớp học Việc điều chỉnh cần được tiến hành về mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện hoạt động và cách đánh giá kết quả hoạt động

Việc điều chỉnh cần được tiến hành ngay từ khi đặt mục tiêu của hoạt động Cơ sở của việc điều chỉnh này là “Thang nhận thức Bloom gồm 6 mức độ: Biết → hiểu → vận dụng → phân tích → tổng hợp → đánh giá” Sau đó, tùy thuộc vào hoạt động, năng lực của trẻ, giáo viên cần linh hoạt xác định mục tiêu cho phù hợp với trẻ và chuẩn bị đồ dùng thích hợp

Để đạt được mục tiêu của các hoạt động, giáo viên cũng cần lựa chọn nội dung hoạt động cho phù hợp với khả năng của trẻ Thông thường, với TKT, giáo viên không nên cho trẻ hoạt động với quá nhiều nội dung

Việc điều chỉnh và lựa chọn nội dung giáo dục phù hợp có ý nghĩa rất lớn đối với TKT, các em có cơ hội phát huy hết khả năng của mình và tham gia hoạt động tích cực hơn trong lớp hòa nhập

Kết quả mong đợi của giáo dục hòa nhập cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non được phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm,

kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, chuẩn bị cho trẻ vào học ở tiểu học giống trẻ em bình thường khác theo văn bản số 01/VBHN-BGDĐT Thông tư Ban hành chương trình GDMN ngày 13/4/2021)

Trang 36

Bảng 1.1 Kết quả mong đợi của giáo dục hòa nhập cho trẻ 5-6 tuổi

ở trường mầm non

I PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

- Khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường theo lứa tuổi

- Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ

- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế

- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian

- Có kỹ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay

- Có một số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe

- Có một số thói quen, kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo

sự an toàn của bản thân

II PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung quanh

- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý, ghi nhớ có chủ định

- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau

- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng các cách khác nhau (bằng hành động, hình ảnh, lời nói ) với ngôn ngữ nói là chủ yếu

- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán

III PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày

- Có khả năng biểu đạt bằng nhiều cách khác nhau (lời nói, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…)

- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hóa trong cuộc sống hàng ngày

Trang 37

- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện

- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao phù hợp với độ tuổi

- Có một số kỹ năng ban đầu về việc đọc và viết

IV PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KỸ NĂNG XÃ HỘI

- Có ý thức về bản thân

- Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh

- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực

- Có một số kỹ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ

- Thực hiện một số quy tắc, quy định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp mầm non, cộng đồng gần gũi

+ Phương pháp giáo dục chung cùng lớp: Để thực hiện phương pháp này

đòi hỏi GV phải bố trí TKT ngồi ở vị trí gần giáo viên, GV lưu ý tránh để TKT trở thành tâm điểm chú ý của trẻ khác, điều này giúp TKT được tập trung theo

Trang 38

cô Bên cạnh đó GV luôn luôn khích lệ, động viên TKT trong mỗi nấc thang phát triển tiến bộ của trẻ, xây dựng được sự tin tưởng, lạc quan, thoải mái cho trẻ Có như vậy TKT mới cố gắng vươn lên phát huy được hết khả năng cá nhân và thực hiện các nhiệm vụ học tập tốt được

+ Phương pháp giáo dục cá nhân: Bên cạnh các chương trình giáo dục

chung của cả lớp thì GV còn dành khoảng thời gian để giáo dục TKT qua tiết học cá nhân Để tổ chức công tác GDHN cá nhân cho TKT cần có sự kết hợp của GV chính và GV phụ Tùy theo mức tật của trẻ mà GV có thể thực hiện giáo dục ở nhiều khung giờ khác nhau, thông thường GV bố trí thêm từ 15 đến

20 phút sau mỗi buổi học chung Thực hiện phối hợp giữa trường, lớp mầm non

và gia đình trong giáo dục trẻ tại trường và gia đình

+ Phương pháp làm mẫu: Để thực hiện phương pháp này đòi hỏi GV

thực hiện hành động làm mẫu và yêu cầu TKT làm đi làm lại nhiều lần để trở thành thói quen, chẳng hạn như hành vi đạo đức, ứng xử thường ngày (chào, hỏi, trả lời), thể hiện ý kiến khi giao tiếp, GV kết hợp với việc giải thích bằng lời nói để TKT hiểu ở mức độ đơn giản Thêm vào đó GV sử dụng người thật (các trẻ bình thường) và tranh ảnh trong hoạt động thực tế và đóng vai cho TKT được thực hành Trong khi giao tiếp hàng ngày, nếu TKT thực hiện sai hoặc lệch chuẩn, giáo viên hoặc trẻ khác trong nhóm hỗ trợ điều chỉnh ngay

+ Phương pháp trực quan: GV sử dụng vật thật, đồ vật trong đời sống,

hình ảnh, mô hình,…đối với trẻ khuyết tật, việc thu hút tất cả các giác quan cong lại của trẻ để tri giác đối tượng là rất quan trọng để bù đắp lại những thiếu hụt về một giác quan bị khiếm khuyết Vì vậy GV cần tổ chức cho trẻ sao cho trẻ sử dụng và phối hợp đồng thời nhiều giác quan càng tốt

+ Phương pháp tình cảm: Người giáo viên luôn phải có những hành

động, cử chỉ, âu yếm, thân thiện chứa đựng sự yêu thương với trẻ, tạo cho trẻ những cảm xúc tin tưởng, gần gũi, thân thiện, có cảm tình khi tiếp xúc với mình hoặc những người xung quanh

Trang 39

+ Phương pháp dùng lời (kể chuyện , trò chuyện với trẻ): GV sử dụng

những lời nói và lời kể diễn cảm hoặc dùng câu hỏi gợi mở phù hợp với cử chỉ, điệu bộ nhằm khuyến khích, động viên trẻ mạnh dạn khi giao tiếp với đồ vật, với những người xung quanh Tạo những điều kiện thích hợp để trẻ bộc lộ ý muốn, chia sẽ cảm xúc với mọi người bằng những lời nói, hành dộng cụ thể Điều đó giúp ngôn ngữ của trẻ được phát triển mạch lạc và trôi chảy hơn

+Phương pháp thực hành: Giáo viên sử dụng cá thao tác, hành động với

đồ chơi, đồ vật và các dụng cụ đơn giản nhưng phù hợp với nội dung và mục đích giáo dục cho TKT Trẻ sẽ học được cách quan sát cùng cô, cách thao tác, phân loại đồ vật để trẻ nhận biết tốt hơn, nhanh hơn

+ Phương pháp trò chơi: Giáo viên sử dụng các trò chơi phù hợp với lứa

tuổi để tổ chức chơi nhằm giúp trẻ khích thích hoạt động và mở mang hiểu biết

về thế giới xung quanh mình, qua tổ chức GDHN bằng phương pháp trò chơi sẽ giúp trẻ phát triển ngôn ngữ, tư duy, quan sát của trẻ

+ Phương pháp luyện tập: Giáo viên thực hiện phương pháp này bằng

cách cho TKT thực hiện lặp lại nhiều lần các động tác, cử chỉ, câu nói, điệu bộ phù hợp với mức độ tật của trẻ và kích thích sự hứng thú của trẻ

1.3.5 Hình thức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non

- Hình thức giáo dục hỗ trợ dựa vào giáo viên: là hoạt động can thiệp do

GV thực hiện nhằm kích thích khả năng tương tác của trẻ Phương thức hỗ trợ dựa vào GV gồm các hoạt động: sắp xếp môi trường, khuyến khích thái độ chấp nhận, hỗ trợ khen ngợi, chấp nhận các mức độ - hình thức tham gia và theo dõi hoạt động giao tiếp

- Hình thức giáo dục hỗ trợ dựa vào bạn cùng lớp: là việc sử dụng các

trẻ cùng lớp để giúp đỡ trẻ khuyết tật học tập, tham gia cùng với các bạn khác Đây là cách làm việc rất hiệu quả khi muốn kích thích kỹ năng giao tiếp và xã

Trang 40

hội ở trẻ khuyết tật Có hai cách sử dụng bạn cùng lớp: (1) GV lựa chọn một số

em cùng lớp hướng dẫn các em nhằm giúp đỡ cho người bạn khuyết tật, khuyến khích các trẻ em trong lớp cố gắng gần gũi, giúp đỡ bạn, tạo cơ hội để các trẻ

em trong lớp tiếp xúc với nhau và hỗ trợ trẻ khuyết tật; (2) Học hợp tác: GV cho trẻ cách nhắc nhở bạn bè và khen ngợi khi bạn thành công

- Hình thức giáo dục dựa vào các hoạt động trong sinh hoạt hàng ngày:

GV phát huy được ưu thế của các sự việc diễn ra hàng ngày như: giờ ăn, giờ chơi, hoạt động chuyển tiếp, hoạt động góc để khuyến khích trẻ them gia và kích thích việc học kỹ năng của trẻ

- Hình thức giáo dục dựa vào hoàn cảnh cụ thể: là hình thức dựa vào

những gì sẵn có trong môi trường tự nhiên, sinh hoạt hàng ngày để hỗ trợ việc học của trẻ Các cách hỗ trợ như dạy ngẫu nhiên (phù hợp với phát triển ngôn ngữ, giao tiếp); làm mẫu và mở rộng (phát triển ngôn ngữ và hành động của trẻ); kéo dài thời gian (phù hợp cho trẻ khuyết tật ở mức trung bình hoặc nặng); can thiệp vào thói quen (giúp trẻ thay đổi thói quen để cho trẻ tự phát hiện và thay đổi nó, có phản ứng phù hợp)

- Hình thức giáo dục thông qua hoạt động ngoại khóa: Để nâng cao chất

lượng giảng dạy cũng như tạo điều kiện cho các em có thể phát triển toàn diện thì nhiều trường mầm non hiện nay tổ chức các chương trình ngoại khóa Môi trường ngoại khóa giúp trẻ khám phá thế giới xung quanh, kích thích não bộ và

tư duy phát triển Đồng thời nâng cao kỹ năng giao tiếp với bạn bè, thầy cô Từ

đó, giúp trẻ thêm tự tin, mạnh dạn hơn trong cuộc sống Một số hoạt động như trồng cây, nấu bếp, trải nghiệm nông trại, tham gia công lạc bộ, khám phá nghệ thuật truyền thống, hội thi ghép tranh, múa hát tập thể, khéo tay hay làm, kéo co… đều có sự hỗ trợ đắc lực của giáo viên cũng như học sinh bình thường Mục đích nhằm giúp các em khuyết tật hào hứng, dễ dàng tham gia hoạt động

và tạo sự mạnh dạn, tự tin khi đứng trước đám đông

Ngày đăng: 05/10/2023, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Quy định số: 23/ 2006/QĐ-BGDDT về giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số: 23/ 2006/QĐ-BGDDT về giáo dục hoà nhập dành cho người tàn tật, khuyết tật
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
3. Bộ Giáo duc và Đào tạo (2007), Quản lí giáo dục hoà nhập, Nxb Phụ nữ 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008 ), Đề án Giáo dục hòa nhập cho trẻ em cóhoàn cảnh khó khăn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục hoà nhập
Tác giả: Bộ Giáo duc và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Phụ nữ
Năm: 2007
6. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật người khuyết tật, 51/2010/QH12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật người khuyết tật
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2010
7. Trịnh Đức Duy (2000), Dạy học hoà nhập cho trẻ khuyết tật, Nxb Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hoà nhập cho trẻ khuyết tật
Tác giả: Trịnh Đức Duy
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc Gia
Năm: 2000
8. Lê Thị Đào (2013), “Một số biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục,Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở các trường mầm non huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Lê Thị Đào
Năm: 2013
9. Nguyễn Thị Thanh Hà (2012), Tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ ở trường mầm non, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ ở trường mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hà
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
10. Nguyễn Xuân Hải (2001 ), Quản lý giáo dục hòa nhập, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục hòa nhập
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
11. Ngô Công Hoàn (1995), Tâm lý học trẻ em từ lọt lòng đến 6 tuổi. NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em từ lọt lòng đến 6 tuổi
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 1995
12. Nguyễn Thị Minh Huệ (2016), “Quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường mầm non Hoa Mai, Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Học viện khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại trường mầm non Hoa Mai, Quận Hà Đông, thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Huệ
Năm: 2016
13. Phạm Thị Thu Hương (Chủ biên) (2007), Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường mầm non theo chủ đề (trẻ 5-6 tuổi), Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường mầm non theo chủ đề (trẻ 5-6 tuổi)
Tác giả: Phạm Thị Thu Hương (Chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
14. Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Văn Bắc (2020) , “Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở trường mầm non tỉnh Quảng Trị”, Tạp chí Khoa học, Trường đại học Sư phạm, Đại học Huế, ISSN 1859- 1612, Số 4(56)A/2020: tr.96-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật ở trường mầm non tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Trần Thị Thanh Hương, Nguyễn Văn Bắc
Nhà XB: Tạp chí Khoa học, Trường đại học Sư phạm, Đại học Huế
Năm: 2020
15. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
16. Bùi Thị Lâm, Hoàng Thị Nho (2012), Giáo trình giáo dục hòa nhập, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục hòa nhập
Tác giả: Bùi Thị Lâm, Hoàng Thị Nho
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
17. Mác-Ăng-ghen toàn tập (1990), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mác-Ăng-ghen toàn tập
Tác giả: Mác-Ăng-ghen toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1990
18. Phạm Minh Mục và cộng sự (2010), “Quản lý giáo dục hòa nhập”, NXB Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục hòa nhập
Tác giả: Phạm Minh Mục, cộng sự
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2010
19. Phạm Minh Mục và Trần Thị Văng (2012), “Xây dựng chính sách giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn”, Tạp chí Khoa học giáo dục, Số 82, tháng 7/2012, trang 33-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chính sách giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
Tác giả: Phạm Minh Mục và Trần Thị Văng
Năm: 2012
20. Phạm Minh Mục(2013), “Xây dựng kế hoạch hành động triển khai đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trẻ khuyết tật”, Tạp chí Khoa học giáo dục,Số 92, tháng 5/2013, trang 1-4,11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Xây dựng kế hoạch hành động triển khai đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trẻ khuyết tật
Tác giả: Phạm Minh Mục
Năm: 2013
25. Nguyễn Xuân Việt (2016),“Biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biện pháp quản lý giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Xuân Việt
Năm: 2016
26. Lê Văn Tạc và cộng sự (2009) , “Xây dựng mô hình Trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật”, Đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình Trung tâm hỗ trợ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
27. Lê Văn Tạc (2005), Thập kỉ giáo dục hòa nhập Việt Nam- Thành tựu và viễn cảnh, Kỉ yếu 10 năm thực hiện Giáo dục hòa nhập trẻ tự kỉ Việt Nam 28. Nguyễn Ánh Tuyết (1996), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, Nxb Đạihọc Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thập kỉ giáo dục hòa nhập Việt Nam- Thành tựu và viễn cảnh
Tác giả: Lê Văn Tạc
Nhà XB: Kỉ yếu 10 năm thực hiện Giáo dục hòa nhập trẻ tự kỉ Việt Nam
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tỷ lệ trẻ em khuyết tật ở các trường MN thành phố Lào Cai - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.2. Tỷ lệ trẻ em khuyết tật ở các trường MN thành phố Lào Cai (Trang 57)
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ (Trang 61)
Bảng 2.4.Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu  giáo 5 - 6 tuổi ở  các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.4. Thực trạng thực hiện mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Trang 62)
Bảng 2.6. Thực trạng phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.6. Thực trạng phương pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo (Trang 66)
Bảng 2.7. Thực trạng hình thức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.7. Thực trạng hình thức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 (Trang 68)
Bảng 2.8. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập   cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.8. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, (Trang 70)
Bảng 2.9. Thực trạng về sự tham gia của các lực lƣợng trong giáo dục   hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.9. Thực trạng về sự tham gia của các lực lƣợng trong giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố (Trang 71)
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu  giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Trang 73)
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu  giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Trang 77)
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý đổi mới hình thức tổ chức giáo dục   hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.14. Thực trạng quản lý đổi mới hình thức tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố (Trang 81)
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục   hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố (Trang 82)
1  Hình thức giáo dục hỗ trợ dựa vào GV - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
1 Hình thức giáo dục hỗ trợ dựa vào GV (Trang 126)
3  Hình  thức  giáo  dục  dựa  vào  các  hoạt - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
3 Hình thức giáo dục dựa vào các hoạt (Trang 126)
1  Hình  thức  giáo  dục  hỗ  trợ  dựa  vào - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
1 Hình thức giáo dục hỗ trợ dựa vào (Trang 133)
2  Hình thức giáo dục hỗ trợ dựa vào bạn - Quản lý giáo dục hòa nhập cho trẻ mẫu giáo 5 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố lào cai, tỉnh lào cai
2 Hình thức giáo dục hỗ trợ dựa vào bạn (Trang 133)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w