1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

150 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tác giả Bế Mạnh Hùng
Người hướng dẫn TS. Hà Thị Kim Linh
Trường học Đại Học Thái Nguyên - Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc trong nhà trường giúp học sinh hình thành các phẩm chất quan trọng và năng lực cốt lõi như: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BẾ MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2022

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BẾ MẠNH HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: TS HÀ THỊ KIM LINH

THÁI NGUYÊN - 2022

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hà Thị Kim Linh Mọi số liệu thống kê và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa được ai công bố, sử dụng trong bất cứ một công trình nào trước đây Luận văn có sử dụng, phát triển, kế thừa một số tài liệu, số liệu, kết quả nghiên cứu từ các sách, giáo trình… liên quan đến nội dung đề tài

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 7 năm 2022

Tác giả luận văn

Bế Mạnh Hùng

Trang 4

Cuối cùng tôi xin được dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu

sắc nhất với TS Hà Thị Kim Linh người trực tiếp hướng dẫn, đã tận tình giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học để đề tài này được hoàn thiện hơn

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 7 năm 2022

Tác giả

Bế Mạnh Hùng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GDPT 2018 6

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến đề tài 6

1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm 6

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Hoạt động trải nghiệm 14

1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 18

1.2.5 Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 18

Trang 6

1.3 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông

đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 19

1.3.1 Đặc điểm học sinh trung học phổ thông 19

1.3.2 Khái quát về chương trình giáo dục phổ thông 2018 và vai trò của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông 2018 20

1.3.3 Mục tiêu, nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đáp ứng CTGDPT 2018 cấp THPT 23

1.3.4 Phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông 25

1.3.5 Kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp của học sinh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 33

1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường THPT đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 34

1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường THPT trong quản lý hoạt động trải nghiệm, huớng nghiệp đáp ứng yêu cầu GDPT 2018 34

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường THPT đáp ứng yêu cầu GDPT 2018 36

1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường THPT 44

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 44

1.5.2 Các yếu tố khách quan 46

Kết luận chương 1 48

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 49

2.1 Khát quát về giáo dục trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn 49

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Kạn 49

2.2.2 Khái quát về trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn 50

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 51

2.2.1 Mục đích khảo sát 51

Trang 7

2.2.2 Đối tượng khảo sát 52

2.2.3 Nội dung khảo sát 52

2.2.4 Phương pháp khảo sát 52

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 52

2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 53

2.3.1 Thực trạng nhận thức về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 53

2.3.2 Thực trạng hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 65

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 74

2.4.1 Lập kế hoach hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 74

2.4.2 Tổ chức triển khai hoạt động trải nghiệm hướng nghiệm ở trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 77

2.4.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 80

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 82

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 85

Trang 8

2.6 Đánh giá chung về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo

dục phổ thông 2018 87

2.6.1 Những kết quả đạt được 87

2.6.2 Những hạn chế 89

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 90

Kết luận chương 2 92

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH BẮC KẠN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 93

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 93

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 93

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, hệ thống 93

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 93

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 94

3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về HĐTN, HN ở trường THPT đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 94

3.2.2 Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 97

3.2.3 Đa dạng các hình thức trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh ở trường trung học phổ thông 101

3.2.4 Tăng cường các điều kiện kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức HĐ trải nghiệm hướng nghiệp theo CTGDPT 2018 trong nhà trường THPT 105

3.2.5 Huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh trường THPT 107

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 110

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 110

3.4.1 Mục tiêu khảo sát 110

Trang 9

3.4.2 Nội dung, phương pháp, đối tượng khảo sát 110

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 111

Kết luận chương 3 114

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115

1 Kết luận 115

2 Kiến nghị 116

TÀI LIỆU THAM KHẢO 118

PHỤ LỤC 1

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CBGV Cán bộ giáo viên CBQL Cán bộ quản lý CLB Câu lạc bộ

CMHS Cha mẹ học sinh CSVC Cơ sở vật chất GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDHN Giáo dục hướng nghiệp GDPT Giáo dục phổ thông

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

TrangBảng 2.1 Thống số lượng học sinh, giáo viên THPT tỉnh Bắc Kạn qua các

năm học 50 Bảng 2.2 Ý nghĩa ĐTB (thang Likert 3 mức) 53 Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức về mục tiêu hoạt động trải nghiệm,

hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 54 Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức về nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng

nghiệp ở trường trung học phổ thông 56

Bảng 2.5 Thực trạng nhận thức về các phương thức hoạt động trải nghiệm,

hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 59

Bảng 2.6 Thực trạng nhận thức về lực lượng tham gia HĐTN, HN ở các

trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 63

Bảng 2.7 Thực trạng thực hiện nội dung HĐTN, HN ở các trường THPT

tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 66

Bảng 2.8 Thực trạng về phương thức tổ chức HĐTN, HN ở các trường

THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 69

Bảng 2.9 Thực trạng lực lượng tham gia HĐTN, HNở các trường THPT

tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 72 Bảng 2.10 Thực trạng lập kế hoạch HĐTN, HN ở trường THPT tại các

trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 75 Bảng 2.11 Thực trạng tổ chức HĐTN, HN ở trường THPT ở các trường

THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 78 Bảng 2.12 Thực trạng triển khai HĐTN, HN ở trường THPT tại các trường

THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 81 Bảng 2.13 Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN ở các trường THPT

tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 83

Trang 12

Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN, HN tại

các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 85

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐTN,

HN ở các trường THPT địa bàn tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình GDPT 2018 111 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐTN,

HN ở các trường THPT địa bàn tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình GDPT 2018 112

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, học qua trải nghiệm đang được triển khai hầu hết ở các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, một trong những quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo được nêu trong Nghị quyết Hội nghị số 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã

nhấn mạnh: “Chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang

phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”(Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013) Trong nội dung Chương

trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 đã nêu lên 5 phẩm chất chủ yếu cần hình thành, phát triển ở học sinh là: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm; và 10 năng lực cốt lõi gồm: Năng lực tự chủ và tự học, nănglực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, nănglực ngôn ngữ, nănglực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, nănglực công nghệ, năng lực tin học, nănglực thẩm mỹ, nănglực thể chất Điều đó cho thấy, việc đổi mới hình thức, phương pháp dạy học theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018 đặc biệt nhấn mạnh hình thức học tập trải nghiệm

và cũng trong thông tư số 32/2018/TT-BGD&ĐT ngày 28 tháng 12 năm 2018 hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trở thành hoạt động giáo dục bắt buộc từ

lớp 1 đến lớp 12 chứ không còn là “hoạt động được thực hiện thường xuyên”

Trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục bắt buộc trong nhà trường giúp học sinh hình thành các phẩm chất quan trọng và năng lực cốt lõi như: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp Ở cấp THPT, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được thực hiện với mục tiêu giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp tiểu học và trung học cơ sở để có khả năng thích ứng với những thay đổi của xã hội hiện đại; biết tổ chức cuộc sống, công việc và quản lý bản thân trở thành người công dân có ích

Trang 14

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã

có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở Kết thúc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, học sinh có khả năng thích ứng với các điều kiện sống, học tập và làm việc khác nhau; thích ứng với những thay đổi của xã hội hiện đại; có khả năng tổ chức cuộc sống, công việc

và quản lí bản thân; có khả năng phát triển hứng thú nghề nghiệp và ra quyết định lựa chọn được nghề nghiệp tương lai; xây dựng được kế hoạch rèn luyện đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và trở thành người công dân có ích

Như vậy hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghềghiệp tương lai

Quản lí hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là một trong các nội dung quản lý trong nhà trường của nhà quản lí Việc chuẩn bị cho thực hiện chương trình 2018 thì tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông theo tiếp cận chương trình 2018 là cần thiết, cần đổi mới vì vậy nhà trường cần đặc biệt quan tâm chỉ đạo để thực hiện tốt nội dung này

Trang 15

Xuất phát từ những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt động trải nghiêm, hướng ở các trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường phổ thông của tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018, luận văn đề xuất biện pháp quản lý về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục học sinh nói chung, hiệu quả tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh của các trường THPT nói riêng

3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường THPT đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

4.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiêm, hướng nghiệp ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

4.3 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động trải nghiêm, hướng nghiệp ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn

5 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian vừa qua, các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đã tiến hành tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường THPT theo hướng đáp ứng những yêu cầu của chương trình GDPT 2018 và đã đạt được một

số kết quả nhất định, tuy nhiên còn hạn chế từ nhiều nguyên nhân khác nhau trong

Trang 16

đó có nguyên nhân thuộc về quản lý Nếu xây dựng và thực hiện được biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong nhà trường THPT sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng tổ chức động trải nghiệm, hướng nghiệp trong nhà trường nói riêng, chất lượng và hiệu quả giáo dục nhà trường nói chung

6 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu quản lý tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường THPT theo hướng đáp ứng những yêu cầu của chương trình GDPT 2018 (về tiếp cận nội dung chương trình HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp; tiếp cận về xây dựng kế hoạch HĐ theo hướng phát triển năng lực học sinh và tiếp cận cách thức tổ chức hoạt động)

- Về địa điểm: Nghiên cứu, khảo sát tại 05 trường THPT thuộc huyện Na

Rì, Chợ Mới, Bạch Thông của tỉnh Bắc Kạn trong năm học 2021-202;

- Về khách thể điều tra: 150 học sinh và 30 cán bộ quản lý, 100 giáo viên tại các trường THPT lựa chọn nghiên cứu

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu các Văn kiện, Nghị quyết, các tài liệu liên quan đến hoạt

động trải nghiệm, hướng nghiệp, đề tài nghiên cứu làm cơ sở cho việc xác định

mục tiêu và hiệu quả của hoạt động trải nghiêm, hướng nghiệp

- Phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài, nghiên cứu các tài liệu liên quan đến đề tài; lựa chọn những khái niệm, luận điểm cơ bản làm cơ sở lý luận cho đề tài, hình thành giả thuyết khoa học, dự đoán những thuộc tính của đối tượng nghiên cứu; tổng hợp các tài liệu để giúp cho việc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát thu thập thông tin về thực trạng quản

lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp tại 05 trường THPT của tỉnh Bắc Kạn

7.2.2 Phương pháp điều tra giáo dục: Sử dụng bảng hỏi để khảo sát trên

cán bộ quản lý, giáo viên,và học sinh tại các trường THPT của tỉnh Bắc Kạn nhằm thu thông tin về thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cho học sinh

Trang 17

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý, cán bộ

đoàn trường, giáo viên, phụ huynh học sinh và học sinh nhằm thu thông tin phục vụ quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia là lãnh đạo,

chuyên viên Sở Giáo dục và những nhà cán bộ quản lý, giáo viên thu thông tin phục vụ quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

7.2.5 Tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Sử dụng phương pháp quan sát

thực tế các đơn vị, trao đổi kinh nghiệm với Hiệu trưởng các trường THPT về cách thức tổ chức, quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh

7.3 Phương pháp xử lí số liệu

Phương pháp điều tra bằng phiếu: đối tượng phát phiếu là cán bộ quản

lý, giáo viên chủ nhệm, giáo viên làm công tác đoàn, giáo viên được phân công dạy môn trải nghiêm, hướng nghiệp, học sinh và phụ huynh tại 05 trường THPT Yên Hân, THPT Na Rì, THPT Chợ Mới, THPT Phủ Thông và THPT Bình Trung của tỉnh Bắc Kạn

Các số liệu điều tra cơ bản có tính chất định lượng được xử lý qua phần mềm Microsoft Excel

Các thông tin thu thập định tính sẽ được đối chiếu với các nguồn tài liệu khác nhau để rút ra kết luận có giá trị khoa học

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

ở các trường THPT đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệp, hướng nghiệp ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018

Chương 3 Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường THPT tỉnh Bắc Kan đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018

Trang 18

1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm

Học tập dựa vào trải nghiệm là tư tưởng lý thuyết giáo dục nổi bật trong thế kỷ XX Trong phương pháp trải nghiệm nhấn mạnh đến vai trò chủ động, tích cực của người học, kinh nghiệm cá nhân và sự tương tác với môi trường, phương pháp này có nhiều điểm đối lập với phương pháp giảng dạy truyền thống Đặt nền móng cho những tư tưởng và lý thuyết giáo dục trải nghiệm này chính là các nhà khoa học giáo dục hàng đầu thế giới như Lev Vygotsky, John Dewey, Albrt Bandura, David Kolb…Việc quản lý, tổ chức hoạt động trải nghiệm gắn liền với các điều kiện thực tế, từ con người đến cơ sở vật chất và mục tiêu của hoạt động trải nghiệm, các tình huống phát sinh trong quá trình trải nghiệm Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn Kolb (1984) cũng đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của hoạt động học

là quá trình trải nghiệm [27]

Một số quan niệm khác của các học giả quốc tế cho rằng giáo dục trải nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các hoạt động giáo dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập (Sakofs, 1995); học

từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục (Joplin, 1995) (dẫn theo [1])

Trang 19

Trung tâm giáo dục trải nghiệm Widehorizon (Chân trời rộng mở) ở thành phố London của nước Anh đã nghiên cứu và triển khai nội dung giáo dục hướng đến cho mỗi đứa trẻ đều có cơ hội trải nghiệm những tri thức về phiêu lưu mạo hiểm Những khóa học và hoạt động về phiêu lưu - mạo hiểm sẽ làm cho các em học sinh hứng thú, kích thích, vui vẻ, cảm giác dễ chịu và các em học tập tốt hơn, trung tâm này có khá đầy đủ các phương tiện để tổ chức các hoạt động ngoài trời, hoạt động trải nghiệm và phiêu lưu - mạo hiểm Các hoạt động này gắn liền với các phương tiện: Phòng học, vườn, công viên; bếp; nơi

đỗ xe; sân chơi; thiết bị đo thời tiết; khu hoang dã nhân tạo Các hoạt động trải nghiệm gắn liền với các hoạt động: Muông thú; nghệ thuật và thiết kế; trường học về rừng; môi trường sống; các loài thú vật, cây cỏ; bản đồ và định hướng; thu gom vật liệu, phế thải; đất và đá; các mùa; nghề xây dựng Thông qua các hoạt động trải nghiệm này đã cung cấp hàng loạt tình huống, bối cảnh đa dạng, phong phú cho học sinh và đòi hỏi phát triển, ứng dụng nhiều tri thức, kĩ năng trong chương trình, cho phép học sinh sáng tạo và tư duy; giải quyết vấn đề làm theo nhiều cách thức khác nhau nhằm đạt kết quả tốt hơn; cung cấp cho học sinh các cơ hội sáng tạo, đổi mới, dám nghĩ, dám làm…(dẫn theo [8])

Ở Hàn Quốc: Viện nghiên cứu Khoa học Giáo dục tại Hàn quốc đã nghiên cứu chương trình Giáo dục trải nghiệm cho học sinh phổ thông, nội dung hoạt động trải nghiệm được tiến hành đồng thời với hoạt động dạy học các môn học khác trong nhà trường Được tiến hành xuyên suốt từ tiểu học đến trung học phổ thông theo tỉ lệ từng cấp tiểu học, THCS, THPT là 13,4%, 9,1%, 11,8% so với thời lượng các môn học Với mô hình là hoạt động ngoại khóa sau các giờ học trên lớp đã thay đổi được tâm thế học tập và tiếp thu của các học sinh Thông qua những tình huống cụ thể, những hoạt động được trải nghiệm sẽ tác động vào nhận thức và quá trình hình thành nhân cách của học sinh Hoạt động trải nghiệm sáng tạo về cơ bản mang tính chất hoạt động tập

Trang 20

thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể (dẫn theo [8])

Mỹ: Giáo dục trải nghiệm được thực sự đưa vào giáo dục hiện đại từ những năm đầu của thế kỷ 20 Tại Mỹ, năm 1902, “Câu lạc bộ trồng ngô” đầu tiên dành cho trẻ em được thành lập, CLB có mục đích dạy các học sinh thực hành trồng ngô, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp thông qua các công việc nhà nông thực tế Hơn 100 năm sau, hệ thống các CLB này trở thành hoạt động cốt lõi của tổ chức 4-H, tổ chức phát triển thanh thiếu niên lớn nhất của Mỹ, tiên phong trong ứng dụng học tập qua lao động, trải nghiệm (dẫn theo [10])

Nhật: Nền giáo dục Nhật Bản được coi là nền tảng cho sự phát triển toàn diện của con người Các nhà trường đặc biệt quan tâm đến sự phát triển tự nhiên của cá nhân, trong trường có đa dạng các bộ môn năng khiếu để hướng trẻ theo và phát triển những năng lực vốn có của Đảng Nền giáo Nhật đã được tập cho học sinh có bản tính tự lập, biết cười nhiều hơn, biết cảm ơn khi nhận

sự giúp đỡ và đặc biệt biết rèn luyện sức khỏe để trở nên mạnh mẽ, kiên cường hơn trong cuộc sống Chúng ta thường chỉ thấy rằng Người Nhật rất giỏi, với hiệu quả công việc cao và ý chí tự lực, tự cường lớn Tuy nhiên, rất ít người biết rằng ở Nhật, trẻ em được hưởng một nền giáo dục vô cùng đặc biệt, chính điều đó đã khiến các em học sinh được học bao điều bổ ích, và trở nên vững vàng với những kiến thức và kỹ năng sống được trang bị ngay từ nhỏ Nuôi dưỡng cho trẻ em năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình thành một

cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo Giáo dục hiện đại với mục tiêu tạo nên những con người trung thực, tự tin, tự trọng, có kỷ luật nội tâm, có khả năng suy nghĩ, làm việc độc lập và làm việc theo nhóm, có năng lực sáng tạo và đầy đủ phẩm chất để trở thành những công dân ưu tú, sinh viên đạt chuẩn Quốc

tế, có năng lực và phẩm chất để trở thành những nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và quản lý trong tương lai (dẫn theo [25])

Trang 21

Đức: Hệ thống giáo dục ở Đức là một hệ thống mở, học sinh có thể thay đổi loại hình đào tạo, chương trình học theo khả năng và nhu cầu của bản thân Các học sinh được tham gia chương trình đào tạo kép, kết hợp giữa học kiến thức và làm việc thực hành tại các doanh nghiệp Sau khi tốt nghiệp ra trường, sinh viên sẽ được trang bị đầy đủ cả kiển thức lẫn kỹ năng để tìm được một công việc tốt trong tương lai Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo được coi trọng; Phát triển khả năng học độc lập, chủ động giải quyết các vấn đề của bản thân (dẫn theo [20])

Năm 1977, “Hiệp hội Giáo dục trải nghiệm” (Association for Experiential Education - AEE) được thành lập, giáo dục trải nghiệm đã chính thức được thừa nhận bằng văn bản và được tuyên bố rộng rãi là cơ sở, điều kiện để trở thành xu hướng giáo dục hiện đại trên toàn thế giới (dẫn theo [15])

Giáo dục trải nghiệm đã có một bước tiến mạnh mẽ hơn khi vào năm

2002, tại Hội nghị thượng đỉnh Liên hiệp quốc về phát triển bền vững, chương trình “Dạy và học vì một tương lai bền vững” được UNESCO thông qua, có học phần quan trọng về giáo dục trải nghiệm được giới thiệu, phổ biến và phát triển sâu rộng [28]

Ở một số nước phát triển hiện nay, trong nhà trường phổ thông người ta cũng chú ý nghiên cứu, vận dụng tổ chức hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục toàn diện cho học sinh ngay từ trong nhà trường Hoạt động trải nghiệm được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển năng lực; coi trọng giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và kĩ năng sống…

Ở Việt Nam, đến năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông mới Trong thông tư, hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thay đổi thành hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (cấp trung

Trang 22

học cơ sở và cấp trung học phổ thông) và là hoạt động giáo dục bắt buộc từ lớp

1 đến lớp 12 Được ban hành kèm theo thông tư là hướng dẫn hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp bao gồm đặc điểm hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; mục yêu và yêu cầu cần đạt của chương trình; nội dung giáo dục; phương pháp tổ chức và loại hình hoạt động; và đánh giá kết quả giáo dục [9]

Kinh nghiệm thực tiễn về giáo dục trải nghiệm cho học sinh ở các nước phát triển và xu thế mới của các nước đang phát triển là cơ sở quan trọng trong nghiên cứu và vận dụng vào việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh phổ thông nước ta; trong đó có học sinh bán trú tại các trường THPT

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

Nguyễn Thanh Bình (2008) “Xây dựng và thực nghiệm một số chủ đề giáo dục kĩ năng sống cơ bản cho học sinh trung học phổ thông” [6] Đây là một đề tài nghiên cứu cấp Bộ đã chỉ ra sự cần thiết phải tiến hành hoạt động thực nghiệp cho học sinh THPT

Năm 2014, tác giả Nguyễn Thu Hoài, nghiên cứu về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học đã đề xuất quy trình tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông Đề tài đã chỉ ra thực trạng còn tồn tại [15]

Năm 2015, Đinh Thị Kim Thoa, nghiên cứu về tổ chức hoạt động giáo dục trong trường học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh đã khai thác vai trò của hoạt động trải nghiệm và các biện pháp tăng cường hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong các trường phổ thông Đồng thời với tài liệu tập huấn kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học - Chương trình phát triển giáo dục trung học - Bộ Giáo dục và đào tạo, tác giả Đinh Thị Kim Thoa cũng cho rằng [26]: chương trình hiện hành

có hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh củng cố kiến thức, kỹ năng thông qua các hoạt động rèn luyện, thực hành, vận dụng kiến thức Nhưng do

Trang 23

không bắt buộc nên có trường làm, có trường không làm Hoạt động này chủ yếu ngoài lớp học nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện mỗi trường, địa phương

Vì vậy ở chương trình mới, ban soạn thảo đưa hoạt động này vào nhóm bắt buộc có phân hóa Theo đó, tất cả các nhà trường đều phải thực hiện Hoạt động trải nghiệm, theo thiết kế của chương trình, sẽ sử dụng những thành tựu của các môn học cộng với yêu cầu xã hội để tạo thành chương trình hoạt động cho học sinh

Nguyễn Đức Toàn (2015) với đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm

sáng tạo cho học sinh trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang” đã nghiên

cứu lý luận về quản lý HĐTN sáng tạo ở trường THPT Đánh giá thực trạng công tác quản lý HĐTNST ở trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang năm học 2013 - 2014, 2014 - 2015 Đề xuất một số biện pháp quản lý HĐTN sáng tạo ở trường THPT Hiệp Hòa số 3, tỉnh Bắc Giang cho các năm 2015 - 2020

Nguyễn Thị Liên (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam [20]

Phạm Thị Minh An (2016) có nghiên cứu “Quản lý hoạt động trải

nghiệm ở trường Trung học phổ thông Olympia” Nghiên cứu nhằm đề xuất các

biện pháp quản lí để hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông Olympia được tổ chức một cách có hệ thống, tạo cơ hội cho học sinh vận dụng kiến thức trong thực tiễn, phát triển năng lực và phẩm chất [1]

Nghiên cứu của Ngô Thu Hương (2019), Tổ chức hoạt động trải nghiệm

cho học sinh trong dạy học địa lý lớp 11 theo định hướng phát triển năng lực, kết

quả nghiên cứu đã đánh giả thực trạng hoạt động trải nghiệm trong dạy học trên lớp theo định hướng phát triển năng lực cho HS môn địa lý lớp 11 THPT [18]

Bùi Văn Chuyển (2019) với nghiên cứu “Quản lý hoạt động trải nghiệm

của học sinh bán trú ở các trường THPT khu vực phía tây tỉnh Yên Bái” Trên

cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh bán trú ở các trường THPT khu vực phía tây tỉnh Yên Bái Đề tài đề

Trang 24

xuất một số biện pháp quản lý HĐTN của học sinh bán trú nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động trải nghiệm của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục [10]

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra Có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:

Khi nói đến quản lý, K.Marx ví hoạt động này như là công việc của

người nhạc trưởng, ông viết: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn

dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [dẫn theo 25]

Theo Từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động tác động có định hướng,

có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người

bị quản lý) trong một tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [22]

- Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều chỉnh các quá trình xã hội và hành

vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với qui luật, đạt tới mục đích đề ra và đúng ý chí của người quản lý

- Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo

ra một sự chuyển biến toàn bộ hệ thống nhằm đạt đến một mục đích nhất định

Trang 25

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý

Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”

Qua các khái niệm trên về quản lý, chúng tôi quan niệm: Quản lý là

những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đảm bảo sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với qui luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng,

cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo tiếng Hán, giáo dục được phân tích: giáo là dạy, dục là nuôi, giáo dục nghĩa là một quá trình được rèn luyện nhằm phát triển tình cảm, đạo đức, kiến thức, chăm sóc về mặt thể chất Như vậy, giáo dục được đề cập về sự rèn luyện của con người ở ba khía cạnh là tình cảm, trí tuệ, thể chất nhằm giúp đưa con người từ xấu đến tốt, từ không biết đến biết, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ thấp kém sang cao thượng

Theo từ điển tiếng Việt: “Giáo dục (theo nghĩa rộng) là hoạt động tổng

thể hình thành và phát triển nhân cách có mục đích, có kế hoạch nhằm phát triển tối đa những tiềm năng về thể chất và tinh thần của con người” [dẫn theo 18]

Theo từ điển tiếng Việt: “Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là một bộ phận của

hoạt động giáo dục theo nghĩa rộng, là hoạt động giáo dục nhằm hình thành thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, đạo đức, thẩm m , lao động, phát triển thể lực, những hành vi và thói quen ứng xử của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội” [dẫn theo 18]

QLGD là quá trình tác động của các chủ thể khi vận dụng những phương pháp, nguyên lý,… chung nhất của khoa học quản lý cho lĩnh vực giáo dục để đạt được các mục tiêu mà giáo dục đã đề ra Trong đó, chủ thể quản lý là cá nhân trung tâm trong thực hiện các tác động của giáo dục một cách có mục

Trang 26

đích, có thể quyết định kiểm tra và điều hành các hoạt động mà hệ thống giáo dục đã đặt ra mục tiêu cụ thể Các đối tượng của QLGD bao gồm nguồn nhân lực giáo dục, CSVC, các hoạt động chức năng giáo dục, đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện và biến đổi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý

Theo Trần Kiểm, xét về cấp độ có thể hiểu khái niệm quản lí giáo dục

như sau: Ở cấp vĩ mô, “Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản

lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [19]

Ở cấp vi mô, “quản lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể

quản lí vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [22]

Tóm lại, “Quản lý giáo dục là sự tác động lên tập thể GV, HS và các lực

lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục đích đã định”

1.2.3 Hoạt động trải nghiệm

1.2.3.1 Trải nghiệm

Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê (2003), tr.1020), “trải có nghĩa là

đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng; nghiệm có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào là đúng” Hiểu trải nghiệm như vậy gần gũi với quan điểm triết học, khi xem trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan Sự tương tác đó bao gồm cả hình thức và kết quả của các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kĩ thuật và kĩ năng, các nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách quan Còn trong giáo dục, trải nghiệm chính là quá trình “thực hành trong cuộc sống” những điều mà HS đã

Trang 27

học trong nhà trường Nhờ quá trình “thực hành trong cuộc sống” mà HS mới

có được những phẩm chất và NL cần thiết, đáp ứng yêu cầu của chuẩn đầu ra

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam [dẫn theo 2, tr.515], “trải nghiệm theo nghĩa chung nhất là bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức ) trong đời sống tâm lí của từng người Theo nghĩa hẹp hơn, chuyên biệt hơn của tâm lí học, là những tín hiệu bên trong, nhờ đó nghĩa của các sự kiện đang diễn

ra đối với cá nhân được ý thức, chuyển thành ý riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của cá nhân”

Theo J.Dewey “trải nghiệm là các hành động có tính thử nghiệm, thực nghiệm của cá nhân trong những tình huống nhất định, làm biến đổi cá nhân nhờ hành động đó” [dẫn theo 18]

Tác giả Phan trọng Ngọ “ trải nghiệm trước hết là hành động hay việc làm của cá nhân, nhưng không phải mọi hành động đều là trải nghiệm, mà là những hành động có đặc trưng riêng” và chỉ dẫn 5 đặc trưng là: (1) tính thử nghiệm và có tính phản tư của cá nhân; (2) Hành động trải nghiệm luôn dựa vào kinh nghiệm đã có, liên tục tái cấu trúc các kinh nghiệm đã có với kinh nghiệm hiện tại và hướng tới kinh nghiệm tương lai; chuyển tri thức lí luận thành tri thức có nội dung thực tiễn; (3) Hành động trải nghiệm được diễn ra trong tình huống xác định; (4) Sản phẩm của trải nghiệm là sự thay đổi cá nhân; (5) tính chủ thể trong trải nghiệm [dẫn theo 18]

Như vậy có thể hiểu: Trải nghiệm là quá trình cá nhân tiếp xúc, thao tác với thế giới khách quan (con người, môi trường vật chất và môi trườnh thiên nhiên xung quanh, ) trong quá trình đó chủ thể thu nhận được những kiến thức, kinh nghiệm thông qua quá trình trải nghiệm

1.2.3.2 Hoạt động trải nghiệm:

Hoạt động trải nghiệm (HĐTN), nội hàm của HĐTN chính là GDTN (Experiential education) là tổ chức cho HS tiến hành các hành động (cá nhân

Trang 28

hoặc nhóm), HS được tương tác thực với đối tượng trong các hoàn cảnh nhất định và suy ngẫm về những điều đã làm

Hoạt động GD (theo nghĩa rộng) là “những hoạt động có chủ đích, có kế

hoạch hoặc có sự định hướng của nhà GD, được thực hiện thông qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung GD tới người học nhằm thực hiện mục tiêu GD HĐTN là một bộ phận không thể thiếu được của hoạt động GD (theo nghĩa rộng) Trong đó, HS thể hiện sự tương tác của chính bản thân với thực tiễn khách quan để phát triển NL thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân Vì thế, có thể xem HĐTN như là GD thông qua

tổ chức hoạt động trải nghiệm hay là giáo dục trải nghiệm (GDTN)”

Tổ chức HĐTN là cách thức tổ chức hoạt động GD, trong đó dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà GD, từng cá nhân HS được trực tiếp tham gia vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển NL thực tiễn, phẩm chất và phát huy tiềm năng sáng tạo của HS Nói cách khác, tổ chức HĐTN chính là GV tạo cơ hội cho HS trải nghiệm trong thực tiễn để tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành sự hiểu biết theo cách của riêng mình; đồng thời, quan trọng hơn là chuyển hóa từ những điều đã làm được qua trải nghiệm thành NL, phẩm chất cá nhân của bản thân

1.2.4 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

* Hoạt động hướng nghiệp:

Khái niệm “Hướng nghiệp” trong thông tư số 31-TT/17/11/1981 về việc hướng dẫn thực hiện quyết định của hội đồng chính phủ về công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông và sử dụng hợp lí HS phổ thông tốt nghiệp

có quy định: “Hướng nghiệp là một yêu cầu cần thiết của cải cách giáo dục

nhằm thực hiện mục tiêu nguyên lí và nội dung giáo dục của Đảng; góp phần

Trang 29

tích cực và có hiệu quả vào việc phân công và sử dụng hợp lí HS sau khi tốt nghiệp Công tác hướng nghiệp trong nhà trường phổ thông nhằm mục đích bồi dưỡng, hướng dẫn HS chọn nghề phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội, đồng thời phù hợp với thể lực và năng khiếu của cá nhân Hướng nghiệp phải dựa trên cơ sở giáo dục kĩ thuật tổng hợp và giáo dục toàn diện; Hướng nghiệp phải căn cứ vào phương hướng phát triển kinh tế, văn hoá và nhu cầu sử dụng nguồn lao động dự trữ của đất nước và địa phương; Mức độ nội dung, hình thức và phương pháp hướng nghiệp phải phù hợp với đặc điểm của HS (sức khỏe, lứa tuổi, trình độ học tập, xu hướng )” Như vậy, có thể định nghĩa:

“Hướng nghiệp là một hệ thống các biện pháp tác động tác động của gia đình, nhà trường và toàn xã hội vào quá trình định hướng nghề nghiệp của cá nhân bằng cách giúp họ lựa chọn và xác định được vị trí nghề nghiệp của mình trong cuộc sống trên cơ sở kết hợp năng lực, sở trường, nguyện vọng của cá nhân với điều kiện gia đình và nhu cầu thị trường lao động, qua đó cá nhân tự

quyết định chọn lấy một nghề phù hợp trong lao động nghề nghiệp sau này”

Hướng nghiệp là sự tác động của gia đình, nhà trường, xã hội nhằm định hướng, hướng dẫn và chuẩn bị cho thế hệ trẻ sẵn sàng đi vào lao động ở các ngành nghề, ở những nơi xã hội đang cần phát triển, phù hợp với hứng thú, năng lực của

cá nhân Giáo dục hướng nghiệp trong nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của tập thể sư phạm nhằm giúp học sinh chọn nghề một cách hợp lý, phù hợp với hứng thú, nguyện vọng, năng lực của cá nhân và yêu cầu của

xã hội Trong nhà trường phổ thông, GDHN là một nội dung, nhiệm vụ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục nhà trường Giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông là hoạt động có mục đích, có nội dung, chương trình do nhà trường tổ chức nhằm giúp học sinh định hướng và chọn nghề phù hợp với năng lực của bản thân, đồng thời đáp ứng yêu cầu của xã hội, yêu cầu của nghề nghiệp

Trang 30

* Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp: được giải thích trong thông tư

số 32/2018/TT-BGD-ĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và đào tạo là: “Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo

dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện, tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua

đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai” [9]

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho học sinh; nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả đề tài quan niệm hoạt động trái nghiệm, hướng nghiệp theo cách giải thích nội hàm thuật ngữ này trong thông tư 32/2018;

1.2.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

Từ các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục, hoạt động trải nghiệm, hướng

nghiệp chúng tôi cho rằng: Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là quá

trình tác động của chủ thể quản lý đến quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp nhằm đạt các mục tiêu giáo dục học sinh của nhà trường, góp phần

thực hiện nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục nhà trường hiện nay

1.2.5 Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018 là một trong các thành tố chung cấu thành quản

Trang 31

lý nhà trường Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp theo định hướng phát triển năng lực HS cũng bao gồm các hoạt động như xác định mục tiêu, lập

kế hoạch xây dựng chương trình, xác định và bố trí nguồn lực trong và ngoài trường, cách tổ chức, đánh giá kết quả hoạt động và kiểm tra giám sát quá trình thực hiện Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tiến hành ngoài giờ lên lớp với sự tham gia của các lực lượng xã hội dưới sự quản lý của nhà trường Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp được tiến hành trong chương trình dạy học và được diễn ra trong suốt năm học

Như vậy, theo chúng tôi: Quản lý hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

là quá trình tác động của chủ thể quản lý (hiệu trưởng nhà trường) đến quá trình tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh theo hướng tiếp cận chương trình Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 2018 cấp THPT nhằm hình thành

và phát triển năng lực cho học sinh, góp phần phát triển nhân cách học sinh nói riêng, đồng thời nâng cao chất lượng và hiệu quả tổ chức hoạt động trải nghiệm ở trường trung học phổ thông nói chung

1.3 Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.1 Đặc điểm học sinh trung học phổ thông

Tuổi học sinh THPT thể hiện tính chất phức tạp và nhiều mặt của hiện tượng,

nó được giới hạn ở hai mặt: sinh lí và tâm lý Đây là vấn đề khó khăn và phức tạp vì không phải lúc nào nhịp điệu và các giai đoạn của sự phát triển tâm sinh lý cũng trùng hợp với các thời kỳ trưởng thành về mặt xã hội Có nghĩa là sự trưởng thành về mặt thể chất, nhân cách trí tuệ, năng lực lao động sẽ không trùng hợp với thời gian phát triển của lứa tuổi Chính vì vậy mà các nhà tâm lý học Macxit cho rằng: Khi nghiên cứu tuổi học sinh THPT (thanh niên) thì cần phải kết hợp với quan điểm của tâm lý học xã hội và phải tính đến quy luật bên trong của sự phát triển lứa tuổi

Do sự phát triển của xã hội nên sự phát triển của lứa tuổi ngày càng có sự gia tốc, các em lớn nhanh hơn và sự tăng trưởng đầy đủ diễn ra sớm hơn so với các thế hệ trước, nên tuổi dậy thì bắt đầu và kết thúc sớm hơn khoảng 2 năm Vì vậy, tuổi học

Trang 32

sinh THPT (thanh niên) cũng bắt đầu sớm hơn Nhưng việc phát triển tâm lý của tuổi thanh niên không chỉ phụ thuộc vào giới hạn lứa tuổi, mà trước hết là do điều kiện xã hội (vị trí của học sinh THPT (thanh niên) trong xã hội; khối lượng tri thức, kỹ năng

kỹ xảo mà các em nắm được và một loạt nhân tố khác…) có ảnh hưởng đến sự phát triển lứa tuổi Trong thời đại ngày nay, hoạt động lao động và xã hội ngày càng phức tạp, thời gian học tập của các em kéo dài làm cho sự trưởng thành thực sự về mặt xã hội càng đến chậm Do đó có sự kéo dài của thời kì học sinh THPT (thanh niên) và giới hạn lứa tuổi mang tính không xác định (ở mặt này các em được coi là người lớn, nhưng mặt khác thì lại không) Điều đó cho ta thấy rằng học sinh THPT (thanh niên)

là một hiện tượng tâm lý xã hội

Sự phát triển thể chất bình thường, hài hòa, cân đối nhưng dễ bị kích thích bởi ngoại cảnh Quan tâm nhiều đến nề nếp, lối sống, sinh hoạt và điều kiện kinh tế Thể hiện tính tự giác và độc lập cao trong học tập Khi tham gia các hoạt động xã hội có nhiều cơ hội tiếp xúc, hòa nhập vào cuộc sống tích lũy kinh nghiệp và vốn sống cho bản thân Là giai đoạn quan trọng trong phát triển trí tuệ, tư duy lý luận và trừu tượng được bộc lộ độc lập và sáng tạo Ở lứa tuổi này sự phát triển và hình thành nhân cách được thể hiện rõ nét, sự hình thành thế giới quan và xu hướng nghề nghiệp được hình thành

1.3.2 Khái quát về chương trình giáo dục phổ thông 2018 và vai trò của hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp trong chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông 2018

1.3.2.1 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp trung học phổ thông:

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh

phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ Về phương châm giáo dục, Chương trình

giáo dục phổ thông mới kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp

với giáo dục ở gia đình và xã hội”

Về nội dung giáo dục, bên cạnh một số kiến thức được cập nhật để phù hợp với những thành tựu mới của khoa học - công nghệ và định hướng mới của

Trang 33

chương trình, kiến thức nền tảng của các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông mới chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, nhưng được tổ chức lại để giúp học sinh phát triển phẩm chất

và năng lực một cách hiệu quả hơn

Về các môn học, chương trình GDPT 2018 (cấp THPT) quy định các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: ngữ văn; toán; ngoại ngữ 1; giáo dục thể chất; giáo dục quốc phòng và an ninh; hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; nội dung giáo dục của địa phương Các môn học lựa chọn gồm 3 nhóm môn: nhóm môn khoa học xã hội (lịch sử, địa lý, giáo dục kinh tế và pháp luật); nhóm môn khoa học tự nhiên (vật lý, hóa học, sinh học); nhóm môn công nghệ

và nghệ thuật (công nghệ, tin học, nghệ thuật (âm nhạc, mĩ thuật)) Học sinh

chọn 5 môn học từ 3 nhóm môn học trên, mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 thể hiện toàn bộ phương hướng

và kế hoạch GDPT theo hướng phát triển năng lực, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kỳ vọng, trong

đó nêu rõ mục tiêu GDPT, quy định yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với học sinh, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm (gọi chung là môn học) ở mỗi lớp và mỗi cấp học của GDPT 2018

Như vậy có thể hiểu: Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là văn bản

thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất

và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ

thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông

Trang 34

1.3.2.2 Vai trò hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp cấp trung học phổ thông

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho học sinh; nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp HS hình thành và phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua các chủ đề hoạt động gắn với các nội dung cụ thể về bản thân, quê hương, đất nước, con người Hoạt động trarin nghiệm, hướng nghiệp giúp HS có cơ hội khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn, bồi dưỡng cho HS tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức cuội nguồn và bản sắc của dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam

Giáo dục học sinh nhận thức đúng đắn về hướng nghiệp; Trang bị cho học sinh hệ thống tri thức phổ thông về thế giới nghề nghiệp, việc làm để học sinh biết được những thông tin cơ bản về thế giới nghề nghiệp, thị trường lao động, về định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong mối liên

hệ với phát triển kinh tế của đất nước và khu vực

Phát triển thái độ tích cực cho học sinh tham gia các hoạt động hướng nghiệp; Hướng dẫn, bồi dưỡng để học sinh biết cách tự đánh giá năng lực bản thân, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội để định hướng học tập và chọn nghề phù hợp

Phát triển cho học sinh kỹ năng tìm kiếm thông tin nghề và cơ sở đào tạo cần thiết, theo nhu cầu của bản thân; chủ động và tự tin, ra quyết định trong việc chọn nghề phù hợp với hứng thú, năng lực của cá nhân, phù hợp với yêu cầu phát triển các ngành nghề tại địa phương Từ đó, hướng dẫn, tư vấn học sinh xây dựng kế hoạch học tập phù hợp để thực hiện mục tiêu học tiếp lên bậc học cao

Trang 35

hơn hoặc tiếp tục học ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động trong

xã hội sau khi tốt nghiệp THPT

1.3.3 Mục tiêu, nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đáp ứng CTGDPT

2018 cấp THPT

1.3.3.1 Mục tiêu

Theo chương trình GDTP 2018 thì mục tiêu chung của hoạt động trải

nghiệm, hướng nghiệp là: “Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm,

hướng nghiệp hình thành, phát triển ở học sinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề

nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và

năng lực chung quy định trong Chương trình tổng thể Hoạt động trải nghiệm

và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử đúng đắn, đồng thời bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam trong một thế giới hội nhập” [9]

Mục tiêu cụ thể của cấp THPT là: “Hoạt động trải nghiệm, hướng

nghiệp giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở Kết thúc giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, học sinh có khả năng thích ứng với các điều kiện sống, học tập và làm việc khác nhau; thích ứng với những thay đổi của xã hội hiện đại; có khả năng tổ chức cuộc sống, công việc và quản lí bản thân; có khả năng phát triển hứng thú nghề nghiệp và ra quyết định lựa chọn được nghề nghiệp tương lai; xây dựng được kế hoạch rèn luyện đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và trở thành người công dân có ích” [9]

Các yêu cần cần đạt về năng lực của người học: Hoạt động trải nghiệm

và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp hình thành và phát triển ở học

Trang 36

sinh các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo được biểu hiện qua các năng lực đặc thù: năng lực thích ứng với cuộc

sống (hiểu biết về bản thân và môi trường sống; Kĩ năng điều chỉnh bản thân

và đáp ứng với sự thay đổi), năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động (k năng lập kế hoạch; k năng thực hiện kế hoạch và điều chỉnh hoạt động; k năng đánh giá hoạt động), năng lực định hướng nghề nghiệp (hiểu biết về nghề nghiệp; hiểu biết và rèn luyện phẩm chất, năng lực liên quan đến nghề nghiệp;

k năng ra quyết định và lập kế hoạch theo định hướng nghề nghiệp)

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng tiếp cận những yêu cầu chương trình HĐTN theo Chương trình GDPT 2018

1.3.3.2 Nội dung

Các nội dung HĐTN cấp THPT theo chương trình GDPT 2018 là:

- Hoạt động hướng bào bản thân: hoạt động khám phá bản thân (tìm hiểu hình ảnh và tính cách của bản thân; tìm hiểu khả năng của bản thân); hoạt động rèn luyện bản thân (rèn luyện nền nếp, thói quen tự phục vụ và ý thức trách nhiệm trong cuộc sống; rèn luyện các kỹ năng thích ứng với cuộc sống)

- Hoạt động hướng đến xã hội: hoạt động chăm sóc gia đình (quan tâm, chăm sóc người thân và các quan hệ trong gia đình; tham gia các công việc của gia đình); hoạt động xây dựng nhà trường (xây dựng và phát triển quan hệ với bạn bè, thầy cô; tham gia xây dựng và phát huy truyền thống của nhà trường); hoạt động xây dựng cộng đồng (xây dựng và phát triển quan hệ với mọi người; tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục truyền thống,giáo dục chính trị, đạo đức, pháp luật)

- Hoạt động hướng đến tự nhiên: Hoạt động tìm hiểu và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên (khám phá vẻ đẹp, ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên; tham gia bảo tồn cảnh quan thiện nhiên); hoạt động tìm hiểu và bảo vệ môi trường (tìm hiểu thực trạng môi trường; tham gia bảo vệ môi trường)

Trang 37

- Hoạt động hướng nghiệp: Hoạt động tìm hiểu nghề nghiệp (tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm và yêu cầu của nghề; tìm hiểu yêu cầu về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp; tìm hiểu thị trường lao động); Hoạt động rèn luyện phẩm chất, năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp (Tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với định hướng nghề nghiệp; rèn luyện phẩm chất và năng lực phù hợp với định hướng nghề nghiệp); Hoạt động lựa chọn hướng nghề nghiệp và lập kế hoạch học tập theo định hướng nghề nghiệp (tìm hiểu hệ thống trường trung cấp,cao đẳng, đại học và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác của địa phương, trung ương; Tham vấn ý kiến của thầy cô, người thân và chuyên gia về định hướng nghề nghiệp; Lựa chọn cơ sở đào tạo trong tương lai và lập kế hoạch học tập phù hợp với định hướng nghề nghiệp) [9]

Ngoài các hoạt động hướng đến cá nhân, xã hội, tự nhiên, nội dung Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp trung học phổ thông tập trung hơn vào hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhằm phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp giúp cho các em có sự lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp tương lai của mình và cho xã hội

1.3.4 Phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông

Phương thức tổ chức Hoạt động TN, HN ở trường trung học phổ thông

có thể được tổ chức, đó là:

+ Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp học sinh khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích cực và tình yêu quê hương đất nước Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tham quan, cắm trại, thực địa và các phương thức tương tự khác

+ Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác

Trang 38

+ Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh mang lại những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động công ích, tuyên truyền và các phương thức tương tự khác

+ Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học Nhóm hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác [9]

Có thể thống kê một số hình thức tổ chức HDTN, HN cho HS THPT như sau:

a) Tổ chức tọa đàm, diễn đàn, hội thảo

Tọa đàm, diễn đàn, hội thảo là hình thức tổ chức hoạt động được sử dụng

để thúc đẩy sự tham gia của học sinh thông qua việc các em trực tiếp, chủ động bày tỏ ý kiến của mình với đông đảo bạn bè, nhà trường, thầy cô giáo, cha mẹ

và những người lớn khác có liên quan Diễn đàn là một trong những hình thức

tổ chức mang lại hiệu quả giáo dục thiết thực Thông qua tọa đàm, diễn đàn, hội thảo, học sinh có cơ hội bày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi,

đề xuất của mình về một vấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các em Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, học tập lẫn nhau Vì vậy, diễn đàn như một sân chơi tạo điều kiện để học sinh được biểu đạt ý kiến của mình một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè và những người khác.Tọa đàm, diễn đàn, hội thảo thường được tổ chức rất linh hoạt, phong phú và đa dạng với những hình thức hoạt động cụ thể, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh

Mục đích của việc tổ chức tọa đàm, diễn đàn, hội thảo là để tạo cơ hội, môi trường cho học sinh được bày tỏ ý kiến về những vấn đề các em quan tâm, giúp các em khẳng định vai trò và tiếng nói của mình, đưa ra những suy nghĩ và hành vi tích cực để khẳng định vai trò và tiếng nói của mình Qua các tọa đàm,

Trang 39

diễn đàn, hội thảo, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh và những người lớn có liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và mong đợi của các em về bạn

bè, thầy cô, nhà trường và gia đình,… tăng cường cơ hội giao lưu giữa người lớn và trẻ em, giữa trẻ em với trẻ em và thúc đẩy quyền trẻ em trong trường học Giúp học sinh thực hành quyền được bày tỏ ý kiến, quyền được lắng nghe

và quyền được tham gia,… đồng thời giúp các nhà quản lí giáo dục và hoạch định chính sách nắm bắt, nhận biết được những vấn đề mà học sinh quan tâm từ

đó có những biện pháp giáo dục và xây dựng chính sách phù hợp hơn với các em

b) Tổ chức nghiên cứu dự án

Hình thức tổ chức nghiên cứu dự án là hình thức tổ chức HĐTN, HN lấy học sinh làm trung tâm Nó giúp phát triển kiến thức và các kỹ năng liên quan thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyến khích học sinh tìm tòi, hiện thực hoá những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện và tạo ra những sản phẩm của chính mình Tổ chức HĐTN, HN theo hình thức nghiên cứu dự án được xây dựng dựa trên những câu hỏi định hướng quan trọng, lồng ghép các chuẩn nội dung và tư duy bậc cao trong những bối cảnh thực tế Chủ đề của dự

án xuất phát từ những tình huống của thực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống Nhiệm của dự án cần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của người học Các dự án học tập

có ý nghĩa thực tiễn xã hội, góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội Trong những trường hợp lí tưởng, việc thực hiện các

dự án có thể mang lại những tác động xã hội tích cực

c) Tổ chức hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao

Hoạt động văn hóa, văn nghệ là một phần không thể thiếu trong hoạt động của các nhà trường Không chỉ tạo ra sân chơi bổ ích, lành mạnh, không khí vui tươi, phấn khởi, gắn kết trong giáo viên, học sinh, hoạt động này còn góp phần quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Hoạt động thể dục thể thao: Đây là hoạt động mang tính tập thể mà HS có thể hợp tác với nhau như môn đá bóng, bóng rổ, trò chơi

Trang 40

dân gian, nhảy/múa hiện đại, chạy tiếp sức, khi các HS cùng tham gia thành nhóm, đội thì phát huy được sức mạnh tinh thần và năng lực thực hiện thể dục

thể thao chung

d) Tham quan học tập

Tham quan học tập là một hình thức tổ chức học tập thực tế hấp dẫn đối với học sinh Mục đích của tham quan, dã ngoại là để các em học sinh được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, văn hóa, công trình, nhà máy… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp dụng vào cuộc sống của chính các em

Nội dung tham quan có tính giáo dục tổng hợp đối với học sinh như: giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của Đảng, của Đoàn Các lĩnh vực tham quan có thể được tổ chức ở nhà trường phổ thông là: Tham quan các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa; Tham quan các công trình công cộng, nhà máy, xí nghiệp; Tham quan các cơ sở sản xuất, làng nghề; Tham quan các Viện bảo tàng;

e) Tổ chức hội thi

Hội thi/cuộc thi là một trong những hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh và đạt hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho tuổi trẻ Hội thi mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể luôn hoạt động tích cực để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc Chính vì vậy, tổ chức hội thi cho học sinh là một yêu cầu quan trọng, cần thiết của nhà trường, của giáo viên trong quá trình tổ chức HĐTN

Mục đích tổ chức hội thi/cuộc thi nhằm lôi cuốn học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứng nhu

Ngày đăng: 05/10/2023, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thị Minh An (2016), Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường Trung học phổ thông Olympia, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động trải nghiệm ở trường Trung học phổ thông Olympia
Tác giả: Phạm Thị Minh An
Năm: 2016
3. Đặng Danh Ánh, (2006), “Tư vấn chọn nghề cho học sinh phổ thông”, Tạp chí Giáo dục, số 121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn chọn nghề cho học sinh phổ thông
Tác giả: Đặng Danh Ánh
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục
Năm: 2006
4. Ban Chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2013
5. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
6. Nguyễn Thanh Bình (2008), Xây dựng và thực nghiệm một số chủ đề giáo dục kĩ năng sống cơ bản cho học sinh trung học phổ thông, Đề tài Khoa học công nghệ cấp Bộ - Mã số B2007-17-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và thực nghiệm một số chủ đề giáo dục kĩ năng sống cơ bản cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2008
7. Bộ GD&ĐT, Hội thảo “Tổng kết nghiên cứu giáo dục phổ thông của Việt Nam và một số nước trên thế giới - Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về đổi mới giáo dục phát triển sau 2015 của Việt Nam”, Hà Nội ngày 13 tháng 11 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết nghiên cứu giáo dục phổ thông của Việt Nam và một số nước trên thế giới - Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo về đổi mới giáo dục phát triển sau 2015 của Việt Nam
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2012
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Kỷ yếu hội thảo Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình trường phổ thông gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình trường phổ thông gắn với sản xuất, kinh doanh tại địa phương
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
9. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông GDHN GDHN, hướng nghiệp ban hành kèm thông tư số 32/2018/TT - BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông GDHN GDHN, hướng nghiệp ban hành kèm thông tư số 32/2018/TT - BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
10. Bùi Văn Chuyển (2019), Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh bán trú ở các trường THPT khu vực phía tây tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động trải nghiệm của học sinh bán trú ở các trường THPT khu vực phía tây tỉnh Yên Bái
Tác giả: Bùi Văn Chuyển
Năm: 2019
11. Phạm Tất Dong, Trần Mai Thu, (2005), Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, Viện nghiên cứu sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục hướng nghiệp
Tác giả: Phạm Tất Dong, Trần Mai Thu
Nhà XB: Viện nghiên cứu sư phạm
Năm: 2005
12. Phạm Tất Dong (1996), Đổi mới công tác hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác hướng nghiệp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
14. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
15. Nguyễn Thị Thu Hoài (2014), Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo giải pháp phát huy năng lực người học
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hoài
Năm: 2014
16. Nguyễn Văn Hộ (1998), Thiết lập và phát triển hệ thống hướng nghiệp, Luận án Tiến sỹ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập và phát triển hệ thống hướng nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998
17. Đặng Thị Thanh Huyền, (2001), Giáo dục phổ thông với phát triển chất lượng nguồn nhân lực, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục phổ thông với phát triển chất lượng nguồn nhân lực
Tác giả: Đặng Thị Thanh Huyền
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 2001
18. Ngô Thu Hương (2019), Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học địa lý lớp 11 theo định hướng phát triển năng lực, luận văn thạc sĩ, Trường ĐH Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh trong dạy học địa lý lớp 11 theo định hướng phát triển năng lực
Tác giả: Ngô Thu Hương
Nhà XB: Trường ĐH Sư phạm
Năm: 2019
19. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Viện Khoa học giáo dục
Năm: 1997
20. Nguyễn Thị Liên (2016), Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
21. Mác-Ăng-ghen toàn tập (1990), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mác-Ăng-ghen toàn tập
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1990
22. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Trường Cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo TW1
Năm: 1998

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức về mục tiêu hoạt động trải nghiệm,   hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.3. Thực trạng nhận thức về mục tiêu hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu (Trang 66)
Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức về nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.4. Thực trạng nhận thức về nội dung hoạt động trải nghiệm, hướng (Trang 68)
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức về các phương thức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức về các phương thức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (Trang 71)
Bảng 2.6. Thực trạng nhận thức về lực lượng tham gia HĐTN, HN ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.6. Thực trạng nhận thức về lực lượng tham gia HĐTN, HN ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn (Trang 75)
Bảng 2.7. Thực trạng thực hiện nội dung HĐTN, HN ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.7. Thực trạng thực hiện nội dung HĐTN, HN ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn (Trang 78)
Bảng 2.8. Thực trạng về phương thức tổ chức HĐTN, HN ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.8. Thực trạng về phương thức tổ chức HĐTN, HN ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn (Trang 81)
Bảng 2.9. Thực trạng lực lượng tham gia HĐTN, HNở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.9. Thực trạng lực lượng tham gia HĐTN, HNở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn (Trang 84)
Bảng 2.10. Thực trạng lập kế hoạch HĐTN, HN ở trường THPT tại các  trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.10. Thực trạng lập kế hoạch HĐTN, HN ở trường THPT tại các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 (Trang 87)
Bảng 2.11. Thực trạng tổ chức HĐTN, HN ở trường THPT ở các trường  THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.11. Thực trạng tổ chức HĐTN, HN ở trường THPT ở các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 (Trang 90)
Bảng 2.12. Thực trạng triển khai HĐTN, HN ở trường THPT tại các  trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.12. Thực trạng triển khai HĐTN, HN ở trường THPT tại các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 (Trang 93)
Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN ở các trường THPT - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.13. Thực trạng kiểm tra, đánh giá HĐTN, HN ở các trường THPT (Trang 95)
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN, HN tại  các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐTN, HN tại các trường THPT tỉnh Bắc Kạn đáp ứng yêu cầu chương trình GDPT 2018 (Trang 97)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp (Trang 124)
BẢNG HỎI KHẢO NGHIỆM VỀ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT - Quản lý hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp ở các trường trung học phổ thông tỉnh bắc kạn đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông 2018
BẢNG HỎI KHẢO NGHIỆM VỀ MỨC ĐỘ CẦN THIẾT (Trang 149)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w