Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu, đặc biệt với hơn 10 hiệp định thương mại được ký kết trong năm 2015 Doanh nghiệp Việt Nam đang khẳng định vị thế trên thị trường quốc tế, mở ra nhiều cơ hội mới nhưng cũng đối mặt với thách thức từ môi trường cạnh tranh khốc liệt Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp, linh hoạt và đúng đắn cho từng giai đoạn hoạt động.
Triển khai chiến lược là bước quan trọng để biến kế hoạch đã hoạch định thành hiện thực, đặc biệt trong bối cảnh môi trường kinh doanh đầy biến động hiện nay Một chiến lược dù được đầu tư nhiều thời gian, sức lực và tài chính nhưng nếu không được thực hiện hiệu quả thì sẽ trở nên vô nghĩa Do đó, quá trình triển khai cần phải cụ thể và linh hoạt, giúp doanh nghiệp thích ứng với những thay đổi và thách thức trong thị trường.
Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu chuyên sản xuất và kinh doanh thủy hải sản, vì vậy việc xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh là rất quan trọng Tuy nhiên, trong thời gian thực tập, tác giả nhận thấy công ty gặp một số hạn chế trong quá trình này, như sự phối hợp giữa các mục tiêu ngắn hạn, chính sách hỗ trợ và phân bổ nguồn lực chưa hợp lý Điều này ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty Do đó, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu” cho khóa luận tốt nghiệp nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện.
Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
2.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài trên thế giới
Lý luận và thực tiễn về quản trị chiến lược, đặc biệt là chiến lược kinh doanh, đã được nghiên cứu sâu sắc trong nhiều tác phẩm của các tác giả quốc tế nổi tiếng.
Cuốn giáo trình "Chiến lược cạnh tranh" của Michael E Porter (2008) do NXB Trẻ phát hành, trình bày rõ ràng về chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua các bảng giá trị tiêu biểu mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng Để đạt được những giá trị này, doanh nghiệp cần xác định nhóm khách hàng mục tiêu và trả lời ba câu hỏi quan trọng: Khách hàng nào? Nhu cầu gì? Giá cả thế nào?
Giáo trình "Khái luận về Quản trị chiến lược" của Fred David (2006) cung cấp cái nhìn tổng quát về quản trị chiến lược Đặc biệt, chương 7 và chương 8 tập trung vào việc tổ chức triển khai chiến lược, với chương 8 nhấn mạnh các khía cạnh quan trọng như marketing, tài chính và nghiên cứu phát triển trong quá trình triển khai chiến lược.
2.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài trong nước và trong các luận văn khóa trước
Giáo trình “Quản trị chiến lược” của PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt (2015, NXB Thống kê) cung cấp cái nhìn tổng quan về quản trị chiến lược, bao gồm các giai đoạn quan trọng như hoạch định, thực thi và kiểm soát chiến lược Đặc biệt, phần III của cuốn sách tập trung vào những vấn đề cần lưu ý để triển khai chiến lược một cách thành công.
- Giáo trình “ Chiến lược kinh doanh quốc tế” - GS.TS Nguyễn Bách Khoa
Cuốn sách xuất bản năm 2004 bởi NXB Thống kê tập trung vào bản chất và vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh quốc tế, đồng thời đề cập đến những thách thức trong việc triển khai chiến lược trong môi trường kinh doanh toàn cầu.
Luận văn "Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại chi nhánh Công ty cổ phần tổng công ty sông Gianh tại Từ Liêm, Hà Nội" của Phan Thị Thanh Hoài (2015) tập trung vào việc nghiên cứu công tác triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty Bài viết phân tích thực trạng và những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các kiến nghị nhằm cải thiện quy trình triển khai chiến lược kinh doanh tại chi nhánh.
Luận văn "Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại xuất nhập khẩu VNT" của Trần Đức Mậu (2014) nhằm hệ thống hóa lý luận về triển khai chiến lược kinh doanh Nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược tại VNT, từ đó rút ra các thành công, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Dựa trên những phân tích này, luận văn đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế và hoàn thiện công tác triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty.
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số lý luận liên quan đến chiến lược kinh doanh và tổ chức triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty
Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tạiCông ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu”, dữ liệu được thu thập và tiếp cận qua nhiều phương pháp khác nhau.
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia và điều tra thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp kết hợp với điều tra qua phiếu khảo sát nhằm làm rõ và bổ sung dữ liệu cho những vấn đề mà phiếu khảo sát chưa giải quyết Qua đó, việc phỏng vấn trực tiếp giúp cụ thể hóa tình hình triển khai chiến lược kinh doanh của công ty.
Để tiến hành nghiên cứu, trước tiên cần chuẩn bị mẫu câu hỏi phỏng vấn và phiếu điều tra trắc nghiệm phù hợp với các vấn đề nghiên cứu Đối tượng khảo sát bao gồm Ông Võ Văn Đại - Giám đốc công ty, Ông Hoàng Ngọc Lân - Phó giám đốc công ty cùng các trưởng phòng và nhân viên Phương pháp thực hiện là hẹn gặp và trò chuyện trực tiếp, đồng thời phát phiếu điều tra Trong quá trình phỏng vấn, cần ghi chép lại ý kiến của các đối tượng để lưu giữ thông tin quan trọng, hỗ trợ cho việc xử lý dữ liệu nghiên cứu Thời gian thực hiện là ngày 15/04/2016, kèm theo mẫu phiếu phỏng vấn, phiếu điều tra trắc nghiệm, tổng hợp kết quả và danh sách đối tượng trong phụ lục.
Thông qua việc phát phiếu điều tra và phỏng vấn nhân viên, tác giả đã thu thập được 10 phiếu hợp lệ, với sự tham gia tích cực từ nhân viên Phiếu điều tra không chỉ bao gồm câu hỏi lựa chọn mà còn có câu hỏi mở để thu thập ý kiến Nghiên cứu tập trung vào việc hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu, làm rõ các vấn đề như tổ chức triển khai, mục tiêu chiến lược, chính sách hỗ trợ và phân bổ nguồn lực, ngân sách cho chiến lược Từ đó, tác giả phân tích và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chiến lược kinh doanh tại công ty.
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là những tài liệu có sẵn được thu thập từ trước và đã qua xử lý.
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ nguồn bên trong và bên ngoài công ty Nguồn dữ liệu mà tác giả thu thập được bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
- Báo cáo kết cấu, trình độ cán bộ, công nhân viên trong công ty.
- Các kế hoạch, chính sách kinh doanh của công ty
- Các chiến lược của công ty hiện tại và trong năm tới.
Tác giả đã thu thập dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm tài liệu về quá trình hình thành và phát triển của công ty, thông tin từ website vanphan.orv.vn và www.vanphan.com.vn, cũng như kiến thức về triển khai chiến lược kinh doanh từ Giáo trình “Quản trị chiến lược” của PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt (2015) - Nhà xuất bản Thống kê Ngoài ra, tác giả còn thu thập thông tin về ngành thủy sản và tổng sản phẩm quốc dân từ các trang web chính thống trên Internet.
5.2 Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu
Phương pháp phân tích sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Qua đó, tác giả có cái nhìn tổng quan về tình hình triển khai chiến lược hiện tại của công ty, nhằm đề xuất các giải pháp cải thiện và phù hợp hơn.
Dữ liệu sơ cấp, sau khi trải qua quy trình phân tích hoặc định lượng, sẽ được tổng hợp một cách khái quát nhằm đưa ra các kết luận và đánh giá về những vấn đề đang được nghiên cứu.
Dữ liệu thứ cấp được tác giả tổng hợp một cách logic, dựa trên các lý luận về chiến lược đã được trình bày trong chương 1.
Phương pháp định lượng: là sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích , so sánh
Phương pháp thống kê được thực hiện bằng cách tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, nhằm thu thập các chỉ tiêu thống kê qua từng năm và từng giai đoạn Điều này phục vụ cho việc phân tích tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm, từ đó giúp đánh giá thực trạng một cách chính xác.
Phương pháp phân tích và so sánh được sử dụng để đánh giá hiệu quả triển khai chiến lược của công ty Tác giả thực hiện phân tích dữ liệu từ các kết quả thống kê tổng hợp, so sánh các năm với nhau và đối chiếu với các đối thủ cạnh tranh cũng như chỉ tiêu đã đề ra Điều này giúp đưa ra những đánh giá chính xác về hiệu quả hoạt động của công ty.
Kết cấu đề tài
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu và từ viết tắt, khóa luận có kết cấu 3 chương như sau:
Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
Chương III: Các đề xuất và kiến nghị hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu luan van
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOÀN THIỆN TRIỂN
Một số khái niệm và lý thuyết cơ bản
Chiến lược, có nguồn gốc từ từ “straegos” trong tiếng Hy Lạp cổ, ban đầu chỉ việc lên kế hoạch cho các cuộc chiến tranh và được coi là nghệ thuật của các vị tướng Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX, khái niệm này đã được áp dụng vào lĩnh vực kinh doanh, dẫn đến sự ra đời của thuật ngữ “chiến lược kinh doanh”.
Chiến lược, theo Johnson & Scholes (1999), là định hướng và phạm vi hoạt động dài hạn của một tổ chức nhằm tạo lợi thế cạnh tranh Điều này được thực hiện thông qua việc phân bổ và định hình các nguồn lực trong một môi trường luôn biến đổi, nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan.
Theo Bruce Henderson, nhà sáng lập Tập đoàn tư vấn Boston (BCG), chiến lược là việc tìm kiếm cẩn thận một kế hoạch hành động nhằm phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức Sự khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh chính là nền tảng cho lợi thế cạnh tranh của bạn.
Theo F David (2008), chiến lược được hiểu là tập hợp các quyết định và hành động nhằm dự đoán hoặc ít nhất là dự báo một tương lai có thể nhìn thấy, mặc dù vẫn tồn tại nhiều bất trắc và rủi ro.
TS Nguyễn Hoàng Việt - NXB Thống kê 2015)
Chiến lược, theo G Johnson & K Scholes, được định nghĩa là việc xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn phương thức hành động và phân bổ nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu đó.
Nguyễn Hoàng Long PGS TS Nguyễn Hoàng Việt - NXB Thống kê 2015)
Chiến lược có thể được hiểu là một hệ thống bao gồm các quan điểm, mục tiêu cơ bản và giải pháp cụ thể, nhằm tối ưu hóa nguồn lực, lợi thế và cơ hội của chủ thể Định nghĩa về chiến lược sẽ khác nhau tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, thời kỳ phát triển và các góc độ nhìn nhận khác nhau, nhưng đều hướng đến việc đạt được các mục tiêu đã đề ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Như vậy, chiến lược của doanh nghiệp bao gồm:
Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn.
Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những hoạt động kinh doanh nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó.
Những nguồn lực nào cần có để có thể cạnh tranh được.
Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Những giá trị và kỳ vọng mà những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là gì.
Kể từ khi thuật ngữ chiến lược kinh doanh ra đời, đã có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh, hay còn gọi là chiến lược cạnh tranh, là tập hợp các công cụ, giải pháp và nguồn lực nhằm thiết lập vị thế chiến lược cho một công ty Mục tiêu chính của chiến lược này là đạt được các mục tiêu dài hạn.
Chiến lược kinh doanh hiện nay đang trở nên phổ biến tại Việt Nam Đây là một định hướng cho hoạt động kinh doanh với mục tiêu cụ thể trong một khoảng thời gian dài, bao gồm hệ thống chính sách, biện pháp và cách thức phân bổ nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp trong thời gian đã định.
( Nguồn: Bài giảng quản trị chiến lược Đại học Thương mại).
Chiến lược kinh doanh được coi là nghệ thuật kết hợp và điều phối các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
Tâm – Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội 2009).
Chiến lược kinh doanh là bản phác thảo hình ảnh tương lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác Nó xác định mục tiêu dài hạn, đề ra các chương trình hành động tổng quát, và lựa chọn phương án hành động phù hợp Đồng thời, chiến lược này cũng liên quan đến việc phân bổ nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Mục tiêu chiến lược là những gì doanh nghiệp cần đạt được trong một khoảng thời gian nhất định, phản ánh kết quả cuối cùng mà doanh nghiệp mong muốn Việc thiết lập mục tiêu này không chỉ đơn thuần là xác định kết quả tương lai mà còn phải dựa trên nguồn lực hiện có và sự biến động của môi trường xung quanh Đây là những kết quả cụ thể mà doanh nghiệp cần hoàn thành khi thực hiện chiến lược của mình.
Các nhân tố cấu thành chiến lược
Thông thường, chiến lược của một doanh nghiệp bao gồm 6 yếu tố cơ bản:
Chiến lược đề cập đến định hướng trong dài hạn của doanh nghiệp.
Chiến lược liên quan đến việc xác định phạm vi hoạt động của doanh nghiệp
Chiến lược có mục tiêu hướng tới việc mang lại lợi thế cạnh tranh hay “ tính khác biệt” cho doanh nghiệp.
Chiến lược doanh nghiệp được xây dựng dựa trên sự biến động không ngừng của môi trường cạnh tranh Do đó, chiến lược cần phải xác định rõ vị thế của doanh nghiệp, đảm bảo sự tương thích giữa môi trường và thị trường.
Chiến lược được hình thành từ các nguồn lực và năng lực bên trong của doanh nghiệp.
Thực thi chiến lược yêu cầu phân bổ tối ưu các nguồn lực như tài chính, nhân lực, cơ sở hạ tầng, công nghệ và marketing.
Chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và thiết lập giới hạn cho các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu Chúng giúp các thành viên và quản trị viên hiểu rõ mong đợi từ tổ chức, từ đó tăng cường khả năng thực hiện các chiến lược thành công Ngoài ra, chính sách còn là nền tảng cho kiểm soát quản trị, thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận, rút ngắn thời gian ra quyết định và làm rõ trách nhiệm của từng cá nhân trong tổ chức.
Thương mại – PGS.TS Nguyễn Hoàng Long PGS TS Nguyễn Hoàng Việt - NXB Thống kê 2015). luan van
Chính sách kinh doanh xác định giới hạn, phạm vi và cơ chế cho các hoạt động, làm rõ những điều được phép và không được phép khi theo đuổi mục tiêu chiến lược Nó điều chỉnh hành vi của các bộ phận và cá nhân, xác định cơ chế thưởng phạt, đồng thời phân công trách nhiệm trong quá trình thực hiện chiến lược Chính sách khuyến khích việc ủy quyền ra quyết định cho các cấp quản lý, tăng cường kiểm soát hoạt động và thúc đẩy sự hợp tác giữa các bộ phận Bên cạnh đó, chính sách còn tổ chức thực hiện và kiểm tra tình hình thực hiện chiến lược theo các mục tiêu chiến lược và chiến thuật Do đó, chính sách thường được công bố bằng văn bản và phổ biến rộng rãi trong doanh nghiệp.
Phân định nội dung hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh
1.2.1 Phân tích nội dung chiến lược kinh doanh hiện tại
1.2.1.1 Xác định SBU kinh doanh
Doanh nghiệp cần nhận biết các ngành kinh doanh của mình để quản trị chiến lược hiệu quả Họ thường phân chia các ngành này thành các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) nhằm phát triển chiến lược riêng cho từng SBU Một đơn vị kinh doanh chiến lược có ba đặc điểm cơ bản.
Một đơn vị kinh doanh độc lập hoặc một nhóm các ngành kinh doanh liên quan có thể được quản lý và hoạch định riêng biệt, tách biệt với các phần khác của doanh nghiệp.
- Có một tập hợp các đối thủ cạnh tranh trên một thị trường xác định
Một nhà quản trị có trách nhiệm trong việc hoạch định chiến lược và đạt được kết quả lợi nhuận, đồng thời có khả năng kiểm soát hầu hết các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận.
1.2.1.2 Xác định nội dung của chiến lược kinh doanh
Mục tiêu chiến lược dài hạn
Mục tiêu dài hạn là những kết quả cần đạt được trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 năm, hoặc theo diễn biến dài hạn qua từng năm Những mục tiêu này giúp các nhà quản trị định vị doanh nghiệp để hoạt động xuất sắc trong tương lai Chúng rất quan trọng cho sự thành công của doanh nghiệp vì chỉ ra định hướng, đánh giá hiệu quả, tạo động lực, khuyến khích hợp tác và là cơ sở cho lập kế hoạch hiệu quả Để đạt được thành công bền vững, các nhà quản trị chiến lược thường thiết lập 7 nhóm mục tiêu dài hạn.
Lợi nhuận là yếu tố quyết định khả năng hoạt động bền vững của doanh nghiệp trong dài hạn Các công ty chú trọng đến quản trị chiến lược thường đặt ra mục tiêu lợi nhuận rõ ràng, thể hiện qua tỷ suất hoàn vốn đầu tư và giá cổ phiếu.
Hiệu quả : Các nhà quản trị chiến lược luôn mong muốn nâng cao tính hiệu quả trong hệ thống của mình.
Vị thế cạnh tranh : Một trong những thông số đo lường sự thành công của doanh nghiệp là tính thống trị tương đối của doanh nghiệp trên thị trường.
Phát triển nhân sự là một mục tiêu dài hạn quan trọng mà các nhà quản trị chiến lược thường đặt ra Việc giáo dục và đào tạo nhân viên không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp trong thời gian dài.
Các nhà quản trị chiến lược nhận thức rằng hiệu suất của doanh nghiệp gắn liền với sự trung thành và phúc lợi của nhân viên Vì vậy, họ thường đặt mục tiêu dài hạn để củng cố và phát triển mối quan hệ tích cực với nhân viên.
Các doanh nghiệp cần xác định liệu họ sẽ dẫn đầu hay theo sau trong lĩnh vực công nghệ, vì cả hai chiến lược đều có thể mang lại thành công nhưng yêu cầu các phương pháp khác nhau Do đó, nhiều doanh nghiệp đã chọn khả năng dẫn đầu về công nghệ làm mục tiêu dài hạn để tối ưu hóa vị thế cạnh tranh của mình.
Trách nhiệm xã hội ngày càng được nhiều nhà quản trị chiến lược nhận thức rõ, khi họ hiểu rằng doanh nghiệp không chỉ cần phục vụ khách hàng mà còn phải đóng góp tích cực cho xã hội Nhiều doanh nghiệp hiện nay mong muốn vượt qua các yêu cầu tối thiểu của Chính phủ, hướng đến việc phát triển danh tiếng thông qua sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá cả hợp lý Đồng thời, họ tự đặt ra những trách nhiệm đối với cộng đồng cư dân mà họ phục vụ.
Thị trường là yếu tố quyết định vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp và quy mô thị phần hiện tại Để phát triển bền vững và mở rộng trong tương lai, doanh nghiệp cần xây dựng các chiến lược cụ thể Đồng thời, việc xác định đối tượng tiêu thụ sản phẩm cũng rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Khách hàng cần gì và chúng ta có thể đáp ứng những nhu cầu nào của họ? Để thỏa mãn khách hàng một cách tốt nhất, cần xác định rõ tập khách hàng và thị trường, từ đó triển khai chiến lược kinh doanh phù hợp.
Cạnh tranh là cuộc ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành vị thế và tạo lợi thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ Doanh nghiệp sở hữu phương thức cạnh tranh bền vững sẽ xác lập vị thế so với đối thủ và duy trì lòng trung thành của khách hàng Theo M Porter, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương thức cạnh tranh bền vững.
Cạnh tranh bằng cách khác biệt hóa giúp doanh nghiệp tạo ra lợi thế so với đối thủ thông qua việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ độc đáo Lợi thế này có thể đến từ chất lượng sản phẩm vượt trội, thiết kế sáng tạo, mẫu mã phong phú, hoặc dịch vụ khách hàng xuất sắc.
Chi phí thấp là lợi thế cạnh tranh quan trọng, khi doanh nghiệp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tương tự với mức giá rẻ hơn so với đối thủ Điều này không chỉ giúp thu hút khách hàng mà còn tăng cường vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.
Lợi thế tập trung hóa yêu cầu doanh nghiệp tập trung vào việc phục vụ một phân khúc hẹp, cạnh tranh độc quyền, nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh cục bộ thay vì trên toàn bộ thị trường.
Các yếu tố tác động đến triển khai chiến lược kinh doanh
Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố phức tạp mà nhà quản trị không thể kiểm soát, nhưng chúng lại có ảnh hưởng lớn đến hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc đánh giá các yếu tố này giúp phát hiện các tác nhân quan trọng, từ đó nhận diện cơ hội và nguy cơ tác động đến chiến lược doanh nghiệp Điều này là cần thiết để nhà quản trị có thể ứng phó linh hoạt và kịp thời với các tình huống phát sinh trong quá trình triển khai chiến lược Môi trường bên ngoài có thể được phân chia thành môi trường vĩ mô và môi trường ngành.
Môi trường vĩ mô là bối cảnh rộng lớn mà các ngành và doanh nghiệp hoạt động, nơi họ cần tìm kiếm cơ hội và đối mặt với các mối đe dọa Môi trường này bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội và công nghệ, tất cả đều có ảnh hưởng lớn đến hoạt động và kết quả của doanh nghiệp Những thay đổi trong môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến các lực lượng trong ngành, làm biến đổi sức mạnh tương đối giữa chúng và cuối cùng ảnh hưởng đến tính hấp dẫn của ngành.
Môi trường ngành: Môi trường ngành bao gồm nhà cung ứng, khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Nhà cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất ổn định và đảm bảo chất lượng đầu vào cho doanh nghiệp Đồng thời, nhận diện và hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh cũng là yếu tố thiết yếu, giúp doanh nghiệp phát triển và thích ứng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, là đối tượng phục vụ chính Hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty được thể hiện rõ qua các chỉ số như doanh thu, lợi nhuận và khả năng cạnh tranh, cho thấy tầm quan trọng của việc hiểu và phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng.
Mỗi doanh nghiệp đều có những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh Việc nhận diện những yếu tố này, cùng với các cơ hội và nguy cơ từ môi trường bên ngoài, là rất quan trọng để xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh hiệu quả Đánh giá nội bộ giúp doanh nghiệp kiểm tra năng lực của mình, từ đó phát huy tối đa những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu.
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh của công ty, vì con người cung cấp dữ liệu cần thiết cho việc hoạch định mục tiêu và phân tích môi trường Trình độ của nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, từ đó tác động đến việc triển khai chiến lược và doanh thu, lợi nhuận của công ty.
Nguồn lực tài chính là yếu tố then chốt đánh giá vị thế cạnh tranh của công ty và thu hút nhà đầu tư Để triển khai chiến lược kinh doanh hiệu quả, cần xác định rõ điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức Các yếu tố tài chính có khả năng tác động mạnh mẽ đến các chiến lược hiện tại và việc thực hiện các kế hoạch của doanh nghiệp.
Chất lượng hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc mạnh mẽ vào nguồn lực công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật Cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ, bao gồm máy móc, thiết bị và hệ thống cửa hàng, sẽ có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh Việc nâng cấp cơ sở hạ tầng không chỉ cải thiện hoạt động chung mà còn hỗ trợ triển khai chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn.
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VẠN PHẦN DIỄN CHÂU
PHẦN DIỄN CHÂU 2.1 Khái quát về doanh nghiệp
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Tên công ty : Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu Địa chỉ : Xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu, tiền thân là Trạm hải sản Diễn Châu, được thành lập từ năm 1947 với nhiệm vụ thu mua và chế biến thủy hải sản phục vụ kháng chiến Trong giai đoạn 1960 – 1975, do chiến tranh, Trạm phải sơ tán lên huyện Yên Thành, vừa sản xuất vừa tham gia chiến đấu Năm 1972, Trạm trở về địa chỉ hiện tại tại xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Đến năm 1983, Trạm được giao cho Công ty thủy sản Nghệ Tĩnh và đổi tên thành Trạm chế biến thủy sản Diễn Châu Từ năm 1983 đến 1992, Trạm chuyển lại cho huyện quản lý và chuyển sang hạch toán kinh doanh Cuối năm 1992, Trạm trở lại trực thuộc ngành thủy sản Nghệ An, mang tên Công ty dịch vụ chế biến thủy sản Diễn Châu Năm 2000, công ty được cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty cổ phần thủy sản Diễn Châu Sau nhiều lần thay đổi tên gọi và cấp quản lý, tháng 1 năm 2007, công ty chính thức mang tên Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu.
Trong gần 70 năm hoạt động, công ty đã vượt qua nhiều khó khăn và khẳng định vị thế trên thị trường với nhiều thành tích nổi bật Công ty đã nhận được nhiều huy chương và giải thưởng, bao gồm Giải bạc Giải thưởng chất lượng Việt Nam và Cúp vàng chất lượng vàng thủy sản Việt Nam Sản phẩm nước mắm Vạn Phần đã được xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế như Malaysia, Angola và Lào, nhận được đánh giá cao từ khách hàng Những thành công này là kết quả của nỗ lực không ngừng của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng thủy hải sản như nước mắm, mắm tôm và sứa khô Để nâng cao sức mạnh tổng hợp và khả năng cạnh tranh, công ty chủ động mở rộng sản xuất và xây dựng mô hình sản xuất hợp lý, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm.
Công ty chuyên thu mua nguyên liệu để chế biến thủy hải sản, đồng thời nghiên cứu và áp dụng công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng Ngoài ra, công ty còn chú trọng đến đời sống và điều kiện làm việc của cán bộ công nhân viên, nâng cao trình độ văn hóa, và đảm bảo minh bạch tài chính theo quy định pháp luật.
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty chuyên chế biến sản phẩm thủy hải sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng và cung cấp dịch vụ vật tư nghề cá Các sản phẩm chủ yếu bao gồm nước mắm, mắm tôm, cá mực khô, tôm nõn và sứa khô Trong đó, nước mắm Vạn Phần là sản phẩm chủ lực, tạo nên thương hiệu nổi bật và được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng.
2.1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Để kinh doanh hiệu quả và cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp cần xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý phù hợp với hoạt động của mình Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu đã lựa chọn một cơ cấu tổ chức hợp lý, tương thích với tình hình sản xuất kinh doanh hiện tại.
Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu ( Nguồn : Phòng hành chính )
Trong những năm qua, cơ cấu tổ chức theo trực tuyến – chức năng đã chứng minh hiệu quả trong công tác quản lý Cơ cấu này giúp phân chia rõ ràng quyền hạn và nhiệm vụ của từng thành viên, từ đó phát huy tối đa kỹ năng chuyên môn và kinh nghiệm của họ Nhờ đó, quá trình sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng vững bền và phát triển.
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty đã liên tục phát triển và mở rộng sản xuất kinh doanh, không ngừng đổi mới công nghệ và đầu tư vào trang thiết bị tiên tiến Mục tiêu của công ty là nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trong khi giảm giá thành Sự phát triển này được thể hiện rõ ràng qua bảng 2.1.
Chủ tịch HĐQT kiêm tổng giám đốc
Phó chủ tịch HĐQT kiêm phó giám đốc
Phân xưởng sản xuất nguyên Kho liệu
Bộ phận KCS thành Kho phẩm
Phòng kinh tế tổng hợp
Quầy hàng A Quầy hàng B Quầy hàng C
Phòng kế toán kiểm Ban soát luan van
Bảng 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 - 2015 Đơn vị tính: triệu đồng
Doanh thu của công ty đã liên tục tăng trưởng qua các năm, với mức tăng 11,5% trong năm 2014 so với năm 2013 và 18,75% trong năm 2015 so với năm 2014 Sự gia tăng này chủ yếu nhờ vào việc mở rộng thị trường và sản lượng tiêu thụ sản phẩm ngày càng cao.
Trong năm 2014, tổng chi phí đã tăng 10,9% so với năm 2013, và đến năm 2015, chi phí tiếp tục tăng mạnh với mức 20,88% so với năm trước Sự gia tăng này chủ yếu do công ty đã đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất tại các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, bao gồm tủ và giá trưng bày, cùng với việc tăng cường các hoạt động khuyến mại nhằm thu hút thêm khách hàng.
Lợi nhuận của công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng, với mức tăng 41,26% trong năm 2014 so với năm 2013 và 14,51% trong năm 2015 so với năm 2014 Thành công này được đạt được nhờ những thay đổi và cải tiến đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như trong công tác tiêu thụ sản phẩm.
Kết quả mà công ty đạt được phản ánh sự phát triển và nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên Dù cạnh tranh trong ngành hải sản ngày càng gay gắt, công ty vẫn duy trì hoạt động ổn định và vững vàng Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty không thể tránh khỏi một số hạn chế, ảnh hưởng đến hoạt động và các mục tiêu đề ra Một số vấn đề trong quản trị chiến lược và triển khai chiến lược đã tác động đáng kể đến thành tựu và kết quả kinh doanh của công ty.
2.2 Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu
2.2.1 Ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài
Môi trường vĩ mô bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội và công nghệ, tất cả đều ảnh hưởng đến mọi tổ chức trong xã hội.
Ngành thủy sản Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể từ năm 1995, khi chiếm 2,9% GDP toàn quốc và 12% GDP ngành nông, lâm nghiệp Đến năm 2015, tốc độ tăng GDP ngành nông lâm thủy sản đạt 2,21%, với mức tăng bình quân giai đoạn 2011 - 2015 là 3,12%/năm, vượt mục tiêu đề ra Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản ước tăng 2,39%, nâng tỷ trọng ngành thủy sản lên 4% GDP toàn quốc Mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế, ngành thủy sản vẫn có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, với sản lượng 6332,5 nghìn tấn năm 2014, tăng 5,2% so với năm trước Những thành tựu này là nhờ sự chỉ đạo của Đảng và Nhà nước trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo hành lang pháp lý cho ngành phát triển Chính sách hỗ trợ từ Nhà nước, như vay vốn ưu đãi, đã giúp các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thị trường.
Môi trường chính trị - pháp luật
Việt Nam có nền chính trị ổn định, tạo môi trường an toàn thu hút đầu tư nước ngoài, đảm bảo hoạt động sản xuất cho doanh nghiệp Ngành sản xuất, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản được Đảng và Nhà nước quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu tận dụng lợi thế của huyện ven biển để sản xuất nước mắm theo phương pháp cổ truyền, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Môi trường văn hóa xã hội
CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN VẠN PHẦN DIỄN CHÂU
3.1 Dự báo một số thay đổi trong môi trường kinh doanh và định hướng phát triển của công ty
3.1.1 Dự báo tình thế môi trường và thị trường trong thời gian tới
Ngành thủy sản Việt Nam được coi là kinh tế mũi nhọn, đóng góp 4-5% GDP và 6-7% tổng kim ngạch xuất khẩu, xếp thứ 5 về giá trị xuất khẩu Việt Nam hiện đứng thứ 3 thế giới về nuôi trồng thủy sản và thứ 4 về xuất khẩu thủy sản Trong 10 năm qua, ngành này đã phát triển mạnh mẽ, trở thành một lĩnh vực sản xuất hàng hóa lớn và dẫn đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Gần đây, nhà nước đã áp dụng nhiều chính sách ưu đãi thuế cho ngành thủy sản, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển bền vững trong tương lai.
Ngành thủy sản Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong bối cảnh hội nhập, với quy định ngày càng nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm, truy nguyên nguồn gốc và bảo vệ môi trường Các quy tắc xuất xứ trong TPP sẽ ảnh hưởng đến một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực, do đó, việc đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định và chất lượng cao là rất quan trọng để tận dụng ưu đãi thuế quan từ các hiệp định FTA Ông Trương Đình Hòe, Tổng thư ký VASEP, nhấn mạnh rằng ngành thủy sản cần giảm giá thành để nâng cao sức cạnh tranh và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, đồng thời giảm thiểu dịch bệnh để phát triển bền vững, khi mà giá thành sản phẩm hiện tại cao hơn so với các đối thủ trong khi chi phí sản xuất vẫn tăng do phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước ngoài.
3.1.2 Định hướng phát triển của công ty
Công ty phấn đấu trở thành người dẫn đầu ngành nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng khu vực miền Trung. luan van a/ Định hướng chiến lược chính:
Tốc độ tăng trưởng hàng năm: 10-15%
Giữ thị phần: >20 % trên địa bàn tỉnh
Từng bước phát triển thị trường thủy sản đạt hiệu quả kinh doanh cao thông qua việc chủ động tăng cường hoạt động nghiên cứu, sản xuất…
Đa dạng hóa mặt hàng và sản phẩm. b/ Chiến lược phát triển trung và dài hạn
Đầu tư vào cơ sở vật chất và máy móc thiết bị cho sản xuất là rất quan trọng Cần tiếp tục cải thiện công tác quản lý, đồng thời tăng cường điều tra và tìm kiếm phát triển thị trường mới để tổ chức phân phối hiệu quả.
Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa
Tăng cường hợp tác với các cơ quan chủng loại sản phẩm, tiếp tục đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm.
Mở rộng ra thị trường miền Bắc
nghiên cứu, các đối tác mạnh tạo điều kiện học hỏi nâng cao chất lượng sản phẩm.
Hiện nay, Nhà nước khuyến khích phát triển kinh tế hướng ra biển, trong đó ngành thủy sản đóng vai trò quan trọng, mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước và cung cấp sản phẩm thiết yếu cho tiêu dùng hàng ngày Để tăng cường khả năng cạnh tranh, công ty cần tổ chức lại sản xuất, phát huy sức mạnh của từng thành viên và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả Công ty cần có kế hoạch mở rộng thị trường thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng để cạnh tranh trong thị trường nội địa và xuất khẩu, đặc biệt sang Lào Tuy nhiên, việc này đòi hỏi thời gian và nỗ lực lớn Công ty cổ phần thủy sản Diễn Châu đã xây dựng định hướng phát triển chiến lược đến năm tới để đáp ứng tốt nhất các cơ hội và thách thức phía trước.
Vào năm 2020 và các năm tiếp theo, ban lãnh đạo công ty đã xác định những định hướng quan trọng trong cuộc họp tổng kết năm 2015, tập trung vào việc xây dựng một chiến lược quản lý hiệu quả và phát triển nguồn nhân lực toàn diện.
Hoàn thiện cơ chế quản lý công ty nhằm phát huy tối đa sự năng động, sáng tạo, chủ động của toàn nhận viên trong công ty.
Xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có trình độ quản lý cao là cần thiết để đáp ứng tốt hơn yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai Đồng thời, cần có kế hoạch cụ thể để nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động, đảm bảo hiệu quả và chất lượng công việc.
Hoàn thiện các phòng ban chức năng để đáp ứng vai trò quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
3.2 Các đề xuất hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty
3.2.1 Hoàn thiện các mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn Để công tác triển khai chiến lược kinh doanh được thực hiện một cách hiệu quả, ngoài việc đưa ra các mục tiêu chiến lược đúng đắn công ty cũng cần phải hoàn thiện các mục tiêu chiến lược kinh doanh ngắn hạn Công ty cần xác đinh rõ các mục tiêu kinh doanh như mở rộng thị phần, tăng doanh thu và lợi nhuận, nâng cao hình ảnh thương hiệu… phù hợp với những biến động của môi trường bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Để làm được điều này công ty cần có một bộ phận nhân viên để nghiên cứu thị trường, đưa ra những kế hoạch xúc tiến thương mại, đẩy mạnh tiêu thụ…Công ty cũng nên thiết lập các mục tiêu theo quý để mục tiêu đưa ra được cụ thể và có tính khả thi cao hơn Lập mục tiêu thành các văn bản, dán tại các bảng phân công công việc để mọi cán bộ công nhân viên đều có thể nắm bắt , hiểu rõ được mục tiêu, cố gắng làm việc để đạt được các mục tiêu ngắn hạn từ đó thực hiện các mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp.
Công ty có thể xác định mục tiêu hàng năm trong triển khai chiến lược kinh doanh như sau: luan van
Bảng 3.1 Mục tiêu của DN giai đoạn 2017 - 2019
Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
3.2.2 Hoàn thiện các chính sách & chiến thuật
3.2.2.1 Hoàn thiện chính sách marketing
Chính sách sản phẩm và chất lượng sản phẩm
Công ty cổ phần thủy sản Diễn Châu chuyên sản xuất nước mắm cần tăng cường biện pháp đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Để nâng cao năng lực cạnh tranh và củng cố uy tín, công ty cần đa dạng hóa sản phẩm nhưng phải tính toán chính xác, tránh đầu tư dàn trải Yếu tố chất lượng là ưu tiên hàng đầu, do đó, công ty nên đầu tư vào quy trình kỹ thuật mới để rút ngắn thời gian chế biến và giảm chi phí bảo quản Ngoài ra, mẫu mã và bao bì sản phẩm cũng cần được chú trọng, vì chúng không chỉ bảo quản và dễ vận chuyển mà còn là công cụ quảng cáo hiệu quả, thu hút người tiêu dùng mua sắm nhiều hơn.
Ngày nay, với thu nhập tăng cao và đời sống cải thiện, nhu cầu của người tiêu dùng đã chuyển từ việc ăn no, mặc ấm sang tìm kiếm những sản phẩm ăn ngon, mặc đẹp và có nhu cầu giải trí Mặc dù đã đạt được nhiều thương hiệu “hàng Việt Nam chất lượng cao” và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 2000 – 2005, các công ty vẫn cần nâng cao chất lượng sản phẩm để duy trì sự cạnh tranh trên thị trường.
Hệ thống máy móc thiết bị đóng vai trò quan trọng trong việc tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, các máy móc cần được kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ, nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và tránh tình trạng hỏng hóc, từ đó không làm gián đoạn sản xuất và ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm.
Công ty nên tổ chức quy trình sản xuất theo hai cấp độ, trong đó cấp phân xưởng đóng vai trò quan trọng Tại đây, các kỹ sư tham gia trực tiếp vào các ca sản xuất có nhiệm vụ quản lý quy trình công nghệ và đảm bảo chất lượng sản phẩm trong suốt ca làm việc.
Phòng kế hoạch – kỹ thuật có trách nhiệm quản lý chất lượng nguyên vật liệu trước khi xuất kho, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn cho quá trình sản xuất và lưu trữ tại các kho thành phẩm.
Công ty cần thực hiện kiểm tra nghiêm ngặt từ khâu nhập nguyên vật liệu cho đến quy trình sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm khi nhập và xuất kho Khi phát hiện sai lệch kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng, cần nhanh chóng tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời để tránh sai hỏng, đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng đạt chất lượng tốt nhất.
Quản lý kho là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Mỗi kho lưu trữ các loại nguyên vật liệu khác nhau, và việc kiểm soát của thủ kho là rất cần thiết Những nguyên vật liệu hỏng cần được loại bỏ ngay lập tức Hệ thống kho cũng phải đảm bảo vệ sinh, an toàn và độ ẩm phù hợp với từng loại nguyên vật liệu cụ thể.
Về vệ sinh an toàn thực phẩm
Công ty cổ phần thủy sản Vạn Phần Diễn Châu luôn ưu tiên chất lượng sản phẩm thông qua quy trình kiểm tra nghiêm ngặt về vệ sinh và nguyên liệu đầu vào Các cán bộ kỹ thuật và KCS liên tục giám sát chất lượng trong suốt quá trình sản xuất, đảm bảo nhà xưởng luôn sạch sẽ và công nhân tuân thủ quy định về trang phục và bảo hộ Sản phẩm của công ty đã vượt qua các đợt kiểm tra của Chi cục đo lường chất lượng Nghệ An và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn của Bộ thủy sản và Bộ nông nghiệp Để nâng cao sức cạnh tranh, công ty cần sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng trong việc ngăn chặn sản phẩm nhái và kém chất lượng, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.