1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

137 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Tác giả Đinh Khắc Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Thuần
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

PHỔ THÔNG 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

PHỔ THÔNG 2018

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: PGS.TS PHẠM VĂN THUẦN

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận văn khác Thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đinh Khắc Vinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn Tôi xin bày tỏ sự biết

ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Văn Thuần, người đã tận tâm, trực tiếp hướng dẫn và

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình nghiên cứu luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy lớp Thạc sỹ QLGD K27

Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của các đồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên các trường Trung học phổ thông thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tác giả

có được các thông tin cần thiết, hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình

Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một số thiếu sót Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Đinh Khắc Vinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Các khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng 13

1.2.2 Năng lực; năng lực dạy học 14

1.2.3 Chương trình giáo dục phổ thông 2018 16

1.2.4 Bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 18

1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 19

1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 20

Trang 6

1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên

trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 20

1.3.2 Khung năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên của giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 20

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 22

1.3.4 Phương pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 25

1.3.5 Hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 27

1.3.6 Lực lượng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 27

1.3.7 Đánh giá kết quả bồi dưỡng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 28

1.3.8 Điều kiện tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 29

1.4 Lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 29

1.4.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 29

1.4.2 Tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 31

1.4.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 31

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 32

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 34

1.5.1 Các yếu tố khách quan 34

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 36

Tiểu kết chương 1 39

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO

CAI ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 40

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 40

2.1.1 Vài nét về khách thể khảo sát 40

2.1.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 42

2.2 Thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 44

2.2.1 Tình hình công tác bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 44

2.2.2 Thực trạng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 46

2.2.3 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 48

2.2.4 Thực trạng phương pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 50

2.2.5 Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên bộ môn khoa học tự nhiên viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 51

2.2.6 Thực trạng lực lượng tham gia tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 53

2.2.7 Thực trạng kết quả tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 55

2.2.8 Thực trạng các điều kiện tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 57

2.3 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 59

Trang 8

2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học

tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

đáp ứng chương trình GDPT 2018 59

2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 61

2.3.3 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 64

2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 65

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 68

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 70

2.5.1 Ưu điểm 70

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 71

Tiểu kết chương 2 73

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI ĐÁP ỨNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 2018 74

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 74

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục 74

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống 75

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 75

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75 3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng

Trang 9

3.2.1 Tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng GV dạy các môn KHTN đáp ứng yêu cầu

chương trình giáo dục phổ thông 2018 76

3.2.2 Tổ chức xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên dạy các môn KHTN ở các trường THCS dựa theo nhu cầu bồi dưỡng 79

3.2.3 Tổ chức thành lập câu lạc bộ giáo viên cốt cán theo cụm trường để bổ sung lực lượng bồi dưỡng giáo viên về năng lực dạy học môn KHTN 81

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHTN cho đội ngũ giáo viên tại trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 85

3.2.5 Chỉ đạo tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHTN cho đội ngũ GV đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 91

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 91

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 92

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 92

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 92

Tiểu kết chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH Bảng:

Bảng 2.1 Tỷ lệ giáo viên tham gia BD năng lực dạy học các môn KHTN ở các

trường THCS thành phố Lào Cai qua một số năm học 45 Bảng 2.2 Thực trạng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên của giáo viên các

trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai 46 Bảng 2.3 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự

nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 48 Bảng 2.4 Thực trạng phương pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa

học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 50 Bảng 2.5 Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

bộ môn khoa học tự nhiên viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 52 Bảng 2.6 Thực trạng lực lượng tham gia tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn

khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 54 Bảng 2.7 Thực trạng kết quả tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học

tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 56 Bảng 2.8 Thực trạng các điều kiện tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa

học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 58 Bảng 2.9 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa

học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 60 Bảng 2.10 Thực trạng tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa

học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 62 Bảng 2.11 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự

nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 64

Trang 12

Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra, đánh giá bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa

học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình GDPT 2018 66 Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 68 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng

lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 93 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng

lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 94

Hình:

Hình 2.1 Chất lượng HS học các môn KHTN tại các trường THCS thành phố

Lào Cai, tỉnh Lào Cai qua một số năm học 41

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục là sự nghiệp quan trọng của đất nước và được coi là nền tảng của sự

phát triển khoa học kỹ thuật Điều 2 Luật Giáo dục 2019 có nêu: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát triển toàn diện con người Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu nước, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế” [27]

Luật giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo

dục (2019) khẳng định “nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục” [27] Văn kiện Đại hội Đảng XI xác định “đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộ quản lí là khâu then chốt của đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam” [3] Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI yêu cầu “nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục” [13] Vì vậy mỗi GV đều phải đạt chuẩn về trình độ

đào tạo, vững vàng về năng lực chuyên môn, có phẩm chất tốt, tận tụy với nghề… đáp ứng yêu cầu của mục tiêu dạy học và giáo dục Hiệu trưởng nhà trường cần phải

có năng lực quản lí công tác BDGV để đội ngũ GV đoàn kết và đủ điều kiện để sáng tạo trong việc thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục, giúp họ thấy được sự phát triển của cá nhân gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của nhà trường Nói một cách khác, một trong những nhiệm vụ quan trọng phát triển đội ngũ GV phải gắn bó giữa bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý; tạo môi trường công tác thuận lợi cho GV phấn đấu và trưởng thành

Chương trình giáo dục phổ thông mới tiếp tục được xây dựng trên quan điểm coi mục tiêu giáo dục phổ thông là giáo dục con người toàn diện, giúp học sinh phát triển hài hòa về đức, trí, thể, mĩ; kế thừa các nguyên lí giáo dục nền tảng như “Học đi đôi với hành”, “Lí luận gắn liền với thực tiễn”, “Giáo dục ở nhà trường kết hợp với giáo dục ở gia đình và xã hội” Chương trình giáo dục phổ thông mới chủ yếu là những kiến thức cốt lõi, tương đối ổn định trong các lĩnh vực tri thức của nhân loại, được kế thừa từ Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, nhưng được tổ chức lại

Trang 14

để giúp học sinh phát triển phẩm chất và năng lực một cách hiệu quả hơn Chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo mô hình phát triển năng lực, thông qua những kiến thức cơ bản, thiết thực, hiện đại và các phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học, giúp học sinh hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực mà nhà trường và xã hội kì vọng Theo cách tiếp cận này, kiến thức được dạy học không nhằm mục đích tự thân Do vậy mà yêu cầu về năng lực của giáo viên thay đổi và chuyển biến theo đòi hói mà chương trình đề ra

Tuy nhiên, khó khăn trong dạy học môn KHTN là đội ngũ giáo viên được đào tạo và đã quen với cách dạy riêng rẽ từng môn học, cũng như phương pháp dạy chủ yếu theo tiếp cận nội dung Nhìn chung cơ sở vật chất của nhiều nhà trường phổ thông còn hạn chế; hạn chế trong đổi mới phương pháp dạy học Do vậy, cần tập trung thay đổi nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lí về ý nghĩa của dạy học môn KHTN, vận dụng một số kĩ thuật và phương pháp dạy học để bảo đảm yêu cầu của dạy học môn KHTN Chính vĩ lẽ đó đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có thể đáp ứng được yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới, nhất là đối với những giáo viên dạy môn tích hợp như khoa học tự nhiên rất cần người Hiệu trưởng có kinh nghiệm trong quản lý, phương hướng nhằm đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hiệu quả, đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới

Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề

“Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018” làm đề tài luận văn để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm đáp ứng chương trình giáo dục phổ

thông 2018 nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường THCS trên địa

Trang 15

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

4.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

4.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

5 Giả thuyết khoa học

Quá trình triển khai bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 còn có những hạn chế nhất định như: nội dung, hình thức bồi dưỡng chưa phù hợp; phương pháp bồi dưỡng chưa giúp giáo viên nâng cao được năng lực dạy học cho GV dạy môn khoa học tự nhiên… Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong đó có nguyên nhân thuộc về quản lý; do vậy, nếu đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn thì hiệu quả của việc bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 sẽ được nâng cao

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho hiệu trưởng

6.2 Về địa bàn khảo sát: Nghiên cứu tại các trường THCS thuộc địa bàn TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Trang 16

Tổng số khách thể điều tra: 235 người, trong đó có 35 cán bộ quản lý, 100 giáo viên và 100 học sinh ở các trường THCS được khảo sát

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động bồi năng lực dạy học

môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 để thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều

tra để trưng cầu ý kiến của CBQL, GV về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 được khảo sát

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ CBQL, GV về bồi dưỡng

và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 được khảo sát để thu

thập thông tin thực tiễn cho đề tài

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản

lý về việc đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Dựa trên việc tổng kết, đánh giá nội

dung, hình thức bồi dưỡng; tiến hành đánh giá ưu điểm, hạn chế của các biện pháp quản

lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

7.3 Các phương pháp xử lý số liệu bằng toán học thống kê

Dùng các phần mềm thống kê để tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thu được

từ nhiều nguồn khác nhau

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu; Kết luận, khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Trang 17

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học

tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Trang 18

Xét theo lịch sử phát triển của Giáo dục học, quan điểm của J.A.Cômenxki (1592- 1670) được coi là nghiên cứu đầu tiên về kĩ năng dạy học Với tác phẩm

“Phép giảng dạy lớn”, ông đã chỉ ra những kĩ thuật dạy học nhằm làm cho thầy giáo giảng ít hơn nhưng học sinh học được nhiều hơn

Tại Liên Xô (trước đây) và các nước Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu, các nghiên cứu về phát triển năng lực nghề nghiệp cho GV được triển khai trên nền tảng của chủ nghĩa duy vật biện chứng O.A, Apduninna hệ thống hóa các kĩ năng sư phạm của người GV và mô tả cụ thể các kĩ năng sư phạm này; Ph.N, Gônôbôlin cũng đưa ra những năng lực sư phạm mà người SV cần rèn luyện và phát triển Những năm 70, với mục tiêu nâng cao chất lượng quá trình dạy học, hàng loạt các nghiên cứu về kĩ

năng sư phạm, KNDH đã được triển khai [15]

Tiếp đến các nghiên cứu về KNDH rất phát triển ở các nước phương Tây như Hoa Kỳ, Canada, Úc, Pháp,… Nền tảng của những nghiên cứu này là lí thuyết của các nhà Tâm lí học hành vi như: J.Watson, A Pojoux, F.Skinner Các tác giả tiêu biểu có thể kể đến là: J.B Bigs & R Tellfer (1987), K Barry & L.King (1993), G Petty (1998) [15]

Trong công trình nghiên cứu của G Petty, trên cơ sở giới thiệu về quan niệm trong các lí thuyết về học tập, tác giả đã xác định và hướng dẫn GV thực hành các kĩ năng như xác định mục đích và mục tiêu học tập, chọn các hoạt động cho bài học, chọn hoạt động để đạt các mục tiêu cảm xúc, soạn giáo án, tổ chức khóa học, lập kế hoạch các khóa học, đánh giá, đánh giá tổng kết, đánh giá các bài học, giữ thái độ

Trang 19

Trung Quốc đã xuất bản bộ sách “Bồi dưỡng KNDH môn Ngữ văn cho GV THCS và THPT Bộ sách giới thiệu các KNDH trong dạy học môn học Ngữ văn như: kĩ năng giảng giải - kĩ năng nêu vấn đề, kĩ năng tổ chức lớp - kĩ năng biến hóa trong giảng dạy, kĩ năng dẫn nhập - kĩ năng kết thúc, kĩ năng phản hồi - kĩ năng luyện tập, kĩ năng ngôn ngữ - kĩ năng nâng cao hiệu quả học tập, kĩ năng trình bày bảng - kĩ năng trình bày trực quan [17]

Tác giả Andrea Kárpáti, trong tài liệu Phát triển chuyên môn và bồi dưỡng giáo viên đưa ra một số khuyến nghị quan trọng như: Gắn kết chặt chẽ các chương trình phát triển chuyên môn GV với đào tạo tại chức ngay tại nơi làm việc của họ, cần đánh giá năng lực sau khóa học của GV để đề xuất định hướng cải tiến [42]

Theo Hannele Niemi và Ritva JakkuSihvonen [43], lí do cơ bản dẫn đến thành công của hệ thống GD Phần Lan (có thành tích cao nhất trong nhiều kỳ thi PISA) là

do Phần Lan đã quyết định nâng chuẩn tr nh độ GV phổ thông lên trình độ thạc sĩ và mọi GV có nghĩa vụ và quyền hạn phải không ngừng học tập, phát triển chuyên môn

Công trình nghiên cứu về đào tạo GV tiểu học và trung học ở 6 quốc gia Đông

Âu của Ủy ban Văn hóa và Giáo dục thuộc Liên minh châu Âu cũng xác định trong công cuộc đổi mới GD, việc BDGV cần phải được chú trọng, phải có kế hoạch lâu dài cho công tác BDGV ở giai đoạn tiếp nối [44]

Luật nhà trường của bang Brandenburg, Cộng hoà Liên bang Đức [12] quy định rõ GV phải có nghĩa vụ tham gia BD, thường xuyên cập nhật kiến thức và đưa vào những biện pháp đào tạo nâng cao NL chuyên môn Chương trình BDGV có ở ba cấp quản lý: Cấp nhà nước, cấp địa phương và chương trình BD tại các nhà trường

CheeThao Xiong Yer (2020) luận án “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào” [10], đã hệ thống

hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông; đánh giá và phân tích thực trạng Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và từ đó đề xuất được 6 biện pháp quản lý cho Hiệu trưởng các trường THPT tại Lào

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về năng lực dạy học và bồi dưỡng năng lực dạy học đã có khá nhiều Trước đây một trong những phương pháp truyền thống để bồi dưỡng năng lực dạy học cho người giáo viên, giảng viên nói chung là cho họ dự một số giờ giảng của những giáo viên, giảng viên có kinh nghiệm trong

Trang 20

giảng dạy để học hỏi và tự mình đúc kết kinh nghiệm Sau một số buổi dự giờ như vậy thì những giáo viên đó sẽ tập giảng một số tiết theo mẫu đã được quan sát Sau khi giảng người giáo viên sẽ được các đồng nghiệp đánh giá rút kinh nghiệm theo diễn biến những gì mà họ ghi chép được trong tiết học Thông qua đó người giáo viên

có được năng lực dạy học cần thiết Như vậy có thể nói rằng phương pháp đào tạo này không đem lại hiệu quả bồi dưỡng năng lực dạy học

Những nghiên cứu về kĩ năng sư phạm, năng lực DH của GV cũng tương đối phong phú Nghiên cứu của Lê Văn Hồng đã xác định hệ thống năng lực của người

GV xã hội chủ nghĩa được coi như một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên

về KNDH, về bồi dưỡng, rèn luyện KNDH ở nước ta Tiếp nối sau đó, hàng loạt các nghiên cứu đã được triển khai như nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Hữu Dũng,

Trần Tuyết Oanh; Hà Nhật Thăng [9]

Nguyễn Như An với đề tài luận án “Hệ thống kĩ năng giảng dạy trên lớp về môn Giáo dục học và quy trình rèn luyện các kĩ năng đó cho SV Khoa Tâm lí - Giáo dục” đã phân biệt khái niệm kĩ năng sư phạm và KNDH, trên cơ sở đó đề xuất hệ thống kĩ năng giảng dạy trên lớp và quy trình rèn luyện các kĩ năng này cho SV chuyên khoa Tâm lí - Giáo dục (dẫn theo [14])

Tại Hội thảo Khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo GV do Khoa Sư

phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức tháng 4/2004, nhiều báo cáo tham luận của các tác giả như Trần Bá Hoành, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Bá Lãm, Đặng Xuân Hải,… đã đề cập đến việc đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV trước yêu cầu

mới Trong bài viết “Cải cách sư phạm và đổi mới mô hình đào tạo GV THPT”

(2011), tác giả Trần Khánh Đức đã nêu rõ những yêu cầu mới của xã hội và nền giáo dục hiện đại đối với ĐNGV, mô hình tổng thể nhân cách người GV và các đề xuất nội

dung chuyển đổi mô hình đào tạo GV ở các trường ĐHSP (dẫn theo [2], [16])

Báo cáo kết quả nghiên cứu của Đề tài: “Đánh giá thực trạng triển khai chương trình bồi dưỡng thường xuyên cho GV phổ thông” do tác giả Cao Đức Tiến làm Chủ nhiệm đề tài, đã đánh giá việc bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì đã tạo ra được một thói quen tự học tập, tự bồi dưỡng trong toàn thể GV trên phạm vi cả nước Trong bài viết “Chất lượng GV”, tác giả Trần Bá Hoành đã đưa ra cách tiếp cận chất lượng GV từ các khía cạnh như đặc điểm lao động của người GV, sự thay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng GV, chất

Trang 21

Bàn về vai trò của hiệu trưởng đối với việc nâng cao trình độ chuyên môn của giáo viên, tổng hợp các nghiên cứu của nhiều nghiên cứu trên thế giới, tác giả Trần Thị Bích Liễu (2005), chỉ ra tầm quan trọng của hiệu trưởng trong việc chia sẻ trách nhiệm và bồi dưỡng giáo viên thành những nhà lãnh đạo chuyên môn vì hai lí do sau đây: Hiệu trưởng không thể có đủ thời gian để lãnh đạo toàn bộ các hoạt động dạy học và họ không thể hiểu rõ nhu cầu của lớp học như là giáo viên; Giáo viên là người

am hiểu chuyên môn của môn học mà họ dạy và họ hiểu rõ hơn bất kì ai học sinh và lớp học của mình Vai trò lãnh đạo của giáo viên được các nhà nghiên cứu xem xét từ

ba góc độ: (a) giáo viên là những người quản lí, lãnh đạo trung gian ở các vị trí tổ trưởng chuyên môn, chủ nhiệm khoa hay chủ tịch, tổ trưởng công đoàn (b) Là chuyên gia môn học, con chim đầu đàn để kèm cặp các giáo viên khác; (c) Là người xây dựng và duy trì văn hóa chia sẻ, cộng tác và học tập suốt đời để thực hiện tốt quá trình dạy học trong nhà trường Họ chính là người thực hiện viễn cảnh của nhà trường, biến viễn cảnh thành hiện thực Vì vậy, con đường thành công nhất để phát triển chuyên môn cho giáo viên trong nhà trường là bồi dưỡng vai trò lãnh đạo chuyên môn cho họ (dẫn theo [23])

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã ký ban hàng thông tư

26/2012/TT-BGD-ĐT ngày 10/07/2012, theo quy chế triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện kết hợp theo cả hai hướng từ trên xuống và từ dưới lên Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT chỉ đạo các nội dung bắt buộc nhằm phát triển giáo dục của ngành, địa phương nhưng trong đó GV vẫn được đề xuất và chọn lựa các nội dung bồi dưỡng thường xuyên theo nhu cầu phát triển chuyên môn liên tục của cá nhân mỗi GV, hỗ trợ họ nâng cao mức độ đáp ứng so với chuẩn nghề nghiệp và phát triển chuyên môn liên tục [5]

Trong các công trình nghiên cứu khoa học những năm gần đây cũng đã có những nghiên cứu liên quan đến vấn đề này như luận văn của tác giả Bùi Thanh Bình

(2008) với “Biện pháp quản lý hoạt động dạy của Hiệu trưởng ở trường Trung học phổ thông Hải An - Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay”; hay đề tài “Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên trường Trung học phổ thông Hải

An thành phố Hải Phòng đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” của Vũ Văn Huy (2011); đề tài: “Một số giải pháp nâng cao năng lực dạy học của đội ngũ giáo viên trường THCS Khánh Bình đến năm 2015” của tác giả Nguyễn Long Giao Nghiên cứu về đội

ngũ giáo viên tiểu học và QL đội ngũ này, đã có một số công trình nghiên cứu như:

Trang 22

đề tài: “Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GVTH” của tác giả Nguyễn Mạnh Tuân, hay đề tài:

“Biện pháp quản lý bồi dưỡng GVTH thành phố Nam Định đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Dương Thị Minh Hiền (dẫn theo [23])

Đặng Thành Hưng (2013) đã nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên dựa trên tiếp cận năng lực và tiếp cận năng lực theo hướng chuẩn hóa trong giáo dục dạy học, trên

cơ sở đó đề ra những yêu cầu đối với giáo viên trong hoạt động dạy học, giáo dục và vấn đề bồi dưỡng, tự hoàn thiện của giáo viên [22]

Đỗ Thị Bích Loan (2014) đã nghiên cứu về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng giáo viên, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho GV và CBQL là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Bộ GD&ĐT tổ chức các lớp tập huấn ở Trung ương để bồi dưỡng cho Hiệu trưởng, Hiệu phố, giáo viên tư vấn các bộ môn Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong phạm vi theo yêu cầu nhất định Mỗi cơ sở giáo dục từ 3-5 giáo viên đào tạo một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học [24]

Đỗ Thị Định (2015) với đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực cho tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” [14], đã hệ

thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực cho tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT; từ đó đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực cho tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội và đề xuất được 5 biện pháp có tính khả thi và tính cần thiết

Trần Thị Hải Yến (2015) với luận án “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp”, Trường Đại

học Sư phạm Hà Nội [40] Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực, năng lực dạy học, chuẩn nghề nghiệp, năng lực dạy học của giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp, bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp và quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của giáo viên THPT theo chuẩn nghề nghiệp Từ

lý luận quan trọng này tác giả đã vận dụng phân tích và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên của trường trung học phổ thông theo chuẩn nghề nghiệp, đề xuất 6 biện pháp có tính cần thiết và khả thi có thể áp dụng trong

Trang 23

Tác giả Chu Văn Thái (2018), luận văn thạc sĩ “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường Trung học Phổ thông tỉnh Bắc Kạn” [34] Tác giả đã chỉ ra một số khái niệm về năng lực dạy học và năng lực dạy

học của GV; bồi dưỡng năng lực dạy học; quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên THPT Nội dung đánh giá thực trạng tại địa bàn tỉnh Bắc Kạn bao gồm: vai trò của hiệu trưởng trường THPT trong bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên dạy môn giáo dục công dân; mục tiêu quản lý bồi dưỡng; quản lý nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên; quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường Trung học Phổ thông tỉnh Bắc Kạn, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế từ đó đề xuất biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn giáo dục công dân cho giáo viên trường Trung học Phổ thông tỉnh Bắc Kạn

Tác giả Nông Thúy Bền (2019) với nghiên cứu “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn ở các trường trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng” [4], đã đánh giá thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

các môn tự chọn ở các trường trung học phổ thông huyện Hà Quảng thông qua các nội dung như quản lý việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng; quản lý thực hiện kế hoạch, chương trình, nội dung bồi dưỡng; quản lý hình thức tổ chức bồi dưỡng; quản lý các điều kiện phục vụ bồi dưỡng; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng Từ

đó tác giả đề xuất 5 biện pháp cho Hiệu trưởng trường THPT huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng

Vũ Anh Tuấn (2020) với nghiên cứu “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường trung học cơ sở thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới” [32] và Hoàng Văn Triệu (2020) nghiên cứu về “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học cơ sở ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới” [39],

cả hai tác giả đã có nội dung nghiên cứu khá tương đồng về mặt lý luận đó là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tại các trường trung học cơ sở Các tác giả đã phân tích thực trạng và đề xuất được các biện pháp cho hiệu trưởng trường THCS tại địa bàn nghiên cứu

Trang 24

Nghiên cứu của Lê Anh Tuấn (2020) về “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng giáo dục STEM cho giáo viên trung học cơ sở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” [33] đã xây dựng hệ thống lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy

học theo định hướng giáo dục STEM cho giáo viên trung học cơ sở gồm: quản lý mục tiêu BD; quản lý nội dung, chương trình BD; quản lý phương pháp, hình thức BD; xây dựng lực lượng tham gia BD; tổ chức giám sát, đánh giá hoạt động BD; đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính và môi trường cho BD Từ đó phân tích thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng giáo dục STEM cho giáo viên trung học cơ sở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang và đề xuất được 6 biện pháp quản lý

Nghiên cứu của Phạm Đức Thịnh (2020) với đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng giáo dục Stem cho giáo viên các trường Trung học phổ thông tỉnh Hà Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [36] đã hệ thống cơ sở

lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng giáo dục Stem cho giáo viên các trường THPT và đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp cho hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Hà Giang

Tác giả Hoàng Thu Huyền (2020), với nghiên cứu “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn tiếng Anh cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

ở các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông tỉnh Lào Cai” [21] đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học

môn tiếng Anh cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường phổ thông dân tộc nội trú THCS và THPT, từ đó nghiên cứu thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn tiếng Anh cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở

và trung học phổ thông tỉnh Lào Cai và đề xuất các biện pháp cho CBQL các nhà trường tại địa bàn nghiên cứu

Bùi Văn Tiến (2020) với nghiên cứu “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn vật lý theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai” [30] đã hệ thống cơ sở lý luận về

quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn vật lý theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 cho giáo viên ở các trường THPT, đánh giá thực trạng quản lý bồi

Trang 25

giáo viên ở các trường trung học phổ thông huyện Bảo Yên và đề xuất các biện pháp cho hiệu trưởng

Nguyễn Đăng Nam (2020) trong nghiên cứu “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên dạy môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” [25] đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi

dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên dạy môn khoa học tự nhiên ở các trường THCS; từ đó đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên dạy môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam và đề xuất các biện pháp quản lý cho hiệu trưởng

Qua tổng quan các đề tài, các công trình nghiên cứu có liên quan trước đây, chúng tôi thấy rằng hầu hết các tác giả đều đã đặt vấn đề và chú trọng đến việc bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV hoặc bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV phụ trách một số môn học Song các nghiên cứu trước đây cũng cho thấy trong việc bồi dưỡng các năng lực dạy học còn có nhiều vấn đề cụ thể chưa được giải quyết Tuy vậy, nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước đã cung cấp nhiều kinh nghiệm quí báu về bồi dưỡng và QL bồi dưỡng năng lực dạy học Những kết quả nghiên cứu này được coi là cơ sở khoa học cho việc thực hiện đề tài của luận văn

Các công trình nghiên cứu về GV và quản lý bồi dưỡng GV đều khẳng định GV

có vai trò rất quan trọng trong giáo dục Chất lượng giáo dục phụ thuộc quyết định vào chất lượng đội ngũ GV Quản lý bồi dưỡng GV cũng được Chính phủ các nước quan tâm và đã có những chương trình, chính sách bồi dưỡng GV cụ thể Tuy nhiên, vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học của GV, đặc biệt năng lực dạy học đáp ứng yêu cầu chương trình phổ thông mới thì chưa có nhiều Đó là căn cứ để tác giả thực hiện

nghiên cứu đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018” với hy vọng góp nâng cao chất lượng quản lý dạy học của hiệu trưởng các trường trung học cơ sở thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng

*Bồi dưỡng

Bồi dưỡng thực chất là bổ sung, “bồi đắp” những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái cũ còn phù hợp để mở mang có hệ

Trang 26

thống những tri thức kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động

Theo UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa là nâng cao nghề nghiệp Quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [41]

Theo từ điển tiếng Việt thì “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm

chất” [28] Qua các quan niệm trên ta thấy: Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung kiến thức, kĩ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó qua hình thức đào tạo nào đó

Mục đích của quá trình bồi dưỡng là nhằm củng cố, nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn nghiệp vụ sẵn có như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm

*Quản lý bồi dưỡng

Quản lý bồi dưỡng năng lực là quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở tất

cả các khâu, bao gồm: xác định nhu cầu bồi dưỡng của GV; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV; tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng GV; kiểm tra, giám sát thực hiện kế hoạch và đánh giá kết quả bồi dưỡng GV, nhằm đạt được mục tiêu, yêu cầu của nhà quản lý

1.2.2 Năng lực; năng lực dạy học

* Năng lực

Năng lực là khái niệm biểu đạt khả năng và mức độ hoàn thành một hoạt động hoặc một nhóm hoạt động có mục đích của một cá nhân hoặc một tổ chức với thời gian nhất định trong một môi trường biến đổi Nói đến năng lực là nói đến khả năng thực hiện và mức độ hiệu quả của một hoạt động do một cá nhân hoặc một tổ chức thực thi nhiệm vụ và quyền hạn được giao phó trong một môi trường

Khi đánh giá một người nào đó có năng lực, tức là đã thừa nhận người đó thường xuyên đạt được kết quả cao trong lĩnh vực hoạt động đã được xác định Có thể nói: Năng lực là những nét độc đáo, nét riêng biệt của từng người, nó khác nhau giữa người này và người khác ở mức độ và các lĩnh vực khác của hoạt động

Theo từ điển tiếng Việt:“Năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của

cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm

Trang 27

Năng lực là những thuộc tính tâm lý mà nhờ chúng, con người tiếp thu tương đối dễ dàng những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và tiến hành một hoạt động nào đó một

cách có hiệu quả

Như vậy, năng lực là khả năng hoàn thành có kết quả một công việc nào đó

Về thực chất, đó là sự phù hợp một bên là yêu cầu công việc và một bên khác là những phẩm chất tâm lý của cá nhân

Theo Weinert “ Năng lực được hiểu như một hệ thống khả năng, sự thành thạo hay kỹ năng chuyên biệt cần thiết hay đủ để đạt tới một mục đích nhất định” [45]

Weinert chỉ rõ năng lực là những khả năng và kĩ xảo học được hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt

Theo Québec- Ministere de l’Education (2004), “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống phong phú của cuộc sống” (dẫn theo [43])

Denyse Tremblay cho rằng năng lực là “khả năng hành động, thành công và tiến bộ dựa vào việc huy động và sử dụng hiệu quả tổng hợp các nguồn lực để đối mặt với các tình huống trong cuộc sống” (dẫn theo [43])

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực theo cách giải thích thuật ngữ trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư

số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

tạo): “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng

và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [7]

* Năng lực dạy học

Năng lực dạy học được biểu hiện ở việc nắm vững, lựa chọn và tổ chức sắp xếp các tri thức; nắm vững đối tượng giảng dạy; khả năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng diễn đạt ý tưởng, linh hoạt sử dụng các phương tiện dạy học; tổ chức quản lý, điều khiển HS trong giờ học; lôi cuốn, thuyết phục HS trong các hoạt động học tập; biết ứng xử nhanh các tình huống có vấn đề trong lớp học, trong giờ học; biết cách

Trang 28

hướng dẫn có hiệu quả việc dạy các đối tượng cá biệt Như vậy, NLDH là nhóm các năng lực thuộc năng lực sư phạm trong cấu trúc nhân cách của người GV

Hoạt động DH là một nội dung hay một khâu của hoạt động sư phạm nói chung Vì vậy, để hiểu về NLDH, cần xuất phát từ khái niệm NL như đã phân tích ở trên và các công việc của hoạt động DH

Như vậy có thể hiểu: Năng lực dạy học là khả năng thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức kĩ năng, các giá trị bản thân vận dụng vào điều kiện dạy học khác nhau để giải quyết hiệu quả các vấn đề trong quá trình dạy học hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh thực và được đánh giá thông qua kết quả dạy học

1.2.3 Chương trình giáo dục phổ thông 2018

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 thể hiện quyết tâm của Đảng, Nhà nước về thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việc triển khai thực hiện Chương trình mới vào trường phổ thông đòi hỏi người GV và CBQL giáo dục ngoài những kiến thức, kinh nghiệm về quản lý đã có, còn đòi hỏi phải nâng cao một số kỹ năng cần thiết để tiếp cận, quản lý và triển khai thực hiện trong cơ sở giáo dục của mình một cách có hiệu quả Vì vậy, yêu cầu của đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và những vấn đề đặt ra trong quá trình triển khai thực hiện; từ đó, đòi hỏi nâng cao năng lực GV, kỹ năng cần thiết của người CBQL trường phổ thông Đó cũng là nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

GV và CBQL GD

Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể lần này được xây dựng theo hướng tiếp cận năng lực, nghĩa là cả hoạt động dạy học các môn học lẫn các hoạt động giáo dục trong nhà trường đều phải tận dụng mọi cơ hội cho học sinh trải nghiệm; trong

đó, hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục thể hiện sự đổi mới căn bản

về “dạy người”; đồng thời với việc trải nghiệm trong môn học nhằm đổi mới căn bản

về “dạy chữ”

Ngoài ra, Chương trình này bao gồm: thời gian dành cho các nội dung học tập chung của cả nước (chương trình quốc gia) và thời gian dành cho nội dung giáo dục của địa phương (chương trình địa phương) Mặt khác, Chương trình tổng thể này chỉ quy định các môn học, nội dung các môn và tổng số giờ trong năm của môn học; do

Trang 29

đó, nhà trường được quyền chủ động sắp xếp thời khóa biểu trong từng tuần Điểm mới của Chương trình là sẽ giao hẳn các môn học tự chọn ở tiểu học, THCS và các hoạt động giáo dục về chương trình địa phương (Tiếng dân tộc thiểu số, ngoại ngữ 2, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động tự học có hướng dẫn) Đồng thời, chương trình giáo dục địa phương còn được bố trí 2 tuần để triển khai một số nội dung giáo dục khác theo chương trình được Hội đồng thẩm định cấp tỉnh thông qua và Bộ GD&ĐT phê duyệt Cụ thể, giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện trong nhiều môn học, hoạt động giáo dục mà cốt lõi là các môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1, lớp 2

và lớp 3); Khoa học (lớp 4 và lớp 5); Khoa học tự nhiên (cấp trung học cơ sở); Vật lí, Hoá học, Sinh học (cấp trung học phổ thông)

Nội dung giáo dục khoa học tự nhiên được phân chia theo hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

- Giai đoạn giáo dục cơ bản

Ở cấp trung học cơ sở, giáo dục khoa học tự nhiên được thực hiện chủ yếu thông qua môn Khoa học tự nhiên với việc tích hợp các kiến thức, kĩ năng về vật lí, hoá học và sinh học Các kiến thức, kĩ năng này được tổ chức theo các mạch nội dung (chất và sự biến đổi chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi, Trái Đất và bầu trời), thể hiện các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên (tính cấu trúc, sự đa dạng,

sự tương tác, tính hệ thống, quy luật vận động và biến đổi), đồng thời từng bước phản ánh vai trò của khoa học tự nhiên đối với sự phát triển xã hội và sự vận dụng kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên trong sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bền vững Các nội dung này được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, kết hợp một số nội dung đồng tâm nhằm hình thành nhận thức về thế giới tự nhiên và khoa học tự nhiên, giúp học sinh bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học

về khoa học tự nhiên trong đời sống

- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Ở cấp trung học cơ sở: Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2

Trang 30

Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút Khuyến khích các trường trung học cơ sở đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chương trình giáo dục phổ thông mới đòi hỏi dạy học các môn KHTN ở cấp THCS chú trọng dạy học lấy học sinh làm trung tâm: Dạy học lấy học sinh làm trung tâm là thuật ngữ dùng để miêu tả cách dạy của giáo viên và cách học của học sinh nhằm tạo cơ hội cho học sinh khám phá, tìm tòi các khái niệm và các thông tin mới với sự hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn của giáo viên Vai trò của giáo viên dạy học các môn KHTN ở cấp THCS sẽ là người gợi mở, hỗ trợ học sinh tìm ra kiến thức dựa trên những kinh nghiệm và hiểu biết đã có Giáo viên quan tâm đến toàn

bộ quá trình học và cách học của học sinh cũng như kết quả mà học sinh đạt được hằng ngày dựa trên nhận xét, đánh giá kịp thời của giáo viên Giáo viên tập trung vào việc dạy học sinh và đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh theo đúng trình độ tiếp thu của các em

“Chương trình giáo dục phổ thông mới đặt ra GV dạy học các môn KHTN ở cấp THCS phải luôn hướng vào người học, dựa vào nhu cầu của người học trong suốt quá trình dạy học Nhiệm vụ của học sinh là độc lập, tích cực trong học tập; học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm nhỏ; các em có cơ hội thực hành, tương tác với bạn, với môi trường xung quanh; học sinh có cơ hội học tập thông qua quan sát, tìm hiểu, khám phá, thử nghiệm, giao tiếp trao đổi với nhau và tự rút kinh nghiệm

Chương trình giáo dục phổ thông mới đòi hỏi người GV dạy học các môn KHTN ở cấp THCS cũng không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để có kiến thức sâu rộng, lựa chọn phương pháp giảng dạy phù hợp với HS THCS và đặc thù môn khoa học tự nhiên, tích cực làm đồ dùng dạy học đơn giản nhưng hấp dẫn với HS và có hiệu quả giáo dục cao, hình thành cho HS phương pháp học, giúp HS rèn luyện kỹ năng và phát huy trí tưởng tượng phong phú của HS Chương trình giáo dục phổ thông mới cũng đặt ra GV dạy học các môn KHTN ở cấp THCS phải đổi mới cách đánh giá học

sinh theo định hướng phát triển năng lực [7]

1.2.4 Bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

* Năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp

Trang 31

Năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 là khả năng giáo viên thực hiện hoạt động dạy học dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức kĩ năng, các giá trị bản thân vận dụng vào điều kiện dạy học khác nhau để giải quyết hiệu quả các vấn đề trong quá trình dạy học hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh chương trình mới và được đánh giá thông qua kết quả dạy học

* Bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 là quá trình bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và các kỹ năng tương ứng theo nội dung các năng lực dạy học cho giáo viên một cách thường xuyên để giúp họ cập nhật, trang bị thêm, trang bị mới những kiến thức, kỹ năng, thái độ làm tăng thêm năng lực, phẩm chất cho giáo viên nhằm đáp ứng nhiệm vụ dạy học trước yêu cầu mới của chương trình giáo dục phổ thông

1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn KHTN cho giáo viên theo theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 là hệ thống các tác động hướng đích của chủ thể quản lý các cấp (từ Bộ GD &ĐT, Sở GD &ĐT, phòng GD &ĐT, cán bô quản lý, tổ chuyên môn của từng nhà trường) tới đối tượng quản lý (người giáo viên) trong hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học giáo viên nhằm giúp người giáo viên nâng cao và phát triển năng lực dạy học, đáp ứng tốt yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, của nhà trường, của xã hội và thời đại

Nói ngắn gọn, Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho

giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 là quá trình

quản lý hoạt động bồi dưỡng làm cho năng lực dạy học môn KHTN của giáo viên đáp ứng được nhưng mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, phương pháp đánh giá kết quả giáo dục được Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành

Trang 32

1.3 Những vấn đề cơ bản về bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên

cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Bồi dưỡng năng lực dạy học các môn KHTN (Vật lí, Hoá học, Sinh học) nhằm

nâng cao nhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng dạy học các môn KHTN này Mục tiêu chung của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học môn KNTN ở các trường THCS:

- Chuẩn hóa GV dạy môn vật lý ở trường THCS theo quy định của chức danh giáo viên;

- Nâng cao năng lực sư phạm;

- Tiếp cận với thực tiễn phát triển khoa học và công nghệ mới

- Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn

- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)

- Bồi dưỡng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy theo chương trình SGK mới

- Bồi dưỡng trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học đáp ứng tiêu chuẩn ngạch

- Tri thức và tầm hiểu biết của người GV

Đây là một yếu tố cơ bản của năng lực dạy học, một trong những năng lực cốt lõi của nghề dạy học GV phải là người nắm vững kiến thức chuyên môn, trước hết,

Trang 33

bồi dưỡng Cùng với kiến thức về chuyên môn, GV cần phải có kiến thức về các môn học khác và am hiểu về các lĩnh vực trong đời sống xã hội

- Năng lực hiểu HS trong quá trình dạy học

Đây là năng lực cơ bản của GV trong quá trình dạy học, nó được xem là chỉ số

cơ bản của năng lực sư phạm Đó là năng lực thâm nhập vào thế giới bên trong của

HS sự hiểu biết tường tận nhân cách của chúng, cũng như năng lực quan sát tinh tế những biểu hiện tâm lí của học sinh trong quá trình dạy học [14]

Ph.N.Gonobolin cho rằng: “GV giỏi là người hiểu trình độ tri thức hơn là bản thân các em tự hiểu về mình” [12] Biểu hiện trước hết của năng lực hiểu HS là ở chỗ,

GV biết xác định được khối lượng kiến thức đã có ở mức độ, phạm vi lĩnh hội của nó

và từ đó xác định mức độ và khối lượng kiến thức mới cần trình bày trong công tác dạy học

- Năng lực xử lí tài liệu học tập

Căn cứ vào trình độ nhận thức của HS, muốn giúp HS nắm được tài liệu học tập đòi hỏi người thầy giáo phải biết đánh giá đúng đắn tài liệu dùng để dạy cho HS

Để đạt được yêu cầu đó, trước hết đòi hỏi người GV cần biết lựa chọn và đánh giá đúng tài liệu học tập, xác lập được mối quan hệ giữa kiến thức chung của môn học và trình độ nhận thức của HS, nhằm đảm bảo yêu cầu của những kiến thức đó phù hợp với đặc điểm cá nhân, trình độ kinh nghiệm của HS làm cho tài liệu đó trở nên dễ dàng tiếp thu đối với HS

Trong công tác dạy học, người GV không phải làm việc chuyển tài liệu từ sách giáo khoa đến người học, mà chủ yếu truyền được sức sống của kiến thức làm cho kiến thức đó trở nên có ý nghĩa sâu sắc đối với cuộc sống của họ Vì vậy, người GV ngoài việc nắm được logic phát triển của tri thức; hiểu thấu đáo, chính xác tài liệu, còn phải biết chế biến, nhào nặn, biết bổ sung tài liệu đó bằng những điều lấy từ sách

vở và những điều quan sát được trong cuộc sống để trình bày theo cách hiểu của mình, nhờ đó HS dễ hiểu, dễ nhớ Muốn làm được điều đó, trước hết, người GV phải

có khả năng phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức; hai là người GV phải có óc sáng tạo [16]

- Năng lực vận dụng linh hoạt các kĩ thuật dạy học

Nắm vững kỹ thuật dạy học là nắm vững cách tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của HS qua bài giảng được thể hiện ở các mặt như: tạo được cho HS ở vị

Trang 34

trí người phát hiện kiến thức trong quá trình học tập; truyền đạt tài liệu rõ ràng, dễ hiểu và làm cho nó trở nên vừa sức với HS, biết gây được hứng thú và kích thích HS suy nghĩ tích cực, độc lập; luôn tạo ra tâm thế có lợi cho sự lĩnh hội, học tập bằng sự động viên, khêu gợi được sự chú ý HS; có khả năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng diễn đạt ý tưởng đồng thời biết ứng xử nhanh các tình huống có vấn đề trong lớp học,

- Năng lực nhận thức của GV dạy học các môn KHTN về bối cảnh tất yếu của đổi mới, về yêu cầu đổi mới, về phẩm chất và năng lực của học sinh,… nhằm thu hút

sự đồng thuận cao của đội ngũ GV

- Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn liên quan đến các môn KHTN (Vật lí, Hoá học, Sinh học) và hoạt động mới trong chương trình nhằm cung cấp hiểu biết sâu sắc của đội ngũ GV về chương trình nói chung và những điểm mới trong chương trình nói riêng

- Năng lực thực hành rèn luyện kỹ năng dạy học, phát triển hệ thống các năng lực dạy học các môn KHTN (Vật lí, Hoá học, Sinh học) như đã phân tích ở trên, đáp ứng yêu cầu chương trình 2018 nhằm giúp GV thực hiện chương trình một cách có hiệu quả

- Năng lực kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của

HS Giáo viên được trau đồi kiến thức đánh giá năng lực học sinh theo định hướng học tập riêng, theo năng lực, phẩm chất riêng

- Năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề giáo dục bằng nghiên cứu khoa học Giáo viên được bồi dưỡng kiến thức nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, nghiên cứu bài học qua các môn KHTN tại trường THCS

- Năng lực dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được xác định trong chương trình giáo dục 2018 Nội dung chủ yếu tập trung vào bồi dưỡng cho GV phương pháp dạy học tích cực, phù hợp với nội dung bài học và năng

Trang 35

lực của HS; GV biết cách phân tích chương trình, nắm vững các yêu cầu cần đạt của mỗi năng lực ở từng khối lớp để xác định nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học cho phù hợp, nhằm đạt được mục tiêu phát triển năng lực cho HS; kiểm tra, đánh giá năng lực HS theo định hướng đổi mới giáo dục

- Năng lực dạy học theo hướng tích hợp liên môn, nội môn Trong Chương

trình Giáo dục phổ thông (2018); “dạy học tích hợp” được định nghĩa “là định hướng dạy học giúp học sinh phát triển khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng” Để dạy học tích hợp GV cần có NL chuyên môn sâu, kiến thức liên ngành và

sự hiểu biết văn hóa, xã hội rộng; NL hiểu biết về dạy học tích hợp, NL lựa chọn nội dung, chủ đề, phương pháp dạy học theo định hướng tích hợp; NL thiết kế dạy học tích hợp, tổ chức dạy học tích hợp, kiểm tra đánh giá học sinh trong dạy học tích hợp

- Năng lực dạy học phân hóa Dạy học phân hóa thực chất là tạo ra những khác biệt nhất định trong nội dung và phương thức hoạt động của HS (tổng thể hoặc ở từng cấp học, lớp học, môn học, bài học) bằng cách thiết kế và thực hiện quá trình dạy học theo nhiều hướng khác nhau dựa vào nhóm năng lực, hứng thú hoặc nhu cầu học tập của người học và mục tiêu giáo dục Do vậy nội dung bồi dưỡng cần giúp cho giáo viên phân loại từng đối tượng người học, GV tiếp cận với người học ở tâm lí, năng khiếu, nguyện vọng của họ trong cuộc sống,… Có thể nói, khi sử dụng phương pháp

DHPH, GV cần “tìm để giảng dạy, hiểu để giáo dục”

- Năng lực dạy học theo định hướng giáo dục STEM Giáo viên được bồi dưỡng kiến thức để tham gia dạy học cho HS ở trong một môn học duy nhất, trong nhiều môn học hay nhiều môn phối hợp Như vậy bồi dưỡng năng lực dạy học theo định hướng giáo dục STEM là quá trình GV được bổ sung nâng cao chuyên môn về năng lực tổ chức dạy học theo định hướng giáo dục STEM một cách khoa học, cụ thể, bài bản và

có kết quả Nội dung bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV theo định hướng giáo dục STEM gồm: Xây dựng mục tiêu giáo dục STEM trong dạy học; Xác định, lựa chọn chủ

đề STEM phù hợp trong dạy học; Thiết kế chủ đề STEM trong dạy học; Lập kế hoạch dạy bài học theo định hướng giáo dục STEM; Sử dụng phương pháp, hình thức dạy học theo định hướng giáo dục STEM; Tư vấn HS học tập theo hướng giáo dục STEM; Quản lý hoạt động học và xây dựng môi trường học tập phát triển năng lực STEM;

Trang 36

Kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS theo định hướng giáo dục STEM và Đánh giá cải tiến hoạt động giảng dạy theo định hướng giáo dục STEM

- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học KHTN Các kiến thức bồi dưỡng cho GV để ứng dụng CNTT trong dạy học gồm: Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số

03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông (Hiểu biết về CNTT cơ bản; Sử dụng máy tính cơ bản; Xử lý văn bản cơ bản; Sử dụng bảng tính cơ bản; Sử dụng trình chiếu cơ bản; Sử dụng internet cơ bản); Kỹ năng đảm bảo an

toàn, an ninh thông tin; Kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong nhà trường; Kỹ năng sử dụng phần mềm trình chiếu, phần mềm hỗ trợ soạn bài giảng tương tác, phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo, phần mềm dạy học để đổi mới nội dung, phương pháp dạy học trên lớp học; Kỹ năng xây dựng bài giảng e-Learning, xây dựng sách giáo khoa điện tử; khai thác các nguồn học liệu, kỹ năng tìm kiếm thông tin trên Internet…; Kỹ năng cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cơ bản; kỹ năng sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn giản của máy tính và thiết bị CNTT; kỹ năng quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị CNTT phục vụ dạy học; Tham khảo chuẩn quốc tế vào thí điểm bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng CNTT ở những trường học có điều kiện và yêu cầu cao về nhân lực ứng dụng CNTT

- Năng lực dạy học các môn KHTN theo định hướng trải nghiệm gắn liền với thực tế cuộc sống ở trường THCS Nội dung này đề cập đến: Trang bị kiến thức về dạy học trải nghiệm cho GV; Rèn kỹ năng thiết kế và tổ chức dạy học theo hướng trải nghiệm; huy động lực lượng tham gia vào quá trình trải nghiệm cho HS trường THCS; các hình thức, phương pháp, mục tiêu và các điều kiện cần thiết cho dạy học các môn KHTN theo định hướng trải nghiệm

- Năng lực sử dụng phương pháp, biện pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại trong dạy học các môn KHTN ở trường THCS Nội dung kiến thức bồi dưỡng gồm: nhận thức của GV về tầm quan trọng của phương pháp, biện pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại trong dạy học các môn KHTN; trang bị kiến thức về yêu cầu quản lý sử dụng cơ sở vật chất - thiết bị dạy học theo chương trình GDPT 2018 (Sử dụng CSVC-TBDH đảm bảo tính đồng bộ; Sử dụng CSVC-TBDH đảm bảo tính hiện đại; Sử dụng CSVC-TBDH đúng mục đích; đúng mức độ và cường độ; Sử dụng CSVC-TBDH đúng lúc, đúng chỗ); bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý và sử dụng, bảo quản CSVC-TBDH

Trang 37

- Năng lực sử dụng tiếng anh trong dạy học các môn KHTN tại các trường THCS Nội dung bồi dưỡng gồm: GV được rèn luyện kĩ năng sử dụng thiết bị phục vụ giảng dạy, đọc dịch tài liệu tiếng Anh; tự tin hơn trong giao tiếp bằng tiếng Anh GV kịp thời phát hiện HS có năng lực tự học, có khả năng chủ động, sáng tạo để bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu, giúp HS phát huy hết năng lực, sở trường GV giảng dạy các môn KHTN cần phối hợp cùng GV dạy tiếng Anh trong trường để thực hiện hiệu quả chương trình dạy học và kiểm tra, đánh giá, xây dựng các nguồn tài nguyên cho HS

- Năng lực tự phát triển nghề nghiệp bằng tự học, tự nghiên cứu Mỗi giáo viên trước hết phải nhận thức được vị trí, vai trò, trách nhiệm về tự học, tự bồi dưỡng Chỉ khi nhận thức đúng thì bản thân mới chuyển hóa được nhu cầu, đòi hỏi của xã hội thành động cơ mục đích của cá nhân, từ đó mới chủ động, tích cực, tự giác phấn đấu

tự học, tự bồi dưỡng cho các môn KHTN ở trường THCS

1.3.4 Phương pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Phương pháp bồi dưỡng năng lực GV dạy học các môn KHTN phải là phương

pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm, nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học,

tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong công tác bồi dưỡng đang được khuyến khích

- Phương pháp thuyết trình

Phương pháp thuyết trình là phương pháp mà chủ thể bồi dưỡng cung cấp kiến thức chuyên đề, phân tích, giải thích, lý giải về kiến thức mới những vấn đề thuộc chuyên môn các lĩnh vực khác nhau

Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp: Phương pháp này phù hợp trong tình huống mà mục tiêu là chuyển giao kiến thức (thông tin) đối với nhóm học viên có kiến thức nền hạn chế về chủ đề được học; số lượng học viên đông

- Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp mà chủ thể bồi dưỡng tổ chức cho GV tham gia trao đổi về một vấn đề hay một nội dung nào đó theo nhóm Thảo luận nhóm nhỏ được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho giáo viên tham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, nhằm tạo cơ hội cho giáo viên tham gia chia sẻ kiến

Trang 38

thức, kinh nghiệm, rèn luyện năng lực hợp tác, năng lực quyết vấn đề, năng lực ra quyết định, năng lực thương lượng, năng lực xử lý tình huống

Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp thảo luận nhóm: Với phương pháp bồi dưỡng này có tác dụng tạo ra môi trường học tập đa thông tin cho người học, giúp

họ tự nghiên cứu, tự bộc lộ để thể hiện năng lực và kết quả học tập của cá nhân, ngoài

ra học tập theo nhóm kết hợp với thảo luận toàn lớp còn giúp người học phát triển ý thức làm việc tập thể, phát huy trí tuệ tập thể, phát huy tính tích cực học tập, năng lực

tổ chức, quản lý Phương pháp cùng tham gia có sự tác động luân phiên và tương hỗ giữa người giảng viên và học viên, giảng viên đóng vai trò là người điều hành, dẫn dắt, định hướng, nêu vấn đề; học viên là người thảo luận, thực hành, rút ra những kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân (đối thoại, thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi )

- Phương pháp giải quyết tình huống

Phương pháp giải quyết tình huống là phương pháp chủ thể bồi dưỡng sử dụng các tình huống đưa ra để đối tượng bồi dưỡng phân tích, đánh giá tình huống, hành động trong tình huống đó Kết quả là người học thu nhận được các tri thức khoa học, thái độ và các kĩ năng hành động sau khi giải quyết các tình huống đã cho

Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp: Khi giảng viên lựa chọn tình huống nên lựa chọn những tình huống tốt có tính chất liên kết với lý thuyết để giúp giáo viên khi giải quyết tốt một tình huống, giáo viên có thể phải vận dụng và điều chỉnh nhiều loại lý thuyết khác nhau hình thành nên kỹ năng tự nghiên cứu, tự nắm bắt, đánh giá, phân tích, tổng hợp Việc nghiên cứu các tình huống đòi hỏi phải tổ chức làm việc nhóm Để giải quyết tình huống, cả nhóm người học cùng phân tích và thảo luận

để đưa ra các biện pháp xử lý tình huống, sau đó trình bày biện pháp của nhóm trước cả lớp Như vậy sẽ giúp tiếp thu được kinh nghiệm làm việc theo nhóm, chia sẻ kiến thức, thông tin để cùng đạt đến mục tiêu chung Các kĩ năng như lắng nghe/hồi - đáp/ghi nhớ ghi chép cũng được hình thành trong quá trình tổ chức các hoạt động trong nhóm

- Phương pháp tự nghiên cứu

Phương pháp tự nghiên cứu là phương pháp chủ thể bồi dưỡng (giáo viên cốt cán) đưa ra một vấn đề, một yêu cầu trong một thời gian ngắn đòi hỏi đối tượng bồi dưỡng (giáo viên phải có cách giải quyết hay xử lý Ưu điểm của phương pháp này là trong một thời gian ngắn giúp người học nảy sinh được nhiều

Trang 39

ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Đây là một phương pháp để đề xuất các thông tin và ý tưởng [7]

1.3.5 Hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Bồi dưỡng có thể được thực hiện qua một tổ chức, ví như Phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc nhà trường, tổ chuyên môn đứng ra tổ chức, cũng có thể là hoạt động của bản thân GV (tự bồi dưỡng) Có thể vận dụng các hình thức như:

- Căn cứ vào số lượng GV tham gia hoạt động bồi dưỡng: Bồi dưỡng cá nhân (tự nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, tập dạy,…), bồi dưỡng theo nhóm (thảo luận một nội dung nào đó, dự giờ,…) hay tập trung nghe chuyên đề

- Căn cứ vào địa bàn bồi dưỡng: Bồi dưỡng tại chỗ (qua sinh hoạt tổ chuyên môn, kèm cặp, )

- Căn cứ vào nội dung bồi dưỡng: Bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng theo chuyên đề

Ngoài những hình thức trên, hiện nay phương thức tự bồi dưỡng đang được đề cao Việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm thực hiện phương châm "học thường xuyên, học

suốt đời" là chiến lược mang tính toàn cầu đang được Liên Hợp Quốc phát động [7] 1.3.6 Lực lượng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

Lực lượng tham gia bồi dưỡng năng lực dạy học các môn KHTN bao gồm đội

ngũ giảng viên và đội ngũ GV THCS Nhà quản lý cần sử dụng đa dạng các lực lượng tham gia vào công tác huấn luyện BDGV hàng năm Có những giảng viên là giáo sư tiến sĩ đầu ngành ở các trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm, có những giảng viên là cán bộ chỉ đạo phong trào có nhiều kinh nghiệm và có cả những người chuyên nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục nhất là giáo dục THCS Bên cạnh những giảng viên có trình

độ cao, có nhiều kinh nghiệm và uy tín trong lĩnh vực nghề nghiệp của các trường Sư phạm của địa phương thì đội ngũ Hiệu trưởng, Hiệu phó phụ trách chuyên môn và

GV nòng cốt của một số trường trọng điểm, trường tiên tiến xuất sắc cũng được huy động tham gia vào quá trình BDGV tạo thành một lực lượng hùng hậu, phong phú

Việc lựa chọn giảng viên tham gia bồi dưỡng phải căn cứ vào mục đích nội dung của từng đợt BD Chẳng hạn bồi dưỡng thường xuyên theo chu kì thường mời giảng viên đầu ngành có trình độ cao am hiểu sâu sắc về lĩnh vực nhất định Nhưng

Trang 40

nếu BD cập nhật các thông tin về đổi mới thì giảng viên là cán bộ Sở Giáo dục, Trung tâm nghiên BD kiến thức Họ là những người nghiên cứu sâu sắc về vấn đề này và chỉ đạo nhiều địa phương thực hiện theo yêu cầu đổi mới của cấp học Hoặc nếu BD các chuyên đề, có tổ chức kiến tập thực hành thì phải kết hợp các lực lượng: cán bộ quản

lý chuyên môn cấp huyện và GV nòng cốt ở các trường điểm của địa phương Việc sử dụng đa dạng các lực lượng, thành phần tham gia vào quá trình BD sẽ giúp GV THCS có cơ hội học tập, chiếm lĩnh được nhiều tri thức, kinh nghiệm từ những giảng

viên để không ngừng hoàn thiện tay nghề và làm giàu vốn hiểu biết của bản thân 1.3.7 Đánh giá kết quả bồi dưỡng tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học

tự nhiên cho giáo viên trường THCS đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018

* Mục đích của đánh giá kết quả bồi dưỡng:

- Đánh giá chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học của mỗi nhà trường, mỗi cá nhân trong nhà trường theo chuẩn nghề nghiệp

- Điều chỉnh, thay đổi bổ sung các điều kiện, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên

- Tư vấn, động viên và khuyến khích khen thưởng, phê bình, trách phạt các tổ chuyên môn và cá nhân trong hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên nhằm thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học đạt kết quả tốt hơn

* Cần áp dụng ba hình thức đánh giá việc quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên:

- Tổ chức kiểm tra định kỳ (có thông báo trước) nhằm mục đích vừa đánh giá, vừa rút kinh nghiệm hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV

- Tổ chức kiểm tra đột xuất chủ yếu nhằm mục đích đánh giá mức độ đều đặn, nền nếp ổn định của hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học để kịp thời uốn nắn, sửa chữa những mặt còn hạn chế

- Tự kiểm tra là hình thức tự kiểm điểm công tác chính mình so với yêu cầu và kế hoạch đã đăng ký hoặc đã được cấp trên duyệt mỗi đầu năm học

* Ngoài ra, cần thực hiện các công việc thường xuyên như:

- Quy định và tổ chức thực hiện các chế độ báo cáo (tháng, học kỳ, năm) nhằm

để thường xuyên cập nhật các thông tin về hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học

- Tổ chức thao giảng, dự giờ, thi giáo viên dạy giỏi cấp trường để đánh giá các yêu cầu về năng lực dạy học của giáo viên

Ngày đăng: 05/10/2023, 10:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nông Thúy Bền (2019), Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn ở các trường trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học các môn tự chọn ở các trường trung học phổ thông huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Nông Thúy Bền
Năm: 2019
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), thông tư 26/2012/TT-BGD-ĐT ngày 10/07/2012 Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 26/2012/TT-BGD-ĐT ngày 10/07/2012 Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tƣ số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình giáo dục THPT tổng thể: Chương trình giáo dục phổ thông môn khoa học tự nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình giáo dục THPT tổng thể: Chương trình giáo dục phổ thông môn khoa học tự nhiên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
9. Lê Minh Cường (2019), “Đổi mới công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phổ thông”, Tạp chí giáo dục, số đặc biệt kì 2 (tr.33-36) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên phổ thông
Tác giả: Lê Minh Cường
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2019
10. CheeThao Xiong Yer (2020), Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên trung học phổ thông nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Tác giả: CheeThao Xiong Yer
Năm: 2020
11. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT
Năm: 1996
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
14. Đỗ Thị Định (2015), Quản lý bồi dưỡng năng lực cho tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ trường Đại học Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực cho tổ trưởng chuyên môn ở trường THPT Cổ Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thị Định
Nhà XB: Trường Đại học Giáo dục
Năm: 2015
15. Nguyễn Hữu Độ (2011), "Kinh nghiệm của một số quốc gia trong lĩnh vực phát triển nghề nghiệp giáo viên", Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 74 tr.63-64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm của một số quốc gia trong lĩnh vực phát triển nghề nghiệp giáo viên
Tác giả: Nguyễn Hữu Độ
Năm: 2011
16. Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng (2012), "Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, sinh viên sƣ phạm thông qua mô hình nghiên cứu bài học", Tạp chí Giáo dục số 293, tr.38-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên, sinh viên sƣ phạm thông qua mô hình nghiên cứu bài học
Tác giả: Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng
Năm: 2012
17. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình KHCN cấp nhà nước KX07-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Nhà XB: Chương trình KHCN cấp nhà nước KX07-14
Năm: 1996
18. Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Vǎn Tảo, Bùi Hiền, Từ điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Vǎn Tảo, Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
19. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
20. Vũ Ngọc Hải (2010), "Đào tạo CBQL giáo dục trong phát triển giáo dục Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế", Tạp chí Khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo CBQL giáo dục trong phát triển giáo dục Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2010
21. Hoàng Thu Huyền (2020), Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn tiếng Anh cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông tỉnh Lào Cai, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn tiếng Anh cho giáo viên theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 ở các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông tỉnh Lào Cai
Tác giả: Hoàng Thu Huyền
Năm: 2020
22. Đặng Thành Hƣng (2013), Cơ sở khoa học của việc chuẩn hóa giáo dục phổ thông; Báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp Bộ mã số B2004-80-16, Viện Chiến lược và Chương trình giáo viên Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của việc chuẩn hóa giáo dục phổ thông
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Nhà XB: Viện Chiến lược và Chương trình giáo viên Việt Nam
Năm: 2013
24. Đỗ Thị Bích Loan (2014), Kinh nghiệm quốc tế về bồi dƣỡng giáo viên và cán bộ quản lý, Kỷ yếu hội thảo: Xây dựng chương trình bồi dưỡng thường xuyên CBQL trường mầm non, phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quốc tế về bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý
Tác giả: Đỗ Thị Bích Loan
Năm: 2014
25. Nguyễn Đăng Nam (2020), Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên dạy môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giáo viên dạy môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học cơ sở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Đăng Nam
Năm: 2020
26. Lục Thị Nga (2005), “Về việc quản lý hoạt động tự bồi dƣỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học”, Tạp chí Giáo dục số 116, tr.15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc quản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Tác giả: Lục Thị Nga
Năm: 2005
2. Phạm Thị Kim Anh (2019), “Một số biện pháp nâng cao chất lƣợng bồi dƣỡng giáo viên THPT trước yêu cầu đổi mới giáo dục”, Tạp chí Hnue Journal of Science, Educational Sciences, 2019, Volume 64, Issue 2A, pp. 63-73, DOI:10.18173/2354-1075.2019-0024 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Chất lượng HS học các môn KHTN tại các trường THCS - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Hình 2.1. Chất lượng HS học các môn KHTN tại các trường THCS (Trang 53)
Bảng 2.2. Thực trạng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên của giáo viên - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.2. Thực trạng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên của giáo viên (Trang 58)
Bảng 2.3. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự  nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.3. Thực trạng nội dung bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng (Trang 60)
Bảng 2.4. Thực trạng phương pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa  học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.4. Thực trạng phương pháp tổ chức bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp (Trang 62)
Bảng 2.6. Thực trạng lực lƣợng tham gia tổ chức bồi dƣỡng năng lực dạy học môn  khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.6. Thực trạng lực lƣợng tham gia tổ chức bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Trang 66)
Bảng 2.8. Thực trạng các điều kiện tổ chức bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa  học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.8. Thực trạng các điều kiện tổ chức bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp (Trang 70)
Bảng 2.9. Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa  học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.9. Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Trang 72)
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự  nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.11. Thực trạng chỉ đạo bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng (Trang 76)
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra, đánh giá bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa  học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra, đánh giá bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Trang 78)
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng  lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố  Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Trang 105)
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng  lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố  Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Bảng 3.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dƣỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Trang 106)
Hình thức  Thường - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
Hình th ức Thường (Trang 118)
HÌnh thức  Thường - Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học môn khoa học tự nhiên cho giáo viên ở các trường trung học cơ sở thành phố lào cai, tỉnh lào cai đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông 2018
nh thức Thường (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm