1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Của Lý Liệu Pháp Hô Hấp Trên Ở Trẻ Dưới 5 Tuổi Mắc Nhiễm Khuẩn Hô Hấp Dưới Tại Bệnh Viện Vinmec
Tác giả Phan Thị Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,14 MB
File đính kèm LV PHAN VINH 25 11.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có rất nhiều đề tài nghiên cứu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em song chưa thấy đề tài nào đề cập đến lý liệu pháp hô hấp. Hiện tại Vinmec có đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng phục hồi chức năng hô hấp chuyên nghiệp, vì vậy với mong muốn tìm hiểu về lý liệu pháp hô hấp, vai trò, ứng dụng và hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trong điều trị bệnh nhân nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đường dưới

Trang 1

PHAN THỊ VINH

ĐÁNH GIÁ HI U QU C A ỆU QUẢ CỦA Ả CỦA ỦA

LÝ LI U PHÁP HÔ H P TRÊN TR D ỆU QUẢ CỦA ẤP TRÊN Ở TRẺ DƯỚI 5 Ở TRẺ DƯỚI 5 Ẻ DƯỚI 5 ƯỚI 5 I 5

TU I M CNHI M KHU N HÔ H P D ỔI MẮCNHIỄM KHUẨN HÔ HẤP DƯỚI ẮCNHIỄM KHUẨN HÔ HẤP DƯỚI ỄM KHUẨN HÔ HẤP DƯỚI ẨN HÔ HẤP DƯỚI ẤP TRÊN Ở TRẺ DƯỚI 5 ƯỚI 5 I

T I B NH VI N VINMEC ẠI BỆNH VIỆN VINMEC ỆU QUẢ CỦA ỆU QUẢ CỦA

LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

PHAN THỊ VINH

ĐÁNH GIÁ HI U QU C A ỆU QUẢ CỦA Ả CỦA ỦA

LÝ LI U PHÁP HÔ H P TRÊN TR D ỆU QUẢ CỦA ẤP TRÊN Ở TRẺ DƯỚI 5 Ở TRẺ DƯỚI 5 Ẻ DƯỚI 5 ƯỚI 5 I 5

TU I M CNHI M KHU N HÔ H P D ỔI MẮCNHIỄM KHUẨN HÔ HẤP DƯỚI ẮCNHIỄM KHUẨN HÔ HẤP DƯỚI ỄM KHUẨN HÔ HẤP DƯỚI ẨN HÔ HẤP DƯỚI ẤP TRÊN Ở TRẺ DƯỚI 5 ƯỚI 5 I

T I B NH VI N VINMEC ẠI BỆNH VIỆN VINMEC ỆU QUẢ CỦA ỆU QUẢ CỦA

Chuyên ngành : Điều dưỡng

LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN TIẾN DŨNG

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

Với tất cả tấm lòng và sự kính trọng, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn:

- Ban Hiệu trưởng và Phòng đào tạo sau Đại học – Trường Đại học Thăng Long.

- PGS TS Nguyễn Tiến Dũng là người người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tâm, tận tình chỉ bảo, dìu dắt, truyền đạt cho tôi những kinh nghiệm, kiến thức khoa học trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.

- PGS TS Lê Thị Bình là người đã trực tiếp, tận tâm, tiếp sức cho tôi trên con đường học tập và truyền thụ nhiều kiến thức, kinh nghiệm, say mê ngành điều dưỡng.

Tôi xin chân thành cảm ơn:Bệnh viện Vinmec

Đã ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và tạo mọi điều kiện

để thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Quý thầy cô, quý đồng nghiệp, anh chị em bạn bè, mọi ngườitrong gia đình đã chia sẻ và động viên tôi trong thời gian qua.

Phan Thị Vinh

Trang 4

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Phan Thị Vinh

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU, SINH LÝ HÔ HẤP TRẺ EM 3

1.2 NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP5

1.2.1 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là gì? 5

1.2.2 Phân loại các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 5

1.2.3 Dịch tễ và nguyên nhân 6

1.2.4 Các biểu hiện lâm sàng thường gặp ở nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 61.3 TÌNH HÌNH NKHHCT Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TRÊN THẾ GIỚI, Ở VIỆT NAM 7

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.6 Các bước tiến hành nghiên cứu 25

2.7 Xử lý số liệu 26

2.9 Đạo đức nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28

3.2 Một số đặc điểm lâm sàng 30

Trang 7

UNICEF United National Chirldren’s Fund

WHO World Health Organization

IMCI Intergrated management of childhood illness:

DANH M C B NG ỤC LỤC Ả CỦA

Bảng 1.1 Tình hình NKHHCT ở một số nước Châu Á [12] 9

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ giới tính 38

Bảng 3.2: Tỷ lệ theo giới 38

Bảng 3.3 Thời gian diễn biến bệnh trước khi vào viện 39

Bảng 3.4: Lý do vào viện 39

Bảng 3.5 Triệu chứng cơ năng lúc vào viện 40

Bảng 3.6.Mức độ suy hô hấp khi nhập viện của trẻ 41

Bảng 3.7: Tình trạng suy hô hấptheo giới 41

Bảng 3.8 Số ngày nằm viện điều trị của trẻ 42

Bảng 3.9 Số lần làm lý liệu pháp hô hấp 42

Bảng 3.10: Tình trạng nhịp thở với số lần làm lý liệu pháp hô hấp 43

Bảng 3.11: Tình trạng SpO2 với số lần làm lý liệu pháp hô hấp 44

Bảng 3.12: Tình trạng ho với số lần làm lý liệu pháp hô hấp 45

Bảng 3.13: Tình trạng đờm với số lần làm lý liệu pháp hô hấp 46

Bảng 3.14: Tình trạng khò khè với số lần làm lý liệu pháp hô hấp 47

Bảng 3.15: Tình trạng suy hô hấp với số lần làm lý liệu pháp hô hấp 48

Trang 9

Hình 1.1: Vỗ ngực 18

Hình 1.2: Rung ngực 19

Hình 1.3: Dẫn lưu tư thế 19

Hình 1.4: Kết lợp giữa vỗ ngực và dẫn lưu tư thế 20

Hình 1.5: Tư thế ép ngực 22

Hình 1.6: Ép ngực thì thở ra 22

Hình 1.7: Kỹ thuật cây cầu ở trẻ sơ sinh 22

Hình 1.8: Tăng tốc dòng khí thở ra chủ động 23

Hình 1.9: Kỹ thuật thở ra chậm mở hết thanh quản ở tư thế nằm nghiêng 23

Hình 1.10: Kích thích ho 24

Hình 1.11 Đẩy hầu họng 25

Trang 10

Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤP TRÊN Ở TRẺ DƯỚI 5 Ề

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là nhóm bệnh lý thường gặp

ở trẻ em, đặc biệt là trẻ < 5 tuổi Tỷ lệ mắc bệnh còn cao và là một trongnhững nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ nhỏ Theo báo cáo của tổchức UNICEF và tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm có trên 2 triệu trẻ tử vong vìviêm phổi, chiếm 1/5 số ca tử vong ở trẻ < 5 tuổi [1] Tỷ lệ mắc NKHHCTđặc biệt cao ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam [2],[3],[4].Theo báo cáo tại bệnh viện Nhi Trung Ương, trong năm 2010 có khoảng170.000 lượt trẻ đến khám vì nhiễm khuẩn hô hấp cấp, trong đó viêm phổi(VP) chiếm 50,59% số trẻ bị NKHHCT phải điều trị nội trú [5]

Khi mắc các bệnh lý về đường hô hấp, chất nhày được tiết ra nhiều hơn,

độ nhớt của chất nhày cũng tăng lên, kết hợp với rối loạn hoạt động của các tếbào lông chuyển và phản xạ ho không hiệu quả dẫn đến chất nhày không đượcđào thải gây nên tình trạng bít tắc đường thở Vì vậy một loạt những thao tácgiúp hỗ trợ việc đào thải chất nhày ra khỏi đường hô hấp đã được ra đời vàphát triển Ngoài điều trị chuẩn thì lý liệu pháp hô hấp là một trong nhữngphương pháp điều trị thường được thực hiện nhằm giúp cải thiện việc thởbằng cách gián tiếp loại bỏ chất nhày ra khỏi đường hô hấp của bệnh nhân Trong một chu kỳ thở bình thường ở người khỏe mạnh thì các tế bàolông chuyển và phản xạ ho là cơ chế chính để đào thải chất tiết khỏi phổi Hầunhư tất cả các kỹ thuật vật lý trị liệu hô hấp ở trẻ em ngày nay đêu bắt nguồn

từ những nghiên cứu trên người lớn, tuy nhiên hệ hô hấp ở trẻ em lại khác biệt

so với hệ hô hấp của người lớn và ảnh hưởng của vật lý trị liệu hô hấp có thểkhông giống nhau Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về nhiễm khuẩn hô hấpcấp tính ở trẻ em song chưa thấy đề tài nào đề cập đến lý liệu pháp hô hấp

Trang 11

Hiện tại Vinmec có đội ngũ bác sỹ, điều dưỡng phục hồi chức năng hô hấpchuyên nghiệp, vì vậy với mong muốn tìm hiểu về lý liệu pháp hô hấp, vaitrò, ứng dụng và hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trong điều trị bệnh nhânnhiễm khuẩn hô hấp cấp tính đường dưới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Đánh giá hiệu quả củalý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc

nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019” với 2 mục tiêu

Trang 12

Bộ máy hô hấp được hình thành từ trong bào thai nhưng chưa đượchoàn thiện Đơn vị hoạt động chính của bộ máy hô hấp là phế nang Sự pháttriển của phế nang tiếp tục diễn ra trong 10 năm đầu của trẻ Khi chào đời cácphế nang là các túi nhỏ, số lượng khoảng 24 triệu phế nang Khi 8 tuổi cókhoảng 300 triệu phế nang Đến 10 tuổi phế nang không tăng thêm về sốlượng mà chỉ phát triển về kích thước.

Do vậy phổi trẻ còn nhiều phế nang chưa hoặc kém hoạt động Kích thướcphế nang nhỏ, dễ xẹp Tổ chức phổi ở trẻ em càng nhỏ càng kém đàn hồi

Từ năm thứ 7 của cuộc đời, lỗ Kohn (lỗ liên phế nang đường kính 3 - 13

có khoảng 50 lỗ mỗi phế nang) và lỗ Larmbert (lỗ thông giữa tiểu phế

quản tận cùng với phế nang có đương kính tối đa 30 ) mới xuất hiện Điều

đó giải thích tại sao trẻ nhỏ khi thông khí bị tắc nghẽn tại một vùng phế nangthì không có khả năng bù trừ từ nơi khác đến Cùng với lỗ Martin (lỗ thônggiữa các tiểu phế quản với nhau) là 3 kết nối bàng hệ, các kết nối bàng hệ trên

là cơ sở giải phẫu của thông khí bàng hệ bổ sung cho thông khí trực tiếp bằngđường phế quản Giữa các phần nhu mô phổi của cùng một thùy phổi có vaitrò bù trừ lẫn nhau Vai trò đó tạo nên một cơ chế có liên quan đến dự phòngxẹp phổi do ùn tắc phế quản bằng cách tạo phản xạ ho để đẩy các nút bít tắc ởtiểu phế quản ra ngoài

Tuy nhiên, thông khí bàng hệ rất dễ bị mất tác dụng khi bị giảm thôngkhí phế nang do xuất tiết nhiều Mất thông khí bàng hệ là điều kiện thuận lợicho xẹp phổi phân thùy xuất hiện

Những đặc điểm giải phẫu, sinh lý bộ máy hô hấp của trẻ nhỏ sau đây dễlàm cho bệnh trở nên nặng hơn:

Trang 13

Đường kính cây phế quản nói chung và đặc biệt là của các tiểu phếquản tận hẹp tương đối nên làm tăng sức cản luồng khí lên gấp bội khi bị hẹpthêm do viêm và tắc.

Hệ thống thông khí bàng hệ giữa các phế nang và các túi khí chưa phát triển

Lồng ngực của trẻ nhỏ chưa phát triển, đường kính trước sau còn lớn sovới đường kính ngang và các xương sườn còn mềm nên giảm khả năng thôngkhí của lồng ngực

Các cơ hô hấp phụ kém phát triển Trẻ thở chủ yếu bằng cơ hoành nên dễ bịảnh hưởng khi nuốt phải nhiều hơi gây chướng bụng, giảm di động cơ hoành

Trước nguy cơ xâm nhập của các tác nhân có hại hoặc gây bệnh, bộ máy

hô hấp có cấu trúc giải phẫu và sinh lý thích hợp để tự bảo vệ mình:

Màng lọc không khí: các lông mũi mọc theo hướng đan xen nhau, lớpniêm mạc ở mũi họng giàu mạch máu với sự tiết chất nhầy liên tục và sự vậnđộng nhịp nhàng của nắp thanh môn theo chu kì

Phản xạ ho: đẩy, tống dị vật và các chất viêm xuất tiết ra khỏi đường thở cònkém

Hàng rào niêm mạc và hệ thống nhung mao: Niêm mạc khí quản, phếquản được bao phủ lớp tế bào biểu mô hình trụ có nhung mao, các nhung maonày liên tục di chuyển

Hệ thống thực bào: Lớp tế bào biểu mô nằm trên bề mặt màng đáy thànhphế nang, chứa các phế bào hạt type 1 và type 2 Phế bào type 2 chứafibronectin, globulin miễn dịch và các đại thực bào Lòng tế bào phế nang chứanhiều tế bào miễn dịch gồm đại thực bào phế nang, tế bào đơn nhân, lymphobào, các tế bào viêm như bạch cầu đa nhân trung tính, bạch cầu ưa acid

1.2 NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP

1.2.1 Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là gì?

Trang 14

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) được định nghĩa là tất cả cáctrường hợp nhiễm khuẩn (do vi khuẩn hoặc virus) ở đường hô hấp từ mũihọng cho đến phế nang Thời gian bị bệnh kéo dài không quá 30 ngày [7].

1.2.2 Một số yếu tố dịch tễ

Bệnh viêm phổi ở trẻ em có rất nhiều nguyên nhân, tại chỗ hoặc toàn thân Bệnh cảnh viêm nhiễm phế quản phổi dai dẳng, tái phát nhiều đợt Do khó khăn trong việc phát hiện các yếu tố nguy cơ cũng như xác định vi khuẩn gây bệnh, việc điều trị dứt điểm còn gặp nhiều hạn chế

Theo tổ chức Y tế thế giới, hằng năm có khoảng 15 triệu trẻ em <5 tuổi tử vong trên toàn thế giới, trong đó tử vong do NKHHCT chiếm 35% [8].

Ở Việt Nam, NKHHCTlà một trong những nguyên nhân gây tử vong cao Theo GS Nguyễn Đình Hường (1994) tử vong do viêm phổi là 2,8/1000 trẻ tử vong, chiếm 33% tổng số tử vong do mọi nguyên nhân ở nước ta [9]

Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới, các nước phát triển nguyên nhân chủ yếu do virus, các nước chậm phát triển chủ yếu do vi trùng Bên cạnh đó VP tái nhiễm cũng là một vấn đề nhức nhối tại các nước cũng như tại Việt Nam

Ở Việt Nam chưa có một thống kê chính xác về tỷ lệ bệnh NKHHCTtrẻ

em Tuy nhiên, theo báo cáo tình hình bệnh hô hấp 5 năm (1985 - 1990), tại Viện Bảo vệ sức khỏe trẻ em, tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn hô hấp ngày càng cao Hơn nữa số trẻ bị tử vong ở nhóm bệnh này cũng khá cao Trẻ NKHHCT lần đầu có tỷ lệ tử vong là 3,4%, trong khi tỷ lệ tử vong của nhóm bệnh viêm phổi tái nhiễm cao hơn rõ rệt, khoảng 9,2% [5].

Không có sự khác biệt về tỷ lệ giữa trẻ trai và trẻ gái Bệnh xảy ra chủ yếu

ở trẻ < 5 tuổi, nhiều nhất là < 3 tuổi (chiếm 80%), trong đó trẻ < 12 tháng tuổi chiếm 65% [10] Các đợt viêm nhiễm tái phát thường vào mùa đông xuân (tháng 11 đến tháng 1) [11].

Trang 15

Trong nghiên cứu của Đào Minh Tuấn bệnh gặp nhiều nhất ở trẻ 12 tháng đến 5 tuổi (chiếm 53,2 % tổng số bệnh nhân), tỷ lệ nam: nữ là 1,35:1, thời gian vào viện rải rác tương đối đều trong năm [5].

Số lần mắc bệnh của trẻ em/năm ở thành thị nhiều hơn nông thôn Bệnh tăng cao vào mùa đông xuân, nhất là vào mùa lạnh Lây trực tiếp từ người bệnh sang người lành qua các giọt nước bọt, hắt hơi [12], [13], [14].

1.2.3 Triệu chứng bệnh viêm phổi ở trẻ em

1.2.3.1 Triệu chứng lâm sàng của viêm phổi

Biểu hiện lâm sàng thay đổi theo tuổi, độ nặng của bệnh và tác nhân gây bệnh

a Triệu chứng cơ năng:

- Ho: Là một triệu chứng thường gặp trong các bệnh lý NKHHCT Tuy nhiên

ho không đặc hiệu cho một bệnh nhiễm trùng hô hấp riêng biệt nào Đặc điểm là ho thường dai dẳng, dùng thuốc giảm ho ít hiệu quả [7], [15], [16].

- Sốt: Là phản ứng thường gặp của cơ thể trước nhiễm khuẩn Có thể sốt từ nhẹ đến rất cao Sốt có thể liên tục hay dao động Nhiều trường hợp trẻ sốt cao, rét run trong bệnh cảnh nhiễm trùng nặng [7], [17].

- Khò khè, cò cử: Khi viêm nhiễm, sự tăng tiết đờm rãi kết hợp sự co thắt làm hẹp lòng đường thở, cản trở thông khí, gây ra tiếng khò khè cò cử Triệu chứng này rất hay gặp ở trẻ nhỏ khi VP [18], [19].

- Khạc đờm: Các trẻ lớn có khả năng ho, khạc đờm Tính chất của đờm dãi có thể thay đổi theo mức độ viêm nhiễm cũng như loại vi sinh vật gây bệnh trực tiếp Đánh giá tính chất, số lượng, màu sắc, độ quánh dính, mùi của đờm dãi gợi ý cho chẩn đoán nguyên nhân [20].

- Đau ngực: Triệu chứng này thường được mô tả ở các trẻ lớn Cần phân biệt đau ngực do thương tổn hệ thống hô hấp hay đau cơ thành ngực, hậu quả của các cơn ho kéo dài, liên tục [7], [21].

- Thở rít: Xuất hiện ở thì hít vào với âm sắc cao Thở rít là hậu quả của viêm nhiễm, phù nề khu vực thanh khí quản, gây cản trở thông khí Mặc dù triệu chứng

Trang 16

này không gặp thường xuyên, nhưng thở rít là dấu hiệu lâm sàng quan trọng cần nhận biết và theo dõi.

- Các triệu chứng rối loạn của các cơ quan khác như thần kinh (kích thích, li bì hay co giật), tiêu hóa (ỉa lỏng, nôn, bú kém), tim mạch (mạch nhanh) biểu hiện phụ thuộc từng bệnh cảnh cụ thể [22], [23].

b Triệu chứng thực thể:

- Khó thở: Khó thở có vai trò đặc biệt quan trọng trong điều trị và tiên lượng bệnh Tình trạng khó thở thể hiện bằng rối loạn nhịp thở Xu hướng lúc đầu là tăng tần số, sau có thể chậm, không đều rồi ngừng thở Có thể thở kiểu Cheynes – Stock hay Kussmaul Khi khó thở, trẻ co kéo các cơ hô hấp, thể hiện bằng dấu hiệu rút lõm lồng ngực Trẻ vật vã, kích thích khi suy thở nặng [24]

 Rối loạn nhịp thở: ở trẻ em, nhịp thở là thông số thay đổi sớm nhất khi có tổn thương hệ thống hô hấp Đánh giá tần số thở dựa vào lứa tuổi Tùy từng mức độ nặng nhẹ của bệnh, nhịp thở có thể nhanh, chậm hay không đều Khi có cơn ngừng thở là biểu hiện của suy hô hấp nặng [25], [26], [27] Hay gặp trên lâm sàng là triệu chứng thở nhanh Nhịp thở bình thường của trẻ thay đổi theo lứa tuổi, trẻ càng nhỏ nhịp thở càng nhanh Thở nhanh ở trẻ được xác định khi:

- Tiếng ran ở phổi: Là triệu chứng quan trọng để chẩn đoán VP Tình trạng viêm tiết dịch ở trong lòng phế nang tạo ra ran ẩm nhỏ hay to hạt Khi có tình trạng co thắt hay bít tắc đường thở, nghe phổi có ran rít, ran ngáy Các ran phát hiện được khi nghe phổi có giá trị lớn trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh [6], [29], [30].

Trang 17

- Tình trạng thông khí phổi: Có thể giảm hay tăng Thường thông khí tăng ở giai đoạn đầu, thể hiện sự bù trừ, chống đỡ tình trạng suy thở Sau đó trẻ hay có hiện tượng giảm thông khí do tắc nghẽn đường thở [7].

Hình ảnh theo dõi dấu hiệu/triệu chứng của trẻ viêm phổi

1.2.3.2 Triệu chứng cận lâm sàng

X-quang phổi:

- Hình ảnh tổn thương là các nốt, đám hay bóng mờ tập trung hay lan toả Những hình ảnh thâm nhiễm, khí phế thũng, xẹp phổi cũng hay gặp Đặc biệt X- quang có thể chẩn đoán được nguyên nhân của bệnh như dị vật đường thở bỏ quên

có cản quang (tuy hiếm gặp) [30].

- Các phương pháp chụp cắt lớp (Tomographie) hoặc chụp cắt lớp điện toán, chụp phế quản có cản quang, chụp hệ thống mạch máu phổi (Angiographic) v.v có giá trị chẩn đoán nguyên nhân và mức độ tổn thương [7].

1.3 LÝ LIỆU PHÁP HÔ HẤP

Trang 18

1.3.1.Định nghĩa

Lý li u pháp hô h p (kinesitherapy respiratory) là phu ng pháp t pệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ơng pháp tập ập

v t lý tr li u d a trên tính ch t v t lý c a ch t khí đ thay đ i áp su tập ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ập ủa chất khí để thay đổi áp suất ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ể thay đổi áp suất ổi áp suất ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tậptrong đường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng d n khí, nh m làm long đ m, thông thoáng đẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ờng dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng th ,ở,tránh x p ph i, tránh t n thu ng các c u trúc c a đẹp phổi, tránh tổn thuơng các cấu trúc của đường hô hấp ổi áp suất ổi áp suất ơng pháp tập ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ủa chất khí để thay đổi áp suất ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng hô h pấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập [31]

1.3.1.1.M c đích ục đích

-Duy trì không đ s t c nghẽn để thay đổi áp suất ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ắc nghẽn đường thở gia tăng ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng th gia tăng.ở,

-C i thi n trao đ i khí b ng cách:ải thiện trao đổi khí bằng cách: ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ổi áp suất ằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,

 C i thi n kh u kính đải thiện trao đổi khí bằng cách: ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ẩu kính đường thở từ mũi đến phế nang ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng th t mũi đ n ph nang.ở, ừ mũi đến phế nang ến phế nang ến phế nang

 C i thi n kh năng thông khí.ải thiện trao đổi khí bằng cách: ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ải thiện trao đổi khí bằng cách:

1.3.1.2 Ch đ nh ỉ định ịnh

-Nh ng trững trường hợp cần làm thông thoáng đường thở ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng h p c n làm thông thoáng đợp cần làm thông thoáng đường thở ần làm thông thoáng đường thở ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng thở,

-Kích thích ho hi u quệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ải thiện trao đổi khí bằng cách:

-Đám m kh trú ph i do t c d ch đ m ho c x p ph iờng dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ư ở, ổi áp suất ắc nghẽn đường thở gia tăng ờng dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ặc xẹp phổi ẹp phổi, tránh tổn thuơng các cấu trúc của đường hô hấp ổi áp suất

1.3.1.3 Ch ng ch đ nh ống chỉ định ỉ định ịnh

-CCĐ chính c a lý li u pháp hô h p: ủa chất khí để thay đổi áp suất ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập

 Co th t ph qu n.ắc nghẽn đường thở gia tăng ến phế nang ải thiện trao đổi khí bằng cách:

 Đang đ t ho c p tính.ợp cần làm thông thoáng đường thở ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập

-CCĐ c a bi n pháp kích thích ho:ủa chất khí để thay đổi áp suất ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập

 Nhuy n s n khí qu n.ễn sụn khí quản ụn khí quản ải thiện trao đổi khí bằng cách:

 Viêm thanh- khí qu n.ải thiện trao đổi khí bằng cách:

-CCĐ tương pháp tậpng đ i:ối:

 Trào ngượp cần làm thông thoáng đường thởc d dày th c qu n.ạ dày thực quản ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ải thiện trao đổi khí bằng cách:

Trang 19

 Tim b m sinh.ẩu kính đường thở từ mũi đến phế nang.

1.3.2 Kỹ thuật

1.3.2.1.V ng c (Chest Percussion) ỗ ngực (Chest Percussion) ực (Chest Percussion)

V ng c là m t kỹ thu t gi i phóng đựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ập ải thiện trao đổi khí bằng cách: ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng th có liên quan đ n vi cở, ến phế nang ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập

v nh vào thành ng c và/ ho c l ng đ giúp làm n i l ng các ch t ti tẹp phổi, tránh tổn thuơng các cấu trúc của đường hô hấp ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ặc xẹp phổi ư ể thay đổi áp suất ới lỏng các chất tiết ỏng các chất tiết ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ến phế nang.trong đường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng th Kỹ thu t viên s d ng bàn tay đở, ập ử dụng bàn tay được khum lại và vỗ vào ụn khí quản ượp cần làm thông thoáng đường thởc khum l i và v vàoạ dày thực quản.thành ng c Đi u này làm cho các ch t nhày đựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ều này làm cho các chất nhày được đào thải dễ dàng hơn ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ượp cần làm thông thoáng đường thởc đào th i d dàng h nải thiện trao đổi khí bằng cách: ễn sụn khí quản ơng pháp tập

b ng chuy n đ ng c a các t bào lông chuy n ho c ph n x ho.ằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ể thay đổi áp suất ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ủa chất khí để thay đổi áp suất ến phế nang ể thay đổi áp suất ặc xẹp phổi ải thiện trao đổi khí bằng cách: ạ dày thực quản

C ch chính xác mà v ng c có th h tr cho vi c lo i b các ch tơng pháp tập ến phế nang ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ể thay đổi áp suất ợp cần làm thông thoáng đường thở ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ạ dày thực quản ỏng các chất tiết ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập

ti t là không rõ ràng Gi thuy t cho r ng, không khí b m c k t gi a lònến phế nang ải thiện trao đổi khí bằng cách: ến phế nang ằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ắc nghẽn đường thở gia tăng ẹp phổi, tránh tổn thuơng các cấu trúc của đường hô hấp ững trường hợp cần làm thông thoáng đường thởbàn tay khum và thành ng c t o ra m t sóng rung đ ng đựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ạ dày thực quản ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ượp cần làm thông thoáng đường thởc truy n quaều này làm cho các chất nhày được đào thải dễ dàng hơnthành ng c làm n i l ng các ch t ti t bám đựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ới lỏng các chất tiết ỏng các chất tiết ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ến phế nang ở, ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng d n khí, thu n l iẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ập ợp cần làm thông thoáng đường thởcho vi c đào th i chúng ra ngoài Tuy nhiên, ch a có m t nghiên c u nàoệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ải thiện trao đổi khí bằng cách: ư ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ứu nào

đượp cần làm thông thoáng đường thởc th c hi n đ ki m tra m c đ nh hựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ể thay đổi áp suất ể thay đổi áp suất ứu nào ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ải thiện trao đổi khí bằng cách: ưở,ng th c s c a v ng c cóựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ủa chất khí để thay đổi áp suất ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất

hi u qu hay khôngệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ải thiện trao đổi khí bằng cách: [32]

Trang 20

Hình 1.1: V ng c ỗ ngực (Chest Percussion) ực (Chest Percussion) 1.3.2.2.Rung ng c (Chest Vibration) ực (Chest Percussion)

Rung ng c giúp nh nhàng l c ch t nhày và d ch ti t trong đựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ẹp phổi, tránh tổn thuơng các cấu trúc của đường hô hấp ắc nghẽn đường thở gia tăng ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ến phế nang ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng

d n khí có kích thẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ưới lỏng các chất tiết ới lỏng các chất tiếtc l n giúp cho ph n x ho đải thiện trao đổi khí bằng cách: ạ dày thực quản ượp cần làm thông thoáng đường thởc hi u qu ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ải thiện trao đổi khí bằng cách:

Trong rung ng c, kỹ thu t viên đ t m t bàn tay ph ng lên thànhựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ập ặc xẹp phổi ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ẳng lên thành

ng c, sau đó kỹ thu t viên làm c ng cánh tay và vai c a mình, dùng ápựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ập ứu nào ủa chất khí để thay đổi áp suất

l c đ t o ra chuy n đ ng rung Kỹ thu t này r t h u ích trong vi c đ yựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ể thay đổi áp suất ạ dày thực quản ể thay đổi áp suất ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ập ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ững trường hợp cần làm thông thoáng đường thở ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ẩu kính đường thở từ mũi đến phế nang.các ch t ti t d c theo ph qu n, khí qu n, tuy nhiên kỹ thu t này khôngấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ến phế nang ọc theo phế quản, khí quản, tuy nhiên kỹ thuật này không ến phế nang ải thiện trao đổi khí bằng cách: ải thiện trao đổi khí bằng cách: ập

đượp cần làm thông thoáng đường thởc khuy n cáo tr nh , đ c bi t là tr s sinh vì có th gây ra ch nến phế nang ở, ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ỏng các chất tiết ặc xẹp phổi ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ơng pháp tập ể thay đổi áp suất ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập

thương pháp tậpng ng cựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất [32].

Hình 1.2: Rung ng c ực (Chest Percussion) 1.3.2.3.D n l u t th ẫn lưu tư thế ưu tư thế ưu tư thế ế

-D n l u t th là kỹ thu t đ t b nh nhân m t t th nh t đ nh phùẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ư ư ến phế nang ập ặc xẹp phổi ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ở, ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ư ến phế nang ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập

h p v i l c hút c a trái đ t đ di chuy n ch t ti t t n i t n thợp cần làm thông thoáng đường thở ới lỏng các chất tiết ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ủa chất khí để thay đổi áp suất ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ể thay đổi áp suất ể thay đổi áp suất ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ến phế nang ừ mũi đến phế nang ơng pháp tập ổi áp suất ương pháp tậpng ra kh iỏng các chất tiết

đường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng d n khí Có nhi u v trí d n l u t th khác nhau phù h p v i v tríẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ều này làm cho các chất nhày được đào thải dễ dàng hơn ẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ư ư ến phế nang ợp cần làm thông thoáng đường thở ới lỏng các chất tiết

t n thổi áp suất ương pháp tậpng c a ph i Phủa chất khí để thay đổi áp suất ổi áp suất ương pháp tậpng pháp này thường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng k t h p v i v ng c đ tăngến phế nang ợp cần làm thông thoáng đường thở ới lỏng các chất tiết ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ể thay đổi áp suất

hi u qu d n l uệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ải thiện trao đổi khí bằng cách: ẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ư [32]

Trang 21

Hình 1.3: D n l u t th ẫn lưu tư thế ưu tư thế ưu tư thế ế

Hình 1.4: K t l p gi a v ng c và d n l u t th ế ợp giữa vỗ ngực và dẫn lưu tư thế ữa vỗ ngực và dẫn lưu tư thế ỗ ngực (Chest Percussion) ực (Chest Percussion) ẫn lưu tư thế ưu tư thế ưu tư thế ế

1.3.2.4.Làm s ch t c nghẽn mũi h ng ạch tắc nghẽn mũi họng ắc nghẽn mũi họng ọng

Giúp gi i phóng t c nghẽn mũi h ng làm thông thoáng đải thiện trao đổi khí bằng cách: ắc nghẽn đường thở gia tăng ọc theo phế quản, khí quản, tuy nhiên kỹ thuật này không ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng thở,trên, l p l i ch c năng sinh lý c a mũi.ập ạ dày thực quản ứu nào ủa chất khí để thay đổi áp suất

Trang 22

Kỹ thu t:ập

- Đ t tr n m ng a.ặc xẹp phổi ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ử dụng bàn tay được khum lại và vỗ vào

- KTV đ t tr nghiêng đ u sang m t bên, nh nặc xẹp phổi ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ần làm thông thoáng đường thở ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ỏng các chất tiết ưới lỏng các chất tiếtc mu i sinh lý vàoối:

l mũi phía trên, ki m soát cho nể thay đổi áp suất ưới lỏng các chất tiếtc mu i ch y xu ng l mũi dối: ải thiện trao đổi khí bằng cách: ối: ưới lỏng các chất tiếti(gi ch t c m đ a tr , dùng ngón cái n g c lững trường hợp cần làm thông thoáng đường thở ặc xẹp phổi ằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ứu nào ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ối: ưỡi để trẻ không nuốt ể thay đổi áp suất ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấni đ tr không nu tối:

s c nặc xẹp phổi ưới lỏng các chất tiếtc mu i).ối:

- Tương pháp tậpng t v i l mũi bên kia, sau đó cho tr nàm ng i ho c n mựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ới lỏng các chất tiết ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ồi hoặc nằm ặc xẹp phổi ằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,

s p đ d ch ti t ch y ra ngoài.ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ể thay đổi áp suất ến phế nang ải thiện trao đổi khí bằng cách:

- Có th kích thích cho tr h t h iể thay đổi áp suất ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ắc nghẽn đường thở gia tăng ơng pháp tập

1.3.2.5.Đi u ti t dòng khí th ra [31], [32]: ều tiết dòng khí thở ra [31], [32]: ế ở ra [31], [32]:

Tăng t c dòng khí th ra ch m trong th i gian ng n ống chỉ định ở ra [31], [32]: ậm trong thời gian ngắn ời gian ngắn ắc nghẽn mũi họng

-M c đích: ép m t l c trên l ng ng c vào thì th ra làm tăng th iụn khí quản ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ồi hoặc nằm ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ở, ờng dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,gian và n l c th ra t phát.ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ở, ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất

- Kỹ thu t:ập

 Đ t tr ng i ho c n m ng a d c 20ặc xẹp phổi ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ồi hoặc nằm ặc xẹp phổi ằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ử dụng bàn tay được khum lại và vỗ vào ối: o đ tránh trào ngể thay đổi áp suất ượp cần làm thông thoáng đường thởc

 KTV m t tay đ t gi a b ng vùng r n, ngón tr và ngón cái đ t gi aột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ặc xẹp phổi ững trường hợp cần làm thông thoáng đường thở ụn khí quản ối: ỏng các chất tiết ặc xẹp phổi ững trường hợp cần làm thông thoáng đường thởcác khe liên sường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,n phía dưới lỏng các chất tiết ể thay đổi áp suấti đ xác đ nh thì th ra.ở,

 M t tay đ t trên ng c gi a cán xột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ặc xẹp phổi ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ững trường hợp cần làm thông thoáng đường thở ương pháp tậpng c và đứu nào ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng ngang vú (hình5)

 KTV đ tr hít vào.ể thay đổi áp suất ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn

 Khi tr th ra: KTV dùng hai tay đ y khí ra kh i ph i (hình 3).ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ở, ẩu kính đường thở từ mũi đến phế nang ỏng các chất tiết ổi áp suất

 Các đ ng tác b ng theo hu ng xiên t dột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ở, ụn khí quản ới lỏng các chất tiết ừ mũi đến phế nang ưới lỏng các chất tiếti lên trên và t tru cừ mũi đến phế nang ới lỏng các chất tiết

ra sau

 Các đ ng tác ng c theo hột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ở, ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ưới lỏng các chất tiếtng xiên t trên xu ng dừ mũi đến phế nang ối: ưới lỏng các chất tiết ừ mũi đến phế nang ưới lỏng các chất tiếti, t tr c

ra sau

 Th c hi n chu i đ u tiên 5- 10 l n ép giúp d ch ti t t ph qu nựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ần làm thông thoáng đường thở ần làm thông thoáng đường thở ến phế nang ừ mũi đến phế nang ến phế nang ải thiện trao đổi khí bằng cách:

nh di chuy n đ n ph qu n g n và m t chu i l c ép ti p theoỡi để trẻ không nuốt ể thay đổi áp suất ến phế nang ến phế nang ải thiện trao đổi khí bằng cách: ần làm thông thoáng đường thở ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ến phế nang.nhanh đ ch t ti t t ph qu n nh ch y vào ph qu n lể thay đổi áp suất ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ến phế nang ừ mũi đến phế nang ến phế nang ải thiện trao đổi khí bằng cách: ỏng các chất tiết ải thiện trao đổi khí bằng cách: ến phế nang ải thiện trao đổi khí bằng cách: ới lỏng các chất tiếtn.

Trang 23

Hình 1.5: T th ép ng c ưu tư thế ế ực (Chest Percussion) Hình 1.6: Ép ng c thì th ra ực (Chest Percussion) ở ra [31], [32]:

-Đ i v i tr s sinh: kỹ thu t cây c u.ối: ới lỏng các chất tiết ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ơng pháp tập ập ần làm thông thoáng đường thở

 Bàn tay đ t trên ng c n xu ng trong khi bàn tay kia đ tặc xẹp phổi ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ối: ặc xẹp phổitrên b ng t o thành cây c u trên b ng Chân c u đụn khí quản ạ dày thực quản ần làm thông thoáng đường thở ụn khí quản ần làm thông thoáng đường thở ượp cần làm thông thoáng đường thở ạ dày thực quản.c t o

b i ngón tr và ngón nh n phía sau.ở, ỏng các chất tiết ẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,

 Ch tác đ ng lên ng c, b o t n vùng b ng Ch đỉ tác động lên ngực, bảo tồn vùng bụng Chỉ được sử dụng ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ải thiện trao đổi khí bằng cách: ồi hoặc nằm ụn khí quản ỉ tác động lên ngực, bảo tồn vùng bụng Chỉ được sử dụng ượp cần làm thông thoáng đường thở ử dụng bàn tay được khum lại và vỗ vào ụn khí quản.c s d ngkhi thành b ng và áp l c thành b ng cho phép.ụn khí quản ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ụn khí quản

Hình 1.7: Kỹ thu t cây c u tr s sinh ậm trong thời gian ngắn ầu ở trẻ sơ sinh ở ra [31], [32]: ẻ sơ sinh ơ sinh.

-Đ i v i tr l n trên 3 tu i: Tăng t c dòng khí th ra ch đ ng v iối: ới lỏng các chất tiết ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ới lỏng các chất tiết ổi áp suất ối: ở, ủa chất khí để thay đổi áp suất ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ới lỏng các chất tiết

s h tr trựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ợp cần làm thông thoáng đường thở ưới lỏng các chất tiếtc ng c và sau l ng Ho c tr có th ch i m t s tròựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ư ặc xẹp phổi ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ể thay đổi áp suất ơng pháp tập ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ối:

ch i có s d ng đ ng tác th i (hình 8).ơng pháp tập ử dụng bàn tay được khum lại và vỗ vào ụn khí quản ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ổi áp suất

Trang 24

Hình 1.8: Tăng t c dòng khí th ra ch đ ng ống chỉ định ở ra [31], [32]: ủ động ộng

Th ra ch m kéo dài ở ra [31], [32]: ậm trong thời gian ngắn.

- Kỹ thu t:ập

 KTV đ t tay lên b ng ng c b nh nhi (hình 5), tác d ng l cặc xẹp phổi ụn khí quản ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ụn khí quản ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất

ch m theo hập ưới lỏng các chất tiếtng th ra không nh hở, ải thiện trao đổi khí bằng cách: ưở,ng đ n nh p th tến phế nang ở, ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suấtphát c a b nh nhân.ủa chất khí để thay đổi áp suất ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập

 Trung bình 2-3 l n cho 10 nh p th m i đ t.ần làm thông thoáng đường thở ở, ợp cần làm thông thoáng đường thở

Th ra ch m m h t thanh qu n t th n m nghiêng ở ra [31], [32]: ậm trong thời gian ngắn ở ra [31], [32]: ế ản tư thế nằm nghiêng ưu tư thế ế ằm nghiêng.

- Đây là kỹ thu t ch đ ng th c hi n nh ng tr có th h p tác vàập ủa chất khí để thay đổi áp suất ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ở, ững trường hợp cần làm thông thoáng đường thở ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ể thay đổi áp suất ợp cần làm thông thoáng đường thở

có t c nghẽn đu ng th các nhánh ph qu n xa.ắc nghẽn đường thở gia tăng ờng dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ở, ở, ến phế nang ải thiện trao đổi khí bằng cách:

- Kỹ thu tập

 B nh nhi đệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ượp cần làm thông thoáng đường thởc n m nghiêng, th ra ch m.ằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ở, ập

 KTV đ ng sau đ t m t tay n a b ng phía dứu nào ặc xẹp phổi ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ở, ử dụng bàn tay được khum lại và vỗ vào ụn khí quản ưới lỏng các chất tiếti tác d ngụn khí quản

m t l c, m t tay đ t d c theo khe liên sột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ặc xẹp phổi ọc theo phế quản, khí quản, tuy nhiên kỹ thuật này không ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ở, ử dụng bàn tay được khum lại và vỗ vàon n a ng c phíaựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suấttrên cao n xu ng du i.ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ối: ới lỏng các chất tiết

Trang 25

Hình 1.9: Kỹ thu t th ra ch m m hét thanh qu n t th n m ậm trong thời gian ngắn ở ra [31], [32]: ậm trong thời gian ngắn ở ra [31], [32]: ản tư thế nằm nghiêng ở ra [31], [32]: ưu tư thế ế ằm nghiêng.

nghiêng.

1.3.2.6 Kích thích ho.

- Ho là m t hi n tột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ượp cần làm thông thoáng đường thởng b o v và làm s ch đải thiện trao đổi khí bằng cách: ệu pháp hô hấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ạ dày thực quản ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng th ở,

- 3 giai đo n ho:ạ dày thực quản

 Hít vào nhi u.ều này làm cho các chất nhày được đào thải dễ dàng hơn

 Đóng thanh môn và co c hô h p làm tăng áp l c trong l ngơng pháp tập ấp (kinesitherapy respiratory) là phuơng pháp tập ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ồi hoặc nằm

ng c.ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất

 Đ y khí ra ngoài v i t c đ l n sau đó m thanh môn.ẩu kính đường thở từ mũi đến phế nang ới lỏng các chất tiết ối: ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ới lỏng các chất tiết ở,

- Kích thích ho là phương pháp tậpng pháp kích thích trung tâm ho c a khí qu nủa chất khí để thay đổi áp suất ải thiện trao đổi khí bằng cách:gây ra ph n x ho ải thiện trao đổi khí bằng cách: ạ dày thực quản

- Kỹ thu t: ập

 Đ u c a tr ng ra sau cần làm thông thoáng đường thở ủa chất khí để thay đổi áp suất ẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ sơ sinh vì có thể gây ra chấn ải thiện trao đổi khí bằng cách: ổi áp suất

 Vào đ u chu kỳ th ra, v i đ u ngón tay cái, KTV ép tr c ti pần làm thông thoáng đường thở ở, ới lỏng các chất tiết ần làm thông thoáng đường thở ựa trên tính chất vật lý của chất khí để thay đổi áp suất ến phế nang.(b ng c đ ng ng n và cằm làm long đờm, thông thoáng đường thở, ử dụng bàn tay được khum lại và vỗ vào ột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ắc nghẽn đường thở gia tăng ường dẫn khí, nhằm làm long đờm, thông thoáng đường thở,ng đ cao) xu ng, ra sau và vàoột kỹ thuật giải phóng đường thở có liên quan đến việc ối:trong c a khí qu n trên cán xủa chất khí để thay đổi áp suất ải thiện trao đổi khí bằng cách: ương pháp tậpng c.ứu nào

Hình 1.10: Kích thích ho.

1.3.2.7.Đ y h u h ng mi ng ẩy hầu họng miệng ầu ở trẻ sơ sinh ọng ệng

Khi trẻ ho hoặc khóc, KTV dùng bờ trong của lòng bàn tay hoặc ngóntrỏ và ngón cái giữ phần gốc lưỡi không cho nuốt và đẩy từ từ ra phía trướclàm cho các chất tiết từ gốc lưỡi trào ra ngoài

Trang 26

Hình 1.11 Đ y h u h ng ẩy hầu họng miệng ầu ở trẻ sơ sinh ọng

1.3.3 Cách tiến hành lý liệu pháp hô hấp

Vật lý trị liệu Hô hấp sẽ hỗ trợ tống xuất ứ đọng đờm nhớt đường hôhấp, giúp trẻ thông thoáng đường thở hơn

Vật lý trị liệu Hô hấp để giải quyết ứ đọng đàm nhớt trong mũi, hầuhọng là kỹ thuật dựa vào tính chất vật lý của chất khí để làm thay đổi áp suấttrong đường dẫn khí, theo nhịp thở của trẻ để làm long đàm nhớt, thôngthoáng đường thở trong một số bệnh lý về đường hô hấp như: viêm nghẹtmũi, viêm tiểu phế quản, viêm xẹp thùy phổi…giúp trẻ dễ thở hơn, giảm khòkhè, giảm nôn ói và làm cho trẻ bú sữa tốt hơn

Có 5 bước thực hiện trong một lần trong Vật lý trị liệu Hô hấp như sau:

- Bước đầu tiên là kỹ thuật “Vỗ- rung lồng ngực”: Đặt trẻ trên bàn hoặc

mẹ bế, KTV thực hiện vỗ rung lồng ngực trẻ tại vị trí phía trước và sau lồng

Trang 27

ngực đúng kỹ thuật, bước đầu làm long đờm trong lòng phế quản, giúp thảiloại đờm dãi dễ dàng.

- Bước thứ hai là kỹ thuật “Thông rửa mũi”: Đặt trẻ nằm nghiêng trênbàn, mẹ đứng phía chân trẻ, giữ hai tay bé Kỹ thuật viên vật lý trị liệu để trẻnằm nghiêng đầu về một bên, dùng nước muối sinh lý (natri clorid 0,9%) bơmvào lỗ mũi phía trên, tạo dòng chảy liên tục từ khoang mũi trên xuống khoangmũi dưới, nhằm làm đờm dãi loãng ra để dễ dàng đưa đàm nhớt và đưa cácchất tiết ra ngoài qua khoang mũi dưới

- Bước thứ ba là kỹ thuật “Hỉ mũi”: Thực hiện trong thì thở ra, giúptống xuất đờm dãi tại vùng mũi - trên hầu họng ra ngoài

- Bước thứ tư là kỹ thuật “Chặn gốc lưỡi”: giúp đẩy đờm dãi từ vùnghầu họng ra khỏi miệng Khi quan sát thấy trẻ chuẩn bị thở ra, kỹ thuật viêndùng ngón cái đặt dưới gốc lưỡi rồi dùng lực nhẹ nhàng di chuyển ngón cái đểđưa đờm dãi và các chất tiết từ hầu họng ra khỏi miệng nhờ lực đẩy của dòngkhông khí đang thở ra

Bước cuối cùng là kỹ thuật AFE (Augmentation du Flux Expiratoire

-Kỹ thuật tăng luồng khí thở ra): Đây là kỹ thuật được thực hiện để tống xuấtđờm dãi còn lại ở phần gần đường dẫn khí như khí quản và phế quản lớn Mụcđích của kỹ thuật nhằm tạo ra một lực đẩy mạnh luồng không khí trong phổi rangoài với vận tốc gần như vận tốc của cơn ho Kỹ thuật viên đặt một tay ởxương sườn cuối, tay còn lại đặt trên ngực trẻ Khi trẻ bắt đầu thở ra, kỹ thuậtviên sẽ trợ giúp một lực nhẹ nhàng đến khi trẻ gần kết thúc thì thở ra Động táctrên sẽ thực hiện 5 lần, sau đó sẽ kích thích ho để tống đờm dãi ra ngoài

Trang 28

CH ƯƠNG 1 NG 2

Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG 1 NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các bệnh nhi từ 1 tháng đến 5 tuổi được chẩn đoán là nhiễm khuẩn hôhấp dưới cấp tính vào điều trị tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec

Tiêu chuẩn chọn lựa:

- Đối tượng tham gia nghiên cứu là các trẻ từ 01 tháng đến 5 tuổi được chẩnđoán là nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính ;

- Các bà mẹ đồng ý tham gia nghiên cứu và đồng ý thực hiện liệu pháp hôhấp

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Gia đình bỏ điều trị liệu pháp hô hấp hoặc chuyển tuyến (18 trẻ)

- Các trẻ mắc các bệnh phối hợp

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp: mô tả cắt ngang

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu.

Sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn (Phụ lục 1)

Trang 29

- d = 0,1 sai số mong muốn giữa mẫu nghiên cứu và quần thể.

Thay vào công thức trên ta có n= 96 trẻ; trên thực tế trong quá trìnhnghiên cứu thu thập được 113 trẻ đủ điều kiện trong thời gian nghiên cứu

Kỹ thuật chọn mẫu.

Chọn theo phương pháp thuận tiện

2.4 Thời gian nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành từ 01/2019 – 10/2019

2.5 Cách thức thu thập số liệu

Trước khi thu thập số liệu chính thức, bộ câu hỏi sẽ được phỏng vấn thử trên

10 - 20 bà mẹ có trẻ nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tính sau đó phân tích thử

số liệu rồi chỉnh sửa bộ câu hỏi và tiến hành lấy số liệu từ 01/02/2019 31/7/2019

-2.5.1 Các biến số nghiên cứu

- Thông tin chung về trẻ: Tuổi, giới, Thời gian diễn biến bệnh trước khi vàoviện, Lý do vào viện

- Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: Ho, sốt, rút lõm lồng ngực; trạng tháithần kinh, mức độ suy hô hấp

- Lý liệu pháp hô hấp: Số lần làm lý liệu pháp; số ngày nằm viện; SpO2 ; Thở,

Ho, Đờm …

Trang 30

Sơ đồ nghiên cứu

2.6 Các bước tiến hành nghiên cứu

 Tháng 1/2019: thông qua đề cương nghiên cứu

- Phân công trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể cho từng cán bộ tham gianghiên cứu

- Đào tạo cán bộ thu thập số liệu

 Tháng 1/2019 đến tháng 7/2019: thu thập số liệu nghiên cứu

 Tháng 72019 đến tháng 10/2019: viết luận văn

Đủ tiêu chuẩn

lựa chọn

Trang 31

 Tháng 10/2019: bảo vệ luận văn tốt nghiệp

2.7 Xử lý số liệu

Sau mỗi ngày điều tra, phiếu khảo sát được kiểm tra, làm sạch về sự đầy

đủ của thông tin, sự logic trong câu trả lời của bệnh nhân ung thư thực quảnđược mở thông dạ dày Nghiên cứu sử dụng phần mềm Epidata 14.0 để nhậpliệu

Trước khi tiến hành phân tích, số liệu tiếp tục được làm sạch bằng cách kiểmtra các giá trị bất thường và lỗi do mã hóa với phần mềm SPSS 16.0

2.8 Sai số và cách khống chế

Khi triển khai, nghiên cứu khó tránh khỏi một số hạn chế, sai số như:

- Một số bà mẹ vì quá lo lắng cho tình trạng bệnh của trẻ nên có thể khônghiểu hoặc cố ý trả lời cho qua

- Sai sót trong quá trình nhập liệu được kiểm soát bằng kiểm tra quá trìnhnhập liệu, đối chiếu với phiếu gốc để điều chỉnh

Để khắc phục và hạn chế sai số, dự kiến tiến hành các công việc sau:

- Cỡ mẫu được tính đủ lớn

- Bộ công cụ được thiết kế rõ ràng, thống nhất có sự cố vấn của người hướngdẫn khoa học

- Điều tra viên là những người có kinh nghiệm khảo sát và được tập huấn đầy

đủ về nội dung và cách thức thu thập thông tin trước khi tiến hành thu thậpthông tin bằng bộ phiếu này

- Chỉ phỏng vấn bà mẹ khi đã được giải thích kỹ về mục đích nghiên cứu

- Rà soát lại câu trả lời của bệnh nhân thông qua hồ sơ bệnh án

Trang 32

2.9 Đạo đức nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng thông qua đềcương Cao học ngành Điều dưỡng, trường Đại học Thăng Long Đối tượngnghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung của nghiên cứu trước khitiến hành và có quyền từ chối tham gia nghiên cứu Phiếu khảo sát không ghi họtên người trả lời, những thông tin cá nhân khác được giữ bí mật và tổng hợpcùng thông tin từ các đối tượng khác, chỉ phục vụ mục đích nghiên cứu màkhông phục vụ cho bất kỳ một mục đích nào khác

Sau khi được Hội đồng khoa học thông qua, kết quả nghiên cứu vànhững khuyến nghị, đề xuất sẽ được phản hồi đến Ban Giám đốc bệnh việnVinmec nhằm mục đích nâng cao và cải thiện công tác chăm sóc sức khỏecho trẻ nhỏ

Trang 33

CH ƯƠNG 1 NG 3 K T QU NGHIÊN C U ẾT TẮT Ả CỦA ỨU

Kết quả thu được trên 113 trẻ em bị nhiễm khuẩn hô hấp dưới cấp tínhvào điều trị tại khoa Nhi bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec từ ngày01/01/2019 - 31/7/2019 như sau:

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ giới tính

Nhận xét: Trong 113 trẻ tham gia nghiên cứu thì có 40,71% trẻ có giới tính lànữ; và 59,29% trẻ là nam giới; tỷ lệ nam/nữ: 1,46 lần

Ngày đăng: 05/10/2023, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. UNICEF, World Health Organisation (2009). Pneumonia: the Forgotten Killer of Children.http://www.unicef.org/publications/files/Pneumonia_The_Forgotten_Killerof_Children.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: UNICEF, World Health Organisation (2009). "Pneumonia: the ForgottenKiller of Children
Tác giả: UNICEF, World Health Organisation
Năm: 2009
2. Rudan I, Boschi-Pinto C, Biloglav Z, Mulholland K, Campbell H (2008).Epidemiology and etiology of childhood pneumonia. Bull World Health Organ, 86:408-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rudan I, Boschi-Pinto C, Biloglav Z, Mulholland K, Campbell H (2008)."Epidemiology and etiology of childhood pneumonia
Tác giả: Rudan I, Boschi-Pinto C, Biloglav Z, Mulholland K, Campbell H
Năm: 2008
3. Rudan I, Tomaskovic L, Boschi-Pinto C, Campbell H (2004) Global estimate of the incidence of clinical pneumonia among children under five years of age. Bull World Health Organ, 82:895-903 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rudan I, Tomaskovic L, Boschi-Pinto C, Campbell H (2004) "Globalestimate of the incidence of clinical pneumonia among children under fiveyears of age
4. WHO (1994). Manual for the national surveillance of respiratory infection, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO (1994). "Manual for the national surveillance of respiratory infection
Tác giả: WHO
Năm: 1994
5. Đào Minh Tuấn (2010). Nghiên cứu thực trạng khám và điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại bệnh viện Nhi Trung Ương trong năm 2010. Dự án nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, 1 – 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Minh Tuấn (2010). "Nghiên cứu thực trạng khám và điều trị nhiễmkhuẩn hô hấp cấp tại bệnh viện Nhi Trung Ương trong năm 2010
Tác giả: Đào Minh Tuấn
Năm: 2010
7. Trần Quỵ, Trần Thị Hồng Vân (2009). Bệnh viêm phế quản phổi, Bài giảng Nhi khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học, 386 – 391 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Quỵ, Trần Thị Hồng Vân (2009). Bệnh viêm phế quản phổi, "Bàigiảng Nhi khoa tập 1
Tác giả: Trần Quỵ, Trần Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
8. WHO (1994). Manual for the national surveillance of respiratory infection, Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO (1994). "Manual for the national surveillance of respiratory infection
Tác giả: WHO
Năm: 1994
9. Nguyễn Đình Hường (1994). Chống tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em những khía cạnh y học xã hội. Tạp chí xã hội học, số 2, p20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đình Hường (1994). Chống tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻem những khía cạnh y học xã hội
Tác giả: Nguyễn Đình Hường
Năm: 1994
10. Prober CG (2000). Pneumonia. Nelson’s textbook of Pediatrics, WB Saunders company, 716 – 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prober CG (2000). Pneumonia. "Nelson’s textbook of Pediatrics
Tác giả: Prober CG
Năm: 2000
11. Boschi-Pinto C, Campbell H (2009) Global estimate of the incidence of clinical pneumonia among children under five years of age. Bull World Health Organ, 22:701-712 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Boschi-Pinto C, Campbell H (2009) "Global estimate of the incidence of clinical"pneumonia among children under five years of age
13. Quezada A, Norambuena X, Bravo A, et al (2001).Recurrent pneumonia as warning manifestation for suspecting primary immunodeficiencies in children,J Investig Allergol Clin Immunol, 11(4), 295-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quezada A, Norambuena X, Bravo A, et al (2001).Recurrent pneumonia aswarning manifestation for suspecting primary immunodeficiencies in children,"J"Investig Allergol Clin Immunol
Tác giả: Quezada A, Norambuena X, Bravo A, et al
Năm: 2001
14. Hoving MF, Brand PL (2013). Causes of recurrent pneumonia in children in a general hospital, J Paediatr Child Health, 49(3): E208-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoving MF, Brand PL (2013). Causes of recurrent pneumonia in children in ageneral hospital, "J Paediatr Child Health
Tác giả: Hoving MF, Brand PL
Năm: 2013
16. Lodha R, Puranik M, Natchu UC, et al (2002). Recurrent pneumonia in children:Clinical profile and underlying causes, Acta Paediatr, 91(11), 1170-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lodha R, Puranik M, Natchu UC, et al (2002). Recurrent pneumonia in children:Clinical profile and underlying causes, "Acta Paediatr
Tác giả: Lodha R, Puranik M, Natchu UC, et al
Năm: 2002
17. WHO (2015). Global Database on Child Growth and Malnutrition Description, http://www.who.int/nutgrowthdb/about/introduction/en/index5.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO (2015). "Global Database on Child Growth and Malnutrition Description
Tác giả: WHO
Năm: 2015
18. Simiyu DE1, Wafula EM, Nduati RW (2003) “Mothers' knowledge, attitudes and practices regarding acute respiratory infections in children in Baringo District, Kenya”, East Afr Med J. Jun;80(6):303-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simiyu DE1, Wafula EM, Nduati RW (2003) “"Mothers' knowledge, attitudes and"practices regarding acute respiratory infections in children in Baringo District,"Kenya
19. Bham SQ, Saeed F, Shah MA (2016), Knowledge, Attitude and Practice of mothers on acute respiratory infection in children under five years, Pak J Med Sci 32(6): 1557-1561 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bham SQ, Saeed F, Shah MA (2016), "Knowledge, Attitude and Practice of"mothers on acute respiratory infection in children under five years
Tác giả: Bham SQ, Saeed F, Shah MA
Năm: 2016
20. Quezada A, Norambuena X, Bravo A, et al (2001).Recurrent pneumonia as warning manifestation for suspecting primary immunodeficiencies in children,J Investig Allergol Clin Immunol, 11(4), 295-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quezada A, Norambuena X, Bravo A, et al (2001).Recurrent pneumonia aswarning manifestation for suspecting primary immunodeficiencies in children,"J"Investig Allergol Clin Immunol
Tác giả: Quezada A, Norambuena X, Bravo A, et al
Năm: 2001
21. Hoving MF, Brand PL (2013). Causes of recurrent pneumonia in children in a general hospital, J Paediatr Child Health, 49(3): E208-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoving MF, Brand PL (2013). Causes of recurrent pneumonia in children in ageneral hospital, "J Paediatr Child Health
Tác giả: Hoving MF, Brand PL
Năm: 2013
22. Chesney RW (1996). Metabolic bone disease and rickets. Nelson's Textbook, WB Saunđer Co., 1984 - 90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chesney RW (1996). Metabolic bone disease and rickets. "Nelson's Textbook
Tác giả: Chesney RW
Năm: 1996
12. Marie M Tolarova (2012). Pediatric Cleft lip and Palate,http://emedicine.medscape.com/article/995535-overview#a0101 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh ảnh theo dừi dấu hiệu/triệu chứng của trẻ viờm phổi - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
nh ảnh theo dừi dấu hiệu/triệu chứng của trẻ viờm phổi (Trang 17)
Sơ đồ nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Sơ đồ nghi ên cứu (Trang 30)
Bảng 3.2: Tỷ lệ tuổi theo giới - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.2 Tỷ lệ tuổi theo giới (Trang 34)
Bảng 3.5. Triệu chứng cơ năng lúc vào viện - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.5. Triệu chứng cơ năng lúc vào viện (Trang 35)
Bảng 3.7 Số ngày nằm viện điều trị của trẻ - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.7 Số ngày nằm viện điều trị của trẻ (Trang 36)
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa số ngày điều trị với số lần làm lý liệu pháp hô hấp - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa số ngày điều trị với số lần làm lý liệu pháp hô hấp (Trang 37)
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa SpO2 với số lần làm lý liệu pháp hô hấp - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa SpO2 với số lần làm lý liệu pháp hô hấp (Trang 37)
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa nhịp thở với số lần làm lý liệu pháp hô hấp - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa nhịp thở với số lần làm lý liệu pháp hô hấp (Trang 39)
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa ho với số lần làm lý liệu pháp hô hấp - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa ho với số lần làm lý liệu pháp hô hấp (Trang 40)
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa tình trạng đờm với số lần làm  lý liệu pháp hô hấp - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa tình trạng đờm với số lần làm lý liệu pháp hô hấp (Trang 41)
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa tình trạng thở khò khè với số lần làm  lý liệu pháp hô hấp - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa tình trạng thở khò khè với số lần làm lý liệu pháp hô hấp (Trang 43)
Bảng 3.14: Mối liên quan giữa mức độ suy hô hấp với số lần làm  lý liệu pháp hô hấp - Đánh giá hiệu quả của lý liệu pháp hô hấp trên ở trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khẩn hô hấp dưới tại bệnh viện Vinmec năm 2019
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa mức độ suy hô hấp với số lần làm lý liệu pháp hô hấp (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w