1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Dạy học môn kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu

227 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạy Học Môn Kỹ Thuật May 2 Cho Sinh Viên Cao Đẳng Theo Tiếp Cận Mục Tiêu
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế - Kỹ Thuật Vinatex
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại Luận Án
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI (7)
  • 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU (9)
  • 3. KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU (9)
  • 4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC (10)
  • 5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU (10)
  • 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (10)
  • 7. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN (11)
  • 8. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN: gồm 3 phần (11)
  • Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN MỤC TIÊU (13)
    • 1.1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (13)
      • 1.1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu trên thế giới (13)
      • 1.1.2. Tổng quan về những nghiên cứu trong nước (19)
    • 1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN (24)
      • 1.2.1. Khái niệm về tiếp cận (24)
      • 1.2.2. Khái niệm về mục tiêu (26)
      • 1.2.3. Khái niệm mục tiêu trong giáo dục và đào tạo (27)
      • 1.2.4. Khái niệm về mục tiêu dạy học (30)
      • 1.2.5. Khái niệm về tiếp cận mục tiêu (31)
      • 1.2.6. Khái niệm về tiếp cận mục tiêu trong dạy học (33)
      • 1.2.7. Khái niệm về năng lực (33)
    • 1.3. LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN MỤC TIÊU (34)
      • 1.3.1. Khái quát về dạy học theo tiếp cận mục tiêu (34)
      • 1.3.2. Vấn đề xây dựng mục tiêu trong dạy học theo tiếp cận mục tiêu (38)
        • 1.3.2.1. Mức độ khái quát- cụ thể của mục tiêu (38)
        • 1.3.2.2. Phân loại mục tiêu dạy học theo lĩnh vực hoạt động (42)
        • 1.3.2.3. Mối quan hệ giữa mục tiêu trong dạy học theo tiếp cận mục tiêu và năng lực (0)
        • 1.3.2.4. Cách soạn thảo mục tiêu dạy học (43)
        • 1.3.2.5. Phương pháp thiết kế mục tiêu trong dạy học theo tiếp cận mục tiêu (44)
      • 1.3.3. Quy trình dạy học bộ môn theo tiếp cận mục tiêu (46)
      • 1.3.4. Một số nguyên tắc dạy học theo tiếp cận mục tiêu (48)
      • 1.3.5. Một số hướng nghiên cứu triển khai dạy học theo tiếp cận mục tiêu có hiệu quả (50)
    • 1.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DẠY HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP. HỒ CHÍ MINH (0)
      • 1.4.1. Thực trạng về quy mô đào tạo và kết quả đào tạo (53)
      • 1.4.2. Đánh giá thực trạng về dạy học ngành Công nghệ may dưới góc độ tiếp cận mục tiêu (55)
        • 1.4.2.1. Mục đích đánh giá (55)
        • 1.4.2.2. Phạm vi và nội dung đánh giá (0)
        • 1.4.2.3. Phương pháp và công cụ đánh giá (0)
        • 1.4.2.4. Kết quả đánh giá thực trạng dưới góc độ tiếp cận mục tiêu (56)
    • 2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP (0)
      • 2.1.1. Tuân thủ tuyệt đối theo mẫu chuẩn và tiêu chuẩn kĩ thuật sản phẩm (72)
      • 2.1.2. Mang tính sáng tạo không cao (72)
      • 2.1.3. Mang tính chuyên môn hóa và khả năng hợp tác, làm việc nhóm (72)
      • 2.1.4. Chịu được áp lực về thời gian lao động (73)
      • 2.1.5. Quan tâm tránh các “bệnh nghề nghiệp” (73)
      • 2.1.6. Gắn kết giữa lý thuyết và thực hành (73)
    • 2.2. GIỚI THIỆU MÔN HỌC KỸ THUẬT MAY 2 HIỆN HÀNH (74)
      • 2.2.1. Vị trí môn học (74)
      • 2.2.2. Mục tiêu môn học (74)
      • 2.2.3. Nội dung chương trình môn học (75)
      • 2.2.4. Một số nhận xét (76)
    • 2.3. TRIỂN KHAI DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT MAY 2 THEO TIẾP CẬN MỤC TIÊU (77)
      • 2.3.1. Xây dựng mục tiêu dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu (77)
      • 2.3.2. Điều chỉnh chương trình môn Kỹ thuật may 2 hiện hành theo tiếp cận mục tiêu (83)
        • 2.3.2.1. Lí do cải tiến nội dung chương trình (83)
        • 2.3.2.2. Chương trình chi tiết môn học Kỹ thuật may 2 sau khi điều chỉnh (84)
      • 2.3.3. Thiết kế và triển khai dạy học môn Kỹ thuật may 2 nhất quán với mục tiêu đầu ra (89)
        • 2.3.3.1. Xây dựng kế hoạch dạy học (lịch trình giảng dạy) môn Kỹ thuật may (89)
        • 2.3.3.3. Vận dụng quy trình dạy học theo tiếp cận mục tiêu để dạy các chủ đề môn Kỹ thuật may 2 (93)
        • 2.3.3.4. Thiết kế bài minh họa (0)
      • 2.3.4. Tổ chức tham quan cơ sở may công nghiệp cho sinh viên (127)
  • Chương 3: THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ (0)
    • 3.1. MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ (130)
      • 3.1.1. Mục đích (130)
      • 3.1.2. Nội dung (130)
    • 3.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ (130)
      • 3.2.1. Phương pháp chuyên gia (130)
        • 3.2.1.1. Nội dung (130)
        • 3.2.1.2. Phương pháp thực hiện (130)
      • 3.2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm (131)
        • 3.2.2.1. Nội dung (131)
        • 3.2.2.2. Phương pháp thực hiện và công cụ đánh giá (131)
    • 3.3. XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ (135)
      • 3.3.1. Kết quả đánh giá theo phương pháp chuyên gia (135)
        • 3.3.1.1. Phân tích định tính (135)
        • 3.3.1.2. Phân tích định lượng (137)
      • 3.3.2. Kết quả đánh giá theo phương pháp thực nghiệm sư phạm (139)
        • 3.3.2.1. Thống kê kết quả học tập của sinh viên lớp thực nghiệm và đối chứng (0)
        • 3.3.2.2. Kiểm định trị trung bình kết quả học tập của lớp CD13M1 (140)
        • 3.3.2.3. Kiểm định trị trung bình kết quả học của lớp CD13M2 (143)
        • 3.3.2.4. Kiểm định trị trung bình kết quả học của lớp CD13M3 (145)
        • 3.3.2.5. Đồ thị tần suất (0)
        • 3.3.2.6. Đồ thị tần suất hội tụ tiến (148)
    • 1. KẾT LUẬN (151)
    • 2. KHUYẾN NGHỊ (153)
      • 2.1. Khuyến nghị về hướng phát triển của đề tài (153)
      • 2.2. Khuyến nghị về nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học (153)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (12)
    • I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT (156)
    • II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH (0)
    • III. WEBSITE (162)
  • PHỤ LỤC (164)

Nội dung

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất phương pháp tổ chức dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu nhằm nâng cao năng lực và phẩm chất của sinh viên trong ngành may, đáp ứng yêu cầu hành nghề Công nghệ may Phương pháp này sẽ giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết, đảm bảo họ có khả năng làm việc hiệu quả trong môi trường công nghiệp.

KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Quá trình tổ chức giảng dạy môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ may tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh được thực hiện một cách bài bản, nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực may mặc Chương trình học tập chú trọng vào việc kết hợp lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên nắm vững quy trình sản xuất và ứng dụng công nghệ mới trong ngành may Thông qua các buổi thực hành, sinh viên có cơ hội trải nghiệm thực tế và phát triển khả năng sáng tạo trong thiết kế và sản xuất sản phẩm may mặc.

Tiếp cận mục tiêu và quá trình dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu

3.3 Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được giới hạn như sau:

Nghiên cứu thực tiễn về dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ may được thực hiện tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.Hồ Chí Minh và một số trường đại học, cao đẳng kỹ thuật khác trong khu vực Mục tiêu của nghiên cứu này là cải thiện chất lượng đào tạo nhóm ngành May – Thời trang tại TP Hồ Chí Minh thông qua các phương pháp giảng dạy hiệu quả Thực nghiệm được tiến hành tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex nhằm đánh giá và điều chỉnh chương trình học.

GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Thiết kế và triển khai quá trình dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ may cần phải phù hợp với mục tiêu đào tạo và yêu cầu lao động của doanh nghiệp Điều này sẽ giúp tạo ra lớp người lao động có khả năng đáp ứng nhanh chóng yêu cầu hành nghề ngay sau khi tốt nghiệp.

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học theo tiếp cận mục tiêu

- Xây dựng nguyên tắc; xác lập quy trình và các hướng triển khai dạy học môn Kỹ thuật may 2, trình độ cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu

- Kiểm nghiệm, đánh giá các đề xuất của đề tài.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Để giải quyết được nhiệm vụ trên, người nghiên cứu sử dụng một số phương pháp sau đây:

Phương pháp nghiên cứu lí luận trong lĩnh vực dạy học kĩ thuật bao gồm phân tích, tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu để làm rõ mô hình, cấu trúc và bản chất của dạy học theo tiếp cận mục tiêu Điều này giúp hoàn thiện cơ sở lí luận cho việc áp dụng vào dạy học môn Kỹ thuật may 2.

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Việc áp dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn và quan sát để thu thập và xử lý thông tin là nền tảng thực tiễn cho đề tài nghiên cứu, đồng thời cũng là cơ sở để đánh giá kết quả của nghiên cứu.

Tổ chức hội thảo nhằm thu thập ý kiến từ các chuyên gia trong lĩnh vực Dệt May và giáo dục, giúp đánh giá kết quả thực hiện đề tài và nhận diện những ưu điểm, nhược điểm để hoàn thiện luận án.

- Thực nghiệm sư phạm để kiểm định kết quả dạy học môn học Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu cho sinh viên trình độ cao đẳng

6.3 Phương pháp thống kê toán học: thống kê, xử lí và kiểm tra kết quả đã nghiên cứu.

ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Phân tích và tổng hợp một số vấn đề lý luận cơ bản về tư tưởng dạy học theo tiếp cận mục tiêu là cần thiết để hoàn thiện phương pháp giáo dục Việc này giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập, đồng thời đảm bảo rằng các mục tiêu giáo dục được xác định rõ ràng và phù hợp với nhu cầu của người học Tư tưởng dạy học theo tiếp cận mục tiêu không chỉ tập trung vào nội dung kiến thức mà còn chú trọng đến phát triển kỹ năng và thái độ của học sinh.

- Làm rõ mô hình dạy học theo tiếp cận mục tiêu

- Đề xuất nguyên tắc dạy học theo tiếp cận mục tiêu

- Đề xuất quy trình dạy học theo tiếp cận mục tiêu

- Đề xuất các hướng triển khai dạy học theo tiếp cận mục tiêu có hiệu quả

Việc áp dụng hiệu quả nguyên tắc và quy trình dạy học theo tiếp cận mục tiêu trong môn Kỹ thuật may 2 không chỉ khẳng định tính đúng đắn của phương pháp này mà còn nâng cao chất lượng giảng dạy.

Thiết kế và triển khai quá trình dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu đã được thực nghiệm thành công, mang lại kết quả tích cực Nội dung này có thể được tham khảo cho các đồng nghiệp đang quan tâm đến nghiên cứu trong lĩnh vực này.

CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN: gồm 3 phần

- Phần nội dung, gồm 3 chương:

+ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học theo tiếp cận mục tiêu

+ Chương 2: Dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh

+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm và đánh giá dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu

- Phần kết luận, khuyến nghị

- Tài liệu tham khảo và phụ lục.

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN MỤC TIÊU

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ và thay đổi trong sản xuất đòi hỏi một cách tiếp cận mới trong đào tạo nguồn nhân lực Các nghiên cứu hiện nay tập trung vào việc đáp ứng thực tế sản xuất và đời sống, nhấn mạnh vào đào tạo theo năng lực thực hiện, đầu ra, và nhu cầu của thị trường Điều này phản ánh môi trường chung của lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp, nhằm đảm bảo rằng nguồn nhân lực được phát triển phù hợp với yêu cầu xã hội.

Xác định mô hình đào tạo (MTĐT) phù hợp với nhu cầu xã hội là một nhiệm vụ không dễ dàng Nếu MTĐT không đáp ứng được yêu cầu của xã hội, thì dù trường có nỗ lực đào tạo theo tiêu chuẩn đề ra, học sinh, sinh viên (HSSV) sau khi tốt nghiệp vẫn có thể không được thị trường lao động chấp nhận Do đó, việc xây dựng mô hình đào tạo cần đảm bảo sự tương thích tối đa giữa chất lượng bên trong của MTĐT và nhu cầu bên ngoài của xã hội.

Tùy theo đặc thù của mỗi quốc gia, việc xác định MTĐT nghề nghiệp có những yêu cầu riêng

1.1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu trên thế giới

Tại Mỹ, văn phòng giáo dục người lớn và nghề nghiệp thuộc Bộ Giáo dục quản lý các chương trình giáo dục người lớn và nghề nghiệp trên toàn quốc Trong khi đó, chính quyền các bang chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý giáo dục nghề nghiệp, với mỗi tiểu bang có một ban giáo dục nghề nghiệp riêng Tuy nhiên, cách thức tổ chức và quản lý có thể khác nhau giữa các bang; giám đốc phụ trách giáo dục nghề nghiệp ở một bang có thể thuộc ngành giáo dục, trong khi ở bang khác có thể là người từ ban phát triển nguồn nhân lực.

Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã áp dụng ĐT nghề theo mục tiêu NLTH, khái niệm này xuất hiện tại Mỹ từ những năm 60 của thế kỷ trước và được chú trọng hơn vào đầu những năm 70 Văn phòng Giáo dục Mỹ đã hỗ trợ việc làm thông qua hiệp hội CBEC (National Consortium of Competency Based Education Centres), cung cấp bảng tiêu chí để mô tả và đánh giá chương trình NLTH, nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường đào tạo và đánh giá theo mục tiêu NLTH.

Tại Anh: vào những năm 80 của thế kỉ trước đã công bố một số sách trắng

(Bộ Năng lượng và DES, 1984, 1985, 1986) nêu lên những ưu điểm của ĐT theo NLTH trong ĐT nghề như chương trình linh hoạt hơn, hiệu quả ĐT tốt hơn [9], [67]

Shirley Fletcher (1995) với tác phẩm “Kỹ thuật đánh giá theo mục tiêu năng lực” đã đề xuất nguyên tắc và các phương pháp, kĩ thuật đánh giá theo

MT năng lực và hướng dẫn đánh giá dựa trên công việc cụ thể là những yếu tố quan trọng trong việc xác định đầu ra của sự đào tạo Vào đầu thập niên 1980, nhiều sách trắng đã được công bố, cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp đánh giá hiệu quả trong lĩnh vực này (DOE, 1981).

Bộ Năng lượng và DES (1984, 1985, 1986) đã chỉ ra những ưu điểm của Đào tạo theo Mô hình năng lực trong Giáo dục và Đào tạo nghề, bao gồm chương trình linh hoạt hơn và hiệu suất đào tạo được cải thiện.

Cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Australia đã khởi xướng cải cách đào tạo nghề, thiết lập quan điểm đào tạo theo nhu cầu lao động thị trường và xây dựng các hội đồng quốc gia để đánh giá kết quả đào tạo dựa trên nhu cầu lao động.

Cuối những năm 80 của thế kỷ trước, việc đào tạo các kỹ năng nghề theo nhu cầu lao động thực tế đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi tại Mỹ, Canada, New Zealand và Scotland Nổi bật trong lĩnh vực này là các công trình nghiên cứu của Burke John.

W (1989) nhấn mạnh tầm quan trọng của cải cách đào tạo nghề theo các mô hình tập trung vào kết quả dưới dạng mục tiêu năng lực thực hành, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn nghề nghiệp Các nghiên cứu của Finch Curtis R & Crunkilton J.R và E Bland (1982) đã trình bày quan điểm đào tạo mới, phát triển chương trình đào tạo nghề theo mô hình phát triển năng lực kỹ thuật Những công trình này mô tả phương thức đào tạo nghề theo tiếp cận mục tiêu năng lực thực hành, với nhiều ưu điểm nổi bật, đặc biệt là tính phù hợp với thực tiễn hoạt động nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu xã hội.

Hiện nay, nhiều nghiên cứu về đào tạo nghề tập trung vào việc phát triển năng lực hành nghề (NLTH) để đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp, sản xuất và xã hội Một số tác phẩm tiêu biểu trong lĩnh vực này bao gồm "Giáo dục và đào tạo theo NLTH" (Competency Based Education and Training, CBET) của Finch Crurtis R và "Handbook of competency Mapping", giới thiệu mô hình tổ chức, thiết kế và thực hiện theo NLTH.

Tại Cộng hòa liên bang Đức:

Mục đích của ĐT nghề nghiệp tại Đức là thực hiện mô hình ĐT kép, kết nối giữa nhà trường và hệ thống sử dụng lao động, đồng thời có sự tham gia đáng kể của khu vực tư nhân Thời gian ĐT nghề phụ thuộc vào kinh nghiệm trước đó của người học, có thể kéo dài từ một năm (toàn thời gian) đến ba năm (bán thời gian) Mô hình ĐT kép giúp hệ thống dạy nghề ở Đức nổi bật với việc gắn lý thuyết vào thực tiễn, đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, vì doanh nghiệp cũng tham gia vào quá trình ĐT bằng cách cung cấp kinh phí và giảng dạy Nhà trường trang bị kiến thức lý thuyết, trong khi doanh nghiệp cung cấp kỹ năng thực hành và phương pháp lập kế hoạch công việc, giúp người học áp dụng lý thuyết vào thực tiễn.

Tổ chức InWent của Đức đã giới thiệu về ĐT nghề theo MT năng lực –

Tài liệu hội thảo “Đào tạo theo năng lực” tháng 11 năm 2013 đã giới thiệu nhiều mô hình đào tạo nghề, nhấn mạnh việc phát triển chương trình và quản lý đào tạo dựa trên năng lực đầu ra.

Tại các quốc gia phát triển như Canada, Singapore, Hàn Quốc và Phần Lan, mô hình đào tạo nghề được thiết kế để phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường và thực tiễn nghề nghiệp của người học Các nghiên cứu trong lĩnh vực này, như công trình của Finch Curtis về giáo dục và đào tạo theo mô hình năng lực, đã tổng hợp nhiều bài viết giới thiệu về CBET, nguồn gốc, các mô hình giáo dục và đào tạo nghề, cùng với phát triển chương trình đào tạo Bên cạnh đó, "Handbook of Competency Mapping" của Seema Sanghi cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về tổ chức, thiết kế và thực hiện đào tạo nghề theo mô hình năng lực.

Tại Canada: theo nguyên Bộ trưởng Bộ Hợp tác quốc tế Beverley J.Oda

Một lực lượng lao động có tay nghề cao là yếu tố then chốt để củng cố nền tảng cho doanh nghiệp và các ngành công nghiệp, đồng thời góp phần ổn định xã hội của cộng đồng Trong quá trình phát triển quốc gia, giáo dục cơ bản chỉ là bước đầu, và người lao động cần được đào tạo kỹ năng nghề với chất lượng cao để tham gia hiệu quả vào sản xuất Canada đang tích cực đầu tư vào lĩnh vực này.

Giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề tại Canada gắn liền với nhu cầu thị trường, đồng thời tăng cường mối liên kết giữa các tổ chức dạy nghề Canada và các nước đang phát triển Sự hiệu quả của giáo dục kỹ thuật và đào tạo nghề đã tạo ra lực lượng lao động có tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động địa phương và cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu Thành công của Canada trong lĩnh vực này nhờ vào sự tham gia của khu vực tư nhân và việc đảm bảo sự kết nối giữa đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động.

Tại Singapore: sự phát triển quan trọng nhất trong lịch sử ĐT nghề ở

MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Khái niệm về tiếp cận

Tiếp cận là khái niệm quan trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, từ kinh tế đến hình sự, văn hóa và giáo dục Trong kinh tế, việc tiếp cận đối tác giúp thương thảo hợp đồng hiệu quả Trong lĩnh vực hình sự, cán bộ trinh sát cần tiếp cận đối tượng để đấu tranh và khai thác thông tin về tội phạm Về mặt văn hóa xã hội, tiếp cận khách hàng và thông tin sản phẩm là rất cần thiết Trong giáo dục, khái niệm tiếp cận được áp dụng trong tổ chức đào tạo, bao gồm các hoạt động dạy học, phương pháp giảng dạy, nội dung học tập, đối tượng học sinh-sinh viên, công nghệ và năng lực tự học.

Theo từ điển Tiếng Việt, "tiếp cận" có nhiều nghĩa, bao gồm việc ở gần hoặc liền kề, tìm hiểu một đối tượng nghiên cứu bằng phương pháp nhất định, tiến sát gần để tiếp xúc, và tìm cách tiếp cận khách hàng hoặc đối tác Trong ngữ cảnh này, "tiếp cận" được hiểu là một phương pháp cụ thể để nghiên cứu và tìm hiểu một đối tượng nào đó.

Theo Đỗ Ngọc Đạt trong tác phẩm “Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học”, tiếp cận được hiểu là một hệ phương pháp, trong đó tiếp cận hệ thống là cách nhìn nhận đối tượng như một toàn thể phát triển động Điều này bao gồm việc giải quyết các mâu thuẫn nội tại thông qua sự tương tác hợp quy luật của các thành phần, từ đó phát hiện ra logic phát triển của đối tượng từ khi hình thành cho đến khi trở thành một hệ thống toàn vẹn.

Theo Nguyễn Văn Khôi, "cách tiếp cận" được định nghĩa là vị trí mà người nghiên cứu chọn để nhìn nhận đối tượng, từ đó phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan Với cùng một đối tượng, việc áp dụng những cách tiếp cận khác nhau có thể dẫn đến những kết quả khác nhau.

Theo từ điển Giáo dục học, cách tiếp cận giáo dục là tập hợp các quan điểm chung nhằm xác định biện pháp và hình thức tác động đến đối tượng giáo dục để đạt được mục đích cần thiết Đối tượng của giáo dục là con người, vì vậy việc áp dụng cách tiếp cận tổng hợp và có hệ thống là cần thiết để đạt hiệu quả giáo dục Đây cũng là đặc trưng nổi bật của cách tiếp cận giáo dục.

Trong nghiên cứu này, khái niệm "tiếp cận" được hiểu là một quan điểm và hệ phương pháp mà nhà nghiên cứu sử dụng để thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin nhằm mục đích nghiên cứu cụ thể.

1.2.2 Khái niệm về mục tiêu

Từ "mục tiêu" xuất phát từ nguyên nghĩa là "được đặt trước", gợi nhớ đến những điều cần đạt được và kết quả mong muốn Nó liên quan đến khía cạnh dự báo và cam kết, khi trước khi thực hiện hành động, ta cần tuyên bố ý định đạt được kết quả cụ thể Do đó, mục tiêu không chỉ là một kế hoạch mà còn là một tuyên bố về hiệu suất và trách nhiệm.

Theo từ điển Tiếng Việt, "mục tiêu" được định nghĩa là đích để nhằm vào, như trong trường hợp ngắm bắn hay radar phát hiện mục tiêu Đồng thời, mục tiêu cũng là đích cần đạt tới để thực hiện nhiệm vụ, chẳng hạn như xây dựng môi trường đào tạo của nhà trường hoặc điều chỉnh hướng đi so với mục tiêu ban đầu.

Mục tiêu đóng vai trò quan trọng trong hành vi và hành động có ý thức của con người, được xem như dự đoán kết quả của những hành động cần đạt được Đây là cái đích thực tế mà con người hướng tới, tổ chức mọi hành động xung quanh nó Mục tiêu không chỉ là một phần của văn hóa mà còn phản ánh giá trị văn hóa của một dân tộc Giá trị có ảnh hưởng mạnh mẽ đến việc hình thành mục tiêu; không có giá trị thì cũng không thể có mục tiêu Tuy nhiên, cần phân biệt rõ ràng giữa mục tiêu và giá trị.

Trong thực tế, có sự nhầm lẫn giữa hai khái niệm mục tiêu (MT) và mục đích Cả hai đều liên quan đến một chu trình hướng tới kết quả mong muốn, nhưng được sử dụng trong các bối cảnh khác nhau Mục đích thể hiện mong muốn chung cần đạt được, trong khi mục tiêu lại đề cập đến kết quả cụ thể cần đạt được Mục tiêu phải được thiết kế để chỉ đạo cách thực hiện hoạt động và đánh giá kết quả một cách chính xác Do đó, mục tiêu thường cần cụ thể, có thể lượng hóa, đo đạc và quan sát Mục tiêu trả lời câu hỏi “làm cái gì?”, còn mục đích trả lời câu hỏi “để nhằm vào cái gì?”.

1.2.3 Khái niệm mục tiêu trong giáo dục và đào tạo

Trong GD - ĐT- nghiên cứu khoa học, thường dùng nhiều khái niệm

MT trong các hoạt động khác nhau như: MT giáo dục, MTDH, MT chung,

MT chuyên biệt, MT giáo dục phổ thông, MT giáo dục nghề nghiệp… Ở đây chỉ đề cập đến một số khái niệm có liên quan đến đề tài

Yêu cầu mà người học cần đạt được sau quá trình học tập được coi là “một biểu thị” quan trọng Những yêu cầu này hình thành một mô hình nhân cách tiêu chuẩn trong hệ thống giáo dục, phản ánh những đặc trưng và sự thay đổi bền vững dự kiến ở nhóm học viên sau khi hoàn thành quá trình học.

Mục tiêu giáo dục Việt Nam hướng đến việc đào tạo con người phát triển toàn diện, bao gồm đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp Điều này nhằm xây dựng một thế hệ công dân trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đồng thời hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Mục tiêu chuyên biệt kết hợp nội dung và kỹ năng mà người học cần đạt được trong hoặc sau một tình huống sư phạm Sự kết hợp này không chỉ phát triển khả năng mà còn tạo ra một mục tiêu rõ ràng và cụ thể Chức năng của mục tiêu chuyên biệt là hướng dẫn quá trình học tập hiệu quả.

- Dùng làm quy chiếu với tiêu chí để đánh giá một cách cụ thể xem mục đích đã đạt được chưa

- Dùng làm “đèn pha” trong hành động sư phạm, giúp GV và HS tự định vị so với mục đích phải đạt được

- Dùng làm tiêu chí trong việc lựa chọn phương pháp, phương tiện và những chiến lược của những hành động sư phạm

- Dùng làm phương tiện và tiêu chí để xem xét lại và cải tiến hành động”

Mục tiêu nội dung Mục tiêu kĩ năng

Mục tiêu học Mục tiêu thao tác

Mục tiêu dạy Mục tiêu sư phạm

Hình 1.1 Cây mục tiêu chuyên biệt [ 20, trang 268]

Mục tiêu quá độ là một phần quan trọng trong quá trình đạt được mục tiêu cuối cùng, bao gồm các mục tiêu trung gian Những mục tiêu này đóng vai trò như các bước cần thiết, giúp dẫn dắt đến thành công trong việc hoàn thành mục tiêu tổng thể.

Mục tiêu hàng đầu là phát triển năng lực tự khẳng định và kỹ năng thực hành, khác với mục tiêu nội dung chỉ tập trung vào việc nắm vững kiến thức.

LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN MỤC TIÊU

1.3.1 Khái quát về dạy học theo tiếp cận mục tiêu

Dạy học theo TCMT là một phương pháp luận nhằm tổ chức các hoạt động dạy và học hướng tới mục tiêu dạy học Điểm nhấn của phương pháp này là thiết kế các hoạt động dạy học, trong đó MTDH không chỉ là trung tâm mà còn là đích cần đạt, điểm xuất phát và yếu tố chi phối toàn bộ quá trình thiết kế và triển khai Để xây dựng mô hình dạy học theo TCMT, cần quán triệt các quan điểm phù hợp.

Mục tiêu dạy học phản ánh thực tế hành nghề, nhằm định hướng quá trình dạy học nghề nghiệp gắn liền với thực tiễn sản xuất.

Trong mô hình này, các yếu tố của quá trình DH tương tác với nhau một cách biện chứng, thể hiện sự thống nhất và mâu thuẫn, đồng thời có sự tác động và phụ thuộc lẫn nhau.

Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học là cốt lõi của quá trình dạy học, trong đó dạy giữ vai trò lãnh đạo và điều khiển, còn học thể hiện sự tích cực, tự lực và chủ động Khái niệm “dạy” không thể tách rời khỏi “học” và ngược lại, cho thấy sự thống nhất trong mối quan hệ này Đồng thời, giữa dạy và học cũng tồn tại mâu thuẫn, thể hiện qua vai trò lãnh đạo của người dạy và vai trò chủ động của người học.

Người dạy sử dụng các tác động sư phạm để điều khiển người học thông qua các kích thích theo thuyết hành vi, trong đó học tập là sự tương tác giữa kích thích và phản ứng nhằm thay đổi hành vi Các kích thích này bao gồm kích thích chủ động từ người dạy, tự kích thích từ người học, và các kích thích từ môi trường Kích thích chủ động là những tác động sư phạm mà người dạy tạo ra để hướng dẫn người học đạt được mục tiêu dạy học (MTDH) Để hiệu quả, người dạy cần dựa vào MTDH, nội dung dạy học và thông tin về cách học cũng như kết quả học của người học từ mối quan hệ giữa thầy và trò, nhằm điều chỉnh hoặc thiết kế các tác động sư phạm phù hợp.

Mối quan hệ biện chứng giữa nội dung dạy học (DH) và phương pháp dạy học (PPDH) thể hiện sự tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau Nội dung DH không chỉ quy định phương pháp dạy học mà còn được PPDH xử lý, cho thấy PPDH chính là sự tự vận động của nội dung DH.

- Mối quan hệ cơ bản thứ ba là quan hệ biện chứng giữa MTDH, nội dung

DH, PPDH và hình thức DH Các thành tố này vừa tác động tương hỗ lẫn nhau, vừa phụ thuộc vào nhau trong một hệ thống DH thống nhất

Trong đào tạo theo tiếp cận competency-based training (TCMT), mục tiêu đào tạo (MTDH) cần được mô tả một cách cụ thể, nhằm đảm bảo kết quả học tập có thể đo lường, quan sát và đánh giá Điều này giúp phản ánh đúng nhu cầu thực tế của xã hội và ngành nghề cần đào tạo.

DH chỉ quy định nội dung chính mà không đi vào chi tiết Người dạy có trách nhiệm lựa chọn các nội dung chi tiết phù hợp với tình huống thực tiễn để đạt được MTDH đã quy định.

Trong phương pháp dạy học PPDH, vai trò của người dạy chủ yếu là tổ chức và điều khiển các hoạt động học, đồng thời hỗ trợ để người học có thể chủ động và tích cực tham gia vào quá trình trải nghiệm, từ đó chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả.

KN thể hiện thái độ như mong đợi, đánh giá việc học dựa trên các năng lực đã được hình thành và phát triển theo quy định trong MTDH, với sự chú trọng vào khả năng giải quyết vấn đề.

Ta có thể so sánh DH theo TCMT với DH truyền thống (theo tiếp cận nội dung) như sau:

Bảng 1.1 So sánh dạy học theo tiếp cận mục tiêu và dạy học truyền thống

Dạy học truyền thống Dạy học theo tiếp cận mục tiêu

Về mục tiêu dạy học

Khi thiết kế MTDH, không cần phải mô tả chi tiết hay yêu cầu quan sát, đo lường và đánh giá Đồng thời, thiết kế này cũng không nhất thiết phải gắn liền với thực tiễn.

Khi thiết kế MTDH, yêu cầu phải mô tả chi tiết để có thể quan sát được, đo và đánh giá được; yêu cầu phải gắn với thực tiễn

Về nội dung dạy học

Việc lựa chọn nội dung giảng dạy dựa trên logic khoa học của các môn học mà không nhất thiết phải liên kết với thực tiễn Nội dung giảng dạy được quy định cụ thể trong chương trình đào tạo.

Việc lựa chọn nội dung đào tạo (DH) cần được định hướng bởi môi trường đào tạo (MTĐT), đảm bảo tính logic khoa học của các môn học và liên kết chặt chẽ với thực tiễn nghề nghiệp Chương trình đào tạo chỉ quy định những nội dung chính, trong khi nội dung chi tiết sẽ do người dạy lựa chọn phù hợp với các tình huống thực tiễn trong nghề.

Về phương pháp dạy học

Người dạy là trung tâm của quá trình DH, là người truyền đạt tri thức Mục tiêu chính của DH là khối lượng

KT, nên người dạy hoạt động là chính Người học thụ động tiếp thu và ghi nhớ nên hoạt động nghe và ghi chép là chính

Người học là trung tâm của quá trình dạy học, tự mình chiếm lĩnh tri thức Mục tiêu chính của dạy học là phát triển năng lực của người học, do đó, họ cần chủ động, tích cực và tự lực trong việc khám phá Hoạt động học tập là yếu tố chính, trong khi người dạy chỉ đóng vai trò lãnh đạo, điều khiển và hỗ trợ người học định hướng.

Về đánh giá việc học

Về đánh giá việc học dựa trên tiêu chí về khối lượng

Mục tiêu đánh giá trong giáo dục tập trung vào việc ghi nhớ và tái hiện tri thức của người học, bao gồm kiến thức (KT), kỹ năng (KN) và thái độ Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí cụ thể về mức độ và trình độ KT, KN, thái độ được quy định trong MTDH Đặc biệt, mục tiêu này nhấn mạnh năng lực giải quyết các tình huống thực tiễn liên quan đến nội dung học tập.

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DẠY HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP HỒ CHÍ MINH

- Tạo môi trường thúc đẩy ý tưởng và khuyến khích sự tôn trọng quan điểm của các cá nhân khác và các quan điểm chung

- Tổ chức các hoạt động nhằm thúc đẩy sự tham gia của nhóm một cách sáng tạo

1.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DẠY HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP HỒ CHÍ MINH

1.4.1 Thực trạng về quy mô đào tạo và kết quả đào tạo

Theo báo cáo năm học 2013-2014, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh hiện đang đào tạo 10 ngành thuộc lĩnh vực Kinh tế, Kỹ thuật, Công nghệ với tổng quy mô 8000 học sinh, sinh viên Trong đó, nhóm ngành May – Thời trang, bao gồm các chuyên ngành Công nghệ may, May thời trang, Thiết kế thời trang và Công nghệ may thời trang, có 2821 sinh viên, trong đó trình độ Cao đẳng chiếm 1845 sinh viên (số liệu tính đến tháng 11/2014).

Trình độ Cao đẳng nghề: 657 SV (số liệu tính đến tháng 11/2014)

Trình độ Trung cấp chuyên nghiệp và Trung cấp nghề: 319 HS (số liệu tính đến tháng 11/2014)

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo lớn nhất khu vực phía Nam về ngành May - Thời trang, với quy mô 2821 HSSV thuộc hệ dài hạn chính quy Đội ngũ cán bộ viên chức của trường gồm 260 người, trong đó có 171 giảng viên, theo số liệu tính đến tháng 11/2014.

Kết quả đào tạo nhóm ngành May – Thời trang của trường trong ba năm gần đây (năm học 2011 – 2012; năm học 2012-2013 và năm học 2013-2014):

Bảng 1.2 Kết quả đào tạo nhóm ngành May – Thời trang

STT Năm học/Hệ, Ngành Tổng số

Công nghệ may thời trang 94 21 65 8

Công nghệ may thời trang 75 12 61 2

Công nghệ may thời trang 150 61 55 34

1.4.2 Đánh giá thực trạng về dạy học ngành Công nghệ may dưới góc độ tiếp cận mục tiêu

Bài viết thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát về thực trạng tổ chức dạy học các môn thuộc nhóm ngành May – Thời trang, tập trung vào việc xây dựng môi trường học tập, nội dung chương trình, triển khai dạy học và kiểm tra, đánh giá các môn học dưới góc độ tiêu chí chất lượng môi trường giáo dục Nghiên cứu này nhằm làm cơ sở thực tiễn cho việc phát triển dạy học theo tiêu chí chất lượng môi trường giáo dục và xác định tính thực tiễn của đề tài.

1.4.2.2 Phạm vi và nội dung đánh giá

Theo cơ sở lí luận của DH theo TCMT, luận án tập trung khảo sát các yếu tố sau:

- Phương pháp xây dựng MTDH theo TCMT

- Điều chỉnh nội dung DH đáp ứng MT đầu ra

- Thiết kế các hoạt động DH đáp ứng MT đầu ra của DH theo TCMT (xây dựng giáo án, PPDH, PTDH, hình thức tổ chức DH)

Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập là một hoạt động quan trọng, trong đó đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ quản lý, giảng viên khoa Công nghệ dệt may và khoa Thiết kế thời trang, cùng với cán bộ hướng dẫn thực hành.

Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh đào tạo ngành Công nghệ may hệ CĐ, hợp tác với các cán bộ quản lý và chuyên gia từ các trường ĐH, CĐ có chương trình đào tạo nhóm ngành May – Thời trang Các trường tham gia bao gồm ĐH Sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, ĐH Kỹ thuật công nghệ, ĐH Công nghiệp thực phẩm TP Hồ Chí Minh, ĐH Nguyễn Tất Thành và CĐ Công Thương TP.

Hồ Chí Minh, CĐ nghề Kỹ thuật công nghệ TP Hồ Chí Minh (sau đây gọi là nhóm chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác)

1.4.2.3 Phương pháp và công cụ đánh giá

Phương pháp quan sát và phỏng vấn được áp dụng thông qua việc tác giả tham gia trực tiếp vào một số lớp học ngành Công nghệ may ở hệ cao đẳng Tác giả đã quan sát cách tổ chức dạy học của giáo viên và ghi nhận tinh thần, thái độ học tập của sinh viên Đồng thời, việc phỏng vấn trực tiếp giáo viên và sinh viên ngay tại lớp học cũng được thực hiện để thu thập thông tin chi tiết hơn.

Tác giả áp dụng phương pháp điều tra và khảo sát thông qua việc sử dụng phiếu khảo sát được biên soạn kỹ lưỡng nhằm đánh giá ý kiến của giáo viên và sinh viên, được trình bày trong Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2.

Phương pháp tổng kết và rút kinh nghiệm bao gồm việc tổ chức tọa đàm và trao đổi ý kiến với các chuyên gia cũng như cán bộ quản lý Qua đó, các vấn đề liên quan đến nội dung khảo sát được thảo luận, giúp tổng hợp và bổ sung vào kết quả đánh giá thực trạng một cách hiệu quả.

1.4.2.4 Kết quả đánh giá thực trạng dưới góc độ tiếp cận mục tiêu

Khảo sát 223 SV ngành Công nghệ may; 45 GV thuộc nhóm GV tại trường; 16 chuyên gia, cán bộ quản lí thuộc nhóm chuyên gia các trường ĐH,

CĐ khác Kết quả tính theo tỉ lệ phần trăm (%) trên từng mẫu của từng đối tượng khảo sát như sau:

 Đánh giá việc thiết kế mục tiêu dạy học theo tiếp cận mục tiêu

Kết quả khảo sát ý kiến từ nhóm giáo viên tại trường và các trường đại học, cao đẳng khác về phương pháp thiết kế MTDH theo tiêu chuẩn môi trường đã được so sánh và thể hiện rõ trong bảng 1.3 và hình 1.10.

Bảng 1.3 Kết quả đánh giá về thiết kế mục tiêu dạy học theo TCMT

STT Đối tượng khảo sát Kết quả khảo sát (%) Đồng ý

2 Chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác

Hình 1.10 So sánh thực trạng thiết kế mục tiêu dạy học theo tiếp cận mục tiêu

100 Đồng ý Không đồng ý Ý kiến khác

Cán bộ quản lý, chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác

Phần lớn giáo viên đồng ý với các phương pháp thiết kế MTDH theo TCMT, tuy nhiên có 4 giáo viên (8,9%) không đồng tình, chủ yếu là những người có thâm niên công tác từ 2-3 năm Một giáo viên (2,2%) khác đồng ý với các phương pháp đề xuất nhưng không cần sử dụng phương pháp phân tích nghề theo biểu đồ DACUM Ngược lại, 100% nhóm chuyên gia từ các trường ĐH, CĐ khác hoàn toàn đồng ý với các phương pháp xây dựng MTDH theo TCMT Điều này cho thấy một số giáo viên trẻ tuổi, có ít kinh nghiệm và chưa được bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm có thể cảm thấy xa lạ với các phương pháp mới, vẫn quen thuộc với phương pháp thiết kế MTDH truyền thống.

 Đánh giá việc xây dựng chương trình môn học, giáo án dạy học

Kết quả khảo sát ý kiến từ nhóm giáo viên tại trường và các chuyên gia từ các trường đại học, cao đẳng khác về việc xây dựng chương trình môn học và giáo án dạy học được thể hiện và so sánh trong bảng 1.4, bảng 1.5 và hình 1.11.

Bảng 1.4 Kết quả đánh giá về xây dựng chương trình môn học

STT Đối tượng khảo sát Kết quả khảo sát (đơn vị: %)

Căn cứ mục tiêu môn học

Căn cứ chương trình đào tạo của ngành

Căn cứ giáo trình/tài liệu tham khảo

Căn cứ chương trình các trường khác

2 Chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác

Bảng 1.5 Kết quả đánh giá về xây dựng giáo án dạy học

STT Đối tượng khảo sát Kết quả khảo sát (đơn vị: %)

Căn cứ mục tiêu bài giảng

Căn cứ chương trình môn học

Căn cứ tài liệu tham khảo

Căn cứ nội dung bài giảng

2 Chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác

Hình 1.11 So sánh xây dựng chương trình, nội dung dạy học theo tiếp cận mục tiêu

Căn cứ mục tiêu bài giảng

Căn cứ chương trình môn học

Căn cứ giáo trình/tài liệu tham khảo

Căn cứ nội dung bài giảng

Giảng viên tại trườngCán bộ quản lý, chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác

Kết quả đánh giá xây dựng chương trình môn học cho thấy hầu hết giáo viên, chuyên gia và cán bộ quản lý đều nhất trí rằng việc xây dựng chương trình cần dựa vào môi trường môn học Đặc biệt, có 17,7% giáo viên cho rằng việc tham khảo chương trình môn học từ các trường bạn là yếu tố quan trọng trong quá trình xây dựng chương trình, trong khi 13,3% giáo viên cũng đồng tình với quan điểm này.

Các giảng viên trong nhóm tại trường nhận định rằng việc tham khảo giáo trình và tài liệu là cơ sở quan trọng để xây dựng chương trình môn học Thực tế cho thấy, một số giảng viên khi được phân công từ khoa chuyên môn không nghiên cứu kỹ lưỡng để xây dựng chương trình theo hướng tiếp cận mục tiêu, dẫn đến việc chưa đáp ứng được thực tiễn sản xuất hiện nay.

Để phát triển giáo dục hiệu quả, nhà trường cần thay đổi tư duy từ "dạy những gì trường có" sang "dạy những gì xã hội cần" Việc này đòi hỏi sự quán triệt và tuyên truyền mạnh mẽ trong toàn bộ hệ thống giáo dục.

GV hiểu và thực hiện theo chủ trương của trường là “đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp” mà nhà trường đã đặt ra

Trong việc xây dựng giáo án dạy học, hầu hết giáo viên, chuyên gia và cán bộ quản lý đều nhất trí rằng cần phải dựa vào môi trường từng bài giảng và tài liệu/giáo trình môn học Chỉ có 3 giáo viên (6,7%) trong nhóm tại trường và 2 cán bộ quản lý (16,7%) trong nhóm chuyên gia từ các trường đại học, cao đẳng khác cho rằng giáo án nên căn cứ vào nội dung bài giảng Thêm vào đó, chỉ 1 giáo viên (2,2%) tại trường cho rằng cần dựa vào chương trình môn học hoặc tài liệu tham khảo Thực tế này phản ánh đúng tình hình, vì soạn giáo án là công việc hàng ngày của giáo viên, do đó hầu hết giáo viên đều nhận thức rõ và thực hiện đúng quy trình này.

 Đánh giá thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học

ĐẶC ĐIỂM ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP

(Vận dụng tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh)

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP

2.1.1 Tuân thủ tuyệt đối theo mẫu chuẩn và tiêu chuẩn kĩ thuật sản phẩm Đặc thù lao động ngành May công nghiệp (CN) là thực hiện (may) các sản phẩm may mặc theo đúng mẫu chuẩn và tiêu chuẩn kĩ thuật sản phẩm Vì vậy, đòi hỏi người lao động may đúng theo mẫu là chính, càng thành thạo (có các

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và mẫu chuẩn trong ngành may công nghiệp là rất quan trọng, vì nó giúp rút ngắn thời gian thực hiện sản phẩm và tăng năng suất lao động Nếu một bước công việc không được thực hiện đúng cách, các bước tiếp theo sẽ không đạt yêu cầu, dẫn đến việc sản phẩm trở thành phế phẩm.

2.1.2 Mang tính sáng tạo không cao

Ngành May Công Nghiệp chủ yếu dựa vào việc sản xuất theo mẫu đặt hàng từ khách, do đó, tính sáng tạo trong quá trình sản xuất không cao Sự sáng tạo chủ yếu tập trung vào khâu thiết kế mẫu để thu hút khách hàng, cũng như trong các hoạt động sửa chữa, bảo trì và vận hành máy móc, thiết bị trong ngành.

2.1.3 Mang tính chuyên môn hóa và khả năng hợp tác, làm việc nhóm

Ngành May CN yêu cầu lao động thực hiện công việc trên các dây chuyền may, với mỗi cá nhân đảm nhận một bước chuyên môn hóa cao Sự liên kết giữa các bước công việc rất quan trọng, vì hoàn thành một bước trước là điều kiện cần để tiến hành bước tiếp theo.

Tất cả các bước trong quy trình làm việc cần phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật Nếu người lao động thiếu ý thức và khả năng hợp tác trong làm việc nhóm, một bước không đạt yêu cầu có thể ảnh hưởng đến toàn bộ sản phẩm, mặc dù các bước tiếp theo vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.

2.1.4 Chịu được áp lực về thời gian lao động

Ngành May CN hiện nay là một trong những lĩnh vực tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, tuy nhiên, mức lương thường thấp và thời gian làm việc kéo dài Do yêu cầu thực hiện theo hợp đồng từ khách hàng về đơn giá, sản lượng và thời gian, công nhân trong ngành thường phải làm thêm giờ Năng suất lao động của ngành may Việt Nam hiện thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực như Trung Quốc, Thái Lan và Malaysia, dẫn đến áp lực về thời gian giao hàng và mức lương Do đó, công nhân ngành May CN phải đối mặt với áp lực lớn về thời gian làm việc.

2.1.5 Quan tâm tránh các “bệnh nghề nghiệp”

Ngành May CN đòi hỏi người lao động phải ngồi tại chỗ và tập trung thị lực cao trong suốt cả ngày, điều này dễ dẫn đến các bệnh nghề nghiệp như đau lưng, vẹo cột sống và giảm thị lực Do đó, cần chú ý đến đặc thù công việc để giáo dục ý thức cho người lao động về việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu bệnh tật, chẳng hạn như vận động tại chỗ sau mỗi giờ làm việc và hạn chế xem tivi, sách báo trong thời gian nghỉ ngơi.

2.1.6 Gắn kết giữa lý thuyết và thực hành

Một trong những nguyên lý giáo dục quan trọng là "học đi đôi với hành", đặc biệt trong việc dạy học môn Kỹ thuật May 2 và ngành May Công nghiệp Việc kết hợp lý thuyết với thực hành nghề nghiệp là nguyên tắc cơ bản cần tuân thủ, nhất là đối với những môn học tích hợp cả lý thuyết và thực hành Giảng dạy lý thuyết môn Kỹ thuật May 2 cần phải được thực hiện một cách hiệu quả để đảm bảo sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tế.

GIỚI THIỆU MÔN HỌC KỸ THUẬT MAY 2 HIỆN HÀNH

Kỹ thuật may 2 là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang trình độ cao đẳng, nhằm trang bị cho sinh viên các kỹ thuật và kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên môn Môn học này được tổ chức vào học kỳ thứ ba của khóa đào tạo với tổng thời gian là 135 tiết.

Môn học này có 5 tín chỉ, bao gồm 15 tiết lý thuyết và 120 giờ thực hành Trước khi tham gia, sinh viên đã học môn KTM 1 và được trang bị kỹ năng thực hành về đường may tay, may máy cơ bản cùng các chi tiết chính trong sản phẩm may mặc Ngoài ra, sinh viên cũng đã tiếp thu kiến thức từ các môn cơ sở ngành như Vật liệu dệt may, Nhân trắc học, và Quản trị, bảo trì thiết bị may, giúp hiểu rõ tính chất lý hóa của nguyên vật liệu, hình thái cơ thể người và hệ thống cỡ số, cũng như biết sử dụng thiết bị máy móc trong ngành may công nghiệp.

Sau khi học xong môn học, SV có khả năng:

- Trình bày hình dáng, cấu trúc, qui trình may, phương pháp may áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo jacket theo yêu cầu kĩ thuật

- May thành thạo các sản phẩm áo sơ mi, quần âu, áo jacket theo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật, qui trình may và thời gian qui định

- Kiểm tra được chất lượng sản phẩm; phát hiện được những lỗi hư hỏng và cách khắc phục lỗi hư hỏng của sản phẩm may mặc

- Rèn luyện tác phong công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp

- Yêu nghề; có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp

2.2.3 Nội dung chương trình môn học ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC HIỆN HÀNH 1.Tên môn học: KỸ THUẬT MAY 2

3 Trình độ : SV năm thứ 2

4 Phân bổ thời gian : 135 tiết

5 Điều kiện tiên quyết: học sau các môn học KTM 1 và Thiết kế trang phục

1 Môn học bố trí vào học kỳ 1 năm thứ 2 (học kỳ 3 của khóa học)

6 Mục tiêu của môn học: (đã trình bày ở mục 2.2.2)

7 Mô tả vắn tắt nội dung: gồm 6 chương

- Chương 1: Phương pháp lắp ráp áo sơ mi nam, nữ (5 tiết)

- Chương 2: Phương pháp lắp ráp quầu âu nam, nữ (5 tiết)

- Chương 3: Phương pháp lắp ráp áo jacket (áo gió) (5 tiết)

- Chương 4: Thực hành lắp ráp áo sơ mi nam, nữ (50 tiết)

- Chương 5: Thực hành lắp ráp quầu âu nam, nữ (45 tiết)

- Chương 6: Thực hành lắp ráp áo jacket (áo gió) (25 tiết)

- Dự lớp ít nhất 80% số tiết của môn học

- Thực hiện đầy đủ các bài tập do GV hướng dẫn

Giáo trình Kỹ thuật may 2 (2010), Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật

Vinatex TP Hồ Chí Minh

10 Tiêu chuẩn đánh giá SV:

- Đảm bảo dự lớp đầy đủ

- Thực hiện đầy đủ các bài tập do GV hướng dẫn

12 Nội dung chi tiết học phần (xem phụ lục 9)

Môn học KTM 2 hiện hành đã đáp ứng tốt yêu cầu hành nghề cho sinh viên sau khi tốt nghiệp, giúp họ lắp ráp thành thạo các sản phẩm may mặc cơ bản với tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng Nội dung chương trình được tổ chức một cách khoa học, đảm bảo sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Kinh nghiệm của sinh viên sau hai học kỳ đầu cho thấy chương trình môn KTM 2 cần được cải tiến về cấu trúc, với sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Cần bổ sung nội dung hướng dẫn sử dụng các loại cữ, gá lắp, cùng với việc phân tích và so sánh quy trình may sản phẩm tại một số doanh nghiệp Đặc biệt, tăng cường số lượng sản phẩm thực hành thông qua việc tổ chức cho sinh viên may theo dây chuyền sản xuất, nhằm nâng cao tay nghề mà không làm tăng thời gian học.

Năng suất lao động ngành May của Việt Nam hiện đang thấp hơn so với các nước lân cận Để nâng cao năng suất, cần áp dụng công nghệ tiên tiến như thiết bị điện tử trong quy trình may sản phẩm Tuy nhiên, do chi phí cao và không phải bước nào cũng có thể ứng dụng thiết bị điện tử, việc sử dụng công cụ gá lắp là rất cần thiết Ngoài ra, cần tạo cơ hội cho sinh viên nghiên cứu quy trình may tại các doanh nghiệp, giúp họ phân tích, đánh giá và làm quen với tài liệu kỹ thuật Chương trình môn học KTM 2 cũng nên bổ sung nội dung tham quan thực tế tại các dây chuyền may, với thời gian một buổi đủ để sinh viên hiểu rõ môi trường làm việc thực tế sau khi tốt nghiệp.

TRIỂN KHAI DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT MAY 2 THEO TIẾP CẬN MỤC TIÊU

2.3.1 Xây dựng mục tiêu dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu

Theo sơ đồ cây MT đào tạo nghề, môn học KTM 2 đóng vai trò là môi trường trung gian, cần dựa trên môi trường của ngành Công nghệ may Môi trường của môn KTM 2 phải đáp ứng các tiêu chí của ngành Công nghệ may, với mục tiêu rõ ràng cho từng chương và bài học Việc xây dựng nội dung môn KTM 2 phải đảm bảo tính liên kết và phù hợp với môi trường cuối cùng của ngành này.

MT sẽ được minh họa qua ví dụ cụ thể Để xây dựng MT cho môn KTM 2 (MT trung gian), tác giả đã thực hiện hai công việc theo lý luận dạy học bộ môn theo TCMT.

Tham quan và nghiên cứu trực tiếp hoạt động nghề may tại các xưởng sản xuất giúp ghi lại thông tin thực tế về công việc của công nhân Qua việc quan sát, chúng ta có thể hiểu rõ hơn về nhiệm vụ và yêu cầu đối với từng vị trí làm việc, từ đó cải thiện quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả công việc.

Tham khảo quy trình sản xuất sản phẩm hiện tại của dây chuyền; lập danh mục nhiệm vụ và công việc cần thiết để hoàn thành một sản phẩm cụ thể, chẳng hạn như may áo sơ mi nam Xin ý kiến từ các chuyên gia để hoàn thiện danh mục này theo cách hiệu quả nhất.

Biểu đồ DACUM là công cụ hữu ích trong việc phân tích nghề nghiệp, tuy nhiên tác giả không có đủ nhân lực và kinh phí để xây dựng biểu đồ này như các dự án khác Dựa trên thông tin thu thập từ hai công việc trước đó, tác giả có thể phát triển Biểu đồ DACUM cho môn học KTM 2.

Bảng 2.1 Bảng phân tích nghề môn Kỹ thuật may 2 theo DACUM

Phương pháp lắp ráp áo sơ mi nam

3 Trình bày quy trình may

4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp

5 Trình bày phương pháp may

6 Nêu yêu cầu kĩ thuật

Sử dụng các loại cữ, gá lắp

1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp

2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp

3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp

Thực hành may áo sơ mi nam

1 Cắt gọt các chi tiết bán thành phẩm, vắt sổ, lấy dấu

2 Ủi keo bâu cổ, chân cổ, bát tay - Ủi định hình nẹp áo, túi áo, thép tay

3 May nẹp áo, miệng túi

4 Đóng túi vào thân trước

5 May đô vào thân sau, may mí đô

6 May ráp vai con, may mí vai con

9 May thép tay vào tay áo

11 May ráp sườn tay, sườn áo

12 May bát tay, tra bát tay vào tay áo

14 Lấy dấu thùa khuy, đính nút

15 Cắt chỉ, vệ sinh công nghiệp

Phương pháp lắp ráp áo sơ mi nữ

3 Trình bày quy trình may

4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp

5 Trình bày phương pháp may

6 Nêu yêu cầu kĩ thuật

Sử dụng các loại cữ, gá lắp

1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp

2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp

3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp

Thực hành may áo sơ mi nữ

1 Cắt gọt các chi tiết bán thành phẩm, vắt sổ, lấy dấu

2 Ủi keo bâu cổ, chân cổ, bát tay - Ủi định hình nẹp áo, cửa tay

3 May nẹp áo, cửa tay

4 May chiết ben thân trước, thân sau

7 Tra cổ vào thân, gắn nhãn

8 May ráp sườn tay, sườn áo

11 Lấy dấu thùa khuy, đính nút

12 Cắt chỉ, vệ sinh công nghiệp

Phương pháp lắp ráp quần âu nam

3 Trình bày quy trình may

4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp

5 Trình bày phương pháp may

6 Nêu yêu cầu kĩ thuật

Sử dụng các loại cữ, gá lắp

1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp

2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp

3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp

Thực hành may quần âu nam

1 Cắt gọt, ủi keo, vắt sổ, lấy dấu các chi tiết bán thành phẩm

2 May dây thắt lưng, may lưng

3 May chiết ben thân sau

6 May và tra khóa kéo

7 Ráp dọc quần, ủi rẽ dọc quần và hoàn chỉnh lót túi xéo

8 Lấy dấu, tra lưng vào thân

10 May đáy quần 11 Lấy dấu, may dây thắt lưng vào thân

12 Vắt lai, vắt đuôi cạp

14 Vệ sinh công nghiệp, ủi thành phẩm

Phương pháp lắp ráp quần âu nữ

3 Trình bày quy trình may

4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp

5 Trình bày phương pháp may

6 Nêu yêu cầu kĩ thuật

Sử dụng các loại cữ, gá lắp

1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp

2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp

3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp

Thực hành may quần âu nữ

1 Cắt gọt, ủi keo, vắt sổ, lấy dấu các chi tiết bán thành phẩm

2 May dây thắt lưng, may lưng

3 May ben thân sau, may miệng túi ốp

4 Đóng túi ốp vào thân sau

6 May và tra khóa kéo

7 Ráp dọc quần ủi rẽ và may hoàn chỉnh lót túi ngang

8 Lấy dấu, tra lưng vào thân

11 Lấy dấu, tra dây thắt lưng vào thân

1 2 Vắt lai, vắt đuôi cạp

13 Lấy dấu thùa khuy, đính nút

14 Vệ sinh công nghiệp, ủi thành phẩm

Phương pháp lắp ráp áo

3 Trình bày quy trình may

4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp

5 Trình bày phương pháp may

6 Nêu yêu cầu kĩ thuật

Sử dụng các loại cữ, gá lắp

1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp

2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp

3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp

Thực hành may áo Jacket

1 May nẹp ve vào thân áo lót

4 Ráp sườn thân, sườn tay

5 Ép keo vào các chi tiết và lấy dấu đường may

6 May lộn nắp túi, nẹp che, lá cổ

7 Cắt gọt, lộn nắp túi, nẹp che, lá cổ

8 Diễu nắp túi, nẹp che, lá cổ

9 May bo tay, bo lai

11 May đề cúp ngực và nắp túi

12 May đề cúp dọc, mí diễu đề cúp dọc

13 May đô, diễu đô thân sau

14 May vai con và mí diễu vai con

17 May sườn áo, sườn tay

18 Tra cổ vào thân chính

20 Tra bo lai vào thân

21 Tra dây kéo vào thân chính

22 May dây câu vào thân lót

23 Tra cổ vào thân lót

27 Lộn áo sang mặt phải

29 May nẹp che vào thân trước trái

30 Khóa bụng tay lót trái

31 Vệ sinh công nghiệp và ủi thành phẩm

P Phương pháp lắp ráp áo

3 Trình bày quy trình may

4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp

5 Trình bày phương pháp may

6 Nêu yêu cầu kĩ thuật

Q Sử dụng các loại cữ, gá lắp

1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp

2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp

3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp

R Thực hành may áo Jacket

1 May chần gòn vào thân áo, tay áo, cổ áo lót

2 May nẹp ve vào thân trước áo lót

5 Ráp sườn thân, sườn tay

6 Ép keo vào các chi tiết và lấy dấu đường may

7 May lộn nắp túi, nẹp che, lá cổ

8 Cắt gọt, lộn nắp túi, nẹp che, lá cổ

12 May đề cúp ngực và nắp túi

14 May đô, diễu đô thân sau

15 May vai con và diễu vai con

18 May sườn áo, sườn tay

19 Tra cổ vào thân chính

20 Tra bo tay vào tay chính

21 Tra bo lai vào thân chính

22 Tra dây kéo vào thân chính

23 May dây câu vào thân lót

24 Tra cổ vào thân lót

28 Lộn áo sang mặt phải

30 May nẹp che vào thân trước trái

31 Khóa bụng tay lót trái

32 Vệ sinh công nghiệp và ủi thành phẩm

Như vậy, MTDH môn KTM 2 được xây dựng theo hướng TCMT được mô tả như sau:

Bài viết trình bày chi tiết về hình dáng và cấu trúc của áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ và áo jacket, cùng với qui trình may và phương pháp may cho từng loại sản phẩm Ngoài ra, bài viết còn đề cập đến các yêu cầu kỹ thuật cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm may.

- Phân biệt được các loại cữ gá lắp; Hiểu được ứng dụng của các loại cữ gá lắp

- Áp dụng các biện pháp an toàn lao động

So sánh quy trình may đã học với quy trình may tại một số doanh nghiệp cho thấy những điểm khác biệt rõ rệt Trong khi quy trình học tập thường tập trung vào lý thuyết và kỹ năng cơ bản, quy trình tại doanh nghiệp lại chú trọng vào ứng dụng thực tiễn và tối ưu hóa hiệu suất Ưu điểm của quy trình doanh nghiệp là tính linh hoạt và khả năng thích ứng với nhu cầu thị trường, trong khi nhược điểm có thể là thiếu sự chú trọng đến từng chi tiết như trong môi trường học tập Phân tích này giúp hiểu rõ hơn về cách cải thiện quy trình may, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả làm việc.

(MT mô tả trên đáp ứng được MT cuối cùng của ngành Công nghệ may:

Để thành công trong ngành may, người lao động cần nắm vững kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, vật liệu dệt may, và kỹ thuật may sản phẩm Họ cũng cần hiểu biết về trang thiết bị ngành may, quản trị học, quản trị chất lượng và quản trị nguồn nhân lực Thêm vào đó, kiến thức về quy trình may, chuẩn bị sản xuất, thiết kế trang phục và khả năng sử dụng các phần mềm thiết kế giác sơ đồ cùng với việc xây dựng tài liệu kỹ thuật trên máy tính là rất quan trọng.

- May thành thạo các sản phẩm áo sơ mi, quần âu, áo jacket theo đúng quy trình, tiêu chuẩn kĩ thuật và thời gian qui định

- Sử dụng thành thạo các cữ, gá lắp để may các chi tiết của sản phẩm nhanh, chính xác

- Tổ chức điều hành công việc trong nhóm được phân công theo dây chuyền sản xuất

Tự kiểm tra chất lượng sản phẩm sau mỗi bước công việc giúp phát hiện kịp thời và khắc phục lỗi hư hỏng trước khi tiến hành bước tiếp theo Điều này không chỉ đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn mà còn cho phép kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng của bản thân và của các sinh viên khác trong lớp.

(MT mô tả trên đáp ứng được MT cuối cùng của ngành Công nghệ may:

Ngành công nghiệp may bao gồm các hoạt động như thiết kế mẫu, tổ chức triển khai sản xuất, quản lý và điều hành sản xuất, cũng như kiểm tra chất lượng sản phẩm Các doanh nghiệp cần thực hiện quy trình thiết kế, cắt và may các kiểu trang phục, từ đơn giản đến cao cấp, đảm bảo tuân thủ quy trình công nghệ hiện đại.

- Rèn luyện tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp

- Yêu nghề; năng động, sáng tạo; có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp

- Làm việc hợp tác trong nhóm, trong dây chuyền sản xuất

(MT mô tả trên đáp ứng được MT cuối cùng của ngành Công nghệ may:

Yêu nghề và có ý thức cộng đồng là yếu tố quan trọng trong việc hình thành tác phong làm việc của công dân trong xã hội công nghiệp Người lao động cần yêu thích công việc, duy trì sinh hoạt lành mạnh phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc và phong tục địa phương Họ cũng nên luôn có ý thức học tập, rèn luyện và trau dồi kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng kịp thời với mọi thay đổi trong yêu cầu công việc.

Mục tiêu in nghiêng là những mục tiêu bổ sung và điều chỉnh so với mục tiêu môn học hiện tại; trong khi đó, mục tiêu in nghiêng và gạch chân là những mục tiêu cụ thể của ngành Công nghệ may.

MT môn KTM 2 đã đáp ứng được)

2.3.2 Điều chỉnh chương trình môn Kỹ thuật may 2 hiện hành theo tiếp cận mục tiêu

2.3.2.1 Lí do cải tiến nội dung chương trình

Tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh, việc tổ chức dạy học môn KTM 2 hiện nay chủ yếu theo hướng tiếp cận nội dung, với giáo viên chỉ tập trung vào việc giảng dạy theo chương trình đã quy định Điều này dẫn đến việc mục tiêu môn học chỉ được thể hiện một cách hình thức, trong khi giáo viên chưa chú trọng đến việc cần dạy cho sinh viên những nội dung gì để đạt được mục tiêu đó Mặc dù sinh viên có khả năng may thành thạo các sản phẩm theo yêu cầu, nhưng thao tác của họ chưa hợp lý và khả năng chuyên môn hóa còn thấp, gây ảnh hưởng đến năng suất khi tham gia vào các dây chuyền sản xuất tại doanh nghiệp.

Hiện nay, môn học được chia thành hai phần riêng biệt: lý thuyết và thực hành Sau khi hoàn thành 15 tiết lý thuyết về phương pháp lắp ráp áo sơ mi, quần âu và áo jacket, sinh viên mới bắt đầu học thực hành lắp ráp các sản phẩm này Cách bố trí này khiến sinh viên không thể áp dụng ngay kiến thức lý thuyết vào thực hành, dẫn đến việc kiến thức bị mai một khi giảng dạy thực hành.

GV cần nhấn mạnh việc dạy lại kiến thức đã học, đặc biệt là ứng dụng các loại cữ, gá lắp và rập cải tiến Hiện tại, SV chỉ được giới thiệu một cách sơ lược về các kiến thức này trong môn Thiết bị may, và việc thực hành sử dụng các loại cữ gá lắp còn hạn chế, đặc biệt là trong việc áp dụng vào sản phẩm cụ thể Ngoài ra, chương trình học cũng thiếu nội dung tham quan thực tế dây chuyền may tại doanh nghiệp.

2.3.2.2 Chương trình chi tiết môn học Kỹ thuật may 2 sau khi điều chỉnh

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT MÔN HỌC

1 Tên môn học: KỸ THUẬT MAY 2

3 Trình độ: SV năm thứ 2

4 Phân bổ thời gian: 135 tiết

THỰC NGHIỆM ĐÁNH GIÁ

Ngày đăng: 05/10/2023, 05:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Lê Công Danh (2001), Xây dựng hệ thống bài tập đồ họa vi tính chuyên ngành chế bản in theo hướng tiếp cận mục tiêu, Luận văn thạc sĩ giáo dục, Trường Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống bài tập đồ họa vi tính chuyên ngành chế bản in theo hướng tiếp cận mục tiêu
Tác giả: Lê Công Danh
Nhà XB: Trường Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2001
13. Ngô Doãn Đài, Cải tiến phương pháp giúp nâng cao chất lượng đào tạo, Dạy_Tự học số 21 tháng 12/2012. Bản tin Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải tiến phương pháp giúp nâng cao chất lượng đào tạo
Tác giả: Ngô Doãn Đài
Nhà XB: Dạy_Tự học
Năm: 2012
14. Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1998
15. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
17. Edgar Morin (2006), Phương pháp tri thức vẽ tri thức, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tri thức vẽ tri thức
Tác giả: Edgar Morin
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
18. Nguyễn Thị Thu Hà (2000), Ứng dụng lý thuyết công nghệ dạy học và dạy học môn tâm lý học ở trường cao đẳng sư phạm Hải Phòng, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng lý thuyết công nghệ dạy học và dạy học môn tâm lý học ở trường cao đẳng sư phạm Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2000
19. Nguyễn Thị Thu Hà (2001), Phương pháp dạy học kỹ thuật công nghiệp phổ thông theo tiếp cận lịch sử - logic, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Nhà XB: Trường Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2001
20. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao… (2001), Từ điển Giáo dục học, NXB Từ điển bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2001
21. Lê Huy Hoàng (2005), Thí nghiệm thực hành ảo- ứng dụng trong dạy học kỹ thuật công nghiệp phổ thông, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm thực hành ảo- ứng dụng trong dạy học kỹ thuật công nghiệp phổ thông
Tác giả: Lê Huy Hoàng
Nhà XB: Trường Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2005
22. Nguyễn Đình Hòe, Vũ văn Hiếu (2009), Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hệ thống trong nghiên cứu môi trường và phát triển
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe, Vũ văn Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
23. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại, lý luận – biện pháp – kỹ thuật, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại, lý luận – biện pháp – kỹ thuật
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
24. Joh Wiles, Joseph Bondi (Nguyễn Kim Dung dịch) (2005), Xây dựng chương trình học – hướng dẫn thực hành, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình học – hướng dẫn thực hành
Tác giả: Joh Wiles, Joseph Bondi (Nguyễn Kim Dung dịch)
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
25. Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Bính (2007), Phương pháp luận nghiên cứu sư phạm kỹ thuật, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu sư phạm kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi, Nguyễn Văn Bính
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2007
26. Nguyễn Văn Khôi (2010), Phát triển chương trình giáo dục, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2010
27. Nguyễn Văn Khôi (2009), Phát triển chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo năng lực thực hiện, Tạp chí giáo dục (228), trang 15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm theo năng lực thực hiện
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: Tạp chí giáo dục
Năm: 2009
28. Nguyễn Văn Khôi (2013), Lý luận dạy học thực hành kỹ thuật, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học thực hành kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2013
29. Nguyễn Bá Kim (1998), Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học tập trong hoạt động và bằng hoạt động
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
30. Nguyễn Kỳ (1994), Phương pháp giáo dục tích cực, NXB Giáo dục 31. Hương Thịnh Lạc (biên dịch 2008), Phương pháp tư duy lô gic, NXBVăn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục tích cực", NXB Giáo dục 31. Hương Thịnh Lạc (biên dịch 2008), "Phương pháp tư duy lô gic
Tác giả: Nguyễn Kỳ
Nhà XB: NXB Giáo dục 31. Hương Thịnh Lạc (biên dịch 2008)
Năm: 1994
32. Nguyễn Hữu Lam, Mô hình năng lực trong đào tạo và phát triển nguồn lực, (Trung tâm nghiên cứu và phát triển quản trị, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Bài đăng trên website http://www.cemd.ueh.edu.vn, truy cập ngày 20/5/2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình năng lực trong đào tạo và phát triển nguồn lực
Tác giả: Nguyễn Hữu Lam
Nhà XB: Trung tâm nghiên cứu và phát triển quản trị, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
33. Đặng Bá Lâm (1993), Tổ chức quá trình dạy học đại học, Viện nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quá trình dạy học đại học
Tác giả: Đặng Bá Lâm
Nhà XB: Viện nghiên cứu đại học và giáo dục chuyên nghiệp
Năm: 1993

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w