1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 9 bài 8

16 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Tác giả Phạm Thị Thanh Nga
Trường học Trường THCS Phú Mỹ
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Phú Mỹ
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp: - Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta.. - Năng lực tìm hi

Trang 1

Ngày dạy: 2/10 – 7/10/2023 PPCT: 9

TÊN BÀI DẠY:

BÀI 8 SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP

Môn học/ Hoạt động giáo dục: Địa lý 9

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của sản xuất nông nghiệp:

- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng , vật nuôi nước ta

- Đánh giá được ảnh hưởng của việc phát triển nông nghiệp tới môi trường

2 Năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh

để trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới; phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau

* Năng lực Địa Lí

- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi, trồng trọt, tình hình tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm ở nước ta

- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ nông nghiệp và Atlat địa lí Việt Nam, bảng phân bố cây công nghiệp chính để thấy rõ sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi

- Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Liên hệ trực tiếp đến địa phương nơi

HS sống, định hướng tới một nền nông nghiệp xanh sạch

Trang 2

3 Phẩm chất

- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước, tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên

- Chăm chỉ: Đặc điểm và sự phát triển từng ngành trong nông nghiệp

- Nhân ái: Thông cảm với các vùng khó khăn trong phát triển nông nghiệp

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài dạy, sách giáo khoa, sách giáo viên

- Bản đồ nông nghiệp Việt Nam

- Lược đồ nông nghiệp Việt Nam

- Tư liệu, hình ảnh về các thành tựu trong sản xuất nông nghiệp

- Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Sách giáo khoa, vở ghi

- Hoàn thành phiếu bài tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập

cho HS

b Nội dung: GV đặt các câu hỏi kích thích sự tư duy cho HS trả lời.

c Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đặt ra.

d Cách thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Trò chơi đuổi hình bắt chữ

Trang 3

HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

- Trồng lúa nước

Trang 4

- Cây lương thực

- Cây công nghiệp

- Đông Nam Á

HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới

HS: Lắng nghe, vào bài mới: Việt Nam là một nước nông nghiệp – một trong những

trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở Đông Nam Á Vì thế, đã từ lâu nông nghiệp nước ta được đẩy mạnh và được nhà nước coi là mặt trận hàng đầu Từ sau đổi mới, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn Để có được những bước tiến nhảy vọt trong lĩnh vực nông nghiệp, sự phát triển và phân bố của ngành

đã chuyển biến gì khác trước, ta cùng tìm hiểu câu trả lời trong nội dung bài hôm nay

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1 Ngành trồng trọt

a Mục tiêu:

-Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành trồng trọt

- Kĩ năng phân tích bảng số liệu

b Nội dung:

- HS dựa vào nội dung sách giáo khoa, hình ảnh và bảng số liệu, suy nghĩ trả lời câu hỏi

Trang 5

c Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* GV yêu cầu HS quan sát hình và thông tin

trong bài, suy nghĩ để trả lời theo nội dung sau:

- Dựa vào bảng 8.1 hãy nhận xét sự thay đổi tỉ

trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong

cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt?

- Sự thay đổi này nói lên điều gì?

- Dựa vào bảng 8.2 cho biết:

+ Từ năm 1980 – 2002 diện tích tăng bao nhiêu

nghìn ha? Tăng mấy lần?

+ Từ năm 1980 – 2002 năng suất lúa tăng bao

nhiêu? Tăng mấy lần?

+ Từ năm 1980 – 2002 sản lượng lúa cả năm

tăng bao nhiêu? Tăng mấy lần?

+ Từ năm 1980 – 2002 sản lượng lúa bình quân

đầu người tăng bao nhiêu? Tăng mấy lần?

- Dựa vào vốn hiểu biết của mình em hãy cho

biết sự phân bố nghề trồng lúa nước ở nước ta?

- Dựa vào SGK và hiểu biết của bản thân em hãy

cho biết lợi ích kinh tế của việc phát triển cây

công nghiệp?

I Ngành trồng trọt

Trang 6

- Dựa vào bảng 8.3 cho biết nhóm cây hàng năm

và nhóm cây lâu năm ở nước ta bao gồm những

loại cây nào, nêu sự phân bố chủ yếu?

- Dựa vào bảng 8.3 cho biết các cây công nghiệp

được trồng chủ yếu ở Tây Nguyên và Đông Nam

Bộ?

- Hãy cho biết tiềm năng của nước ta cho việc

phát triển và phân bố cây ăn quả?

- Em hãy kể tên một số loại cây ăn quả đặc trưng

của 03 miền?

- Tại sao Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây

ăn quả có giá trị?

- Cây ăn quả có những hạn chế nào cần giải

quyết để phát triển thành ngành có giá trị xuất

khẩu?

* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh

giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học

tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt

gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

- Sự thay đổi tỉ trọng cây lương thực và cây công

nghiệp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng

trọt:

+ Cây lương thực giảm 6,3% (năm 1990 – 2002)

+ Cây công nghiệp tăng 9,2% (năm 1990 – 2002)

Trang 7

- Sự thay đổi này nói lên:

+ Nông nghiệp đang phá thế độc canh cây lúa

+ Nông nghiệp đang phát huy thế mạnh nền nông

nghiệp nhiệt đới phục vụ xuất khẩu…

- Dựa vào bảng 8.2:

+ Diện tích: tăng 1904 – gấp 1,34 lần

+ Năng suất: 25,1 tạ/ha – gấp 2,2 lần

+ Sản lượng: tăng 22,8 – gấp gần 3 lần

+ Sản lượng bình quân đầu người: 215kg – gấp

gần 2 lần

- Sự phân bố nghề trồng lúa nước ở nước ta:

+ Tập trung chủ yếu ở đồng bằng Sông Hồng,

đồng bằng Sông Cửu Long

+ Ngoài ra lúa còn được trồng ở duyên hải Miền

Trung, một số cánh đồng vùng Trung du miền

núi Bắc Bộ, Tây Nguyên

- Lợi ích kinh tế của việc phát triển cây công

nghiệp: Xuất khẩu, nguyên liệu chế biến, tận

dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh, khắc phục

tính mùa vụ, bảo vệ môi trường

- Nhóm cây hàng năm và nhóm cây lâu năm ở

nước ta bao gồm những loại cây và sự phân bố

chủ yếu là:

Cây công nghiệp hàng năm:

+ Lạc: nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ, sau đó là

đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Đông Nam

Bộ

+ Đậu tương: Nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, sau

đó là Trung du miền núi Bắc Bộ, đồng bằng sông

Trang 8

Hồng, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long.

+ Mía: nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long,

Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, duyên hải Nam

Trung Bộ

+ Bông: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

+ Dâu tằm: Tây Nguyên

+ Thuốc lá: Đông Nam Bộ

 Các cây công nghiệp hàng năm phân bố chủ yếu

ở vùng đồng bằng, do cây công nghiệp hàng năm

là cây trồng ngắn ngày, có thể luân canh, xen

canh với cây lương thực

Cây công nghiệp lâu năm:

+ Cà phê: nhiều nhất ở Tây Nguyên, sau đó là

Đông Nam Bộ

+ Cao su: nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó là

Tây Nguyên

+ Hồ tiêu: nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó là

Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, duyên hải Nam

Trung Bộ

+ Điều: nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, sau đó là

Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ

+ Dừa: Nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long,

tiếp đến là duyên hải Nam Trung Bộ

+ Chè: nhiều nhất ở Trung du miền núi Bắc Bộ,

sau đó là Tây Nguyên

 Cây công nghiệp lâu năm phân bố chủ yếu ở

trung du và miền núi do khí hậu nhiệt đới, vùng

đất màu mỡ, rộng lớn, thích hợp hình thành các

vùng chuyên canh Hai vùng chuyên canh cây

Trang 9

công nghiệp lớn nhất nước ta là Đông Nam bộ và

Tây Nguyên

- Các cây công nghiệp được trồng chủ yếu ở Tây

Nguyên và Đông Nam Bộ là cao su và cà phê

- Tiềm năng của nước ta cho việc phát triển và

phân bố cây ăn quả: Khí hậu, tài nguyên, chất

lượng, thị trường …

- Một số loại cây ăn quả đặc trưng của 03 miền:

+ Miền Bắc: Vải thiều (Bắc Giang), nhãn lồng

(Hưng Yên), Đào (Sapa), Mận (Hà Nội), cam

Cao Phong (Hòa Bình), Bưởi Đoan Hùng (Phú

Thọ), Thanh mai (Lào Cai), cam Sành (Hà

Giang)

+ Miền Trung: Cam Xã Đoài (Nghệ An), Dưa

hấu Hàm Ninh (Quảng Bình), Nho (Ninh Thuận),

Thanh Long (Bình Thuận), Dâu tây (Lâm Đồng),

Xoài Úc (Khánh Hòa), Trái đỏ (Phú Yên), Sim

rừng (Quảng Ngãi)

+ Miền Nam: Vú Sữa (Tiền Giang), Măng Cụt

(Bình Dương), Chôm chôm (Đồng Nai), Dừa sáp

(Trà Vinh), Quýt hồng (Đồng Tháp), Cam Sành

(Vĩnh Long), Sầu riêng (Bình Phước), Bưởi Năm

Roi (Hậu Giang)

- Nam Bộ lại trồng được nhiều loại cây ăn quả có

giá trị là: Đặc điểm khí hậu, diện tích đất đai,

giống cây nổi tiếng, vùng nhiệt đới điển hình…

- Cây ăn quả có những hạn chế cần giải quyết để

phát triển thành ngành có giá trị xuất khẩu: Phát

triển chậm, thiếu ổn định  cần chú trọng đầu tư

Trang 10

và phát triển thành vùng sản xuất có tính chất

hàng hóa lớn, chú trọng khâu chế biến và thị

trường tiêu thụ

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,

đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại

nội dung chuẩn kiến thức cần đạt

- Cơ cấu ngành đa dạng

- Đang có sự thay đổi: Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp

1 Cây lương thực:

- Cây lương thực bao gồm: lúa, ngô, khoai, sắn,…

- Lúa là cây lương thực chính

- Lúa được trồng ở nhiều nơi, chủ yếu là 2 đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng Sông Cửu Long

2 Cây công nghiệp:

- Cây công nghiệp phát triển khá mạnh có nhiều sản phẩm xuất khẩu như cà phê, cao su…

- Cây công nghiệp phân bố ở hầu hết trên 07 vùng sinh thái nông nghiệp

- Tập trung nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

Trang 11

- Nước ta có nhiều tiềm năng

để phát triển các loại cây ăn quả

- Đông Nam Bộ và đồng bằng sông Cửu Long là vùng cây ăn quả lớn nhất nước

Hoạt động 2.2: Ngành chăn nuôi

a Mục tiêu:

- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi

b Nội dung:

- Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và suy nghĩ để trả lời các câu hỏi

c Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của GV.

d Cách thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* GV yêu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết

trả lời những câu hỏi sau:

- Chăn nuôi nước ta chiếm tỉ trọng như thế

nào?

- Thực tế đó nói lên điều gì?

- Dựa vào hình 8.2 xác định vùng chăn nuôi

II Ngành chăn nuôi

Trang 12

trâu, bò chính?

- Thực tế hiện nay trâu bò nước ta được nuôi

để đáp ứng nhu cầu gì?

- Tại sao hiện nay bò sữa đang được phát triển

ven các thành phố lớn?

- Xác định trên hình 8.2 các vùng chăn nuôi

lợn chính?

- Vì sao ở đồng bằng sông Hồng nuôi nhiều

nhất?

- Gia cầm được nuôi nhiều ở đâu?

- Hiện nay chăn nuôi gia cầm nước ta và khu

vực đang phải đối mặt với nạn dịch gì?

* HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS đọc sgk, suy nghĩ để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu

Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm

vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần

lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:

- Chăn nuôi nước ta chiếm tỉ trọng thấp trong

nông nghiệp

- Thực tế đó nói lên nông nghiệp chưa phát

triển hiện đại

- Vùng chăn nuôi trâu, bò chính là: Trung du

và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải

Nam Trung Bộ

- Thực tế hiện nay trâu bò nước ta được nuôi

Trang 13

để đáp ứng nhu cầu: lấy sức kéo, lấy thịt, sữa,

- Hiện nay bò sữa đang được phát triển ven

các thành phố lớn vì: Các thành phố là nơi tập

trung đông dân, nhu cầu về sữa của người dân

là rất lớn, sữa khó bảo quản được lâu nên ở

các thành phố lớn có kĩ thuật hiện đại, các cơ

sở chế biến phát triển sẽ giúp bảo quản được

tốt hơn Gần thành phố thì vận chuyển sẽ

nhanh hơn

- Các vùng chăn nuôi lợn chính: Đồng bằng

sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long

- Đồng bằng sông Hồng nuôi nhiều nhất vì:

gần vùng sản xuất lương thực, cung cấp thịt,

sử dụng lao động phụ tăng thu nhập, giải quyết

phân hữu cơ

- Gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng

- Hiện nay chăn nuôi gia cầm nước ta và khu

vực đang phải đối mặt với nạn dịch: Dịch cúm

H5N1

* HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản

phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

vụ học tập

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,

đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại

nội dung chuẩn kiến thức cần đạt

- Ngành chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp trong nông nghiệp

1 Chăn nuôi trâu, bò:

- Trâu bò được nuôi chủ yếu Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

- Trâu bò nước ta được nuôi để đáp ứng nhu cầu: lấy sức kéo, lấy

Trang 14

thịt, sữa,

2 Chăn nuôi lợn:

- Lợn được nuôi tập trung ở 2 đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long

3 Chăn nuôi gia cầm:

- Gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng

3 Hoạt động 3: Luyện tập.

a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được

lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Nhận xét và giải thích các vùng trồng lúa ở nước ta

* HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS dựa vào kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi

* GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

* Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình

Trang 15

- Lúa được trồng chủ yếu ở đồng bằng, nhất là hai đồng bằng châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long Ngoài ra, lúa được trồng thêm ở một số đồng bằng ven biển

- Đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng là 2 vùng trồng lúa trọng điểm của nước ta vì: Ở các vùng này có nhiều điều kiện để cây lúa phát triển tốt như đất đai phù sa màu mỡ, cơ sở vật chất kĩ thuật trong nông nghiệp tốt, hệ thống sông ngòi thủy lợi để tưới tiêu, nguồn lao động…

* HS còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS

4 Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập

b Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn

thành bài tập Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

* GV đặt câu hỏi cho HS:

Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi

* HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

* HS suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi

Ngày đăng: 04/10/2023, 23:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Địa lí 9   bài 8
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 4)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w