PHẦN I. NHẬN ĐỊNH 9 1.Việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. 9 2. Giá đất tính tiền sử dụng đất trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của UBND cấp tỉnh nơi có đất. 9 3. Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành được áp dụng làm căn cứ để xác định tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. 9 4. Chỉ có Chính phủ và UBND các cấp có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 9 5. Chỉ Ủy ban nhân dân mới có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. 10 6. UBND các cấp đều có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. 10 7. Ban Quản lý khu công nghiệp, công nghệ cao, khu kinh tế cũng có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất. 10 8. Chỉ khi sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở để bán hoặc bán kết hợp với cho thuê, tổ chức kinh tế mới được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. 10 9. Người được Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất cũng được coi là người sử dụng đất theo pháp luật. 11 10. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. 11 11. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được sử dụng đất dưới hình thức thuê. 11 12. Việc chuyển mục đích giữa các loại đất trong cùng một nhóm đất không cần phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 11 13. Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 12 14. Việc chuyển mục đích sử dụng đất chỉ cần phù hợp với kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hàng năm đã được phê duyệt. 12 15. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất không được phép ủy quyền việc thu hồi đất cho chủ thể khác. 12 16. Cơ quan tài nguyên và môi trường cũng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 12 17. Chỉ khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường mới được cấp Giấy Chứng nhận đối với quyền sử dụng đất. 13 18. Chỉ có Ủy ban nhan dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất. 13 19. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 13 20. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cấp chung một Giấy Chứng nhận cho nhiều thửa đất của cùng một người sử dụng đất khi họ có yêu cầu. 13 21. Người được Nhà nước cho thuê đất không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 14 22. Mọi trường hợp cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đều thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất. 14 23. Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 14 24. Mọi trường hợp thuê đất của Nhà nước đều được lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất. 14 25. Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền. 15 26. Chủ thể thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì không được thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất. 15 27. Thế chấp quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013. 15 28. Người sử dụng đất được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất kể từ thời điểm được cấp Giấy Chứng nhận. 15 29. Người sử dụng đất đáp ứng đủ các điều kiện tại khọản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 đều được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất. 15 30. Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất đều có quyền lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thuê đất trả tiền thuê hàng năm. 16 31. Hợp đồng, văn bản giao dịch quyền sử dụng đất phải được công chứng, hoặc chứng thực bởi tổ chức, hoặc cơ quan có thẩm quyền. 16 32. Chủ thể thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không có quyền giao dịch quyền sử dụng đất. 16 33. Mọi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều phải được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực. 16 34. Chủ thể thuê đất của nhà nước không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. 17 35. Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm. 17 36. Hộ gia đình sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê 1 lần thì có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác. 17 37. Hộ gia đình cũng được nhận thừa kế quyền sử dụng đất. 17 38. Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có thể được thực hiện tất cả các hình thức giao dịch quyền sử dụng đất. 17 39. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam. 17 40. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại Việt Nam 18 41. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất đầu tư được quyền tặng cho quyền sử dụng đất. 18 42. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước. 18 43. Tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất là tên gọi khác nhau của cùng một loại nghĩa vụ tài chính. 18 44. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đất đai nếu chưa đến mức truy cứu TNHS thì sẽ bị xử phạt hành chính. 18 45. Hòa giải tranh chấp đất đai là một hoạt động được khuyến khích thực hiện trong trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai. 19 46. Mọi trường hợp phát sinh tranh chấp đất đai đều phải thực hiện thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. 19 47. Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tất cả các tranh chấp quyền sử dụng đất. 19 48. Tòa án nhân dân được giải quyết tất cả các tranh chấp đất đai mà đương sự có yêu cầu. 19 49. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. 20 51. TAND giải quyết tất cả các tranh chấp QSDĐ mà đương sự có yêu cầu. 20 52. UBND cũng có thể giải quyết tranh chấp thừa kế QSDĐ. 20 53. Mọi tranh chấp đất đai đều phải được hòa giải tại UBND cấp xã. 20 54. Khi tranh chấp quyền sử dụng đất, người sử dụng đất được lựa chọn TAND hoặc UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp cho mình. Đan 21 PHẦN II. HÀNH VIGIAO DỊCH 21 1. Ông A thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê với quyền sử dụng đất tương tự trong cùng xã với hộ gia đình ông B. 21 2. Ông C chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2 ha trồng xoài tại Tiền Giang cho ông D (hiện là giảng viên đại học sống tại TP. HCM). 21 3. Công ty bất động sản BX chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán của mình tại huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương cho các cá nhân có nhu cầu để họ tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt. 22 4. Ông B chuyển nhượng quyền sử dụng 2ha đất trồng cây cà phê của mình cho Công ty D (doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài). 22 5. Công ty K nhận chuyển nhượng 3 ha đất trồng lúa của bà K để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán. 22 6. Ông B (cá nhân sử dụng đất) cho công ty C (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) thuê 1000m2 đất sản xuất phi nông nghiệp của mình để làm nhà xưởng. 22 7. Bà Loan cho công ty Hoàng Anh (tổ chức kinh tế trong nước) thuê lại 1000m2 đất mà bà đã được nhà nước cho thuê theo hình thức trả tiền thuê hàng năm. 22 8. Công ty TNHH X tặng cho quyền sử dụng đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà H (là cán bộ lãnh đạo của công ty về hưu) để xây dựng nhà ở. 23 9. Ông H tặng cho quyền 100m2 đất ở của mình cho con trai là anh B (Việt kiều quốc tịch Mỹ). 23 10. Ông Y tặng cho người cháu ruột là anh D (là giảng viên đại học cư trú tại Tp. HCM) quyền sử dụng 2ha đất trồng dừa tại tỉnh Bến Tre. 23 11. Ủy ban nhân dân huyện K thực hiện cấp Giấy Chứng nhận cho hai hộ gia đình chuyển đổi đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn có nguồn gốc đất do được Nhà nước giao đất. 23 12. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện K từ chối tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp với lý do hợp đồng chuyển đổi chưa được công chứng hoặc chứng thực. 24 13. Bà E tặng cho 3 ha đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước cho con gái là H (hiện là giáo viên trường THPT của huyện). 24 14. CTCP X (tổ chức kinh tế) thế chấp 15.000m² đất được Nhà nước giao (để đầu tư xây dựng nhà ở đề bán) tại chi nhánh một ngân hàng thương mại để vay vốn. 24 15. Công ty K thế chấp 1 ha đất được nhà nước cho thuê (trả tiền thuê hàng năm) tại ngân hàng thương mại trong nước để vay vốn. 24 16. Hộ gia đình ông A góp vốn bằng quyền sử dụng 2000m² đất nông nghiệp (sử dụng dưới hình thức giao đất) với một Việt Kiều để hợp tác sản xuất kinh doanh. 24 17. Ông A góp vốn bằng quyền sử dụng 300 m2 đất ở của mình cho công ty TNHH X (tổ chức kinh tế trong nước). 25 18. Ông E góp vốn bằng quyền sử dụng 500 m2 đất ở của mình với Công ty F (tổ chức kinh tế trong nước có chức năng kinh doanh bất động sản) để đầu tư xây dựng nhà ở để bán. 25 19. Nhà thờ F nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây dựng thêm công trình phục vụ cho sinh hoạt tôn giáo. 25 20. Công ty K (doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản) thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án kinh doanh nhà ở tại quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh. 25 21. Công ty TNHH M dùng quyền sử dụng đất thế chấp tại Công ty Cổ phần N để vay vốn sản xuất kinh doanh. 25 22. Ông A góp vốn bằng quyền sử dụng 300 mét vuông đất ở của mình cho Công ty TNHH X (tổ chức kinh tế trong nước). 26 23. Ông B chuyển nhượng quyền sử dụng 2 hécta đất trồng cà phê của mình cho công ty D (doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài). 26 24. UBND tỉnh T ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thu hồi đất của công ty TNHH M. 26 25. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với 5ha đất của công ty H để thực hiện dự án đầu tư. 26 26. UBND B ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và môi trường thuộc huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình C đã được được UBND huyện B giao đất. 27 27. UBND huyện thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ ông A vì lý do số chứng minh nhân dân và địa chỉ thường trú của ông đã thay đổi. 27 28. UBND huyện A quyết định cho Công ty B thuê 10.000 m2 đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp. 27 29. UBND tỉnh A quyết định cho ông B thuê 7000 m2 đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp. 27 30. UBND xã A giao 3ha đất trồng lúa cho một cá nhân sống tại địa phương để sản xuât nông nghiệp. 27 31. UBND tỉnh D quyết định giao 2ha đất cho một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án xây dựng khu nhà ở. 27 32. Tổ chức kinh tế D được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với Công ty E (100% vốn nước ngoài). 28 33. UBND huyện X ra quyết định thu hồi đất của bà K sau khi có văn bản xác định mức độ ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 28 34. UBND huyện ra quyết định thu hồi 02 ha đất của hộ gia đình ông A với lý do đất được sử dụng sai mục đích. 28 35. UBND tỉnh F giao đất cho công ty G (100% vốn đầu tư nước ngoài) để thực hiện dự án xây dựng công trình ngầm. 28 36. Văn phòng đăng ký đất đai huyện C từ chối đăng ký hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất giữa ông A và ông B, với lý do hợp đồng chưa được công chứng lẫn chứng thực. 29 37. CQ thuế tỉnh D xác định công ty cổ phần E phải nộp tiền sử dụng đất khi công ty cổ phần E sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh. 29 38. Văn phòng đăng ký đất đai huyện L từ chối việc chị M đăng ký nhận thừa kế 5 ha đất trồng lúa theo di chúc của cha ruột với lý do chị M đang là giảng viên đại học, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp. 29 39. TAND đã từ chối thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp 150 m2 đất của bà N và và T với lý do đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền. 29 40. Bà A đang sinh sống tại Tp. HCM nhận chuyển nhượng 3 ha đất rau màu của hộ gia đình ông H tại Lâm Đồng.
Trang 1MỤC LỤC PHẦN I NHẬN ĐỊNH
1.Việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo yêu
cầu của chủ sở hữu
2 Giá đất tính tiền sử dụng đất trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của UBND
cấp tỉnh nơi có đất
3 Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành được áp dụng làm căn cứ để xác định
tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
4 Chỉ có Chính phủ và UBND các cấp có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
5 Chỉ Ủy ban nhân dân mới có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
6 UBND các cấp đều có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
7 Ban Quản lý khu công nghiệp, công nghệ cao, khu kinh tế cũng có thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất
8 Chỉ khi sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở để bán hoặc bán kết hợp với cho
thuê, tổ chức kinh tế mới được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
9 Người được Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất cũng được coi là người sử
12 Việc chuyển mục đích giữa các loại đất trong cùng một nhóm đất không cần
phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
13 Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất
14 Việc chuyển mục đích sử dụng đất chỉ cần phù hợp với kế hoạch sử dụng đất
cấp huyện hàng năm đã được phê duyệt
15 Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất không được phép ủy quyền việc thu hồi
đất cho chủ thể khác
16 Cơ quan tài nguyên và môi trường cũng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
17 Chỉ khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, Sở Tài nguyên và Môi
trường mới được cấp Giấy Chứng nhận đối với quyền sử dụng đất
18 Chỉ có Ủy ban nhan dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm
Trang 2quyền cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất
19 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên
và môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
20 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cấp chung một Giấy Chứng nhận cho
nhiều thửa đất của cùng một người sử dụng đất khi họ có yêu cầu
21 Người được Nhà nước cho thuê đất không được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
22 Mọi trường hợp cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đều thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất
23 Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là cơ quan có thẩm quyền cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
24 Mọi trường hợp thuê đất của Nhà nước đều được lựa chọn phương thức trả
tiền thuê đất
25 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm được chứng
nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền
26 Chủ thể thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì không được thực hiện giao dịch
về quyền sử dụng đất
27 Thế chấp quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo
Luật Đất đai 2013
28 Người sử dụng đất được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất kể từ thời
điểm được cấp Giấy Chứng nhận
29 Người sử dụng đất đáp ứng đủ các điều kiện tại khọản 1 Điều 188 Luật Đất đai
2013 đều được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất
30 Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất đều có quyền lựa chọn
phương thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thuê đất trả
tiền thuê hàng năm
31 Hợp đồng, văn bản giao dịch quyền sử dụng đất phải được công chứng, hoặc
chứng thực bởi tổ chức, hoặc cơ quan có thẩm quyền
32 Chủ thể thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không có quyền giao dịch quyền
sử dụng đất
33 Mọi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều phải được chứng nhận
của công chứng hoặc chứng thực
Trang 334 Chủ thể thuê đất của nhà nước không có quyền chuyển nhượng quyền sử
dụng đất
35 Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì không được nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm
36 Hộ gia đình sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê 1 lần thì
có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị
trấn với hộ gia đình, cá nhân khác
37 Hộ gia đình cũng được nhận thừa kế quyền sử dụng đất
38 Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có thể được thực hiện tất cả các hình thức
giao dịch quyền sử dụng đất
39 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất tại Việt Nam
40 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển quyền sử
dụng đất để xây dựng nhà ở tại Việt Nam
41 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất đầu tư được quyền tặng
cho quyền sử dụng đất
42 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất từ cá nhân trong nước
43 Tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất là tên gọi khác nhau của cùng một loại
nghĩa vụ tài chính
44 Mọi hành vi vi phạm pháp luật đất đai nếu chưa đến mức truy cứu TNHS thì
sẽ bị xử phạt hành chính
45 Hòa giải tranh chấp đất đai là một hoạt động được khuyến khích thực hiện
trong trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
46 Mọi trường hợp phát sinh tranh chấp đất đai đều phải thực hiện thủ tục hòa
giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp
47 Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tất cả các tranh chấp quyền sử
dụng đất
48 Tòa án nhân dân được giải quyết tất cả các tranh chấp đất đai mà đương sự
có yêu cầu
49 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công
nghệ cao, khu kinh tế
51 TAND giải quyết tất cả các tranh chấp QSDĐ mà đương sự có yêu cầu
Trang 452 UBND cũng có thể giải quyết tranh chấp thừa kế QSDĐ
53 Mọi tranh chấp đất đai đều phải được hòa giải tại UBND cấp xã
54 Khi tranh chấp quyền sử dụng đất, người sử dụng đất được lựa chọn TAND
hoặc UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp cho mình Đan
PHẦN II HÀNH VI/GIAO DỊCH
1 Ông A thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê với quyền sử dụng
đất tương tự trong cùng xã với hộ gia đình ông B
2 Ông C chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2 ha trồng xoài tại Tiền Giang cho
ông D (hiện là giảng viên đại học sống tại TP HCM)
3 Công ty bất động sản BX chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư
xây dựng nhà ở để bán của mình tại huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương cho các cá
nhân có nhu cầu để họ tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng đã được xét
duyệt
4 Ông B chuyển nhượng quyền sử dụng 2ha đất trồng cây cà phê của mình cho
Công ty D (doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài)
5 Công ty K nhận chuyển nhượng 3 ha đất trồng lúa của bà K để thực hiện dự án
xây dựng nhà ở để bán
6 Ông B (cá nhân sử dụng đất) cho công ty C (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài) thuê 1000m2 đất sản xuất phi nông nghiệp của mình để làm nhà xưởng
7 Bà Loan cho công ty Hoàng Anh (tổ chức kinh tế trong nước) thuê lại 1000m2
đất mà bà đã được nhà nước cho thuê theo hình thức trả tiền thuê hàng năm
8 Công ty TNHH X tặng cho quyền sử dụng đất có nguồn gốc nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho bà H (là cán bộ lãnh đạo của công ty về hưu) để
xây dựng nhà ở
9 Ông H tặng cho quyền 100m2 đất ở của mình cho con trai là anh B (Việt kiều
quốc tịch Mỹ)
10 Ông Y tặng cho người cháu ruột là anh D (là giảng viên đại học cư trú tại Tp
HCM) quyền sử dụng 2ha đất trồng dừa tại tỉnh Bến Tre
11 Ủy ban nhân dân huyện K thực hiện cấp Giấy Chứng nhận cho hai hộ gia đình
chuyển đổi đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn có nguồn gốc đất do
được Nhà nước giao đất
12 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện K từ chối tiếp nhận hồ sơ
chuyển đổi đất nông nghiệp với lý do hợp đồng chuyển đổi chưa được công
chứng hoặc chứng thực
13 Bà E tặng cho 3 ha đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước cho con gái là H
Trang 5(hiện là giáo viên trường THPT của huyện)
14 CTCP X (tổ chức kinh tế) thế chấp 15.000m² đất được Nhà nước giao (để đầu
tư xây dựng nhà ở đề bán) tại chi nhánh một ngân hàng thương mại để vay vốn
15 Công ty K thế chấp 1 ha đất được nhà nước cho thuê (trả tiền thuê hàng
năm) tại ngân hàng thương mại trong nước để vay vốn
16 Hộ gia đình ông A góp vốn bằng quyền sử dụng 2000m² đất nông nghiệp (sử
dụng dưới hình thức giao đất) với một Việt Kiều để hợp tác sản xuất kinh doanh
17 Ông A góp vốn bằng quyền sử dụng 300 m2 đất ở của mình cho công ty TNHH
X (tổ chức kinh tế trong nước)
18 Ông E góp vốn bằng quyền sử dụng 500 m2 đất ở của mình với Công ty F (tổ
chức kinh tế trong nước có chức năng kinh doanh bất động sản) để đầu tư xây
dựng nhà ở để bán
19 Nhà thờ F nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để xây dựng thêm công
trình phục vụ cho sinh hoạt tôn giáo
20 Công ty K (doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản) thực hiện
chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án kinh doanh nhà ở tại quận 1
Thành phố Hồ Chí Minh
21 Công ty TNHH M dùng quyền sử dụng đất thế chấp tại Công ty Cổ phần N để
vay vốn sản xuất kinh doanh
22 Ông A góp vốn bằng quyền sử dụng 300 mét vuông đất ở của mình cho Công
ty TNHH X (tổ chức kinh tế trong nước)
23 Ông B chuyển nhượng quyền sử dụng 2 hécta đất trồng cà phê của mình cho
công ty D (doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài)
24 UBND tỉnh T ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thu hồi đất của công
ty TNHH M
25 Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất đối với 5ha đất của công ty H để thực hiện dự án đầu tư
26 UBND B ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và môi trường thuộc huyện cấp Giấy
chứng nhận cho hộ gia đình C đã được được UBND huyện B giao đất
27 UBND huyện thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ ông A vì lý do số chứng minh
nhân dân và địa chỉ thường trú của ông đã thay đổi
28 UBND huyện A quyết định cho Công ty B thuê 10.000 m2 đất nông nghiệp sử
Trang 6dụng vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp
29 UBND tỉnh A quyết định cho ông B thuê 7000 m2 đất nông nghiệp để sử dụng
vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp
30 UBND xã A giao 3ha đất trồng lúa cho một cá nhân sống tại địa phương để sản
xuât nông nghiệp
31 UBND tỉnh D quyết định giao 2ha đất cho một doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài để thực hiện dự án xây dựng khu nhà ở
32 Tổ chức kinh tế D được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, góp vốn
bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với Công ty E (100% vốn
nước ngoài)
33 UBND huyện X ra quyết định thu hồi đất của bà K sau khi có văn bản xác định
mức độ ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền
34 UBND huyện ra quyết định thu hồi 02 ha đất của hộ gia đình ông A với lý do
đất được sử dụng sai mục đích
35 UBND tỉnh F giao đất cho công ty G (100% vốn đầu tư nước ngoài) để thực
hiện dự án xây dựng công trình ngầm
36 Văn phòng đăng ký đất đai huyện C từ chối đăng ký hợp đồng cho thuê lại
quyền sử dụng đất giữa ông A và ông B, với lý do hợp đồng chưa được công
chứng lẫn chứng thực
37 CQ thuế tỉnh D xác định công ty cổ phần E phải nộp tiền sử dụng đất khi công
ty cổ phần E sử dụng đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh
38 Văn phòng đăng ký đất đai huyện L từ chối việc chị M đăng ký nhận thừa kế 5
ha đất trồng lúa theo di chúc của cha ruột với lý do chị M đang là giảng viên đại
học, không trực tiếp sản xuất nông nghiệp
39 TAND đã từ chối thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp 150 m2 đất của bà
N và và T với lý do đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và các tài sản khác gắn liền
40 Bà A đang sinh sống tại Tp HCM nhận chuyển nhượng 3 ha đất rau màu của
hộ gia đình ông H tại Lâm Đồng
PHẦN III XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH
1 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất đầu tư xây dựng kinh doanh
nhà ở để bán
2 Tổ chức kinh tế sử dụng đất cho hoạt động sản xuất nông nghiệp
3 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh
Trang 7doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp
4 Bà V (Việt kiều Úc) mua nhà gắn liền với QSDĐ ở tại Việt Nam
5 Công ty cổ phần N được Nhà nước cho phép sử 20 ha đầu tư xây dựng khu nhà
ở thương mại để cho thuê
6 Ông X được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất 200m2 đất nền
trồng cây ăn trái sang làm đất ở
7 Công ty TNHH thương mại Bình Minh nhận chuyển nhượng 200 m2 đất của bà
Vân sau đó chuyển mục đích sang làm mặt bằng kinh doanh
8 Công ty TNHH HQ chuyển mục đích sử dụng 7000m2 đất sản xuất kinh doanh
phi nông nghiệp sang thực hiện dự án xây dựng chung cư cao tầng để bán
PHẦN IV BÀI TẬP
Bài tập 1 Công ty X (tổ chức kinh tế trong nước) được Nhà nước cho thuê 10.000
m2 đất để thực hiện dự án xây dựng cao ốc văn phòng cho thuê Bài tập 2: Tháng 1/2015, ông A được UBND huyện Giồng Trôm (tỉnh Bến Tre) giao
cho 3ha đất trồng lúa Đến tháng 7/2015, ông A muốn chuyển 3ha đất này sang
trồng cây ăn sầu riêng Bài tập 3: Công ty T là một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài Công ty
T muốn sử dụng đất để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán Hỏi:
Bài tập 4: Ông T được Nhà nước giao 10 ha đất trồng xoài tại huyện Cái Bè, tình
Tiền Giang - nơi Ông cư trú (đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) Do
nhu cầu mở rộng sản xuất, ông T muốn nhận chuyển nhượng thêm đất trồng xoài
tại địa phương Hỏi: Bài tập 5: Công ty T là một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài Công ty
T muốn sử dụng đất để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán Bài tập 6: Công ty X là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài xin Nhà
nước cho sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh
tại huyện Củ Chi, TP.HCM Bài tập 7: Ông A có 5.000 m2 đất trồng cây hàng năm và muốn chuyển mục đích
sử dụng đất này sang đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh Bài tập 8: Công ty X, là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài, xin Nhà
nước cho sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở tại
Huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh Bài tập 9: Công ty H (là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản) có quyền sử dụng
hợp pháp 10 ha đất nông nghiệp tại huyện Nhà Bè, TP.HCM Khu đất này đã có
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt cho phép phát triển khu nhà ở
Trang 8thương mại Công ty H muốn xây dựng khu nhà ở để bán trên diện tích đất này
Hỏi: Bài tập 10: Hộ gia đình ông M ở Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh đang sử dụng
280 m2 đất ở (đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) Hỏi: Bài tập 11: A là tổ chức kinh tế có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
xây dựng nhà ở thương mại để bán Bài tập 12: A được Ủy ban nhân dân huyện cho thuê đất để sử dụng vào mục đích
trồng cây cao su Hỏi: Bài tập 13: Hộ gia đình bà A ở huyện B, tỉnh Long An đang sử dụng 3 ha đất nông
nghiệp trồng cây hàng năm đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Theo quy hoạch sử dụng đất
đã được công bố, diện tích đất mà Hộ gia đình bà A đang sử dụng thuộc khu vực
quy hoạch để thực hiện dự án xây dựng khu đô thị mới Hỏi:
PHẦN V: MỘT SỐ CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH
1 Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính trong quản lý nhà nước về
đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại
2 Chỉ những chủ thể sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mới được
giao đất không thu tiền sử dụng đất
3 Tổ chức kinh tế sử dụng đất đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà ở sẽ được nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
4 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được nhận chuyển nhượng quyền sử
dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao, khu kinh tế
5 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực
6 Khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan có thẩm quyền đều phải lấy ý
kiến đóng góp của nhân dân
7 Khi sử dụng đất nông nghiệp, hộ gia đình, cá nhân có đầy đủ các quyền giao
dịch quyền sử dụng đất 8.Chỉ khi sử dụng đất đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê
thì tổ chức kinh tế mới được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất 9.Chủ thể thuê lại quyền sử dụng đất của người sử dụng đất vẫn có thể được cấp
giấy chứng nhận đối với quyền được sử dụng đất thuê lại 11.Chuyển đổi quyền sử dụng đất là việc người sử dụng đất xin chuyển đổi mục
đích sử dụng đất từ loại đất này sang loại đất khác
Trang 913.Chỉ có Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có
thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
14 Mọi loại tài sản gắn liền với đất đều được chứng nhận quyền sở hữu trên giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền
với đất
15 Người sử dụng đất bắt buộc phải đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất
16 Việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các
tài sản khác gắn liền với đất có thể là hệ quả của việc Nhà nước thu hồi đất
19 Người được Cảng vụ hàng không cho thuê đất và người được UBND cấp tỉnh,
cấp huyện cho thuê đất có quyền sử dụng đất giống nhau
20 Tổ chức kinh tế sử dụng đất vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho
thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất cho nhà nước
31 Tiền sử dụng đất là nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất dưới hình thức
giao phải nộp cho Nhà nước
44 Mọi trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích đều bị nhà nước thu hồi
51 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để đầu tư tại Việt Nam
được góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh
52 Cộng đồng dân cư không được giao dịch quyền sử dụng đất
PHẦN VI TÌNH HUỐNG
1 Công ty Trách nhiệm hữu hạn K là tổ chức kinh tế trong nước có chức năng
kinh doanh bất động sản Công ty K muốn thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu
nhà ở để bán và cho thuê trong khu đô thị mới Thủ Thiêm tại thành phố Thủ Đức
thành phố Hồ Chí Minh khu đất mà công ty K muốn sử dụng để thực hiện dự án
có hiện trạng là đất nông nghiệp do nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng Hỏi:
2 Bà B có một căn nhà xây dựng từ năm 2015 (Đã được cấp giấy chứng nhận) và
sử dụng đến nay Hiện tại căn nhà đã xuống cấp nghiêm trọng nên bà B xin được
xây dựng lại Hiện tại khu đất gia đình bà đang ở thuộc khu vực quy hoạch sử
dụng đất để xây dựng công viên cây xanh, đã được thể hiện trong kế hoạch sử
dụng đất hàng năm của Huyện đã được phê duyệt và công bố
3 Bà Ngàn có 200m² đất ở tại Sài Gòn từ năm 1972 (có Bằng khoán Điền thổ do
cơ quan có thẩm quyền chế độ phụ cấp) Năm 1990 bà Ngàn làm hợp đồng bằng
giấy tay bán 200m² đất cho bà Quỳnh với giá 5 lượng vàng 24K Bà Quỳnh đã xây
nhà kiên cố trên đất nhưng chưa làm thủ tập tục cấp giấy chứng nhận Đến năm
2015, do diện tích đất lên giá, bà Ngàn yêu cầu bà Huỳnh hủy hợp đồng mua bán
Trang 10trước đây vì hợp đồng này làm bằng giấy tay, bà Quỳnh không đồng ý, tranh chấp
đã xảy ra Hỏi:
4 Tháng 01/2015, Công ty cổ phần H được UBND tỉnh C cho thuê 2ha đất để xây
dựng cao ốc văn phòng cho thuê Vì lý do riêng nên công ty H vẫn chưa triển khai
thực hiện dự án Tháng 01/2021, UBND tỉnh C đã quyết định thu hồi 2 ha đất này
do không sử dụng đúng thời hạn theo quy định của pháp luật
5 Hộ gia đình bà A đang sử dụng 5ha trồng xoài tại Tiền Giang Diện tích đất trên
được gia đình bà khai hoang từ năm 1990 và sử dụng liên tục cho đến nay
PHẦN I NHẬN ĐỊNH
1.Việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo yêu
cầu của chủ sở hữu.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 15 Điều 3 và Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013
Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất là việc kê khai và ghi nhận tình
trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính Chỉ có đăng ký quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới được thực hiện theo yêu cầu của chủ
sở hữu Còn đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao
đất để quản lý
2 Giá đất tính tiền sử dụng đất trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của UBND
cấp tỉnh nơi có đất.
Nhận định sai
CSPL:điểm a khoản 2 và điểm a khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013; điểm c khoản 1
Điều 108 Luật Đất đai 2013
Giá đất tính tiền sử dụng đất không phải trong mọi trường hợp là giá đất cụ thể của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà giá đất tính tiền
sử dụng đất được xác định khác nhau, chẳng hạn:
+ Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất tính tiền sử dụng đất là giá trúng
đấu giá
+ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định áp dụng để tính tiền sử dụng đất
đối với hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử
dụng đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức
3 Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành được áp dụng làm căn cứ để xác định
tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Nhận định sai
CSPL: điểm a Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2014
Giá đất tính tiền sử dụng đất có thể áp dụng theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy
định để thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử
Trang 11dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức, chứkhông phải áp dụng làm căn cứ để xác định tiền sử dụng đất khi nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất.
4 Chỉ có Chính phủ và UBND các cấp có thẩm quyền lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Nhận định sai
CSPL: Điều 42 và khoản 3 Điều 150 Luật Đất đai 2013
Theo quy định của Luật Đất đai 2013 thì những cơ quan có thẩm quyền lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm Chính phủ đối với đất quốc gia, Ủy ban nhân dâncấp tỉnh đối với đất cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đất cấp huyện, BộQuốc phòng đối với đất quốc phòng, Bộ Công an đối với đất an ninh, Ban quản lý khukinh tế, khu công nghệ cao Ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất
5 Chỉ Ủy ban nhân dân mới có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
6 UBND các cấp đều có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
Nhận định sai
CSPL: Điều 56 LĐĐ 2013
Không phải Ủy ban nhân dân các cấp đều có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất Thẩmquyền giao đất, cho thuê đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện Ủy bannhân dân cấp xã chỉ được cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mụcđích công ích của cấp xã
7 Ban Quản lý khu công nghiệp, công nghệ cao, khu kinh tế cũng có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.
Nhận định đúng
CSPL: Điều 150 LĐĐ và Điều 52 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
Ban quản lý khu công nghệ cao được cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân, người ViệtNam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trongkhu công nghệ cao Ban quản lý khu công nghệ cao quyết định giao lại đất không thutiền sử dụng đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao thuộc trường hợpquy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 54 của Luật Đất đai
Trang 128 Chỉ khi sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở để bán hoặc bán kết hợp với cho thuê, tổ chức kinh tế mới được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
Nhận định sai
CSPL: khoản 4 Điều 55 Luật Đất đai 2013
Không phải chỉ khi sử dụng đất để thực hiện dự án nhà ở để bán hoặc bán kết hợp vớicho thuê, tổ chức kinh tế mới được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất Trườnghợp Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩađịa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng thì cũng được Nhà nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất
9 Người được Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất cũng được coi là người sử dụng đất theo pháp luật.
10 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 2 Điều 57 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để xây dựng côngtrình ngầm không nhằm mục đích kinh doanh thì vẫn được Nhà nước giao đất khôngthu tiền sử dụng đất
11 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được sử dụng đất dưới hình thức thuê.
Nhận định sai
CSPL: khoản 3 Điều 55 LĐĐ 2013, khoản 2 Điều 57 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
Vì không phải doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được sử dụng đất dưới hìnhthức thuê Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp chothuê Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất không thu tiền
sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm không nhằmmục đích kinh doanh
Trang 1312 Việc chuyển mục đích giữa các loại đất trong cùng một nhóm đất không cần phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nhận định sai
CSPL: Khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2012
Việc chuyển mục đích giữa các loại đất trong cùng một nhóm đất không cần phảiđược phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Chẳng hạn một số trường hợp sauđây: (i) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôitrồng thủy sản, đất làm muối; (ii) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôitrồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ,đầm; (iii) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sửdụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp…
13 Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất.
Nhận định sai Chỉ có Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện mới có thẩmquyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chophép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức trong nước Ủy ban nhân dân cấphuyện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Còn Ủyban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
CSPL: Điều 59 Luật Đất đai 2013
14 Việc chuyển mục đích sử dụng đất chỉ cần phù hợp với kế hoạch sử dụng đất cấp huyện hàng năm đã được phê duyệt.
Nhận định sai
CSPL: Điều 52, khoản 3 Điều 58 Luật Đất đai 2013
Việc chuyển mục đích sử dụng đất ngoài cần phù hợp với kế hoạch sử dụng đất cấphuyện hàng năm đã được phê duyệt thì còn phải có căn cứ vào nhu cầu chuyển mụcđích sử dụng đất Ngoài ra, đối với trường trường, chuyển mục đích sử dụng đất đểthực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây: Có năng lực tài chính để bảođảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư; Ký quỹ theo quy định của phápluật về đầu tư; Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợpđang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác
15 Cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất không được phép ủy quyền việc thu hồi đất cho chủ thể khác.
Nhận định sai
CSPL: khoản 3 Điều 66 Ldd 2013
Vì trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thuộc thẩm quyền thu hồi đấtcủa cả Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc có thể ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyệnquyết định thu hồi đất
Trang 1416 Cơ quan tài nguyên và môi trường cũng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nhận định đúng
CSPL: khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2013
Cơ quan tài nguyên và môi trường có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp đãđược cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
17 Chỉ khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường mới được cấp Giấy Chứng nhận đối với quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Trong trường hợp sau đây Sở Tài nguyên và Môi trường đượccấp Giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất mà không cần có sự ủy quyền của Ủyban nhân dân cấp tỉnh: đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữunhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyềncủa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấychứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữucông trình xây dựng
CSPL: khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2013
18 Chỉ có Ủy ban nhan dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đối với quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấplại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền
sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên môi trường (Sở Tài nguyên vàMôi trường) thực hiện
CSPL: Khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2013, Điều 37 Nghị định CP
43/2014/NĐ-19 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Nhận định sai Chỉ có Ủy ban nhan dân cấp tỉnh mới được ủy quyền cho cơquan tài nguyên và môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Ủy ban nhân dân cấp huyện không được ủyquyền cho cơ quan khác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
CSPL: khoản 1 và khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2013
Trang 1520 Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cấp chung một Giấy Chứng nhận cho nhiều thửa đất của cùng một người sử dụng đất khi họ có yêu cầu.
Nhận định sai Trong trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng đất nhiềuthửa đất nông nghiệp nhưng không cùng một xã, phường, thị trấn thì cơ quan nhànước có thẩm quyền không được cấp chung một Giấy Chứng nhận cho nhiều thửa đấtcủa cùng một người sử dụng đất khi họ có yêu cầu
CSPL: khoản 1 Điều 98 Luật Đất đai 2013
21 Người được Nhà nước cho thuê đất không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Chỉ có trường hợp người được Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuêđất mới không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nhà nước cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtcho người được Nhà nước cho thuê đất từ sau ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thihành
CSPL: điểm b khoản 1 Điều 99 Luật Đất đai 2013
22 Mọi trường hợp cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đều thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.
Nhận định sai Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với những trươờng hợp đã được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất mà: thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền vớiđất, hoặc hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất thì thuộc về Sở Tài nguyên và Môi trường
CSPL: khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2013
23 Cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất là cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Ủy ban nhân dân cấp xã không có thẩm quyền giao đất mà chỉđược phép cho thuê đất phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 59 LĐĐ 2013 thì Ủyban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đíchcông ích của xã, phường, thị trấn, đồng thời căn cứ theo điều 105 LĐĐ 2013 thìUBND cấp xã cũng không có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
CSPL: Điều 105 Luật Đất đai 2013
24 Mọi trường hợp thuê đất của Nhà nước đều được lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất.
Nhận định sai Không phải mọi trường hợp thuê đất của Nhà nước đều đượclựa chọn phương thức trả tiền thuê đất Trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân sử dụngđất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốcphòng, an ninh thì Nhà nước sẽ cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, không chochủ thể thuê đất có quyền lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất
Trang 16CSPL: khoản 2 Điều 56, Điều 156 Luật Đất đai 2013 và khoản 2 Điều 2 Nghịđịnh số 46/2014/NĐ-CP.
25 Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân có thẩm quyền.
Nhận định sai Đối với hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất phải được côngchứng thì, chứng thực thì việc công chứng được thực hiện tại tổ chức hành nghề côngchứng, việc chứng thực được thực hiện tại UBND cấp xã Hợp đồng chuyển quyền sửdụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính, chứ không phải có hiệulực kể từ thời điểm được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy bannhân dân có thẩm quyền
CSPL: Khoản 3 Điều 188, điểm d khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013
26 Chủ thể thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì không được thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng khu công nghiêp, cụm công nghiệp, khu chế xuất cho dù thuê đất trả tiền thuêđất hàng năm vẫn có quyền cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng
CSPL: điểm đ khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013
27 Thế chấp quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013.
Nhận định sai Giao dịch quyền sử dụng đất là hành vi pháp lý của người sửdụng đất và của các chủ thể có liên quan trong việc xác lập, thay đổi, chấm dứt cácquyền, nghĩa vụ pháp lý đối với quyền sử dụng đất Giao dịch quyền sử dụng đất cóthể dẫn đến 2 khả năng: (i) Làm chuyển quyền sử dụng đất (đối với các giao dịchChuyển đổi, Chuyển nhượng, Tặng cho, Thừa kế, Góp vốn), hoặc (ii) Không làm làmchuyển quyền sử dụng đất (đối với giao dịch cho thuê đất, thế chấp quyền sử dụngđất) Như vậy, trường hợp thế chấp quyền sử dụng đất thì không làm chuyển quyền sửdụng đất
CSPL: Khoản 10 Điều 3 Luật Đất đai 2013
28 Người sử dụng đất được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất kể từ thời điểm được cấp Giấy Chứng nhận.
Nhận định sai Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệpthì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuêđất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiệnquyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
CSPL: Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013
29 Người sử dụng đất đáp ứng đủ các điều kiện tại khọản 1 Điều 188 Luật Đất đai
2013 đều được thực hiện giao dịch quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai
2013, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho
Trang 17thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụngđất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại cácĐiều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 Luật Đất đai 2013.
CSPL: Khoản 2 Điều 188 Luật Đất đai 2013
30 Người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất đều có quyền lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thuê đất trả tiền thuê hàng năm.
Nhận định sai Không phải mọi trường hợp thuê đất của Nhà nước đều đượclựa chọn phương thức trả tiền thuê đất.Trường hợp đơn vị vũ trang nhân dân sử dụngđất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốcphòng, an ninh thì Nhà nước sẽ cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, không chochủ thể thuê đất có quyền lựa chọn phương thức trả tiền thuê đất
CSPL: khoản 2 Điều 56 Luật Đất đai 2013
31 Hợp đồng, văn bản giao dịch quyền sử dụng đất phải được công chứng, hoặc chứng thực bởi tổ chức, hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Nhận định sai Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sửdụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nôngnghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắnliền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổchức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêucầu của các bên, không bắt buộc phải được công chứng, hoặc chứng thực bởi tổ chức,hoặc cơ quan có thẩm quyền
CSPL: điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013
32 Chủ thể thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không có quyền giao dịch quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Tổ chức kinh tế, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, Khu chế xuất cho dù thuê đất trả tiền thuêđất hàng năm vẫn có quyền cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng
CSPL: điểm đ khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013
33 Mọi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều phải được chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực.
Nhận định sai Trong trường hợp một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổchức hoạt động kinh doanh bất động sản thì việc chuyển nhượng quyền sử dụng đấtkhông bắt buộc phải công chứng, chứng thực mà sẽ theo yêu cầu, thỏa thuận của cácbên
CSPL: khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013
34 Chủ thể thuê đất của nhà nước không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Đối với các chủ thể thuê đất của nhà nước trả tiền thuê một lầncho cả thời gian thuê như Tổ chức kinh tế trong nước, hộ gia đình, cá nhân trong
Trang 18nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàivẫn có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất của mình trong thời gian thuê.
CSPL: Điểm a Khoản 2 Điều 174, Điểm c Khoản 1 Điều 179, Khoản 3 Điều
CSPL: khoản 3 Điều 191, khoản 2 Điều 169 Luật Đất đai 2013
36 Hộ gia đình sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê 1 lần thì có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác.
Nhận định sai Hộ gia đình sử dụng đất do được Nhà nước giao đất không thutiền sử dụng đất mới có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng
xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác
CSPL: Điểm a, khoản 1 Điều 169 và Điều 190 LĐĐ 2013
37 Hộ gia đình cũng được nhận thừa kế quyền sử dụng đất.
Nhận định đúng Hộ gia đình được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông quanhận thừa kế quyền sử dụng đất Như vậy, hộ gia đình cũng được nhận thừa kế quyền
sử dụng đất
CSPL: điểm d khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013
38 Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp có thể được thực hiện tất cả các hình thức giao dịch quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa Cá nhân không sinh sống trong khu vựcrừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộcrừng đặc dụng: không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu vực đó
CSPL: Điều 191 Luật Đất đai 2013
39 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển nhượng quyền
sử dụng đất tại Việt Nam.
Nhận định đúng Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Việt Nam trong trường hợp:
(1) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để đầu tư trong khu công nghiệp, khucông nghệ cao, khu kinh tế và
(2) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi mua nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở hoặc nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở
CSPL: điểm b, đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013
Trang 1940 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cũng được nhận chuyển quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại Việt Nam
Nhận định sai Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013thì người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất để đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế Theo quyđịnh tại điểm đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013, người Việt Nam định cư ở nướcngoài chỉ được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi mua nhà ở gắn liền vớiquyền sử dụng đất ở hoặc nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở
CSPL: điểm b, đ khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013
41 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất đầu tư được quyền tặng cho quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Không phải mọi hình thức sử dụng đất để đầu tư nào người ViệtNam định cư ở nước ngoài cũng được tặng cho quyền sử dụng đất Ví dụ: Người ViệtNam định cư ở nước ngoài sử dụng đất đầu tư dưới hình thức thuê đất có thu tiền thuêđất một lần cho cả thời gian thuê thì không có quyền tặng cho quyền sử dụng đất
CSPL: Khoản 3 Điều 183 Luật Đất đai 2013
42 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất từ cá nhân trong nước.
Nhận định đúng Theo quy định của Luật Đất đai hiện hành, Doanh nhiệp cóvốn đầu tư nước ngoài không được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ cá nhântrong nước Các chủ thể được nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ cá nhân trongnước là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
CSPL: điểm h khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013
43 Tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất là tên gọi khác nhau của cùng một loại nghĩa vụ tài chính.
Nhận định sai Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả choNhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mụcđích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất Còn thuế sử dụng đất là khoản điềutiết lợi ích từ việc sử dụng đất của người sử dụng đất
CSPL: Khoản 21 Điều 3, Điểm c Khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai 2013
44 Mọi hành vi vi phạm pháp luật đất đai nếu chưa đến mức truy cứu TNHS thì sẽ
bị xử phạt hành chính.
Nhận định sai Không phải mọi chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật đất đaichưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự đều bị xử phạt hành chính Ví dụ, cán bộthi hành công vụ có hành vi vi phạm pháp luật đất đai chưa đến mức truy cứu tráchnhiệm hình sự thì sẽ bị lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức,viên chức
CSPL: khoản 1 Điều 207 Luật Đất đai 2013
45 Hòa giải tranh chấp đất đai là một hoạt động được khuyến khích thực hiện trong trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai.
Nhận định sai Đối với tranh chấp đất đai, hòa giải là thủ tục bắt buộc chứ
Trang 20không phải là một hoạt động được khuyến khích thực hiện trong trình tự, thủ tục giảiquyết tranh chấp đất đai Theo Đoạn đầu tiên của Điều 203 quy định “Tranh chấp đấtđai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyếtnhư sau: …” Nghĩa là trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết(như Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân) thì việc đầutiên phải làm là phải hòa giải tại U Ủy ban nhân dân cấp xã.
CSPL: khoản 1 Điều 202, đoạn mở đầu Điều 203 Luật Đất đai 2013
46 Mọi trường hợp phát sinh tranh chấp đất đai đều phải thực hiện thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
Nhận định đúng Theo Đoạn đầu tiên của Điều 203 quy định “Tranh chấp đấtđai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyếtnhư sau: …” Nghĩa là trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết( như Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân) thì việc đầutiên phải làm là phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã Trường hợp mà có quyếtđịnh là hòa giải không thành thì mới có quyền được giải quyết tranh chấp ở cấp tiếptheo Do đó, tranh chấp đất đai đều phải được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã làmang tính chất bắt buộc
CSPL: đoạn mở đầu của Điều 203 Luật Đất đai 2013
47 Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết tất cả các tranh chấp quyền sử dụng đất.
Nhận định sai Trong trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự không cóGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất hoặc không có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai, đương sựlựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp là Ủy ban nhân dân có thẩm quyền thì Tòa ánnhân dân không có thẩm quyền giải quyết
CSPL: Khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013
48 Tòa án nhân dân được giải quyết tất cả các tranh chấp đất đai mà đương sự có yêu cầu.
Nhận định đúng Nếu như các đương sự có giấy chứng nhận và các loại giấy tờquy định tại Điều 100, các bên đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết thì Tòa án đươngnhiên có thẩm quyền giải quyết tranh chấp Nếu các bên đương sự các đương sựkhông có giấy chứng nhận và các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 mà các đương sựyêu cầu (lựa chọn) Tòa giải quyết thì Tòa án sẽ giải quyết
CSPL: Khoản 1 và khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013
49 Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chỉ được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Nhận định sai Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không chỉ được nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao, khu kinh tế, mà còn được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi muanhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự
Trang 21án phát triển nhà ở.
CSPL: khoản 1 Điều 185, điểm a khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013
50 Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
Nhận định sai Không phải mọi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứngthực Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạtđộng kinh doanh bất động sản thì được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu củacác bên, chứ không bắt buộc
CSPL: Điểm b Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013
51 TAND giải quyết tất cả các tranh chấp QSDĐ mà đương sự có yêu cầu
Nhận định sai
CSPL: khoản 2 Điều 202, 203 Luật Đất đai 2013
Bởi vì trước khi yêu cầu TAND giải quyết tranh chấp đất đai thì các bên phải tiếnhành hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai Chỉ khi nào hòa giải tại UBND xã mà khôngthành thì Tòa mới có thể thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 203 Luật Đấtđai,
có giấy tờ → thẩm quyền thuộc về TA
52 UBND cũng có thể giải quyết tranh chấp thừa kế QSDĐ
→ Nhận định SAI
CSPL: Khoản 2 Điều 3 NQ 04/2017/NQ-HĐTP, Điều 26 BLTTDS
Đối với tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Khoản 2 Điều
3 NQ 04/2017/NQ-HĐTP thì tranh chấp này là loại tranh chấp liên quan đến quyền sửdụng đất và thủ tục hòa giải tại UBND sẽ là điều kiện để khởi kiện vụ án Vì vậy,UBND chỉ là nơi hoà giải cho các bên chứ không phải là nơi giải quyết tranh chấpthừa kế quyền sử dụng đất
53 Mọi tranh chấp đất đai đều phải được hòa giải tại UBND cấp xã.
→ Nhận định ĐÚNG
CSPL: Điều 202 Luật Đất đai 2013; Khoản 2 Điều 3 NQ 04/2017/NQ-HĐTP
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai hiện này, nếu các bên xảy ra tranhchấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp
xã nơi có đất tranh chấp để hoà giải Nếu các bên không hoà giải tại UBND cấp xã nơi
có đất thì sẽ không được quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của BLTTDS 2015hoặc yêu cầu Chủ tịch UBND cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết Vì vậy, mọi tranh chấpđất đai đều phải được hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất
54 Khi tranh chấp quyền sử dụng đất, người sử dụng đất được lựa chọn TAND hoặc UBND có thẩm quyền giải quyết tranh chấp cho mình Đan
→ Nhận định trên là SAI
CSPL: Khoản 1 Điều 203 LĐĐ 2013
Trang 22Không phải trường hợp nào người sử dụng đất cũng được lựa chọn nơi có thẩm quyềngiải quyết tranh chấp cho mình Đối với trường hợp tranh chấp đất đai mà đương sự
có GCN hoặc một trong các loại giấy tờ tại Điều 100 LĐĐ 2013 hay tranh chấp về tàisản gắn liền với đất hay tranh chấp hợp đồng trong giao dịch quyền sử dụng đất thì doTAND giải quyết Còn lại những tranh chấp khác thì đương sự chỉ được lựa chọn 1trong 2 hình thức giải quyết là nộp đơn yêu cầu UBND cấp xã có thẩm quyền giảiquyết tranh chấp hoặc khởi kiện tại TAND có thẩm quyền
PHẦN II HÀNH VI/GIAO DỊCH
1 Ông A thực hiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê với quyền sử dụng đất tương tự trong cùng xã với hộ gia đình ông B.
CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 169 và Điều 190 Luật Đất đai 2013
Hành vi không hợp pháp Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 169 và Điều 190Luật Đất đai thì ông A chỉ được phép chuyển đổi đất nông nghiệp do Nhà nước giaođất không thu tiền sử dụng đất với quyền sử dụng đất tương tự trong cùng xã với hộgia đình ông B
2 Ông C chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2 ha trồng xoài tại Tiền Giang cho ông D (hiện là giảng viên đại học sống tại TP HCM).
Đối với ông C: Theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đất đai 2013 thì 2ha đất trồngxoài của ông C được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất Theo quy định tạiđiểm c khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013, ông C có quyền chuyển nhượng QSD 2
ha héc ta đất trên theo quy định của pháp luật
Đối với ông D: theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Luật Đất đai 2013, ông D đượcphép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2 ha đất trồng xoài của ông C
Vậy, giao dịch trên là hợp pháp
3 Công ty bất động sản BX chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán của mình tại huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương cho các cá nhân có nhu cầu để họ tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt.
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 194 Luật Đất đai, Điều 41 NĐ 43/2014/NĐ-CP
Hành vi trên không hợp pháp Đối với dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, chủđầu tư chỉ được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô bán nền vàviệc chuyển nhượng phải thỏa các điều kiện: đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng, hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai
4 Ông B chuyển nhượng quyền sử dụng 2ha đất trồng cây cà phê của mình cho Công ty D (doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài).
CSPL: Khoản 1 Điều 39 và Khoản 2 Điều 83 NĐ 43/2014/NĐ-CP
Giao dịch trên là không hợp pháp Theo quy định tại khoản 1 Điều 39 NĐ43/2014/NĐ- CP, Công ty D (là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được nhậnchuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất Theo quy định tại khoản 2
Trang 23Điều 83 NĐ 43/2014/NĐ-CP thì công ty D được nhận chuyển nhượng quyền sử dụngđất gắn liền với nhận chuyển nhượng dự án Do đó, công ty D không được phép nhậnchuyển nhượng quyền sử dụng 2h đất trồng cây cà phê của ông B.
5 Công ty K nhận chuyển nhượng 3 ha đất trồng lúa của bà K để thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán.
CSPL: Khoản 2 Điều 191 Luật Đất đai 2013
Giao dịch trên không hợp pháp Theo quy định tại khoản 2 Điều 191 Luật Đất đai
2013, công ty K (tổ chức kinh tế) không được phép nhận chuyển nhượng quyền sửdụng đất trồng lúa của bà K
6 Ông B (cá nhân sử dụng đất) cho công ty C (doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) thuê 1000m2 đất sản xuất phi nông nghiệp của mình để làm nhà xưởng.
CSPL: điểm d khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013
Giao dịch không hợp pháp Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai,ông B chỉ được cho cho tổ chức (trong nước), hộ gia đình, cá nhân khác, ngườiVNĐCƠNN thuê quyền sử dụng đất Theo đó, ông B không được cho công ty C(doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) thuê 1000m2 đất sản xuất phi nông nghiệpcủa mình để làm nhà xưởng
7 Bà Loan cho công ty Hoàng Anh (tổ chức kinh tế trong nước) thuê lại 1000m2 đất mà bà đã được nhà nước cho thuê theo hình thức trả tiền thuê hàng năm.
CSPL: điểm d khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013
Giao dịch không hợp pháp Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 179 Luật Đất đaithì hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuế đất trả tiền thuê đấtmột lần cho cả thời gian thuê thì được cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài thuê lại quyền sử dụng đất Trong trường hợp này, bàLoan được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuế đất hàng năm nên bà Loan không đượcphép cho công ty Hoàng Anh (tổ chức kinh tế trong nước) thuê lại 1000m2 đất
8 Công ty TNHH X tặng cho quyền sử dụng đất có nguồn gốc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà H (là cán bộ lãnh đạo của công ty về hưu) để xây dựng nhà ở.
CSPL: Điểm c Khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013
Hành vi trên không hợp pháp Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 Luật Đấtđai 2013, tổ chức kinh tế chỉ được tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, tặng choquyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi íchchung của cộng đồng, tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất
9 Ông H tặng cho quyền 100m2 đất ở của mình cho con trai là anh B (Việt kiều quốc tịch Mỹ).
CSPL: Điểm e Khoản 1 Điều 179 LĐĐ 2013
Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 LĐĐ 2013, cá nhân trong nước được phéptặng cho quyền sử dụng đất đối với Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đốitượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam Như vậy, nếu anh B thuộc đối tượng được sở
Trang 24hữu nhà ở tại Việt Nam thì hành vi Ông H tặng cho quyền 100m2 đất ở của mình choanh B là hợp pháp Và nếu anh B không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại ViệtNam thì hành vi Ông H tặng cho quyền 100m2 đất ở của mình cho anh B là khônghợp pháp.
10 Ông Y tặng cho người cháu ruột là anh D (là giảng viên đại học cư trú tại Tp HCM) quyền sử dụng 2ha đất trồng dừa tại tỉnh Bến Tre.
CSPL: Điểm e Khoản 1 Điều 179, Điều 191 LĐĐ 2013
Hành vi trên là phù hợp Theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 LĐĐ 2013, cánhân trong nước được phép tặng cho quyền sử dụng đất đối với cá nhân trong nước.Theo đó, ông Y được quyền tặng cho quyền sử dụng 2ha đất trồng dừa tại tỉnh BếnTre Anh D không thuộc trường hợp không được nhận tặng cho quyền sử dụng đấtquy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013, cho nên, Anh D được quyền nhận tặng choquyền sử dụng đất của ông Y
11 Ủy ban nhân dân huyện K thực hiện cấp Giấy Chứng nhận cho hai hộ gia đình chuyển đổi đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn có nguồn gốc đất do được Nhà nước giao đất.
CSPL: Khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2013
Hành vi trên là không hợp pháp Vì căn cứ vào khoản 3 Điều 105 Luật Đất đai 2013,trường hợp người sử dụng đất thực hiện các quyền (giao dịch) mà phải cấp đổi, cấp lạiGCN thì việc cấp GCN này được thực hiện bởi Sở Tài nguyên và Môi trường Do đó,việc cấp Giấy Chứng nhận cho hai hộ gia đình chuyển đổi đất nông nghiệp trong cùng
xã, phường, thị trấn có nguồn gốc đất do được Nhà nước giao đất sẽ do Sở Tài nguyên
và Môi trường thực hiện, chứ không phải do Ủy ban nhân dân huyện K thực hiện
12 Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện K từ chối tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp với lý do hợp đồng chuyển đổi chưa được công chứng hoặc chứng thực.
CSPL: Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013
Hành vi trên không hợp pháp Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đấtđai 2013 thì hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không bắt buộc phảiđược công chứng hoặc chứng thực Do đó, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấthuyện K từ chối tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi đất nông nghiệp với lý do hợp đồngchuyển đổi chưa được công chứng hoặc chứng thực là trái pháp luật
13 Bà E tặng cho 3 ha đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước cho con gái là H (hiện là giáo viên trường THPT của huyện).
CSPL: Khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013
Hành vi trên là không hợp pháp Theo quy định tại khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai
2013 thì H (hiện là giáo viên trường THPT của huyện) không trực tiếp sản xuất nôngnghiệp, nên H không được nhận tặng cho 3 ha đất nông nghiệp trồng lúa nước
Trang 2514 CTCP X (tổ chức kinh tế) thế chấp 15.000m² đất được Nhà nước giao (để đầu
tư xây dựng nhà ở đề bán) tại chi nhánh một ngân hàng thương mại để vay vốn.
Trường hợp công ty X được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì công ty
X không được thực hiện giao dịch này
Trường hợp công ty X được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất Theo quy địnhtại điểm d khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2014 thì công ty X được thế chấp 15.000m²đất được Nhà nước giao (để đầu tư xây dựng nhà ở đề bán) tại chi nhánh một ngânhàng thương mại để vay vốn
15 Công ty K thế chấp 1 ha đất được nhà nước cho thuê (trả tiền thuê hàng năm) tại ngân hàng thương mại trong nước để vay vốn.
CSPL: Điểm b Khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013
Giao dịch không hợp pháp Công ty K được nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đấthàng năm thì công ty K chỉ được thế chấp thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo điểm b khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013, chứ không đượcthế chấp quyền sử dụng 1 hécta đất (được nhà nước cho thuê) cho Ngân hàng thươngmại trong nước để vay vốn
16 Hộ gia đình ông A góp vốn bằng quyền sử dụng 2000m² đất nông nghiệp (sử dụng dưới hình thức giao đất) với một Việt Kiều để hợp tác sản xuất kinh doanh.
CSPL: Điểm h Khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013
Hành vi trên là phù hợp Theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai
2013, hộ gia đình ông A có quyền góp vốn bằng quyền sử dụng đất (được nhà nướcgiao đất) cho một Việt Kiều (Người Việt Nam định cư ở nước ngoài) để hợp tác sảnxuất kinh doanh
17 Ông A góp vốn bằng quyền sử dụng 300 m2 đất ở của mình cho công ty TNHH
X (tổ chức kinh tế trong nước).
CSPL: Điểm h Khoản 1 Điều 179 và Điểm e Khoản 1 Điều 169 LĐĐ 2013
Hành vi trên là phù hợp Vì theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 179 LĐĐ, cá nhân
sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền (bao gồm đất ở) được phép góp vốn bằngquyền sử dụng đất với tổ chức để hợp tác kinh doanh Theo quy định tại điểm e, khoản
1 Điều 169 LĐĐ 2013 thì công ty TNHH X được nhận góp vốn
18 Ông E góp vốn bằng quyền sử dụng 500 m2 đất ở của mình với Công ty F (tổ chức kinh tế trong nước có chức năng kinh doanh bất động sản) để đầu tư xây dựng nhà ở để bán.
Hành vi trên là phù hợp Vì theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 179 LĐĐ, cá nhân
sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền (bao gồm đất ở) được phép góp vốn bằngquyền sử dụng đất với tổ chức để hợp tác kinh doanh Theo quy định tại điểm e, khoản
1 Điều 169 LĐĐ 2013 thì Công ty này được nhận góp vốn
CSPL: Điểm h Khoản 1 Điều 179 và Điểm e Khoản 1 Điều 169 LĐĐ 2013
Trang 2619 Nhă thờ F nhận chuyí̉n nhượng quyền sử dụng đất đí̉ xđy dựng thím công trình phục vụ cho sinh hoạt tôn giâo.
Hănh vi trín không hợp phâp Theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Luật Đất đai, nhă thờ
F lă cơ sở tôn giâo Theo quy định tại điểm g, i, l khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai, cơ
sở tôn giâo không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất
CSPL: điểm g, i, l khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013
20 Công ty K (doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản) thực hiện chuyí̉n nhượng quyền sử dụng đất trong dự ân kinh doanh nhă ở tại quận 1 Thănh phố Hồ Chí Minh.
Hănh vi trín lă không hợp phâp Đối với dự ân kinh doanh nhă ở, công ty K chỉ đượcchuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phđn lô, bân nền tại câc khu vựckhông nằm trong địa băn câc quận nội thănh của câc đô thị loại đặc biệt,…vă việcchuyển nhượng phải đâp ứng câc điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 41 NĐ 43/2014/NĐ-CP
CSPL: Điều 194 Luật Đất đai 2013; Điều 41 Nghị định 43/2014/NĐ-CP
21 Công ty TNHH M dùng quyền sử dụng đất thế chấp tại Công ty Cổ phần N đí̉ vay vốn sản xuất kinh doanh.
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai nếu hình thức sử dụng đấtcủa công ty TNHH M lă giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuí đất trả tiền thuí đấtmột lần cho cả thời gian thuí thì Công ty M được phĩp thế chấp bằng quyền sử dụngđất cho Công ty Cổ phần N với điều kiện Công ty Cổ phần N phải lă tổ chức tín dụng.Trường hợp công ty TNHH M được nhă nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thìkhông được thế chấp bằng quyền sử dụng đất cho Công ty Cổ phần N, theo quy địnhtại khoản 2 Điều 173 Luật Đất đai 2013
22 Ông A góp vốn bằng quyền sử dụng 300 mĩt vuông đất ở của mình cho Công ty TNHH X (tổ chức kinh tế trong nước).
Đối với ông A: lă câ nhđn trong nước, sử dụng đất Đất năy lă 300 m2 đất ở nghĩa lẵng A được giao đất ở lă giao có thu tiền khoản 1 Điều 55 Luật Đất đai 2013 Theođiểm h khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013 thì trường hợp câ nhđn được Nhă nướcgiao đất có thu tiền sử dụng đất thì có quyền góp vốn cho tổ chức Vậy ông A cóquyền góp vốn bằng quyền sử dụng 300 m2 đất ở của mình
Đối với Công ty TNHH X (tổ chức kinh tế trong nước): Theo quy định tại điểm e,khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 thì công ty năy được nhận góp vốn bằng quyền
Trang 27Đất đai 2013 thì trường hợp cá nhân được Nhà nước giao đất theo hạn mức thì cóquyền góp vốn cho tổ chức Vậy chủ thể 1 là hợp pháp.
Đối với công ty D: Công ty D là doanh nghiệp liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài,theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 169 Luật Đất đai 2013 thì Doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá tị quyền sử dụngđất, nghĩa là vốn (tiền), chứ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất Vậychủ thể 2 không hợp pháp → Vậy giao dịch trên không hợp pháp
24 UBND tỉnh T ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thu hồi đất của công
ty TNHH M.
Hành vi này không hợp pháp Vì thu hồi đất đối với công ty TNHH M – là tổ chứckinh tế- thì thẩm quyền thuộc về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnhkhông được ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường thu hồi đất Mặt khác, trongtrường hợp nhất định theo luật định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng chỉ được ủyquyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thu hồi đất
CSPL: khoản 3 Điều 66 Luật đất đai 2013
25 Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với 5ha đất của công ty H để thực hiện dự án đầu tư.
Hành vi trên của Ủy ban nhân dân tỉnh là không hợp pháp Ủy ban nhân dân tỉnhkhông được ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với 5ha đấtcủa công ty H để thực hiện dự án đầu tư Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ được ủy quyền cho
Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho trường hợp trên
CSPL: Khoản 1 và 2 Điều 105 Luật Đất đai 2013
26 UBND B ủy quyền cho Phòng Tài nguyên và môi trường thuộc huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình C đã được được UBND huyện B giao đất.
Hành vi trên của UBND huyện B là trái với quy định của pháp luật Thẩm quyền cấpgiấy chứng nhận cho hộ gia đình C thuộc về Ủy ban nhân dân huyện theo quy định tạikhoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2013 UBND huyện không được ủy quyền cho cơquan khác cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình C
27 UBND huyện thực hiện thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ ông A vì lý do số chứng minh nhân dân và địa chỉ thường trú của ông đã thay đổi.
Hành vi trên của Ủy ban nhân dân huyện là không trái pháp luật
Trường hợp này thì không thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất của hộ ông A vì lý do số chứng minhnhân dân và địa chỉ thường trú của ông đã thay đổi, mà sẽ đính chính theo quy định tạikhoản 1 Điều 106 LĐĐ 2013
Trang 2828 UBND huyện A quyết định cho Công ty B thuê 10.000 m2 đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp.
UBND huyện A quyết định cho Công ty B thuê 100.000 m2 đất nông nghiệp sử dụngvào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp là không phù hợp với quy định của phápluật Công ty B là tổ chức kinh tế Thẩm quyền cho tổ chức kinh tế thuê đất thuộc về
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Như vậy UBND tỉnh mới có thẩm quyền nêu trên
CSPL: điểm a khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013
29 UBND tỉnh A quyết định cho ông B thuê 7000 m2 đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp.
Hành vi nêu trên của UBND cấp tỉnh là trái pháp luật Ông B là cá nhân sửdụng đất Thẩm quyền cho cá nhân thuê đất thuộc về UBND cấp huyện Vì vậy,UBND cấp huyện mới có thẩm quyền quyết định cho ông B thuê 7000 m2 đất nôngnghiệp để sử dụng vào mục đích kinh doanh phi nông nghiệp
CSPL: điểm a khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013
30 UBND xã A giao 3ha đất trồng lúa cho một cá nhân sống tại địa phương để sản xuât nông nghiệp.
Hành vi trên củả Ủy ban nhân dân xã A là trái pháp luật Vì Ủy ban nhân dân xãkhông có thẩm quyền giao đất cho chủ thể sử dụng đất Ủy ban nhân dân xã chỉ đượccho Hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuế đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụngvào mục đích công ích của cấp xã để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
CSPL: Khoản 3 Điều 59, khoản 1 và khoản 3 Điều 132 Luật Đất đai 2013
31 UBND tỉnh D quyết định giao 2ha đất cho một doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án xây dựng khu nhà ở.
Hành vi giao đất của Ủy ban nhân dân tỉnh D là hợp pháp nếu doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng khu nhà ở để bán hoặc đểbán kết hợp cho thuê Trường hợp này là giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quyđịnh tại khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai 2013
Hành vi giao đất của Ủy ban nhân dân tỉnh D là không hợp nếu:
+ Ủy ban nhân dân tỉnh D giao đất không thu tiền sử dụng đất vì không nằm trong cáctrường hợp được giao đất không thu tiền sử dụng đất tại Điều 54 Luật Đất đai 2013.+ Doanh nghiệp đó thực hiện dự án xây dựng khu nhà ở để cho thuê Trường hợp nàyphải cho thuê đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 56 Luật Đất đai 2013
32 Tổ chức kinh tế D được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với Công ty E (100% vốn nước ngoài).
Theo điểm đ khoản 2 điều 174 Luật Đất đai 2013, tổ chức kinh tế D được Nhànước giao đất có thu tiền sử dụng đất được phép góp vốn bằng quyền sử dụng đất đểhợp tác sản xuất kinh doanh với công ty E là công ty 100% vốn nước ngoài
CSPL: điểm đ khoản 2 điều 174 Luật Đất đai 2013