1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tổng hợp thảo luận môn chủ thể kinh doanh

22 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng hợp thảo luận môn chủ thể kinh doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Luật Kinh Doanh
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 219,49 KB
File đính kèm TỔNG HỢP THẢO LUẬN MÔN CHỦ THỂ KINH DOANH.rar (219 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thảo luận chủ thể kinh doanh chương 1 thảo luận chủ thể kinh doanh chương 2 thảo luận chủ thể kinh doanh chương 3 thảo luận chủ thể kinh doanh chương 4 thảo luận chủ thể kinh doanh chương 5 Luật chuyên ngành và Luật doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chức, quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì phải áp dụng quy định của Luật Doanh nghiệp. Nhận định sau là nhận định sai. Giải thích: Trường hợp luật khác có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của Luật đó. Cơ sở pháp lý: Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2020. 2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua mô hình doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Nhận định này là nhận định sai. Giải thích: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký kinh doanh trừ trường hợp kinh doanh các ngành nghề có điều kiện. Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 66 của Nghị định 782015 NĐCP. 3. Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Nhận định này là nhận định sai. Vì theo Khoản 2 Điều 12 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp “Công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật”, Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ có đề cập đề công ty TNHH và công ty cổ phần trong việc cho phép có nhiều người đại diện theo pháp luật mà không hề nhắc đến doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh. Với quy định này ta có thể ngầm hiểu rằng chỉ có Công ty TNHH và Công ty cổ phần mới có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. Vậy nên, không phải tất cả các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật. 4. Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp. Nhận định này là nhận định sai. Giải thích: Tổ chức pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ Luật hình sự sẽ không có quyền thành lập doanh nghiệp. Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020. 5. Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp Nhận định này là nhận định sai. Giải thích: Vì người thành lập doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp. Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020. 6. Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá. Nhận định này là nhận định sai. Giải thích: Tài sản góp vốn không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam. Vậy nên nếu tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì không cần định giá. Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020. 7. Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp. Nhận định này là nhận định sai.

Trang 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KINH DOANH VÀ CHỦ THỂ

KINH DOANH NHẬN ĐỊNH

1 Luật chuyên ngành và Luật doanh nghiệp quy định khác nhau về thành lập, tổ chức, quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì phải áp dụng quy định của Luật Doanh nghiệp.

Nhận định sau là nhận định sai

Giải thích: Trường hợp luật khác có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản

lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quyđịnh của Luật đó

Cơ sở pháp lý: Điều 3 Luật Doanh nghiệp 2020

2 Tổ chức, cá nhân kinh doanh thông qua mô hình doanh nghiệp đều phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp.

Nhận định này là nhận định sai

Giải thích: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bánhàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấpkhông phải đăng ký kinh doanh trừ trường hợp kinh doanh các ngành nghề có điềukiện

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 66 của Nghị định 78/2015 NĐ-CP

3 Các chủ thể kinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật Nhận định này là nhận định sai

Vì theo Khoản 2 Điều 12 của Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về người đại diệntheo pháp luật của doanh nghiệp “Công ty TNHH và công ty cổ phần có thể có mộthoặc nhiều người đại diện theo pháp luật”, Luật Doanh nghiệp 2020 chỉ có đề cập đềcông ty TNHH và công ty cổ phần trong việc cho phép có nhiều người đại diện theopháp luật mà không hề nhắc đến doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh Với quyđịnh này ta có thể ngầm hiểu rằng chỉ có Công ty TNHH và Công ty cổ phần mới cóthể có nhiều người đại diện theo pháp luật Vậy nên, không phải tất cả các chủ thểkinh doanh đều có thể có nhiều người đại diện theo pháp luật

4 Các tổ chức có tư cách pháp nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp.

Nhận định này là nhận định sai

Giải thích: Tổ chức pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trongmột số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ Luật hình sự sẽ không có quyền thànhlập doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý: Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020

5 Người thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp

Trang 2

Nhận định này là nhận định sai

Giải thích: Vì người thành lập doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyểnquyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý: Khoản 4 Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020

6 Mọi tài sản góp vốn vào doanh nghiệp đều phải được định giá.

Nhận định này là nhận định sai

Giải thích: Tài sản góp vốn không phải Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi,vàng phải được các thành viên, cổ đông hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và đượcthể hiện thành Đồng Việt Nam Vậy nên nếu tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, tiềnngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng thì không cần định giá

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2020

7 Chủ sở hữu doanh nghiệp có tư cách pháp nhân chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp

Nhận định này là nhận định sai.

Giải thích: Thành viên công ty hợp danh chịu trách nhiệm không phải hữu hạn mà là

vô hạn, chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình cho đến khi nào thực hiện xong cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp

Cơ sở pháp lý: Điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020

8 Đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp thì đương nhiên bị cấm góp vốn vào doanh nghiệp.

Nhận định này là nhận định sai

Vì theo Khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các đối tượng cấm gópvốn doanh nghiệp thì chỉ có Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sửdụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vịmình và các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của LuậtCán Bộ, công chức, Luật viên chức, Luật phòng chống tham nhũng Đối chiếu với quyđịnh khoản 2 điều này thì ngoài hai đối tượng này ra thì khi bị cấm thành lập doanhnghiệp các đối tượng vẫn có thể góp vốn vào doanh nghiệp Ví dụ như: Sĩ quan, hạ sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên chức quốc phòng

9 Tên trùng là trường hợp tên doanh nghiệp tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng

ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký.

Nhận định này là nhận định sai.

Giải thích: Tên trùng là tên tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký được viết

hoàn toàn giống với tên tiếng Việt của doanh nghiệp đã đăng ký

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 41 Luật Doanh nghiệp 2020

10 Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài tương ứng

Nhận định này là nhận định sai.

Giải thích: Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việtsang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh

Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2020

11 Chi nhánh và văn phòng đại diện đều có chức năng thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi trực tiếp.

Nhận định này là nhận định sai.

Giải thích: Văn phòng đại diện có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích doanhnghiệp và bảo vệ lợi ích đó Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh

Trang 3

doanh của doanh nghiệp Chi nhánh có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hay một phần chứcnăng của doanh nghiệp Vậy nên, chỉ có chi nhánh mới có chức năng thực hiện hoạtđộng kinh doanh sinh lợi trực tiếp.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 và 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020

12 Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh trong các ngành, nghề đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh.

Nhận định này là nhận định sai.

Giải thích: Doanh nghiệp được phép kinh doanh ngoài các ngành nghề đã đăng ký với

cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanhtrong thời hạn là 10 ngày kể từ khi kinh doanh các ngành nghề mới

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 và 2 Điều 31 Luật Doanh Nghiệp 2020

13 Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Nhận định này là nhận định sai.

Giải thích: Cơ quan đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ

sơ đăng ký kinh doanh

Cơ sở pháp lý: Khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020

14 Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đồng thời là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nhận định này là nhận định sai.

Giải thích: Đây là loại giấy với hai ý nghĩa khác nhau Theo quy định tại khoản 15Điều 14 Luật Doanh nghiệp 2020 giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là giấy khaisinh ra doanh nghiệp còn theo quy định tại khoản 11 điều 3 Luật đầu tư 2020 giấychứng nhận đăng ký đầu tư là giấy cho phép doanh nghiệp dược đầu tư vào lĩnh vựcnào đó mà pháp luật yêu cầu giấy đăng ký đầu tư

15 Mọi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp phải được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

Nhận định này là nhận định sai.

Giải thích: Khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp chỉ cầnthông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020

16 Doanh nghiệp không có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ các điều kiện kinh doanh.

Nhận định này là nhận định đúng

Giải thích: Khoản 1 Điều 8 LDN 2020 quy định

17 Mọi điều kiện kinh doanh đều phải được đáp ứng trước khi đăng ký kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

Nhận định này là nhận định sai.

Giải thích: Khoản 1 Điều 27 và Điều 8 Luật đầu tư 2020

18 Công ty con là đơn vị phụ thuộc công ty mẹ.

Nhận định sau là nhận định là sai.

Giải thích: Theo luật định, hợp đồng, giao dịch và các quan hệ khác giữa công ty con

và công ty mẹ đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện

áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập Công ty mẹ chỉ có một số quyền nhất địnhtheo luật định như là có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung, điều lệ của công tycon, sở hữu 50% vốn điều lệ của công ty con…

Trang 4

Cơ sở pháp lý: Điều 195 và Điều 196 Luật Doanh nghiệp 2020.

19 Sở hữu chéo là việc đồng thời hai doanh nghiệp sở hữu phần góp vốn, cổ phần của nhau.

Tình huống 1: Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) An Bình do ông An làm chủ có trụ

sở chính tại tp HCM, ngành nghề kinh doanh là vận tải hàng hóa bằng đường

bộ Sau một thời gian, ông An có nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh, nên ông đã có những dự định sau:

- DNTN An Bình sẽ thành lập chi nhánh tại TP HN để kinh doanh ngành nghề

tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại

- Ông An Bình thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngànhnghề là buôn bán sắt thép

- DNTN An Bình đầu tư vốn đề thành lập một công ty TNHH một thành viên đểkinh doanh dịch vụ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

- Ông An góp vốn cùng ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốctịch Việt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanhngành tổ chức, giới thiệu và xúc tiến thương mại

Anh/chị hãy cho biết theo quy định của pháp luật hiện hành, những dự định trên của ông An có phù hợp không? Vì sao?

Ông An thành lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buônbán sắt thép

→ Việc thực hiện kinh doanh ngành nghề khác là buôn bán sắt thép là hoàn toàn phùhợp với quy định tại Điều 6 Luật đầu tư 2020 phụ lục I, II, III, khoản 6 Điều 16 LDN

2020, khoản 1 Điều 21 Luật hợp tác xã 2012

→ Tuy nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020 thì mỗi cánhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân Trong trường hợp này mặc dùngành nghề kinh doanh khác của ông phù hợp nhưng trước đó ông đã có DNTN rồinên việc lập thêm một DNTN khác để thực hiện kinh doanh ngành nghề là buôn bánsắt thép là không phù hợp

DNTN An Bình đầu tư vốn đề thành lập một công ty TNHH một thành viên để kinh

Trang 5

doanh dịch vụ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.

→ Theo khoản 4 Điều 188 Luật doanh nghiệp 2020 thì Doanh nghiệp tư nhân khôngđược góp vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn Trong trường hợp này cầnphải hiểu công ty TNHH một thành viên cũng là công ty TNHH vì vậy ý định này củaông An cũng không phù hợp

Ông An góp vốn cùng ông Jerry (quốc tịch Hoa Kỳ) và bà Anna Nguyễn (quốc tịchViệt Nam và Canada) để thành lập hộ kinh doanh (HKD) kinh doanh ngành tổ chức,giới thiệu và xúc tiến thương mại Trong trường hợp này có 2 giả thuyết như sau:

→ Nếu ông An làm chủ hộ kinh doanh thì vị phạm quy định tại khoản 3 Điều 188LDN 2020 vì vậy là không phù hợp

→ Nếu không phải là ông An thì hoàn toàn phù hợp vì không trái với quy định củapháp luật

Tình huống 2

Vincom cho rằng khác nhau duy nhất ở hai thương hiệu là ở một chữ M và N tại cuối

từ, nhưng bản chất của hai từ này đều là phụ âm đọc tương tự nhau và nhìn cũng na nánhau Sự khác biệt này không đủ để phân biệt rõ ràng giữa hai tên của doanh nghiệp,gây nhầm lẫn cho công ty Theo quy định tại điểm điểm d khoản 2 Điều 41 thì tênriêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùngloại đã đăng ký bởi một chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt là trường hợp gây nhầmlẫn Vì vậy lập luận của Vincom là có căn cứ pháp luật

Tình huống 3

Đối với Dương việc góp 800 triệu:

- Trường hợp Dương góp vốn bằng chuyển khoản thì phù hợp với điểm b khoản

1 Điều 35 LDN 2020

- Trường hợp Dương góp bằng tiền mặt thì phải có biên bản trường hợp không

có biên bản thì gây ra những bất lợi cho Dương nếu có tranh chấp sau này.Thành góp vốn bằng giấy nhận nợ? Có được hay không khó giải thích

Trung góp bằng ngôi nhà 700tr nhưng chưa chuyển quyền sở hữu, việc định giá nhàlên 1.5 tỷ do nhà sắp có quy hoạch mở rộng mặt đường có nhiều rủi ro vì liệu rằngTrung chắc chắn rằng sẽ có quy hoạch hay không

Hải trường hợp này nếu như Hải kêu góp 1.5 tỷ mà chỉ góp được 1 tỷ thì đây là khôngphù hợp với quy định tại điểm b khoản 1 Điều 35 LDN 2020

Trang 6

CHƯƠNG 2: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ HỘ KINH DOANH

NHẬN ĐỊNH

1 HKD không được sử dụng quá 10 lao động.

- Nhận định này là nhận định sai.

- Giải thích: Hộ kinh doanh chỉ được sử dụng dưới mười lao động Dưới mười lao

động tức là bé hơn mười lao động, còn nhận định này nói là không sử dụng quá mườilao động tức là từ mười người trở xuống, tức bé hơn hoặc bằng mười

- Cơ sở pháp lý: Khoản1, Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

2 Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có quyền thành lập HKD

- Nhận định này là nhận định sai.

- Giải thích: Điều kiện để cá nhân có quyền thành lập HKD phải đáp ứng đầy đủ các

tiêu chí sau: Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vidân sự đầy đủ

- Cơ sở pháp lý: Khoản1, Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

3 DNTN không được quyền mua cổ phần của công ty cổ phần.

- Nhận định này là nhận định đúng.

- Giải thích: “Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua

cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặccông ty cổ phần.”

- Cơ sở pháp lý: Khoản 4, Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020

4 Chủ DNTN không được quyền làm chủ sở hữu loại hình doanh nghiệp một chủ

sở hữu khác.

- Nhận định này là nhận định sai.

- Giải thích: Vì theo khoản 3, Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy “Mỗi cá nhân

chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.” Chúng ta thấy Luật Doanh nghiệp chỉ không cho phép chủ DNTN không được

là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh mà không quyđịnh không cho phép là chủ của ông ty TNHH và cổ phần Tức là chủ DNTN vẫn cóquyền thành lập công ty TNHH và công ty cổ phần

5 Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể đồng thời là cổ đông sáng lập CTCP.

- Nhận định này là nhận định đúng.

- Giải thích: Vì theo khoản 3, Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy “Mỗi cá nhân

chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.” Chúng ta thấy Luật Doanh nghiệp chỉ không cho phép chủ DNTN không được

là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh mà không quyđịnh không cho phép là chủ hay cổ đông sáng lập công ty cổ phần

6 Chủ sở hữu hộ kinh doanh phải là cá nhân

- Nhận định này là nhận định sai.

Trang 7

- Giải thích: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là

công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ giađình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười laođộng và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

- Cơ sở pháp lý: Khoản1, Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP

7 Chủ DNTN luôn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 190 và Điều 191 Luật Doanh nghiệp 2020

9 Trong thời gian cho thuê DNTN, chủ doanh nghiệp vẫn là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Nhận định này là nhận định

- Giải thích: Theo Điều 191 LDN 2020 quy định trong thời hạn cho thuê, chủ doanh

nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữudoanh nghiệp tư nhân, vấn đề câu hỏi đặt ra là chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn là ngườiđại diện theo pháp luật, còn quy định thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu tráchnhiệm trước pháp luật với tư cách Như vậy, trong thời gian cho thuê chỉ khi nào chịutrách nhiệm trước pháp luật thì chủ doanh nghiệp tư nhân mới chịu trách nhiệm với tưcách là người đại diện theo pháp luật

10 Việc bán DNTN sẽ làm chấm dứt sự tồn tại DNTN đó

- Nhận định này là nhận định sai.

- Giải thích: Người mua doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký thay đổi chủ doanh

nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 Người mua chỉ làm thủtục đổi chủ chứ không làm thủ tục đăng ký thành lập một doanh nghiệp mới nênkhông chấm dứt sự tồn tại của DNTN đó

- Cơ sở pháp lý: Khoản 4, Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020

11 Sau khi bán doanh nghiệp, chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các khoản nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.

- Nhận định này là nhận định sai

- Giải thích: Chủ doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài

sản khác của doanh nghiệp tư nhân phát sinh trong thời gian trước ngày chuyển giaodoanh nghiệp

- Cơ sở pháp lý: Khoản 2, Điều 192 Luật Doanh nghiệp 2020

Trang 8

và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.” Bà

Minh hoàn toàn đáp ứng đủ điều kiện của quy định trên nên bà hoàn toàn có quyền

mở cửa hàng tạp hóa dưới hình thức HKD

Thành lập doanh nghiệp tư nhân kinh doanh quần áo may sẵn do bà làm chủ sởhữu, dự định đặt trụ sở tại tỉnh Bình Dương Dự định này không phù hợp với quy định

của pháp luật cụ thể là tại Khoản 3, Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 “Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.” Như vậy, bà Minh đã dự định thành lập HKD thì không được thành lập doanh

nghiệp tư nhân nữa

Đầu tư vốn để thành lập công ty TNHH 1 thành viên do bà làm chủ sở hữu,cũng dự định đặt trụ sở tại Bình Dương Dự định này của bà Minh phù hợp với quy

định của pháp luật cụ thể là tại Khoản 3, Điều 67 Nghị định 78/2015/NĐ-CP “Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.”, bà Minh có dự định thành lập

công ty TNHH chứ k phải DNTN hay công ty hợp danh nên không bị điều khoản nàycấm

Làm thành viên của công ty hợp danh X có trụ sở tại Bình Dương Dự định nàyđược chia làm 2 trường hợp:

- TH1: Các thành viên của công ty hợp danh X đồng ý cho bà Minh làm thànhviên của công ty hợp danh X thì bà được làm

- TH2: Các thành viên của công ty hợp danh X không nhất trí cho bà Minh làmthành viên thì bà X không được làm

- Sở dĩ có hai trường hợp này là xuất phát từ quy định Khoản 3, Điều 67 Nghị

định 78/NĐ-CP quy định “Cá nhân thành lập và tham gia góp vốn thành lập

hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.”

Tình huống 2

- Được Khoản 1 Điều 67 NĐ 78/2015

- Không Khoản 3 Điều 67

- Nếu dưới 10 lđ thì theo khoản 1 Điều 66 được trên thì không được

Tình huống 3

a Bà Mai được làm chủ DNTN, khoản 3 Điều 193 LDN 2020

b Không vì DNTN là 1 cá nhân làm chủ, nếu là một phần vậy sẽ vẫn DNTN đó

Trang 9

nhưng lại 2 chủ là mâu thuẫn, trái pháp luật.

Trang 10

CHƯƠNG 3: CÔNG TY HỢP DANH.

2 Mọi thành viên trong Công ty hợp danh đều là người quản lý công ty.

Nhận định này là nhận định sai.

Cơ sở pháp lý: K2 Điều 181, K2 Điều 187 LDN 2020

Giải thích: Vì thành viên công ty hợp danh bao gồm các thành viên hợp danh và thànhviên góp vốn Theo điểm a,b khoản 2 Điều 181 LDN 2020 thì thành viên hợp danh cónghĩa vụ quản lý công ty hay gọi cách khác là người quản lý công ty Còn điểm bkhoản 2 Điều 187 LDN 2020 thì quy định thành viên góp vốn không được tham giaquản lý công ty, không được tiến hành kinh doanh nhân danh công ty

3 Trong tất cả các trường hợp, thành viên hợp danh của công ty hợp danh đều

có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Nhận định này là nhận định sai.

Cơ sở pháp lý: K4 Điều 184 LDN 2020

Giải thích: Theo khoản 1 Điều 184 LDN 2020 thì các thành viên hợp danh là ngườiđại diện theo pháp luật của công ty và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằngngày của công ty

4 Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh không được quyền rút vốn khỏi công ty nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại Nhận định này là nhận định sai.

Cơ sở pháp lý: K3 Điều 182 và K2 Điều 185 LDN 2020

Giải thích: Thành viên hợp danh trong công ty hợp danh của công ty hợp danh cóquyền rút vốn khỏi công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận, hoặc ít nhất ¾tổng số thành viên hợp danh chấp thuận.Cơ sở pháp lý: khoản 2 điều 185 và khoản 3điều 182 Luật doanh nghiệp 2020

5 Chỉ có thành viên hợp danh mới có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên Nhận định này là nhận định sai.

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 Điều 187 LDN 2020

Giải thích: Thành viên góp vốn cũng có quyền biểu quyết tại Hội đồng thành viên

Trang 11

6 Công ty hợp danh không được thuê giám đốc (hoặc tổng giám đốc).

Nhận định này là nhận định đúng.

Cơ sở pháp lý: k2 Điều 182 và k2 Điều 184 Luật doanh nghiệp 2020

Giải thích: Thành viên hợp danh của công ty hợp danh chỉ trở thành giám đốc kiêmtổng giám đốc khi điều lệ công ty không có quy định khác Như vậy, công ty hợp danh

có thể thuê giám đốc hoặc tổng giám đốc

7 Thành viên hợp danh phải hoàn trả cho công ty số tiền, tài sản đã nhận và bồi thường thiệt hại gây ra cho công ty khi nhân danh cá nhân thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Nhận định này là nhận định sai.

Cơ sở pháp lý: Điểm d khoản 2 Điều 181 và k2 Đ180 LDN 2020

Giải thích: Thành viên hợp danh phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại và hoàn trả chocông ty số tiền, tài sản đã nhận khi nhân danh cá nhân để nhận tiền và tài sản đó từhoạt động kinh doanh của công ty mà không đem nộp cho công ty

Việc Phúc đề nghị đổi tên công ty là hoàn toàn phù hợp theo quy định của phápluật cụ thể là tại khoản 6 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020

(ii)

Yêu cầu của vợ An phù hợp với quy định của pháp luật cụ thể là tại điểm e khoản 1Điều 187 Luật nghiệp 2020 quy định “trường hợp chết thì người thừa kế thay thếthành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của công ty”

2 Tình huống 2

Quyết định của hội đồng thành viên sẽ được thông qua Vì theo khoản 2 Điều

184 Luật Doanh nghiệp 2020 thì khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thựchiện 1 số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa sốchấp thuận Trong trường hợp này công ty X với 5 thành viên A, B, C, D và E thì có

A, C, D và E chấp thuận thông qua Vậy theo điều khoản trên thì dự án sẽ được thôngqua

Ý kiến của B là sai Vì theo khoản 3 Điều 180 Luật Doanh nghiệp 2020 thìthành viên hợp danh không được chuyển 1 phần hoặc toàn bộ phần vốn gốc của mìnhtại công ty cho tổ chức , cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của các thànhviên hợp danh còn lại Và theo khoản 1 Điều 182 quy định HĐTV bao gồm tất cả cácthành viên có nghĩa là bao gồm cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn

Yêu cầu này phù hợp với quy định của pháp luật Ông G sẽ phải liên đới chịu

Ngày đăng: 04/10/2023, 23:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w