1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp

97 10 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Chiếu Sáng Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Kim Vy
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Trung Tín
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019-2023
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (16)
    • 1.1. CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH (16)
      • 1.1.1. Các khái niệm có liên quan (16)
      • 1.1.2. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp (19)
      • 1.1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương (25)
    • 1.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP (27)
      • 1.2.1. Kế toán tiền lương (27)
      • 1.2.2. Kế toán các khoản trích theo lương (30)
      • 1.2.3. Kế toán trích trước lương nghỉ phép (34)
    • 1.3. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG (36)
    • 1.4. HỆ THỐNG SỔ SÁCH ÁP DỤNG TRONG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (38)
    • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV (15)
      • 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp (42)
        • 2.1.1.1. Tông tin doanh nghiệp (42)
        • 2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH SX TM DV (43)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp (44)
      • 2.1.3. Tình hình nhân sự tại Công ty (47)
      • 2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm 2020, 2021, (49)
      • 2.1.5. Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng Việt Nam (52)
        • 2.1.3.1. Bộ máy kế toán của Công ty (52)
        • 2.1.3.2. Chính sách kết toán tại công ty (54)
      • 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY (57)
        • 2.2.1. Đặc điểm chung về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty (57)
          • 2.2.1.1. Quy chế trả lương, và các chế độ tiên lương khác tại Công ty (57)
          • 2.2.1.2. Tình hình quản lý và sử dụng lao động tại Công ty (63)
        • 2.2.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH SX (64)
          • 2.2.2.1. Kế toán tiền lương tại Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng Việt Nam (64)
          • 2.2.2.2. Kế toán các khoản trích theo lương (77)
    • CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV (88)
      • 3.1. NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (88)
        • 3.1.1. Ưu điểm (88)
        • 3.1.2. Nhược điểm (89)
      • 3.2. CÁC KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (91)
        • 3.2.1. Các giải pháp về kế toán tiền lương (92)
  • KẾT LUẬN (95)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (97)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH

1.1.1 Các khái niệm có liên quan a Tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được coi là hàng hóa và tiền lương chính là giá cả của sức lao động Khi phân tích về chủ nghĩa tư bản, Mác đã chỉ ra rằng tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động, mà chỉ là hình thức cải trang của giá trị hay giá cả sức lao động.

Tiền lương là một yếu tố phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế và xã hội khác nhau Trước hết, tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để mua sức lao động, thể hiện mối quan hệ kinh tế Tuy nhiên, do đặc điểm của hàng hóa sức lao động, tiền lương còn mang tính chất xã hội quan trọng, ảnh hưởng đến đời sống và trật tự xã hội, tạo thành một mối quan hệ xã hội thiết yếu.

Trong hoạt động kinh doanh, tiền lương đóng vai trò quan trọng như một phần chi phí sản xuất Đây không chỉ là thu nhập từ lao động mà còn là nguồn sống chính của đa số người lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ Do đó, việc nâng cao tiền lương trở thành mục tiêu hàng đầu của người lao động, tạo động lực cho họ phát triển trình độ và khả năng làm việc.

Trong các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi thị trường lao động Mặc dù tiền lương trong khu vực này tuân thủ luật pháp và chính sách của chính phủ, nhưng nó chủ yếu dựa vào các giao dịch trực tiếp giữa chủ lao động và người lao động, cùng với những thỏa thuận cụ thể giữa bên thuê và bên làm Các hợp đồng lao động này có tác động trực tiếp đến mức thu nhập của người lao động.

Tiền lương là yếu tố quan trọng trong việc phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội Chính vì vậy, các chính sách về tiền lương và thu nhập luôn được coi là trọng tâm của mọi quốc gia.

Tiền lương là khoản thu nhập được trả cho người lao động, thể hiện bằng tiền và được xác định qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc theo quy định của pháp luật Người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán tiền lương theo hợp đồng lao động cho các công việc hoặc dịch vụ đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện Ngoài ra, cần lưu ý đến các khoản trích theo lương.

Người sử dụng lao động không chỉ chi trả tiền lương mà còn phải trích một tỷ lệ phần trăm nhất định từ tiền lương để hình thành các quỹ theo quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động Các khoản trích này được thực hiện theo chế độ tiền lương quy định.

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích lập 2% trên tổng quỹ lương thực tế của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và duy trì hoạt động của công đoàn Doanh nghiệp phải tính khoản này vào chi phí sản xuất kinh doanh, trong đó một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên và phần còn lại được sử dụng cho các hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Mục đích chính của kinh phí công đoàn là chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) là hệ thống tài chính giúp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ gặp khó khăn do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời Quỹ này được hình thành từ việc đóng góp theo tỷ lệ quy định, đảm bảo an sinh cho người lao động trong các tình huống khó khăn.

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH hàng tháng với tỷ lệ 26% trên tổng tiền lương cơ bản của công nhân viên, trong đó 18% thuộc chi phí sản xuất kinh doanh và 8% trừ vào lương người lao động Doanh nghiệp đóng 18% quỹ BHXH, bao gồm 3% vào quỹ ốm đau thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, và 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, trong khi người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất Quỹ BHXH giúp tạo nguồn tài chính hỗ trợ cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản, hoặc tai nạn lao động, nhằm đảm bảo ổn định cuộc sống khi gặp khó khăn Doanh nghiệp cũng có trách nhiệm chi trả BHXH cho công nhân viên bị ốm đau, thai sản dựa trên chứng từ hợp lệ và quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH vào cuối tháng.

Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) là khoản trợ cấp thiết yếu cho việc phòng và chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho người lao động Cơ quan bảo hiểm chi trả chi phí khám chữa bệnh theo tỷ lệ quy định của Nhà nước cho những người đã tham gia đóng bảo hiểm Quỹ BHYT được hình thành từ tỷ lệ trích lập 4,5% trên tổng tiền lương của công nhân viên, trong đó 3% thuộc về chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% trừ vào lương của người lao động Quỹ này hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh cho người lao động, giúp họ giảm bớt gánh nặng tài chính khi gặp vấn đề sức khoẻ Đặc biệt, người lao động được hưởng chế độ khám chữa bệnh miễn phí cho viện phí, thuốc men khi ốm đau Tất cả quỹ BHYT được nộp cho cơ quan chuyên trách quản lý và trợ cấp thông qua mạng lưới y tế, góp phần xã hội hoá việc khám chữa bệnh.

Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp là khoản tiền hỗ trợ cho người lao động mất việc làm Theo Điều 43 Luật việc làm 2013, để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần đáp ứng các điều kiện, trong đó có việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 03 tháng kể từ khi chấm dứt hợp đồng lao động Nếu sau 15 ngày từ ngày nộp hồ sơ mà vẫn chưa tìm được việc làm, họ sẽ nhận mức trợ cấp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng trước đó Người lao động đóng 1% tiền lương hàng tháng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong khi người sử dụng lao động cũng đóng 1% quỹ tiền lương của nhân viên tham gia bảo hiểm Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương của người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp, với tỷ lệ trích lập tổng cộng là 2%, chia đều giữa người lao động và doanh nghiệp.

1.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp a Trả lương theo thời gian

Trả lương theo thời gian là hình thức thanh toán dựa trên số ngày công thực tế và thang bậc lương của công nhân, thường áp dụng cho nhân viên quản lý và một số công nhân sản xuất Việc xác định lương dựa vào thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của người lao động, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả công việc Hai yếu tố chính để tính lương theo thời gian là số ngày công thực tế và đơn giá tiền lương theo ngày công.

Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)

Cách tính lương theo thời gian

Mức lương tháng = Mức lương tối thiếu x (HS lương + HSPC được thưởng)

TL phải trả trong tháng = (Mức lương tối thiểu / số ngày làm việc thực tế trong tháng của NLĐ) x Số ngày làm việc trong tháng

TL phải trả trong tuần = (Mức lương tháng 12 / 52) x 12

TL phải trả trong ngày = (Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng ) Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x (150%,200%,300%) số giờ làm thêm

Mức lương giờ được xác định:

+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần

+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định

Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:

TL được lãnh trong tháng = Số lượng sản phẩm công việc hoàn thành x Đơn giá

Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

TL được lãnh trong tháng = TL được lãnh của bộ phận gián tiếp x Tỷ lệ lương gián tiếp của một người

+ Tiền lương tháng: là tiền lương được trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho moojy ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 26

Tiền lương giờ là khoản tiền được trả cho một giờ làm việc, được tính bằng cách chia tiền lương ngày cho số giờ làm việc tiêu chuẩn theo quy định của Luật lao động, không vượt quá 8 giờ mỗi ngày.

11 b Trả lương theo sản phẩm khoán

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Kế toán tiền lương a Kế toán chi tiết tiền lương

Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)

Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL)

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05-LĐTL) Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06-LĐTL)

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL)

Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08-LĐTL)

TK 334 là tài khoản dùng để ghi nhận các khoản phải trả cho người lao động, bao gồm tiền lương và tiền công, cùng với tình hình thanh toán các khoản này của doanh nghiệp.

18 tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản chi khác liên quan đến lương, bảo hiểm xã hội đã được trả, chi trả hoặc ứng trước cho người lao động.

- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động

- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động

Số dư bên Nợ (nếu có, rất cá biệt):

- Phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động

Tài khoản 334 phải hạch toán chi tiết theo 2 nội dung: Thanh toán lương và thanh toán các khoản khác

Tài khoản 334 - Phải trả người lao động có 2 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên:

- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác:

Tài khoản 334 có thể ghi nhận số dư bên NỢ, điều này xảy ra khi số tiền đã chi trả cho người lao động vượt quá số tiền phải trả cho họ về lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác Việc kế toán tổng hợp tiền lương là rất quan trọng để quản lý chính xác các nghĩa vụ tài chính đối với nhân viên.

Dựa trên bảng thanh toán tiền lương và tiền thưởng, kế toán sẽ phân loại tiền lương và lập chứng từ để phân bổ các khoản tiền lương cùng các chi phí có liên quan vào chi phí sản xuất kinh doanh.

(1) Khi tính tiền lương trả cho người lao động, các tài khoản sau đây được ghi lại:

Nợ TK:154 - Chi phí phải trả người lao động

Nợ TK:6421 - Chi phí Quản lý kinh doanh bộ phận bán hàng

Nợ TK:6422 - Chi phí Quản lý kinh doanh bộ phận quản lý doanh nghiệp

Nợ TK:241.2: Chi phí xây dựng cơ bản

Có TK: 334 - Phải trả cho nhân viên

(2) Tính các khoản khấu trừ theo tiền lương của người lao động, kế toán viên phải ghi lại:

Nợ TK:334 - Phải trả cho nhân viên

Có TK: 3383 - Bảo hiểm xã hội

Có TK: 3384 - Bảo hiểm y tế

Có TK: 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp

Sơ đồ 1 1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334

1.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương

- Bảng phân bổ tiền lương và Bảo Hiểm Xã Hội

- Bảng trích các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

- Bảng kê các khoản trích theo lương

Tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác

Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả và phải nộp, không bao gồm nội dung đã ghi nhận ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 336) Ngoài ra, tài khoản cũng được sử dụng để hạch toán doanh thu nhận trước từ các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.

– Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;

– Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị;

Số BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ và KPCĐ đã được nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn.

Doanh thu chưa thực hiện được tính cho từng kỳ kế toán và sẽ được hoàn trả cho khách hàng trong trường hợp không tiếp tục thực hiện việc cho thuê tài sản.

Số phân bổ khoản chênh lệch giữa giá bán trả chậm và giá bán trả tiền ngay (lãi trả chậm) sẽ được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính.

– Hoàn trả tiền nhận ký cược, ký quỹ;

– Các khoản đã trả và đã nộp khác;

Đánh giá lại các khoản phải trả và phải nộp khác là cần thiết khi có sự thay đổi về tỷ giá ngoại tệ, đặc biệt khi tỷ giá này giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán.

Giá trị tài sản thừa chờ xử lý chưa xác định rõ nguyên nhân, cùng với giá trị tài sản thừa cần phải trả cho cá nhân và tập thể, cả trong và ngoài đơn vị, sẽ được ghi rõ trong biên bản xử lý khi nguyên nhân được xác định.

– Trích BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc khấu trừ vào lương của công nhân viên;

Các khoản thanh toán cho công nhân viên liên quan đến tiền nhà, điện, nước trong tập thể; số tiền bảo hiểm xã hội đã chi trả cho công nhân viên khi nhận từ cơ quan bảo hiểm xã hội; và doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ.

Số chênh lệch giữa giá bán trả chậm và giá bán trả ngay cần được xác định rõ ràng Ngoài ra, việc vay mượn vật tư, hàng hóa và các khoản vốn góp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) mà không thành lập pháp nhân cũng cần được chú ý để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong các giao dịch.

– Các khoản thu hộ đơn vị khác phải trả lại;

– Số tiền nhận cầm cố, ký cược, ký quỹ phát sinh trong kỳ;

– Các khoản phải trả khác;

Việc đánh giá lại các khoản phải trả và phải nộp khác là cần thiết khi có sự biến động tỷ giá ngoại tệ, đặc biệt là khi tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán.

Số dư bên Nợ (nếu có):

Số dư bên Nợ thể hiện số tiền đã chi trả hoặc nộp vượt quá số phải thanh toán, bao gồm cả số bảo hiểm xã hội đã chi cho công nhân viên nhưng chưa được thanh toán và kinh phí công đoàn đã chi vượt mức chưa được cấp bù.

– BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí công đoàn được để lại cho đơn vị chưa chi hết;

– Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết;

– Doanh thu chưa thực hiện ở thời điểm cuối kỳ kế toán;

– Các khoản còn phải trả, còn phải nộp khác;

– Số tiền nhận ký cược, ký quỹ chưa trả

Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toán kinh phí công đoàn ở đơn vị

- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm xã hội ở đơn vị

- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm y tế ở đơn vị

- Tài khoản 3385 - Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảo hiểm thất nghiệp ở đơn vị

- Tài khoản 3386 – Nhận ký quỹ, ký cược

- Tài khoản 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác, ghi nhận các khoản phải trả khác của đơn vị, không bao gồm các khoản đã được phản ánh trên các tài khoản khác.

Sơ đồ 1 2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338

Trợ cấp BHXH cho người lao động

Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ tính vào chi phí

Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trừ vào thu nhập của người lao động

Nhận tiền cấp bù của quỹ BHXH

23 a Kế toán khoản trích nộp BHXH

CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

Các quy định chung của Nhà nước:

- Bộ luật Lao động: số 10/2012/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012

- Luật Doanh nghiệp: số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014 của Quốc hội có hiệu lực ngày 01/7/2015;

- Luật Kế toán: số 88/2015/QH13 ban hành ngày 20/11/2015 của Quốc hội;

- Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/01/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;

Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 được quy định theo nghị định 153/2016/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 Từ thời điểm này, các doanh nghiệp phải áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo điều 3 của nghị định này.

Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất

Trích trước tính vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất

Chênh lệch giữa chi phí thực tế lớn hơn số đã trích trước

Chênh lệch giữa chi phí thực tế nhỏ hơn số đã trích trước

- Mức đóng BHXH, BHYT, BHTN mới nhất năm 2019: Được thực hiện theo

Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/04/2019, có hiệu lực từ 01/05/2019, thay thế quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 Quyết định này quy định mức đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mới nhất năm 2019.

- Theo Luật làm việc số 38/2013/QH13 quy định đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp;

- Theo điều 9 Thông tư 111/2013/ TT –BTC ngày 15/08/2013 quy định mức giảm trừ gia cảnh;

- Kế toán tiền lương và các tỉ lệ đảm bảo xã hội theo Thông tư 133/2016/TT- BTC ban hành ngày 26 tháng 08 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Nghị định số 05/2015/NĐ - CP ngày 12/02/2015 của Bộ luật có hiệu lực từ ngày 01/03/2015;

- Nghị định số 103/2014/NĐ - CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng với người lao động, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

Nghị định số 66/2013/NĐ-CP, ban hành ngày 14/05/2013, quy định mức lương cơ sở cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, chính thức có hiệu lực từ ngày 15/08/2015.

Nghị định số 49/2013/NĐ-CP, được ban hành vào ngày 14/05/2013, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện một số điều của Luật Lao động liên quan đến tiền lương và tiền công, có hiệu lực từ ngày 01/07/2013.

- Nghị định số 05/2015/NĐ - CP ban hành ngày 12/01/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động

Doanh nghiệp và người lao động cần thương lượng và ký hợp đồng lao động, xác định tiền lương dựa trên năng suất và kết quả công việc Việc thương thảo về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khuyến khích khác nên được thực hiện trong thoả ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp Đồng thời, cần tăng cường vai trò của tổ chức công đoàn và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra từ các cơ quan quản lý nhà nước.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV

lương tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Chiếu Sáng Việt Nam

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu Chiếu Sáng Việt Nam

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

1.1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Các khái niệm có liên quan a Tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường, sức lao động được coi là hàng hóa và tiền lương chính là giá cả của nó Karl Marx đã chỉ ra rằng trong hệ thống tư bản chủ nghĩa, tiền công không phải là giá trị thực sự của lao động mà chỉ là hình thức biểu hiện giá trị của sức lao động.

Tiền lương là một yếu tố quan trọng phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế và xã hội Trước hết, tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để mua sức lao động Đây là khía cạnh kinh tế của tiền lương Tuy nhiên, do tính chất đặc biệt của hàng hóa sức lao động, tiền lương còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, ảnh hưởng đến đời sống và trật tự xã hội.

Trong hoạt động kinh doanh, tiền lương đóng vai trò quan trọng như một phần chi phí sản xuất Đây không chỉ là thu nhập từ lao động mà còn là nguồn sống chính của đa số người lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ Mục tiêu nâng cao tiền lương là động lực chính để người lao động phát triển trình độ và khả năng làm việc của mình.

Trong các khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lương chịu ảnh hưởng lớn từ thị trường lao động Mặc dù tiền lương vẫn tuân theo luật pháp và chính sách của chính phủ, nhưng thực tế là kết quả của các giao dịch trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao động, thông qua các cuộc "mặc cả" cụ thể Những hợp đồng lao động này có tác động trực tiếp đến mức lương và điều kiện làm việc của người lao động.

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội Do đó, các chính sách liên quan đến tiền lương và thu nhập luôn là ưu tiên hàng đầu của mọi quốc gia.

Tiền lương là khoản thu nhập được trả cho người lao động, thể hiện bằng tiền và được xác định qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc theo quy định của pháp luật Người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền lương theo hợp đồng lao động cho các công việc hoặc dịch vụ mà người lao động đã thực hiện hoặc sẽ thực hiện Các khoản trích theo lương cũng cần được lưu ý trong quá trình thanh toán.

Người sử dụng lao động không chỉ chi trả lương mà còn phải trích một tỷ lệ phần trăm nhất định từ tiền lương để hình thành các quỹ theo chế độ quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động Các khoản trích này được thực hiện theo chế độ tiền lương.

Kinh phí công đoàn là khoản tiền được trích 2% trên tổng quỹ lương thực tế của toàn bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động và duy trì hoạt động của công đoàn Doanh nghiệp phải tính khoản này vào chi phí sản xuất kinh doanh, với một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên và phần còn lại để chi cho các hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Mục tiêu của kinh phí công đoàn là chăm lo và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động.

Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) cung cấp sự đảm bảo cho người lao động bằng cách bù đắp một phần thu nhập khi họ gặp khó khăn như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc qua đời Quỹ này được hình thành từ việc đóng góp theo tỷ lệ quy định, giúp bảo vệ quyền lợi và an sinh cho người lao động trong những trường hợp khó khăn.

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH hàng tháng với tỷ lệ 26% trên tổng tiền lương cơ bản của công nhân viên, trong đó 18% được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 8% trừ vào lương của người lao động Doanh nghiệp đóng 18% quỹ BHXH, bao gồm 3% cho quỹ ốm đau thai sản, 1% cho quỹ tai nạn lao động và 14% cho quỹ hưu trí và tử tuất, trong khi người lao động đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất Quỹ BHXH không chỉ tạo nguồn tài chính cho người lao động trong trường hợp ốm đau, thai sản hay tai nạn lao động mà còn đảm bảo an sinh xã hội, giúp họ duy trì cuộc sống ổn định khi gặp khó khăn Doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả BHXH cho công nhân viên bị ốm đau hay thai sản dựa trên chứng từ hợp lệ và phải quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH vào cuối tháng.

Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) là khoản trợ cấp giúp người lao động trong việc phòng và chữa bệnh, với chi phí khám chữa bệnh được thanh toán theo tỷ lệ quy định của Nhà nước Quỹ này được hình thành từ 4,5% tổng lương cơ bản của nhân viên, trong đó 3% do doanh nghiệp chi trả và 1,5% trừ từ lương người lao động BHYT hỗ trợ tài chính cho những người đã đóng góp quỹ khi họ gặp khó khăn trong việc khám chữa bệnh, giúp họ được miễn phí viện phí, thuốc men khi ốm đau Tất cả quỹ BHYT được nộp cho cơ quan quản lý chuyên trách, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động thông qua hệ thống y tế.

Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp cung cấp trợ cấp tài chính cho người lao động mất việc làm Theo Điều 43 của Luật việc làm 2013, để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần đáp ứng các điều kiện nhất định, trong đó bao gồm việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động

Để hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần nộp hồ sơ tại trung tâm dịch vụ việc làm trong vòng 03 tháng kể từ khi hợp đồng lao động chấm dứt Nếu sau 15 ngày kể từ khi nộp hồ sơ mà vẫn chưa tìm được việc làm, họ sẽ nhận trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương của 6 tháng trước đó Người lao động đóng góp 1% tiền lương hàng tháng vào quỹ BHTN, tương tự như người sử dụng lao động Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương của những người lao động tham gia BHTN, với tỷ lệ trích lập BHTN tổng cộng là 2%, trong đó cả người lao động và doanh nghiệp đều chịu 1%.

1.1.2 Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp a Trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian lao động, hay còn gọi là trả lương theo ngày công, được xác định dựa trên thời gian công tác và trình độ kỹ thuật của người lao động Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho nhân viên quản lý, như nhân viên văn phòng và quản lý doanh nghiệp, cũng như cho công nhân sản xuất trong những bộ phận sử dụng máy móc hoặc cho những công việc không thể định mức chính xác Việc trả lương theo thời gian nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả công việc, dựa trên hai yếu tố chính: số ngày công thực tế và đơn giá tiền lương tính theo ngày công.

Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)

Cách tính lương theo thời gian

Mức lương tháng = Mức lương tối thiếu x (HS lương + HSPC được thưởng)

TL phải trả trong tháng = (Mức lương tối thiểu / số ngày làm việc thực tế trong tháng của NLĐ) x Số ngày làm việc trong tháng

TL phải trả trong tuần = (Mức lương tháng 12 / 52) x 12

TL phải trả trong ngày = (Mức lương tháng / số ngày làm việc trong tháng ) Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x (150%,200%,300%) số giờ làm thêm

Mức lương giờ được xác định:

+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần

+ Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định

Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:

TL được lãnh trong tháng = Số lượng sản phẩm công việc hoàn thành x Đơn giá

Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:

TL được lãnh trong tháng = TL được lãnh của bộ phận gián tiếp x Tỷ lệ lương gián tiếp của một người

+ Tiền lương tháng: là tiền lương được trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần

+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho moojy ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho 26

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH SX TM DV

TNHH SX TM DV XNK CHIẾU SÁNG VIỆT NAM

3.1 NHẬN XÉT VỀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng Việt Nam đã tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, phù hợp với đặc điểm và tình hình kinh doanh Bộ máy kế toán gọn nhẹ và được sắp xếp hợp lý, với vai trò và trách nhiệm của từng thành viên được quy định rõ ràng Sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kế toán và các bộ phận khác giúp nâng cao hiệu quả công việc Việc phân công công việc và bố trí nhân sự rất rõ ràng, cùng với hình thức thưởng phạt kịp thời, đã góp phần nâng cao ý thức và trách nhiệm của người lao động.

Theo dõi và tính lương nhân viên theo thời gian là phương pháp hợp lý giúp doanh nghiệp cân đối thời gian làm việc với năng suất lao động, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định của nhà nước về chính sách thời gian làm việc cho doanh nghiệp sử dụng lao động.

Công ty hiện đang tuân thủ đầy đủ pháp luật về thời gian làm việc, đảm bảo công nhân viên được nghỉ lễ theo quy định của nhà nước Ngoài ra, doanh nghiệp cũng thực hiện các chính sách liên quan đến chế độ nghỉ phép và nghỉ việc riêng có hưởng lương, phù hợp với khoản 4 Điều 113 của Bộ luật Lao động 2019.

Hệ thống chứng từ của nhà máy được tổ chức hợp pháp và hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính, với đầy đủ chữ ký và đảm bảo đúng thủ tục Công tác lưu trữ và bảo quản sổ sách được thực hiện khoa học, giúp dễ dàng kiểm tra, đối chiếu và lấy số liệu khi cần thiết Chứng từ được sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả.

Công ty đã mở 78 tài khoản kế toán chi tiết phù hợp để theo dõi các khoản trích theo lương hợp lý, đảm bảo việc sử dụng tài khoản là đúng mục đích.

Việc lập và luân chuyển chứng từ được thực hiện hợp lý, đáp ứng yêu cầu và tính chất công việc Mỗi chứng từ liên quan đến các phần hành kế toán khác nhau sẽ do kế toán của từng phần hành chịu trách nhiệm bảo quản và sử dụng.

- Về nhân lực: Các thành viên trong phòng kế toán của công ty đều là những người có trình độ, năng lực và nhiệt tình với công việc

Doanh nghiệp hiện đang áp dụng chế độ làm thêm giờ cho cán bộ công nhân viên nhằm khuyến khích lao động và tăng thu nhập Chính sách này được đánh giá là hợp lý và phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại của Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng Việt Nam.

Kế toán tiền lương đảm bảo thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên đúng hạn, với chi phí tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN được tính toán chính xác và đầy đủ theo tỷ lệ nhà nước quy định Các khoản chi phí này được phân bổ hợp lý cho từng đối tượng trong sản xuất kinh doanh và nộp cho cơ quan quản lý đúng thời gian quy định.

Doanh nghiệp hiện đang tính toán và trích các khoản bảo hiểm cho người lao động dựa trên mức lương cơ bản, điều này không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người lao động mà còn là chính sách khuyến khích họ gắn bó lâu dài với công ty.

Mặc dù công tác tiền lương và hạch toán các khoản trích theo lương có nhiều ưu điểm, nhưng kế toán tiền lương vẫn gặp phải sai sót do thời gian hoạt động của công ty còn ngắn và đội ngũ cán bộ hạn chế về số lượng Điều này khiến cán bộ phải đảm nhận nhiều công việc khác nhau, dẫn đến tình trạng một số phần việc kế toán bị làm tắt và không phản ánh đúng yêu cầu của công tác.

- Nhược điểm 1: Về chứng từ sổ sách Các chứng từ chưa được ghi chép theo

Việc ghi nhận 79 ngày thực tế phát sinh thường được thực hiện vào cuối tháng khi tổng hợp hóa đơn, điều này có thể dẫn đến sai sót trong việc ghi nhận và thiếu chứng từ kịp thời.

Công ty thanh toán lương cho nhân viên vào cuối tháng, gây khó khăn trong quản lý chi tiêu, khi nhân viên thường gặp khó khăn tài chính vào cuối tháng Việc trả lương bằng tiền mặt cũng dễ dẫn đến nhầm lẫn và sai sót, đồng thời tốn nhiều thời gian và không hiệu quả, không đáp ứng nhu cầu của người lao động.

Nhược điểm trong việc chấm công tại công ty là việc theo dõi tiền lương dựa vào bảng chấm công từ các phòng ban, nhưng chưa có quy chế quản lý lao động chặt chẽ Điều này dẫn đến tình trạng nghỉ làm tự do và đi muộn, ảnh hưởng đến công việc chung và không đánh giá được chất lượng công tác của nhân viên Hơn nữa, phần lương không gắn liền với kết quả lao động thực tế, không khuyến khích nhân viên làm việc tích cực, dễ tạo ra tư tưởng đối phó chỉ để đủ ngày công mà không chú trọng đến chất lượng và năng suất lao động.

Phần mềm kế toán hiện tại của Công ty đang sử dụng phiên bản Standard, dẫn đến nhiều hạn chế, đặc biệt trong việc tính lương và bảo hiểm Do đó, kế toán chưa thể thực hiện tính lương và lập bảng công trực tiếp trên phần mềm, mà vẫn phải sử dụng Excel để lập bảng chấm công và bảng thanh toán lương Việc sao chép công thức tính toán từ nơi này sang nơi khác có thể gây ra sai sót, ảnh hưởng đến độ chính xác của báo cáo.

Phương pháp tính lương theo thời gian lao động chuẩn có một số nhược điểm, đặc biệt là trong việc xác định ngày công chuẩn so với ngày thực tế làm việc.

80 công làm việc thực tế sẽ ảnh hưởng đến người lao động Hiện tại Doanh nghiệp tự quy định 26 ngày công/tháng

Lương tháng = (Lương + Phụ cấp (nếu có) / 26) X ngày công thực tế làm việc

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của khóa luận tốt nghiệp. - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Hình th ức của khóa luận tốt nghiệp (Trang 4)
Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ hạch toán tài khoản 334 (Trang 29)
Sơ đồ 1. 2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1. 2: Sơ đồ hạch toán tài khoản 338 (Trang 32)
Sơ đồ 1. 3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 335 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1. 3: Sơ đồ hạch toán tài khoản 335 (Trang 36)
Sơ đồ 1. 4: Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1. 4: Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái (Trang 38)
Sơ đồ 1. 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ - ghi sổ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1. 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ - ghi sổ (Trang 39)
Sơ đồ 1. 7: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm Misa - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1. 7: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán trên phần mềm Misa (Trang 41)
Sơ đồ 2. 1: Bộ máy tổ chức quản lý - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2. 1: Bộ máy tổ chức quản lý (Trang 45)
Bảng 2. 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm 2020, 2021, 2022 - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2. 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm 2020, 2021, 2022 (Trang 51)
Sơ đồ 2. 2: Bộ máy kế toán Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2. 2: Bộ máy kế toán Công Ty TNHH SX TM DV XNK Chiếu Sáng (Trang 52)
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu là - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Hình th ức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu là (Trang 55)
Sơ đồ 2. 4: Trình tự ghi sổ trên phần mềm Misa - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2. 4: Trình tự ghi sổ trên phần mềm Misa (Trang 56)
Sơ đồ 2. 6: Sơ đồ công tác kế toán tiền lương - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2. 6: Sơ đồ công tác kế toán tiền lương (Trang 67)
Bảng 2. 3: Bảng chấm công phòng kế toán, Phòng kinh doanh - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2. 3: Bảng chấm công phòng kế toán, Phòng kinh doanh (Trang 69)
Bảng 2. 11: Bảng trích các khoản bảo hiểm phòng kế toán, phòng kinh doanh - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu chiếu sáng việt nam khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2. 11: Bảng trích các khoản bảo hiểm phòng kế toán, phòng kinh doanh (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w