1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp

82 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Doanh Thu Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Kim Khí Điện Máy Thu Thủy
Tác giả Võ Lê Kim Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Hiền
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018 – 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (14)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (14)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (15)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • 5. Kết cấu của nghiên cứu (16)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (17)
    • 1.1. Kế tooán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (17)
      • 1.1.1. Khái niệm (17)
      • 1.1.2. Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu (17)
      • 1.1.3. Nội dung tài khoản và chứng từ sử dụng (19)
      • 1.1.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (20)
    • 1.2. Kế toán giá vốn hàng bán (21)
      • 1.2.1. Khái niệm (21)
      • 1.2.2. Chứng từ sử dụng (22)
      • 1.2.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (22)
      • 1.2.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh (22)
    • 1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (25)
      • 1.3.1. Khái niệm (25)
      • 1.3.2. Chứng từ sử dụng (25)
      • 1.3.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (25)
      • 1.3.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh (25)
    • 1.4. Kế toán chi phí tài chính (27)
      • 1.4.1. Khái niệm (27)
      • 1.4.2. Chứng từ sử dụng (28)
      • 1.4.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (28)
      • 1.4.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (29)
    • 1.5. Kế toán quản lý kinh doanh (31)
      • 1.5.1. Kế toán chi phí bán hàng (31)
        • 1.5.1.1. Khái niệm (31)
        • 1.5.1.2. Chứng từ sử dụng (31)
        • 1.5.1.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (31)
      • 1.5.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (32)
        • 1.5.2.1. Khái niệm (32)
        • 1.5.2.2. Chứng từ sử dụng (32)
        • 1.5.2.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (32)
        • 1.5.2.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh TK 642 (33)
    • 1.6. Kế toán thu nhập khác (35)
      • 1.6.1. Khái niệm (35)
      • 1.6.2. Chứng từ sử dụng (35)
      • 1.6.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (35)
      • 1.6.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh kinh tế (36)
    • 1.7. Kế toán chi phí khác (38)
      • 1.7.1. Khái niệm (38)
      • 1.7.2. Chứng từ sử dụng (38)
      • 1.7.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (38)
      • 1.7.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (39)
    • 1.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (40)
      • 1.8.1. Khái niệm (40)
      • 1.8.2. Chứng từ sử dụng (40)
      • 1.8.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (41)
      • 1.8.4. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (41)
    • 1.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (42)
      • 1.9.1. Khái niệm và ý nghĩa xác định kết quả kinh doanh (42)
      • 1.9.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh (42)
      • 1.9.3. Chứng từ sử dụng (42)
      • 1.9.4. Nội dung và tài khoản sử dụng (43)
      • 1.9.5. Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (44)
  • CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ (46)
    • 2.1.1. Lịch sự hình thành và phát triển của công ty (46)
    • 2.1.2. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh (47)
    • 2.1.3. Bộ máy tổ chức của công ty (47)
    • 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty (47)
      • 2.1.4. Tổ chức công tác kế toán tại công ty (48)
      • 2.1.5. Tình hình kinh doanh của công ty năm 2021-2022 (49)
      • 2.1.6. Hệ thống thông tin kế toán (49)
      • 2.1.7. Tổ chức công tác tài chính - kế toán (50)
      • 2.1.8. Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính (52)
    • 2.2. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty (54)
      • 2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1. Chứng từ kế toán 41 2. Qui trình kế toán (54)
        • 2.2.1.3. Luân chuyển chứng từ (54)
        • 2.2.1.5. Các nghiệp vụ minh họa kinh tế phát sinh (55)
      • 2.2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (56)
      • 2.2.3. Kế toán giá vốn hàng bán (56)
        • 2.2.3.1. Chứng từ kế toán (56)
        • 2.2.3.2. Luân chuyển chứng từ (56)
        • 2.2.3.4. Các nghiệp vụ minh họa kinh tế phát sinh (56)
      • 2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (57)
      • 2.2.5. Kế toán chi phí tài chính (57)
        • 2.2.5.1. Chứng từ kế toán (57)
        • 2.2.5.2. Trình tự luân chuyển chứng từ (57)
        • 2.2.5.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (58)
        • 2.2.5.4. Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh (58)
      • 2.2.6. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (58)
        • 2.2.6.1. Chứng từ (58)
        • 2.2.6.2. Trình tự luân chuyển chứng từ (58)
        • 2.2.6.3. Nội dung và tài khoản sử dụng (58)
        • 2.2.6.4. Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh (59)
      • 2.2.7. Kế toán thu nhập khác (59)
      • 2.2.8. Kế toán chi phí khác (59)
      • 2.2.9. Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (59)
        • 2.2.9.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển (59)
        • 2.2.9.2. Nội dung và tài khoản sử dụng (59)
        • 2.2.9.3. Các nghiệp vụ minh họa kinh tế phát sinh (60)
      • 2.2.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh (61)
        • 2.2.10.1. Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ (61)
        • 2.2.10.2. Nội dung và tài khoản sử dụng (61)
        • 2.2.10.3. Phương pháp tính kết quả kinh doanh (61)
        • 2.2.10.4. Các nghiệp vụ minh họa kinh tế phát sinh (62)
      • 2.2.11. Sổ sách kế toán (63)
        • 2.2.11.1. Sổ nhật ký - sổ cái (63)
        • 2.2.11.2. Sổ nhật ký chung (64)
        • 2.2.11.3. Sổ chi tiết bán hàng (66)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ (69)
    • 3.1. Nhận xét (69)
    • 3.2. Kiến nghị (71)
  • KẾT LUẬN (72)
  • PHỤ LỤC (73)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (82)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Điện Máy Thu Thủy Việc này giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính, từ đó hỗ trợ quá trình ra quyết định quản lý Đồng thời, việc phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và chi phí sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

- Khảo sát thực tế kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Điện Máy Thu Thủy

Nghiên cứu và phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Điện Máy Thu Thủy nhằm đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong quy trình kế toán này Qua đó, bài viết cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả và những vấn đề cần cải thiện trong quản lý tài chính của công ty.

- Đề xuất và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty.

Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập và xử lý thông tin từ Công ty:

Chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với các kế toán viên tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Điện Máy Thu Thủy để thảo luận về các vấn đề liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.

Dữ liệu được thu thập từ các sổ sách và báo cáo liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Kim Khí Điện Máy Thu Thủy.

 Thu thập thêm thông tin từ sách báo và internet.

Kết cấu của nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về “Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh”

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH MTV Kim Khí Điện Máy Thu Thủy, đồng thời phân tích thực trạng "Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh" tại công ty Chương 3 đưa ra những nhận xét và kiến nghị nhằm cải thiện hoạt động kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Kế tooán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất và kinh doanh thông thường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị của sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán cho khách hàng, được ghi nhận trên hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng Doanh thu này cũng bao gồm các chứng từ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, và phải được khách hàng chấp nhận thanh toán Công thức xác định doanh thu này là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

1.1.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu

 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rũi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

= Số lượng hàng hóa, dịch vụ X Đơn giá bán

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu

Trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền

- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

1.1.3 Nội dung tài khoản và chứng từ sử dụng

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp

- Các khoản giảm giá hàng bán

- Doanh thu hàng bán bị trả lại

- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 bao gồm các tài khoản cấp 2 như sau: TK 5111 ghi nhận doanh thu từ việc bán hàng hóa, TK 5112 phản ánh doanh thu từ bán thành phẩm, TK 5113 thể hiện doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ, và TK 5118 ghi nhận doanh thu khác.

Chứng từ sử dụng: o Phiếu xuất kho o Phiếu thu o Hóa đơn bán hàng…

1.1.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khi phát sinh các khoản chiết Doanh thu bán hàng, khấu thương mại, giảm giá hàng bán, cung cấp dịch vụ hàng bán bị trả lại

333 Giảm các khoản thuế phải nộp

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ

( Trường hợp chưa tách ngay các khoản thuế phải nộp lại thời điểm ghi nhận doanh thu)

Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

(Trường hợp tách ngay các khoản thuế phải nộp tại thời điểm ghi nhận doanh thu)

Sơ đồ 1.1: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là tổng giá trị thực tế của sản phẩm xuất kho, bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại Nó cũng bao gồm giá trị thực tế của lao vụ và dịch vụ đã hoàn thành, được xác định là tiêu thụ, cùng với các khoản chi phí khác tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

Giá vốn hàng bán bao gồm tất cả chi phí liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến sản xuất hoặc mua hàng hóa và dịch vụ đã được bán.

 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ

 Giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư bao gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động, và chi phí nhượng bán, thanh lý.

 Các phương pháp tính giá vốn hàng bán:

Việc tính giá hàng xuất kho được tính theo các phương pháp sau:

 Phương pháp tính theo giá đích danh

 Phương pháp bình quân gia quyền

 Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO)

Việc tính giá hàng tồn kho được tính theo các phương pháp sau:

 Theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.2.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

TK 632 “Giá vốn hàng bán”

TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Các chi phí nguyên vật liệu và nhân công vượt mức bình thường, cùng với chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ, sẽ không được tính vào giá trị hàng tồn kho.

- Giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất mát trong định mức hoặc ngoài định mức sau khi trừ đi phần giá trị bồi thường

- Chi phí xây dựng, tự chế vượt trên mức bình thường không được hạch toán vào giá gốc

- Khoản chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản thu lập năm trước

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (năm nay nhỏ hơn năm trước)

- Kết chuyển giá vốn hàng bán sang

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.2.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

Theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 632 Giá vốn hàng bán

Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không qua nhập kho

Thành phẩm, hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho

TK 157 là tài khoản dùng để ghi nhận thành phẩm sản xuất Khi hàng hóa được gửi đi bán và không qua bán được, tài khoản 911 sẽ được xác định Việc nhập kho sẽ được xem là tiêu thụ cuối kỳ, và giá vốn hàng sẽ được kết chuyển vào cuối kỳ.

TK 155, 156 bán của thành phẩm, hàng hóa,

Thành phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ xuất kho gửi đi bán Xuất kho thành phẩm, hàng hóa để bán TK 299 (2294)

TK 154 Hoàn nhập dự phòng

Cuối kỳ, kết chuyển giá thành dịch vụ hoàn giảm giá hàng tồn kho thành tiêu thụ trong kỳ

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.2: Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT – BTC

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Mua hàng Trị giá vốn hàng hóa Kết chuyển giá xuất trong kỳ của các vốn hàng bán tiêu đơn vị thương mại thụ trong kỳ

Kết chuyển hàng 155, 157 hóa tồn kho đầu kỳ Kết chuyển thành phẩm, Kết chuyển hàng hóa tồn kho hàng gửi đi bán cuối kỳ cuối kỳ

Kết chuyển thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán đầu kỳ

Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, dịch Hoàn nhập dự phòng vụ hoàn thành của các đơn vị cung cấp giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.3: Giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT – BTC

Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu được do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản sau:

 Thu nhập về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh

 Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư

 Thu nhập về cho thuê tài sản cố định theo phương thức thuê tài chính

 Khoản chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng thanh toán tiền trước thời hạn

 Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngoại tệ

Tiền lãi bao gồm lãi suất từ các khoản vay, lãi từ tiền gửi ngân hàng, lãi từ bán hàng trả chậm và trả góp, cũng như lãi từ đầu tư trái phiếu và tín phiếu Ngoài ra, chiết khấu thanh toán nhận được khi mua hàng hóa và dịch vụ cũng được tính vào tiền lãi.

 Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác…

1.3.2 Chứng từ sử dụng: Sử dụng các hóa đơn và các chứng từ thu tiền liên quan

1.3.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu HĐ TC sang

TK 911 để XĐ KQKD lúc cuối kỳ

Các khoản DT HĐ TC phát dsinh trong kỳ

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ 1.3.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

Doanh thu hoạt động tài chính

Cuối kỳ, kết chuyển doanh Cổ tức, lợi nhuận được chia sau ngay đầu tư thu hoạt động tài chính 331

Chiết khấu thanh toán mua hàng

Bán ngoại tệ Tỷ giá Lãi bán ngoại tệ bán

Nhượng bán, thu hồi khoản đầu tư tài chính

Mua vật tư, hàng hóa,tài sản, dịch vụ, thanhbtoán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ

Phân bổ lãi do bán hàng trả chậm lãi nhận trước

413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ

Sơ đồ 1.4: Doanh thu hoạt động tài chính

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT – BTC

Kế toán chi phí tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh về vốn

Bao gồm các chi phí hoạt động tài chính sau:

 Chi phí liên quan đến hoạt động góp vốn tham gia liên doanh

 Chi phí liên quan đến cho vay vốn

 Khoản chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá gốc của chứng khoán bán ra

 Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh chứng khoán như: chi phí tìm hiểu,

 thông tin môi giới trong quá trình đầu tư chứng khoán…

 Chi phí liên quan đến hoạt động bán bất động sản như giá gốc của bất động sản,

 Số trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu

 tư vào đơn vị khác

 Chi phí về lãi phải trả cho số vốn huy động trong kỳ

 Chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ khi người mua thanh

 Thuế GTGT phải nộp của các hoạt động đầu tư tài chính trong trường hợp doanh

 nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Các khoản chi phí tài chính khác

1.4.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”

- Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

Trích lập bổ sung dự phòng cho chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là cần thiết khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này lớn hơn số dự phòng phải lập trong kỳ trước Việc này giúp đảm bảo tính ổn định tài chính và giảm thiểu rủi ro đầu tư.

Hoàn nhập dự phòng chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng cần lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập trong kỳ trước mà chưa sử dụng hết.

- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh lúc cuối kỳ

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

1.4.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Xử lý tỷ giá liên quan đến việc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, bao gồm hoàn nhập số chênh lệch và dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán Cuối kỳ, các khoản này sẽ được chuyển vào chi phí tài chính và ghi nhận tổn thất vào các đơn vị khác.

Lỗ về bán các khoản đầu tư

Tiền thu bán CP nhượng bán Cuối kỳ, kết chuyển chi phí các khoản đầu tư các khoản đầu tư tài chính

Lập dự phòng giảm giá chứng khoán dự phòng tổn thất đầu tư và ĐVK

Chiết khấu thanh toán cho người mua

Lãi tiền vay phải trả, phân bố lãi mua hằng trả chậm trả góp

Giá trị hợp lý Hoán đổi cố phiếu mang đi trao đổi 121,228

Lỗ bán ngoại tệ (nếu có)

Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ

Lỗ tỷ giá(nếu có)

Lỗ tỷ giá (nếu có)

Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ

Lỗ tỷ giá (nếu có)

Thu nợ phải trả bằng ngoại tệ

Sơ đồ 1.5: Chi phí tài chính

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Kế toán quản lý kinh doanh

1.5.1 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như sau:

 Chi phí quá trình tiêu thụ sản phẩm: bốc xếp vận chuyển, đóng gói,…

 Chi phí hội nghị, tiếp thị quảng cáo, hoa hồng gửi bán,…

 Chi phí khác phục vụ cho hoạt động bán hàng: dụng cụ đồ dùng, lương nhân viên bán hàng, các khoản trích theo lương, chi phí bằng tiền khác,…

 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

 giấy thanh toán tạm ứng, các chứng từ có liên quan…

1.5.1.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

TK 6421 “Chi phí bán hàng”

- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Số dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả sẽ được xác định dựa trên chênh lệch giữa số dự phòng cần lập trong kỳ này và số dự phòng đã lập trong kỳ trước nhưng chưa sử dụng hết.

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ (nếu có)

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập trong kỳ trước mà chưa sử dụng hết.

- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 6421 không có số dư cuối kỳ

1.5.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, hành chính và quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp.

 Chi phí nhân viên quản lý: lương, thưởng, phụ cấp, trích bảo hiểm, kinh phí,…

 Chi phí thuê văn phòng, chi phí văn phòng phẩm

 Chi phí dự phòng phải thu khó đòi, chi phí vật liệu, dịch vụ mua ngoài,…

 Bảng lương và các khoản trích theo lương

 Phiếu xuất kho, phiếu chi

 Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

 Bảng kê thanh toán tạm ứng

 Các chứng từ liên quan khác…

1.5.2.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

Số dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả được xác định khi chênh lệch giữa số dự phòng cần lập trong kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập trong kỳ trước mà chưa sử dụng hết.

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ (nếu có)

Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập trong kỳ trước mà chưa sử dụng hết.

- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ sang bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 6422 không có số dư cuối kỳ

1.5.2.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh TK 642

642 Chi phí quản lý kinh doanh

CP vật liệu, công cụ Các khoản giảm CP kinh doanh tổn

133 thất đầu tư vào đơn vị khác

CP tiền lương, tiền công, phụ cấp, Kết chuyển chi phí

BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền tăng ca quản lý kinh doanh và các khoản trích trên lương

CP khấu hao TSCĐ Hoàn nhập số chênh lệch giữa số

242, 355 dự phòng phải thu khó đòi đã trích

CP phân bổ dần, CP phân bổ trích trước lập năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

Dự phòng phải trả hợp đồng có rủi ro Hoàn nhập dự phòng phải trả về lớn dự phòng phải trả khác CP bảo hành sản phẩm, hàng hóa

CP dịch vụ mua ngoài bằng tiền, CP bằng tiền khác

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào

(nếu có) không được khấu trừ

Thành phẩm, hàng hóa và dịch vụ khuyến mại được sử dụng cho quảng cáo và tiêu dùng nội bộ, cũng như để biếu, tặng cho khách hàng bên ngoài doanh nghiệp mà không kèm theo điều kiện mua hàng hóa hoặc dịch vụ khác.

Số phải trả cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu về các khoản đã chi hộ

Sơ đồ 1.6: Chi phí quản lý kinh doanh

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT – BTC

Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập mà doanh nghiệp nhận được, không bao gồm doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh thu từ hoạt động tài chính.

Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:

 Thu nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ

 Thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng

 Thu về các khoản nợ khó đòi trước đây đã xử lý xóa sổ

 Các khoản thu nhập của những năm trước bị bỏ sót hoặc quên ghi số sách kế toán năm nay mới phát hiện ra

 Biên bản vi phạm hợp đồng

 Biên lai nộp thuế, nộp phạt…

1.6.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

Số thuế GTGT phải nộp được tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác của doanh nghiệp áp dụng phương pháp này.

- Kết chuyển thu nhập khác sang TK 911 để xác định KQKD cuối kỳ

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

1.6.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh kinh tế

Kết chuyển thu nhập khác Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, vào TK 911 tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường

Các khoản thuế trừ vào Thu được khoản phải thu khó đòi đã xóa sổ thu nhập khác (nếu có) 338

Tiền phạt tính trừ vào khoản nhận ký quý, ký cược

152,156,211 Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ

331,338 Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác định được chủ

Các khoản thuế XNK, TTĐB, BVMT được giảm, hoàn

3387 Định kỳ phân bố doanh thu chưa thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác

711 Thu nhập khác Đầu tư TSCĐ 228 (trường hợp Giá đánh giá lại > Giá trị ghi số

Nguyên giá Hao mòn lũy kế

152,156,… Trị giá hàng hóa dịch vụ được biếu, tặng

(không kèm theo điều kiện mua, hoặc sử dụng hàng hóa, tài sản, dịch vụ khác)

Hoàn nhập số dự phòng chi phí bảo hành CT xây lắp

152,153,155,156 Đánh giá tăng giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

228 Đầu tư bằng vật tư, hàng hóa

(trường hợp Giá đánh giá lại > Giá trị ghi sổ)

Sơ đồ 1.7: Thu nhập khác

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT – BTC

Kế toán chi phí khác

Chi phí khác là những chi phí của doanh nghiệp phát sinh ngoài chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh và chi phí tài chính

Các khoản chi khác bao gồm những khoản sau:

 Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ (gồm cả CP đấu thầu hoạt động thanh lý)

 Giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý và nhượng bán TSCĐ

 Thuế GTGT phải nộp đối với thu nhập khác nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 Tiền phạt do vi phạm hợp đồng

 Các khoản chi phí khác,…

 Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng

 Biên bản vi phạm hợp đồng

 Biên lai nộp thuế, nộp phạt

1.7.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

Các khoản lỗ, các chi phí phát sinh khác Cuối kỳ kết chuyển các khoản chi phí vào TK 911 đê xác định KQKD

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

1.7.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các chi phí khác phát sinh (Chi HĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ) Kết chuyển chi phí

Khi nộp phạt Khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính

Nguyên giá TSCĐ góp Giá trị KH TSCĐ Thu bán hồ sơ vốn liên doanh liên kết hao mòn ngừng SD cho SXKD thầu HĐ thanh lý,

Giá trị vốn góp LD liên kết Chênh lệch giữa giá đánh lại nhỏ hơn giá trị còn lại TSCĐ

Tài sản Đánh giá giảm giá trị tài sản khi chuyển đổi loại hình DN

Sơ đồ 1.8: Chi phí khác

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT – BTC

Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh tổng chi phí thuế bao gồm thuế hiện hành và thuế hoãn lại, là yếu tố quan trọng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính.

 Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, biên lai nộp thuế

 Báo cáo quyết toán thuế TNDN hàng năm

 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

 Các chứng từ kế toán có liên quan,…

1.8.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm

- Thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót

- Thuế TNDN của các năm tước được ghi tăng CP thuế TNDN của năm hiện tại

Số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm thấp hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, điều này dẫn đến việc giảm trừ chi phí thuế TNDN đã ghi nhận trong năm.

- Số thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN trong năm hiện tại

- Kết chuyển chênh lệch giữa CP thuế TNDN phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm CP thuế TNDN trong năm vào TK 911 xác định KQKD

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

1.8.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Chi phí thuế TNDN TK 911

Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ Kết chuyển chi phí thuế TNDN

Số chênh lệch giữa số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp

Sơ đồ 1.9: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT – BTC

Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.9.1 Khái niệm và ý nghĩa xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh thể hiện số lãi hoặc lỗ từ hoạt động của doanh nghiệp, là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả hoạt động trong một kỳ kế toán.

Kết quả kinh doanh bao gồm:

 Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh

1.9.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được xác định:

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận kế toán trước thuế

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.9.4 Nội dung và tài khoản sử dụng

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ kết chuyển từ TK 632

- Chi phí bán hàng kết chuyển từ

- Chi phí tài chính kết chuyển từ

- Chi phí khác kết chuyển từ TK 811

- Chi phí thuế TNDN kết chuyển từ

- Số lợi nhuận sau thuế kết chuyển sang

- Doanh thu thuần của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ kết chuyển từ các TK 511

- Doanh thu hoạt động tài chính kết chuyển từ TK 515

- Thu nhập khác kết chuyển từ TK 711

- Khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN kết chuyển từ TK 821

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh kết chuyển sang TK 421

Tài khoản 911 không có số dư cuối kì

1.9.5 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển trị giá vốn hàng bán, Kết chuyển doanh thu thuần dịch vụ đã tiêu thụ

Kết chuyển chi phí bán hàng

Kết chuyển chi phí quản lý DN Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

Kết chuyển CP tài chính và CP khác

Kết chuyển CP thuế TNDN Kết chuyển chênh lệch số phát sinh TK 821 Kết chuyển chênh lệch số phát sinh

Kết chuyển lãi HĐ KD trong kỳ Kết chuyển lỗ HĐ KD trong kỳ

Sơ đồ 1.10: Xác định kết quả kinh doanh

Nguồn: Tổng hợp dựa theo Thông tư 133/2016/TT – BTC

Dựa trên các cơ sở lý luận, bài viết này sẽ làm rõ khái niệm "Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh" trong doanh nghiệp, bao gồm các loại doanh thu và nguyên tắc hạch toán Tiếp theo, bài viết sẽ đi sâu vào nghiên cứu thực trạng công tác Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Cuối cùng, chúng tôi sẽ đưa ra nhận xét và kiến nghị nhằm giúp công ty cải thiện hiệu quả hoạt động của mình.

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

Lịch sự hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Một Thành Viên Kim Khí Điện Máy Thu Thủy, thành lập vào ngày 29 tháng 11 năm 2016, đã trải qua 7 năm phát triển với 2 cửa hàng và 3 kho chứa hàng hóa Năm 2023, công ty đang xây dựng trụ sở mới, dự kiến hoàn thành vào cuối năm Từ một hộ kinh doanh nhỏ với doanh thu dưới 1 tỷ đồng, công ty đã phát triển vượt bậc, đạt doanh thu hàng chục tỷ đồng và trở thành đối tác chiến lược của các tập đoàn điện máy lớn như Panasonic, Daikin, và LG Hiện tại, Kim Khí Điện Máy Thu Thủy là sự lựa chọn hàng đầu cho các đối tác và người tiêu dùng trong lĩnh vực sản phẩm kim khí điện máy.

Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh

Công ty TNHH Một Thành Viên Kim Khí Điện Máy Thu Thủy chuyên bán sỉ và lẻ các mặt hàng:

Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty

 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận công ty:

Giám đốc là người đại diện pháp lý của công ty, có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh của các bộ phận trong tổ chức.

Phòng kinh doanh – Bán lẻ Phòng kế toán Bộ phận giao nhận - Lắp ráp

Bộ phận bảo hành - CSKH

- Phòng kinh doanh – Bán lẻ: Có nhiệm vụ đề ra các phương án kinh doanh, tổ chức các chương trình kinh doanh, tìm kiếm khách hàng

- Phòng kế toán: Có trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

- Bộ phận giao nhận - Lắp ráp: Hỗ trợ vận chuyển hàng hóa và lắp ráp cho khách hàng

- Bộ phận bảo hành – CSKH: Hỗ trợ, tư vấn và giải quyết các vấn đề của khách hàng

 Tình hình nhân sự tại công ty: Hiện tại nhân sự công ty bao gồm: 1 Giám đốc,

3 Kế toán, 4 Kinh doanh, 5 Bộ phận giao hàng - lắp ráp, 2 Bảo hành – CSKH

Với tình hình nhân sự hiện tại, công ty đã đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh Tuy nhiên, để phù hợp với sự phát triển, vào cuối năm 2023, công ty cần bổ sung thêm nhân sự cho một số bộ phận khi khánh thành trụ sở mới.

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty

Kế toán tổng hợp Thủ kho Kế toán bán hàng

Kế toán tiền mặt và thanh toán

Kế toán trưởng là người hỗ trợ giám đốc điều hành tài chính và kiểm soát tài chính trong công ty Họ có trách nhiệm tổ chức và điều hành bộ máy kế toán, đồng thời thực hiện các chức năng và nhiệm vụ liên quan đến kế toán.

Kế toán tổng hợp đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh (KQKD) cũng như phân phối lợi nhuận Công việc này bao gồm thu thập, xử lý thông tin và tổng hợp số liệu, chứng từ liên quan Ngoài ra, kế toán tổng hợp còn tính lương cho cán bộ công nhân viên và thực hiện các khoản trích theo lương một cách chính xác.

 Thủ kho: Theo dõi tình hình nhập, đổi, tồn kho hàng hóa

Kế toán tiền mặt và thanh toán bao gồm việc lập các chứng từ ban đầu như phiếu thu, phiếu chi và ủy nhiệm chi Công việc này cũng đòi hỏi theo dõi các khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, đồng thời tổng hợp tình hình thanh toán với khách hàng liên quan đến số tiền và thời gian thanh toán.

Đội ngũ công nhân viên tại đây rất năng động và nhiệt huyết, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Tuy nhiên, số lượng nhân viên còn hạn chế, dẫn đến việc mỗi cá nhân phải đảm nhận nhiều nhiệm vụ khác nhau cùng một lúc.

2.1.5 Tình hình kinh doanh của công ty năm 2021-2022

Nội dung/ Năm Năm 2021 Năm 2022

Kết quả kinh doanh năm 2022 cho thấy sự cải thiện rõ rệt so với năm 2021, với doanh thu và lợi nhuận đều tăng Điều này chứng tỏ rằng việc quản lý kinh doanh trong năm 2022 được thực hiện hiệu quả hơn so với năm trước.

2.1.6 Hệ thống thông tin kế toán

Trong bối cảnh công nghệ hiện đại và sự phát triển của phần mềm kế toán, Công ty TNHH Một Thành Viên Kim Khí Điện Máy Thu Thủy đã triển khai phần mềm kế toán MISA để nâng cao hiệu quả công tác kế toán Phần mềm này không chỉ giúp công ty tiết kiệm thời gian và công sức mà còn làm cho quy trình kế toán trở nên chặt chẽ và chính xác hơn.

2.1.7 Tổ chức công tác tài chính - kế toán

 Công ty sử dụng Hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT – BTC ngày 26/08/2016 được áp dụng kể từ ngày 01/01/2017 dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Niên độ kế toán: Bắt đầu vằo ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12, kỳ kế toán một tháng

 Đơn vị tiền tệ được sử dụng: Tiền Việt Nam đồng

 Phương pháp kế toán: Công tác tài chính - kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức Nhật ký - Sổ cái trên phần mềm kế toán

 Các loại sổ: Nhật ký - Sổ Cái, Sổ Chi Tiết, …

Hàng ngày, kế toán sử dụng các chứng từ đã được kiểm tra để nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán qua các bảng biểu.

Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ và lập báo cáo tài chính, đồng thời kiểm tra và đối chiếu số liệu giữa số kế toán với báo cáo tài chính đã in ra.

TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ SỔ CÁI

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty Ghi chú:

 Nhận xét: Dễ dàng thực hiện phân công công việc cho các kế toán Tuy nhiên việc ghi chép sẽ dễ bị trùng lặp

Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

2.1.8 Nghiệp vụ lập báo cáo tài chính

Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Đơn đặt hàng: là văn bản bên mua mong muốn bên bán cung cấp sản phẩm

- Lệnh bán hàng: là chứng từ nội bộ cho phép các bộ phận có liên quan thực hiện việc xuất kho và giao hàng cho khách hàng

Phiếu xuất kho là tài liệu quan trọng giúp tổ bốc xếp thực hiện việc giao hàng đến địa điểm chỉ định, đồng thời xác nhận hàng hóa đã được xuất khỏi kho để giao cho khách hàng.

Hóa đơn bán hàng là chứng từ quan trọng xác định việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm cho người mua, đồng thời ghi nhận nghĩa vụ thanh toán của người mua đối với sản phẩm đó.

Sơ đồ 2.4 Qui trình kế toán

Sau khi nhận đơn đặt hàng, bộ phận kinh doanh lập lệnh xuất hàng và gửi đến bộ phận kho Bộ phận kho kiểm tra và xuất kho kèm theo hóa đơn gửi đến kế toán Tại bộ phận kế toán, hóa đơn được lập cho người mua hàng để thu tiền và xác nhận vào chứng từ.

2.2.1.4 Nội dung và tài khoản sử dụng

Doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu từ bán lẻ các mặt hàng thu bằng tiền mặt và doanh thu từ bán số lượng lớn thu bằng tiền chuyển khoản.

Công ty sử dụng tài khoản 5111 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để theo dõi doanh thu từ hoạt động bán vật tư và hàng hóa.

2.2.1.5 Các nghiệp vụ minh họa kinh tế phát sinh

 Ngày 31/12/2022 xuất bán 25 Tivi Sony KD-65X81DK cho Công ty TNHH MTV Đinh Lăng, giá bán chưa thuế 365.909.091 đồng, thuế GTGT 10%, đã chuyển khoản, kế toán hạch toán:

 Ngày 28/12/2022 xuất bán 2 Máy giặt Aqua AQW-DR100ET cho Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Khách Sạn Vương Quang, giá bán chưa thuế

13.300.000, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền, kế toán hạch toán:

Vào ngày 27/12/2022, chúng tôi đã cung cấp dịch vụ vệ sinh máy lạnh và bơm gas cho Kho Bạc Nhà Nước Huyện Chợ Gạo với giá dịch vụ là 2.136.364 đồng (chưa bao gồm thuế) Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là 10%, và hiện tại khoản thanh toán vẫn chưa được thực hiện Kế toán sẽ tiến hành hạch toán cho giao dịch này.

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty TNHH Một Thành Viên Kim Khí Điện Máy Thu Thủy không có các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán

 Hóa đơn mua hàng, bán hàng

Dựa trên phiếu xuất kho hàng hóa bán trong kỳ, kế toán tổng hợp sẽ nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký - Sổ cái Dữ liệu này sau đó sẽ được xử lý tự động để tạo ra sổ cái tài khoản và bảng cân đối kế toán.

2.2.3.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

 Nội dung: Giá vốn hàng bán tại công ty là giá trị thực tế xuất kho của hàng hóa xuất bán trong kỳ

 Công ty sử dụng tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” để theo dõi giá vốn các sản phẩm, hàng hóa

2.2.3.4 Các nghiệp vụ minh họa kinh tế phát sinh

 Căn cứ vào PXK ngày 22/06/2022, bán hàng cho Nhà khách văn phòng UBND Tỉnh Bến Tre trị giá vốn 19.068.182 đồng, kế toán hạch toán

 Căn cứ vào PXK ngày 07/02/2022, bán hàng cho Công ty TNHH MTV Thương Mại Dịch Vụ Đăng Huân, trị giá vốn 10.868.182 đồng, kế toán hạch toán:

 Căn cứ vào PXK ngày 02/04/2022, bán hàng cho Trần Hoàng Nam, trị giá vốn 11.755.165 đồng, kế toán hạch toán:

2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Trong kỳ công ty không phát sinh doanh thu hoạt động tài chính

2.2.5 Kế toán chi phí tài chính

 Giấy nhận nợ Ngân hàng

2.2.5.2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Sau khi công ty nhận nợ từ ngân hàng theo "giấy nhận nợ Ngân hàng", ngân hàng sẽ thu lãi vay vào một ngày cố định trong tháng, được thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Do công ty đã đăng ký sử dụng dịch vụ thu lãi vay qua tài khoản ngân hàng, việc này sẽ diễn ra một cách tự động và thuận tiện.

Theo yêu cầu quản lý, kế toán công ty theo dõi báo cáo tài chính và báo cáo thuế liên quan đến chi phí tài chính trên Sổ “chi phí lãi vay” tài khoản 635 Khi nhận “Phiếu hạch toán” từ ngân hàng, kế toán sẽ ghi sổ chi tiết tài khoản liên quan Sau đó, chứng từ được chuyển cho kế toán tổng hợp để nhập dữ liệu vào Nhật ký - Sổ cái Dữ liệu từ Nhật ký - Sổ cái sẽ được xử lý tự động để tạo ra Sổ cái tài khoản và Bảng cân đối kế toán.

2.2.5.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí như lệ phí thanh toán ngân hàng và lãi vay Trong doanh nghiệp, chi phí tài chính chủ yếu tập trung vào việc trả lãi cho các khoản vay ngân hàng.

 Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK “635” Chi phí hoạt động tài chính

2.2.5.4 Minh họa nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Căn cứ vào Ủy nhiệm chi ngày 06/04/2022 chi tiền gửi ngân hàng để thanh toán tiền lãi vay TK 807004737946 nhận nợ ngày 25/02/2022, kế toán hạch toán:

2.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

2.2.6.2 Trình tự luân chuyển chứng từ

Kế toán tổng hợp sử dụng chứng từ để nhập dữ liệu vào Nhật ký - Sổ cái, từ đó dữ liệu này được xử lý tự động, tạo ra sổ cái cho các tài khoản liên quan và Bảng cân đối tài khoản.

2.2.6.3 Nội dung và tài khoản sử dụng

 Nội dung: Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm các khoản chi phí tiền lương nhân viên, chi phí tiếp khách, chi phí xăng dầu,…

 TK sử dụng: Công ty sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”

2.2.6.4 Minh họa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

 Ngày 19/05/2022 Công ty thanh toán tiền xăng cho Công ty TNHH DV Vận Tải Xăng Dầu Việt Nam với số tiền 4.551.509 đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10%

 Ngày 11/08/2022 Công ty thanh toán chi tiền tiếp khách cho Công ty TNHH Lộc Phố với số tiền 1.490.909 đồng chưa bao gồm thuế GTGT 10%

2.2.7 Kế toán thu nhập khác

Trong kỳ công ty không phát sinh các khoản thu nhập khác

2.2.8 Kế toán chi phí khác

Trong kỳ công ty không phát sinh các khoản thu nhập khác

2.2.9 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.9.1 Chứng từ và trình tự luân chuyển

Căn cứ vào các chứng từ, báo cáo KQHĐKD, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái

TK 821 Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác định KQKD

2.2.9.2 Nội dung và tài khoản sử dụng

 Nội dung: Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là khoản thuế được dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất áp dụng tại cuối kỳ

 Tài khoản sử dụng: Công ty sử dụng TK 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.2.9.3 Các nghiệp vụ minh họa kinh tế phát sinh

Ngày 31/03/2023 kế toán tiến hành tính thuế thu nhập doanh nghiệp cho công ty, công ty đang chịu mức thuế 20%, số tiền 1.939.029.599 đồng Kế toán ghi nhận:

 Tính thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định lợi nhuận sau thuế

 Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính - Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác = 0

 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

= Lợi nhuận từ HĐ KD + Lợi nhuận khác

= 1.939.029.599 Tổng thu nhập chịu thuế = 1.939.029.599

 Chi phí thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất (20%)

 Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN

 Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

2.2.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.2.10.1 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ

Cuối kỳ kế toán, kế toán dựa vào sổ sách và chứng từ để tính toán kết chuyển sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Chứng từ kế toán: Phiếu kế toán

2.2.10.2 Nội dung và tài khoản sử dụng

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định, bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính và thu nhập từ các nguồn khác, được thể hiện qua chỉ số lãi lỗ.

 Công ty sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

2.2.10.3 Phương pháp tính kết quả kinh doanh

Theo quy định, hàng năm, Công ty TNHH MTV Kim Khí Điện Máy ThuThủy phải lập bảng kết quả kinh doanh để nộp cho cơ quan quản lý tài chính, do công ty có kỳ kế toán là năm Kết quả kinh doanh được xác định dựa trên các tiêu chí nhất định.

 Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ

(Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế VAT trực tiếp, thuế TTĐB)

 Lợi nhuận gộp = DT thuần – Giá vốn hàng bán

 Lợi nhuận từ HĐ SXKD = Lợi nhuận gộp – CP BH – CPQLDN

 Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – CP khác

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính = Thu nhập từ HĐ tài chính – CP HĐ tài chính

 Tổng lợi nhuận trước thuế = LN thuần từ HĐ SXKD + LN thuần HĐ tài chính + LN khác

 Lợi nhuận sau thuế = Tổng LN trước thuế - Thuế TNDN phải nộp

2.2.10.4 Các nghiệp vụ minh họa kinh tế phát sinh

Ngày 31/03/2023, cuối kỳ kết chuyển doanh thu, chi phí vào TK 911 để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp năm 2022 Kế toán ghi nhận:

 Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Kết chuyển giá vốn hàng bán

 Kết chuyển chi phí tài chính

 Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

 Kết chuyển chi phí thuế TNDN

2.2.11.1 Sổ nhật ký - sổ cái

2.2.11.3 Sổ chi tiết bán hàng

Phân tích thực trạng giúp chúng ta hiểu rõ hơn về hoạt động và tình hình kinh doanh của công ty, từ đó đánh giá hiệu quả hoạt động Qua đó, chúng ta có thể đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty trong tương lai.

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ

Nhận xét

Công ty TNHH MTV Kim Khí Điện Máy Thu Thủy đã trải qua nhiều khó khăn và thách thức kể từ khi thành lập, nhưng đã đạt được thành công đáng kể trong ngành kim khí Sự hỗ trợ tận tình từ công ty đã giúp tôi có cơ hội tiếp xúc với các công tác kế toán, từ đó tôi có thể so sánh và đối chiếu với kiến thức đã học tại Đại học Bình Dương Những nhận xét và kiến nghị của tôi sẽ góp phần giúp công ty ngày càng hoàn thiện và phát triển hơn trong tương lai.

- Về tổ chức bộ máy của công ty:

 Phù hợp với công tác quản lý công ty

 Đội ngũ nhân viên năng động, luôn tận tụy với công việc

- Về công tác kế toán:

 Công ty xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh

 Các hình thức kế toán của công ty được quản lý chặt chẽ và thống nhất, phù hợp với quy mô của công ty

 Các chứng từ sử dụng trong kế toán đều phù hợp với yêu cầu kế toán và pháp lý của nghiệp vụ

 Hệ thống tài khoản của công ty sử dụng rất đầy đủ và chi tiết

- Về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty được tổ chức hợp lý, phù hợp với quản lý hiện tại của doanh nghiệp.

 Các nghiệp vụ đều được ghi chép cẩn thận và cập nhật đều đặn hằng ngày

Công tác xác định kết quả kinh doanh đã hỗ trợ cung cấp thông tin quan trọng về tình hình hoạt động của công ty, từ đó giúp ban lãnh đạo đưa ra những quyết định kinh doanh chính xác và hiệu quả.

- Về tổ chức bộ máy của công ty:

 Trình độ nhân viên còn hạn chế, nghiệp vụ chưa vững vàng

 Đội ngũ nhân viên công ty còn hạn chế

- Về công tác kế toán:

 Nhìn chung hệ thống chứng từ khá hoàn thiện, tuy nhiên giữa các khâu hay xảy ra rủi ro như nhầm lẫn, bỏ sót thông tin, nghiệp vụ

 Công ty mới đưa vào sử dụng phần mềm kế toán MISA nên còn nhiều sai sót trong công tác nhập dữ liệu

- Về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

 Khoản vay của công ty còn khá lớn

 Công ty thường xảy ra tình trạng thất thoát hàng hóa để bán cho khách hàng.

Kiến nghị

Để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, doanh nghiệp cần nắm vững nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Việc giữ chữ tín trong kinh doanh liên quan đến chất lượng sản phẩm, giá cả hợp lý và cung cấp hàng hóa ổn định là yếu tố then chốt để xây dựng lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng.

 Bổ sung thêm lực lượng nhân sự

 Thường xuyên cho nhân viên đi học các lớp bồi dưỡng nâng cao thêm

- Về công tác kế toán

Các bộ phận kế toán cần nâng cao sự nhạy bén và thường xuyên cập nhật các quy định mới để thực hiện đúng, nhằm tránh sai phạm ảnh hưởng đến công tác quản trị của công ty.

 Bộ phận kế toán nên tiến hành vô sổ và theo dõi hằng ngày để tránh nhầm lẫn, bỏ sót các nghiệp vụ

- Về kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Công ty có thể giảm nợ vay bằng cách bổ sung lợi nhuận đạt được vào nguồn vốn kinh doanh, nhờ vào lợi nhuận cao trong những năm gần đây.

Để tăng doanh thu, công ty cần tập trung vào việc tìm kiếm khách hàng và nhà đầu tư lớn hơn, nhằm nâng cao sức mạnh hoạt động trong lĩnh vực kim khí điện máy.

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực tế DN. - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Hình th ực tế DN (Trang 5)
Sơ đồ 1.1: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 20)
Sơ đồ 1.2: Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.2 Giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 23)
Sơ đồ 1.3: Giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.3 Giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 24)
Sơ đồ 1.4: Doanh thu hoạt động tài chính - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.4 Doanh thu hoạt động tài chính (Trang 26)
Sơ đồ 1.5: Chi phí tài chính - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.5 Chi phí tài chính (Trang 30)
Sơ đồ 1.6: Chi phí quản lý kinh doanh - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.6 Chi phí quản lý kinh doanh (Trang 34)
Sơ đồ 1.7: Thu nhập khác - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.7 Thu nhập khác (Trang 37)
Sơ đồ 1.8: Chi phí khác - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.8 Chi phí khác (Trang 39)
Sơ đồ 1.10: Xác định kết quả kinh doanh - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 1.10 Xác định kết quả kinh doanh (Trang 44)
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Công ty (Trang 47)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại công ty (Trang 48)
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty  Ghi chú: - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tại công ty Ghi chú: (Trang 51)
Sơ đồ 2.4. Qui trình kế toán - Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh một thành viên kim khí điện máy thu thủy khóa luận tốt nghiệp
Sơ đồ 2.4. Qui trình kế toán (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm