Phân tích tài chính là cách tiếp cận toàn diện để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, xác định nguyên nhân và nguồn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2020 ĐẾN NĂM 2022 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP
NAM TÂN UYÊN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ YẾN LIỄU
SVTH: VÕ THÀNH LỘC MSSV: 19030006
LỚP: 22QT01 NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NIÊN KHÓA 2019-2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2020 ĐẾN NĂM 2022 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP
NAM TÂN UYÊN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ YẾN LIỄU
SVTH: VÕ THÀNH LỘC MSSV: 19030006
LỚP: 22QT01 NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NIÊN KHÓA 2019-2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn ” phân tích tình hình hoạt động kinh doanh
năm 2020 đến năm 2022 của công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân
Uyên” là bài nghiên cứu của tôi
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ nội dung trong luận văn này là hoàn toàn của tôi dựa trên quá trình tổng hợp thông tin, phân tích và suy nghĩ cá nhân Tất cả các nguồn tài liệu, sáng kiến ý tưởng, thông tin tham khảo, dữ liệu số được sử dụng trong luận văn đều được liệt kê rõ ràng và chính xác trong phần tài liệu tham khảo
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Bình Dương, ngày tháng năm
Tác giả đề tài
Võ Thành Lộc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin gửi lời cảm ơn đến anh chị và tập thể mọi người trong Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên đã tạo điều kiện cho người nghiên cứu tiếp cận được số liệu của công ty và có thời gian khảo sát để thực hiện nghiên cứu đề tài luận văn tốt nghiệp
Xin gửi gời cảm ơn đến toàn bộ giáo viên Trường đại học Bình Dương,
đã truyền đạt kiến thức cho tôi xuyên suốt những năm học vừa qua và chân thành gửi lời cảm ơn đến Ts Nguyễn Thị Yến Liễu, người đã trực tiếp hướng dẫn cũng như cung cấp những thông tin cần thiết để đạt được khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh, chỉnh chu nhất, cô còn chỉ ra những thiếu sót, sai sót của tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Bình Dương, ngày … tháng… Năm 2023 Ký tên ………
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
……….…………
……….…………
……….…………
……….…………
……….…………
Giảng viên chấm 1 Giảng viên chấm 2 ……… ………
TT các mục cần chấm điểm khung điểm Giảng viên 1 Giảng viên 2 1 Quá trình thực tập (nộp Nhật ký thực tập) 2
2 Nội dung của khóa luận tốt nghiệp: Mục tiêu, phạm vi đề tài rõ ràng Xây dựng cơ sở lý luận đầy đủ, phù hợp, súc tích Kết cấu hợp lý Mô tả đầy đủ và đánh giá sâu sắc tình hình thực tế của DN Nhận xét, đề xuất và kết luận có tính thuyết phục 7
3 Hình thức của khóa luận tốt nghiệp Hình thức trình bày theo hướng dẫn Không sai lỗi chính tả, câu văn rõ ràng, mạch lạc 1
Tổng cộng 10
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC BẢNG ix
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Nội dung nghiên cứu 2
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
8 Cấu trúc đề tài 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 4
1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.2 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh 4
1.3 Ðối tượng phân tích hoạt động kinh doanh 5
1.4 Tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh 8
1.5 Phân tích tình hình kinh doanh của công ty 9
1.5.1 Phân tích tình hình doanh thu 9
1.5.2 Phân tích tình hình chi phí 10
1.5.3 Phân tích tình hình lợi nhuận 11
1.6 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 13
1.6.1 Hiệu quả sử dụng tổng số vốn kinh doanh 13
1.6.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
1.6.3 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 14
1.6.4 Phân tích chi tiêu sinh lời 15
1.7 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty 17
Trang 81.7.1 Phân thích khả năng thanh toán của công ty 17
1.7.2 Phân tích tình hình công nợ 19
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP NAM TÂN UYÊN 22
2.1 Giới thiệu Công ty khu công nghiệp Nam Tân Uyên 22
2.1.1 Giớ thiệu chung về Công ty khu công nghiệp Nam Tân Uyên 22
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.3 Tầm Nhìn và Sứ Mệnh 25
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 25
2.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên 26
2.2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty qua 3 năm 28
2.2.2 Phân tích tình hình khinh doanh của công ty 30
2.2.3 Phân tích tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 33
2.2.4 Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty qua 3 năm 35
2.2.5 Phân tích khả năng sinh lợi của công ty 37
2.2.6 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 40
2.2.7 Phân tích tỷ số hoạt động của công ty 42
2.2.8 Phân tỷ số đòn bẩy của công ty 45
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, ĐƯA RA GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CHO CÔNG TY 48
3.1 Nhận xét 48
3.2 Giải Pháp 48
3.3 Kiến Nghị 51
KẾT LUẬN 53
PHỤ LỤC 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Biểu diển tổng doanh thu của công ty qua 3 năm 31
Hình 2 biểu đồ tổng chi phí của công ty qua 3 năm 33
Hình 3 Biểu diển lợi nhuận của công ty qua 3 năm 35
Hình 4 Biểu diển khả năng sinh lời của công ty 38
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
QUA 3 NĂM ( 2020-2022) 27
Bảng 2 TÌNH HÌNH DOANH THU CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2020-2022) 30
Bảng 3 Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm (2020 - 2022) 33
Bảng 4 Lợi nhuận của công ty qua 3 năm 35
Bảng 5 Chỉ tiêu sinh lời của công ty qua 3 năm 37
Bảng 6 phân tích tình hình thanh toán của công ty qua 3 năm 41
Bảng 7 phân tích tỷ số hoạt động của công ty qua 3 năm 42
Bảng 8 phân tích tỷ số đòn bẩy của công ty qua 3 năm 45
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn và suy thoái nghiêm trọng trong hoạt động kinh doanh Đặc biệt, dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế thế giới Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong thời điểm này, các doanh nghiệp cần có tài chính vững mạnh, xác định vị thế và hoạch định kế hoạch tài chính dài hạn để kiểm soát được rủi ro và đảm bảo sinh lợi nhuận
Phân tích tài chính là cách tiếp cận toàn diện để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, xác định nguyên nhân và nguồn gốc của các vấn đề phát sinh, đồng thời tìm kiếm và khai thác nguồn lực tiềm tàng của doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích tài chính cũng giúp dự báo các rủi ro và tiềm năng phát triển trong tương lai, từ đó hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra những quyết định kinh doanh hiệu quả
Hiện nay, với sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị kinh tế, phân tích tài chính là một công cụ không thể thiếu giúp doanh nghiệp có được cái nhìn toàn diện về tình hình kinh doanh của mình, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển kinh doanh phù hợp Việc nắm vững được tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của mình sẽ giúp doanh nghiệp tự
Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian qua, với mong muốn tìm hiểu kĩ hơn, em đã
chọn đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh năm 2020 đến năm 2022
của Công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên” để làm đề tài báo
cáo tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là nhằm phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên Và đưa ra phương hướng và giải pháp hiệu quả cho doanh nghiệp
Trang 133 Đối tượng nghiên cứu
Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên
4 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung đến nghiên cứu và phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên
từ năm 2020 đến năm 2022
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong bài tôi sử dụng các phương pháp như:
Phương pháp chọn vùng nghiên cứu thì chủ yếu tôi thu thập từ phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần khu công nghiệp Nam Tân Uyên
Phương pháp thu thập số liệu thì tập trung chủ yếu vào số liệu thứ cấp thông qua báo cáo tài chính của công ty gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm
2020 đến năm 2022
Và sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác: phương pháp
so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê
6 Nội dung nghiên cứu
Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên
Về không gian: Công Ty Cổ Phần Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên ( Đường ĐT 747B, phường Khánh Bình, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương )
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Nắm được tổng quát, và đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên
Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm phát triển hoàn thiện hoạt động tổ
Trang 15CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
CÔNG TY
1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
"Phân tích hoạt động kinh doanh (Phân tích kinh doanh) là quá trình cần thiết giúp xem xét tổng thể quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh, xác định nguồn tiềm năng chưa khai thác ở doanh nghiệp (DN), trên
cơ sở đó tìm ra được giải pháp giúp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN"
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh phân tán kết hợp với quy mô nhỏ
lẻ, yêu cầu thông tin đối với nhà quản trị còn hạn chế và thiếu rõ ràng nên công việc phân tích thường được làm thủ công hoặc nhìn thấy ngay trong công tác kế toán
Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển thì nhu cầu thông tin đối với nhà quản trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp Phân tích kinh doanh hình thành và phát triển từ một môn khoa học độc lập, có thể phục vụ nhu cầu thông tin đối với các nhà quản trị
Phân tích như là một hoạt động thực tiễn, bởi nó có thể đi trước quyết định và là cơ sở cho việc ra quyết định Phân tích kinh doanh là một lĩnh vực khoa học nghiên cứu toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Nó sử dụng phương pháp và công cụ để đánh giá, phân tích
và đưa ra các giải pháp hiệu quả cho từng doanh nghiệp
Phân tích kinh doanh là quá trình nhận ra và hiểu rõ tác động của các mặt hoạt động trong kinh doanh Nó giúp cho các doanh nghiệp tự nhận thức
và cải thiện được hoạt động kinh doanh của mình theo ý thức, phù hợp với điều kiện đặc thù của từng doanh nghiệp và tuân thủ các quy luật kinh tế để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
1.2 Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quan trọng giúp phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động của doanh nghiệp Nó cho phép chúng ta xác định các nguyên nhân, nhân tố và nguồn gốc của chúng, từ đó
Trang 16đưa ra các giải pháp cụ thể và kịp thời để cải thiện tổ chức và quản lý sản xuất Vì vậy, phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quan trọng để cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh
Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận thức đúng về khả năng, sức mạnh và hạn chế của mình Từ đó, các doanh nghiệp có thể xác định mục tiêu và chiến lược kinh doanh hiệu quả Phân tích kinh doanh là công cụ quan trọng trong quản trị, giúp đưa ra các quyết định đúng đắn trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hoạt động kinh doanh cũng là biện pháp quan trọng
để phòng ngừa và ngăn chặn các rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh Việc có tài liệu phân tích kinh doanh rõ ràng cũng rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài khi họ có liên quan đến doanh nghiệp Chỉ thông qua phân tích kinh doanh, các bên mới có thể đưa ra quyết định đúng đắn trong việc hợp tác, đầu tư, cho vay đối với DN nữa hay không?
1.3 Ðối tượng phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kinh doanh là một lĩnh vực độc lập, tập trung vào quá trình
và kết quả của hoạt động kinh doanh cùng với các yếu tố ảnh hưởng tới chúng, được thể hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế Kết quả kinh doanh có thể phân chia thành từng giai đoạn như mua hàng, sản xuất, bán hàng hoặc tổng hợp các kết quả kinh doanh và tài chính Phân tích kết quả kinh doanh giúp hiểu rõ các mục tiêu kế hoạch và phương án đã đặt ra để đánh giá kết quả thực hiện Các chỉ tiêu kinh tế được sử dụng để biểu thị kết quả kinh doanh và là nội dung trọng tâm trong phân tích kết quả Các chỉ tiêu này bao gồm doanh thu bán hàng, giá trị sản xuất, giá thành, lợi nhuận và nhiều chỉ tiêu khác
Khi phân tích các chỉ tiêu kết quả kinh doanh, chúng ta cần luôn đưa
ra quan hệ với các điều kiện và yếu tố của quá trình kinh doanh như lao động, vật tư, tiền vốn, diện tích đất đai Chỉ tiêu chất lượng phản ánh hiệu quả kinh doanh và hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất lao động
Trang 17Các loại chỉ tiêu như số tuyệt đối, số tương đối và bình quân được sử dụng tuỳ vào mục đích phân tích Chỉ tiêu số tuyệt đối dùng để đánh giá quy
mô kết quả hoặc điều kiện kinh doanh, trong khi chỉ tiêu số tương đối được
sử dụng để phân tích các mối quan hệ giữa các bộ phận, quan hệ tỷ lệ và xu hướng phát triển Chỉ tiêu bình quân phản ánh trình độ phổ biến của các hiện tượng Trong phân tích, chúng ta cần sử dụng các chỉ tiêu hiện vật, giá trị hoặc thời gian tùy thuộc vào mục đích, nội dung và đối tượng phân tích Tuy nhiên, các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh một số mặt hàng có quy
mô lớn vẫn sử dụng cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị Ngoài ra, cần phân biệt chỉ tiêu và trị số chỉ tiêu, trong đó chỉ tiêu có nội dung kinh tế ổn đị nh và không thay đổi trong khoảng thời gian nhất định, trong khi trị số chỉ tiêu là giá trị của chỉ tiêu tại một thời điểm cụ thể Phân tích kết quả kinh doanh dựa trên các chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
và tìm kiếm các cách để cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tăng năng suất lao động, chi phí hợp lý hóa và tăng doanh thu Việc sử dụng các chỉ tiêu phù hợp và phân tích chính xác là rất quan trọng để đưa ra những quyết định kinh doanh thông minh và đạt được lợi nhuận cao nhất có thể
Trong việc phân tích kinh doanh, không chỉ có việc đánh giá các chỉ tiêu kinh tế mà còn cần nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh được thể hiện trên các chỉ tiêu này Những yếu tố này được phân loại thành hai loại chủ yếu: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan, dựa trên tính tác động của chúng Nhân tố khách quan là những yếu tố không phụ thuộc vào chủ thể kinh doanh và thường xuyên được coi là yêu cầu tất yếu trong mỗi quá trình hoạt động Chúng bao gồm các yếu tố như sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội, chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước, môi trường, vị trí kinh tế xã hội và các tiến bộ khoa học kỹ thuật Những yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến giá cả, chi phí, thuế suất, lãi suất, tỷ suất tiền lương và các chỉ tiêu kinh tế khác
Nhân tố chủ quan là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, phụ thuộc vào sự nỗ lực chủ quan của các chủ thể trong hoạt động kinh doanh
Trang 18Những nhân tố này bao gồm trình độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, khai thác các yếu tố khách quan của doanh nghiệp và tác động đến giá thành, mức chi phí thời gian lao động, lượng hàng hoá sản xuất, cơ cấu hàng hoá và nhiều yếu tố khác
Tùy vào tính chất của từng yếu tố, chúng có thể được chia thành hai nhóm: nhân tố số lượng và nhân tố chất lượng Nhân tố số lượng thường phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh, ví dụ như số lượng lao động, vật tư, lượng hàng hoá sản xuất và tiêu thụ Trong khi đó, nhân tố chất lượng thường phản ánh hiệu suất kinh doanh, bao gồm giá thành, tỷ suất chi phí, năng suất lao động và nhiều yếu tố khác Việc phân tích kết quả kinh doanh theo từng nhóm yếu tố này giúp đánh giá chất lượng và phương hướng kinh doanh, cũng như xác định trình tự sắp xếp và thay thế các yếu tố để tính toán mức
độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh
Ngoài ra, tùy vào xu hướng tác động của từng yếu tố, chúng cũng có thể được chia thành hai nhóm: nhân tố tích cực và nhân tố tiêu cực Nhân tố tích cực là các yếu tố có tác động thuận lợi đến hoạt động kinh doanh, ví dụ như sự tăng trưởng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và tăng doanh
số bán hàng Trong khi đó, nhân tố tiêu cực là các yếu tố có tác động ngược lại, gây thất thoát và thiệt hại cho hoạt động kinh doanh, ví dụ như rủi ro trong đầu tư, giảm doanh số bán hàng và tăng chi phí sản xuất
Việc đánh giá và quản lý nhân tố chủ quan là việc rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh, để tối ưu hóa hiệu quả và đạt được mục tiêu kinh doanh Để làm được điều này, các doanh nghiệp cần có một hệ thống quản
lý chất lượng và quản lý rủi ro kỹ càng, để đảm bảo sự ổn định và bền vững trong hoạt động kinh doanh của mình
Trong hoạt động kinh doanh, nhân tố chủ quan là yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu và phụ thuộc vào sự nỗ lực chủ quan của các chủ thể trong hoạt động kinh doanh Những nhân tố này bao gồm trình độ sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, khai thác các yếu tố khách quan của doanh nghiệp
Trang 19và tác động đến giá thành, mức chi phí thời gian lao động, lượng hàng hoá sản xuất, cơ cấu hàng hoá và nhiều yếu tố khác
Tùy vào tính chất của từng yếu tố, chúng có thể được chia thành hai nhóm: nhân tố số lượng và nhân tố chất lượng Nhân tố số lượng thường phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh, ví dụ như số lượng lao động, vật tư, lượng hàng hoá sản xuất và tiêu thụ Trong khi đó, nhân tố chất lượng thường phản ánh hiệu suất kinh doanh, bao gồm giá thành, tỷ suất chi phí, năng suất lao động và nhiều yếu tố khác
Việc phân tích kết quả kinh doanh theo từng nhóm yếu tố này giúp đánh giá chất lượng và phương hướng kinh doanh, cũng như xác định trình
tự sắp xếp và thay thế các yếu tố để tính toán mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến kết quả kinh doanh Ngoài ra, tùy vào xu hướng tác động của từng yếu tố, chúng cũng có thể được chia thành hai nhóm : yếu tố ảnh hưởng tích cực và yếu tố ảnh hưởng tiêu cực Yếu tố ảnh hưởng tích cực là những yếu
tố giúp tăng hiệu quả kinh doanh, ví dụ như cải thiện năng suất lao động hoặc giảm chi phí sản xuất Trong khi đó, yếu tố ảnh hưởng tiêu cực là những yếu
tố gây ra rủi ro hoặc giảm hiệu quả kinh doanh, ví dụ như tăng giá thành sản phẩm hoặc sự cố trong sản xuất
Việc xác định và phân tích các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh là một quá trình quan trọng trong hoạt động kinh doanh Nó giúp cho các doanh nghiệp có thể điều chỉnh và tối ưu hoạt động kinh doanh
để đạt được hiệu quả cao nhất
1.4 Tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động kinh doanh
Kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế là một công việc vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Khi thực hiện công việc này, chúng ta cần phải đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu, từ đó giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy hạn chế của mình
Trang 20Việc kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh không chỉ giúp cho các nhà quản trị có cái nhìn toàn diện, khách quan về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà còn cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả Đồng thời, công việc này cũng giúp phòng ngừa rủi ro và đưa ra các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục những tồn tại yếu kém của doanh nghiệp và góp phần mang lại hiệu quả kinh tế
Để thực hiện công việc kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác, toàn diện và khách quan, cần xây dựng các chỉ tiêu kinh tế phù hợp với mục tiêu kinh doanh đã đề ra Sau đó, cần sử dụng các phương pháp và công cụ phù hợp để thu thập và phân tích dữ liệu Từ
đó, các nhà quản trị có thể xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và đưa ra các giải pháp nhằm tối ưu hoạt động kinh doanh
Cuối cùng , việc kiểm tra và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
là một công việc liên tục và cần được thực hiện định kỳ để giám sát sự biến động của chỉ tiêu kinh tế và đưa ra các điều chỉnh nếu cần thiết Việc này đòi hỏi sự chuyên nghiệp, tỉ mỉ, cẩn trọng và sự đồng thuận của các bên liên quan đến hoạt động kinh doanh nhằm mang lại những kết quả tích cực cho doanh nghiệp
1.5 Phân tích tình hình kinh doanh của công ty
1.5.1 Phân tích tình hình doanh thu
a Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng đại diện cho tổng số tiền thu được từ việc bán các sản phẩm, dịch vụ hoặc lao vụ cho khách hàng Theo đó, doanh thu bán hàng không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền và tính toàn bộ tiền đã bán ra
Trong khi đó, doanh thu cung cấp dịch vụ là chỉ số thể hiện số tiền đã nhận được từ khách hàng trong quá trình cung cấp các dịch vụ hoặc sản
Trang 21phẩm Chỉ số này phản ánh khối lượng dịch vụ đã được cung cấp hoặc đã thực hiện và số tiền khách hàng chấp nhận thanh toán
Việc theo dõi và kiểm soát doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ là rất quan trọng trong kinh doanh để đảm bảo tăng trưởng và lợi nhuận Để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp để thu hút khách hàng và tăng doanh số bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ Việc giám sát và đánh giá thường xuyên các chỉ số này sẽ giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện và kịp thời đưa ra các điều chỉnh cần thiết để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Doanh thu bán hàng thuần: Là phản ánh khoản tiền thực tế doanh nghiệp thu được trong kinh doanh
DT thuần = DTBH – các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ bao gồm: Chiết khấu thương mại, thuế, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
b Doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản thu bao gồm hoạt động liên doanh, góp vốn, cho thuê tài chính, lãi tiền gửi và cho vay, mua bán chứng khoán và hòa nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đã trích năm trước nhưng không được sử dụng
c Thu nhập từ hoạt động khác
Các khoản thu khác là các khoản thu từ hoạt động không thường xuyên, bao gồm thu từ bán vật tư, hàng hóa và tài sản dư thừa đã phân bổ giá trị hết, thu từ việc thu hồi các khoản nợ không thể trả được do chủ nợ có nguyên nhân, thu từ hòa nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, thu phải thu khó đòi đã trích năm trước mà không sử dụng hết và các khoản thu bất thường khác
1.5.2 Phân tích tình hình chi phí
Trang 22Giá vốn hàng bán: Đây là tổng số tiền chi phí mà doanh nghiệp phải chi để hoàn tất quá trình sản xuất và tiêu thụ một sản phẩm cụ thể
Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ, như lương của nhân viên bán hàng, phụ cấp, chi phí tiếp thị, đóng gói, bảo quản, khấu hao tài sản cố định, bao bì, vật liệu, mua ngoài, bảo quản và quảng cáo
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là các khoản chi phí được sử dụng để
tổ chức, quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Bao gồm chi phí nhân viên quản lý, vật liệu, dụng cụ và khấu hao Đây là các khoản chi phí có tính cố định, vì vậy bất kỳ sự tăng chi phí so với kế hoạch đều cần được xem xét nguyên nhân cụ thể
Chi phí tài chính là những khoản chi phí phải trả khi vay tiền từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng, bao gồm cả các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính Các chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí liên quan đến việc vay và cho vay vốn, góp vốn liên doanh và liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ và tỷ giá hối đoái
Ngoài lãi suất khoản vay, chi phí tài chính còn bao gồm các khoản phí khác như phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm và các phí hàng năm, ví dụ như phí thẻ tín dụng hàng năm và phí bảo hiểm tín dụng hàng năm Trong một số trường hợp, người cho vay yêu cầu có bảo hiểm trước khi quyết định cho vay, và đây cũng là một khoản chi phí tài chính được tính trong tổng chi phí của người vay
1.5.3 Phân tích tình hình lợi nhuận
Mục tiêu của một tổ chức tùy thuộc vào tính chất của từng tổ chức, nhưng đối với doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận Tất cả các hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu này và được thực hiện để đạt được lợi nhuận
Trang 23Lợi nhuận là số tiền thuần túy mà doanh nghiệp kiếm được sau khi trừ đi tất cả các chi phí đã phát sinh Để tính toán lợi nhuận, ta cần trừ doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho các khoản giảm trừ như giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và thuế Để đạt được lợi nhuận mong muốn, doanh nghiệp cần áp dụng các chiến lược kinh doanh thích hợp để tăng doanh thu và giảm chi phí
Lợi nhuận của doanh nghiệp được chia thành hai loại chính:
Lợi nhuận gộp: Đây là lợi nhuận thu được bằng cách trừ tổng giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ khác như giảm giá hàng bán, sản phẩm bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu khỏi doanh thu Kết quả này cho thấy mức độ hiệu quả của việc sản xuất và kinh doanh của công ty
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là số tiền thu được từ các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Đây là chỉ số quan trọng phản ánh hiệu quả của hoạt động kinh doanh trong một kỳ báo cáo cụ thể Để tính toán chỉ tiêu này, ta sẽ lấy lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và dịch vụ trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho các hàng hóa
và dịch vụ đã cung cấp trong kỳ báo cáo
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là chỉ số phản ánh hiệu quả của các hoạt động tài chính trong doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính dựa trên khoản thu nhập từ hoạt động tài chính trừ đi các chi phí liên quan đến hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tài chính bao gồm các khoản thu nhập từ các hoạt động tài chính như thu nhập từ cổ tức, lãi suất, và các khoản thu nhập khác từ đầu tư và các nguồn vốn khác:
+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh
+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn + Lợi nhuận về cho thuê tài sản
+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác
+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng
Trang 24+ Lợi nhuận cho vay vốn
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ
Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Các khoản lợi nhuận khác này có thể do yếu tố chủ quan hoặc khách quan
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm các khoản lợi nhuận không thường xuyên, chẳng hạn như:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ
+ Các khoản thu nhập từ những năm trước đã bị bỏ sót hoặc quên ghi vào sổ
kế toán, và chỉ được phát hiện ra trong năm kế toán mới
Lợi nhuận bất thường là số tiền thu được sau khi trừ các khoản tổn thất có liên quan
1.6 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.6.1 Hiệu quả sử dụng tổng số vốn kinh doanh
Để phân tích hiệu quả sử dụng tổng số vốn ta sử dụng chỉ tiêu:
ổ à ả ì â
Chỉ số này đo lường mức độ tạo ra doanh thu cho mỗi đồng vốn trong một khoảng thời gian nhất định Số vòng quay toàn bộ vốn càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn kinh doanh và sản xuất hiệu quả hơn
Trang 251.6.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động ta sử dụng chỉ tiêu:
Trang 26Chỉ số này đo lường hiệu suất sử dụng vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh bằng cách xác định mức lợi nhuận sinh ra từ một đồng vốn cố định trong một kỳ sản xuất Chỉ số này thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận của vốn cố định trong quá trình sản xuất và kinh doanh
1.6.4 Phân tích chi tiêu sinh lời
Khả năng sinh lời là một yếu tố rất quan trọng để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của một công ty Khả năng này có ảnh hưởng rất lớn đến chu
kỳ sống của doanh nghiệp, và là điều kiện tiên quyết để đạt được sự thành công trong hoạt động kinh doanh Khả năng sinh lời được đánh giá theo 3 cách:
- Khả năng sinh lời từ hoạt động
- Khả năng sinh lời kinh tế
- Khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu
a Khả năng sinh lời từ hoạt động
Suất sinh lời của doanh thu ROS:
ROS = ã ò
ầ
Chỉ số này cho biết bao nhiêu phần trăm lợi nhuận thu được trong mỗi đồng doanh thu thuần Tỷ số này có thể sử dụng để so sánh với các kết quả
từ các năm trước hoặc so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Hai chỉ tiêu khác nhau cho thấy khả năng tạo ra tiền và nguồn vốn của doanh nghiệp, và nếu hai chỉ tiêu giảm, điều đó cho thấy khả năng sinh lời của doanh nghiệp thấp Nếu giảm nhiều, tình hình tài chính của doanh nghiệp
sẽ xuống cấp trầm trọng Nếu cả hai chỉ tiêu đều tăng, điều đó biểu thị xu hướng tích cực của công ty
Trang 27b Khả năng sinh lời kinh tế
Suất sinh lời của tài sản ROA
ROS = ã ò
ổ à ả
Chỉ số này phản ánh lợi nhuận ròng mà một đồng tài sản sinh ra trong khoảng thời gian nhất định Chỉ số này càng cao thể hiện rằng việc sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản được thực hiện một cách hợp lý và hiệu quả
c Khả năng sinh lời của nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ số này đo lường mức lợi nhuận trên vốn đầu tư của các chủ sở hữu Suất sinh lời vốn chủ sở hữu ROE:
ROS = ã ò
ố ủ ở ữ
Chỉ số này thể hiện mức độ lợi nhuận mà 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp có thể sinh ra Nếu tỷ lệ này càng cao, điều đó cho thấy xu hướng tích cực của doanh nghiệp Ngược lại, nếu tỷ lệ thấp và dưới mức trung bình thị trường, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn từ các nhà đầu tư
Trang 281.7 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty
1.7.1 Phân thích khả năng thanh toán của công ty
a Hệ số thanh toán tổng quát
Chỉ số này được tính bằng cách so sánh tổng số tiền để thanh toán với tổng số nợ phải trả Kết quả đo lường khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp và được tính theo công thức:
Hệ số thanh toán tổng quát = ổ ố ề ù để á
ổ ố ợ ả á
Chỉ tiêu này đo lường khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp bằng cách so sánh tổng số tiền có thể sử dụng để trả nợ với tổng số nợ phải trả, bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và các khoản nợ khác Các nguồn được tính đến bao gồm vốn bằng tiền, tài sản lưu động có giá trị cao
có thể chuyển đổi thành tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, hàng tồn kho và các khoản nợ phải thu
Nếu chỉ tiêu này càng cao, điều đó cho thấy doanh nghiệp có khả năng chi trả các khoản nợ phải trả Tuy nhiên, chỉ tiêu tốt nhất là bằng một, tức là công ty có đủ tiền để thanh toán tất cả các khoản nợ phải trả
b Hệ số thanh toán ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, còn được gọi là hệ số thanh khoản hoặc
hệ số thanh toán hiện hành, là một chỉ số đo lường khả năng thanh toán và đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Nó cho biết số lượng tài sản có thể chuyển thành tiền mặt để trả các khoản nợ ngắn hạn Chỉ số này được tính bằng tổng số tài sản lưu động chia tổng số nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 29Hệ số thanh toán ngắn hạn = à ả ư độ
ợ ắ ạ
Tài sản lưu động là tiền và những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng 1 năm Tổng nợ ngắn hạn bao gồm các khoản nợ có thời hạn trong vòng 1 năm, chẳng hạn như các khoản phải trả, phải nộp, các khoản vay ngắn hạn, vv
Nếu chỉ số này bằng 1 (tức tỷ lệ tài sản lưu động và tổng nợ ngắn hạn bằng nhau), có nghĩa là doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi nó đến hạn thanh toán Điều này cho thấy doanh nghiệp sử dụng các khoản nợ ngắn hạn một cách hiệu quả và có khả năng thanh toán các khoản nợ, tình hình tài chính của công ty được đánh giá là khả quan
Tuy nhiên, nếu chỉ số này quá lớn (khoảng >1.5), có thể cho thấy doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào tài sản lưu động, gây ra lãng phí và làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh Nếu chỉ số này <1, doanh nghiệp không
có đủ tài sản lưu động để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, điều này có thể gây ra khó khăn trong việc quản lý và vận hành doanh nghiệp
Vì vậy, chỉ số này là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Tuy nhiên, cần phải xem xét kỹ càng và đánh giá kết hợp với nhiều yếu tố khác như dòng tiền, khả năng tài chính của công ty, hoạt động kinh doanh của công ty, vv để có cái nhìn tổng thể về tình hình tài chính của doanh nghiệp
c Hệ số thanh toán nhanh
Chỉ số này được tính bằng cách so sánh các tài sản lưu động có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt để xác định khả năng thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong thời gian ngắn Nó phản ánh tỷ lệ giữa
Trang 30các khoản tài sản có thể sử dụng để thanh toán ngay với tổng số các khoản
Hệ số thanh toán nhanh = Đ à đầ ư ắ ạ à ồ
á ả ợ ắ ạ
Nếu chỉ số này bằng 1, điều đó cho thấy tình hình thanh toán của công
ty ổn định và tình hình tài chính của công ty là tốt Công ty có khả năng tự chủ về tài chính và có thể sử dụng lợi nhuận cho mục đích khác Tuy nhiên, nếu chỉ số quá cao, điều đó có thể cho thấy công ty đầu tư quá nhiều vào tiền mặt, gây ra sự lãng phí và giảm hiệu quả sử dụng vốn
Nếu chỉ số này nhỏ hơn 1, điều đó cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ và tình hình tài chính của công ty không ổn định Nếu không được xử lý kịp thời, công ty có thể mất quyền kiểm soát
1.7.2 Phân tích tình hình công nợ
Khi phân tích tình hình công nợ cần phải xác định các khoản phải thu
so với các khoản phải trả của công ty Nó cho thấy mức độ tự chủ vốn của doanh nghiệp
Trang 31Hệ số khái quát về công nợ = á ả ả
á ả ả ả
Nếu chỉ số này lớn hơn 1, công ty sẽ phải trả nhiều lãi suất hơn để chiếm dụng vốn của người khác Điều này có thể dẫn đến thiệt hại cho công
ty và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Nếu chỉ số này nhỏ hơn 1, điều đó cho thấy công ty sử dụng vốn của người khác nhiều hơn, tuy nhiên, nó cũng phản ánh khả năng thanh toán của công ty
a Hệ số nợ so với tài sản
Hệ số nợ hoặc tỷ lệ nợ trên tài sản thể hiện phần trăm tổng tài sản được tài trợ bằng nợ Nó cho biết mức độ sử dụng vay mượn của công ty và khả năng tiếp tục vay mượn trong tương lai
Hệ số nợ = ổ ố ợ
ổ à ả
Hệ số nợ được tính bằng tỷ lệ giữa tổng số nợ (bao gồm cả nợ ngắn hạn và dài hạn) của công ty và tổng tài sản (bao gồm cả tài sản lưu động và tài sản cố định) tại thời điểm lập báo cáo tài chính
Nếu hệ số nợ thấp, điều này cho thấy công ty sử dụng ít đòn bẩy tài chính và có mức độ an toàn về vốn vay Ngược lại, nếu hệ số nợ cao, công
ty sẽ sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán trở nên khó khăn
và công ty cần xem xét kỹ lưỡng khả năng vay vốn của mình
b Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu
Chỉ số này cho biết tỷ lệ (%) của vốn mà công ty đang nợ nần với chủ
nợ so với vốn chủ sở hữu của công ty Nó thể hiện mức độ đảm bảo của vốn chủ sở hữu cho khoản nợ vay, tức là mỗi đồng nợ vay được hỗ trợ bằng bao
Trang 32Hệ số nợ so với vốn CSH = ổ ố ợ
ố ủ ở ữ
Chỉ số này thể hiện tỷ lệ giữa vốn nợ và vốn chủ sở hữu của công ty dưới dạng phần trăm Nếu chỉ số này vượt quá 1, điều đó cho thấy tài sản của công ty được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ Ngược lại, nếu chỉ số này nhỏ hơn 1, tài sản của công ty được tài trợ chủ yếu bằng vốn chủ sở hữu
Việc tăng cao chỉ số này cũng đồng nghĩa với việc tăng nguy cơ của công ty gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản Khi mà công ty quá phụ thuộc vào các khoản vay mượn so với nguồn vốn chủ sở hữu, rủi ro trong việc thanh toán các khoản nợ của công ty càng cao, đặc biệt là khi lãi suất tăng cao Vì vậy, để đánh giá tình hình tài chính của công ty, cần phải xem xét kỹ lưỡng tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu
Trang 33CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KHU CÔNG NGHIỆP NAM
TÂN UYÊN
2.1 Giới thiệu Công ty khu công nghiệp Nam Tân Uyên
2.1.1 Giớ thiệu chung về Công ty khu công nghiệp Nam Tân Uyên
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên được thành lập ngày 21/02/2005, là thành viên của Tập đoàn công nghiệp Cao Su Việt Nam Tên tiếng anh: Nam Tan Uyen Joint Stock Corporation
Tên viết tắt: NTC
Logo công ty đã được đăng ký tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ:
Trang web công ty: http://www.namtanuyen.com.vn
Địa chỉ: Đường phố ĐT747B, Khu Long Bình, Phường Khánh Bình, Thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Vốn điều lệ: 160.000.000.000 đồng
Mã cổ phiếu: NTC
Lĩnh vực kinh doanh chính: Đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng kỹ thuật khu công nghiệp, cho thuê văn phòng, nhà xưởng, thu gom và
xử lý rác thải, xử lý nước thải
Các dự án nổi bật: Khu công nghiệp Nam Tân Uyên, Khu công nghiệp Nam Tân Uyên Mở rộng – Giai đoạn I, Khu công nghiệp Nam Tân Uyên Mở rộng – Giai đoạn II
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Bình Dương thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giữ vai trò trung tâm kinh tế lớn của cả nước về công nghiệp, dịch vụ và đô thị Trong đó, việc mở rộng và phát triển các KCN là một trong những mục tiêu ưu tiên phát triển hàng đầu trong bước đường công nghiệp hóa và đô thị hóa của tỉnh Bình Dương, trong đó có KCN Nam Tân Uyên
Với diện tích 330,5 ha nằm ở phía Nam của huyện Tân Uyên, cách thành phố Hồ Chí Minh hơn 30 Km về hướng đông bắc, trung tâm tỉnh Bình Dương
Trang 34Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên, do Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên làm chủ đầu tư, đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương cho phép thành lập tại văn bản số: 1531/TTg-CN ngày 07 tháng
10 năm 2005; Theo đó, Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương đã hướng dẫn chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục chuẩn bị đầu tư và đưa Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên đi vào hoạt động chính thức từ 25 tháng 10 Năm 2005 theo Quyết định số 5297/QĐ-UBND ngày 24/10/2005 của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Bình Dương về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên; và Quyết định số: 2169/QĐ-BXD ngày 22/11/2005 của Bộ Xây Dựng về việc phê duyệt quy họach chi tiết Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên
Ngay khi nhận quyết định thành lập, Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên đã khẩn trương tiến hành lập tổng dự toán đầu tư xây dựng – kinh doanh hạ tầng và sớm bắt tay ngay vào việc triển khai thi công các hạng mục chính, biến một vườn cây cao su cho năng suất thấp do qua nhiều năm khai thác và đã đến thời kỳ thanh lý, trở thành một vùng đất khang trang với đầy đủ cơ sở hạ tầng tiện ích giúp cho các nhà đầu tư nhanh chóng đi vào hoạt động, tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương cũng như các vùng lân cận, giúp người dân có được cuộc sống ổn định thay vì cuộc sống của họ trước đây phần lớn là phụ thuộc vụ mùa sản xuất nông nghiệp…, và góp phần tạo nên một diện mạo mới cho huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Chính vì thế, các cấp, sở, ban ngành tỉnh Bình Dương cũng thật sự quan tâm, ủng hộ Công ty Cổ phần KCN Nam Tân Uyên trong quá trình phát triển và việc mở rộng quy mô hoạt động Vừa qua, ngày 29 tháng 07 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ cũng có văn bản số 1285/TTg-KTN cho phép Công ty Cổ phần Khu Công Nghiệp Nam Tân Uyên mở rộng Khu công nghiệp Nam Tân Uyên thêm 300 ha để sẵn sàng tiếp đón các nhà đầu tư khi nền kinh tế phục hồi