1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh dịch vụ tư vấn và đại lý thuế lucky star khóa luận tốt nghiệp

78 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh dịch vụ tư vấn và đại lý thuế lucky star
Tác giả Vũ Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP (13)
    • 1.1. Thuế giá trị gia tăng (13)
      • 1.1.1. Khái niệm thuế GTGT (13)
      • 1.1.2. Đặc điểm thuế giá trị gia tăng (13)
      • 1.1.3. Vai trò, tác dụng của thuế giá trị gia tăng (15)
      • 1.1.4. Phương pháp xác định thuế giá trị gia tăng (17)
      • 1.1.5. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng (19)
      • 1.1.6. Khấu trừ thuế GTGT (20)
      • 1.1.7. Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (21)
      • 1.1.8. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (25)
      • 1.1.9. Kê khai, quyết toán và thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (27)
      • 1.1.10. Phương pháp hạch toán thuế giá trị gia tăng (31)
      • 1.1.11. Nguyên tắc hoạch toán (33)
      • 1.1.12. Kê khai thuế GTGT, nộp thuế và hoàn thuế GTGT (35)
      • 1.1.13. Hoàn thuế GTGT (36)
      • 1.1.14. Kết chuyển thuế GTGT (37)
      • 1.1.15. Sơ đồ tài khoản (39)
    • 1.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (40)
      • 1.2.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp (40)
      • 1.2.2. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (40)
      • 1.2.3. Công thức tính thuế TNDN (40)
      • 1.2.4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (41)
      • 1.2.5. Xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (41)
      • 1.2.6. Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (42)
      • 1.2.7. Cách xác định thu nhập chịu thuế (43)
      • 1.2.8. Phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (44)
      • 1.2.9. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (44)
      • 1.2.10. Phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp (45)
      • 1.2.11. Kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế (47)
      • 1.2.12. Sơ đồ tài khoản (49)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ LUCKY STAR (52)
    • 2.1. Tổng quan về công ty (52)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH dịch vụ tư vấn và đại lý thuế LUCKY STAR (52)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức, quản lý ở công ty (52)
      • 2.1.3. Hoạt động của công ty những năm gần đây (56)
      • 2.1.4 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển (57)
      • 2.1.5 Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty (58)
    • 2.2. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT (59)
      • 2.2.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế (59)
      • 2.2.2. Chứng từ sử dụng (62)
      • 2.2.3. Tài khoản sử dụng (63)
      • 2.2.4. Sổ kế toán sử dụng (65)
    • 2.3. Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN (65)
      • 2.3.1. Đặc điểm tổ chức công tác thuế (65)
      • 2.3.2. Chứng từ sử dụng (65)
      • 2.3.3. Tài khoản sử dụng (66)
      • 2.3.4. Sổ kế toán sử dụng (67)
  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ (76)
    • 3.1. Nhận xét tổng quát về hoạt động tại công ty (76)
    • 3.2. Khuyến nghị (77)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)
    • 1.2.14. a. Sơ đồ kế toán thuế TNDN hiện hành theo TT 200 (49)
    • 1.2.14. b. Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại theo TT 200 (51)
    • 2.1.2. a. sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (52)
    • 2.1.2. b.Sơ đồ bộ phận kế toán công ty (54)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP

Thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT là một loại thuế độc lập, có nguồn gốc từ doanh thu, đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng ngân sách nhà nước và phát triển đất nước Đây là loại thuế phổ biến mà mọi doanh nghiệp và hộ cá nhân kinh doanh cần chú ý để kê khai và nộp thuế đúng theo quy định hiện hành.

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế gián thu áp dụng cho giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình luân chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng Thuế này được nộp vào ngân sách nhà nước dựa trên mức độ tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ, theo quy định tại Điều 2 của Luật thuế GTGT 2008 (Luật số 13/2008/QH12).

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế thu được qua tất cả các giai đoạn luân chuyển dịch vụ và hàng hóa, được tính dựa trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng Hiện nay, thuế GTGT đã được áp dụng ở khoảng 130 quốc gia trên thế giới Tại Việt Nam, thuế GTGT được ban hành thành Luật và được Quốc hội Khoá IX thông qua vào ngày 10/5/1997, có hiệu lực từ 01/01/1999, thay thế Luật Thuế doanh thu Trong quá trình thực thi, Luật thuế GTGT đã trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung để giải quyết kịp thời những vướng mắc và phù hợp với thực tiễn đất nước.

1.1.2 Đặc điểm thuế giá trị gia tăng

Chính vì thuế GTGT là một loại thuế độc lập nên Kiểm toán Calico đưa ra những đặc điểm riêng của Thuế GTGT như sau:

5 SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng MSSV:18040124 a) Thuế GTGT là loại thuế gián thu

Thuế GTGT là loại thuế gián thu áp dụng cho giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ, với người tiêu dùng là người cuối cùng gánh chịu thuế này Loại thuế này được tính qua nhiều giai đoạn mà không bị trùng lặp.

Thuế giá trị gia tăng (VAT) áp dụng cho tất cả các giai đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng Mỗi giai đoạn chỉ bị đánh thuế trên phần giá trị gia tăng của riêng mình, mà không tính trùng lặp với phần giá trị gia tăng đã được đánh thuế ở các giai đoạn trước đó.

Thuế GTGT là một loại thuế tiêu dùng được áp dụng qua nhiều giai đoạn luân chuyển hàng hóa và dịch vụ, với tổng số thuế thu được tương đương với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng Điều này đảm bảo rằng thuế GTGT không bị trùng lặp và được đánh thuế theo nguyên tắc điểm đến.

Thuế GTGT áp dụng cho dịch vụ và hàng hóa phục vụ sản xuất, kinh doanh, cũng như tiêu dùng nội địa, bao gồm cả hàng hóa sản xuất trong nước và hàng nhập khẩu Điều này cho thấy thuế GTGT có phạm vi điều tiết rất rộng.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế tiêu dùng phổ biến, áp dụng cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ, với phạm vi điều tiết rộng Điểm khác biệt cơ bản của thuế GTGT so với các loại thuế gián thu khác là nó chỉ được tính trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ.

Thuế GTGT là một loại thuế quan trọng, áp dụng xuyên suốt từ quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa đến tiêu dùng Số tiền thuế GTGT phải nộp sẽ thay đổi tùy theo từng giai đoạn đánh thuế, do nó được áp dụng rộng rãi ở các khâu khác nhau Mỗi giai đoạn có mức thuế lưu thông khác nhau, và tổng số thuế cuối cùng mà người tiêu dùng phải trả chính là tổng số thuế của các dịch vụ và hàng hóa.

6 SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng MSSV:18040124

1.1.3 Vai trò, tác dụng của thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT có vai trò: Chịu thuế, điều tiết thu nhập cá nhân, tổ chức sử dụng dịch vụ, hàng hoá

- Đóng góp nguồn thu lớn và ổn định cho NSNN

- Khuyến khích hoạt động xuất khẩu hàng hóa dịch vụ

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán, sử dụng hóa đơn

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, với phạm vi điều chỉnh rộng rãi, áp dụng cho mọi hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng.

Khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trong cơ chế thị trường, tránh việc thu thuế trùng lắp ở các khâu sản xuất kinh doanh Điều này đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và kịp thời cho ngân sách nhà nước, góp phần tăng cường tài chính quốc gia, cung cấp nguồn lực cho phát triển kinh tế – xã hội, xoá đói, giảm nghèo, và củng cố an ninh, quốc phòng.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có vai trò quan trọng trong việc khuyến khích đầu tư, xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế Cơ chế hoàn thuế GTGT cho các sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh, cùng với mức thuế 0% cho hàng hóa xuất khẩu, giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính và thúc đẩy hoạt động sản xuất Điều này không chỉ khuyến khích doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ kế toán và lưu giữ hóa đơn, mà còn góp phần vào việc chống trốn thuế và nâng cao ý thức tự giác của các đối tượng kinh doanh Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm, thuế GTGT cũng tồn tại một số nhược điểm cần được xem xét để hoàn thiện hệ thống chính sách thuế.

- Thuế giá trị gia tăng không thu trùng lặp nên tạo ra - Để quản lý thu thuế

Vũ Thị Thúy Hằng, sinh viên mã số 18040124, được khuyến khích hợp tác và chuyên môn hóa để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành, phù hợp với nền kinh tế sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường.

Thuế giá trị gia tăng (VAT) được áp dụng cho tất cả cá nhân và tổ chức sử dụng sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ Điều này giúp tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước.

Thuế giá trị gia tăng chỉ áp dụng cho phần giá trị gia tăng, không tính vào vốn, do đó khuyến khích cá nhân và tổ chức đầu tư mạnh mẽ vào phát triển sản xuất kinh doanh, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội.

Thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là loại thuế trực thu áp dụng cho thu nhập chịu thuế của các doanh nghiệp, bao gồm tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong kỳ tính thuế.

Thuế trực thu là loại thuế đánh vào thu nhập và lợi ích của cá nhân hoặc tổ chức kinh tế Đối tượng chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) bao gồm các doanh nghiệp và nhà đầu tư, những người trực tiếp nộp thuế.

Thuế TNDN được tính trên thu nhập chịu thuế, được xác định bằng doanh thu trừ chi phí kinh doanh hợp lý Doanh nghiệp chỉ phải nộp thuế TNDN khi có lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Mức thuế suất áp dụng cho thuế TNDN là đồng nhất, tuy nhiên, có thể có sự khác biệt về thuế suất cho các nhóm đối tượng hoặc các loại thu nhập khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu chính sách thuế của từng quốc gia.

1.2.2 Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo Điều 2 của Luật thuế TNDN, đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, được gọi chung là doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Doanh nghiệp nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, có thể hoạt động tại Việt Nam với hoặc không có cơ sở thường trú.

- Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

1.2.3 Công thức tính thuế TNDN

- Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức:

32 SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng MSSV:18040124

Thuế thu nhập doanh nghiệp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

- Trường hợp, doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KHCN) x thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.4 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế suất thuế TNDN hiện hành là 20% áp dụng chung cho các doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá hai mươi tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%

- Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 20% tạikhoản này là doanh thu của năm trước liền kề

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí và các tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam dao động từ 32% đến 50%, tùy thuộc vào từng dự án và cơ sở kinh doanh cụ thể.

1.2.5 Xác định kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế của doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch, tuy nhiên nếu doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác, thì kỳ tính thuế sẽ dựa trên năm tài chính đó.

Kỳ tính thuế đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập bắt đầu từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu có thời gian tính thuế cuối cùng dưới 03 tháng sẽ được cộng vào kỳ tính thuế năm tiếp theo Tương tự, các doanh nghiệp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, và phá sản cũng áp dụng quy định này Điều này cũng áp dụng cho các doanh nghiệp mới thành lập.

Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình và hình thức sở hữu, bao gồm hợp nhất, sáp nhập, chia tách, giải thể và phá sản, sẽ được cộng vào kỳ tính thuế năm trước đó để hình thành kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm đầu tiên hoặc kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm cuối cùng không vượt quá 15 tháng

Khi thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế TNDN, kỳ tính thuế của năm chuyển đổi không được vượt quá 12 tháng, bao gồm cả việc chuyển đổi từ năm dương lịch sang năm tài chính hoặc ngược lại.

Doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp có thể lựa chọn khi thực hiện chuyển đổi kỳ tính thuế Cụ thể, doanh nghiệp sẽ không được hưởng ưu đãi thuế trong năm chuyển đổi kỳ tính thuế, nhưng có thể chuyển ưu đãi thuế sang năm tiếp theo.

+ Hoặc Nộp thuế theo mức thuế suất không được hưởng ưu đãi của năm chuyển đổi kỳ tính thuế và hưởng ưu đãi thuế sang năm tiếp theo

1.2.6 Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, dữ liệu pháp lý cung cấp thông tin quan trọng về phương pháp và căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó nêu rõ các căn cứ tính thuế cụ thể.

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp được tính bằng cách lấy thu nhập tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có), sau đó nhân với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

34 SVTH: Vũ Thị Thúy Hằng MSSV:18040124

Theo Điều 4, khoản 1 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập tính thuế được xác định bằng công thức: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định).

1.2.7 Cách xác định thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ ĐẠI LÝ THUẾ LUCKY STAR

NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của báo cao tốt nghiệp - Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh dịch vụ tư vấn và đại lý thuế lucky star khóa luận tốt nghiệp
Hình th ức của báo cao tốt nghiệp (Trang 5)
1.1.15. Sơ đồ tài khoản - Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh dịch vụ tư vấn và đại lý thuế lucky star khóa luận tốt nghiệp
1.1.15. Sơ đồ tài khoản (Trang 39)
1.2.12. Sơ đồ tài khoản - Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh dịch vụ tư vấn và đại lý thuế lucky star khóa luận tốt nghiệp
1.2.12. Sơ đồ tài khoản (Trang 49)
Bảng 2. Số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận công ty 2020 – 2021 - Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh dịch vụ tư vấn và đại lý thuế lucky star khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2. Số liệu doanh thu, chi phí, lợi nhuận công ty 2020 – 2021 (Trang 57)
Hình 2. Tờ khai thuế GTGT - Kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty tnhh dịch vụ tư vấn và đại lý thuế lucky star khóa luận tốt nghiệp
Hình 2. Tờ khai thuế GTGT (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w