Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích quy trình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH dịch vụ kế toán và tư vấn thuế Win Win Nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp khắc phục những nhược điểm trong tình hình kế toán thuế, đồng thời đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu thông qua phân tích các chỉ số biến động tài chính trong kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại công ty TNHH dịch vụ kế toán và tư vấn thuế Win Win Bằng cách so sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, nghiên cứu sẽ rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp.
Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
Đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH dịch vụ kế toán và tư vấn thuế Win Win là rất cần thiết để hiểu rõ hiệu quả và tính chính xác trong quy trình kế toán Việc phân tích hiện trạng này giúp phát hiện những điểm mạnh và yếu trong công tác thuế, từ đó đưa ra giải pháp cải thiện, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tối ưu hóa lợi ích cho công ty.
Tìm ra những ưu, nhược điểm và đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty
Nghiên cứu này nhằm cung cấp cho công ty TNHH dịch vụ kế toán và tư vấn thuế Win Win những giải pháp hiệu quả nhằm nâng cao hiệu suất trong lĩnh vực kế toán thuế GTGT và thuế TNDN.
Phương pháp nghiên cứu
Bài viết này sẽ tìm hiểu về các loại thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng của các loại thuế này tại công ty Chúng tôi sẽ làm rõ các vấn đề liên quan đến thuế GTGT và TNDN, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về ảnh hưởng của chúng đến hoạt động kinh doanh.
Phương pháp thu thập số liệu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu là cách thu thập thông tin từ các nguồn như sách vở, giáo trình và văn bản pháp luật liên quan đến thuế, bao gồm luật thuế, thông tư và nghị định, nhằm tạo cơ sở lý luận vững chắc cho bài báo cáo.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp là cách thu thập thông tin bằng cách hỏi trực tiếp người cung cấp dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu Phương pháp này giúp cung cấp những thông tin quan trọng và số liệu thô phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
Phương pháp quan sát: Là quá trình quan sát và ghi chép lại những công việc mà kế toán của công ty cần phải thực hiện
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Phương pháp xử lý số liệu là bước quan trọng trong nghiên cứu, sau khi thu thập dữ liệu từ công ty, cần tiến hành chọn lọc và xử lý thông tin để đảm bảo rằng người đọc nhận được thông tin một cách hiệu quả nhất.
Phương pháp kế toán được áp dụng trong nghiên cứu này nhằm phân tích quy trình hạch toán và tổng hợp thuế GTGT đầu ra và đầu vào tại công ty.
Phương pháp so sánh cho phép phân tích biến động chi tiêu giữa các kỳ kế toán, từ đó đánh giá tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Qua đó, có thể nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu, cũng như hiệu quả hoạt động, giúp tìm ra những biện pháp khắc phục phù hợp.
Phương pháp phân tích dựa trên số liệu từ báo cáo tài chính (BCTC) nhằm đánh giá tình trạng và tính chất hoạt động của công ty Qua đó, phương pháp này giúp xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình hoạt động và đề xuất biện pháp khắc phục hiệu quả.
Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và phần kết luận, bài khóa luận gồm có 3 chương:
Chương I: Lý luận cơ bản về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
Chương II: Nội dung thực tập tại công ty TNHH Dịch vụ và Tư vấn thuế Win
Chương III: Nhận xét và kiến nghị
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Đặc điểm thuế giá trị gia tăng
Chính vì thuế giá trị gia tăng là một loại thuế độc lập nên Kiểm toán Calico đưa ra những đặc điểm riêng của thuế GTGT như sau:
Thuế GTGT là loại thuế gián thu
Thuế GTGT là loại thuế gián thu áp dụng cho giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ, với người tiêu dùng là người cuối cùng phải chịu thuế này Đây là thuế tiêu dùng được thu ở nhiều giai đoạn mà không bị trùng lặp.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là loại thuế áp dụng cho tất cả các giai đoạn luân chuyển từ sản xuất đến tiêu dùng Tại mỗi giai đoạn, thuế chỉ được tính trên phần giá trị gia tăng của giai đoạn đó, mà không tính trùng lên phần giá trị gia tăng đã được đánh thuế ở các giai đoạn trước.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được áp dụng cho dịch vụ và hàng hóa, với tổng số thuế GTGT thu được qua tất cả các giai đoạn luân chuyển dịch vụ và hàng hóa tương đương với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng Điều này cho thấy thuế GTGT là loại thuế tiêu dùng không trùng lặp qua các giai đoạn khác nhau Thuế GTGT được đánh giá theo nguyên tắc điểm đến.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng cho các dịch vụ và hàng hóa phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, và tiêu dùng nội địa, bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước cũng như hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài Phạm vi điều tiết của thuế GTGT rất rộng, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế tiêu dùng phổ biến, áp dụng cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ, do đó có phạm vi điều tiết rộng Thuế GTGT được tính dựa trên phần giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ, đây là đặc điểm cơ bản để phân biệt thuế GTGT với các loại thuế gián thu khác.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế quan trọng, đồng hành cùng quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng Mức thuế phải nộp phụ thuộc vào từng giai đoạn đánh thuế, với sự hiện diện rộng rãi từ khâu sản xuất cho đến lưu thông hàng hóa.
Mỗi giai đoạn khác nhau sẽ có mức thuế lưu thông khác nhau Tổng số thuế cưới chính là tổng số thuế mà người mua cuối cùng phải chi trả cho dịch vụ và hàng hóa.
Vai trò, tác dụng của thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (VAT) đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết thu nhập cá nhân và tổ chức sử dụng dịch vụ, hàng hóa Nó không chỉ góp phần tạo ra nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước mà còn khuyến khích hoạt động xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ Ngoài ra, thuế này thúc đẩy việc thực hiện chế độ hạch toán và sử dụng hóa đơn một cách hiệu quả.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có tác dụng điều chỉnh rộng rãi đối với mọi hàng hóa và dịch vụ tại Việt Nam, giúp khắc phục nhược điểm của thuế doanh thu trong cơ chế thị trường Nó đảm bảo nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách nhà nước, góp phần tăng cường tài chính quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo và củng cố an ninh quốc phòng Đối với đầu tư, xuất khẩu và tăng trưởng, cơ chế khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào khi mua sản phẩm chịu thuế giúp thúc đẩy xuất khẩu và đầu tư Thuế GTGT khuyến khích doanh nghiệp nâng cao hạch toán kinh doanh, thực hiện chế độ kế toán và góp phần chống trốn thuế, nâng cao ý thức tự giác của các đối tượng kinh doanh.
Góp dq phần dq hoàn dq thiện dq thệ dq thống dq chính dq sách dq thuế
Những ưu điểm và nhược điểm của thuế GTGT:
Thuế giá trị gia tăng không thu trùng lắp khuyến khích sự hợp tác và chuyên môn hóa, từ đó nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm Điều này phù hợp với cơ chế thị trường trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) được áp dụng cho tất cả cá nhân và tổ chức sử dụng sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ, từ đó tạo ra nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước.
Thuế giá trị gia tăng chỉ áp dụng cho phần giá trị gia tăng, không tính vào vốn, từ đó khuyến khích cá nhân và tổ chức đầu tư mạnh mẽ vào sản xuất kinh doanh, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế hoàn lại cho hoạt động xuất khẩu, nhằm khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu và tạo thuận lợi cho hàng hóa xuất khẩu Điều này giúp thị trường hàng xuất khẩu có khả năng cạnh tranh hơn trên thương trường quốc tế.
Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế quan trọng, được tính tự giác bởi người nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính của mình Việc nắm rõ cách tính và thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ giúp người nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật và đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đã nộp ở khâu đầu không chỉ giúp giảm gánh nặng thuế cho doanh nghiệp mà còn khuyến khích chuyên môn hóa và hiện đại hóa sản xuất Điều này thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào công cụ sản xuất mới, từ đó hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nhược điểm là chi phí quản lý thu thuế rất cao Bên cạnh đó, với ít thuế suất, khả năng điều tiết của thuế không hiệu quả, khiến cả người có thu nhập thấp và cao đều phải chịu mức thuế giống nhau.
Thuế giá trị gia tăng không bảo đảm sự công bằng trong chính sách khích lệ giữa người giàu và người nghèo
Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 Quốc hội ban hành ngày 03/06/2008
Luật số 31/2013/QH13 Quốc hội ban hanh ngày 19/06/2013
Luật số 71/2014/QH13 Quốc hội ban hành ngày 26/112014
Luật số 16/2016/QH13 Quốc hội ban hành ngày 06/04/2016
Nghị định số 29/2013/ NĐ- CP Chính phủ ban hành ngày 13/08/2013
Nghị định số 209/2013/ NĐ- CP Chính phủ ban hành ngày 18/12/2013
Nghị định số 91/2014/ NĐ- CP Chính phủ ban hành ngày 01/10/2014
Nghị định số 12/2015/ NĐ- CP Chính phủ ban hành ngày 12/02/2015
Nghị định số 100/2016/ NĐ- CP Chính phủ ban hành ngày 01/07/2016
Thông tư số 219/2013/TT – BTC Bộ tài chính ban hành ngày 13/12/2016.
Phương pháp xác định thuế giá trị gia tăng
1.1.4.1 Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
Theo căn cứ pháp lý tại Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) bao gồm hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài Tuy nhiên, có một số đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này Đối với hàng hóa nhập khẩu, thuế GTGT áp dụng cho các sản phẩm được sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong nước, được phép nhập khẩu qua biên giới Việt Nam hoặc từ khu chế xuất vào thị trường nội địa, trừ những đối tượng không chịu thuế theo quy định.
1.1.4.2 Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng Đối dq tượng dq không dq chịu dq thuế dq giá dq trị dq gia dq tăng dq được dq quy dq định dq tại dq luật dq thuế dq giá dq trị dq gia dq tăng dq 2008, dq Luật dq số dq 31/2013/QH13 dq sủa dq đổi dq bổ dq sung dq luật dq thuế dq giá dq trị dq gia dq tăng dq 2008, dq Luật dq số: dq 106/2016/QH13 dq sửa dq đổi, dq bổ dq sung dq một dq số dq điều dq của dq luật dq thuế dq giá dq trị dq tăng dq và dq luật dq số dq
Theo quy định tại Nghị quyết 31/2013/QH13, nhiều đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng được liệt kê, bao gồm sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, và thủy sản chưa qua chế biến Doanh nghiệp và hợp tác xã mua các sản phẩm này cũng không phải kê khai thuế, nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào Sản phẩm giống vật nuôi, cây trồng, và các vật liệu truyền giống cũng nằm trong danh sách miễn thuế Các hoạt động như tưới tiêu, cày bừa, và thu hoạch sản phẩm nông nghiệp cũng được xem là phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh và muối i-ốt, với thành phần chính là natri clorua.
Nhà dq ở dq thuộc dq sở dq hữu dq nhà dq nước dq do dq nhà dq nước dq bán dq cho dq người dq đang dq thuê
Chuyển dq quyền dq sử dq dụng dq đất
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, và các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người như bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, cũng như các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác, là những lựa chọn quan trọng Ngoài ra, bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động đánh bắt thủy sản cũng rất cần thiết trong việc tái bảo hiểm.
Các dq dịch dq vụ dq tài dq chính, dq ngân dq hàng, dq kinh dq doanh dq chứng dq khoán.
Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng
Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng bao gồm tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, được gọi chung là cơ sở kinh doanh, cùng với các tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế theo quy định tại điều 4 của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008.
Theo quy định của luật, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một trong những loại thuế có phạm vi điều chỉnh rộng nhất trong hệ thống thuế hiện hành Thuế GTGT khuyến khích sự đóng góp của mọi công dân thông qua hành vi tiêu dùng Với vai trò quan trọng trong hệ thống thu thuế, thuế GTGT luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước, tương tự như thuế doanh thu trước đây.
Người nộp thuế giá trị gia tăng thường là các tổ chức và cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ Những đối tượng này được gọi là cơ sở kinh doanh Ngoài ra, những cá nhân và tổ chức nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng cũng được xem là người nhập khẩu khi đưa sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ ra thị trường.
Người nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại Việt Nam bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, không phân biệt ngành nghề hay hình thức tổ chức Có nhiều loại hình doanh nghiệp đa dạng như công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, và công ty cổ phần, tất cả đều phải tuân theo quy định của pháp luật về thuế GTGT Ngoài doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế như tổ chức chính trị, xã hội và các đơn vị khác cũng là người nộp thuế GTGT Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, nhưng không thành lập pháp nhân tại đây, cũng phải nộp thuế GTGT Các cá nhân, hộ gia đình và nhóm người kinh doanh độc lập có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu cũng là đối tượng nộp thuế GTGT theo quy định pháp luật Doanh nghiệp có quyền thành lập các đơn vị phụ thuộc, bao gồm chi nhánh, để hoạt động mua bán hàng hóa tại Việt Nam, và sẽ là người nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
Khấu trừ thuế GTGT
1.1.6.1 Khái niệm khấu trừ thuế GTGT:
Khấu trừ thuế GTGT là quy trình mà doanh nghiệp xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp vào ngân sách nhà nước, được tính bằng cách lấy số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào.
Khi doanh nghiệp mua hàng hóa, họ phải chịu thuế giá trị gia tăng đầu vào Khi doanh nghiệp bán hàng hóa đó, người mua sẽ phải trả thuế giá trị gia tăng đầu ra, được tính dựa trên giá trị hàng hóa.
Số thuế giá trị gia tăng mà doanh nghiệp phải nộp khi mua hàng sẽ được xác định theo công thức: Thuế GTGT đầu ra trừ đi thuế GTGT đầu vào.
Thuế GTGT được thiết kế để đánh vào người tiêu dùng cuối cùng, nhằm tránh tình trạng thu thuế nhiều lần trên cùng một sản phẩm Do đó, hoạt động khấu trừ thuế là cần thiết để đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong hệ thống thuế.
1.1.6.2 Mục đích của khấu trừ thuế GTGT:
Giúp đảm bảo bản chất của thuế giá trị gia tăng là đánh chủ yếu vào người tiêu dùng dịch vụ, sản phẩm cuối cùng
Để xác định số thuế giá trị gia tăng cần nộp cho từng chủ thể và từng khâu trong quy trình sản xuất đến lưu thông hàng hóa, nhằm tránh thất thu thuế.
Căn cứ và phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
1.1.7.1 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng
Công thức tính thuế giá trị gia tăng:
Thuế GTGT được tính bằng cách nhân giá tính thuế với thuế suất thuế giá trị gia tăng (%).
Giá trị tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định tùy thuộc vào từng loại hàng hóa và dịch vụ Cụ thể, có một số loại hàng hóa và dịch vụ phổ biến như sau:
Đối với hàng hóa và dịch vụ sản xuất trong nước, giá tính thuế là giá chưa bao gồm thuế được ghi trên hóa đơn.
Đối với hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế là giá đã bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường, giá tính thuế là giá đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường nhưng không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường, chúng vừa phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Giá tính thuế bao gồm thuế bảo vệ môi trường và thuế tiêu thụ đặc biệt, nhưng không bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Đối với hàng hóa và dịch vụ có đặc thù như tem bưu chính, vé xe và một số vé khác, giá tính thuế được xác định là giá đã bao gồm thuế chia cho 1 cộng với thuế suất.
Đối với hàng hóa và dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng hay trả thay lương, giá tính thuế là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ tương đương cùng loại trên thị trường tại thời điểm phát sinh các giao dịch này.
Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp hoặc trả chậm, giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa bao gồm thuế GTGT và không bao gồm khoản lãi trả góp hoặc trả chậm.
Đối với xây dựng lắp đặt, giá tính thuế là giá trị công trình hoặc phần công việc bàn giao chưa bao gồm thuế GTGT.
Các loại thuế tiêu dùng cần xác định giá tính thuế cho hàng hóa và dịch vụ chịu thuế Các quốc gia có thể chọn giá chưa có thuế hoặc giá đã có thuế để xác định giá tính thuế Giá chưa thuế là giá không bao gồm phần thuế, trong khi giá đã có thuế bao gồm cả phần thuế Phương án xác định thuế dựa trên giá chưa có thuế có nhiều ưu điểm Theo luật thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chưa có thuế và quy định chi tiết cho các hoạt động kinh doanh phổ biến cũng như một số hoạt động kinh doanh đặc thù Đối với hoạt động kinh doanh phổ biến, giá tính thuế hàng hóa và dịch vụ chịu thuế là giá chưa có thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế giá trị gia tăng là giá đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường, cũng chưa có thuế giá trị gia tăng Kết quả hoạt động kinh doanh của chủ thể nộp thuế thường được phản ánh qua hệ thống chứng từ hóa đơn thuế giá trị gia tăng, do đó việc xác định giá tính thuế trở nên đơn giản hơn.
Trước ngày 01/01/2004, hàng hóa và dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không nằm trong diện chịu thuế giá trị gia tăng Quy định này không tác động thực sự đến giá cả của người tiêu dùng, nhưng lại gây khó khăn cho cơ quan quản lý thuế trong việc xác định số thuế phải nộp Điều này cũng ảnh hưởng đến đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt khi có những yếu tố đầu vào đã nộp thuế giá trị gia tăng nhưng không được khấu trừ.
Luật giá trị gia tăng năm 2008 quy định về việc tính thuế đối với hàng hóa và dịch vụ nhập khẩu Giá tính thuế là giá nhập khẩu cộng với các loại thuế áp dụng, bao gồm thuế giá trị gia tăng, thuế nhập khẩu và các khoản phụ thu liên quan Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa và dịch vụ đặc thù như cho thuê tài sản hoặc gia công hàng hóa, pháp luật cũng quy định chi tiết về cách tính thuế giá trị gia tăng theo từng trường hợp cụ thể.
Giá tính thuế GTGT = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế TĐB
Mức thuế suất thuế GTGT được quy định và tính hợp lý của việc quy định thuế suất thuế GTGT
Luật thuế giá trị gia tăng được ban hành, các quốc gia thường áp dụng một hoặc nhiều mức thuế suất khác nhau.
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng đầu vào là số thuế ghi trên hóa đơn đầu vào khi mua hàng hóa , dịch vụ của doanh nghiệp
Thuế giá trị gia tăng đầu ra là số thuế đã được ghi trên hóa đơn đầu ra khi doanh nghiệp bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng
1.1.8.1 Phương pháp khấu trừ thuế Điểm cần lưu ý đối với phương pháp khấu trừ thuế, số thuế được xác định một cách trực tiếp là hiệu số thuế của các khâu trong quá trình sản xuất lưu thông mà không phải giá trị gia tăng được xác định trực tiếp qua các khâu Điều cơ bản của phương pháp khấu trừ thuế là số thuế giá trị gia tăng phải nộp được tính trên cơ sở số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ đi số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Thuế giá trị gia tăng đầu ra là khoản thuế được áp dụng tại giai đoạn bán hàng, chủ yếu do người bán nộp Khoản thuế này đã được xác định và tính vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng nhận.
Luật thuế giá trị gia tăng được bổ sung vào năm 2013 quy định rằng thuế đầu ra được tính bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn Phần thuế này được áp dụng cho toàn bộ giá trị hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho khách hàng, tính bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ đầu ra nhân với tỷ lệ thuế suất giá trị gia tăng.
Giá tính thuế là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật
Thuế giá trị gia tăng ở khâu bán ra được xác định trên chứng từ hóa đơn hợp lệ với chủ thể nộp thuế
Thuế suất được quy định rõ cho từng loại ngành nghề kinh doanh và từng chủng loại hàng hóa và dịch vụ
Pháp luật quy định rõ ràng về các trường hợp mà chứng từ không thể hiện số thuế giá trị gia tăng hoặc chỉ ghi nhận giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ.
Luật thuế giá trị gia tăng quy định rằng số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ là tổng số thuế giá trị gia tăng từ việc mua hàng hóa và dịch vụ, cùng với chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa nhập khẩu.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào là loại thuế xuất hiện khi doanh nghiệp mua hàng hóa và dịch vụ, được tính vào tổng giá trị mà doanh nghiệp đã chi trả để nhận hàng hóa và dịch vụ đó.
Việc phát hành hóa đơn không chỉ xác định số thuế đầu ra cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ mà còn là căn cứ quan trọng để xác định số thuế đầu vào cho bên nhận hàng hóa, dịch vụ.
Chứng từ nộp thuế hàng hóa nhập khẩu không chỉ xác định nghĩa vụ thuế đã hoàn thành tại khâu nhập khẩu mà còn là cơ sở để cơ quan thuế nội địa thực hiện khấu trừ thuế cho hoạt động tiêu dùng trong nước.
Công thức tính thuế GTGT đầu vào – đầu ra:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào
Số thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra x Thuế suất GTGT của hàng hóa dịch vụ đó
Số thuế GTGT phải nộp = (Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra x Thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ đó) – Số thuế GTGT đầu vào
1.1.8.2 Phương pháp tính trực tiếp trên phần giá trị tăng thêm
Phương pháp trừ trực tiếp là cách tính thuế dựa trên giá trị gia tăng của hàng hóa và dịch vụ, với thuế suất áp dụng cho hoạt động mua bán vàng bạc và đá quý Theo quy định pháp luật, giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của vàng bạc, đá quý bán ra trừ đi giá thanh toán của hàng hóa mua vào tương ứng Do đó, phương pháp này xác định số thuế phải nộp dựa trên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong lĩnh vực vàng bạc và đá quý.
Thuế giá trị gia tăng được áp dụng cho hoạt động mua bán và chế tác vàng, bạc, đá quý Việc nộp thuế cần tuân thủ các phương pháp phù hợp và cần lưu ý một số điểm quan trọng.
Giá trị tăng thêm bao gồm giá và lượng hàng hóa, dịch vụ được bán ra, và là giá thanh toán đã có thuế Giá trị gia tăng được xác định trong chứng từ hóa đơn.
Thuế suất áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ mua vào và bán ra Nếu không chứng minh được hàng hóa và dịch vụ đã bán ra hoặc đã cung ứng, giá trị này sẽ không được tính là phần giá trị được phép trừ khi xác định “giá trị gia tăng”.
Chủ thể nộp thuế theo phương pháp trừ trực tiếp được xác định rõ trong luật là các cơ sở chế tác và kinh doanh vàng bạc, đá quý Phương pháp tính trực tiếp này áp dụng cho cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, và doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng, cũng như tổ chức nước ngoài và cá nhân kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu Cụ thể, tỷ lệ 1% áp dụng cho hoạt động phân phối và cung cấp hàng hóa, trong khi tỷ lệ 5% áp dụng cho dịch vụ và xây dựng không bao gồm bao thầu nguyên liệu Đối với hoạt động sản xuất, vận tải, và dịch vụ có gắn với bao thầu nguyên vật liệu, tỷ lệ là 2% Tất cả các trường hợp trên đều được cơ quan thuế ấn định tỷ lệ giá trị gia tăng.
Công thức tính thuế GTGT đầu vào – đầu ra:
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất áp dụng đối với hàng hóa và dịch vụ
GTGT của hàng hóa và dịch vụ chịu thuế bán ra được tính bằng cách lấy giá thanh toán của hàng hóa và dịch vụ bán ra trừ đi giá thanh toán của hàng hóa và dịch vụ mua vào.
Kê khai, quyết toán và thời hạn nộp thuế gia trị gia tăng
Các cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng phải lập và gửi tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng cùng bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra theo mẫu quy định Đối với các cơ sở kinh doanh nhập khẩu, mỗi lần phát sinh hoạt động nhập khẩu, cơ sở cần có trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu cho cơ quan thuế tại cửa khẩu nhập.
Các cơ sở kinh doanh hàng hóa và dịch vụ phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định cho từng loại hàng hóa Nếu không xác định được mức thuế suất cụ thể, cơ sở kinh doanh sẽ phải nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất.
Doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 40 tỷ đồng trở xuống sẽ khai báo thuế giá trị gia tăng theo quý Nếu là doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động, việc khai thuế cũng sẽ được thực hiện theo quý Sau 12 tháng sản xuất kinh doanh, doanh thu của năm dương lịch trước sẽ là căn cứ để quyết định khai thuế theo tháng hoặc quý Việc khai báo thuế sẽ ổn định trong năm dương lịch và theo chu kỳ 3 năm, với chu kỳ ổn định đầu tiên tính từ 01/10/2014 đến 31/12/2016.
Nếu doanh thu năm trước liền kề vượt 50 tỷ đồng, doanh nghiệp phải khai thuế giá trị gia tăng theo tháng, theo quy định tại khoản 2 điều 11 của thông tư số 156/2013/TT-BTC, trừ những trường hợp được phép khai theo quý.
Theo khoản 2 điều 11 thông tư số 156/2013/TT-BTC, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cần khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo từng lần phát sinh.
Theo quy định hiện hành, mọi đơn vị kinh doanh trong tất cả các lĩnh vực kinh tế đều phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm cho cơ quan thuế Điều này được thực hiện thông qua việc lập tờ khai và gửi tờ khai quyết toán thuế đến cơ quan có thẩm quyền.
Các đơn vị kinh doanh cần thực hiện quyết toán thuế theo năm dương lịch và phải đăng ký nộp thuế trong thời hạn không quá 60 ngày, tính từ ngày 31/12 của năm quyết toán thuế.
Tờ khai quyết toán thuế GTGT năm 2020 của các đơn vị kinh doanh phải áp dụng theo mẫu số 11/GTGT, được ban hành theo thông tư 122/2000/TT-BTC vào ngày 29/12/2000 Các đơn vị cần gửi tờ khai này tới cơ quan thuế trực thuộc hoặc thực hiện gửi online qua cổng thông tin tổng cục thuế.
Một số lưu ý như sau:
Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán tài chính theo chế độ nhà nước quy định
Dựa trên quyết toán tài chính, doanh nghiệp cần kê khai đầy đủ số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp hoặc số thuế GTGT được hoàn trong năm hoặc thời gian quyết toán, cùng với số thuế GTGT còn thiếu hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở kinh doanh có trách nhiệm đảm bảo tính chính xác của số liệu quyết toán thuế GTGT Nếu báo cáo sai nhằm mục đích trốn thuế giá trị gia tăng, cơ sở sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.
Các đơn vị kinh doanh như sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể hoặc phá sản cần thực hiện quyết toán thuế GTGT với cơ quan thuế trong vòng 45 ngày, tính từ ngày diễn ra các hoạt động sáp nhập, hợp nhất hoặc chia tách.
1.1.9.3 Thời gian nộp thuế giá trị gia tăng
Theo thông tư 156/2013/TT-BTC, thời hạn nộp thuế được quy định là chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế Điều này áp dụng cho cả trường hợp người nộp thuế và thời hạn nộp thuế được ghi trên thông báo, quyết định và văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng được quy định là ngày cuối cùng của thời gian nộp hồ sơ khai thuế.
Đối với hồ sơ khai thuế theo tháng, thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày quy định.
20 dq của dq tháng dq tiếp dq theo
Đối với hồ sơ khai thuế theo quý, thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là 30 ngày của quý tiếp theo kể từ khi phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.
Công tác kế toán thuế GTGT
Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Kế toán thuế GTGT đầu vào
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT3LL)
- Hóa đơn chứng từ đặc thù
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (mẫu 01 – 2/GTGT)
- Bảng phân bố thuế GTGT khấu trừ tháng ( mẫu 01 -4A/GTGT)
- Chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu
- Chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài
- Sổ theo dõi thuế GTGT
Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 133 chỉ áp dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, không áp dụng cho cơ sở nộp thuế theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT Đối với hàng hóa và dịch vụ mua vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Nếu số thuế GTGT không được khấu trừ có giá trị lớn, thì sẽ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ tương ứng với doanh thu, và số còn lại sẽ được tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau.
Kết dq cấu dq của dq tài dq khoản dq là:
- Số thuế GTGT đầu vào phát sinh - Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
- Thuế GTGT hàng mua trả lại
Số dư: Thuế GTGT còn được khấu trừ, hoàn lại cuối kỳ
Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu vào được thể hiện rõ theo sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào như sau:
Sơ đồ 1.1.10a: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ
Sau đây là một số hạch toán cần lưu ý:
Khi mua vật liệu và hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị ghi nhận trong kế toán không bao gồm thuế GTGT Giá trị này bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, chi phí thu mua và chi phí vận chuyển.
Nợ TK 152,153,156… - Giá bao gồm cả thuế GTGT đầu vào
Có TK 331,112,111… - Tổng giá thanh toán
Khi mua vật liệu và hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán cần ghi nhận đầy đủ cả hàng hóa chịu thuế và không chịu thuế GTGT mà không tách riêng.
Nợ TK 152,153,156… - Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào
Có TK 311,111,112 – Tổng giá thanh toán
Cuối kỳ kế toán, việc xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ được thực hiện dựa trên tỷ lệ doanh thu Số thuế đầu vào có thể được trừ theo tỷ lệ phần trăm doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu trong kỳ.
Khi tính được số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ kế toán được ghi:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nhỏ thì tính hết vào giá vốn hàng bán trong kì
Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán
Có TK 133 – Thuế GTGT không được khấu trừ
Số thuế giá trj gia tăng đầu vào không được khấu trừ lớn thì được phân bổ dần
Nợ TK 142,242 – Chi phí trả trước
Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Qua kì sau kế toán tiến hành phân bổ
Theo thông tư 200/2014/TT -BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2015 danh mục hệ thống tài khoản không có tài khoản 142 nữa và chỉ sử dụng tài khoản 242
Kế toán thuế GTGT đầu ra
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01/GTKT 3 LL)
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
- Sổ theo dõi thuế GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý
- Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của kinh doanh xây lắp đặt, bán hàng Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3331 – Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Kết cấu của tài khoản :
- Nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước
- Thuế GTGT hàng hóa bị trả lại
- Thuế GTGT đầu ra phát sinh
Số dư: Thuế GTGT được hoàn lại hoặc chuyển sang kỳ sau
Số dư: Thuế GTGT phải nộp ngân sách nhà nước
Phương pháp hạch toán thuế GTGT đầu ra được hiện rõ ở sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra như sau:
Sơ đồ 1.1.10b: Sơ đồ hạch toán thuế GTGT đầu ra theo phương pháp khấu trừ
Sau đây là một số trường hợp hạch toán cần phải lưu ý:
Bán hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán:
Nợ TK 111,112,131… Tổng giá thanh toán
Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp, kế toán xác định doanh thi bán hàng là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT được ghi:
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 – Lãi trả chậm, trả góp
Kết chuyển thuế GTGT
Kết chuyển thuế GTGT là một nghiệp vụ kế toán bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện hàng tháng Kế toán cần cân đối hóa đơn đầu ra và đầu vào dựa trên mức thuế suất thuế giá trị gia tăng để lập tờ khai Sau đó, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển thuế GTGT để xác định số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau hoặc số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Kết chuyển thuế giá trị gia tăng nhằm mục đích để một trong hai TK 3331 hoặc
Để thực hiện bút toán kết chuyển kế toán, cần so sánh số tiền thuế tổng hợp trên tài khoản 3331 và 133 Số tiền nào ít hơn sẽ được đưa vào bút toán kết chuyển.
Để kiểm tra tính hợp lý, cần xem xét dư nợ tài khoản 133 trên phần mềm kế toán có khớp với dư có tài khoản 3331 hay không, cũng như so sánh với chi tiêu 30 và 43 trên HTKK Nếu có sự lệch, cần điều chỉnh cho hợp lý và tìm ra nguyên nhân, có thể do hạch toán sai hoặc sai sót trong việc kê khai.
- Kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ có những nguyên tắc như thế nào?
Thực hiện kết chuyển thuế GTGT đối với những doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ là quá trình bù trừ giữa số thuế GTGT đầu ra mà doanh nghiệp phải nộp và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
- Trường hợp 1: Số chênh lệch phải nộp Nếu đầu vào nhỏ hơn đầu ra thì sẽ được khấu trừ hết đầu vào
Trong trường hợp chuyển kỳ sau khấu trừ, nếu số chênh lệch còn được khấu trừ, và đầu vào nhỏ hơn đầu ra, thì toàn bộ đầu ra sẽ được khấu trừ.
Hoàn thuế GTGT
Cơ sở kinh doanh trong quý và tháng có sự kê khai theo quy định, liên quan đến dịch vụ hàng hóa xuất khẩu Đối với các trường hợp có số thuế giá trị gia tăng đầu vào từ 300 triệu đồng trở lên, có hai trường hợp xảy ra cần lưu ý.
Trường hợp khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) sẽ được thực hiện vào tháng hoặc quý tiếp theo nếu trong tháng hoặc quý đó, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng.
Doanh nghiệp có thể hoàn thuế khi xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, cũng như khi cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội địa Số thuế được hoàn sẽ được tính sau khi bù trừ với số thuế phải nộp.
GTGT chưa được khấu trừ của dịch vụ và hàng hóa xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên.
Hoàn thuế GTGT cho đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ được áp dụng cho các dự án đầu tư mới, chưa đăng ký kinh doanh, hoặc cho các cơ sở kinh doanh đang hoạt động nhưng chưa đăng ký thuế Trong giai đoạn đầu tư, nếu chưa đi vào hoạt động, số thuế GTGT sẽ được hoàn trả.
Doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT cho hoạt động kinh doanh sản xuất tại trụ sở chính Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT của dịch vụ, hàng hóa mua vào cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp sẽ thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có thể chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, chia, tách, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc nộp thừa có thể được xử lý trong các trường hợp này.
Hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp viện trợ nhân đạo và các dự án viện trợ không hoàn lại là một quy trình quan trọng Điều này giúp hỗ trợ phát triển chính thức và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động nhân đạo Việc sử dụng nguồn vốn hỗ trợ này cần tuân thủ các quy định về hoàn thuế để đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong việc triển khai các dự án.
Hoàn thuế giá trị gia tăng được ghi trên hóa đơn GTGT hoặc chứng từ thanh toán, thể hiện giá thanh toán đã bao gồm thuế Đối tượng được hưởng ưu đãi theo luật định về miễn trừ ngoại giao khi mua dịch vụ và hàng hóa tại Việt Nam sẽ được áp dụng chính sách hoàn thuế này.
Tổng quan về thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm các khoản thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
Thuế TNDN là loại thuế đánh vào thu nhập của các cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh thu nhập trong kỳ tính thuế Mức thuế suất TNDN thường là đồng nhất, nhưng có thể có sự khác biệt tùy thuộc vào các nhóm đối tượng hoặc các loại thu nhập khác nhau, phù hợp với mục tiêu chính sách thuế của từng quốc gia.
Thuế dq thu dq nhập dq doanh dq nghiệp dq có dq những dq đặc dq điểm dq nổi dq bật dq sau:
Thuế doanh nghiệp là loại thuế trực thu, áp dụng cho thu nhập chịu thuế trong kỳ của doanh nghiệp Đối tượng chịu thuế bao gồm các doanh nghiệp và nhà đầu tư, đồng thời cũng là người nộp thuế.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính dựa trên thu nhập chịu thuế, do đó chỉ những doanh nghiệp có lợi nhuận mới phải nộp thuế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế được khấu trừ trước khi tính thu nhập doanh nghiệp từ lợi tức cổ phần và lãi tiền gửi, đây là khoản thu nhập mà cá nhân nhận được sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp có tính chất ổn định tương đối nhằm tạo môi trường ổn định cho các nhà đầu tư
Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân được thể hiện như sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp có vai trò điều tiết thu nhập của nhà đầu tư góp phần đảm bảo công bằng xã hội
Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong ngân sách nhà nước, đặc biệt khi nền kinh tế phát triển và đầu tư gia tăng Sự gia tăng thu nhập của doanh nghiệp và nhà đầu tư giúp nâng cao khả năng huy động tài chính của nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, mang lại sự ổn định cho nguồn thu này.
Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội Nó khuyến khích sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và lãnh thổ thông qua các quy định ưu đãi thuế cùng với các yếu tố kỹ thuật trong chính sách và quản lý thuế.
1.2.2.Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, được gọi chung là doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư, luật thương mại, chứng khoán
- Đơn vị sự nghiệp công lập ngoài công lập có hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tổ chức thành lập theo luật hợp tác xã
- Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài được gọi là doanh nghiệp nước ngoài
1.2.2.2.Phương pháp và căn cứ tính thuế
Kể từ ngày 6/08/2015 theo điều 1 thông tư số 96/2015/TT – BTC ngày 22/06/2015 của bộ tài chính:
- Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN
- Nếu DN có trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì được tính như sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH và CN) X Thuế suất thuế TNDN
- Cách xác định thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
- Cách xác định Thu nhập chiu thuế:
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
Doanh thu chịu thuế là tổng thu nhập từ tất cả các hoạt động kinh doanh, bao gồm sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ, cũng như các nguồn thu nhập khác.
Trong trường hợp doanh nghiệp gặp phải lỗ trong hoạt động kinh doanh, số lỗ này có thể được bù trừ vào thu nhập chịu thuế từ các hoạt động kinh doanh khác mà doanh nghiệp tự lựa chọn Sau khi thực hiện việc bù trừ, phần thu nhập còn lại sẽ được áp dụng mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp tương ứng.
Doanh thu của doanh nghiệp được tính là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công và tiền cung cấp dịch vụ, bao gồm cả trợ giá, phụ thu và phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT.
Để xác định các khoản chi được trừ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có hóa đơn và chứng từ hợp pháp theo quy định pháp luật Các khoản chi từ 30 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được trừ Theo Thông tư 78/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ 02/08/2014, có 37 khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, và quy định này đã được bổ sung tại thông tư khác.
Các khoản thu nhập khác là những khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà không thuộc các ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký của doanh nghiệp Theo thông tư 78/2014/TT-BTC, có 23 khoản thu nhập khác được xác định là các khoản thu nhập chịu thuế.
Thuế suất thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được quy định tại điều 11 của thông tư 78/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 Theo đó, thuế suất TNDN áp dụng là 21% hoặc 23%, tùy thuộc vào tổng doanh thu của doanh nghiệp trong năm trước Cụ thể, nếu tổng doanh thu năm trước không vượt quá 30 tỷ đồng, thuế suất sẽ là 21% Ngược lại, nếu doanh thu vượt quá 30 tỷ đồng, thuế suất sẽ tăng lên 23%.
Kể từ ngày 01/01/2016, các trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 23% đã được chuyển sang áp dụng thuế suất 21% theo khoản 1 điều 11 Thông tư 78.
1.2.3.Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung kế toán thuế TNDN
Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
Chứng từ sử dụng như sau:
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn đặc thù…
- Bảng kê 01 – 1/GTGT, 01 – 2/GTGT, 01 – 3/GTGT, 01 – 4A/GTGT, 01 – 4B/GTGT, 01 – 5/GTGT và tờ khai 06/GTGT
- Sổ theo dõi chi tiết thuế TNDN
- Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (01A/TNDN)
- Tờ khai tạm tính thuế TNDN theo quý (01/TNDN)
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (Mẫu 03/TNDN)
- Các phụ lục, pháp lênh có liên quan
Tài khoản được sử dụng như sau:
Tài khoản 3334: Thuế TNDN phải nộp
- Số dq thuế dq TNDN dq đã dq nộp
Số thuế TNDN phải nộp của các năm trước lớn hơn số thuế phải nộp của năm hiện tại.
Số thuế TNDN tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN phải nộp được xác định khi kết thúc năm.
Số dq dư dq là:
- Số dq thuế dq TNDN dq nộp dq thừa
Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với thuế TNDN hiện hành của các năm trước sẽ được giảm trừ vào số thuế TNDN phải nộp trong năm nay.
- Số dq thuế dq thu dq nhập dq doanh dq nghiệp dq phải dq nộp
Số thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước cần nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu sẽ được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện tại.
Số dq dư dq là dq :
- Số dq thuế dq TNDN dq còn dq phải dq nộp
Điều chỉnh tăng số dư đầu năm đối với thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung.
Tài khoản 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
Thuế TNDN phải nộp được tính vào chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
Thuế thu nhập doanh nghiệp năm trước cần nộp bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu từ các năm trước.
- Số dq thuế dq TNDN dq thực dq tế dq phải dq nộp dq trong dq năm dq nhỏ dq hơn dq số dq thuế dq
TNDN dq đã dq tạm dq nộp dq được dq ghi dq nhận dq trong dq năm
Số thuế TNDN phải nộp có thể được ghi giảm nếu phát hiện sai sót trước khi ghi tăng chi phí thuế.
TNDN dq hiện dq hành dq của dq năm dq hiện dq tại
Số dư không trọng yếu của các năm trước đã giảm chi phí thuế TNDN của năm hiện tại.
- Kết dq chuyển dq chi dq phí dq thuế dq TNDN dq hiện dq hành dq để dq xác dq định dq kết dq quả dq kinh dq doanh
Số dq dư: dq Không dq có
Mỗi doanh nghiệp cần xác định thuế TNDN tạm tính phải nộp theo quy định của luật thuế.
Thuế TNDN hiện hành áp dụng cho các doanh nghiệp, được quản lý qua tài khoản 8211 Đồng thời, tài khoản 3334 cũng liên quan đến việc thu thuế TNDN.
Khi doanh nghiệp nộp thuế vào ngân sách nhà nước, sẽ ghi nhận nợ tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng thời, số tiền sẽ được trích từ tài khoản 111 hoặc 112.
Kết quả chuyển đổi vào tài khoản 911 giúp xác định kết quả hoạt động kinh doanh Nợ tài khoản 911 là yếu tố quan trọng trong việc xác định kết quả kinh doanh Đồng thời, tài khoản 8221 liên quan đến chi phí thuế TNDN hiện hành cũng cần được xem xét.
Cuối dq năm dq tài dq chính, dq căn dq cứ dq vào dq số dq thuế dq TNDN dq thực dq tế dq để dq nộp:
Nếu số thuế TNDN thực tế nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm phải nộp, thì cần ghi Nợ TK 8221 – Chi phí thuế TNDN hiện hành và Có TK 3334 – Thuế TNDN.
Khi doanh nghiệp nộp thuế TNDN vào ngân sách nhà nước, giao dịch này sẽ được ghi nhận bằng cách ghi Nợ tài khoản 3334 - Thuế TNDN và Có tài khoản 111 hoặc 112.
Sơ đồ tài khoản
1.4.1.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Sơ đồ kế toán chi phí thuế TNDN hoản lại theo TT 133
Hạch toán số thuế TNDN
Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách nhà nước hàng quý theo quy định, được ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Khi doanh nghiệp nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước, giao dịch này sẽ được ghi nhận vào Nợ tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp và Có tài khoản 111 hoặc 112.
Cuối năm là thời điểm quan trọng để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp mà các doanh nghiệp phải nộp cho năm tài chính.
Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch sẽ được ghi Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp và Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế tạm nộp hàng quý trong năm Sự chênh lệch này sẽ được ghi nhận và xử lý để đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện đầy đủ.
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ TƯ VẤN THUẾ WIN WIN
TƯ VẤN THUẾ WIN WIN 2.1 Giới thiệu về Công Ty TNHH Dịch Vụ Và Tư Vấn Thuế Win Win
Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Và Tư Vấn Thuế Win Win, với 100% vốn đầu tư trong nước, được thành lập vào ngày 24/03/2016 theo Giấy Chứng Nhận số 020/KDKET của Bộ Tài Chính Công ty chuyên cung cấp dịch vụ kế toán và tư vấn thuế, cam kết mang đến giải pháp tài chính hiệu quả cho khách hàng.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ WIN WIN
Tên bằng tiếng nước ngoài: Win Win Accounting and Tã Consulting Services Company Limited
Kế toán Win Win, có số điện thoại 02743 818 673, tọa lạc tại số 2, đường D9, khu dân cư Chánh Nghĩa, phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, Bình Dương.
Công ty là một tổ chức kinh tế độc lập, có khả năng hạch toán riêng, sở hữu con dấu riêng và được phép mở tài khoản tiền Việt Nam cũng như ngoại tệ tại ngân hàng theo quy định pháp luật.
Kể từ khi thành lập, công ty đã có những bước tiến vượt bậc, khẳng định vị thế vững chắc và trở thành đối tác tin cậy của nhiều doanh nghiệp khác Là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực kế toán dịch vụ và tư vấn thuế tại Bình Dương, công ty sở hữu đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết, cam kết mang đến dịch vụ tốt nhất cho các doanh nghiệp với hạch toán kinh tế độc lập Chất lượng sản phẩm và dịch vụ luôn được công ty đặt lên hàng đầu, là nền tảng cho sự phát triển bền vững Để đạt được điều này, ban lãnh đạo công ty không ngừng đầu tư vào trang thiết bị và công nghệ hiện đại, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, từ đó đảm bảo mang lại dịch vụ tốt nhất và sự hài lòng cho khách hàng.
Giai đoạn 2016 – 2017, doanh nghiệp hoạt động quy mô nhỏ, gặp khó khăn trong việc thu hút khách hàng và mở rộng phạm vi hoạt động, dẫn đến lợi nhuận chưa cao.
Bắt đầu từ giữa năm 2017, công ty đã nhận thức rõ nhu cầu phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng sự hài lòng của khách hàng Nhờ đó, tỷ lệ lợi nhuận của công ty ngày càng gia tăng Mặc dù mới thành lập và gặp nhiều khó khăn về tài chính cũng như nguồn nhân lực, công ty đã nỗ lực không ngừng để phát huy những ưu điểm của mình, mở rộng quy mô với việc khai trương thêm một chi nhánh tại TPHCM.
Tên chính thức: Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Thuế Win Win
Tên giao dịch: Win Win Accounting And Tax Consulting Services Company Limted
Cơ quan thuế quản lý: Chi cục Thuế Thành Phố TDM
Ngày bắt đầu hoạt động: 24/03/2016 Địa chỉ trụ sở: Số 2, Đường D9, khu dân cư Chánh Nghĩa, Phường chánh nghĩa, Thành Phố TDM, Tỉnh Bình Dương
Người đại diện: Nguyễn Trọng Huy Địa chỉ người đại diện: Thành Phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Giám đốc: Nguyễn Trọng Huy
Kế Toán: Nguyễn Thị Ny
Nghành nghề chính: Dịch vụ kế toán , dịch vụ đại lý thuế
Loại hình kinh tế: Dịch vụ
Cấp chương: Doanh nghiệp tư nhân
2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty TNHH Dịch vụ Và Tư Vấn Thuế Win Win
Sơ đồ 2.1 Hệ thống bộ máy quản lý
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của từng phòng ban
Giám đốc công ty là người quản lý các hoạt động kinh doanh hàng ngày và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ của mình.
Giám đốc đại diện công ty ký kết hợp đồng, trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch hội đồng thành viên trong việc bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm các chức danh quản lý Ngoài ra, các chức danh khác cũng thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty được thực hiện, trừ khi điều lệ công ty quy định khác.
Xây dựng chiến lược và kế hoạch ngân sách hàng năm, cùng với kế hoạch công việc hàng tháng của phòng, để trình bày và xin phê duyệt từ Tổng giám đốc.
Tổ chức bộ máy nhân sự và phân công công việc là yếu tố quan trọng để hoàn thành ngân sách năm và kế hoạch công tác của phòng ban đã được phê duyệt theo từng giai đoạn.
BỘ PHẬN HÀNH CHÍNH – NHÂN SỰ
Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định của công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của ban điều hành
Xây dựng quy trình và nghiệp vụ trong lĩnh vực đánh giá hiệu quả là cần thiết để cải tiến liên tục, từ đó nâng cao hoạt động của công ty.
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của ban điều hành đã phân công
Phòng tổ chức hành chính
Tham mưu và giúp lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức và cán bộ
Bảo vệ chính trị nội bộ Đảm nhiệm công tác hành chính – tổng hợp, văn thư và lưu trữ
Phụ trách công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và pháp chế theo quy định hiện hành
Quản lý công tác bảo vệ
Thực hiện toàn bộ công việc kế toán, thống kê theo chế độ kế toán do nhà nước quy định
Gặp gỡ và tư vấn trực tiếp cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến dịch vụ kế toán mà mình phụ trách.
Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Kỳ dq kế dq toán dq năm dq bắt dq đầu dq từ dq ngày dq 01/01 dq đến dq ngày dq 31/12
- Đơn dq vị dq tiền dq tệ dq sử dq dụng dq trong dq kế dq toán: dq VNĐ
Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ được ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, nhằm hướng dẫn việc áp dụng chế độ kế toán cho các doanh nghiệp này.
- Hình dq thức dq kế dq toán dq áp dq dụng dq là dq : dq Nhật dq ký dq chung
- Phương dq pháp dq tính dq giá dq vốn dq hàng dq xuất dq kho: dq Theo dq phương dq pháp dq FIFO
- Phương dq pháp dq hạch dq toán dq hàng dq tồn dq kho dq theo dq phương dq pháp dq kê dq khai dq thường dq xuyên
- Phương dq pháp dq tính dq thuế dq GTGT: dq áp dq dụng dq theo dq phương dq pháp dq khấu dq trừ
2.1.2.2 Nhận xét bộ máy tổ chức của công ty Ưu điểm:
Bộ máy tổ chức của công ty được thiết lập một cách chặt chẽ và có tổ chức, với sự san sẻ quyền điều hành giữa Tổng Giám Đốc và Giám Đốc Điều này giúp công ty duy trì hoạt động hiệu quả ngay cả khi Tổng Giám Đốc vắng mặt.
Các phòng ban trong công ty thực hiện nhiệm vụ riêng biệt nhưng vẫn đảm bảo sự thống nhất, hoạt động theo nguyên tắc công ty và quy định của nhà nước, dưới sự hướng dẫn và giám sát của Ban Giám Đốc.
NHẬN XÉT VÀ KHIẾN NGHỊ
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Dịch vụ kế toán và tư vấn thuế Winwin, tôi đã tìm hiểu về công tác kế toán và đặc biệt là kế toán thuế giá trị gia tăng cùng thuế thu nhập doanh nghiệp Qua đó, tôi đã phân tích tình hình kế toán thuế của công ty kết hợp với lý thuyết đã học Dưới đây là những nhận xét về ưu điểm và tồn tại của công ty.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, đảm bảo tính hợp lý và khoa học, phù hợp với đặc điểm của công ty, từ đó giảm nhẹ khối lượng công việc cho kế toán tại phòng công ty Mỗi đơn vị trực thuộc và cá nhân đều có chức năng, nhiệm vụ riêng, chịu trách nhiệm về phần hành kế toán của mình, giúp tránh tình trạng chồng chéo và nâng cao hiệu quả công việc Kế toán tại văn phòng công ty có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, trung thực và tổng hợp các báo cáo kế toán chung cho toàn bộ công ty.
Công ty sở hữu đội ngũ nhân lực kế toán có trình độ đại học và cao đẳng, với kỹ năng nghiệp vụ vững vàng và tinh thần làm việc nhiệt huyết Nhân viên kế toán luôn ham học hỏi và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Ban lãnh đạo công ty cam kết tạo điều kiện thuận lợi cho các kế toán viên nâng cao trình độ và chuyên môn của mình.
Công ty áp dụng hình thức kế toán bằng phần mềm kế toán máy, kết hợp với việc in sổ theo hình thức nhật ký chung Phương pháp này giúp kế toán giảm thiểu khối lượng ghi chép, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra và đối chiếu số liệu.
Việc ứng dụng thành tựu khoa học trong kế toán đã giảm đáng kể khối lượng công việc cho kế toán viên, từ đó nâng cao hiệu quả và tốc độ xử lý Hệ thống mạng máy tính của công ty cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc cập nhật thông tin mới nhất, đặc biệt là các quy định hiện hành.
Công ty áp dụng phương pháp kế toán kê khai thường xuyên, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý Phương pháp này giúp phản ánh kịp thời và liên tục tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC, hướng dẫn kế toán doanh nghiệp từ ngày 22/12/2014 Công ty tuân thủ đầy đủ các biểu mẫu, chứng từ và sổ sách theo quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê Trong quá trình hoạt động, công ty thường xuyên cập nhật các quy định kế toán để điều chỉnh các mẫu sổ sách cho phù hợp với yêu cầu của Bộ Tài chính.
Phòng kế toán được trang bị đầy đủ thiết bị cần thiết như máy tính, máy in và hệ thống tủ lưu trữ chứng từ Hệ thống máy tính mạnh mẽ và kết nối mạng nội bộ, giúp tối ưu hóa quản lý, thu thập và xử lý dữ liệu hiệu quả.
Quy trình kế toán hiện đại sử dụng Excel đã giúp bộ phận kế toán ghi chép và lưu trữ chứng từ hiệu quả hơn, giảm bớt gánh nặng cho nhân viên và đảm bảo báo cáo đúng hạn Bên cạnh đó, công ty còn áp dụng phần mềm Unesco để nâng cao khả năng nhập liệu và quản lý dữ liệu.
Hiện nay, luật thuế và các văn bản pháp luật liên quan thường xuyên được sửa đổi, bổ sung, do đó, việc cập nhật các quy định về thuế GTGT và thuế TNDN là rất quan trọng Công tác kế toán thuế, đặc biệt là trong việc kê khai và nộp thuế GTGT và thuế TNDN, cần được thực hiện một cách chính xác và đầy đủ để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Với mục tiêu đóng góp cho lĩnh vực kế toán, đặc biệt là kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH Dịch vụ kế toán và tư vấn thuế, tôi đã chọn thực hiện đề tài này Qua quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại công ty, bài luận đã giải quyết một số vấn đề quan trọng liên quan đến công tác kế toán thuế.
Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN, đặc biệt là trong công tác kế toán và kê khai thuế GTGT, cũng như công tác kế toán, kê khai và quyết toán thuế TNDN.
Bài luận nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH dịch vụ kế toán và tư vấn thuế Winwin, thông qua việc phân tích bộ máy kế toán Nó đưa ra đánh giá chi tiết về tình hình kế toán thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quy trình kế toán thuế tại công ty.
Quá trình tìm hiểu thực tế đã mang lại cho em những bài học và kiến thức quý giá về kế toán, đặc biệt là kế toán thuế, từ đó trang bị cho em hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Ngoài những ưu điểm trên, còn tồn tại những hạn chế khác như là :
Khối lượng công việc kế toán thường không được phân chia đồng đều, dẫn đến việc kế toán phải đảm nhiệm nhiều phần hành khác nhau Điều này có thể gây ra sai sót và nhầm lẫn, ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả chung của công ty.