1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp

74 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Huy Động Vốn Tiền Gửi Tiết Kiệm Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong (TPBank) Quận 2
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Duyên
Người hướng dẫn TS. Đỗ Đoan Trang
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (12)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 5. Kết cấu đề tài (12)
  • 6. Tóm tắt nội dung đề tài (12)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (13)
    • 1.1 Ngân hàng Thương mại và nguồn vốn của ngân hàng thương mại (13)
      • 1.1.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại (13)
      • 1.1.2. Tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại (15)
    • 1.2. Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại (17)
      • 1.2.1. Khái niệm về huy động tiền gửi tiết kiệm (17)
      • 1.2.2. Các hình thức huy động tiền gửi (17)
    • 1.3. Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại (18)
      • 1.3.1. Khái niệm về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm (18)
      • 1.3.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm (18)
      • 1.3.3. Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm (20)
  • CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – QUÂN 2 (TPBANK) (22)
    • 2.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong (22)
    • 2.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (26)
      • 2.2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (26)
      • 2.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy (27)
      • 2.2.3. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban (28)
    • 2.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (28)
      • 2.3.1. Công tác huy động vốn (29)
      • 2.3.2. Hoạt động tín dụng (30)
      • 2.3.3. Hoạt động dịch vụ ngân hàng (34)
    • 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh (34)
    • 2.5. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (37)
      • 2.5.1. Hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (37)
      • 2.5.2. Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (38)
    • 2.6. Phân loại các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (40)
      • 2.6.1. Biến động số dư của tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn huy động (40)
      • 2.6.2. Biến động số dư của tiền gửi tiết kiệm theo thành phần kinh tế (42)
      • 2.6.3. Biến động số dư của tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền (44)
    • 2.7. Đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (46)
      • 2.7.1. Kết quả đạt được (53)
      • 2.7.2. Hạn chế (54)
      • 2.7.3. Nguyên nhân (55)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – QUẬN 2 (55)
    • 3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (55)
      • 3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh (55)
      • 3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm (56)
    • 3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (57)
      • 3.2.1. Mở rộng và phát triển các sản phẩm và dịch vụ huy động vốn tiền gửi tiết kiệm (58)
      • 3.2.2. Áp dụng chính sách lãi suất huy động vốn linh hoạt, hợp lý (59)
    • 3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (59)
  • KẾT LUẬN (61)
  • PHỤ LỤC (62)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

+ Phân tích cơ bản về Ngân hàng Thương mại

+ Tình hình về huy động bằng hình thức gửi tiền tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

+ Nêu lên các giải pháp huy động vốn.

Phương pháp nghiên cứu

Bài luận văn này chủ yếu áp dụng các phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu, đồng thời so sánh các dữ liệu qua các năm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong tại Quận 2.

Kết cấu đề tài

Chương 1 Cơ sở lý luận về Ngân hàng Thương mại

Chương 2 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 (TPBank)

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ngân hàng Thương mại và nguồn vốn của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại

1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại

Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng Thương mại:

Ngân hàng Thương mại là các tổ chức chuyên nhận tiền từ công chúng thông qua hình thức ký thác hoặc các hình thức khác, sau đó sử dụng nguồn vốn này để thực hiện các hoạt động chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Ngân hàng Thương mại là một định chế tài chính quan trọng, nổi bật với việc cung cấp nhiều dịch vụ tài chính đa dạng, trong đó nghiệp vụ chính là nhận tiền Bên cạnh đó, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ khác để đáp ứng tối đa nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ của xã hội.

1.1.1.2 Các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Hoạt động huy động vốn là nghiệp vụ thiết yếu giúp ngân hàng tạo ra nguồn vốn cần thiết để duy trì hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Các hình thức huy động vốn của ngân hàng rất đa dạng và đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững.

Nghiệp vụ tiền gửi là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, đóng góp lớn vào tỷ trọng huy động vốn Hoạt động này chủ yếu liên quan đến việc quản lý tài sản nợ của ngân hàng, bao gồm tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và dân cư.

Nghiệp vụ huy động vốn thông qua phát hành phiếu vay nợ bao gồm việc phát hành trái phiếu và các chứng từ chi tiền gửi có thời hạn khác nhau, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động tài chính.

Vay trên thị trường liên ngân hàng là yếu tố quan trọng quyết định việc hình thành vốn khả dụng cho ngân hàng, từ đó giúp ngân hàng nâng cao khả năng sinh lời.

 Hoạt động sử dụng vốn:

Quá trình phân bổ vốn của ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu sinh lời bao gồm việc tạo ra các loại tài sản khác nhau Để giảm thiểu rủi ro và thiệt hại, ngân hàng cần áp dụng các chiến lược sử dụng vốn chính xác, tối ưu hóa lợi nhuận hợp lý Lợi nhuận thu được sẽ được sử dụng để chi trả các chi phí phát sinh và lãi vay, phần còn lại sẽ là lợi nhuận cuối cùng của ngân hàng Tóm lại, nhiệm vụ chính của ngân hàng là sử dụng các khoản vốn vay để sinh lời.

Các hoạt động này thường ít thể hiện trên bảng cân đối kế toán, cũng ít rủi ro nhưng đem lại lợi nhuận cực kỳ cao cho Ngân hàng

1.1.2 Tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại

1.1.2.1 Khái niệm về tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền cá nhân được gửi vào ngân hàng để nhận lãi suất theo định kỳ Ngân hàng công bố mức lãi suất tương ứng với từng kỳ hạn gửi, thường là 1, 3, 6, 9, 12 tháng hoặc hơn 1 năm (18, 24 tháng).

Tiền gửi tiết kiệm là một hình thức đầu tư hiệu quả giúp tích lũy một khoản tiền lớn hơn so với số tiền ban đầu trong tương lai.

Tiền gửi chủ yếu được thể hiện qua sổ tiết kiệm, nhưng hiện nay, nhiều ngân hàng đã triển khai dịch vụ tiền gửi tiết kiệm điện tử Điều này giúp khách hàng có thể quản lý tài chính một cách linh hoạt và thuận tiện hơn.

Ngân hàng Thương mại đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh tiền gửi, với việc huy động vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động của ngân hàng Do đó, việc quản lý và tối ưu hóa quy trình huy động vốn trở thành một yếu tố thiết yếu đối với sự phát triển bền vững của ngân hàng.

Tiền gửi tiết kiệm đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn vốn cho ngân hàng, từ đó tạo ra lợi nhuận thông qua các khoản vay Để ngân hàng phát triển bền vững và tối ưu hóa lợi nhuận, cần có nguồn vốn dồi dào với chi phí thấp, trong đó tiền gửi tiết kiệm là yếu tố không thể thiếu.

1.1.2.2 Các loại tiền gửi tiết kiệm

Có nhiều loại tiền gửi tiết kiệm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, giúp họ tạo ra lợi nhuận từ khoản tiền gửi Đồng thời, ngân hàng cũng có thể huy động vốn hiệu quả để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, từ đó mang lại thu nhập cho ngân hàng Chính vì vậy, tiền gửi tiết kiệm được phân loại thành nhiều loại khác nhau.

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là nguồn vốn quan trọng mà ngân hàng cần quản lý một cách hợp lý, do nó có thời gian xác định và lãi suất cao hơn so với các hình thức gửi khác Đây chủ yếu là tiền gửi từ khách hàng, giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận và đảm bảo an toàn tài chính.

Các cá nhân và tổ chức kinh doanh thường có dòng tiền ổn định, với mục tiêu chính là tối ưu hóa lợi nhuận từ việc gửi tiền tiết kiệm Vì vậy, nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng đối với các ngân hàng.

Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về huy động tiền gửi tiết kiệm

Là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá nhân, tổ chức để từ đó hình thành nên nguồn vốn cho Ngân hàng

1.2.2 Các hình thức huy động tiền gửi

Trong xã hội hiện nay, nhiều cá nhân và doanh nghiệp có nguồn vốn nhàn rỗi và ngân hàng trở thành lựa chọn hàng đầu để giải quyết vấn đề này Hiểu được tâm lý khách hàng, ngân hàng đã phát triển đa dạng sản phẩm phù hợp với nhu cầu và mục đích của từng khách hàng, từ đó không ngừng gia tăng nguồn vốn của mình.

Ngân hàng Thương mại đang áp dụng nhiều hình thức huy động tiết kiệm phong phú để giúp khách hàng quản lý số tiền nhàn rỗi hiệu quả, bao gồm các sản phẩm như tiết kiệm nhà ở, tiết kiệm đảm bảo theo giá trị vàng, và tiết kiệm thưởng Các hình thức này được thiết kế với nhiều kỳ hạn đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người dân.

Ngoài ra, Ngân hàng thương mại đã có những sự cải tiến và nâng cao các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng

Ngân hàng có thể chủ động sử dụng nguồn lực này trong hoạt động kinh doanh, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu tín dụng của nền kinh tế.

Hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại

1.3.1 Khái niệm về hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm

Hiệu quả được đánh giá bằng cách so sánh kết quả đạt được với chi phí đầu tư Để có cái nhìn chính xác, cần sử dụng số liệu cụ thể trong các phép so sánh Mỗi phương pháp so sánh sẽ cung cấp thông tin và ý nghĩa khác nhau, từ đó phản ánh hiệu quả của việc huy động nguồn vốn từ tiền gửi tiết kiệm.

Để đạt hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm cao nhất, chi phí cho hoạt động huy động cần phải được tối ưu hóa Tuy nhiên, điều này thực tế rất khó khăn Do đó, hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm chủ yếu được đánh giá dựa trên khả năng huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng, từ đó giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của ngân hàng.

1.3.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm Được thể hiện dưới các tiêu chí hình thành như sau:

Tăng trưởng ổn định của tiền gửi tiết kiệm cả về số lượng và thời gian là rất quan trọng Điều này cho thấy cần có sự ổn định về thời gian gửi, vì nếu ngân hàng có lượng tiền gửi lớn nhưng thời gian không phù hợp, họ có thể gặp khó khăn trong thanh toán Tình trạng này xảy ra khi ngân hàng huy động quá nhiều tiền nhưng khả năng cho vay lại bị hạn chế, dẫn đến hiệu quả sử dụng tiền gửi không cao Ngược lại, nếu việc huy động tiền gửi được thực hiện hợp lý, ngân hàng sẽ có thể yên tâm sử dụng nguồn vốn lớn cho các hoạt động kinh doanh.

9 kinh doanh mang lại thu nhập cao Suy ra nếu sử dụng đúng các loại tiền gửi tiết kiệm thì sẽ cho ra được hiệu quả cao nhất

 Tiền gửi tiết kiệm có khả năng đáp ứng nhu cầu về khách hàng kinh doanh

Tiền gửi tiết kiệm chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn huy động của Ngân hàng, do đó, sự biến đổi cơ cấu của chúng ảnh hưởng đáng kể đến nguồn vốn và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Tình trạng này có thể dẫn đến giảm khả năng sinh lời và gia tăng rủi ro Để khắc phục, Ngân hàng cần có nguồn vốn ổn định và bền vững, đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính.

 Cơ cấu của tiền gửi tiết kiệm

Tỷ trọng mỗi loại tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tiết kiệm loại i x 100%

Tổng tiền gửi tiết kiệm

Tỷ trọng các loại tiền gửi tiết kiệm phản ánh tỷ lệ giữa chúng trong tổng số tiền gửi, giúp đánh giá sự cân đối và phù hợp với các mục tiêu đầu tư và cho vay Điều này cần thiết để xây dựng kế hoạch cơ cấu tiền gửi hợp lý, nhằm giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng.

Quản lý chi phí là hoạt động thiết yếu của các ngân hàng, vì sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn hoặc lãi suất có thể ảnh hưởng đến chi phí trả lãi và thu nhập ròng Do đó, việc sử dụng chi phí một cách hợp lý là cần thiết để đạt được hiệu quả tối ưu.

Tỷ suất chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm bình quân

Chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm x 100%

Chi phí huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng phản ánh số tiền mà ngân hàng phải chi trả cho lãi suất Sự giảm dần của chi phí bình quân lãi suất qua các năm, kết hợp với sự gia tăng quy mô vốn tiền gửi tiết kiệm, cho thấy Ngân hàng đã đạt được những kết quả tích cực trong công tác huy động tiền gửi.

 Một số tiêu chí khác giúp đánh giá khả năng huy động tiền gửi tiết kiệm như:

 Các hình thức tiền gửi tiết kiệm

 Loại tiền, thời gian đa dạng

 Mức độ an toàn, tiện lợi cho khách hàng

Để thực hiện hiệu quả khẩu hiệu “đi vay để cho vay”, việc kiểm soát mức độ thời gian và nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm là rất cần thiết.

1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm

Giá cả của sản phẩm và dịch vụ ngân hàng được thể hiện qua hệ thống lãi suất tiền gửi, nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn ổn định và phát triển Để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, lãi suất tiền gửi cần linh hoạt và được điều chỉnh chiến lược hợp lý Việc thay đổi lãi suất tiền gửi ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất cho vay; nếu lãi suất cho vay quá thấp, lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng Do đó, xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh là rất quan trọng để vừa huy động được nguồn vốn cần thiết, vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh có lợi nhuận.

 Chất lượng, tiện ích về đa dạng các sản phẩm dịch vụ:

Sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao không chỉ gia tăng sự hài lòng của khách hàng mà còn giúp ngân hàng thu hút nhiều nguồn vốn tiền gửi Điều này dẫn đến lợi nhuận cao từ các sản phẩm và dịch vụ khác, đồng thời nâng cao chất lượng và tính hấp dẫn của các dịch vụ ngân hàng Kết quả là, uy tín và thương hiệu của ngân hàng sẽ được củng cố trong lòng khách hàng.

11 của khách hàng Từ đó nâng cao quá trình đa dạng hóa các loại sản phẩm nhằm phục vụ cho nhu cầu của khách hàng

 Mạng lướt hoạt động kinh doanh:

Để tối đa hóa sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và đảm bảo khả năng sinh tồn cũng như an toàn cạnh tranh, ngân hàng cần tạo dựng niềm tin và uy tín trong cộng đồng Việc tiếp cận người dân một cách hiệu quả sẽ giúp ngân hàng xây dựng hình ảnh tích cực, từ đó khuyến khích họ gửi tiền tiết kiệm một cách an tâm.

Bắt nguồn từ việc tiếp xúc với khách hàng, tổ chức giới thiệu sản phẩm và dịch vụ nhằm thiết lập mối quan hệ Cán bộ tài giỏi, có chuyên môn và được đào tạo bài bản, cần có đạo đức tốt, liêm khiết và tuân thủ pháp luật ngân hàng Việc tổ chức nhân sự hợp lý sẽ giúp giảm chi phí nhân lực và nâng cao hiệu quả huy động tại ngân hàng.

Thu nhập đóng vai trò quan trọng trong khả năng tài chính của khách hàng, với mức thu nhập cao thường dẫn đến nhiều xu hướng tiêu dùng hơn Tuy nhiên, thói quen sử dụng tiền mặt vẫn là một rào cản lớn, cản trở khách hàng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng và gửi tiền Do đó, việc ngân hàng tuyên truyền và khuyến khích khách hàng thay đổi thói quen sử dụng tiền mặt nhàn rỗi là một nhiệm vụ cần được chú trọng.

Công cụ tác động đến chính sách tiền tệ nhằm điều tiết lượng tiền cung ứng cho việc lưu thông, từ đó phân tích mức độ khác nhau tùy thuộc vào loại kỳ hạn tiền gửi, lãi suất và dự trữ bắt buộc.

TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – QUÂN 2 (TPBANK)

Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần Tiên Phong

Hình 2.1.a Logo của Ngân hàng TPBank Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong:

 Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong

 Tên viết tiếng nước ngoài: Tien Phong Commercial Join Stock Bank

 Tên giao dịch ( Viết tắt ): TP Bank

 Tên viết tắt: TP Bank

 Loại hình: Thương mại cổ phần

 Giấy phép hoạt động: Số 123/GP-NHNN ngày 05/05/2008

 Giấy ĐKDN số: 0102744865 – 038 do Phòng ĐKKD – Sở Kế hoạch & Đầu tư TP HCM cấp lần đầu ngày (30/10/2019)

 Thành viên chủ chốt: Đỗ Minh Phú (Chủ tịch Hội đồng quản trị)

 Hội sở chính: Tòa nhà TPBank – 57 Lý Thường Kiệt – Phường Trần Hưng Đạo – Quận Hoàn Kiếm – Thành phố Hà Nội

 Website: www.tpb.vn , http://tpb.vn/

 Email: info@tpb.vn , dichvu_khachhang@tpb.com.vn

TP Bank hiện có vốn điều lệ đạt hơn 15.800 tỷ đồng và dự kiến sẽ tăng thêm gần 5.200 tỷ đồng trong năm nay, nâng tổng vốn lên hơn 21.000 tỷ đồng với lợi nhuận gần 4.100 tỷ đồng Ngân hàng dự định phát hành thêm 527 triệu cổ phiếu để tăng vốn, đồng thời đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển hệ thống thông tin và mở rộng mạng lưới.

 Lịch sử hình thành và phát triển:

TPBank ra mắt nhận diện thương hiệu mới và đón nhận bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích xuất sắc trong công tác tái cơ cấu

TPBank khai trương trụ sở mới: Trụ sở được đạt tại 57 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

TPBank chính thức ra mắt hệ thống điểm giao dịch tự động 24/7 LiveBank

10/2017 TPBank ra mắt ứng dụng thanh toán bằng mã QR

Nhận chứng chỉ bảo mật quốc tế về an toàn thẻ do tổ chức đánh giá chất lượng Quốc tế độc lập ControlVase (Hoa Kỳ) trao tặng

8/2018 Vốn điều lệ của TPBank đạt 6.718 tỷ đồng

Tháng Nhận giải thưởng Ngân hàng tài trợ thương mại xuất sắc nhất cho

Hình 2.1.b Biểu đồ thể hiện vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần

Tiên Phong năm 2018-2021 Đơn vị tính: Tỷ đồng

9/2018 doanh nghiệp SME do ADB trao tặng

Niêm yết bổ sung 215.082.516 cổ phiếu Tăng vốn điều lệ từ 8.566,9 tỷ đồng lên 10.716,7 tỷ đồng

Niêm yết thêm 215 triệu cổ phiếu, nâng tổng số lượng cổ phiếu được niêm yết trên HOSE lên 1.072 triệu cổ phiếu TPBank

TPBank nâng vốn điều lệ lên hơn 15.817 tỷ đồng

Khai trương TPBank Từ Sơn tại địa chỉ 227-229-231 Đường Trần Phú, Phường Đình Bảng, thành phố Từ Sơn, Bắc Ninh

Hình 2.1.c Biểu đồ thể hiện tổng tài sản của Ngân hàng Thương mại cổ phần

Ngân hàng sở hữu tiềm lực tài chính vững mạnh và tốc độ tăng trưởng nhanh, cùng với công nghệ hiện đại và danh mục sản phẩm đa dạng Chất lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao, tạo nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ theo định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ - đa năng - hiện đại hàng đầu tại Việt Nam Ngân hàng cung cấp giải pháp tài chính trọn gói, đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, đồng thời mang lại giá trị và đảm bảo quyền lợi thiết thực cho đối tác và cổ đông Ngoài ra, ngân hàng còn chú trọng xây dựng chế độ phúc lợi và môi trường làm việc tốt nhất cho đội ngũ cán bộ nhân viên.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong hướng đến việc trở thành ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam, cung cấp đa dạng sản phẩm và dịch vụ tài chính dựa trên công nghệ hiện đại Ngân hàng cam kết xây dựng đất nước thông qua các dịch vụ chuyên nghiệp, đa năng và trọn gói theo tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời chú trọng phát triển bền vững, năng động và chuyên nghiệp, với chữ tín là trọng tâm trong mọi hoạt động kinh doanh.

Sứ mệnh của TPBank là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo cho khách hàng và đối tác, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại TPBank cam kết mang đến trải nghiệm tốt nhất cho người dùng thông qua sự đổi mới và ứng dụng công nghệ tiên tiến.

Chúng tôi cam kết hoạt động minh bạch, an toàn và bền vững nhằm mang lại lợi ích tối ưu cho các cổ đông Chúng tôi thiết lập quan hệ toàn diện với các tập đoàn kinh tế trong các lĩnh vực như Hàng Hải, Bưu chính viễn thông, Hàng không, Đầu tư, Bảo hiểm và Nhà ở Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng tôi phát triển mối quan hệ tin cậy và cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chất lượng cao cho mọi đối tượng khách hàng Chúng tôi cũng xây dựng quan hệ đối tác hiệu quả với các định chế trong nước và quốc tế.

Giá trị cốt lõi của Ngân hàng:

Liêm chính là giá trị cốt lõi trong đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, thể hiện sự chính trực và phẩm giá Ngân hàng không ngừng đổi mới và sáng tạo, cải tiến và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, đồng thời ứng dụng công nghệ hiện đại để cung cấp giải pháp tối ưu cho khách hàng.

Cầu tiến trong ngân hàng tập trung vào việc phát triển cá nhân, khuyến khích mỗi người hoàn thiện bản thân và phát huy tiềm năng riêng Điều này tạo cơ hội cho từng cá nhân nâng cao năng lực và đạt được sự hoàn hảo trong công việc.

Hợp lực là sự đoàn kết, hợp tác và gắn bó trong công việc của cán bộ tại mỗi đơn vị, với nhận thức rõ ràng về giá trị của Ngân hàng Chúng tôi cam kết hành động để mang lại lợi ích bền vững cho Khách hàng, Cổ đông và Cán bộ nhân viên, đồng thời đóng góp tích cực cho sự phát triển của cộng đồng.

Bền bỉ là sự kiên định và vững chí trong việc vượt qua mọi khó khăn và thách thức để đạt được thành công Ngân hàng cam kết hành động dựa trên tinh thần hợp tác, nhằm thúc đẩy sự phát triển chung.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

2.2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

 Chi nhánh Ngân hàng nằm ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

 Địa chỉ: Tòa nhà TP Bank, Số 9 Đường Trần Não, Phường Bình An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh

 Email: info@tpb.vn – dichvu_khachhang@tpb.com.vn

Chi nhánh ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc thực hiện đầy đủ các chức năng của một Ngân hàng Thương mại, bao gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền Đồng thời, chi nhánh cũng cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi, đáp ứng nhu cầu tài chính đa dạng của họ.

Chi nhánh ngân hàng có nhiệm vụ nhận tiền gửi, cho vay và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, từ đó tạo ra lợi nhuận cho chính chi nhánh và góp phần vào lợi nhuận chung của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong.

2.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy

Hình 2.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

Trưởng nhóm khách hàng doanh nghiệp

GIÁM ĐỐC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Trưởng nhóm Khách hàng doanh nghiệp

2.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc chi nhánh ngân hàng có nhiệm vụ quản lý và điều hành tất cả các hoạt động kinh doanh hàng ngày Họ hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt pháp lý và phải báo cáo trước Hội đồng Quản trị ngân hàng về mọi hoạt động diễn ra tại chi nhánh.

Giám đốc khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong các lĩnh vực chuyên môn và các công tác khác Ngoài ra, họ còn đại diện cho giám đốc trong việc điều hành và quản lý khi giám đốc vắng mặt.

Trưởng nhóm khách hàng doanh nghiệp và cá nhân có trách nhiệm thu thập tài liệu khách hàng, giám sát hoạt động trước và sau khi cho vay Họ cũng nghiên cứu thị trường, đề xuất và thực hiện các hình thức quảng cáo nhằm thu hút khách hàng, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động cấp tín dụng.

Giám đốc phòng dịch vụ là người phụ trách các hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời quản lý các công việc liên quan đến tài chính.

 Kiểm tra quá trình thanh toán của khách hàng đảm bảo giải ngân đúng theo quy định, đồng thời phối hợp với phòng kinh doanh theo dõi thu nợ

Chúng tôi cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và các dịch vụ thanh toán khác, đồng thời lưu trữ hồ sơ và số liệu cập nhật theo tình hình hoạt động của chi nhánh.

Kiểm soát viên có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận các loại chứng từ kế toán, đồng thời điều phối mọi hoạt động tại quầy giao dịch Họ đảm bảo rằng tất cả các công việc được thực hiện đúng thời hạn và đạt chất lượng cao.

Giao dịch viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc, chuyên trách huy động vốn và cho vay cho các đơn vị kinh tế cũng như cá nhân hộ gia đình Họ còn thực hiện các hoạt động Marketing nhằm giải quyết những vướng mắc liên quan đến nghiệp vụ và thao tác tại ngân hàng.

Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

2.3.1 Công tác huy động vốn

Huy động vốn là một yếu tố then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tổ chức kinh doanh tiền tệ Ngân hàng chú trọng đến việc huy động nguồn vốn từ nhiều nguồn khác nhau, từ nhỏ đến lớn, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong lĩnh vực tài chính.

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Phân theo thành phần kinh tế Tiền gửi dân cư 426 18,7% 508 26,2% 452 23,7%

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Phân theo kỳ hạn huy động Tiền gửi không kỳ hạn

Phân theo đồng tiền huy động

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Bảng 2.3.1: Tình hình huy động Ngân hàng TPBank – Q2 năm 2019 – 2021)

Tổng vốn huy động của Ngân hàng ở Quận 2 vào giữa năm 2021 đạt 2.473 tỷ đồng, tăng 186 tỷ đồng, tương đương với 8,13% so với năm 2020 So với năm 2019, vốn huy động năm 2020 cao hơn 224 tỷ đồng, tương đương 10,86% Cụ thể, năm 2021 chiếm 76,3% tổng nguồn vốn, tăng 2,5% so với 73,8% của năm 2020 Nguồn huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế năm 2021 đạt 2.021 tỷ đồng, tăng 242 tỷ đồng, tương đương 13,60% so với năm 2020, mặc dù tốc độ gia tăng trong năm 2021 chậm hơn với mức tăng 142 tỷ đồng.

Theo bảng kỳ hạn huy động, tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên phản ánh chân thực nhất tình hình tài chính Năm 2021, số lượng tiền gửi này tăng lên 374, tương ứng với mức tăng 106,55% so với năm 2020 Tuy nhiên, về tốc độ tăng trưởng, năm 2020 lại có sự gia tăng nhanh hơn, với mức tăng 40, tương đương 12,86% so với năm 2019.

Số tiền huy động theo từng loại đồng tiền tăng giảm qua từng năm Trong đó

2021 là 599 chênh lệch khá lớn so với năm 2020 và 2019 Năm 2021 chiếm 17,5% tổng nguồn vốn huy động so với năm 2020, còn năm 2020 chiếm 4,3%

Từ năm 2019 đến 2021, tiền gửi của các tổ chức kinh tế đã tăng trưởng đáng kể, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn Sự gia tăng này cho thấy cần có kế hoạch sử dụng nguồn vốn hiệu quả, đồng thời giảm thiểu các rủi ro không cần thiết.

2.3.2 Hoạt động tín dụng Đối với việc huy động tín dụng thì đây là hoạt động kinh doanh chủ yếu của tất cả Ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận Hiện nay, hoạt động tín dụng ngày càng phát triển và phong phú hơn nhằm thu hút nguồn khách hàng đông đảo hơn, đem lại tốt đa nguồn lợi nhuận có thể đạt được cho Ngân hàng

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Dư nợ phân theo ngành kinh tế

Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng a

22 theo thành phần kinh tế a

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác

Dư nợ phân theo thời hạn cho vay

Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng a Cho vay 32,5 7,4% 292,9 42,7% 364 46,2%

Cho và trung và dài hạn

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Bảng 2.3.2: Tình hình cho vay Ngân hàng TPBank – Quận 2 năm 2019 - 2021

Doanh số cho vay của TPBank năm 2021 đạt 925,2 tỷ đồng, tăng 188,9 tỷ đồng (22,66%) so với năm trước, tuy nhiên, mức tăng này chậm hơn so với năm 2020, khi doanh số tăng 302,8 tỷ đồng (69,85%) so với năm 2019 Điều này cho thấy TPBank đang có những bước tiến tích cực, đồng thời phản ánh sự phát triển mạnh mẽ từ ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ của ngân hàng.

Doanh số thu nợ của TP Bank năm 2021 đạt 646 tỷ đồng, tăng 368 tỷ đồng (132,37%) so với năm trước, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng chậm hơn năm 2020 (18,5% so với 7,17%) Mặc dù vậy, TP Bank vẫn thể hiện khả năng thu nợ ổn định, cho thấy ngân hàng hoạt động hiệu quả và tình hình nợ xấu được cải thiện Tổng thu nợ của TP Bank năm 2021 đạt 863,4 tỷ đồng, tăng 117,7 tỷ đồng (15,78%), nhưng cũng chậm hơn so với mức tăng 257,99% của năm 2020 Dư nợ cho vay tiêu dùng và đời sống năm 2021 đạt 62,7 tỷ đồng (6,5% tổng dư nợ), tăng 20,8 tỷ đồng (49,64%), trong khi dư nợ cho vay sản xuất kinh doanh đạt 800,7 tỷ đồng (93,5% tổng dư nợ), tăng 96,9 tỷ đồng (13,77%).

Dư nợ theo thời hạn thì ta có: Về ngắn hạn năm 2021 đạt được so với năm 2020 là

Trong năm 2021, tổng dư nợ của Ngân hàng TPBank – Quận 2 đạt 364 tỷ đồng, chiếm 46,2%, với mức tăng 71,1 tỷ đồng (24,27%) Cho vay trung – dài hạn cũng ghi nhận 499,4 tỷ đồng, chiếm 53,8% tổng dư nợ và tăng 46,6 tỷ đồng (10,29%) Mặc dù hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng vẫn còn chậm so với năm 2020 Ngân hàng tiếp tục tập trung vào các khoản nợ cho vay trung hạn và dài hạn nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh bền vững trong tương lai.

2.3.3 Hoạt động dịch vụ ngân hàng

Các nghiệp vụ và yêu cầu về tiền tệ phát sinh từ mối quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính và tín dụng giữa các tổ chức tài chính quốc tế và cá nhân ở các quốc gia khác nhau Những nghiệp vụ này hình thành và kết thúc quá trình hoạt động kinh tế thông qua các hình thức chuyển tiền bù trừ trên tài khoản tại ngân hàng.

Kinh doanh qua tiền tệ là việc để trao đổi, mua bán các loại tiền tệ của các quốc gia khác nhau trên thị trường ngoại hối hiện nay

Ngân hàng sẽ thu hút nhiều mối liên kết, từ đó gia tăng số lượng khách hàng, mở rộng quy mô hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Điều này không chỉ tạo niềm tin mà còn nâng cao uy tín của ngân hàng Kết quả là, ngân hàng sẽ tăng thu nhập và cải thiện khả năng cạnh tranh trong thị trường toàn cầu.

Kết quả hoạt động kinh doanh

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Bảng 2.4.1: Báo cáo thu nhập Ngân hàng TP Bank – Quận 2 năm 2019 - 2021

Dựa vào bảng báo cáo trên, lợi nhuận đạt được tại TPBank – Quận 2 vào năm

2021 đạt được 73,413 tỷ đồng, tăng lên so với năm 2020 là 19,427 tương đương 35,9853%, nhưng tốc độ lại có sẽ chậm hơn năm 2020 So với năm 2019 thì năm

2020 tăng 21,405 tỷ đồng, ứng với nó là 65,6977%

Tổng thu nhập năm 2021 đạt 196,733 tỷ đồng, tăng 33,549 tỷ đồng so với năm 2020, tương ứng với mức tăng 20,5590% Mặc dù tổng thu nhập có sự gia tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng lại không đạt bằng năm trước, khi năm 2020 ghi nhận mức tăng trưởng 116,662 tỷ đồng, tương đương 250,7673%.

Thu nhập năm 2021 tăng mạnh với chỉ tiêu lãi tiền gửi đạt 95,207 tỷ đồng, cao hơn 8,856 tỷ đồng so với năm trước, tương đương mức tăng 10,2559%.

Chi phí đầu tư để đạt được lợi nhuận ngày càng tăng qua các năm, với tổng chi phí năm 2021 đạt 175,049 tỷ đồng, tăng 78,723 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 81,73% Cụ thể, chi phí lãi tiền gửi trong năm 2021 là 96,286 tỷ đồng, tăng 41,443 tỷ đồng, tương đương 75,57%.

Lợi nhuận tăng là dấu hiệu rõ ràng cho thấy hoạt động của Ngân hàng TPBank đang phát triển tích cực, đồng thời giúp giảm thiểu chi phí một cách hiệu quả.

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

STT Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Bảng 2.4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TP Bank – Quận 2 năm

Năm 2021, Ngân hàng TPBank – Quận 2 ghi nhận lợi nhuận đạt 47,068 tỷ đồng, tăng 26,044 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 123,64% so với năm 2020 Mặc dù có sự gia tăng về lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng của năm 2021 lại thấp hơn so với năm 2020, khi đó lợi nhuận tăng 12,433 tỷ đồng, chiếm 144,05%, cho thấy sự phát triển nhanh chóng và ấn tượng của ngân hàng.

Chi phí cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một khoản không nhỏ, bao gồm đào tạo nguồn nhân lực, chi phí lãi vay, và tiền lương Sự gia tăng lợi nhuận trong năm 2021 đồng nghĩa với việc chi phí cũng tăng theo Tuy nhiên, việc chi trả cho các khoản này là cần thiết, vì chúng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao vị thế và thương hiệu của ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

2.5.1 Hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

 Các hình thức: Hiện nay Ngân hàng áp dụng gồm 2 hình thức:

 Bên cạnh đó còn nhiều loại hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm khác nhau:

Từ việc tổ chức hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm như các cá nhân từ việc truyền miệng, quảng cáo trên truyền hình, poster, tập chí, báo, …

Ngân hàng còn nhận bằng loại tiền như: VND, USD, EUR

 Quy trình hạch toán: Được hình thành qua 4 bước như sau:

Thực hiện giao dịch: lập các biểu mẫu, khai báo ghi nhận thông tin giao dịch và hoạch toán (nếu có)

Tiếp nhận nhu cầu của khách hàng và kiểm tra thông tin

Hình 2.5.1: Quy trình hạch toán

Nhìn hình quy trình hạch toán trên, suy luận ra nội dung sau:

 Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu và kiểm tra thông tin

Giao dịch viên tiếp nhận nhu cầu và hướng dẫn khách hàng lập và xuất trình các giấy tờ khác có liên quan

Giao dịch viên sẽ kiểm tra thông tin trên tiền gửi và đối chiếu với thông tin của khách hàng Nếu thông tin chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, họ sẽ yêu cầu khách hàng điều chỉnh và bổ sung, hoặc từ chối thực hiện giao dịch Trong trường hợp thông tin hợp lệ, giao dịch viên sẽ tiến hành bước tiếp theo.

Giao dịch viên tiến hành mở tài khoản, sau đó hướng dẫn khách hàng điền thông tin theo bảng kê từ

Sau khi hoàn tất việc điền thông tin, hãy kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác Nếu mọi thứ đúng, hãy ký tên và đóng dấu "Đã thu tiền" trên giấy gửi tiền trong bảng kê.

 Bước 3: Kiểm soát giao dịch

Tiến hành hạch toán và in sổ tiết kiệm sau đó đưa cho kiểm soát viên Kiểm soát viên có nhiệm vụ ký duyệt vào sổ tiết kiệm

 Bước 4: Trả hồ sơ cho khách hàng và lưu chứng từ

Giao dịch viên nhận sổ tiết kiệm từ kiểm soát viên và sau đó trao cho khách hàng Họ cũng kiểm tra các giấy tờ cần thiết (nếu có) trước khi hoàn tất giao dịch.

2.5.2 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Trả hồ sơ cho khách hàng và lưu chứng từ

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Tổng tiền gửi tiết kiệm

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Bảng 2.5.2.1: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng TP Bank -

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Biểu đồ 2.5.2.2: Biến động tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng TP

Tính đến cuối năm 2021, tổng số tiền gửi tiết kiệm đã giảm xuống còn 439, giảm 19 tương đương 4,1485% so với năm 2020 Ngược lại, năm 2020 ghi nhận số tiền gửi tiết kiệm đạt 458, tăng 32 so với năm trước, tương ứng với mức tăng 7,5118%.

Trên thị trường ngân hàng hiện nay, lãi suất tiền gửi đã giảm, nhưng nhu cầu gửi tiền tiết kiệm của khách hàng vẫn duy trì ổn định.

Trong bối cảnh lãi suất gửi tiền tiết kiệm không có nhiều biến động, khách hàng ngày càng quan tâm đến mức lãi suất mà họ nhận được Sự thay đổi lãi suất từ Ngân hàng có thể ảnh hưởng lớn đến tâm lý khách hàng và lợi ích của họ Để giảm thiểu tình trạng thay đổi lợi nhuận không hợp lý, Ngân hàng cần xây dựng các chính sách phù hợp và trang bị kỹ năng chuyên môn cho nhân viên, nhằm nhanh chóng giải quyết các vấn đề của khách hàng liên quan đến lãi suất.

Phân loại các hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

2.6.1 Biến động số dư của tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn huy động

 Tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn huy động

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Bảng 2.6.1.1: Biến động số dư về tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn Ngân hàng TPBank – Quận 2 năm 2019 – 2021

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Biểu đồ 2.6.1.2: Biến động số dư tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn Ngân hàng TPBank – Quận 2 năm 2019 - 2021

Dựa vào bảng thống kê và biểu đồ biến động, tiền gửi tiết kiệm được phân chia thành ba loại hình thức: Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới hoặc bằng 12 tháng, và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên.

Trong năm 2019, số tiền gửi tiết kiệm dưới 12 tháng đạt 279,6 tỷ đồng, chiếm 73,7% tổng nguồn vốn Đến năm 2020, con số này tăng lên 324,5 tỷ đồng, tương ứng với 81,9% tổng tiền gửi tiết kiệm huy động trong năm.

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng.

Vào năm 2021, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng giảm xuống còn 67,3 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ 20,7396% Ngược lại, trong năm 2020, tiền gửi tiết kiệm đã tăng 44,9 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 16,0586% so với năm 2019.

Trong năm 2021, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên đã tăng 49,6%, đạt mức 44,0889% so với năm 2020 Sự gia tăng này không chỉ thể hiện số lượng tiền gửi tiết kiệm mà còn cho thấy tốc độ tăng trưởng cao hơn so với năm trước.

2021 thì năm 2020 số lượng tiền gửi tiết kiệm lại giảm cụ thể là 15,9 con số này tương đương 12,3832%

Trong năm 2021, tiền gửi tiết kiệm không có kỳ hạn đã giảm 1,3 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ 6,1905%, trái ngược với sự gia tăng của tiền gửi có kỳ hạn Trong khi đó, năm 2020 chứng kiến sự tăng trưởng về tiền gửi không kỳ hạn so với năm 2019 với mức tăng 3 tỷ đồng, nhưng lại giảm 16,6667% Do đó, lãi suất năm 2021 đã được cải thiện, yêu cầu các ngân hàng áp dụng các biện pháp hiệu quả để huy động tiền gửi tiết kiệm.

2.6.2 Biến động số dư của tiền gửi tiết kiệm theo thành phần kinh tế

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Tiền gửi tiết kiệm dân cư

Tiền gửi tiết kiệm từ các tổ chức kinh tế

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Bảng 2.6.2.1: Biến động số dư về tiền gửi tiết kiệm theo thành phần kinh tế Ngân hàng TPBank – Quận 2 năm 2019 – 2021

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Biểu đồ 2.6.2.2: Biến động số dư tiền gửi tiết kiệm theo thành phần kinh tế Ngân hàng TPBank – Quận 2 năm 2019 – 2021

Theo bảng thống kê và biểu đồ biến động, tiền gửi tiết kiệm của dân cư trong năm 2021 đạt 265,4 tỷ đồng, giảm 59,4 tỷ đồng, tương ứng với mức giảm 18,29% so với năm 2020 Ngược lại, năm 2020, tiền gửi tiết kiệm của dân cư đã tăng 7,2 tỷ đồng, tương đương với 2,27% so với năm 2019.

34 chức kinh tế vào năm 2021 đạt được 173,6 tỷ đồng, tăng 40,4 tỷ đồng, tương ứng với 30,3303% so với năm 2020

Tiền gửi tiết kiệm của dân cư vẫn là nguồn tài chính chủ yếu, giúp ngân hàng huy động lượng tiền lớn từ khoản nhàn rỗi Bên cạnh đó, tiền gửi tiết kiệm từ các tổ chức kinh tế cũng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn của ngân hàng Để huy động nguồn vốn này hiệu quả, cần có các biện pháp hợp lý và kế hoạch cụ thể, nhằm giảm thiểu rủi ro ảnh hưởng đến lãi suất, từ đó bảo vệ tỷ lệ lãi suất và khối lượng tiền gửi tiết kiệm trong tương lai.

2.6.3 Biến động số dư của tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền

 Tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Bảng 2.6.3.1: Biến động số dư tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền Ngân hàng

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Biểu đồ 2.6.3.2: Biến động số dư tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền Ngân hàng

Trên thị trường hiện nay, các ngân hàng chủ yếu huy động tiền gửi bằng VNĐ và ngoại tệ Theo số liệu thống kê, vào năm 2021, số tiền gửi bằng ngoại tệ đạt 86,6 tỷ đồng, tăng 11,6 tỷ đồng, tương ứng với 15,47% so với năm 2020 Trong khi đó, năm 2020, số tiền gửi này đạt 75 tỷ đồng, tăng 24 tỷ đồng, tương ứng với 47,06% so với năm 2019.

Về tiền gửi tiết kiệm nội tệ vào năm 2021 đạt được 352,4 tỷ đồng, giảm xuống 30,6 tỷ đồng, tương ứng với giảm 7,9896% so với năm 2020 Năm 2020 đạt được

383 tỷ đồng, tăng 8 tỷ đồng, tương ứng với tăng 2,1333% so với năm 2019

Từ đó, suy ra tỷ lệ của ngoại tệ có xu hướng tăng nhưng chưa được đáng kể cho lắm

Dịch bệnh đã ảnh hưởng đáng kể đến việc gửi tiền, trong khi lãi suất gửi tiền bằng ngoại tệ thường thấp hơn so với đồng nội tệ Tuy nhiên, huy động vốn bằng ngoại tệ vẫn rất quan trọng và cần thiết, với số tiền huy động ngày càng gia tăng.

36 góp phần đa dạng hóa và thúc đẩy phát triển các loại sản phẩm mới liên quan đến việc huy động vốn bằng ngoại tệ

Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 cho thấy sự đa dạng hóa, phản ánh thực trạng ngân hàng này từ năm 2019 đến 2021 với sự tăng trưởng liên tục và ổn định.

Đánh giá hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2

cổ phần Tiên Phong – Quận 2

 Số lượng tiền gửi tăng tưởng ổn định qua các năm: Đơn vị: Tỷ đồng

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Số dư huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Từ năm 2019 đến 2020, Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 ghi nhận sự tăng trưởng 32 tỷ đồng trong huy động tiền gửi tiết kiệm Đây là một chỉ số tích cực, phản ánh sự phát triển ổn định của ngân hàng, đồng thời cho thấy tiềm lực phát triển mạnh mẽ, nâng cao sức cạnh tranh và uy tín so với các ngân hàng khác.

Từ năm 2020 đến 2021, huy động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong tại Quận 2 đã giảm 19 tỷ đồng, cho thấy tình hình tăng trưởng huy động qua tiền gửi tiết kiệm vẫn tương đối khả quan.

Số tiền huy động qua tiền gửi tiết kiệm của Chi nhánh đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với tỷ trọng tăng trưởng đạt 7,52% vào năm 2020 so với năm 2019, cho thấy sự phát triển khả quan Năm 2021, tỷ trọng tăng trưởng vẫn duy trì mức 7,52%, phản ánh tình hình hoạt động tích cực của Chi nhánh và cải thiện trong nghiệp vụ huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm Điều này giúp Ngân hàng nâng cao sức cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khu vực.

Mặc dù số tiền huy động qua tiết kiệm đã tăng trưởng ổn định và tích cực, tỷ trọng tăng trưởng số dư lại giảm trong năm 2021, chỉ đạt 4,15% So với năm 2020, tỷ trọng này cao hơn 3,37% khi năm 2020 ghi nhận 7,52%.

Sự tăng trưởng qua tiền gửi tiết kiệm trong năm 2021 giảm 3,37% so với năm 2020, chủ yếu do ảnh hưởng của dịch bệnh Tình hình dịch bệnh căng thẳng đã tác động tiêu cực đến hầu hết các ngành kinh tế, khiến nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa và kìm hãm sự phát triển kinh tế Sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp cũng góp phần làm trầm trọng thêm tình hình này.

Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 đã chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình kinh tế khó khăn, dẫn đến việc huy động vốn qua tiền tiết kiệm gặp nhiều trở ngại Sự đóng cửa của các doanh nghiệp và tình trạng thất nghiệp đã khiến khách hàng cá nhân và doanh nghiệp giảm thiểu gửi tiền vào ngân hàng, đồng thời rút tiền nhiều hơn so với năm 2020 Tình hình kinh tế xã hội bị kìm hãm đã làm giảm tỷ trọng huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng này, với mức giảm 3,37% trong năm 2021 so với năm 2020 Để khôi phục kinh tế, Ngân hàng Nhà nước đã điều chỉnh lãi suất vay nhằm khuyến khích người dân vay vốn để kinh doanh, ảnh hưởng đến hoạt động vốn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2.

 Đáp ứng nhu cầu kinh doanh của khách hàng: Đơn vị tính: Người Đối tượng

Lượng khách hàng huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Lượng tiền khách hàng huy động vốn đáp ứng vào kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 tăng qua từng năm Năm 2020 tăng

Từ năm 2019 đến năm 2021, số lượng khách hàng của Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 đã tăng từ 796 lên 16.005 người, mặc dù vẫn thấp hơn năm 2020 khoảng 968 người Tỷ trọng khách hàng đã tăng đáng kể, đạt 6,44% vào năm 2021 so với năm trước, cho thấy hoạt động huy động vốn của ngân hàng đang phát triển mạnh mẽ Sự gia tăng này nằm trong chiến lược của các ngân hàng nhằm chiếm lĩnh thị trường và nâng cao uy tín, tin cậy với khách hàng Đồng thời, việc mở rộng lượng khách hàng gửi tiền cũng giúp gia tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh thông qua kênh tiền gửi tiết kiệm.

 Cơ cấu huy động qua tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền: Đơn vị: Tỷ đồng

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền

Tỷ trọng đối với tổng

Tỷ trọng đối với tổng

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 đã huy động vốn bằng nội tệ qua tiền gửi tiết kiệm với tỷ lệ cao, nhờ vào vị trí địa lý thuận lợi với dân cư đông đúc và nhiều doanh nghiệp Mặc dù lượng tiền huy động tăng liên tục qua các năm, nhưng số tiền huy động vốn bằng nội tệ đã giảm từ 8 tỷ đồng vào năm 2020 xuống 30,6 tỷ đồng vào năm 2021, cho thấy sự tăng trưởng chậm Tỷ trọng huy động vốn bằng nội tệ trong tổng huy động năm 2021 cũng giảm 5,85% so với năm 2020, chủ yếu do ảnh hưởng của dịch bệnh Tuy nhiên, nhìn chung, việc huy động vốn vẫn duy trì được sự ổn định.

Huy động vốn bằng ngoại tệ qua tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 vẫn thấp hơn so với nội tệ, nhưng đã liên tục tăng từ năm 2019 đến 2021, chủ yếu là USD Năm 2020, lượng tiền huy động được đạt 75 tỷ đồng, tăng 24 tỷ đồng so với năm 2019 Tuy nhiên, trong năm 2021, mức huy động vốn bằng ngoại tệ lại thấp hơn so với năm 2020, chủ yếu do ảnh hưởng của dịch bệnh và lãi suất gửi tiền ngoại tệ thấp hơn so với nội tệ Mặc dù vậy, huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm vẫn rất quan trọng, với số tiền huy động ngày càng tăng, góp phần đa dạng hóa và thúc đẩy phát triển các sản phẩm mới liên quan đến ngoại tệ.

Cơ cấu huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 cho thấy sự đa dạng hóa trong tiền gửi của cả khách hàng doanh nghiệp và cá nhân Điều này phản ánh tình hình huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng trong những năm qua.

2019 – 2021 tăng trưởng một cách liên tục và ổn định

 Cơ cấu huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn:

Để đáp ứng nhu cầu huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng cũng như nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp và cá nhân, cơ cấu huy động vốn ngày càng trở nên linh hoạt và đa dạng hơn.

Tăng giảm năm 2021 so với năm 2020

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm ≤ 12 tháng

Tiền gửi tiết kiệm ≥ 12 tháng

(Tài liệu nội bộ tại TPBank)

Tình hình huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn của ngân hàng đã có những biến động đáng chú ý trong những năm gần đây Năm 2021, tổng số tiền huy động đạt 19,7 tỷ đồng, cho thấy sự tăng trưởng so với năm 2020, khi số tiền huy động tăng thêm 3 tỷ đồng so với năm 2019 Mặc dù tỷ trọng tiền huy động qua tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn có sự giảm nhẹ từ 16,67% năm 2020 xuống 6,20% năm 2021, nhưng nhìn chung, tình hình huy động vốn của ngân hàng vẫn khá ổn định và tích cực.

Sự gia tăng 42% trong tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cho thấy dịch bệnh không làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động huy động vốn Điều này đảm bảo rằng các hoạt động của ngân hàng diễn ra ổn định, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của cả ngân hàng và khách hàng.

Huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm là hai phương thức quan trọng giúp ngân hàng tăng nguồn vốn Dữ liệu cho thấy rằng tiền gửi tiết kiệm đóng góp một phần lớn vào tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng.

≤ 12 tháng cũng tăng Năm 2020 tăng thêm 44,9 so với năm trước Năm 2021 đạt con số 257,2 nhưng lại giảm đi 67,3 Với số tiền huy động qua tiền gửi tiết kiệm ≤

Trong năm 2021, tỷ trọng huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm ≤ 12 tháng giảm so với năm 2020, với mức giảm từ 20,73% xuống còn 16,05% Sự sụt giảm này chủ yếu do tác động của dịch bệnh, khiến nhiều doanh nghiệp phải đóng cửa và làm giảm tâm lý gửi tiền của người dân Mặc dù ngân hàng đã nỗ lực tăng cường huy động vốn qua tiền gửi tiết kiệm, nhưng tình hình khó khăn đã ảnh hưởng đáng kể đến quyết định gửi tiền của cả doanh nghiệp và cá nhân.

GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG – QUẬN 2

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Nghiệp vụ sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại – TS. Nguyễn Minh Kiều suất bản năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ sử dụng vốn của Ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2018
2. Tài liệu nội bộ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 giai đoạn 2019 – 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nội bộ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Tiên Phong – Quận 2 giai đoạn 2019 – 2021
Năm: 2019-2021
3. PGS.TS. Trần Huy Hoàng, giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại. NXB lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB lao động xã hội
4. PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, Th.S Trần Cảnh Toàn (2011), “Quản trị Ngân hàng thương mại”, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Mùi, Th.S Trần Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2011
5. Một số luận văn tốt nghiệp tại thư viện trường Học viện Tài chính và Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số luận văn tốt nghiệp tại thư viện trường Học viện Tài chính và Đại học Kinh Tế Quốc Dân
6. PGS. TS. Phan Thị Cúc (2008), giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS. Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2008
7. TS.Lê Thị Lanh – TS. Phan Thị Nhi Hiếu ( Năm 2020), Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính8. Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Lê Thị Lanh, TS. Phan Thị Nhi Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của khóa luận tốt nghiệp - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Hình th ức của khóa luận tốt nghiệp (Trang 6)
Hình 2.1.a. Logo của Ngân hàng TPBank  Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong: - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Hình 2.1.a. Logo của Ngân hàng TPBank Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong: (Trang 22)
Hình 2.1.b. Biểu đồ thể hiện vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Hình 2.1.b. Biểu đồ thể hiện vốn điều lệ của Ngân hàng Thương mại cổ phần (Trang 24)
Hình 2.1.c. Biểu đồ thể hiện tổng tài sản của Ngân hàng Thương mại cổ phần - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Hình 2.1.c. Biểu đồ thể hiện tổng tài sản của Ngân hàng Thương mại cổ phần (Trang 25)
2.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy. - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
2.2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy (Trang 27)
Bảng 2.3.1: Tình hình huy động Ngân hàng TPBank – Q2 năm 2019 – 2021) - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.3.1 Tình hình huy động Ngân hàng TPBank – Q2 năm 2019 – 2021) (Trang 30)
Bảng 2.3.2: Tình hình cho vay Ngân hàng TPBank – Quận 2 năm 2019 - 2021 - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.3.2 Tình hình cho vay Ngân hàng TPBank – Quận 2 năm 2019 - 2021 (Trang 33)
Bảng 2.4.1: Báo cáo thu nhập Ngân hàng TP Bank – Quận 2 năm 2019 - 2021 - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.4.1 Báo cáo thu nhập Ngân hàng TP Bank – Quận 2 năm 2019 - 2021 (Trang 35)
Bảng 2.4.2: Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TP Bank – Quận 2 năm - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng TP Bank – Quận 2 năm (Trang 36)
Bảng 2.5.2.1: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng TP Bank - - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.5.2.1 Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm Ngân hàng TP Bank - (Trang 39)
Bảng 2.6.1.1: Biến động số dư về tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn Ngân - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.6.1.1 Biến động số dư về tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn Ngân (Trang 41)
Bảng 2.6.2.1: Biến động số dư về tiền gửi tiết kiệm theo thành phần kinh - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.6.2.1 Biến động số dư về tiền gửi tiết kiệm theo thành phần kinh (Trang 43)
Bảng 2.6.3.1: Biến động số dư tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền Ngân hàng - Tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại cổ phần tiên phong (tpbank) quận 2 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.6.3.1 Biến động số dư tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền Ngân hàng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w