Mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài "Kế toán hoạt động thương mại và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty CP Vận Tải Lam Sơn" đã được nghiên cứu bằng ba phương pháp cụ thể.
Thứ nhất: Phương pháp thống kê: Phương pháp thống kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục vụ cho việc lập bảng phân tích
Phương pháp so sánh là kỹ thuật phân tích dựa trên số liệu có sẵn, cho phép đối chiếu giữa số tương đối và số tuyệt đối, thường là giữa hai năm liền kề Phương pháp này giúp xác định sự tăng giảm của các giá trị, từ đó hỗ trợ quá trình phân tích kết quả sản xuất kinh doanh hoặc các tiêu chí quan trọng khác.
Phương pháp phân tích hình thức thực hiện công tác kinh doanh vào thứ ba sử dụng số liệu có sẵn để đánh giá ưu điểm và nhược điểm trong hoạt động kinh doanh Mục đích của phương pháp này là nhằm hiểu rõ hơn về các vấn đề nghiên cứu, từ đó xác định nguyên nhân và tìm ra giải pháp khắc phục hiệu quả.
Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, thì đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về kế toán hoạt động thương mại và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Phân tích thực trạng kế toán hoạt động thương mại và xác định kết quả kinh doanh tại CTCP vận tải Lam Sơn
Chương 3: Nhận xét và khuyến nghị giải pháp.
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị lợi nhuận kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong năm, từ các hoạt động buôn bán hàng hóa, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng, và được khách hàng chấp nhận thanh toán (TT200/TT-BTC, 2014).
Doanh thu được xác định bằng cách nhân số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ với đơn giá Để ghi nhận đơn hàng, doanh nghiệp cần chuyển đổi phần lớn rủi ro tổn thất lợi nhuận và phải thu được lợi nhuận kinh tế từ giao dịch bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ phải có chi phí liên quan được xác định rõ ràng, và doanh nghiệp không được quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu Các hình thức tiêu thụ bao gồm bán hàng trực tiếp, qua đại lý, ký gửi, cho thuê vật tư, tiêu thụ nội bộ, và bán hàng cho phép khách hàng trả góp với lãi suất 0%.
- HĐBH, HĐ GTGT, PT, PC
- Giấy báo Nợ và giấy báo Có
1.1.1.3 Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” ghi nhận doanh thu thực tế từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp, theo quy định tại Thông tư 200/TT-BTC năm 2014.
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 4 TK cấp 2
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” phản ánh doanh thu, lợi nhuận của khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã bán trong kỳ kế toán của DN
- TK 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm” tài khoản chủ yếu dùng cho ngành hàng hóa, vật tư
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” dùng cho ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, du lịch…
- TK 5118 “Doanh thu khác” phản ảnh về doanh thu, lợi nhuận khi nhượng bán phần lớn dùng cho ngành sản xuất vật chất như: công nghiệp, ngư nghiệp …
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511:
- Thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt của số hàng tiêu thụ.( GTGT, TTĐB, XK…)
- Mặt khác kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu, lợi ích thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kì
- Bên cạnh đó thuế GTGT phải nộp theo
- Cuối kì, kế toán sẽ kết chuyển DTT để xác định kết quả hoạt động kinh doanh vào TK 911
- TNDN thực tế phát sinh trong kỳ kế toán của DN
Nguyên tắc hạch toán: Có 2 nguyên tắc hạch toán cụ thể là:
Thứ nhất: DN sẽ ghi nhận doanh thu hàng bán, dịch vụ cung cấp khi thỏa mãn được những điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro cũng như lợi nhuận gắn liền với quyền sở hữu
TK 511 quyền quản lý hàng hóa, dịch vụ
Hợp đồng không chỉ xác định rõ ràng doanh thu mà còn quy định quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ của người mua theo những điều kiện cụ thể Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi không có quyền trả lại sản phẩm trong các điều kiện đó, nghĩa là người mua sẽ không có quyền trả lại hàng hoá.
- Bên cạnh đó DN xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch sản phẩm, dịch vụ
- Mặt khác DN đã hoặc sẽ thu được lợi nhuận kinh tế đến từ giao dịch hàng hóa, dịch vụ
Thứ hai: DN sẽ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ , hàng hóa khi đồng thời thỏa mãn những điều kiện sau:
Doanh thu được xác định rõ ràng và cụ thể Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi quyền trả lại dịch vụ hoặc hàng hóa không nằm trong các điều kiện đã quy định trong hợp đồng Khi người mua có quyền trả lại sản phẩm theo những điều kiện cụ thể, doanh thu sẽ không được ghi nhận.
- DN đã hoặc sẽ thu được lợi nhuận kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Ngoài ra DN xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo
- Không những thế DN còn xác định được chi phí phát sinh thêm và chi phí dùng để hoàn thành giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ đó
1.1.1.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 1.0.1 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT (trực tiếp ) phải nộp
Doanh thu bán hàng hóa dịch vụ
Kết chuyển giá hàng bán hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại
Kết chuyển doanh thu của kỳ
Doanh thu chưa thực hiện
Kết chuyển doanh thu thuần
1.1.2 Kế toán doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản tiền thu được từ hoạt động tài chính như lãi suất, lợi nhuận, tiền bản quyền, lãi tỉ giá hối đoái và cổ tức Các khoản doanh thu này không phân biệt đã thu được ngay hay còn nợ, và có thể sẽ thu được trong tương lai (TT200/TT-BTC, 2014).
1.1.2.2 Chứng từ dùng trong hạch toán
Doanh thu hoạt động tài chính, theo TK 515, bao gồm doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các nguồn doanh thu tài chính khác của doanh nghiệp, như quy định tại Thông tư 200/TT-BTC năm 2014.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 515:
- Số thuế GTGT phải nộp được tính theo PP trực tiếp
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính tuần sang TK
911 (xác định kết quả kinh doanh )
- Khoản tiền thu được trong kỳ thực hiện hoạt động tài chính của DN
TK này phản ánh doanh thu của doanh nghiệp, bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác.
- Tiền lãi: là khoản tiền cho vay, gửi Ngân hàng, bán hàng trả chậm, trả góp, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hoá, dịch vụ;
- Cổ tức, lợi nhuận được chia theo từng giai đoạn đươc thống nhất trong hợp đồng sau ngày kí kết đầu tư
Ngoài việc thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán ngắn hạn và dài hạn, còn có lãi từ việc chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản góp vốn vào liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con và các hình thức đầu tư vốn khác.
- Bên cạnh đó còn thu nhập về các khoản đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái (cả khoản tiền lãi do bán ngoại tệ);
- Các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính khác của DN
1.1.2.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 1.0.2 Kế toán tổng hợp doanh thu hoạt động tài chính
TK 221,222 Lãi đầu tư chứng khoán ngắn, dài hạn, cho vay
TK 111,112 Doanh thu bán, chuyển nhượng
Tiền lãi bán hàng trả chậm phần hưởng chiết khấu thanh toán
TK 1111,1121 Tiền lãi do bán ngoại tệ
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3 Kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản tiền thu nhập chịu thuế phát sinh từ các hoạt động kinh doanh không thường xuyên, khác với các hoạt động tạo ra doanh thu chính của doanh nghiệp Những khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.
Thu nhập từ thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ
Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Các khoản tiền thuế phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng được ngân sách nhà nước giảm, hoàn trả
Các khoản tiền thưởng có liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, không tính trong doanh thu (nếu có)
Thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền mặt, hiện vật của các tổ chức hay cá nhân tặng cho DN
Các khoản tiền thu nhập từ việc kinh doanh của những năm trước bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán mà năm nay mới phát hiện ra…
- Biên bản thanh lý TSCĐ
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán
TK 711 “Thu nhập khác” ghi nhận các khoản thu nhập không chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong những lĩnh vực không nằm trong danh sách ngành nghề đã đăng ký của doanh nghiệp.
Kết cấu, nội dung phản ánh của TK 711:
1.1.3.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ1.0.3 Kế toán tổng hợp
Tiền thuế GTGT phải nộp theo PP trực tiếp ( nếu có )
Kết chuyển các khoản thu nhập khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Các khoản tiền thu được khác phát sinh trong kỳ
Thu phạt khách hàng vi phạm HĐKT Tiền được bồi thường từ bảo hiểm
Tiền phạt tính vào khoản nhật ký cược, kỳ quý ngắn hạn, dài hạn
TK 152,156,211 Tiền nhận từ quà cáp được biếu rặng hàng hóa, TSCĐ
TK 111,112 Thu được khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ Kết chuyển thu nhập khác xác định kết quả kinh doanh
1.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- TK 5211 Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng hóa với khối lượng lớn (TT200/TT-BTC, 2014)
TK 5212 Hàng bán bị trả lại (HBBTL) phản ánh giá trị hàng hóa đã được tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do không đạt yêu cầu chất lượng theo hợp đồng Điều này xảy ra khi sản phẩm của doanh nghiệp không đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đã thỏa thuận, dẫn đến việc khách hàng từ chối thanh toán (TT200/TT-BTC, 2014)
TK5213 Giảm giá hàng bán (GGHB) là khoản giảm trừ dành cho người mua khi hàng hóa nhận được không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã thỏa thuận trong hợp đồng giữa hai bên (theo TT200/TT-BTC, 2014).
- HĐ chiết khấu, HĐ GTGT
- HĐ hàng bán trả lại
- Biên bản hàng bán trả lại
- Chứng từ xuất kho, nhập kho
1.1.4.3 Tài khoản sử dụng, nguyên tắc hạch toán
Tài khoản TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” được sử dụng để ghi nhận các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và dịch vụ, cũng như hàng hóa và dịch vụ bị trả lại Doanh nghiệp sẽ giảm giá hoặc thanh toán cho người mua theo thỏa thuận chiết khấu thương mại đã được ghi trong Hợp đồng Kinh tế giữa hai bên (TT200/TT-BTC, 2014)
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 521:
1.1.4.4 Sơ đồ hạch toán tổng hợp
Sơ đồ 1 0.4 Kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán
GVHB là giá vốn thực tế của sản phẩm và dịch vụ đã xuất kho, bao gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa bán ra trong kỳ của doanh nghiệp Ngoài ra, GVHB cũng tính đến chi phí sửa chữa liên quan đến hàng hóa.
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN THƯƠNG MẠI VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Lịch sử hình thành
2.1.1 Giới thiệu về công ty
1 Tên Công ty o Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần vận tải Lam Sơn o Tên tiếng Anh: Lam Son transport Joint stock company o Tên giao dịch: Công ty cổ phần vận tải Lam Sơn o Tên viết tắt: lastpoco
2 Công ty là công ty cổ phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam
3 Trụ sở đăng ký của Công ty là: o Địa chỉ: Thị trấn Lam Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hoá o Điện thoại: 0373.834346 o Fax: 0373.834346 E-mail:
4 Chủ tịch Hội đồng quản trị là đại diện theo pháp luật của Công ty
5 Công ty có thể thành lập chi nhánh và văn phòng đại diện tại địa bàn kinh doanh để thực hiện các mục tiêu hoạt động của Công ty phù hợp với nghị quyết của Hội đồng quản trị và trong phạm vi luật pháp cho phép
6 Trừ khi chấm dứt hoạt động trước thời hạn theo Khoản 2 Điều 48 và 49 hoặc gia hạn hoạt động theo Điều 49 của Điều lệ này, thời hạn hoạt động của Công ty sẽ bắt đầu từ ngày thành lập và là vô thời hạn
7 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty bao gồm:
+ Bán buôn ô tô, xe có động cơ khác
+ Xây dựng công trình đường bộ và đường sắt
+ Lưu giữa hàng hóa, kho bãi: Dịch vụ bến bãi, bãi đỗ xe
+ Sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô và xe có động cơ khác
+ Đại lý, đấu giá, môi giới ( không bao gồm bất động sản)
+ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan tới xăng dầu + Gia công cơ khí
+ Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
+ Kinh doanh, xuất nhập khẩu phương tiện vận tải
8 Phát triển sản xuất và kinh doanh nhằm mục tiêu thu lợi nhuận tối đa; đảm bảo lợi ích của cổ đông; phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh
Công ty có quyền lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Điều lệ, đảm bảo tuân thủ pháp luật hiện hành và áp dụng các biện pháp phù hợp để đạt được mục tiêu đề ra.
Công ty có thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được pháp luật cho phép và được Hội đồng quản trị phê chuẩn
2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ Phần Vận Tải Lam Sơn, được tổ chức hàng năm trong vòng 4 tháng sau khi kết thúc năm tài chính Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm triệu tập và lựa chọn địa điểm cho đại hội Tại đại hội, các vấn đề quan trọng sẽ được quyết định theo quy định pháp luật và Điều lệ Công ty, bao gồm việc thông qua báo cáo tài chính hàng năm và ngân sách cho năm tài chính tiếp theo Các kiểm toán viên độc lập sẽ được mời tham dự để tư vấn cho việc thông qua các báo cáo tài chính.
Ban kiểm soát cần có từ ba (03) đến năm (05) thành viên, trong đó ít nhất một người phải có chuyên môn về tài chính kế toán.
Ban Kiểm Soát là một tổ chức độc lập, không bao gồm nhân viên từ bộ phận kế toán, tài chính của công ty hoặc nhân viên của công ty kiểm toán đang thực hiện kiểm toán Trưởng ban kiểm soát được lựa chọn từ các cổ đông của công ty, đảm bảo tính khách quan và minh bạch trong việc giám sát hoạt động tài chính.
Công ty sẽ triển khai một hệ thống quản lý, trong đó bộ máy quản lý sẽ chịu trách nhiệm và hoạt động dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị.
Giám đốc điều hành (CEO) thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông, đồng thời là người phụ trách điều hành doanh nghiệp CEO có quyền quyết định các vấn đề không cần nghị quyết của Hội đồng quản trị khi được ủy quyền, bao gồm ký kết hợp đồng tài chính thương mại và chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty.
2.1.3 Tình hình nhân sự, đánh giá sự đáp ứng với tình hình kinh doanh hiện nay
Bảng 2.1 Tình hình nhân sự tại công ty
Bộ phận- Phòng ban Số Lượng
Công ty hiện có 38 nhân viên, trong đó 10 người làm việc văn phòng và 28 người làm việc ngoài trời cùng với đội ngũ bảo vệ Đội ngũ lao động trẻ, có thái độ làm việc chuyên nghiệp, luôn hoàn thành công việc xuất sắc và vượt qua yêu cầu Nhân viên sẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm và có khả năng chịu áp lực tốt Đặc biệt, đội ngũ lái xe và bảo vệ có sức khỏe tốt, được trang bị võ thuật tự vệ và dụng cụ chuyên môn để đảm bảo an toàn cho bản thân, hàng hóa và lợi ích của công ty.
Mặc dù có những tiến bộ, vẫn còn tồn tại một số hạn chế trong công việc và quản lý thời gian, dẫn đến việc đặt ra những mục tiêu không thực tế và quyết định sai lầm, ảnh hưởng đến chất lượng công việc Trong lĩnh vực lái xe, 100% là nam giới, bởi công việc này yêu cầu nhân viên phải có sức khỏe tốt và tay lái vững vàng để điều khiển phương tiện một cách an toàn và tuân thủ quy định pháp luật.
Bảng 2.2 Tổng hợp tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty năm 2019 đến năm 2021
Nội dung Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2021/2019
Tổng doanh thu 70.993.279.938 46.942.730.064 39.729.728.685 (31.263.551.253) (44,04)% Tổng chi phí 1.239.000.000 1.160.961.639 968.932.643 (270.067.357) (21,79)%
Tổng lợi nhuận sau thuế 209.946.793 172.735.054 124.313.666 (85.633.127) (40,79)%
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty trong giai đoạn 2010-2021 có sự biến động không đồng đều Cụ thể, vào năm 2019, doanh thu đạt 70.993.279.938 đồng, nhưng đến năm 2021, doanh thu giảm xuống còn 39.729.728.685 đồng, tương ứng với mức giảm 31.263.551.253 đồng và tỷ lệ giảm lên tới 44,04% Nguyên nhân cho sự sụt giảm này cần được phân tích để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty.
2020 và năm 2021 tổng doanh thu của Công tỷ giảm là do ảnh hướng từ dịch bệnh hội theo chỉ thị 16 của Chính Phủ
Tổng chi phí năm 2021 giảm 21,79% so với năm 2019
Lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2019 là 209.946.793 đồng Năm
Lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2021 giảm 85.633.127 đồng, tương ứng với mức giảm 40,79%, cho thấy công ty đã chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ dịch bệnh Covid-19.
2.1.5 Giới thiệu bộ phận tài chính- kế toán
Mỗi công ty đều có những đặc điểm và yêu cầu công việc riêng, do đó cần thiết lập một bộ máy kế toán phù hợp với cơ chế kinh doanh của công ty đó.
Thực trạng công tác kế toán dịch vụ thương mại và xác định kết quả
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu của công ty là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, bao gồm phí phát sinh từ các hoạt động thương mại và cung cấp dịch vụ, chủ yếu từ việc bán buôn ô tô và các phương tiện giao thông khác.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được sử dụng để theo dõi khoản thu chính của đơn vị, tuân thủ các quy định của nhà nước.
511 được chi tiết cụ thể cho 2 tài khoản cấp 2 là tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ và tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng: Để theo dõi các khoản công nợ của khách hàng
Ngoài ra còn có các tài khoản 111 – Tiền mặt, 112 0 Tiền gửi ngân hàng để theo dõi các khoản hàng mà khách hàng đã thanh toán cho doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng tại công ty
- Hoá đơn GTGT: Khi nghiệp vụ bán hàng phát sinh, kế toán viết hoá đơn GTGT
- Giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ có liên quan khác
Sổ sách sử dụng tại công ty
Quy trình hoạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bắt đầu từ hợp đồng mua bán hoặc thoả thuận với khách hàng Cán bộ quản lý kho sẽ lập phiếu xuất kho và gửi lên phòng kế toán để làm căn cứ viết hoá đơn GTGT.
Hàng ngày, kế toán ghi chép vào sổ nhật ký chung dựa trên hóa đơn GTGT, phiếu thu và giấy báo có, sau đó chuyển dữ liệu từ sổ nhật ký chung sang sổ cái TK 511.
Cuối năm căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh, từ bảng cân đối số phát sinh lập báo cáo tài chính
Quy trình hoạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty được mô tả qua sơ đồ 2.2
Sơ đồ 2.0.2 Sơ đồ hoạch toán kế toán doanh thu bán hàng tại công ty
Ghi chú: Ghi ngày tháng
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ Đối chiếu, kiểm tra
2.2.2 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính tại công ty
Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính tại công ty
Công ty tập trung vào việc cung cấp hàng hóa cho các công trình, không tham gia vào các hoạt động đầu tư chứng khoán hay góp vốn liên doanh Doanh thu từ hoạt động tài chính chủ yếu đến từ lãi suất nhận được từ các khoản tiền gửi ngân hàng.
Chứng từ kế toán sử dụng Đó là chứng từ giao dịch và các chứng từ khác có liên quan
Hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có
Bảng cân đối số phát sinh
TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.0.3 Trình tự luân chuyển chứng từ của công ty
2.2.3 Kế toán giá vốn bán hàng tại công ty
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh tại công ty là mặt hàng phụ tùng ô tô, nhiên
Cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính ghi nhận chứng từ giao dịch hàng hóa, cho phép sản phẩm sau khi sản xuất được xuất thẳng đến người mua mà không cần qua kho Do đó, toàn bộ chi phí liên quan đến sản xuất các mặt hàng này sẽ được tổng hợp hàng tháng trên bảng kê chi phí.
Chứng từ kế toán sử dụng
- Các chứng từ khác liên quan
TK 632 – Giá vốn bán hàng
Sơ đồ 2.0.4 Quy trình hoạch toán giá vốn bán hàng
Bảng kê chi phí, phiếu kế toán
Cân đối số phát sinh
2.2.4 Kế toán chi phí kinh doanh tại công ty
Tại công ty CP vận tải Lam Sơn, chi phí quản lý kinh doanh bao gồm các khoản chi phí bán hàng và quản lý chung, như chi phí nhân viên bán hàng, tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và dịch vụ mua ngoài.
- Bảng phân bổ tiền lương
- Giấy bảo nợ của ngân hàng
- Các chứng khác có liên quan
TK112 – Tiền gửi ngân hàng
TK642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Sơ đồ 2 0.5 Quy trình hạch toán chi phí quản lý tại công ty
2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Giấy báo nợ, …
TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 2 0.6 Quy trình hoạch toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Cuối kỳ, kế toán thực hiện lập phiếu kế toán để kết chuyển doanh thu và chi phí, xác định kết quả kinh doanh cũng như tính toán số thuế TNDN phải nộp Các thông tin này được ghi chép vào sổ nhật ký chung và sổ cái của các tài khoản liên quan.
Cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Phiếu kế toán
Sơ đồ 2.0.7 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc lập phiếu kế toán dựa trên các ghi chép từ phiếu kế toán và sổ nhật ký chung Sau đó, thông tin từ sổ nhật ký chung được chuyển vào các sổ cái tương ứng của các tài khoản liên quan.
Nghiệp vụ 1: Ngày 31/12/2021 bán Dầu Do cho CT CP Lốp Hưng Phát giá chưa thuế 1.181.824 đ, Thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000638
Nghiệp vụ 2: Ngày 31/12/2021 bán Dầu Do cho CT TNHH CJ VINA AGRI-Chi Nhánh Bình Dương giá chưa thuế 454.582đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000639
Nghiệp vụ 3: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho CT CP Đầu Tư và Xây Dưng Trần Anh, giá chưa thuế 18.123.500đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000640
Có TK 333: 1.812.350 Nghiệp vụ 4: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho công ty Bán cho CT CP Phân Bón Lam Sơn, giá chưa thuế 1.124.073đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000641
Nghiệp vụ 5: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho công ty Phân Bón Lam Sơn, giá chưa thuế 16.290.909đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000642
Nghiệp vụ 6: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho công Bán cho CT TNHH trung tâm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp giá chưa thuế 5.832.145đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000643
Nghiệp vụ 7: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn, giá chưa thuế 24.436.364đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000644
Có TK 333: 2.443.636 Nghiệp vụ 8: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn, giá chưa thuế 175.501.963đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000645
Nghiệp vụ 9: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho công ty Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, giá chưa thuế 1.390.909đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000646
Nghiệp vụ 10: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn, giá chưa thuế 5.797.397đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000647
Nghiệp vụ 11: Ngày 31/12/2021 bán Dầu Do cho CT TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Hiệu Trâm, giá chưa thuế 14.281.832đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số
Nghiệp vụ 12: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho CT CP Việt Phương, giá chưa thuế 18.150.000đ, thuế GTGT10% Hóa đơn số 0000650
Nghiệp vụ 13: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho CT CP Bất Động Sản SACO, giá chưa thuế 7.300.000đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000651
Nghiệp vụ 14: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho CT CP Tư Vấn và Đầu Tư CSV Việt Nam, giá chưa thuế 2.760.000đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000652
Nghiệp vụ 15: Ngày 31/12/2021 bán Xăng A95 cho CT CP Mía đường Lam Sơn, giá chưa thuế 4.545.469đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000653
Nghiệp vụ 16: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho CT TNHH Xây Dựng và Thương Mại Xứ Thanh T&T, giá chưa thuế 18.098.000đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số
Nghiệp vụ 17: Ngày 31/12/2021 bán Dầu Do cho CT CP Đầu Tư Sản Xuất và Thương Mại LHD,giá chưa thuế 39.762.281đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số
Nghiệp vụ 18: Ngày 31/12/2021 bán hàng cho CT TNHH Hai thành viên Lam Sơn, giá chưa thuế 60.619.082đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000656
Nghiệp vụ 19: Ngày 31/12/2021 bán Xăng A95 cho CT CP Mía đường Lam Sơn, giá chưa thuế 17.272.727đ, thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0000657
SỔ CÁI Tài khoản: 511 – Doanh thu bán hàng
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng
HĐ0000638 31/12 Bán cho CT CP
TNHH CJ VINA AGRI – Chi nhánh Bình Dương
HĐ0000640 31/12 Bán cho CT Đầu Tư và Xây Dựng Trần Anh
HĐ0000641 31/12 Bán cho CT CP
HĐ0000642 31/12 Bán cho CT CP
TNHH trung tâm nghiên cứu và phát triển nông nghiệp
HĐ0000644 31/12 Bán cho CT CP
HĐ0000645 31/12 Bán cho CT CP
TNHH trung tâm 111 1.390.090 nghiên cứu và phát triển nông nghiệp
HĐ0000647 31/12 Bán cho CT CP mía đường Lam Sơn
TNHH Thương Mại và Dịch vụ Hiệu Trâm
HĐ0000650 31/12 Bán cho CT CP
Tư vấn và đầu tư CSV 111 2.760.000
TNHH Thương Mại xứ Thanh
HĐ0000655 31/12 Bán cho CTCP đầu tư sản xuất và thương mại LHD
TNHH Hai Thành viên Lam Sơn
TÀI KHOÁN: 911- XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Ngày Số CT Khách hàng
Tổng phát sinh nợ: 39.828.446.787,00 Tổng phát sinh có: 39.828.446.787,00
Chứng từ Diễn giải Tài khoản
31/12 638 Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 51111 1.818.824
Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 33311 118.182
31/12 639 Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 51111 454.582
Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 33311 45.458
31/12 642 Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 51111 16.290.909
Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 33311 1.629.091
31/12 643 Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 51111 5.832.145
Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 33311 583.215
31/12 644 Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 51111 24.436.364
Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 33311 2.443.636
31/12 645 Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 51111 175.501.963
Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 33311 17.550.196
31/12 646 Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 51111 1.390.909
Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 33311 139.091
31/12 647 Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 51111 5.797.397
Phải thu ngắn hạn khách hàng
Doanh thu bán hàng hóa 33311 579.740
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CHỈ TIÊU MS TM Năm nay Năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10-02)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20-11)
6 Doanh thu hoạt động tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 0
8 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24 968.932.643 1.160.916.639
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (500+40)
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60P-51)