1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp

70 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty Tnhh Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Đại Phát Đạt Giai Đoạn 2020 2022
Tác giả Nguyễn Lệ Quyên
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Yến Liễu
Trường học Trường Đại Học Bình Dương
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Mục đích nghiên cứu (11)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (12)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (12)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (12)
  • 6. Cấu trúc đề tài (12)
  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CADIVI ĐỒNG NAI (13)
    • 1.1. Những vấn đề về hoạt động kinh doanh (13)
      • 1.1.1. Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh (13)
      • 1.1.2. Vai trò phân tích hoạt động kinh doanh (13)
      • 1.1.3. Nguyên tắc tổ chức kinh doanh (14)
      • 1.1.4. Các loại tổ chức kinh doanh sản phẩm (15)
    • 1.2. Tổ chức kinh doanh theo kênh phân phối (16)
      • 1.2.1 Khái niệm, vai trò tổ chức kênh phân phối (16)
      • 1.2.2 Thiết kế kênh phân phối (17)
    • 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế kênh phân phối (18)
      • 1.3.1 Nguồn lực của doanh nghiệp (18)
      • 1.3.2 Thị trường mục tiêu (18)
      • 1.3.3 Tuyển chọn đối tác phân phối (18)
    • 1.4 Quản lý kênh phân phối (18)
      • 1.4.1 Khái quát về quản lý kênh phân phối (18)
      • 1.4.2 Quản lý nhà phân phối (19)
    • 1.5 Chính sách hổ trợ kinh doanh (0)
      • 1.5.1 Khái niệm hỗ trợ chính sách kinh doanh (19)
      • 1.5.2 Vai trò chính sách hổ trợ kinh doanh (20)
      • 1.5.3 Các chính sách hổ trợ kinh doanh (20)
  • CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CADIVI ĐỒNG NAI (24)
    • 2.1 Sơ lược về công ty CADIVI Đồng Nai (24)
    • 2.2 Lĩnh vực kinh doanh (26)
    • 2.3 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm dây cáp điện của Công Ty (27)
      • 2.3.1. Ngành nghề kinh doanh (27)
      • 2.3.2. Sản phẩm dây cáp điện CADIVI sản xuất (27)
    • 2.4 Sơ đồ tổ chức của công ty CADIVI (29)
    • 2.5 Thực trạng tổ chức bán hàng tại Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai .21 .1. Thực trạng về quy trình sản xuất sản phẩm và lao động Công Ty (31)
    • 2.6 Phân tích tình hình kinh doanh của Công Ty (36)
      • 2.6.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (36)
      • 2.6.2 Phân tích chi phí (37)
      • 2.6.3 Biến động về nguồn vốn (38)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CADIVI ĐỒNG NAI (40)
    • 3.1 Định hướng mục tiêu tổ chức kinh doanh của công ty trong tương lai (0)
      • 3.1.1 Định hướng (40)
      • 3.1.2 Mục tiêu dài hạn (40)
    • 3.2 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động tổ chức kinh doanh tại Công ty (40)
      • 3.2.1 Công tác kinh doanh và tiếp thị (40)
      • 3.2.2 Công tác sản xuất (41)
      • 3.2.3 Công tác cung ứng (41)
      • 3.2.4 Công tác cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hoạt động sản xuất kinh (41)
      • 3.2.5 Công tác hành chính – nhân sự (41)
      • 3.2.6 Công tác khác (41)
    • 3.3 Hoàn thiện quy trình phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty (42)
      • 3.3.1 Cần tiến hành hoàn thiện quy trình phân tích (42)
      • 3.3.2 Biện pháp hoàn thiện (42)
    • 3.4 Giải pháp nâng cao doanh thu và kiểm soát chi phí (42)
      • 3.4.1. Tăng doanh thu (42)
      • 3.4.2. Kiểm soát chi phí (43)
  • KẾT LUẬN (45)
  • PHỤ LỤC (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)

Nội dung

Mục đích nghiên cứu

Trong giai đoạn 2020-2022, Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai đã tiến hành phân tích hoạt động kinh doanh nhằm xác định các giải pháp tối ưu hóa và cải thiện quy trình tổ chức bán hàng Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra những giá trị bền vững cho công ty trong thị trường cạnh tranh.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp phân tích bao gồm việc xem xét các báo cáo liên quan đến tình hình tổ chức kinh doanh của Công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kinh doanh mà Công ty đang thực hiện.

- Phương pháp so sánh: So sánh cách thức tổ chức bán hàng của Công ty qua từng năm (từ 2020 – 2022).

Cấu trúc đề tài

Báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm phần mở đầu và phần kết luận gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tổ chức kinh doanh tại Công Ty

Chương 2: Thực trạng về hoạt động tổ chức kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai trong giai đoạn 2020-2022

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tổ chức kinh doanh tại Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CADIVI ĐỒNG NAI

Những vấn đề về hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái quát về phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình đánh giá các thành phần và quy trình của doanh nghiệp, bao gồm cơ cấu tổ chức, quy trình sản xuất, chiến lược tiếp thị, tài chính và vận hành.

Phân tích hoạt động kinh doanh cung cấp cái nhìn tổng quát về hiệu quả và hiệu suất của doanh nghiệp, giúp xác định các điểm mạnh và điểm yếu Qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra quyết định chiến lược và cải thiện hiệu suất hoạt động một cách hiệu quả.

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại và tiềm năng phát triển, từ đó đề xuất và triển khai các biện pháp cải thiện cũng như chiến lược mới Điều này nhằm nâng cao hiệu suất và khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt.

(PGS.TS Phạm Văn Được và TS Trần Phước, 12/2010)

1.1.2 Vai trò phân tích hoạt động kinh doanh

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để đánh giá hiệu suất của các lĩnh vực then chốt trong doanh nghiệp như sản xuất, tiếp thị, tài chính và vận hành Qua đó, nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự thành công của các quy trình và hoạt động hiện tại trong doanh nghiệp.

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Qua đó, nhà quản lý có thể nhận diện những lĩnh vực hoạt động hiệu quả và những khía cạnh cần cải thiện, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nhận diện cơ hội mới và thách thức tiềm ẩn Qua việc phát hiện xu hướng thị trường, thay đổi trong luật pháp và sự cạnh tranh, doanh nghiệp có thể thích ứng kịp thời, tận dụng các cơ hội và ứng phó hiệu quả với các thách thức.

Dựa trên phân tích hoạt động kinh doanh, nhà quản lý có thể xác định chiến lược và kế hoạch phát triển cho doanh nghiệp Những biện pháp cải thiện và thay đổi được đề xuất nhằm nâng cao hiệu suất và sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong tương lai.

Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ thiết yếu giúp cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định chiến lược và quản lý hiệu quả Nó cho phép nhà quản lý nắm bắt rõ tình hình hiện tại và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn và có cơ sở vững chắc.

1.1.3 Nguyên tắc tổ chức kinh doanh

Nguyên tắc 1: Cấu trúc tổ chức kinh doanh cần phải phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp Việc phân công nhiệm vụ, sắp xếp lao động, phân chia quyền lực và trách nhiệm, cũng như phân cấp quản trị, phải hướng tới mục tiêu bán hàng đã đề ra Thực hiện nguyên tắc này sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và đạt được kết quả tối ưu.

Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính thống nhất thông qua nguyên tắc một thủ trưởng Việc thực hiện hiệu quả nguyên tắc này giúp doanh nghiệp duy trì sự đoàn kết và đạt được thành công cao.

Nguyên tắc 3: Áp dụng nguyên tắc gọn nhẹ giúp giảm chi phí và nâng cao hiệu quả cơ cấu tổ chức, từ đó tối ưu hóa mục tiêu bán hàng Thực hiện nguyên tắc này sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tránh lãng phí.

Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự cân đối tuyệt đối giữa quyền hạn và trách nhiệm là rất quan trọng Cần phải cân bằng quyền lợi và nghĩa vụ, cũng như các nhiệm vụ trong công việc giữa cá nhân và nhóm bán hàng Việc thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì sự ổn định trong hoạt động bán hàng.

Nguyên tắc 5 nhấn mạnh tầm quan trọng của tính linh hoạt trong cơ cấu tổ chức để thích ứng với sự thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài Để đạt được điều này, nhà quản trị cần phải linh hoạt trong việc ra quyết định, nhằm xử lý kịp thời trước những biến động của thị trường.

1.1.4 Các loại tổ chức kinh doanh sản phẩm

Tổ chức kinh doanh theo khu vực

Tổ chức kinh doanh theo khu vực (lãnh thổ) là phương pháp tổ chức dựa trên địa lý hành chính, trong đó doanh nghiệp phân chia lực lượng kinh doanh theo đặc điểm chung của từng khu vực Mỗi nhân viên, bao gồm đại diện và giám sát, sẽ phụ trách một khu vực địa lý cụ thể, đảm bảo sự quản lý hiệu quả và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

- Sơ đồ 1.1: Tổ chức kinh doanh theo từng khu vực

(Nguồn: Phòng Hành chính, nhân sự)

Cơ cấu tổ chức này mang lại lợi ích lớn cho nhà quản lý bằng cách tiết kiệm chi phí quản lý và dễ dàng kiểm soát mọi công việc Nó còn giúp loại bỏ tình trạng nhiều đại diện bán hàng cùng tiếp cận một khách hàng, từ đó tối ưu hóa quy trình bán hàng trên thị trường.

- Nhược điểm: Cá nhân ít có cơ hội canh tranh, không thể thúc đẩy lẫn nhau để phát triển vượt trội

Tổ chức kinh doanh theo sản phẩm

Tổ chức kinh doanh theo kênh phân phối

1.2.1 Khái niệm, vai trò tổ chức kênh phân phối

1.2.1.1 Khái niệm kênh phân phối

- Khái niệm kênh phân phối: Là quá trình thông qua các thành viên trung gian đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng

Kênh phân phối là tổ chức quản lý mối quan hệ bên ngoài doanh nghiệp, giúp điều phối hoạt động phân phối sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng Việc này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định đúng đắn mà còn góp phần vào tiềm năng phát triển và đạt được mục tiêu trên thị trường.

1.2.1.2 Vai trò của kênh phân phối

- Thỏa mãn nhu cầu trên thị trường

- Tạo liên kết với khách hàng

- Là công cụ giúp Công Ty đứng vững trên thị trường

- Tạo các giá trị để trải nghiệm mua hàng

1.2.2 Thiết kế kênh phân phối

Thiết kế kênh phân phối là quá trình tạo dựng một hệ thống phân phối mới tại những khu vực chưa được khai thác hoặc cải tiến các mô hình phân phối cũ không còn phù hợp với nhu cầu hiện tại.

Quá trình thiết kế kênh thường bao gồm :

- Nhận dạng nhu cầu thiết kế kênh

- Xác định và liên kết phối hợp kênh phân phối

- Phân loại công việc phân phối

- Phát triển các cấu trúc thiết kế kênh

- Đánh giá các biến số ảnh hưởng đến cấu trúc kênh

- Lựa chọn cấu trúc kênh tốt nhất

- Tìm kiếm các thành viên kênh

Khi doanh nghiệp có kế hoạch mở rộng phân phối sản phẩm sang một vùng lãnh thổ mới, việc khảo sát tuyến là điều cần thiết Trong quá trình này, cần chú trọng đến các thông tin quan trọng như địa hình, nhu cầu thị trường và đối thủ cạnh tranh để đảm bảo chiến lược phân phối hiệu quả.

- Thu nhập dân số theo khu vực

- Ước tính tiềm năng kinh doanh

Có nhiều phương pháp để ước lượng tiềm năng bán hàng của một khu vực, và việc thu thập dữ liệu phong phú sẽ giúp quá trình khảo sát trở nên dễ dàng hơn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế kênh phân phối

1.3.1 Nguồn lực của doanh nghiệp

Nguồn lực doanh nghiệp bao gồm các tài nguyên và khả năng cần thiết để thực hiện hoạt động kinh doanh và đạt được mục tiêu Các nguồn lực chính của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển và thành công.

- Nguồn lực nhân đóng vai trò quan trọng trong quản lý và điều hành các quy trình, đưa ra quyết định và tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

+ Thời gian mua hàng: Khung giờ sáng – trưa – chiều

+ Địa điểm: Chợ, siêu thị, đại lý và các cửa hàng tiện lợi

+ Hình thức mua hàng: Mua tại nhà hay trực tiếp lựa chọn

1.3.3 Tuyển chọn đối tác phân phối

Việc lựa chọn nhà phân phối cho doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mục tiêu kinh doanh, chiến lược tiếp thị và nguồn lực hiện có Đặc biệt, sự tin cậy của đối tác phân phối là yếu tố quan trọng không thể bỏ qua trong quá trình này.

Phù hợp với mục tiêu kinh doanh: Lựa chọn nhà phân phối cần phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Khi lựa chọn nhà phân phối, việc chỉ dựa vào cảm tính hoặc suy luận có thể dẫn đến việc bỏ qua các điều kiện và lợi ích quan trọng cho quá trình phân phối sản phẩm.

Quản lý kênh phân phối

1.4.1 Khái quát về quản lý kênh phân phối

Quản lý kênh phân phối là quá trình điều hành các hoạt động nhằm đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay khách hàng cuối cùng, thông qua các kênh phân phối đa dạng.

Chính sách hổ trợ kinh doanh

Quản lý kênh phân phối bao gồm các hoạt động sau:

Doanh nghiệp cần xác định chiến lược kênh phân phối phù hợp với mục tiêu kinh doanh và yêu cầu thị trường Việc xây dựng và quản lý mạng lưới đối tác phân phối là rất quan trọng, bao gồm việc thiết lập quan hệ với các đối tác thích hợp Cuối cùng, quản lý kênh phân phối yêu cầu sự điều phối chặt chẽ của hàng hóa từ nguồn cung cấp đến đối tác phân phối và sau đó đến tay khách hàng cuối cùng.

Quản lý thông tin và tương tác: Quản lý kênh phân phối đòi hỏi việc chia sẻ thông tin quan trọng giữa các bên liên quan trong kênh

1.4.2 Quản lý nhà phân phối

Quản lý nhà phân phối là quá trình điều hành và duy trì mối quan hệ với các đối tác phân phối nhằm đảm bảo sản phẩm được phân phối hiệu quả Nhiệm vụ của quản lý nhà phân phối bao gồm việc giám sát, hỗ trợ và tối ưu hóa hoạt động phân phối để đạt được hiệu quả cao nhất.

1.5 Chính sách hỗ trợ kinh doanh

1.5.1 Khái niệm hỗ trợ chính sách kinh doanh

Hỗ trợ bán hàng giúp thêm vào công việc bán hàng

Chính sách hỗ trợ bán hàng bao gồm các quy định và biện pháp được thiết lập để thúc đẩy và hỗ trợ hoạt động bán hàng, từ đó giúp đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra.

Dưới đây là một số chính sách hỗ trợ bán hàng phổ biến:

Chính sách giá cả: Bao gồm việc đặt chính sách giá cả cho sản phẩm hoặc dịch vụ nhằm kích thích việc mua hàng

Chính sách quảng cáo và tiếp thị đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và nâng cao nhận diện thương hiệu Các chiến lược này không chỉ giúp tăng cường sự hiện diện của thương hiệu trên thị trường mà còn thu hút sự chú ý của khách hàng mục tiêu Việc triển khai các chính sách hiệu quả sẽ tạo ra những cơ hội mới cho doanh nghiệp trong việc phát triển và mở rộng thị trường.

Chính sách hỗ trợ kỹ thuật: Bao gồm việc cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng hoặc đối tác phân phối

Chính sách bán hàng và khuyến nghị bao gồm việc thiết lập các chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích và thúc đẩy hoạt động bán hàng của đội ngũ bán hàng cũng như các đối tác phân phối.

Chính sách đối tác phân phối: Đối với các doanh nghiệp có đối tác phân phối, chính sách này xác định các điều kiện

1.5.2 Vai trò chính sách hổ trợ kinh doanh

Thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ bán hàng giúp Công Ty giảm thiểu tình trạng khách hàng đổi trả sản phẩm và khiếu nại công khai, từ đó bảo vệ hình ảnh sản phẩm trước công chúng và ngăn chặn những đánh giá tiêu cực.

Hỗ trợ sau bán hàng kém có thể cản trở sự hài lòng của khách hàng và làm giảm sự phát triển của doanh nghiệp Chính sách hỗ trợ công ty đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động và góp phần tích cực vào nền kinh tế Những chính sách này bao gồm hỗ trợ tài chính, giảm thuế, thủ tục đơn giản hóa, đào tạo nhân viên, và các cơ chế khác giúp doanh nghiệp phát triển và cạnh tranh Chính phủ và các tổ chức liên quan có thể triển khai các chính sách này để tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi và ổn định cho các công ty.

1.5.3 Các chính sách hổ trợ kinh doanh

1.5.3.1 Chính sách về giá và hỗ trợ giá

Xây dựng chính sách giá bao gồm việc xác định mức giá bán sỉ và lẻ, quy định chiết khấu theo đơn giá hoặc đơn hàng, cũng như việc xác định giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và tỷ lệ phần trăm thuế suất áp dụng.

Khi trở thành đại lý của Cơ khí Minh Tân (CKMT), bạn sẽ nhận được bảng giá sản phẩm, trong đó bao gồm giá bán lẻ và tỷ lệ chiết khấu Lưu ý rằng giá niêm yết trên bảng giá và website chưa bao gồm VAT 10%.

(Các quận, huyện CKMT tính phí vận chuyển là: Quận 2, 6, 7, 8, 9, Thủ Đức, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ, Củ Chi)

Chính sách giá cố định là việc thiết lập một mức giá không đổi cho sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, giúp tạo ra sự ổn định và thuận lợi trong việc quản lý giá cả trong quá trình bán hàng.

1.5.3.2 Chính sách thanh toán công nợ

Chính sách thanh toán công nợ là tập hợp quy định và biện pháp quản lý thu nợ và thanh toán của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo ổn định tài chính, tối ưu hóa dòng tiền và tăng cường quản lý rủi ro trong thu nợ Dưới đây là một số chính sách thanh toán công nợ phổ biến.

Ví dụ: Đối với hai đơn hàng đầu tiên: Thanh toán 100% trước khi giao hàng Đối với đơn hàng thứ 3 trở đi:

Khi thanh toán sau khi giao hàng, đại lý sẽ nhận mức chiết khấu theo bảng giá đại lý, nhưng cần đặt cọc ít nhất 30% giá trị đơn hàng Ngược lại, nếu thanh toán trước khi giao hàng, đại lý sẽ được hưởng thêm 5% chiết khấu so với mức đã quy định trong bảng giá đại lý.

Hạn thanh toán là từ mùng 1 đến mùng 5 của tháng tiếp theo

Chính sách thu nợ và điều chỉnh công nợ quy định quy trình thu hồi nợ đúng hạn và xử lý các trường hợp nợ trễ Chính sách này bao gồm việc thiết lập quy trình thu nợ chặt chẽ, gửi thông báo nợ kịp thời, và áp dụng các biện pháp khắc phục để xử lý nợ không thanh toán hiệu quả.

Chính sách chiết khấu đóng vai trò quan trọng trong chiến lược bán hàng và quản lý giá cả, nhằm khuyến khích khách hàng và đối tác kinh doanh thông qua việc cung cấp giảm giá đặc biệt từ giá bán ban đầu.

Chiết khấu số lượng là hình thức giảm giá áp dụng cho khách hàng hoặc đối tác khi họ mua hàng với số lượng lớn Loại chiết khấu này thường tăng theo tỷ lệ số lượng sản phẩm được mua, nhằm khuyến khích khách hàng mua nhiều hơn, giảm giá trung bình của sản phẩm và gia tăng doanh số bán hàng.

- Giá gốc của sản phẩm là 100.000 đồng trả nợ

- Tỷ lệ chiết khấu sản phẩm là 20%

- Số tiền được khấu trừ là: 20% của 200.000 đồng = 30.000 đồng => Giá bán của sản phẩm sau khi chiết khấu: 200.000 đồng – 30.000 đồng = 90.000 đồng

1.5.3.4 Chính sách vận chuyển ( giao, nhận hàng hóa )

Thời điểm giao hàng là thời điểm cụ thể trong ngày mà khi đến thời điểm đó, bên bán có nghĩa vụ giao hàng

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV CADIVI ĐỒNG NAI

Sơ lược về công ty CADIVI Đồng Nai

Công ty CP dây cáp điện Việt Nam (CADIVI) được thành lập vào ngày 06/10/1975 Sau nhiều lần thay đổi tên và hình thức sở hữu, CADIVI đã chuyển đổi sang mô hình hoạt động Công ty cổ phần vào ngày 08/08/2007.

Sau nhiều năm xây dựng và phát triển, CADIVI đã khẳng định vị thế của mình nhờ vào chất lượng sản phẩm và các yếu tố quyết định khác, tạo ra những thành tựu nổi bật trong những năm gần đây.

Dây cáp điện CADIVI, với khả năng dẫn điện vượt trội và cách điện an toàn, đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho người tiêu dùng Việt Nam trong suốt 40 năm qua Sản phẩm này không chỉ tiết kiệm điện năng mà còn đồng hành cùng sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.

Hiện tại, CADIVI có 5 chi nhánh và 1 Công Ty thành viên:

- CTY TNHH MTV CADIVI ĐỒNG NAI

- CN CTY CP DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM – CADIVI SÀI GÒN CN CTY

CP DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM – CADIVI MIỀN ĐÔNG

- CN CTY CP DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM – CADIVI SÀI GÒN CN CTY

CP DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM – CADIVI TÂY NGUYÊN

- CN CTY CP DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM – CADIVI SÀI GÒN CN CTY

CP DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM – CADIVI MIỀN TRUNG

- CN CTY CP DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM – CADIVI TÂY NGUYÊN CN CTY CP DÂY CÁP ĐIỆN VIỆT NAM – CADIVI MIỀN BẮC

Trong đó có Công ty TNHH MTV CADIVI ĐỒNG NAI được thành lập vào

Tên quốc tế: CADIVI DONG NAI COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: CADIVI DONG NAI

Mã số thuế: 3603058326 Địa chỉ: Đường số 1, Khu công nghiệp Long Thành, Xã Tam An, Huyện Long Thành, Đồng Nai, Việt Nam

Quản lý bởi: Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai

Website: http://www.Cadivi.vn

Loại hình doanh nghiệp: Công Ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Người đại diện theo pháp luật: Ông LÊ QUANG ĐỊNH, chức vụ: Tổng Giám đốc

Lĩnh vực: Sản xuất dây điện dân dụng và cáp điện

Các chi nhánh của Công Ty CADIVI Đồng Nai

Người đại diện: Lê Trần Vĩnh Địa chỉ: Lô D1-3, Khu công nghiệp Đại Đồng, Xã Hoàn Sơn, Huyện Tiền Du, Bắc Ninh, Việt Nam

Người đại diện: Lê Trần Vĩnh Địa chỉ: Đường số 2, KCN Hòa Cầm, Phường Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng, Việt Nam

Người đại diện: Lê Thanh Sơn Địa chỉ: Lô C4-4 đường N7, Khu C2, KCN Tân Phú Trung, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hình 2.1: Logo Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai

(Nguồn: Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai)

Lĩnh vực kinh doanh

Cung cấp cho xã hội và cộng đồng những sản phẩm dây cáp điện, thiết bị điện chất lượng cao, an toàn, tiết kiệm điện

Xây dựng CADIVI trở thành một trong những nhà sản xuất dây cáp điện lớn nhất và uy tín nhất tại Đông Nam Á

Chúng tôi cung cấp giải pháp truyền tải điện tối ưu, an toàn và tiết kiệm cho khách hàng với phương châm "Đem nguồn sáng đến mọi nơi", nhằm góp phần xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn.

- Chất lượng sản phẩm tốt

- Thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

- Có trách nhiệm xã hội với cộng đồng

- Đoàn kết, chủ động, sáng tạo

- Tính chuyên nghiệp và tinh thần trách nhiệm cao

- Đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần tốt nhất cho người lao động

- Đảm bảo lợi ích của cổ đông trên cơ sở phát triển công ty bền vững

- Đoàn kết - Sáng tạo - Phát triển

Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm dây cáp điện của Công Ty

Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai chuyên sản xuất, mua bán dây cáp điện, vật liệu kỹ thuật điện, sản phẩm từ kim loại màu, cùng với thiết bị phụ tùng máy móc và các loại vật tư khác.

2.3.2 Sản phẩm dây cáp điện CADIVI sản xuất

- Cáp truyền dữ liệu, dây điện dùng cho xe ô tô gắn máy

- Cáp điện kế, cáp multiplex

- Cáp điều khiển, cáp chống thấm

- Cáp chống cháy, cáp chậm cháy

CÁC SẢN PHẨM DÂY CÁP ĐIỆN

- Hình 2.2 Các sản phẩm dây cáp điện

Thông tin sản phẩm tại website: www.cadivi.vn

Sơ đồ tổ chức của công ty CADIVI

- Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty CADIVI

(Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự)

Trực tiếp điều hành công ty, quản lý mọi mặt hoạt động công ty, giám sát chặt chẽ toàn bộ hoạt động kinh doanh

- Phòng nhân sự, hành chính:

KHÍ CỤ ĐIỆN BAN TỔNG

Quản lý hành chính bao gồm việc lưu trữ văn thư, giấy tờ và sổ sách, đồng thời quản lý nhân sự và biên chế lao động Công tác này cũng bao gồm việc thực hiện các hoạt động đối nội và đối ngoại, tổ chức thi đua khen thưởng, cũng như duy trì kỷ luật công bằng trong tổ chức.

- Phòng tài chính kế toán:

Chức năng chính của bộ phận này là kiểm soát chi phí và luồng tiền hoạt động của công ty, lập báo cáo tài chính cho ban Tổng Giám Đốc, tham gia dự báo và lập kế hoạch ngân sách, cũng như thực hiện trả lương cho nhân viên hàng tháng Ngoài ra, bộ phận còn triển khai các quyết định và chính sách về tài chính, kế toán, thuế và kiểm toán, kiểm soát công nợ từ khách hàng, quản lý hồ sơ nhân viên và các chế độ phúc lợi xã hội Đồng thời, bộ phận cũng xử lý các vấn đề pháp lý, báo cáo và chính sách nhân sự, lao động trong hoạt động chung của công ty.

- Phòng kinh doanh sản xuất:

Tiếp cận khách hàng và báo giá sản phẩm là bước đầu trong quy trình bán hàng Sau khi lên đơn hàng, việc chăm sóc khách hàng trước và sau khi bán là rất quan trọng Đồng thời, quản lý sản phẩm và hoạt động bán hàng cũng cần được thực hiện hiệu quả Cuối cùng, lập kế hoạch sản xuất dựa trên nhu cầu của khách hàng sẽ giúp triển khai sản xuất cho các ngành sản xuất trực tiếp.

- Phòng kiểm soát chất lượng:

Tập trung vào việc đảm bảo chất lượng sản phẩm bằng cách kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp và môi trường làm việc Điều này giúp nâng cao hiệu quả của quy trình sản xuất và đáp ứng các yêu cầu chất lượng một cách tốt nhất.

- Phòng kỹ thuật cơ điện:

Chịu trách nhiệm duy trì hoạt động hiệu quả của máy móc và thiết bị trong công ty, phòng cần nhanh chóng liên hệ với các chuyên viên kỹ thuật khi gặp sự cố phức tạp để xử lý kịp thời, nhằm tránh gián đoạn công việc.

Chúng tôi chuyên sản xuất dây cáp điện theo yêu cầu và kế hoạch của khách hàng, cam kết đảm bảo tiến độ sản xuất đáp ứng nhu cầu của thị trường.

- Ngành nguyên vật liệu điện:

Là nơi sản xuất vật liệu như cầu dao, ống luồn, ổ điện, nơi sản xuất cung nhựa cho sản xuất

Tuy nhiên Cadivi vẫn duy trì thị phần dây cáp điện 30% trước sự cạnh tranh từ hơn 200 doanh nghiệp cùng ngành

Một số đối thủ cạnh tranh của Công ty CADIVI như :

Công Ty CP Cáp điện Thịnh Phát

Công Ty Cổ Phần Cơ Điện Trần Phú

Công Ty Cổ phần Dây và Cáp điện Thượng Đình

Công Ty Cổ phần Dây & Cáp điện TaYa Việt Nam

CÔNG TY CỔ PHẦN DÂY CÁP ĐIỆN DAPHACO

Công Ty TNHH Đầu Tư Phát Triển Thương Mại Dây Và Cáp Điện Hoàng Phát (HP-PETROCABLE)

Thực trạng tổ chức bán hàng tại Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai 21 1 Thực trạng về quy trình sản xuất sản phẩm và lao động Công Ty

2.5.1 Thực trạng về quy trình sản xuất sản phẩm và lao động Công Ty

2.5.1.1 Nguyên liệu, trang thiết bị sản xuất

Về nguyên liệu sản xuất

Công ty nhập khẩu trực tiếp vật tư và nguyên liệu chủ yếu từ nước ngoài, bao gồm đồng, nhôm và hạt nhựa, với các nguồn cung cấp từ London, Hàn Quốc, Ấn Độ và Malaysia Nguyên liệu chính cho sản xuất gồm Đồng tấm, Nhôm khối và một số nguyên liệu khác, tất cả đều đạt tiêu chuẩn độ tinh khiết nhất định.

Về trang thiết bị sản xuất

CADIVI đã phát triển từ quy mô sản xuất nhỏ ban đầu đến việc đầu tư mạnh mẽ vào thiết bị và máy móc, hướng tới sản xuất lớn và sản phẩm đa dạng Hiện nay, công nghệ của CADIVI đã đạt trình độ tương đương với khu vực và một số công đoạn đã bắt kịp với các nước phát triển như Mỹ và Tây Âu, nhờ vào hệ thống nấu đúc đồng liên tục của Đức từ hãng Upcast Oy và máy kéo đồng ủ liên tục của công ty Henrich (Đức).

22 ruột đan 61 sợi của Pourtier (Pháp), Máy bọc 3 lớp của hãng Nextrom (Phần Lan), Mỏy bọc cỏp ngầm trung thế của họng Troester (Dỳc)

2.5.1.2 Lao động và quy trình sản xuất sản phẩm

CADIVI đã phát triển đội ngũ cán bộ, công nhân có tay nghề cao và kiến thức chuyên sâu về thiết kế và sản xuất dây cáp điện, tạo nền tảng vững chắc cho việc ra mắt từ 3-5 sản phẩm mới mỗi năm Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, công ty đã xây dựng đội ngũ nhân sự phù hợp với tầm nhìn chiến lược và mục tiêu phát triển trong giai đoạn mới.

- Về cơ cấu lao động

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính

(Nguồn: Phòng Hành chính, nhân sự)

Ngành sản xuất dây điện và cáp điện yêu cầu sức khỏe, tính chịu khó và trình độ chuyên môn cao, dẫn đến việc lao động nam chiếm trên 90% tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty Lực lượng lao động nam đã tăng đều qua các năm, với mức tăng 6,11% từ năm 2020 đến 2021 và 6,81% từ năm 2021 đến 2022 Tỷ lệ lao động nam cao hơn lao động nữ là một đặc điểm nổi bật của ngành này.

Nam giới thường có sức khỏe và sức chịu đựng tốt hơn nữ giới, điều này rất quan trọng trong môi trường xưởng sản xuất dây điện và cáp điện Tại đây, người lao động cần có sức khỏe tốt để vận hành máy móc và khả năng chịu đựng cao do nhiệt độ trong xưởng thường rất nóng.

Nam giới thường có khả năng tập trung tốt hơn nữ giới, điều này giúp họ vận hành máy móc trong thời gian dài một cách hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu sai sót và tai nạn lao động.

Việc vận hành máy móc tiềm ẩn nhiều nguy hiểm, vì vậy người vận hành cần có kiến thức, kỹ năng và được đào tạo về an toàn lao động Hiện tại, nhân viên nữ chủ yếu làm việc trong các phòng ban khối gián tiếp, và tỷ lệ nhân viên nữ đã tăng đáng kể qua các năm, với mức tăng 44,44% từ năm 2020 đến 2021 và 30,77% từ năm 2021 đến 2022.

Cơ cấu theo độ tuổi

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi

(Phòng nhân sự hành chính, nhân sự)

Cơ cấu lao động đang ngày càng trẻ hóa, với nhu cầu tuyển dụng người lao động trẻ tuổi, có sức khỏe, tri thức và tâm lý ổn định Tỷ lệ người lao động trong độ tuổi từ 25 đến 29 đã tăng lên đáng kể, từ 28,04% trong năm 2020 lên 30,2% vào năm 2021, và đạt 34,4% vào năm 2019 Điều này cho thấy rõ ràng rằng các doanh nghiệp đang hướng đến việc trẻ hóa lực lượng lao động Ngược lại, số lượng người lao động trên 40 tuổi đang giảm dần theo từng năm.

40 tuổi chiếm 15,87% trong tổng số lao động, năm 2021 giảm còn 14,36% và năm

Vào năm 2022, tỷ lệ lao động trên 40 tuổi tại doanh nghiệp giảm còn 11,75%, do sức khỏe không ổn định và chi phí phụ cấp y tế cao Mặc dù có kinh nghiệm, người lao động lớn tuổi gặp phải vấn đề suy giảm trí nhớ, dẫn đến nguy cơ tai nạn lao động, ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động sản xuất kinh doanh.

Cơ cấu lao động trình độ học vấn

Bảng 2.3 Cơ cấu lao động trình độ học vấn

Trình Năm độ học vấn của người lao động 2020 2021 2022

1 Trên Đại Học và Đại Học 28 36 42

(Nguồn: Phòng Hành chính, nhân sự)

Nhiều người lao động chưa tốt nghiệp Trung học phổ thông thường đảm nhận các công việc như lao công, nhà bếp và bảo vệ Những công việc này không yêu cầu bằng cấp cao, mà chủ yếu cần tính thật thà, siêng năng và chịu khó.

Số người lao động này tăng qua từng năm, năm 2021 tăng 25% so với năm 2020, năm 2022 tăng 27,3%

Số lượng người lao động mới tốt nghiệp THPT đang giảm dần qua các năm Cụ thể, năm 2021, số người lao động này giảm 5 người so với năm 2020, chủ yếu là những người đã có kinh nghiệm làm việc lâu dài tại các công ty trong cùng ngành Đến năm 2022, con số này tiếp tục giảm thêm 10 người so với năm 2020.

Kể từ năm 2021, doanh nghiệp chỉ tuyển dụng cán bộ và công nhân viên có bằng cấp từ trung cấp trở lên, vì những người này sở hữu kiến thức và năng lực cần thiết để thực hiện công việc hiệu quả Điều này cũng giúp quá trình đào tạo hội nhập diễn ra thuận lợi hơn.

Cơ cấu lao động theo công việc

Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo công việc

(Nguồn: Phòng Hành chính, nhân sự)

Trong các năm 2020, 2021 và 2022, tỷ lệ lao động khối trực tiếp của doanh nghiệp lần lượt chiếm 88,89%, 87,62% và 85,5% trong tổng số lao động So với năm 2020, số lượng lao động khối trực tiếp năm 2021 đã tăng 5,36%.

Năm 2020, số lượng đơn hàng tăng 6,78% yêu cầu cung cấp nhiều sản phẩm cho khách hàng Điều này dẫn đến sự gia tăng số lượng lao động trực tiếp qua các năm nhằm đảm bảo sản xuất diễn ra đúng kế hoạch, hàng hóa được giao đúng hạn, và vận hành máy móc luôn an toàn, hiệu quả.

Khối gián tiếp bao gồm các cán bộ làm việc tại văn phòng, như phòng Nhân sự - Hành chính, phòng Tài chính – Kế toán, phòng Kinh doanh – Sản xuất, phòng Kiểm soát chất lượng, phòng Ngành vật liệu điện, và phòng Kĩ thuật, cơ điện Tỷ lệ nhân sự ở các phòng ban thuộc khối gián tiếp đã tăng từ 11,11% vào năm 2020 lên 12,38% vào năm 2021, và đạt 14,48% vào năm 2022, cho thấy sự gia tăng liên tục về số lượng nhân viên trong khối này qua các năm Sự tăng trưởng này đặc biệt rõ ràng khi so sánh số nhân viên khối gián tiếp năm 2021 với năm 2020.

Phân tích tình hình kinh doanh của Công Ty

2.6.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 3 năm 2020-2022

(Đơn vị tính:Tỷ đồng)

(Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán)

Năm 2021, doanh thu thuần đạt 1,122,226 tỉ đồng, tăng 15% so với năm trước Tuy nhiên, năm 2022, doanh thu thuần giảm 675,241 triệu đồng, tương đương 8%, do ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19 đến nền kinh tế, dẫn đến sự sụt giảm doanh thu là điều không thể tránh khỏi.

Năm 2021 doanh thu HĐTC tăng 9,318 triệu đồng tương đương 42% Năm

2022 doanh thu HĐTC giảm mạnh 24,789 tương đương 78%, và các doanh thu khác tăng theo từng năm với năm 2021 tăng 412%, 2022 tăng 1254%

Năm 2021 doanh thu khác tăng 412% so với 2020, nhưng năm 2022 tăng mạnh tới 1254% so với năm 2021

Bảng 2.6 Phân tích chi phí tại công ty Cadivi Đồng Nai

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

4 Chi phí quản lý DN 27.731 26.193 27.386 -6% 5%

(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán)

Chi phí của công ty đã có sự biến động qua các năm do công tác kiểm soát chi phí chưa hiệu quả, điều này dẫn đến sự thay đổi trong lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty.

Giá vốn hàng bán năm 2021 tăng 1,164,688 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 16% so với năm 2020, nhưng năm 2022 giảm 712,055 triệu đồng, tương đương 8% so với năm 2021 Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2021 giảm 1,538 triệu đồng, tương đương 6% so với năm 2020, trong khi năm 2022 lại tăng lên 1,193 triệu đồng, tương đương 5% so với năm 2021, cho thấy hiệu quả quản lý chi phí ngày càng cao Tuy nhiên, với chi phí doanh nghiệp ngày càng tăng, công ty cần áp dụng các biện pháp quản lý chi phí hiệu quả hơn Đặc biệt, do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm của công ty chủ yếu tiêu thụ theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng, nên không phát sinh chi phí bán hàng.

2.6.3 Biến động về nguồn vốn

Bảng 2.7 Bảng biến động về nguồn vốn của công ty

Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng Giá trị Tỷ trọng TÀI SẢN

1 Tiền và các khoản TĐ tiền 25.203 1% 5.096 0% 3.299 0%

2 Các khoản phải thu NH 920.945 38% 506.946 20% 85.672 5%

1 Các khoản phải thu DH 0% 0% 0%

3 Tài sản dang dở DH 23.747 1% 35.714 1% 16.282 1%

1 Vốn CSH 936.347 39% 804.020 32% 868.210 53% VĐT của CSH 789.000 33% 789.000 31% 789.000 48% LNST cha phân phối 147.347 6% 15.020 1% 79.210 5%

2 Nguồn kinh phí và quỹ khác 0% 0% 0%

(Nguồn: Phòng tài vụ - kế toán)

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV CADIVI ĐỒNG NAI

Đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động tổ chức kinh doanh tại Công ty

3.2.1 Công tác kinh doanh và tiếp thị

Thị trường nền tiếp tục giữ vững thông qua việc tăng cường hợp tác với các đại lý và chi nhánh, đảm bảo quy chế bán hàng minh bạch và công bằng Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần chú trọng chăm sóc các đại lý thông qua các hội nghị khách hàng và đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên cũng như cán bộ quản lý.

Thị trường xuất khẩu: Thực hiện chính sách bán hàng xuất khẩu phù hợp với từng khu vực, đảm bảo thu hồi công nợ, giảm thiểu rủi ro

Thị trường điện lực: Tiếp cận, nắm bắt thông tin mời thầu sớm, mở rộng tham gia gói thầu, giữ vững thị trường

Quan trọng nhất là định hướng phát triển công ty giúp công ty đưa ra những chính sách phương hướng mục tiêu đúng đắn

Hoàn thiện chuyên môn hóa cho từng công đoạn sản xuất, cải thiện hiệu quả sử dụng vật tư nguyên liệu chính, cắt giảm tối đa trong sản xuất

Hoạch định nhu cầu và lập kế hoạch cung ứng sản phẩm cần được điều chỉnh theo thị trường thực tế, nhằm tối ưu hóa năng suất và chất lượng Đồng thời, việc xây dựng các trung tâm giao nhận chuyên nghiệp và đa chức năng sẽ giúp cung ứng sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng nhất.

Tối ưu nhất dịch vụ vận chuyển giữa các trung tâm giao nhận với người tiêu dùng

Xây dựng trung tâm phân phối và tối ưu hóa vận chuyển hàng hóa cho khách hàng

3.2.4 Công tác cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hoạt động sản xuất kinh doanh

Chính sách đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật hợp lý cho từng phòng ban là cần thiết để giảm thiểu thời gian, công sức và chi phí không cần thiết, đồng thời nâng cao hiệu quả làm việc Công ty Cadivi, chuyên sản xuất dây cáp điện, yêu cầu cơ sở vật chất tốt để phục vụ cho quá trình sản xuất hàng hóa.

3.2.5 Công tác hành chính – nhân sự

Chuẩn hóa quy trình tổ chức họi họp theo hướng gọn nhẹ nhưng đầy đủ, rõ ràng và nghiêm túc

Xây dựng theo chính sách, quy trình, hệ thống và dữ liệu nhân sự, kết hợp với việc cập nhật thông tin nhân sự trên phần mềm quản lý

Công tác kiểm soát tuân thủ: Giám sát thực hiện nghiêm túc nội quy kỷ luật lao động, các quy định về công ty

Đẩy mạnh phong trào thi đua xuất sắc và thực hiện chính sách tiết kiệm là cần thiết để khuyến khích cá nhân và tập thể tham gia Đồng thời, cần phát huy nhiều sáng kiến nhằm phục vụ hiệu quả cho sản xuất của công ty.

Hoàn thiện quy trình phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty

3.3.1 Cần tiến hành hoàn thiện quy trình phân tích

Để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, cần thực hiện phân tích định kỳ hàng quý hoặc hàng tháng và cung cấp báo cáo cho cấp trên Quy trình phân tích có thể được thực hiện qua ba bước cơ bản.

Bước 1: Chuẩn bị cho công tác hoạt động phân tích

Xác định mục tiêu và kế hoạch phân tích Sưu tập các tài liệu cho phân tích Bước 2: Tiến hành phân tích.

Xây dựng các chỉ tiêu cần phân tích lập bảng, biểu đồ phân tích các chỉ tiêu Đưa ra kết luận phù hợp với thực tiễn công ty.

Bước 3: Tiến hành báo cáo phân tích để đánh giá kết quả và đưa ra dự báo cho các kỳ tới Cần xác định các biện pháp và phương pháp nhằm khắc phục những điểm yếu đã được phát hiện.

Cần tiến hành kiểm toán nội bộ báo cáo tài chính, báo cáo kế toán.

- Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ phân tích.

- Bổ sung phân tích hiệu quả hoạt động theo từng lĩnh vực kinh doanh cung cấp kịp thời cho Ban Giám đốc công ty.

Giải pháp nâng cao doanh thu và kiểm soát chi phí

- Nâng cao hiệu quả đấu thầu: Đưa ra giá thầu hợp lý dựa vào tình hình thị trường và chi phí bỏ ra mà vẫn có lời.

Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế hiện nay, việc tăng sản lượng hoặc điều chỉnh giá bán trở nên khó khăn Do đó, các doanh nghiệp cần xem xét việc kết hợp cả hai chiến lược này để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.

33 với Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Intimex mà là đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh xuất khẩu nói chung.

Để giới thiệu sản phẩm của công ty đến với khách hàng hiệu quả hơn, cần tăng cường hoạt động tiếp thị, chi hoa hồng cho nhân viên dựa trên doanh số bán hàng, và đẩy mạnh quảng cáo cho các sản phẩm và dịch vụ của công ty.

- Tham gia các kỳ hội chợ nhằm giới thiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng.

- Thiết lập bộ phận maketing để mở rộng hơn nữa hoạt động của công ty đặc biệt là mặt hàng gối đỡ foam.

Nghiên cứu thị hiếu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm tương tự là cần thiết để mở rộng sản xuất, đáp ứng nhu cầu của khách hàng và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Quản lý chi phí hiệu quả là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Chi phí giảm lợi nhuận, vì vậy việc kiểm soát chi phí không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng cường vị thế cạnh tranh Doanh nghiệp cần sử dụng hợp lý các khoản chi phí và tránh lãng phí để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn Để tiết kiệm chi phí lao động, cần xây dựng định mức lao động khoa học và hợp lý cho từng nhân viên, đồng thời thiết lập đơn giá tiền lương nhằm tăng năng suất lao động và thu nhập.

- Cần nâng cao năng suất lao động, có thể thay đổi hình thức trả lương từ trả lương theo thời gian sang hình thức khoán sản lượng.

- Nâng cao tay nghề của công nhân bằng các lớp học bồi dưỡng ngắn hạn.

Phân công đúng người, đúng việc và phân phối cơ cấu lao động hợp lý là rất quan trọng để tránh tình trạng nhân viên dư thừa Điều này không chỉ giúp giảm chi phí tiền lương mà còn nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp.

- Công ty nên quản lý tốt việc bố trí nhân viên đi công tác, quy định mức công tác phí rõ ràng.

Để xây dựng định mức chi phí quản lý doanh nghiệp hợp lý so với doanh thu, cần chú trọng vào các khoản chi như chi phí tiếp khách, điện thoại, xăng dầu và văn phòng phẩm Việc quản lý chi phí này không chỉ đảm bảo đúng mục đích mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Huỳnh Viết Tấn, (2004), “Thực hiện: hóa đơn, chúng từ thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế khác trong kinh doanh và hạch toán”, NXB Chính trị quốc gia, trang 251-301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện: hóa đơn, chúng từ thuế GTGT, thuế TNDN, các loại thuế khác trong kinh doanh và hạch toán
Tác giả: TS Huỳnh Viết Tấn
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
2. Võ Văn Nhị (2014), “Giáo trình Nguyên lý kế toán”, NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kế toán
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
3. Lê Quang Cường, Nguyễn Kim Quyến (2016), “Giáo trình thuế 1”, NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thuế 1
Tác giả: Lê Quang Cường, Nguyễn Kim Quyến
Nhà XB: NXB Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2016
4. Trần Thị Diệu Huyền (2020), “Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh”,Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Trần Thị Diệu Huyền
Nhà XB: Trường Đại học Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2020
6. Báo cáo tài chính từ phòng kế toán công ty Cadivi Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính từ phòng kế toán công ty Cadivi Đồng Nai
5. Báo cáo số liệu thống kê từ phòng kinh doanh công ty Cadivi Đồng Nai Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực tế của DN. - Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp
Hình th ực tế của DN (Trang 5)
Hình 2.1: Logo Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai - Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp
Hình 2.1 Logo Công Ty TNHH MTV CADIVI Đồng Nai (Trang 26)
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính - Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo giới tính (Trang 32)
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi - Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Trang 33)
Bảng 2.3  Cơ cấu lao động trình độ học vấn - Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động trình độ học vấn (Trang 34)
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo công việc - Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo công việc (Trang 35)
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 3 năm 2020-2022 - Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty 3 năm 2020-2022 (Trang 36)
Bảng 2.6 Phân tích chi phí tại công ty Cadivi Đồng Nai - Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.6 Phân tích chi phí tại công ty Cadivi Đồng Nai (Trang 37)
Bảng 2.7 Bảng biến động về nguồn vốn của công ty - Phân tích hoạt động kinh doanh tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ đại phát đạt giai đoạn 2020 2022 khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.7 Bảng biến động về nguồn vốn của công ty (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w