Mục tiêu của đề tài
- Hệ thống hóa lại cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Bài viết này phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu – chi phí tại Công ty TNHH Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24H, đồng thời xác định kết quả kinh doanh của công ty Qua đó, nghiên cứu sẽ làm rõ những điểm mạnh và yếu trong quy trình kế toán, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công tác kế toán doanh thu – chi phí tại Công ty TNHH Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24H có nhiều ưu điểm như quy trình ghi nhận chính xác, giúp theo dõi hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, cũng tồn tại một số hạn chế như thiếu sót trong việc phân tích chi phí, ảnh hưởng đến việc xác định kết quả kinh doanh Việc cải thiện quy trình kế toán sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tăng cường sự minh bạch trong hoạt động kinh doanh của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 2 MSSV: 18040103 doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24H nói riêng.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin bao gồm việc thu thập dữ liệu thực tế trong quá trình thực tập tại công ty, đồng thời tham khảo các Chuẩn mực, Chế độ và Luật kế toán cùng với những tài liệu lý luận liên quan.
Phương pháp phân tích - tổng hợp là quá trình sử dụng dữ liệu thu thập được để phân tích dựa trên các cơ sở lý luận, từ đó rút ra nhận xét và đưa ra các đề xuất, kiến nghị cụ thể.
- Phương pháp quan sát, so sánh đối chiếu, thống kê
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp với nhân viên phòng kế toán tại công ty giúp hiểu rõ quy trình và thực trạng kế toán hiện tại.
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kế quả hoạt động kinh doanh
Chương 2: Nội dung về đơn vị thực tập và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo Vệ Chuyên Nghiệp, tập trung vào việc phân tích quy trình kế toán, đánh giá hiệu quả quản lý tài chính và đưa ra những nhận định về tình hình kinh doanh của công ty Các số liệu thống kê và báo cáo tài chính sẽ được sử dụng để minh họa cho thực trạng hiện tại, từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện quy trình kế toán nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Nhận xét và khuyến nghị
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 3 MSSV: 18040103
Đề tài nghiên cứu công tác kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Bảo vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24H Nghiên cứu dựa trên dữ liệu thực tế thu thập trong quá trình thực tập, kết hợp với các Chuẩn mực, Chế độ, Luật kế toán và tài liệu lý luận liên quan Qua phân tích dữ liệu, bài viết rút ra nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán, đặc biệt là kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 4 MSSV: 18040103
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
KẾ TOÁN DOANH THU, GIẢM TRỪ DOANH THU VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ a) Khái niệm, điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Căn cứ điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:
Doanh thu là lợi ích kinh tế làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, không bao gồm đóng góp từ cổ đông Doanh thu được ghi nhận khi giao dịch phát sinh và khi có sự chắc chắn về việc thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản phải thu, bất kể đã thu tiền hay chưa.
Doanh thu và chi phí liên quan cần được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nguyên tắc này có thể xung đột với nguyên tắc thận trọng trong kế toán Do đó, kế toán phải dựa vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực và hợp lý.
Doanh thu không bao gồm các khoản thu hộ bên thứ ba, ví dụ:
- Các loại thuế gián thu (thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phải nộp;
- Số tiền người bán hàng đại lý thu hộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý;
- Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được hưởng;
Chúng tôi cung cấp dịch vụ thực hiện theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán, bao gồm các lĩnh vực như vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động, và doanh thu từ hợp đồng xây dựng.
* Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 5 MSSV: 18040103
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện cần thiết, đảm bảo tính hợp lệ và chính xác trong việc báo cáo doanh thu.
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi các điều kiện cho phép người mua trả lại sản phẩm không còn hiệu lực Nếu hợp đồng quy định quyền trả lại hàng hóa, doanh nghiệp cần đảm bảo rằng người mua không còn quyền này, trừ khi khách hàng đổi hàng để lấy sản phẩm hoặc dịch vụ khác.
Doanh nghiệp sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng và cần xác định các chi phí liên quan Đối với doanh thu từ dịch vụ, doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi thỏa mãn các điều kiện nhất định.
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi người mua không còn quyền trả lại dịch vụ theo các điều kiện cụ thể trong hợp đồng Điều này có nghĩa là doanh nghiệp cần đảm bảo rằng các điều kiện trả lại đã được hoàn tất trước khi xác định doanh thu một cách chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 6 MSSV: 18040103
Doanh thu phải được ghi nhận tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào việc tiền đã được thu hay chưa Do đó, doanh thu bán hàng được xác định dựa trên giá trị hợp lý của các khoản thu đã nhận hoặc sẽ nhận trong tương lai.
Khi ghi nhận doanh thu, cần ghi nhận một khoản chi phí phù hợp liên quan đến doanh thu đó Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nguyên tắc phù hợp có thể mâu thuẫn với nguyên tắc thận trọng trong kế toán Do đó, kế toán phải dựa vào bản chất và các Chuẩn mực kế toán để phản ánh giao dịch một cách trung thực và hợp lý.
Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng rõ ràng về khả năng thu được lợi ích kinh tế Việc sử dụng chứng từ và tài khoản phù hợp là rất quan trọng trong quá trình này.
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
- Bảng kê hàng gửi đi bán đã tiêu thụ;
- Biên bản thanh lý hợp đồng, Biên bản bàn giao tài sản;
- Phiếu thu, phiếu xuất kho
- Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa;
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm;
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dich vụ;
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá;
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh Bất động sản đầu tư;
+ TK 5118: Doanh thu khác c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 7 MSSV: 18040103
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp;
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” không có số dư cuối kỳ
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 8 MSSV: 18040103
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hoạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính a) Khái niệm
Theo điều 80 thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:
Doanh thu hoạt động tài chính là khoản thu nhập mà doanh nghiệp nhận được từ các hoạt động tài chính, bao gồm tiền lãi, chiết khấu thanh toán, cổ tức, lợi nhuận từ đầu tư, thu nhập từ giao dịch chứng khoán và lãi từ tỷ giá hối đoái.
Tiền lãi bao gồm lãi suất từ cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi từ bán hàng trả chậm và trả góp, cũng như lãi từ các khoản đầu tư vào trái phiếu và tín phiếu Ngoài ra, chiết khấu thanh toán nhận được từ việc mua hàng hóa và dịch vụ cũng được tính vào tiền lãi.
- Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 9 MSSV: 18040103
Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán, bao gồm mua bán ngắn hạn và dài hạn, cũng như lãi từ chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, công ty con và các hình thức đầu tư vốn khác.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác b) Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Phiếu thu, Giấy báo có;
- Thông báo về quyền nhận cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư
- Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”.
- Tài khoản 515 không có tài khoản cấp 2 c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính” không có số dư cuối kỳ.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 10 MSSV: 18040103
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3 Kế toán thu nhập khác a) Khái niệm
Theo thông tư 200 năm 2014 được định nghĩa:
Thu nhập khác là khoản thu nhập bổ sung vào vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, phát sinh từ các hoạt động ngoài sản xuất và kinh doanh chính, không được dự tính trước và không mang tính thường xuyên Các khoản thu nhập khác này bao gồm nhiều nguồn thu nhập đa dạng.
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 11 MSSV: 18040103
Khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp cần lưu ý các khoản thuế phải nộp như thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) và thuế bảo vệ môi trường (BVMT) Tuy nhiên, có thể xảy ra trường hợp các khoản thuế này được giảm hoặc hoàn lại, điều này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ CÁC KHOẢN CHI PHÍ KHÁC
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán theo TT200/2014/TT-BTC a) Khái niệm
Giá vốn hàng bán là tổng chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm xuất kho đối với doanh nghiệp sản xuất, hoặc giá trị hàng hóa xuất kho đã bán đối với doanh nghiệp thương mại Nó bao gồm trị giá mua thực tế của hàng hóa đã bán và các chi phí mua hàng được phân bổ cho số hàng đó.
* Cách xác định giá vốn hàng bán
Tùy theo từng phương pháp hạch toán hàng tồn kho, doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp khác nhau để xác định giá vốn của hàng bán:
- Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp kê khai thường xuyên Có ba phương pháp:
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 20 MSSV: 18040103
Phương pháp tính giá thực tế đích danh là cách xác định giá trị xuất kho dựa trên giá nhập kho của lô hàng cụ thể Khi sản phẩm hoặc hàng hóa được xuất kho, giá trị của chúng sẽ được tính theo đơn giá nhập kho của lô hàng mà chúng thuộc về.
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) quy định rằng hàng hóa được mua hoặc sản xuất trước sẽ được xuất trước, và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước Quá trình này diễn ra tuần tự cho đến khi hàng hóa được xuất hết Do đó, giá vốn thực tế của hàng hóa và thành phẩm tồn kho cuối kỳ sẽ được xác định dựa trên giá thành thực tế của các lô hàng nhập sau cùng.
Phương pháp bình quân gia quyền bao gồm hai hình thức: bình quân gia quyền cuối kỳ và bình quân gia quyền liên hoàn Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng tồn kho (HTK) được xác định dựa trên giá trị trung bình của HTK đầu kỳ và giá trị của HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp bình quân này theo từng thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng, tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mình.
Trong bối cảnh giá cả biến động, mỗi phương pháp tính giá hàng tồn kho (HTK) sẽ dẫn đến những số liệu khác nhau về giá vốn hàng bán (GVHB) và giá trị HTK cuối kỳ Sự khác biệt này ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu liên quan đến HTK trong Báo cáo tài chính Do đó, doanh nghiệp cần lựa chọn phương pháp tính giá phù hợp và hiệu quả, dựa trên đặc điểm ngành nghề và hàng hóa kinh doanh của mình.
Trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, trị giá gốc của hàng hóa đã xuất bán chỉ được xác định vào cuối kỳ khi doanh nghiệp tiến hành kiểm kê để xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ Giá vốn hàng bán trong phương pháp này được xác định dựa trên kết quả kiểm kê.
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ = Trị giá HTK đầu kỳ + Trị giá hàng mua trong kỳ -
Trị giá HTK cuối kỳ b) Chứng từ và tài khoản sử dụng
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 21 MSSV: 18040103
- Phiếu xuất kho; Biên bản kiểm kê kho cuối kỳ (DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
- Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
Chi phí nguyên liệu, vật liệu và nhân công vượt mức bình thường, cùng với chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ, sẽ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cần lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước mà chưa sử dụng hết Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ nguồn lực để đối phó với sự giảm giá của hàng tồn kho, từ đó duy trì sự ổn định tài chính và tối ưu hóa quản lý hàng hóa.
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;
Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối năm tài chính xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong năm nay nhỏ hơn số đã lập trong năm trước Điều này cho thấy sự cải thiện trong giá trị hàng tồn kho và có thể ảnh hưởng tích cực đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho;
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường đã được tính vào giá trị hàng hóa khi mua Nếu hàng hóa được xuất bán và các khoản thuế này được hoàn lại, điều này sẽ ảnh hưởng đến giá trị cuối cùng của sản phẩm.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 22 MSSV: 18040103
Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán (Phương pháp kê khai thường xuyên)
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 23 MSSV: 18040103
* Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cần lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước mà chưa sử dụng hết Điều này đảm bảo rằng doanh nghiệp có đủ nguồn lực để bù đắp cho sự giảm giá của hàng tồn kho, giúp duy trì tính ổn định tài chính và quản lý rủi ro hiệu quả.
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ;
Vào cuối năm tài chính, việc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần được thực hiện khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong năm nay nhỏ hơn số đã lập trong năm trước Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa báo cáo tài chính và cải thiện tình hình tài chính tổng thể.
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán (phương pháp kiểm kê định kỳ)
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 24 MSSV: 18040103
1.2.2 Kế toán chi phí tài chính a) Khái niệm
Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí và lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn Nó cũng bao gồm chi phí góp vốn liên doanh, chi phí chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, cũng như khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ và lỗ tỷ giá hối đoái Các chứng từ và tài khoản sử dụng trong các hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí tài chính hiệu quả.
- Phiếu chi, Giấy báo nợ
- Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng cần lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập trong năm trước mà chưa sử dụng hết.
Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
Cuối kỳ kế toán, cần kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính” sẽ không có số dư cuối kỳ.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 25 MSSV: 18040103
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí tài chính
1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng a) Khái niệm
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.3.1 Nội dung và các quy định khi kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được chia thành ba phần chính: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách tính toán chênh lệch giữa doanh thu thuần và tổng trị giá vốn hàng bán, cùng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập thuần của hoạt động khác so với chi phí hoạt động khác
Thời điểm xác định kết quả kinh doanh phụ thuộc vào kỳ kế toán của từng loại hình doanh nghiệp trong các ngành nghề khác nhau Thông thường, các doanh nghiệp thương mại có thể tính toán kết quả kinh doanh vào cuối tháng, quý hoặc cuối năm.
Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
1.3.3 Kết cấu tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh” không có số dư cuối kỳ
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 35 MSSV: 18040103
Sơ đồ 1.15: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI
Tài khoản này phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp, bao gồm lãi, lỗ và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp.
- Tài khoản 421 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”
- Tài khoản 421 có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 4211 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước”; + Tài khoản 4212 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay”
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 36 MSSV: 18040103
1.4.3 Kết cấu và phương pháp hạch toán tài khoản
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
- Bổ sung vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Số lợi nhuận thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lỗ của cấp dưới được cấp trên câp bù;
- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh
Tài khoản 421 – “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối có thể có số dư Nợ hoặc số dư Có
Sơ đồ 1.16: Sơ đồ hạch toán lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 37 MSSV: 18040103
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP AN NINH 24H
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP AN NINH 24H
- Địa chỉ: 306/30 Đặng Thùy Trâm, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP HCM
- Mail: anninh24h.info@gmail.com
- Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Thanh Tùng
- Hình thức pháp lý: Công ty TNHH hai thành viên trở lên
- Vốn điều lệ: 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng)
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Vào năm 2017, Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Chuyên Nghiệp An Ninh 24h được thành lập với giấy phép hoạt động từ Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hồ Chí Minh vào ngày 15/07/2017 Ông Nguyễn Thanh Tùng và bà Đoàn Thị Lưu Duyên là hai thành viên sáng lập, với tỷ lệ góp vốn lần lượt là 60% và 40% Bà Đoàn Thị Lưu Duyên giữ vai trò giám đốc điều hành công ty, có địa chỉ tại 306/30 Đặng Thùy Trâm, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TP HCM, với vốn điều lệ 2.000.000.000 đồng.
Công ty chuyên về thương mại và dịch vụ đã nhận thấy tiềm năng phát triển lớn, do đó đã không ngừng nâng cao hoạt động giao thương để tăng doanh thu Trong giai đoạn đầu xâm nhập thị trường, công ty gặp nhiều khó khăn do nhân sự ít và chưa phân công nhiệm vụ rõ ràng.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh, 38 tuổi, MSSV: 18040103, công ty gặp nhiều khó khăn do còn non trẻ, không đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn trên thị trường Kết quả là lượng khách hàng hạn chế và lợi nhuận thu được không cao.
Công ty An Ninh 24H chuyên cung cấp dịch vụ bảo vệ an ninh chuyên nghiệp cho nhiều đối tượng khách hàng, từ cá nhân đến các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp và chung cư Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm và nhân viên được đào tạo bài bản, cùng trang thiết bị an ninh hiện đại, chúng tôi cam kết mang đến dịch vụ chất lượng cao, đáp ứng tối đa nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng.
2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty a) Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: phòng kế toán công ty) b) Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận
Mỗi phòng ban trong doanh nghiệp đảm nhiệm các chức năng và vị trí khác nhau, nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Sự kết hợp này tạo thành một khối đoàn kết, thống nhất, cùng nhau vận hành để thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Giám đốc là người lãnh đạo doanh nghiệp, đảm nhận việc điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày Họ có trách nhiệm báo cáo trước hội đồng thành viên về việc thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ của mình.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 39 MSSV: 18040103
Giám đốc có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và định hướng cho công ty, đề xuất chiến lược và tầm nhìn, đồng thời giám sát các hoạt động hàng ngày để đảm bảo hiệu quả làm việc.
* Phòng hành chính, nhân sự
Tham mưu và hỗ trợ Giám đốc trong công tác hành chính quản trị, văn thư lưu trữ và quản lý nhân sự Tổ chức, quản lý và thực hiện các hoạt động hành chính nhằm phục vụ và duy trì hiệu quả các hoạt động kinh doanh.
Thực hiện chế độ chính sách cho nhân viên và quản lý công việc pháp chế, đồng thời tuyên truyền và quảng cáo thi đua trong công tác hành chính, văn thư và lưu trữ Đảm bảo các hoạt động quản trị của Công ty được thực hiện hiệu quả, tạo điều kiện làm việc tốt nhất cho bộ máy công ty.
Chịu trách nhiệm theo dõi tất cả các hoạt động kinh doanh của công ty, lập kế hoạch kinh doanh và tư vấn cho Giám đốc về hướng đi tổ chức kinh doanh phù hợp trong từng giai đoạn.
* Phòng An ninh - Nghiệp vụ
Chúng tôi đảm nhận việc đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ bảo vệ cho toàn bộ nhân viên Đội ngũ này trực tiếp cung cấp dịch vụ bảo vệ cho khách hàng và xử lý các yêu cầu của họ Ngoài ra, chúng tôi cũng điều động nhân viên làm việc tại các mục tiêu cụ thể để đảm bảo an ninh và sự hài lòng của khách hàng.
* Phòng tài chính kế toán
Theo dõi hạch toán sản xuất kinh doanh của Công ty, quản lý các khoản vay và tiền gửi, cũng như thực hiện thanh quyết toán cho các công trình hoàn thành Đảm bảo kiểm tra và hoàn thiện thủ tục chứng từ liên quan.
Cung cấp đầy đủ kinh phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cân đối tài chính của Công ty và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước một cách kịp thời và chính xác.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 40 MSSV: 18040103
Lập báo cáo tài chính định kỳ là cần thiết để xác định mức vốn lưu động phù hợp, từ đó tổ chức nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, việc huy động nguồn vốn sẵn có vào sản xuất kinh doanh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Vào năm 2022, cùng với sự thay đổi kinh tế một số vùng, kéo theo đó là việc nguồn nhân sự tăng lên đáng kể, cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của công ty tại thời điểm 03/2022 Đơn vị tính: người
Số TT Chỉ tiêu Số cán bộ CNV Tỷ trọng (%)
1 - Tổng số cán bộ CNV 12 100
(Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự)
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 41 MSSV: 18040103
Tính đến tháng 3 năm 2022, công ty có 12 nhân viên, trong đó 50% là lao động có trình độ trung cấp và lao động phổ thông Đáng chú ý, tỷ lệ nam giới trong công ty chiếm 66.67%, cao hơn so với nữ giới.
Với sự ảnh hưởng của dịch bệnh, doanh thu của công ty có một số biến
Bảng 2.2 Tình hình doanh thu
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5,869,279,503 7,537,879,338 1,668,599,835 28.43
2 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 5,869,279,503 7,537,879,338 1,668,599,835 28.43
4 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (4=2-3) 1,316,539,396 1,482,676,478 166,137,082 12.62
5 Doanh thu hoạt động tài chính 953,016 3,381,674 2,428,658 254.84
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 740,217,555 819,688,050 79,470,495 10.74
8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (8= 4+5-6-7) 248,024,260 280,694,405 32,670,145 13.17
9 Tổng lợi nhuận trước thuế 248,024,260 280,694,405 32,670,145 13.17
11 Lợi nhuận sau thuế TNDN
(Nguồn: Bộ phận kế toán Công ty)
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 42 MSSV: 18040103
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH BẢO VỆ CHUYÊN NGHIỆP AN NINH 24H
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tại công ty, có hai hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt và hình thức chuyển khoản được ghi cụ thể trên hóa đơn
Hình thức thanh toán bằng tiền mặt thường áp dụng cho khách hàng có giao dịch dưới 20.000.000 đồng Nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền ngay trong ngày cho thủ quỹ, và kế toán sẽ lập phiếu thu cùng với việc ghi sổ quỹ tiền mặt.
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu thu, giấy báo có
- Hợp đồng kinh tế ký kết với khách hàng
- Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
*Minh họa nghiệp vụ phát sinh thực tế
Nghiệp vụ 1: Ngày 30/06/2022, xuất hóa đơn số 96 cho Công ty Công nghệ cao Sài
Gòn số tiền 30.240.000đ (đã bao gồm Thuế GTGT 8%) phí dịch vụ bảo vệ tháng 6/2022 (Phụ lục 1) Kế toán hạch toán như sau:
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 49 MSSV: 18040103
Ngày 06/07/2022, Công ty Công nghệ cao Sài Gòn thanh toán, đã nhận được báo có từ
NH Kế toán hạch toán như sau:
Nghiệp vụ 2: Ngày 30/06/2022, xuất hóa đơn số 97 cho Công ty GT EXPRESS số tiền 14.040.000 (đã bao gồm Thuế GTGT 8%) phí dịch vụ bảo vệ tháng 06/2022 (Phụ lục
2) Kế toán hạch toán như sau:
Ngày 16/07/2022, Công ty TNHH GT EXPRESS thanh toán, đã nhận được báo có từ
NH Kế toán hạch toán như sau:
Vào ngày 06/07/2022, căn cứ theo hợp đồng số 101 (Phụ lục 3), công ty đã cung cấp dịch vụ bảo vệ cho Trường Đại học Mở TP.HCM trong tháng 06/2022 với tổng số tiền là 189.719.680đ, bao gồm thuế GTGT 8% Tuy nhiên, khách hàng vẫn chưa thực hiện thanh toán Kế toán sẽ tiến hành hạch toán theo quy định.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 50 MSSV: 18040103
Bảng 2.3: Sổ cái tài khoản 511
Tài khoản: 511 Đơn vị tính: VND
Số chứng từ Diễn giải
Phát sinh Nợ Phát sinh
30/06/2022 96 Cung cấp dịch vụ bảo vệ 131 28.000.000
30/06/2022 97 Cung cấp dịch vụ bảo vệ 131 0 13.000.000
06/07/2022 101 Cung cấp dịch vụ bảo vệ 131 175.666.333
31/08/2022 KC.01 Kết chuyển sang tài khoản 911 911 255.028.219
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ danh thu
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Chiết khấu thương mại: Phiếu đề nghị, hợp đồng
- Hàng bán bị trả lại: Phiếu đề nghị trả lại sản phẩm đã mua, hóa đơn, chứng từ có liên quan
- Giảm giá hàng bán: Phiếu đề nghị giảm giá, hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT (thể hiện dòng chi tiết phần giảm giá)
- Kế toán sử dụng tài khoản 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu” để hạch toán chiết khấu thương mại
- Tài khoản chi tiết: TK 5211 – “Chiết khấu thương mại”; TK 5212 – “Giảm giá hàng bán”; TK 5213 – “Hàng bán bị trả lại”
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 51 MSSV: 18040103
*Minh họa nghiệp vụ phát sinh thực tế
Trong năm 2022, công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Bộ chứng từ nhập khẩu; Hóa đơn mua hàng;
- Phiếu nhập kho; Bảng nhập xuất tồn hàng hóa;
- Sỗ chi tiết hàng nhập khẩu
- Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”
*Trình tự luân chuyển chứng từ
Khi nhận hóa đơn đỏ từ nhà cung cấp, bộ phận kế toán sẽ dựa vào đó để thực hiện hạch toán vào các tài khoản liên quan.
*Minh họa nghiệp cụ phát sinh thực tế
Nghiệp vụ 1: Ngày 29/01/2022, nhận hóa đơn số 52 từ Công ty TNHH Thương Mại
Xây Dựng Phát Bình Châu số tiền 14.652.000 (đã bao gồm Thuế GTGT 10%) phí cung cấp lao động tháng 01/2022 (Phụ lục 4) Kế toán hạch toán như sau:
Ngày 05/02/2022, thanh toán cho Công ty TNHH Thương Mại Xây Dựng Phát Bình Châu, bằng tiền mặt Kế toán hạch toán như sau:
Nghiệp vụ 2: Căn cứ HĐ số 767 (Phụ lục 5) ngày 16/09/2022, công ty sử dụng dịch vụ cung cấp lao động tháng 07/2022 của Công ty Quân Hoàng Vũ số tiền 834.058.760đ
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 52 MSSV: 18040103
(đã bao gồm Thuế GTGT 8%) Chưa thanh toán cho người bán Kế toán hạch toán như sau:
Căn cứ HĐ số 848 (Phụ lục 6) ngày 23/09/2022, công ty đã sử dụng dịch vụ cung cấp lao động từ Công ty TNHH Quân Hoàng Vũ với giá trị 848.517.120đ (bao gồm Thuế GTGT 8%) trong tháng 08/2022 Hiện tại, công ty chưa thanh toán cho người bán, và kế toán sẽ hạch toán theo quy định.
Bảng 2.4: Sổ cái tài khoản 632
Tài khoản: 632 Đơn vị tính: VND Ngày hạch toán
Số chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh
29/01/2022 52 Thanh toán phí cung cấp lao động 331 13.320.000
16/09/2022 767 Thanh toán phí cung cấp lao động 331 772.272.000
23/09/2022 848 Thanh toán phí cung cấp lao động 331 785.664.000
31/03/2022 KC.02 Kết chuyển sang tài khoản 911 911 64.824.000
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 53 MSSV: 18040103
2.2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Ngoài việc cung cấp dịch vụ và tạo ra doanh thu từ hoạt động kinh doanh chính, công ty còn phát sinh doanh thu tài chính đa dạng Các nguồn doanh thu tài chính này bao gồm lãi suất từ tiền gửi, cho vay, đầu tư trái phiếu, tiền bản quyền, lợi nhuận được chia, và nhiều khoản doanh thu tài chính khác.
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Căn cứ để ghi nhận doanh thu tài chính là sổ phụ của các ngân hàng, giấy báo nợ ngân hàng
- Tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”.
* Trình tự luân chuyển chứng từ:
Khi nhận sổ phụ của ngân hàng, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu tài chính
* Minh họa nghiệp vụ phát sinh thực tế
Nghiệp vụ 1: Ngày 25/01/2022 Công ty nhận lãi tiền gửi từ ngân hàng ACB số tiền
3.405 công ty cho nhập vào vốn (Căn cứ vào Giấy báo có ngày 25/01/2022) (Phụ lục
7) Kế toán hạch toán như sau:
Nghiệp vụ 2: Ngày 31/02/2022 Công ty nhận lãi tiền gửi từ ngân hàng ACB số tiền
4.200 đồng công ty nhập vốn (Căn cứ vào Giấy báo có ngày 31/02/2022) (Phụ lục 8)
Kế toán hạch toán như sau:
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 54 MSSV: 18040103
Vào ngày 31/03/2022, Công ty đã nhận lãi tiền gửi từ ngân hàng ACB với số tiền 4.200 đồng và thực hiện nhập vốn Giao dịch này được xác nhận qua Giấy báo có ngày 31/03/2022 (Phụ lục 9) Kế toán sẽ tiến hành hạch toán theo quy định.
Bảng 2.5: Sổ cái tài khoản 515
Tài khoản: 515 Từ 01/01/22 đến 31/03/22 Đơn vị tính: VND
Ngày hạch toán Số chứng từ Diễn giải
25/01/2022 NTTK2022/15 Lãi ngân hàng nhập vốn 1121 3.405
31/02/2022 NTTK2022/29 Lãi ngân hàng nhập vốn 1121 4.200
31/03/2022 NTTK2022/37 Lãi ngân hàng nhập vốn 1121 4.200
31/03/2022 KC.03 Kết chuyển sang tài khoản 911 911 11.805
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
2.2.5 Kế toán chi phí tài chính
Để đáp ứng nhu cầu cung ứng dịch vụ cho khách hàng và đảm bảo đủ nhân lực, công ty phải mua sắm đồng phục và dụng cụ với số lượng lớn, đồng thời nhập hàng liên tục Để bổ sung vốn cho hoạt động kinh doanh, công ty đã vay ngân hàng Khoản vay này là vay ngắn hạn, dẫn đến phát sinh chi phí lãi vay định kỳ, được xem là chi phí tài chính trong quá trình hoạt động của công ty.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 55 MSSV: 18040103
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
Căn cứ vào hợp đồng vay vốn, kế toán sẽ lập phiếu chi trả lãi vay hàng tháng và ghi vào sổ theo dõi chi phí tài chính
Tài khoản 635 – “Chi phí tài chính”
*Minh họa nghiệp vụ phát sinh thực tế
Nghiệp vụ 1: Ngày 29/01/2022 trả lãi tiền vay số tiền 862.493 đồng (Căn cứ Giấy báo nợ ngày 29/01/2022) (Phụ lục 10) Kế toán hạch toán như sau:
Nghiệp vụ 2: Ngày 30/02/2022 trả lãi tiền vay số tiền 279.246 đồng (Căn cứ Giấy báo nợ ngày 03/02/2022) (Phụ lục 11) Kế toán hạch toán như sau:
Nghiệp vụ 3: Ngày 28/03/2022 trả lãi tiền vay số tiền 546.385 đồng (Căn cứ Giấy báo nợ ngày 28/03/2022) (Phụ lục 12) Kế toán hạch toán như sau:
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 56 MSSV: 18040103
Bảng 2.6: Sổ cái tài khoản 635
Tài khoản: 635 Từ 01/01/22 đến 31/03/22 Đơn vị tính: VND
Số chứng từ Diễn giải
Ngân hàng thu lãi vay TK
Ngân hàng thu lãi vay TK
Ngân hàng thu lãi vay TK
31/03/2022 KC.04 Kết chuyển sang tài khoản 911 911 1.688.124
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
2.2.6 Kế toán thu nhập khác
Tài khoản này ghi nhận các khoản thu nhập không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, bao gồm thu nhập từ việc nhượng bán và thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt, cũng như các khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý và xóa sổ.
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 57 MSSV: 18040103
* Minh họa nghiệp vụ phát sinh thực tế
Từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2022, công ty không phát sinh các khoản thu nhập khác
2.2.7 Kế toán chi phí khác
Tài khoản này ghi nhận các chi phí phát sinh từ những sự kiện hoặc nghiệp vụ riêng biệt không liên quan đến hoạt động thường nhật của doanh nghiệp, bao gồm chi phí thanh lý tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, và các khoản chi phí khác.
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Hóa đơn bán hàng, GTGT
- Biên bản vi phạm hợp đồng
- Tài khoản 811 – “Chi phí khác”
* Minh họa nghiệp vụ phát sinh thực tế
Từ tháng 01 đến tháng 03 năm 2022, công ty không phát sinh các khoản chi phí khác
2.2.8 Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng: Phản ánh chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ trong kỳ của doanh nghiệp
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Hóa đơn bán hàng, GTGT
- Phiếu chi; Bảng phân phối khấu hao
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 58 MSSV: 18040103
- Tài khoản 641 – “Chi phí bán hàng”
* Minh họa nghiệp vụ phát sinh thực tế
Nghiệp vụ 1: Ngày 29/01/2022 Công ty chi trả tiền xăng số tiền 292.400 đồng (Căn cứ vào PC2022/21) (Phụ lục 13) Kế toán hạch toán như sau:
Nghiệp vụ 2: Ngày 29/02/2022 Công ty chi trả tiền xăng số tiền số tiền 176.200 đồng
(Căn cứ vào PC2022/33) (Phụ lục 14) Kế toán hạch toán như sau:
Nghiệp vụ 3: Ngày 29/03/2022 Công ty chi trả tiền xăng số tiền 200.910 đồng (Căn cứ vào PC2022/44) (Phụ lục 15) Kế toán hạch toán như sau:
Bảng 2.7: Sổ cái tài khoản 641
Tài khoản: 641 Từ 01/01/22 đến 31/03/22 Đơn vị tính: VND Ngày hạch toán
Số chứng từ Diễn giải TK đối ứng
29/01/2022 PC2022/21 Chi trả tiền xăng 1111 292.400
29/02/2022 PC2022/33 Chi trả tiền xăng 1111 176.200
29/03/2022 PC2022/44 Chi trả tiền xăng 1111 200.910
31/03/2022 KC.05 Kết chuyển sang tài khoản 911 911 669.510
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 59 MSSV: 18040103
2.2.9 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Bảng tổng hợp tiền lương;
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng;
- Bảng phân phối khấu hao
- Tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
* Minh họa nghiệp vụ phát sinh thực tế
Vào ngày 31/01/2022, công ty đã nhận hợp đồng số 0000242 với giá trị 421.005 (bao gồm Thuế GTGT 10%) từ Chi nhánh Tổng công ty Chuyển phát nhanh bưu điện – Công ty Cổ phần tại TP.HCM, liên quan đến dịch vụ chuyển phát nhanh trong tháng 01/2022 (Phụ lục 16) Kế toán sẽ tiến hành hạch toán theo quy định.
Ngày 03/02/2022, công ty thanh toán cho Chi nhánh Tổng công ty Chuyển phát nhanh bưu điện – Công ty Cổ phần tại TP.HCM Kế toán hạch toán như sau:
Căn cứ vào HĐ 89 ngày 17/05/2022 (Phụ lục 17), công ty đã mua 4 bộ máy tính từ Công ty Liên Anh với tổng giá trị 50.250.000đ, bao gồm thuế GTGT 10%, phục vụ cho bộ phận văn phòng Hiện tại, công ty chưa thanh toán cho người bán, và kế toán sẽ hạch toán theo quy định.
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 60 MSSV: 18040103
Căn cứ vào hợp đồng 14236 ngày 06/09/2022 (Phụ lục 18), Công ty đã sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng Quê Nhà với tổng chi phí là 2.488.720đ (bao gồm Thuế GTGT) nhưng chưa thanh toán cho người bán Kế toán sẽ thực hiện hạch toán tương ứng cho giao dịch này.
Nghiệp vụ 4: Ngày 31/03/2022, BGĐ phê duyệt bảng lương CBNV khối văn phòng công ty (BL03/2022; Phụ lục 19 )
Có TK 334 : 104.964.000 Ngày 31/03/2022, kế toán lập phiếu chi thanh toán lương cho CBNV khối văn phòng công ty (PC2022/74; Phụ lục 19)
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 61 MSSV: 18040103
Bảng 2.8: Sổ cái tài khoản 642
Tài khoản: 642 Từ 01/01/22 đến 31/03/22 Đơn vị tính: VND Ngày hạch toán
Số chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Ghi chú
Cước phí dich vụ chuyển phát nhanh
31/03/2022 BL03/2022 Lương CBNV khối văn phòng
31/03/2022 KC.06 Kết chuyển sang tài khoản 911 911
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
2.2.10 Kế toán chi phí thế thu nhập doanh nghiệp
Mỗi quý, kế toán sẽ tính toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp và ghi nhận vào tài khoản 3334 “Thuế thu nhập doanh nghiệp” cùng với tạm nộp thuế TNDN Vào cuối tháng 03, kế toán thực hiện việc tính thuế TNDN cho kỳ này và đưa vào chi phí thuế của tháng 03 Nếu tổng số thuế đã nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp, kế toán sẽ thực hiện nộp bổ sung.
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng chyển khoản, tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 62 MSSV: 18040103
- TK 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”
* Minh họa nghiệp vụ phát sinh thực tế
Từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/03/2022, Công ty có phát sinh khoản Chi phí thuế TNDN phải nộp số tiền 16.314.729 đồng Phiếu kế toán số 054/12 (Phụ lục 20)
Bảng 2.9: Sổ cái tài khoản 821
Tài khoản: 821 Từ 01/01/22 đến 31/03/22 Đơn vị tính: VND Ngày hạch toán
Số chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh
31/03/2022 PKT054/12 Xác định thuế TNDN quý I năm 2022 3334 16.314.729
31/03/2022 KC.07 Kết chuyển sang tài khoản 911 821 16.314.729
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
2.2.11 Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Cuối năm, kế toán thực hiện việc kết chuyển số liệu từ các tài khoản như doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh Đây chính là kết quả cuối cùng của một năm hoạt động kinh doanh.
* Chứng từ và tài khoản sử dụng
Để lập báo cáo kết quả hoạt động cuối cùng của công ty kế toán, cần dựa vào sổ chi tiết, sổ cái và bảng cân đối phát sinh.
- Tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 63 MSSV: 18040103
* Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần:
- Kết chuyển chi phí giá vốn hàng bán:
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
- Kết chuyển chi phí tài chính:
- Kết chuyển chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 642 : 506.284.744 Lợi nhuận trước thuế = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN:
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 64 MSSV: 18040103
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 65 MSSV: 18040103
Bảng 2.10: Sổ cái tài khoản 911
Tài khoản: 911 Từ 01/01/22 đến 31/12/22 Đơn vị tính: VND Ngày hạch toán
Số chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Ghi chú
31/01/2022 KC.01 Kết chuyển số dư tài khoản 511 511 6.255.028.219
31/01/2022 KC.02 Kết chuyển số dư tài khoản 632 632 5.164.824.000
31/01/2022 KC.03 Kết chuyển số dư tài khoản 515 515 11.805
31/01/2022 KC.04 Kết chuyển số dư tài khoản 635 635 1.688.124
31/01/2022 KC.05 Kết chuyển số dư tài khoản 641 6418 669.510
31/01/2022 KC.06 Kết chuyển số dư tài khoản 642 6427 506.284.744
31/01/2022 KC.07 Kết chuyển số dư tài khoản 821 821 116.314.735
31/01/2022 KC.08 Kết chuyển sang tài khoản 4212 4212 581.573.676
Người ghi sổ Kế toán Giám đốc
SVTH: Phạm Thị Kim Oanh 66 MSSV: 18040103