Nguyễn Chương Phát, 2009 Đảm bảo CS ASXH nước ta hiện nay chiếm vai trò, vị trí rất quan trọng trong công cuộc XD, PT, ổn định đất nước góp phần thúc đẩy hiện thực hóa những quyền XH của
Trang 1HUỲNH CÔNG ĐẠT
20001047
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI – GIÚP ĐỠ
NGƯỜI DÂN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Ở ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110
Bình Dương, năm 2023
Trang 2HUỲNH CÔNG ĐẠT
20001047
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI – GIÚP ĐỠ
NGƯỜI DÂN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Ở ĐỊA BÀN HUYỆN U MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: Tiến sĩ Cao Thị Việt Hương
Bình Dương, năm 2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “hoàn thiện chính sách an sinh xã hội – giúp đỡ người dân có hoàn cảnh khó khăn phát triển kinh tế ở địa bàn huyện U Minh” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng QĐ
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Bình Dương, ngày 01 tháng 3 năm 2023
Huỳnh Công Đạt
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Ban giám hiệu trường Đại học Bình Dương, Khoa Đào tạo Sau đại học, cán bộ nhà trường, giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi nghiên cứu trong quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp
Lãnh đạo và các ban, ngành của huyện U Minh đã cung hỗ trợ và cung cấp số liệu cho tôi
TS Cao Thị Việt Hương đã tận tình cung cấp tài liệu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi ĐK thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Các anh/chị học viên ngành quản lý kinh tế và gia đình đã động viên, giúp đỡ
và cung cấp cho tôi những thông tin, tài liệu có liên quan trong quá trình hoàn thành luận vặn tốt nghiệp này
Trân trọng cám ơn!
Trang 5TÓM TẮT
KT huyện U Minh chủ yếu dựa vào nền KT nông nghiệp, nhưng KT còn chưa
PT, lại thường gánh chịu thiên tai, địch họa nên vấn đề ASXH ở địa phương còn gặp nhiều trở ngại ASXH là một trong các nhu cầu rất tất yếu của mỗi người Cùng với các an ninh khác như an ninh KT, an ninh chính trị, TTATXH,… ASXH góp phần
ổn định cuộc sống con người, ổn định XH Trong cuộc sống hiện nay, con người không phải lúc nào cũng gặp may mắn và có được cuộc sống bình thường ổn định Lúc này hoặc lúc khác, họ có thể gặp những khó khăn, rủi ro ngẫu nhiên phát sinh
mà bản thân họ không thể lường trước được ASXH chính là nhằm khắc phục và giúp
đỡ con người vượt qua những rủi ro và đồng thời bảo đảm, ổn định đời sống của con
người
Luận văn được sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học sau đây: Phương pháp thu thập thông tin, phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp tổng hợp
Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu những vấn đề chính:
- Các cơ sở lý luận về ASXH và những đối tượng có HCKK trên địa bàn huyện
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ASXH 10
1.1 ASXH 10
1.1.1 Khái niệm ASXH 10
1.1.2 Vai trò hệ thống ASXH 11
1.1.3 Bản chất của ASXH 12
1.1.4 Nguyên tắc của ASXH 13
1.1.5 Các ảnh hưởng của hệ thống ASXH 14
1.1.6 Nội dung của CS ASXH 15
1.1.7 Ý nghĩa của ASXH 15
1.1.8 Hệ thống ASXH ở VN 17
1.1.9 Nguồn tài chính dành cho ASXH 18
1.2 Hệ thống tiêu chí của nghiên cứu 19
1.3 Bài học kinh nghiệm từ địa phương khác trong thực thi CS ASXH 20
Chương 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI Ở HUYỆN U MINH 26
2.1 Đặc điểm chung của huyện U Minh 26
2.1.1 ĐK tự nhiên 26
2.1.2 Hiện trạng KT - VH - XH huyện U Minh 27
2.2 Phân tích thực trạng về thực thi CS ASXH tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau 31
Trang 72.2.1 Công tác chỉ đạo về ASXH 31
2.2.2 Kết quả thực hiện công tác ASXH trong năm 2021 32
2.2.3 Kết quả thực hiện công tác GN bền vững 38
2.2.4 Nhận xét kết quả thực hiện công tác ASXH và công tác GN 40
2.3 Phân tích thực trạng về thực thi các quyền ASXH của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau 42
2.3.1 Thực thi bảo đảm quyền ASXH trong việc BV và chăm sóc SK thông qua BHYT 43
2.3.2 Thực thi về đảm bảo quyền ASXH đối với các đối tượng đặc biệt 48
2.3.3 Thực thi bảo đảm quyền ASXH trong trợ giúp XH khi gặp HCKK 50
2.3.4 Thực trạng ASXH trong việc bảo đảm thu nhập thông qua BHXH 51
2.4 Thực trạng về đảm bảo ASXH cho người nghèo, người có HCKK 52
2.4.1 Việc quản lý, chỉ đạo 52
2.4.2 Nguồn kinh phí thực hiện 62
2.4.3 Khó khăn khi thực hiện các chế độ CS ASXH trên địa bàn huyện 64
2.5 Kết quả thực hiện công tác GN đạt hiệu quả nhờ tiềm năng, thế mạnh về vị trí địa lý và điều kiện kinh tế của huyện U Minh 68
2.6 Đánh giá ưu, nhược điểm của chính sách ASXH tại huyện U Minh 69
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VIỆC THỰC THI CS ASXH CHO NGƯỜI DÂN CÓ HCKK PTKT Ở HUYỆN U MINH 75
3.1 Định hướng XD và thực thi CS ASXH 75
3.1.1 Quan điểm XD hệ thống ASXH 75
3.1.2 Định hướng XD hệ thống CS ASXH 76
3.2 Giải pháp để thực thi CS ASXH tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau 77 3.3 Giải pháp để thực thi các quyền ASXH tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau 78
Trang 83.4 Giải pháp bảo đảm CS ASXH cho người dân có HCKK PTKT ở huyện U
Minh 80
3.4.1 Quản lý chỉ đạo 80
3.4.2 Nguồn kinh phí thực hiện 87
3.4.3 Giải pháp khi thực hiện các chế độ CS ASXH trên địa bàn huyện U Minh 91
3.5 Giải pháp vi mô cho các ngành kinh tế dựa vào tiềm năng, thế mạnh vị trí địa lý và điều kiện kinh tế của huyện U Minh 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 105
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả thu nợ của BHXH 34
Bảng 2.2: Tỷ lệ người tham gia BHXH giai đoạn 2016 - 2021 35
Bảng 2.3: Số người tham gia BHTN, BHYT giai đoạn 2019 - 2021 36
Bảng 2.4: Đối tượng được hưởng BHXH hàng tháng giai đoạn 2019 - 2021 37
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảm bảo CS ASXH là một bộ phận nằm trong mô hình PT XHVN, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” Hoạt động của hệ thống ASXH là nơi thể hiện tính “định hướng XHCN” của nền KT thị trường trong
đó con người có được và cảm nhận được, một cuộc sống an toàn, yên ổn, có khả năng phòng ngừa cùng với sự giúp đỡ khi gặp phải các rủi ro không mong muốn, biến cố bất thường CS ASXH còn được xem là một quá trình trong quá trình tái sản xuất XH
để phân phối lại thu nhập, tái SX sức LĐ
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề ASXH đang là vấn đề thu hút quan tâm của toàn XH VN đã đạt được nhiều thành tựu trong XD đất nước Mặc dù vậy, bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình chuyển đổi sang nền KTTT cũng xuất hiện những mặt tiêu cực tác động đến đời sống XH Trong đó, vấn đề ASXH cần được quan tâm hơn cả Hàng loạt các vấn đề về ASXH nảy sinh ở các lĩnh vực đời sống, đặc biệt trong các lĩnh vực BHYT và ASXH cho người nghèo và những nhóm dân cư bị yếu thế như trẻ em, người già, người khuyết tật, hộ nghèo…
Hiện nay, các CS ASXH ở VN còn nhiều bất cập và hạn chế Đối tượng tham gia BHXH còn thấp Phần lớn nông dân, lao động tự do và các đối tượng khác chưa được tham gia BHYT hoặc người dân không muốn tham gia BHYT do chất lượng KCB theo chế độ BHYT chưa tốt Hệ thống CS trợ giúp ASXH quá phức tạp, nhiều chế độ, rất khó quản lý từ khâu giám định, xét duyệt đến chi trả trợ cấp Công tác xoá đói giảm nghèo chưa bền vững; nguy cơ tái nghèo cao; một số CS không hiệu quả kéo dài, chậm được sửa đổi, bổ sung; việc tiếp cận các DV XH cơ bản có chất lượng còn hạn chế; khoảng cách thu nhập và mức sống giữa nhóm hộ giàu và nhóm hộ nghèo, giữa các vùng KT, giữa thành thị và nông thôn vẫn có xu hướng gia tăng
Trong công cuộc XD và PT KT-XH trong thời kỳ đổi mới của nước ta hiện nay, đòi hỏi phải XD một hệ thống ASXH toàn diện theo hướng đảm bảo hài hoà giữa tăng trưởng KT và công bằng XH, từng bước bao phủ hết các đối tượng trợ cấp XH,
Trang 12mở rộng các đối tượng trợ giúp cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn (Nguyễn Chương Phát, 2009)
Đảm bảo CS ASXH nước ta hiện nay chiếm vai trò, vị trí rất quan trọng trong công cuộc XD, PT, ổn định đất nước góp phần thúc đẩy hiện thực hóa những quyền
XH của người dân và đặc biệt đối với huyện khó khăn như huyện U Minh của tỉnh
Cà Mau Đảm bảo ASXH góp phần từng bước cải thiện đời sống, vật chất, tinh thần cho người dân có HCKK, đồng bào dân tộc thiểu số, những người thuộc diện CS XH,… Với các CS đảm bảo ASXH của Chính phủ bằng những nguồn vốn khác nhau của trung ương, tổ chức XH và cá nhân đã góp phần giúp đỡ những người dân từng bước thoát nghèo, vươn lên, PTKT, cải thiện đời sống tại địa phương (Nguyễn Trọng Đàm, 2015)
Đảm bảo CS ASXH tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là nền tảng để PTKT-XH
để điều tiết, phân phối lại thu nhập người dân có thể xem như giá đỡ để bảo đảm thu nhập của người dân Góp phần tăng trưởng KT bền vững tại huyện U Minh so với các địa phương khác
Huyện U Minh, tỉnh Cà Mau là huyện ven biển nên biến đổi khí hậu chịu ảnh hưởng rất lớn, đất nhiễm phèn nhiều, nhiều kênh, rạch HN nhiều do một số nguyên nhân như: trình độ thấp, thiếu vốn SX, hiệu quả đầu tư từ những chương trình, dự án
NN chưa được cao, chưa đúng trọng tâm Thời gian gần đây, tỷ lệ HN đang giảm đáng kể nhờ những CS GN, XD NTM, ASXH được đầu tư đúng hướng huyện xác định công tác ASXH là chủ trương, nhiệm vụ quan trọng của Đảng, NN, có ý nghĩa rất quan trọng vào sự PT KT-XH, đảm bảo ANTT tại địa phương Huyện U Minh đã huy động tất cả nguồn lực từ nhũng chương trình, dự án đầu tư, hỗ trợ PTKT
Đối với những chủ trương, CS đúng đắn, hiệu quả của Đảng; NN, huyện U Minh đã tập trung phát huy nguồn lực tại chỗ, vân dụng tối đa những nguồn đầu tư
từ ngân sách NN để PTKT của địa phương bền vững, tường bước hoàn thiện CS ASXH, đời sống người dân càng được cải thiện, tình hình chính trị, KT-XH ngày càng ổn định,… Các dự án, chương trình đảm bảo CS ASXH càng được đồng bộ, hoàn thiện hơn với số lượng người dân có việc làm ngày càng tăng; người dân tham
Trang 13gia BHXH càng nhiều, các chương trình trợ giúp XH, hỗ trợ việc làm cho người dân triển khai đạt hiệu quả đề ra, HN của huyện giảm đáng kể, một số DV XH cần thiết được bảo đảm cho người dân, đặc biệt là những người có HCKK
Hiện nay, số lượng người dân tự nguyện tham gia BHXH và BHYT còn thấp, nhu cầu đời sống vất chất, tinh thần của một số hộ dân nghèo vẫn còn chưa đảm bảo; những CS hỗ trợ việc làm cho người nghèo tại huyện chưa hiệu quả; những chương trình hỗ trợ chưa mang tính lâu dài; nhiều người có đất SX nhưng không có kinh nghiệm
Nhận thức được vấn đề từ thực tiễn Vì thế tôi quyết định chọn đề tài “hoàn thiện chính sách an sinh xã hội – giúp đỡ người dân có hoàn cảnh khó khăn phát triển kinh tế ở địa bàn huyện U Minh” làm bài luận văn tốt nghiệp của mình Đây
là vấn đề thiết thực liên quan đến công tác ASXH thúc đẩy PTKT của địa phương tại huyện U Minh Đề tài có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, tạo điều kiện cho các cơ quan chính quyền, đoàn thể và nhân dân có thể nhận diện bức tranh toàn cảnh về ASXH
và ảnh hưởng của hệ thống ASXH với một mức độ nhất định Từ đó, có thể làm căn
cứ XD PL, chế độ, CS; phương hướng hoạt động phù hợp nhằm tăng cường ASXH; cải thiện đời sống, xoá đói giảm nghèo và giảm thiểu rủi ro cho những người bị thiệt thòi trong XH; đưa đất nước PT bền vững đi lên trong nền KTTT Trong quá trình làm luận văn còn nhiều hạn chế về kiến thức; thời gian Rất mong thầy cô góp ý tận tình để bài làm ngày càn được hoàn thiện hơn
2 Các nghiên cứu có liên quan
Những năm gần đây, Đảng và NN luôn thúc đẩy PTKT tại địa phương cùng với đó đã ban hành nhiều CS, chủ trương, phương án nhằm PT hệ thống CS ASXH
để đảm bảo quyền lợi cho người dân, đặc biệt tập trung chú ý đến người dân nghèo
và người dân có HCKK Việc đầu tư, quản lý của NN cho ASXH ngày càng tăng và hoàn thiện hơn, cùng với sự tham gia của người dân, tổ chức XH, các doanh nghiệp ngày càng nhiều Vì thế, tỉ lệ GN của của địa phương ngày càng tăng, các cá nhân tham gia, thụ hưởng các CS ASXH được mở rộng, không ngừng tăng về số lượng; đối với người dân, đặc biệt là những người dân sống ở khu vực ven biển, khu vực
Trang 14chưa có lộ giao thông nông thôn đã biết chủ động phòng ngừa để không gặp những rủi ro trong cuộc sống, từng bước ổn định KT, hòa nhập tốt với XH
Tuy nhiên, hệ thống của CS ASXH vẫn còn nhiều bất cập, mức độ bao phủ thấp, người dân được hưởng lợi còn hạn chế, tiền trợ cấp của ASXH chỉ đảm bảo một phần chi tiêu cho người dân Vì thế để làm rõ hơn kết quả đạt được khi thực hiện CS ASXH, trong thời gian qua đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài này, trong đó có một số công trình nghiên cứu trong nước đáng chú ý sau:
- Bộ LĐ-TB&XH đã XD đề án chiến lược ASXH giai đoạn từ năm 2011-2020
Đề án đã đề cập góc độ lý luận trong quá trình triển khai thực thi CS ASXH như: đối tượng, quan điểm, mục tiêu, kinh phí để thực thi CS ASXH, phương hướng giải pháp thực hiện
- Viện KH LĐ và XH thuộc Bộ LĐ-TB&XH VN phát hành quyển sách với
ND hết sức quan trọng đến hệ thống CS ASXH ở VN với tên “PT hệ thống ASXH ở
VN đến năm 2020” Quyển sách đã nêu lên hết toàn bộ cơ sở lý luận, các vấn đề thực trạng cùng những ND, các CS, thực tiễn hệ thống ASXH VN thời gian qua; định hướng PT hệ thống CS ASXH đến 2020; quyển sách cũng đã cung cấp cơ bản đầy đủ các ND liên quan hệ thống CS ASXH ở VN, nêu lên được điểm còn tồn tại của ASXH
- Đề tài cấp Bộ năm 2002 của các tác giả: Bùi Văn Hồng, nghiên cứu mở rộng
đối tượng tham gia BHXH đối với người LĐ tự tạo việc làm và thu nhập; Nguyễn
Văn Đinh, tổ chức BH thất nghiệp ở VN trong nền KTTT đề tài cấp Bộ (năm 2022); Nguyễn Tiệp, các giải pháp nhằm thực hiện XH hóa công tác TGXH, đề tài cấp Bộ (năm 2022); Đặng Cảnh Khanh, vấn đề TGXH trong CS đảm bảo XH ở VN đề tài
KX.04.05 (năm 1994);
- Công trình nghiên cứu cấp NN mang mã số KX.04.05: “luận cứ KH cho việc đổi mới và hoàn thiện các CS đảm bảo XH trong ĐK nền KT hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở VN”, do Viện KH LĐ và các vấn đề XH thuộc Bộ
LĐ – TB&XH, làm chủ đề tài Kết quả nghiên cứu đề cập một cách khá hệ thống các vấn đề về bảo đảm XH như: Làm rõ các vấn đề về bảo đảm XH; mối quan hệ giữa các CSXH với bảo đảm XH; vai trò, vị trí, sự cần thiết của đảm bảo XH trong nền
Trang 15KTTT, khẳng định bảo đảm XH vừa là động lực, vừa là nhân tố cho sự PT của KTXH
Đề tài nghiên cứu rất kỹ về các bộ phận quan trọng cấu thành bảo đảm XH là BHXH,
ưu đãi XH, trợ giúp XH; đã đánh giá được thực trạng của bộ phận cấu thành này, chỉ
ra các quan điểm, hạn chế, thành tựu, định hướng, giải pháp trong tương lai để PT hệ thống đảm bảo XH nước ta
- Luận án Tiến sỹ của Mai Ngọc Anh – chuyện ngành quản lý KT, trường Đại học KT Quốc dân Hà Nội với tên đề tài “ASXH đối với nông dân trong ĐK KTTT ở VN” Đề tài tập trung làm sáng tỏa các cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc XD, hoàn thiện hệ thống CS ASXH tác động đến người dân trong ĐK nền KTTT; rút ra các kinh nghiệm trong XD, hoàn thiện hệ thống CS ASXH đối với người dân của các nước trên thế giới, từ đó rút ra kinh nghiệp để áp dụng vào XD hệ thống CS ASXH đối với người dân ở nước ta; khái quát tình hình thực hiện ASXH của nước ta, chỉ ra thành tự đạt được, nguyện nhân các mặt còn tồn tại của CS ASXH hiện tại (Nguyễn Thị Nhung, 2015)
- Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Chương Phát – chuyên ngành KT nông nghiệp, trường ĐH KT-QTKD, ĐH Thái Nguyên với tên đề tài: “Ảnh hưởng của hệ thống ASXH tới vấn đề nghèo đói của hộ nông dân huyện Văn Chấn – tỉnh Yên Bái” Đề tài đã tạo ĐK cho người dân cùng các cơ quan chính quyền, các ban, ngành đoàn thể
có thể thấy được toàn diện về hệ thống ASXH, ảnh hưởng từ hệ thống ASXH ở mức
độ nhất định đối với XH Từ đó, giúp Đảng, NN có căn cứ để XD hệ thống Pháp luật,
CS, phương hướng, chế độ để hoạt động cho phù hợp, tăng cường CS ASXH; giảm thiểu rủi ro cho người dân chịu thiệt thòi trong XH; cải thiện đời sống, xóa đói GN; đưa nước ta PT nhanh và bền vững đi lên từ nền KTTT (Nguyễn Chương Phát, 2009)
- Ngoài ra còn nhiều công trình nghiên cứu trong nước khác như của tác giả:
Nguyễn Hải Hữu, PT hệ thống ASXH phù hợp với bối cảnh nền KTTT định hướng
XH chủ nghĩa; PGS, TS Vũ Văn Phúc – Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản, ASXH ở nước ta: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn; ThS Nguyễn Văn Chiều – khoa Khoa
học quản lý, trường ĐH KHXH&NV, ĐH Quốc gia Hà Nội, ASXH và định hướng
nghiên cứu nhằm nâng cao vai trò của KH XH vào quá trình hoạch định CS ASXH ở
Trang 16VN; cùng tác giả Ths Nguyễn Văn Chiều có bài đăng trên Báo điện tử Đảng Cộng
sản, Quan điểm của ĐCSVN về thực hiện ASXH trong thời kỳ đổi mới; ThS Nguyễn Văn Hội, Phó cục trưởng Cục Bảo trợ XH, Bộ LĐ – TB&XH, tiếp tục thực hiện CS
XĐGN và ASXH vùng đặc biệt khó khăn… (Nguyễn Tiến Hùng, 2016)
Những nghiên cứu trên đã đóng góp một phần để cung cấp cơ sở KH, lý luận, thực tiễn vào việc XD, hoàn thiện hệ thống CS ASXH nói chung tại VN trong thời gian qua Tuy vậy, việc nghiên cứu bảo đảm CS ASXH sự nhìn nhận người quản lý
KT ở địa phương vẫn chưa thật sự thấu đáo, nhiều vấn đề nóng vẫn tồn tại, cần được giải quyết, đặc biệt là vấn đề tập trung CS tăng cường đầu tư từ ngân sách NN
Hầu hết các công trình nghiên cứu trên đã đề cập và phân tích những vấn đề
lý luận về ASXH cũng như vai trò của ASXH đối với PT XH Tuy các công trình nghiên cứu có những cách tiếp cận khác nhau, song tựu trung lại, ASXH được hiểu
là toàn bộ các biện pháp của nhà nước, cộng đồng, cá nhân nhằm đảm bảo cuộc sống cho người dân trong toàn XH, ASXH hướng đến sự bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho một bộ phận dân cư thuộc nhóm yếu thế, không may gặp rủi ro hay chịu thiệt thòi trong XH Các tác giả đều thống nhất khi cho rằng ASXH bảo đảm sự PT bền vững của XH, ổn định chính trị - xã hội, góp phần vào XD nguồn nhân lực, thể hiện tính nhân văn cao cả…
Các tác giả đã có cái nhìn khá toàn diện về cấu trúc, mô hình của ASXH, tạo nên bức tranh tổng quát về ASXH và CS ASXH đáp ứng yêu cầu PT KT - XH trong thời kỳ đổi mới, toàn cầu hóa và chủ động hội nhập quốc tế Các công trình đã phản ánh khá sâu sắc và rõ nét về những thành tựu ASXH của VN thời gian qua
Các công trình nghiên cứu còn chỉ ra những bài học kinh nghiệm đối với việc
XD hệ thống CS và thực tiễn giải quyết vấn đề ASXH ở các quốc gia trên thế giới Những bài học này có giá trị tham khảo cho việc XD và hoàn thiện hệ thống ASXH
ở VN
Các công trình nghiên cứu đã chỉ ra những hạn chế về nhận thức, về hệ thống
CS ASXH và thực hiện ASXH trên nhiều lĩnh vực Do vậy, nhiều công trình nghiên cứu đã đề xuất những quan điểm, giải pháp góp phần thay đổi nhận thức, cách thực
Trang 17hiện nhằm nâng cao hiệu quả, phát huy tốt vai trò của ASXH trong những năm tiếp theo
Mặc dù vậy, những công trình trên đây chủ yếu mới đề cập đến từng khía cạnh của ASXH ở góc độ XH, KT,v.v chưa cho thấy được bức tranh toàn cảnh của ASXH
từ góc độ thực tiễn về vai trò của ASXH đối với PT XH, nên những quan điểm, giải pháp nêu ra vẫn còn có những hạn chế nhất định, chưa làm thay đổi căn bản nhận thức tổng thể, cách thức XD mô hình ASXH phù hợp với yêu cầu của sự PT KT, XH
VN hiện nay
Để tìm kiếm các nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề ASXH ở trên
và chọn lọc một cách hiệu quả tôi đã thực hiện hai công việc là:
- Định hướng tìm nguồn tài liệu: Bước này gồm hai công đoạn đó là:
+ Định dạng ý tưởng
+ Định vị nguồn tài liệu
- Tìm kiếm và chọn lọc các nguồn tài liệu: Sau khi đã thực hiện bước thứ nhất, bắt đầu tiến hành tìm kiếm và chọn lọc những nguồn tài liệu Bước này cũng thực hiện hai công đoạn đó là:
+ Khai thác các nguồn tài liệu
+ Chọn lọc, đánh giá kết quả đạt được
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng CS ASXH, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện CS ASXH, giúp đỡ những người dân gặp HCKK
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích thực trạng CS ASXH tại huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Đề xuất giải pháp để CS ASXH hoàn thiện hơn và tạo ĐK người dân có HCKK PTKT
4 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng CS ASXH ở huyện U Minh, tỉnh Cà Mau thời gian qua?
Thực trạng bảo đảm các quyền ASXH ở huyện U Minh, tỉnh Cà Mau?
Nguồn tài chính để thực hiện các CS của ASXH?
Trang 18Giải pháp để CS ASXH hoàn thiện hơn và PT KT của huyện U Minh?
5 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là: Quyền thực thi CS ASXH trên địa bàn huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2016 – 2021
7 Phương pháp nghiên cứu
* Luận văn SD các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp định tính: Luận văn SD phương pháp nghiên cứu định tính để thu tập dữ liệu và thông tin sau khi có được những thông tin về vấn đề nghiên cứu sẽ tiến hành phân tích, đánh giá
- Phương pháp tổng hợp: Phương pháp nghiên cứu này được SD để tổng hợp, đánh giá những số liệu, thông tin, kiến thức có được từ quá trình thu thập thông tin, tài liệu Việc tổng hợp để đưa ra các luận giải, nhận xét, đề xuất quan điểm của luận văn
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
+ Phương pháp thu thập thông tin: Sau khi thu thập đầy đủ sẽ tiến hành phân
loại phù hợp, thống kê thông tin được ưu tiên theo mức độ quan trọng Các thông tin thực tế mang tính cấp thiết được tiến hành phân tích tổng hợp sau đó đánh giá
+ Phương pháp thống kê phân tích: Phương pháp này sẽ tập chung phân tích
tài liệu tài liệu thứ cấp: Bao gồm các thông tin của VBNN, số liệu thống kê chính thức của cơ quan NN, thông tin từ các website, tạp chí, bài báo, tài liệu KH đã được công bố
8 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
Trang 19Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần hoàn chỉnh các quyền thực thi CS ASXH tại địa phương
Ý nghĩa thực tiễn:
- Kết quả của luận văn có thể gợi mở cho các cơ quan quản lý có những điều chỉnh CS phù hợp để phát huy vai trò của ASXH đối với người dân nghèo, người gặp HCKK PTKT
- Đóng góp thêm ý kiến để điều chỉnh nhận thức, hành động, trách nhiệm của
XH, đối tượng được thụ hưởng CS ASXH đồng thời thực hiện có hiệu quả hơn CS ASXH trong những năm tiếp theo
9 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý NN - ASXH
Chương 2 Thực trạng chính sách an sinh xã hội ở huyện U Minh
Chương 3 Giải pháp hoàn thiện việc thực thi CS ASXH cho người dân có HCKK PTKT ở huyện U Minh
Trang 20Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ASXH
1.1 ASXH
1.1.1 Khái niệm ASXH
* ASXH: Theo tiếng anh, ASXH thường được gọi là Social Security khi dịch sang tiếng Việt, ngoài ASXH thuật ngữ này còn có nghĩa là an ninh XH, an toàn XH, bảo trợ XH, bảo đảm XH,… với các nghĩa không tương đồng Theo một nghĩa chung, Social Security là bảo đảm thực hiện những quyền cơ bản của con người, được tự do làm ăn, được sống trong hòa bình, di chuyển, cư trú, phát biểu chính kiến của mình trong khuôn khổ luật pháp cho phép; được bình đẳng, BV trước PL; được bảo đảm thu nhập để thỏa mãn những nhu cầu sinh sống thiết yếu khi bị rủi ro, bệnh tật, tai nạn, tuổi già; được có việc làm, có nhà ở, học tập,… Theo nghĩa này thì rất rộng Còn theo nghĩa hẹp, Social Security được hiểu là bảo đảm ĐK sinh sống thiết yếu, đảm bảo thu nhập cùng một số ĐK khác cho người cô đơn, già cả, người tàn tật, trẻ em
mồ côi, những người nghèo đói, những người bị dịch họa, thiên tai; cho người dân
LĐ và gia đình của họ khi bị giảm hay mất thu nhập hay mất việc làm;… Từ cách tiếp cận, một số nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm rộng – hẹp khác nhau về ASXH, chẳng hạn như:
- Theo H Beveridge, nhà KT học và XH học người Anh (1879-1963), ASXH
là sự đảm bảo về việc làm khi con người còn sức LĐ, đảm bảo lợi tức khi con người không còn sức LĐ nữa
- Theo Tổ chức LĐ quốc tế: ASXH là sự BV của XH đối với những thành viên thông qua các biện pháp công, để không gặp các khó khăn về KT-XH do bị giảm hay mất thu nhập, do ốm đau, tai nạn LĐ, thai sản, thương tật, thất nghiệp, tuổi già hay chết; nhưng đồng thời bảo đảm các chăm sóc YT, trợ cấp cho những gia đình có đông con (Nguyễn Chương Phát, 2009)
- Ở VN, thật ngữ “ASXH” đã có từ những năm 70 trong một vài cuốn sách nghiên cứu PL Sau năm 1975, thuật ngữ này được sử dụng nhiều, từ năm 1995 đến nay thuật ngữ này được dùng rất rộng rãi Thuật ngữ “ASXH” thường được những
Trang 21nhà quản lý, nhà nghiên cứu, những người làm công tác XH nhắc đến nhiều trên hệ thống thông tin truyền thông, hội thảo về CT-XH, các tài liệu, Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về ASXH có quan niệm xem ASXH như là “đảm bảo XH”,
“bảo trợ XH”, “an toàn XH”, “BHXH” nhưng cũng có quan niệm cho rằng: “ASXH”
là bao trùm những vấn đề nêu trên Ta có thể hiểu như sau: ASXH là chỉ sự BV của phương thức SX đối với những thành viên bằng hệ thống CS, biện pháp công nhằm khắc phục các tình trạng hụt hẫng về KT và XH, trước hết là của người dân, đổi lấy
kế sinh nhai bản thân và gia đình, trước những rủi ro
1.1.2 Vai trò hệ thống ASXH
ASXH là sự BV mà XH cung cấp cho những thành viên trong XH không may gặp những rủi ro thông qua những biện pháp phân phối tiền bạc, DVXH ND của ASXH được thể hiện trong những CS KT-XH như BHXH, cứu trợ XH, ưu đãi XH, các chương trình xoá đói GN,… Cho đến hiện tại, tất cả các nước trên thế giới kể cả Liên Hợp Quốc cũng thừa nhận hưởng DV ASXH là một trong các quyền con người trong tất cả thời đại, tất cả chế độ XH Với mục tiêu nhằm tạo lưới an toàn cho thành viên trong XH khi cá nhân nào không may gặp rủi ro, góp phần XD một XH đồng thuận, công bằng, PT bền vững, ASXH đã chứng minh được vai trò quan trọng ở mỗi quốc gia trên thế giới
ASXH là nhân tố động lực, là nhân tố ổn định cho sự PT KT-XH ASXH góp phần BV, che chắn cho các thành viên trong cộng đồng XH, là niềm an ủi đối với những nạn nhân khủng bố, chiến tranh… ASXH còn ảnh hưởng rất lớn đến nền KT của mỗi nước, đặc biệt là khi diện mạo, quy mô của ASXH ngày càng mở rộng như giúp người dân LĐ có sức khoẻ tốt để làm việc, giúp họ yên tâm học tập và công tác…
ASXH góp phần bảo đảm công bằng XH sự PT nhanh chóng về KT đã cải thiện tiêu chuẩn sống nhiều người, góp phần vào các thành tựu ổn định, dần đạt đến các mục tiêu thiên niên kỷ, nhưng khoảng cách giàu nghèo, sự bất bình đẳng trong
XH ngày càng rộng hơn Hệ thống ASXH được đông đảo nhân dân trên thế giới, trong đó có VN quan tâm bởi ASXH là CS quan trọng làm giảm sự tách biệt XH về
Trang 22KT đối với người dân ASXH còn là công cụ cải thiện ĐK sống, làm việc của các tầng lớp, đồng thời góp phần bảo đảm công bằng XH thông qua phân phối lại thu nhập, cùng DV có lợi cho người yếu thế trong XH
ASXH khơi dậy tinh thần đoàn kết và giúp đỡ nhau của những thành viên trong
XH ASXH giúp con người vượt qua khó khăn, phát huy sức mạnh của cộng đồng, tạo sự gắn kết giữa những thành viên thông qua sự chia sẻ rủi ro, giảm đi gánh nặng, nỗi đau cho người không may rơi vào hoàn cảnh yếu thế trong XH, giúp PTXH lành mạnh, bền vững
ASXH là cầu nối cho giữa những quốc gia, những dân tộc hiểu biết, xích lại gần nhau hơn Hàng loạt những hành động, chương trình thể hiện việc bảo đảm ASXH toàn cầu đã được những tổ chức quốc tế thực hiện như: chương trình an ninh lương thực thế giới, xoá đói GN, chương trình cứu trợ nhân đạo, chương trình phòng chống lây nhiễm HIV, chương trình phòng chống tội phạm xuyên quốc gia (Mai Ngọc Cường, 2013b)
1.1.3 Bản chất của ASXH
ASXH biểu hiện rõ quyền con người được LHQ thừa nhận
Muốn thấy được bản chất của ASXH, phải hiểu được mục tiêu của ASXH Mục tiêu của ASXH là tạo lưới an toàn gồm nhiều lớp, nhiều tầng BV cho mọi thành viên trong cộng đồng XH trong các trường hợp người dân bị mất hay bị giảm thu nhập hay phải tăng các chi phí đột xuất trong chi tiêu gia đình do các nguyên nhân khác nhau như: ốm đau, già cả, thương tật… gọi chung là các biến cố và “rủi ro XH”
Để tạo lưới an toàn gồm nhiều lớp, nhiều tầng có thể thực hiện đảm bảo an sinh cho tất cả các tầng lớp dân cư, ASXH được dựa trên nguyên tắc công bằng XH, san sẻ trách nhiệm, được thực hiện bằng nhiều phương thức, hình thức, biện pháp khác nhau
ASXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp
Người dân trong XH từ các địa vị XH, tôn giáo, chủng tộc khác nhau… là có biểu hiện khác nhau của hệ thống giá trị XH Nhưng vượt lên tất cả, với tư cách một người dân, thì phải được đảm bảo mọi mặt để có thể phát huy đầy đủ các khả năng của mình, không phân biệt địa vị XH, tôn giáo, chủng tộc,… ASXH tạo cho những
Trang 23người kém may mắn, những người bất hạnh hơn người bình thường để có thêm những lực đẩy, ĐK cần thiết để có thể khắc phục “biến cố”, “rủi ro XH”, có cơ hội để PT, hoà nhập vào XH
ASXH kích thích tính tích cực XH trong mỗi người, kể cả người kém may mắn
và người may mắn; người nghèo và người giàu, giúp họ hướng đến các chuẩn mực của Chân – Thiện – Mỹ Nhờ thế, có thể chống thói trông chờ ỷ lại vào XH; chống lại tư tưởng mạnh ai nấy lo, “đèn nhà ai nhà ấy rạng”… ASXH là yếu tố tạo sự hòa đồng giữa mọi người, không phân biệt tôn giáo, chính kiến, vị trí XH chủng tộc,… Giúp con người hướng tới một XH nhân ái, góp phần tạo ra cuộc sống bình yên, công bằng
ASXH thể hiện rất rõ truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, tương thân tương ái của cộng đồng XH
Truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, tương thân tương ái trong cộng đồng
là một nhân tố để ổn định và PTXH Sự chia sẻ trong cộng đồng XH, giúp đỡ người gặp bất hạnh nhằm hoàn thiện giá trị nhân bản con người, đảm bảo một XH được PT lành mạnh (Nguyễn Văn Dương, 2022)
1.1.4 Nguyên tắc của ASXH
Thứ nhất: NN quản lý hoạt động ASXH
- NN có trách nhiệm tổ chức các biện pháp bảo đảm XH đối với các đối tượng
bị mất hoặc giảm thu nhập, ngay lúc đầu NN đã thành lập Ban chỉ đạo để thực hiện
CS về ASXH
- NN ban hành những văn bản PL tạo ra hành lang pháp lý để điều chỉnh những hoạt động của ASXH; việc ban hành những văn bản PL, những CS, PL về ASXH tạo
sự đồng bộ, thống nhất thực hiện từ Trung ương tới địa phương
- NN thường xuyên giám sát, kiểm tra là cách để ngăn ngừa tốt nhất các sai sót, vi phạm trong quá trình thực hiện CS ASXH
- NN tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra phát hiện xử lý mọi hành vi vi phạm PL trong quá trình thực hiện CS ASXH
Trang 24- NN hỗ trợ nguồn kinh phí để thực hiện các hoạt động ASXH trong phạm vi
cả nước
Thứ hai: Phải bảo đảm ASXH cho mọi người bị mất hoặc giảm khả năng LĐ dẫn tới bị mất hoặc giảm thu nhập KT do gặp thiên tai, do bị mất việc làm, hỏa hoạn hay những rủi ro khác
Thứ ba: Thực hiện ASXH trên cơ sở đóng góp giữa các bên và sự trợ giúp của toàn XH, sự chia sẽ giữa cộng đồng trong XH Cùng với nguồn ngân sách của NN,
sự tham gia đóng góp của các thành phần trong XH và các tổ chức nước ngoài và bằng chính sự đóng góp, tham gia của người thụ hưởng những CS này
Thứ tư: ASXH không nhằm mục đích lợi nhuận mà chủ yếu thực hiện mục đích XH vì cộng đồng
Thứ năm: Mức ASXH nhằm trợ giúp bảo đảm nhu cầu tối thiểu cho những người hưởng thụ
1.1.5 Các ảnh hưởng của hệ thống ASXH
Thực tế, hệ thống ASXH khi thực hiện đúng và toàn diện sẽ mang đến những ảnh hưởng rất tích cực về mặt XH:
- ASXH bảo đảm cho những đối tượng “yếu thế” và những người LĐ được
BV, chăm sóc khi không may rơi vào HCKK; tạo cơ hội cho những người bất hạnh
có được ĐK để khắc phục “rủi ro XH”, có cơ hội hoà nhập vào cộng đồng XH, có được cơ hội PT ASXH với những chức năng của nó, sẽ tạo tính tích cực cho XH, trong mỗi người, hướng đến chuẩn mực của Chân – Thiện – Mỹ ASXH hướng đến điều tốt đẹp trong cuộc sống, hoà đồng giữa mọi người không phân biệt tôn giáo, giới tính, chính kiến, dân tộc vào một XH công bằng an toàn cho tất cả thành viên
- ASXH dựa trên những nguyên tắc chia sẻ trách nhiệm thực hiện công bằng
XH, thực hiện bằng những biện pháp, hình thức và phương thức khác nhau Trên bình diện XH, ASXH là công cụ để cải thiện những ĐK của cuộc sống, của những tầng lớp dân cư đặc biệt là các nhóm dân cư yếu thế trong XH và tần lớp người nghèo khó Dưới góc độ KT, ASXH là công cụ để phân phối lại thu nhập giữa những thành viên trong cộng đồng XH Nếu XD được hệ thống ASXH tốt thì sẽ giải quyết được những
Trang 25vấn đề XH Đây sẽ là nền tảng để XD một XH công bằng, bác ái, vì ASXH không những giải quyết được những vấn đề XH mà còn góp phần PTXH, thể hiện sự chuyển giao của XH làm XH văn minh hơn, tốt đẹp hơn Bởi thế, trong XH hiện đại, ASXH luôn được củng cố để hoàn thiện trở thành hệ thống thiết yếu của bộ máy NN ASXH còn có chức năng tập trung tổng hợp những nguồn lực vào PTXH, mang đến hạnh phúc cho nhân dân
- ASXH đóng vai trò rất tích cực đối với sự ổn định chính trị của một đất nước Điều này dễ nhận ra vì tình hình KT-XH vững mạnh và ổn định thì tình hình chính trị mới vững mạnh và ổn định Mặt khác, khi cuộc sống của người dân luôn bị đe doạ bởi thiếu thốn do thất nghiệp, do già yếu, do ốm đau thì sẽ ảnh hưởng đến tình hình chính trị
- ASXH góp phần tạo sự thúc đẩy tiến bộ XH Trong chiến lược PT của mỗi nước đều có mục đích cuối cùng là: bảo đảm, có sự cải thiện cho hạnh phúc của người dân, đem lại lợi ích cho người dân Trong sự PT đó ASXH có đóng góp rất quan trọng Bằng các biện pháp, ASXH tạo “lưới chắn” an toàn gồm nhiều lớp, nhiều tầng
để BV cho các thành viên khi bị mất hay giảm thu nhập hay tăng chi phí do các nguyên nhân khác nhau gọi chung là những “rủi ro XH” (Đặng Kim Chung và c.s., 2013a)
1.1.6 Nội dung của CS ASXH
An sinh xã hội tăng cường cơ hội có việc làm, hỗ trợ tín dụng, chính sách giảm nghèo, hỗ trợ kết nối thông tin thị trường; mở rộng cơ hội cho người lao động tham gia hệ thống chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; tăng cường tiếp cận của người dân đến hệ thống dịch vụ xã hội cơ bản, như giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường…
1.1.7 Ý nghĩa của ASXH
ASXH luôn được đặt lên hàng đầu trong mục tiêu PT bền vững của đất nước ASXH không chỉ là việc đảm bảo thực hiện quyền của con người, là mục tiêu nhân đạo, tốt đẹp mà còn là cuộc chiến bền bỉ, cam go và nhiều thách thức…
Trang 26ASXH nếu được thực hiện đúng, toàn diện sẽ đem lại ảnh hưởng rất tích cực
về mặt XH, đặc biệt trong ĐK VN đang XD nền KTTT định hướng XHCN Những
ý nghĩa tích cực mà ASXH mang lại là:
- Ý nghĩa KT
ASXH tác động đến tăng trưởng và PTKT Tăng trưởng KT tạo ĐK và tiền đề
để giải quyết tốt hơn những vấn đề XH thông qua CS phúc lợi XH và ASXH Nhưng nếu CS tăng trưởng không hướng vào mục tiêu bền vững, hiệu quả KT-XH thì sẽ dẫn đến những hậu quả XH khó lường, nhất là nạn thất nghiệp, tình trạng bất công XH, phân hóa giàu nghèo tăng Nếu biết cách sử dụng một phần kết quả thu được từ tăng trưởng KT để chăm lo PT về XH trọng tâm là hệ thống ASXH, giúp những vấn đề về
XH được giải quyết, hệ thống ASXH vận hành tốt sẽ bảo đảm cho XH ổn định, tạo
cơ hội KTPT, tăng trưởng với nhịp độ cao, bền vững XH càng PT càng đạt tới nấc thang cao hơn của tiến bộ, văn minh và hiện đại thì càng phải quan tâm các vấn đề ASXH
- Ý nghĩa chính trị
ASXH đóng vai trò rất tích cực đến sự ổn định chính trị của quốc gia vì tình hình KT-XH của quốc gia vững mạnh, ổn định thì chính trị mới vững mạnh, ổn định Mặt khác nếu đời sống người dân bị đe dọa bởi các thiếu thốn do già yếu, do ốm đau,
do thất nghiệp… thì tình hình chính trị cũng bị ảnh hưởng
- Ý nghĩa XH
ASXH bảo đảm cho các đối tượng yếu thế nói riêng và người LĐ nói chung được chăm sóc, BV khi rơi vào HCKK, đặc biệt; tạo cho những người bất hạnh có thêm những ĐK cần thiết để khắc phục những rủi ro, có cơ hội để PT, có cơ hội hòa nhập vào cộng đồng Với những chức năng của ASXH, kích thích tích cực XH đến con người, hướng đến các chuẩn mực của Chân - Thiện - Mỹ ASXH hướng đến điều cao đẹp trong cuộc sống, không phân biệt giới tính, chính kiến, dân tộc, tôn giáo,… vào một XH nhân ái, an toàn và công bằng cho tất cả những thành viên
Trang 27ASXH thể hiện tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái, giúp đỡ nhau giữa con người trong XH Đoàn kết giúp đỡ nhau là một trong các nhân tố để ổn định PTXH, đồng thời hoàn thiện các giá trị của con người giúp cho PTXH lành mạnh
ASXH giúp phân phối lại thu nhập giữa các tần lớp, các thành viên trong cộng đồng XH Nếu XD được một hệ thống ASXH tốt thì sẽ giải quyết được các vấn đề
XH Đây là nền tảng để XD một XH công bằng, bác ái, vì ASXH giải quyết các vấn
đề XH, góp phần thiết yếu trong PTXH, thể hiện sự chuyển giao XH làm cho XH văn minh, tốt đẹp Trong XH hiện nay, ASXH ngày càng hoàn thiện ASXH còn có tập trung các nguồn lực để PTXH (Nguyễn Văn Dương, 2022)
- Ý nghĩa quốc tế
ASXH không những có ý nghĩa đối với quốc gia mà còn có ý nghĩa đối với quốc tế Ngoài việc thuộc phạm trù quyền con người, biểu hiện trình độ tiến bộ văn minh của quốc gia, hiện nay trong XH hiện đại mỗi quốc gia đều có nhận thức rằng ASXH là vấn đề quan tâm của toàn nhân loại Thực hiện ASXH không bị giới hạn hay bất kỳ trở ngại nào, thể hiện đó là các hoạt động giúp đỡ XH, những hiệp định hợp tác về BHXH giữa những quốc gia vì một thế giới PT ổn định (Lê Thị Thuý Phương và Trần Hoàng Hải, 2011)
1.1.8 Hệ thống ASXH ở VN
Theo tinh thần của Đảng tại Đại hội XI, Đảng đưa ra chủ trương “PT, nâng cao chất lượng GD&ĐT, chất lượng nguồn nhân lực; PT KHCN và KT tri thức Tập trung giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho người LĐ”, “Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng XH, bảo đảm ASXH, giảm tỉ lệ HN; cải thiện ĐK CSSK cho nhân dân”
Về phương thức thực hiện mục tiêu bảo đảm ASXH, Đảng ta chủ trương “Thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng XH, bảo đảm ASXH trong từng bước và từng CS”
Đảng ta đã đưa ra các biện pháp: “Tiếp tục sửa đổi, hoàn thiện hệ thống BHXH, BHYT, BHTN, trợ giúp và cứu trợ XH đa dạng, linh hoạt, có khả năng BV, giúp đỡ mọi thành viên trong XH”; “Đẩy mạnh XH hoá DV BHXH, chuyển các loại hình trợ
Trang 28giúp, cứu trợ XH sang cung cấp DV bảo trợ XH dựa vào cộng đồng Bảo đảm cho đối tượng bảo trợ XH có cuộc sống ổn định, hoà nhập tốt hơn vào cộng đồng, có cơ hội tiếp cận nguồn lực KT, DV công thiết yếu”; “Đa dạng hoá các nguồn lực và phương thức XĐGN gắn với PT nông nghiệp, nông thôn, PT GD, dạy nghề và giải quyết việc làm để XĐGN bền vững; tạo ĐK và khuyến khích người đã thoát nghèo”
1.1.9 Nguồn tài chính dành cho ASXH
Để đảm bảo tài chính để thực thi CS về ASXH có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi quốc gia, đặc biệt là quốc gia đang PT như VN Để đảm bảo nguồn tài chính bền vững cho các mục tiêu ASXH cũng như tính khả thi khi triển khai thực hiện thì ngay từ khi XD các chỉ tiêu CS, nhất là các chỉ tiêu phòng ngừa rủi ro…
Đặc biệt, khi thực thi nguyên tắc chia sẻ trong BHXH, BHYT và người sử dụng LĐ, người LĐ đều phải có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHYT và quỹ BHXH Đối với CS bồi thường tai nạn trong LĐ, trách nhiệm bồi thường đó thuộc về người
sử dụng LĐ Nhờ CS này đã giảm được gánh nặng chi ngân sách cho những chế độ BHYT, BHXH và cũng nâng cao tinh thần trách nhiệm bảo đảm XH của cá nhân người LĐ Quỹ BHYT và BHXH được tách khỏi ngân sách của NN Điều này đã phân định chức năng quản lý của NN đối với CS BHYT, BHXH và chức năng thực thi CS, cụ thể những nghiệp vụ thu và chi, đảm bảo CS của NN có hiệu quả
Ngân sách của NN chỉ tập trung vào những CS bảo trợ XH, ưu đãi người có công Tỷ trọng đầu tư từ ngân sách của NN cho những lĩnh vực XH chiếm từ 25,2%
- 27,8% tổng chi tiêu NN Trong đó, đặc biệt ưu tiên đầu tư vào xóa đói GN, giải quyết việc làm, trợ giúp XH cho những nhóm yếu thế, ưu đãi đối với người có công… Trong các năm gần đây, chi ngân sách NN vào cứu trợ XH ở VN trung bình từ 100 -
150 tỷ đồng/năm, chưa tính trợ cấp bằng hiện vật Ngoài ra, còn nguồn huy động từ trong dân cũng chiếm khoảng 30% (Đặng Kim Chung và ctg, 2013b)
Đảm bảo tài chính thực thi CS ASXH là việc rất quan trọng Những chỉ tiêu
và mục tiêu ASXH như việc làm và dạy nghề, GN, cung ứng các DVXH cơ bản tối thiểu, BHXH và trợ giúp XH có thể thực hiện được không? Thực hiện như thế nào?
Ở mức cao hay thấp? Phụ thuộc nguồn tài chính đầu tư có bảo đảm hay không? Trong
Trang 29ĐK KTTT, nguồn tài chính để thực thi CS ASXH rất đa dạng, với nhiều nguồn: ngân sách NN, tín dụng, nước ngoài, vốn từ người dân, từ các quỹ thiện nguyện…, tuy nhiên nguồn tài chính từ NSNN vẫn chiếm vai trò rất quan trọng, có thể nói là quyết định Trong thời gian qua, nhằm thực hiện các mục tiêu ASXH, NN đã triển khai nhiều biện pháp để huy động nguồn lực tài chính cho thực thi CS ASXH, góp phần bảo đảm thực thi những mục tiêu an sinh về phòng ngừa các rủi ro như: việc làm và cung ứng các DVXH cơ bản, GN; giảm thiểu rủi ro,…: BHXH, BHTN, BHYT,…;
và khắc phục rủi ro: trợ giúp XH thường xuyên và đột xuất Tuy nhiên, việc SD nguồn tài chính để thực thi CS ASXH hiện nay vẫn còn có nhiều bất cập
1.2 Hệ thống tiêu chí của nghiên cứu
Hệ thống tiêu chí CS ASXH của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Hoạt động sản xuất, thu nhập của người dân
- Mức sống, chất lượng cuộc sống của người dân
- Tạo việc làm, dạy nghề
- Công tác PT đối tượng tham gia BHXH
Tiêu chí đánh giá quỹ BHYT
- Cơ sở KCB
- Tỷ lệ người tham gia BHYT
- Chất lượng KCB tại những cơ sở YT
- Hoạt động đầu tư bổ sung thêm nguồn lực tài chính cho quỹ
- Chế độ hưởng
Tiêu chí đảm bảo các quyền ASXH của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- Chất lượng phục vụ của các loại BH
- Chế độ đãi ngộ cho các đối tượng
- Số người tham gia các loại BH
- Công tác bảo trợ người khuyết tật
Hệ thống tiêu chí đảm bảo CS ASXH cho người nghèo, người có HCKK
- Kinh phí hỗ trợ, thực hiện các mục tiêu
- Sử dụng các loại quỹ BH
Trang 30- GD
- YT
- Nhà ở
- Nước sạch
- Tiếp cận, cập nhật thông tin
1.3 Bài học kinh nghiệm từ địa phương khác trong thực thi CS ASXH Bài học kinh nghiệm trong thực thi CS ASXH từ Thành Phố Đà Nẵng
Đảng bộ cùng chính quyền, nhân dân Thành phố Đà Nẵng đã lựa chọn phương thức vừa kết hợp PT toàn diện, đồng bộ với PT có trọng tâm, trọng điểm, giữa các vấn đề còn gây bức xúc với các vấn đề phục vụ cho PT toàn diện lâu dài, PTKT gắn liền với giải quyết những vấn đề XH và CS ASXH cho nhân dân Thành phố Đà Nẵng
đã thực hiện chương trình “5 không, 3 có”; giải quyết những vấn đề còn bức xúc trong
XH và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân Giúp đỡ những gia đình đặc biệt khó khăn: học sinh hư, học sinh bỏ học, vi phạm pháp luật, nghèo Chương trình
“Thành phố 3 có”, mục tiêu “có việc làm”, “có nhà ở” là chương trình ASXH hiệu quả và nổi tiếng từng góp phần khẳng định thương hiệu Thành phố Đà Nẵng những năm qua Thành phố Đà Nẵng đã tạo ra bước đột phá trong triển khai XD những chương trình nhà ở XH
Thành phố Đà Nẵng đã đẩy mạnh PT nghề công tác XH; XD hệ thống ASXH
đa dạng, hiệu quả, ngày càng phù hợp với nhu cầu người dân; thực hiện toàn diện, đồng bộ những dự án, chương trình GN, tạo ra cơ hội cho người nghèo được tiếp cận những CS trợ giúp về XD những đề án, giải pháp mô hình GN; khuyến nông, dạy nghề; Công tác đền ơn đáp nghĩa ở Thành phố Đà Nẵng rất được quan tâm và coi trọng, được xem là địa phương điển hình trong thực thi CS ưu đãi đối với người có công
Đối với CS BHXH số người tham gia và quy mô BHXH bắt buộc tăng nhanh,
cơ quan giám sát việc chấp hành theo PL thực hiện có hiệu quả Công tác BHYT của
Đà Nẵng không ngừng mở rộng: Số lượt người KCB bằng BHYT, số chi BHYT tăng, mức độ bao phủ cao hơn 80% dân số thành phố Đà Nẵng BHTN cũng tăng nhanh
Trang 31Trong thời gian qua, Thành phố Đà Nẵng còn thực thi tốt CS đối với phụ nữ nghèo, bất hạnh, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 100% trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi, không nơi nương tựa được giúp đỡ, chăm sóc
từ CS NN, các tổ chức quốc tế và cộng đồng; Tổ chức thăm KCB cho hàng ngàn phụ
nữ có HCKK mắc bệnh hiểm nghèo
Gần đây, có những vấn đề tạo hiệu ứng XH rất cao, được dư luận đồng tình, thể hiện sự thấu hiểu, chia sẻ với người dân của Đảng bộ, chính quyền thành phố Hàng loạt những CS ASXH như cấp thẻ BHYT miễn phí cho trẻ em khuyết tật trên 6 tuổi và người già, trợ giúp XH và phục hồi chức năng cho người tàn tật, người mắc tâm thần đã tạo được dấu ấn cho Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng đã xem việc bảo đảm ASXH là nhiệm vụ quan trọng của Đảng bộ cùng chính quyền và nhân dân các cấp cùng nhau phối hợp để thực hiện Ngoài ra, còn huy động sức mạnh từ những tổ chức đoàn thể, XH cùng những doanh nghiệp ở địa phương Thành phố Đà Nẵng đã hỗ trợ XD nhà đại đoàn kết theo mô hình có nhà ở vững chắc theo kiểu “3 trong 1” đó là chống lũ và chống bão, xóa nhà tạm; còn các hộ không có đất ở thì sẽ được thành phố bố trí chung cư cho hộ thu nhập thấp và HN
Việc thực thi CS ASXH ở Thành phố Đà Nẵng là một thành công lớn, là một minh chứng hùng hồn, sống động, tuyệt vời của các quyết sách của Đảng bộ cùng chính quyền và người dân Thành phố Đà Nẵng, làm nổi bật truyền thống nhân văn con người tại nơi đây Thắng lợi này thể hiện bài học về sự đoàn kết của Đảng bộ cùng những tầng lớp trong XH đã đồng lòng, đồng sức trong việc thực hiện mục tiêu
PT chung của thành phố (Trần Công Mạnh, 2021)
Những thành công này cho thấy hệ thống ASXH cần thay đổi chức năng, phải cải cách để phù hợp sự thay đổi của ĐK KT-XH, tăng cường những biện pháp xóa nghèo XD hệ thống ASXH đa dạng ngành, nghề LĐ; Thúc đẩy thiết lập một XH trách nhiệm cùng tham gia của tất cả mọi tầng lớp XH và việc làm bền vững; Bảo đảm ổn định nguồn lực tài chính cho hệ thống ASXH, nhất là hệ thống CS, PL về ASXH khá chi tiết, cụ thể, đầy đủ, minh bạch, dễ áp dụng
Trang 32Bài học kinh nghiệm từ thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Đảm bảo ASXH ở thị xã An Nhơn, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thị xã
đã phát huy sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền địa phương đề cao vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân tại địa phương Quá trình thực thi CS ASXH bảo đảm vai trò quản lý chủ đạo và thống nhất của NN cùng cấp ủy đảng, chính quyền ở thị xã Việc
áp dụng những văn bản về thực thi CS ASXH, địa phương đã vận dụng một cách sáng tạo, bám sát thực tế Trong thực thi CS ASXH NN có vai trò là chủ đạo, đề ra những
CS và chỉ tiêu, mục tiêu, nhóm đối tượng cần ưu tiên và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị trong thực thi CS ASXH
Đảm bảo ASXH ở thị xã An Nhơn không thể không nhắc đến vai trò của NN
vì hệ thống ASXH muốn hình thành và tồn tại PT không thể tự nó hình thành, vận động và PT nếu như không có vai trò của NN NN không những tạo ra cơ chế, môi trường để PT hệ thống ASXH của tỉnh Bình Định, của thị xã An Nhơn mà còn cung cấp nguồn lực qua trọng trong việc thực hiện những DV về ASXH
Kinh nghiệm thực thi CS ASXH cho người dân có thể thấy được việc phát huy
và SD hiệu quả những nguồn lực có vai trò rất quan trọng Việc tận dụng, phát huy các nguồn lực sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp cho sự PT, trong đó nguồn lực bên ngoài giữ vai trò quan trọng; yếu tố nội lực có vai trò trực tiếp quyết định Nội lực được tăng cường sẽ bảo đảm SD hiệu quả và thu hút ngoại lực
Nguồn lực bảo đảm ASXH rất đa dạng, phong phú có nhiều nguồn lực khác nhau, nó bao gồm nguồn vốn, nguồn nhân lực, KH công nghệ hiện đại, CS, chủ trương, việc phát huy nguồn nội lực đặt ra những vấn đề về cơ chế, quy hoạch, CS
PT KT-XH, trước tiên là phát huy nguồn lực con người (với tư cách là nguồn lực cá nhân và nguồn lực cộng đồng); phát huy tiềm lực trong dân, đi đôi với SD những nguồn lực từ NN; phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân Phải tranh thủ sự đồng thuận từ nhân dân trong quá trình thực thi CS ASXH Tuy nhiên, việc huy động,
SD nguồn tài chính phải thật hiệu quả, minh bạch, tránh tiêu cực, lãng phí làm mất niềm tin đối với quần chúng nhân dân
Trang 33Tăng trưởng KT là mục tiêu quan trọng hàng đầu Đối với tỉnh Bình Định, thị
xã An Nhơn thì việc đầy mạnh PTKT là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Việc gắn tăng trưởng KT với sự ổn định XH, bảo đảm ASXH cho nhân dân (tạo nên mô hình
PT hài hòa) được nhiều tỉnh, thành, huyện, thị trong cả nước lựa chọn CS ASXH được coi như là bộ phận của nền KTTT hiện nay Có thể thấy, việc triển khai hợp lý
hệ thống ASXH, đặc biệt đối với những tầng lớp yếu thế trong XH sẽ tạo sự hài hòa trong quá trình PTKT với bảo đảm ASXH
Thực hiện tốt chương trình giải quyết những vấn đề bức xúc của người dân và không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ Giúp đỡ những gia đình không may gặp HCKK: nghèo, học sinh hư, học sinh bỏ học, vi phạm PL Trong đó, cần sự quan tâm đến chương trình, mục tiêu có việc làm và có nhà ở ổn định, để thúc đẩy bảo đảm hệ thống ASXH tại địa phương
Đẩy mạnh PT làng nghề, du lịch ở thị xã, XD hệ thống ASXH đa dạng, hiệu quả, không ngừng mở rộng để phù hợp nhu cầu nhân dân; thực hiện toàn diện, đồng
bộ những dự án, chương trình GN, tạo ra cơ hội cho người nghèo được tiếp cận những
CS trợ giúp về việc làm, dạy nghề, khuyến nông; XD những đề án, đưa ra những giải pháp mô hình GN thiết thực cho người dân; CS đền ơn đáp nghĩa cần chú trọng hơn,
để thực hiện tốt công tác ASXH tại thị xã An Nhơn
Các CS ASXH thể hiện trách nhiệm cao, mang hàm nghĩa văn hóa - văn minh,
nó phản ánh tính chất tiến bộ, công bằng của một XH Mục tiêu tối cao của CS ASXH
là hướng đến tiến bộ XH và công bằng XH (Trần Công Mạnh, 2021)
Bài học kinh nghiệm cho huyện U Minh từ địa phương khác trong thực hiện CS ASXH
Từ bài học kinh nghiệm trong thực hiện CS ASXH của TP Đà Nẵng và thị xã
An Nhơn, tỉnh Bình Định có thể rút ra một số bài học hữu ích giúp huyện U Minh hoàn thiện hệ thống CS ASXH theo hướng bền vững, cụ thể như:
Thể chế hóa chủ chương, quan điểm của Đảng về CS ASXH; rà soát, đánh giá
hệ thống CS ASXH hiện hành theo tiêu chí và chuẩn mực về tiếp cận ASXH dựa trên
Trang 34quyền, cũng như nhận thức, quan điểm mới của Đảng về ASXH thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng để đóng góp bổ sung, sửa đổi các luật về ASXH hiện hành
Các cấp ủy đảng, chính quyền, mặt trận đoàn thể cần nhận thức đúng vị trí, vai trò của các CS ASXH để có những chủ trương, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn của huyện U Minh; cần quan tâm giải quyết vấn đề lao động, việc làm, thực hiện
CS gắn kết tăng tưởng KT với giải quyết việc làm trong từng chương trình PT để góp phần tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp cho nền KT của huyện
Huy động các nguồn lực bảo đảm ASXH như: Tăng nguồn kinh phí của Nhà nước cho ASXH; Đẩy mạnh huy động nguồn lực của doanh nghiệp, sự đóng góp của người dân; PT các Quỹ ASXH bền vững trong dài hạn, nhất là Quỹ BHXH, Quỹ Đền
ơn đáp nghĩa, Quỹ Tình thương, Quỹ Trợ giúp XH đột xuất ; Đổi mới quản lý và
SD các nguồn lực để bảo đảm đúng mục tiêu, đối tượng và hiệu quả
XD chương trình tổng thể về ASXH của huyện Dựa trên cơ sở tích hợp Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp, việc làm và an toàn lao động; các đề án trợ giúp xã hội hiện nay Cùng với đó, phát triển mô hình ASXH đa dạng để đáp ứng các nhu cầu ASXH đa dạng và khả năng đóng góp của các nhóm dân cư khác nhau
Bên cạnh các chương trình ASXH do Nhà nước cung cấp hoặc điều phối, có thể huy động sự tham gia của doanh nghiệp, các tổ chức khác tham gia Sự tham gia của XH không chỉ dừng ở đóng góp nguồn lực, hỗ trợ hay phối hợp mà có thể trực tiếp cung cấp DV ASXH
Đẩy mạnh công tác XH hóa, huy động các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện tốt hơn các CS ASXH Để huy động nguồn lực, cũng như tạo điều kiện cho doanh nghiệp, các tổ chức khác tham gia cung cấp dịch
vụ ASXH Huyện cần XD cơ chế, thể chế hóa việc tham gia, một mặt đảm bảo quyền lợi của doanh nghiệp, tổ chức cung cấp ASXH, mặt khác có thể quản lý hoạt động của các đơn vị này, đảm bảo đúng mục đích, đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của những người tham gia và thụ hưởng ASXH
Trang 35Tập trung công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao ý thức người dân, gia đình, cộng đồng cùng có tránh nhiệm trong thực hiện các CS ASXH, cùng nhau thực hiện tốt các chương trình về tăng trưởng KT tạo điều kiện thuận lợi nhằm thúc đẩy
hệ thống BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp
Đảm bảo ASXH tối thiểu, hướng tới giảm nghèo và trợ giúp xã hội cho các đối tượng yếu thế, người thuộc HCKK Với người già không có thu nhập và lương hưu, cần cung cấp hưu trí XH để đảm bảo cuộc sống; PT và nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống cung cấp DV ASXH, như DV việc làm, DV chăm sóc đối tượng bảo trợ XH, KCB,
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ HỘI Ở
HUYỆN U MINH
2.1 Đặc điểm chung của huyện U Minh
2.1.1 ĐK tự nhiên
2.1.1.1 Địa lý
Huyện U Minh nằm ở phía tây bắc của tỉnh Cà Mau
- Phía Đông giáp với huyện Thới Bình;
- Phía Tây giáp với Vịnh Thái Lan;
- Phía Nam giáp với huyện Trần Văn Thời;
- Phía Bắc giáp với huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang
Diện tích 774,14 km²;
Dân số là 100.876 người (năm 2019)
Huyện U Minh có chiều dài bờ biển trên 31 km và có các cửa biển Khánh Hội, Hương Mai, Tiểu Dừa
* Hành chính: Huyện U Minh có 8 đơn vị hành chính cấp xã gồm: thị trấn U Minh (huyện lỵ) và 7 xã: Khánh An, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Lâm, Khánh Thuận, Khánh Tiến, Nguyễn Phích
2.1.1.2 Lịch sử hình thành
Huyện U Minh được thành lập vào ngày 29 tháng 12 năm 1978 trên cơ sở tách
3 xã: Khánh An, Khánh Lâm và Nguyễn Phích thuộc huyện Thới Bình
- Quyết định 275-CP ngày 25 tháng 7 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc huyện U Minh:
+ Chia xã Nguyễn Phích thành ba xã và một thị trấn lấy tên là xã Nguyễn Phích, xã Nguyễn Phích A, xã Nguyễn Phích B và thị trấn U Minh
+ Chia xã Khánh An thành ba xã lấy tên là xã Khánh An, xã Khánh Minh và
xã Khánh Hiệp
+ Chia xã Khánh Lâm thành năm xã lấy tên là xã Khánh Lâm, xã Khánh Hội,
xã Khánh Tân, xã Khánh Tiến và xã Khánh Hòa
Trang 37- Quyết định 51/QĐ-TCCP ngày 2 tháng 2 năm 1991 của Ban Tổ chức Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới phường, xã thuộc thị xã Bạc Liêu và các huyện Cái Nước, Đầm Dơi, Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, tỉnh Minh Hải:
+ Sáp nhập hai xã Khánh Hiệp, Khánh Minh vào xã Khánh An
+ Sáp nhập hai xã Nguyễn Phích A, Nguyễn Phích B vào xã Nguyễn Phích + Sáp nhập hai xã Khánh Hội, Khánh Tân vào xã Khánh Lâm
+ Huyện U Minh lúc này gồm có thị trấn U Minh và 5 xã: Khánh An, Khánh Hòa, Khánh Lâm, Khánh Tiến, Nguyễn Phích
- Nghị quyết ngày 6 tháng 11 năm 1996 của Quốc hội, tỉnh Minh Hải được tách ra thành hai tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu
- Nghị định 41/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ thành lập xã Khánh Hội trên cơ sở 3.360,80 ha diện tích tự nhiên và 9.780 người của xã Khánh Lâm
- Nghị quyết số 24/NQ-CP ngày 4 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ thành lập
xã Khánh Thuận trên cơ sở điều chỉnh 17.148 ha diện tích tự nhiên và 13.127 người của xã Khánh Hòa
2.1.2 Hiện trạng KT - VH - XH huyện U Minh
2.1.2.1 Tăng trưởng và KT cơ cấu
Trong thời gian qua dưới sự chỉ đạo của Huyện ủy, sự giám sát chặt chẽ của HĐND và sự nỗ lực, quyết tâm của UBND huyện cùng các ban, ngành và toàn nhân dân, đã góp phần PT KT-XH Tổng số xã đạt chuẩn nông thôn mới đến nay là 03/07
xã (gồm xã Khánh An, xã Khánh Hòa, xã Khánh Tiến), đạt 42,85% tổng số xã
Kết quả hoạt động sản xuất năm 2021 đạt được là:
- Nông nghiệp
+ Tổng diện tích thu hoạch các trà lúa được 16.448 ha, năng suất bình quân 3,97 tấn/ha, sản lượng 65.335 tấn, đạt 63,8% KH
+ Diện tích trồng màu truyền thống được 219 ha, đạt 109,5% KH
+ Tổng đàn gia súc được 45.254 con, đạt 96,29% KH Tổng đàn gia cầm được 391.211 con, đạt 94,04% KH
Trang 38+ Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán được 45,49%, đạt 101% KH
- Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: toàn huyện hiện có 96 cơ sở SX công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, tổng giá trị SX tăng bình quân hàng năm 15,5%, chiếm tỷ trọng 19,77% trong cơ cấu KT
Hạ tầng: toàn huyện hiện có 159,5 km đường ô tô, 375 km đường giao thông nông thôn và trên 300 cây cầu bê tông,
Trên địa bàn huyện có 78 Tổ hợp tác với tổng số 1.074 thành viên; có 18 Hợp tác xã đang hoạt động với 299 thành viên và 219 LĐ, vốn điều lệ là 28.275 triệu đồng
- Năm 2020 - 2021, chất lượng GD được nâng lên; tỷ lệ bậc TH lên lớp đạt 99,6%; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đạt 99,5%; tổ chức thành công kỳ thi tốt nghiệp THPT trên địa bàn huyện, đăng ký dự thi 493 học sinh, đỗ tốt nghiệp 493 học sinh, tỷ lệ tốt nghiệp đạt 100%
Trang 392.1.2.3 Y tế
- Công tác chăm sóc, nâng cao, BV sức khỏe người dân được chú trọng, chất lượng KCB không ngừng nâng lên CSVC YT từ huyện đến cơ sở luôn được quan tâm, mở rộng, đầu tư, cơ bản đáp ứng nhu cầu KCB cho người dân
Trong năm 2021, đã tiếp nhận KCB được 101.259 lượt bệnh nhân (có 77.549 lượt bệnh nhân khám bệnh bằng BHYT); công suất sử dụng giường bệnh là 65,8%
2.1.2.4 Văn hóa, thể dục, thể thao
Các hoạt động VH, thể dục, thể thao đạt nhiều chuyển biến tích cực; XD phong trào “Toàn dân đoàn kết XD đời sống VH” được đẩy mạnh; tỷ lệ gia đình, ấp đạt chuẩn VH tiếp tục được duy trì
Đến nay, toàn huyện có 15.826 gia đình đạt chuẩn VH, chiếm 64,56% và 18
Qua hơn 4 năm thực hiện Quyết định số: 494-QĐ/TW, ngày 14 tháng 4 năm
2009 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cà Mau về phân công các sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh phụ trách xã có đông đồng bào Khmer, có tỷ lệ hộ cận nghèo, HN cao; huyện
U Minh có 7 đơn vị sở, ban, ngành tỉnh phụ trách 7/7 xã Thực hiện Quyết định số: 83-QĐ/HU, ngày 07 tháng 9 năm 2010 của Ban Thường vụ Huyện ủy về phân công
cơ quan, ban, ngành, MTTQ, đoàn thể huyện phụ trách giúp đỡ các ấp có đông đồng bào dân tộc Khmer tỷ lệ hộ cận nghèo, HN cao; qua đó có 44 cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện được phân công để giúp đỡ 44 ấp Đồng thời, Ban Chấp hành Đảng
bộ huyện còn ban hành Nghị quyết số 04 về phân công chi bộ, cơ sở đảng, đảng viên
Trang 40phụ trách giúp đỡ HN Kết quả đạt được khá cao, HN của huyện đã giảm từ 21,23% năm 2015 xuống còn 8,26% năm 2021; đặc biệt không còn gia đình CS nghèo Đời sống tinh thần của người dân không ngừng được cải thiện, BHYT toàn dân đạt 88,77%;
Thực hiện có hiệu quả CS dân tộc, tôn giáo Đảm bảo sự bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau đối với những đồng bào dân tộc, đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của đồng bào dân tộc theo QĐ của PL
- Công tác thực hiện vận động các loại quỹ: thực hiện thu quỹ bảo trợ trẻ em được 70,8 triệu đồng, 70,8% KH; đã vận động, triển khai XD được 10 căn nhà tình nghĩa, đạt 200% KH (kết quả đã hoàn thành, bàn giao, đưa vào SD 06 căn, trong tháng 12/2021 bàn giao 04 căn còn lại); đã sửa chữa xong 04 căn đưa vào SD, đang sửa 06 căn, dự kiến cuối năm sẽ đưa vào SD
- Thực hiện chi hỗ trợ các đối tượng gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn huyện được 19.886 người và doanh nghiệp, với số tiền 25.469,78 triệu đồng Ngoài ra, còn tố chức thăm, tặng quà cho Mẹ VN anh hùng, các hộ gia đình bị thiên tai, người già neo đơn, các HN, cận nghèo, các đối tượng không may gặp HCKK, với
số tiền trên 4.966 triệu đồng
Công tác phòng, chống dịch Covid-19
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác tiêm, ngừa vaccine Covid-19 trên địa bàn huyện Kết quả đến ngày 28/11/2021, đã tiêm vaccine được 131.157 liều,