Đề tài "nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch tỉnh Bình Dương nhằm thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế" được thực hiện với mục tiêu xác định các nhân tố ảnh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN VĂN HIỀN
19001060
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG
NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110
Bình Dương, năm 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
NGUYỄN VĂN HIỀN
19001060
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG
NHẰM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH
TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ NGÀNH: 8310110 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS Võ Xuân Vinh
Bình Dương, năm 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Văn Hiền
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi trân trọng cảm ơn Khoa Kinh tế - Trường Đại học Bình Dương đã chấp thuận và tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn này
Tôi trân trọng cảm ơn GS.TS Võ Xuân Vinh, người hướng dẫn khoa học
đã tạo điều kiện, quan tâm sâu sát, định hướng và tận tình chỉ bảo trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi trân trọng cảm ơn quý Thầy, Cô đã giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Bình Dương
Trân trọng được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bạn bè thân hữu và gia đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện, động viên tôi hoàn thành khóa học và hoàn tất luận văn
Cuối cùng, dù đã rất cố gắng, song chắc chắn luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong các đồng nghiệp, quý Thầy, Cô và Hội đồng chấm luận văn góp ý cho những thiếu sót trong luận văn này
Tôi chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Hiền
Trang 5TÓM TẮT
Du lịch là một ngành kinh tế quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của nước nhà, Bình Dương là một tỉnh có nhiều tiềm năng về phát triển du lịch với sự phân bố phong phú về di tích lịch sử, văn hóa và các danh lam thắng cảnh thiên nhiên Song song với sự phát triển của kinh tế xã hội thì việc làm thế nào để vừa phát triển du lịch, vừa gắn với phát triển bền vững, bảo tồn và giữ gìn các giá trị văn hóa, lịch sử, tự nhiên là một vấn đề nhức nhối của nhiều địa phương trong đó có Bình Dương? Đó là lý do thôi thúc thực hiện đề tài này
Đề tài "nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch tỉnh Bình Dương nhằm thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế" được thực hiện với mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch, đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phát triển du lịch tỉnh Bình Dương để từ đó đề xuất các hàm ý chính sách nhằm phát triển du lịch, thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế đến Bình Dương
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ix
DANH MỤC BẢNG, BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 6
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 6
1.3.2 Mục tiêu cụ thể 6
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 6
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 7
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 7
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu 7
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 7
1.7 Kết cấu của đề tài 7
CHƯƠNG 2: 8
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 8
2.1 Một số khái niệm cơ bản 8
2.1.1 Khái niệm về du lịch 8
2.1.2 Khái niệm về khách du lịch 9
2.2 Các loại hình du lịch 11
2.2 Các sản phẩm du lịch 11
2.3 Phát triển du lịch 12
2.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch 13
2.5 Các mô hình nghiên cứu về phát triển du lịch 16
2.6 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất 22
Trang 72.6.1 Giả thuyết nghiên cứu 22
2.6.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 23
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 25
CHƯƠNG 3: 26
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
3.1 Quy trình thực hiện 26
3.2 Nghiên cứu định tính 27
3.2.1 Phỏng vấn chuyên gia 27
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính 27
3.3 Nghiên cứu định lượng 31
3.3.1 Quy mô mẫu 31
3.3.2 Xử lý dữ liệu 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 37
CHƯƠNG 4: 38
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
4.1 Tổng quan ngành du lịch tỉnh Bình Dương 38
4.1.1 Vị trí địa lý, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 41
4.1.1.1 Vị trí địa lý 41
4.1.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh 42
4.1.2 Tổng quan về sự phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 - 2020 43
4.2 Kết quả nghiên cứu 51
4.2.1 Thống kê mẫu 51
4.2.2 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 58
4.2.3 Phân tích nhân tố khám phá 60
4.2.4 Phân tích hồi quy 63
4.2.5 Kiểm định sự khác biệt 68
4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 73
CHƯƠNG 5: 74
Trang 8KẾT LUẬN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 74
5.1 Kết luận 74
5.2 Các hàm ý chính sách 75
5.2.1 Cơ sở hạ tầng và vật chất – kỹ thuật 75
5.2.2 Công tác quản lý điểm đến 76
5.2.3 Tài nguyên du lịch 78
5.2.4 Nguồn nhân lực 78
5.2.5 Khả năng tiếp cận điểm đến 79
5.2.6 Thái độ và sự tham gia của cộng đồng địa phương 80
5.2.7 Sản phẩm và dịch vụ du lịch 81
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 82
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 1: 88
PHIẾU KHẢO SÁT 88
PHỤ LỤC 2: 95
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT CHÍNH THỨC 95
PHỤ LỤC 3: 99
CÁC THÔNG SỐ LIÊN QUAN ĐẾN DU LỊCH TỈNH BÌNH DƯƠNG 99
PHỤ LỤC 4: 101
DANH SÁCH CÁC CÔNG TY DU LỊCH LIÊN HỆ ĐỂ LẤY THÔNG TIN KHÁCH DU LỊCH THAM GIA KHẢO SÁT 101
PHỤ LỤC 5: 103
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRONBACH ALPHA 103
PHỤ LỤC 6: 109
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA) 109
PHỤ LỤC 7: 113
KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUY 113
PHỤ LỤC 8: 116
KIỂM ĐỊNH T-TEST VÀ ANOVA 116
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
số
Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trong
các nghiên cứu có liên quan
18
Bảng 3.2 Mức độ tương quan
Bảng 4.1 Doanh thu du lịch tỉnh Bình Dương phân loại theo loại hình
kinh tế giai đoạn 2017 – 2020
41
Bảng 4.2 Số lượt khách du lịch tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2020 43
Bảng 4.5 Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha 55 Bảng 4.6 Kết quả kiểm định KMO và Barlet (KMO and Barlett’s Test)
cho các nhân tố biến độc lập
Bảng 4.13 Giá trị ước lượng các hệ số hồi quy 63 Bảng 4.14 Kết quả kiểm định T-Test cho biến giới tính 64 Bảng 4.15 Tổng hợp kết quả kiểm định One-Way ANOVA 65
Trang 10DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
số
Hình 4.1 Sơ đồ địa điểm du lịch tỉnh Bình Dương 36 Hình 4.2 Lược đồ phân bố di tích cấp quốc gia và cấp tỉnh, tỉnh Bình
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt Giải thích ý nghĩa
Cronbach’s alpha Hệ số Cronbach’s alpha
SPSS Statistical Package for the Social Sciences – Phần mềm
thống kê cho nghiên cứu khoa học xã hội VIF Variance Inflation Factor – Hệ số phóng đại phương sai
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
tổ chức vào các thời điểm hết giãn cách xã hội Điều này đã gây ra những áp lực về nguồn lực, điều kiện tổ chức cũng như vấn đề về môi trường cho các điểm đến du lịch, ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng địa phương Bước sang năm
2021, Việt Nam bước vào giai đoạn bình thường hóa sau đại dịch Covid, ngành Du lịch nói chung và du lịch các tỉnh thành trong cả nước nói riêng đã và đang từng bước vực dậy trở mình và có những sự thay đổi thích hợp để thích nghi với sự thay đổi đó Bình Dương là một tỉnh thuộc khu vực Đông Nam Bộ nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của Việt Nam Đây là địa phương có tiềm năng du lịch tương đối đa dạng, Bình Dương có nhiều điều kiện thuận lợi đề hình hành các loại sản phẩm
du lịch phù hợp với nhu cầu thị trường khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam như: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Dương Trong những năm qua, hoạt động du lịch của tỉnh Bình Dương đã đạt được những kết quả cao góp phần phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Bình Dương Tuy nhiên, hiện nay ngành du lịch của tỉnh Bình Dương vẫn còn nhiều hạn chế như nhiều doanh nghiệp, khu vực phát triển với quy mô nhỏ lẻ ảnh hưởng đến thương hiệu và tính bền vững của ngành du lịch tỉnh nhà; sản phẩm du lịch chưa phát triển xứng tầm với những điều kiện thuận lợi về tự nhiên, địa lý kinh tế; các hoạt động kêu gọi về đầu tư phát triển du lịch theo quy hoạch còn chậm, chưa đạt hiệu quả cao…
Trang 13Để Bình Dương có thể giải quyết những khó khăn gây ra do dịch bệnh kéo dài, phát huy được tiềm năng du lịch, kích cầu du lịch tỉnh nhà thì cần có những giải pháp đồng bộ theo nhiều phương diện nhằm hướng tới việc phát triển bền vững ngành du lịch tại Bình Dương Điều này đòi hỏi cần có một nghiên cứu cụ thể về các nhân tố chính ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch tỉnh Bình Dương để từ đó có cái nhìn khái quát nhất về các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các hàm ý chính sách một cách có trọng tâm nhằm phát triển du lịch tỉnh Bình Dương Vì những lý do đó, tác giả chọn
đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Bình Dương
nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn
thạc sĩ của mình
1.2 Lược khảo các nghiên cứu có liên quan
Có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề về du lịch, trong đó có một số tác giả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch như Ibun Kombo (2016), Nguyễn Trọng Nhân và Phan Thành Khởi (2016), Nguyễn Trọng Nhân và cộng sự (2020), Bùi Văn Hiệp và cộng sự (2020) … Khái quát các nghiên cứu cụ thể như sau:
Năm 2009, Đỗ Văn Xê, Lê Hồng Ân (2009) đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch Bình Dương Tác giả thu thập từ điều tra mẫu du khách đến Bình Dương, với số lượng mẫu thu thập là 60 mẫu, phương pháp chọn mẫu là ngẫu nhiên xếp tầng Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động du lịch Bình Dương bao gồm: các yếu tố bên ngoài là (1) Các yếu tố về kinh tế, (2) Các yếu tố về chính trị - pháp luật, (3) Các yếu tố tự nhiên, (4) Áp lực từ các đối tác, (5) Áp lực từ đối thủ cạnh tranh; các yếu tố bên trong là (1)
Cơ sở hạ tầng, (2) Cơ sở vật chất – kỹ thuật, (3) Nguồn nhân lực phục vụ du lịch, (4) Vốn đầu tư
Nghiên cứu của Bùi Thị Minh Nguyệt (2013) về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển du lịch tại vườn quốc gia Tam Đảo lại tập trung khảo sát ban quản lý vườn quốc gia, cán bộ quản lý du lịch, chính quyền địa phương, khách du lịch và cộng đồng dân cư tại địa phương, đây là những người liên quan đến bảo tồn
và hưởng lợi giá trị dịch vụ môi trường của vườn quốc gia Tam Đảo Tác giả dùng
Trang 14phương pháp nghiên cứu khảo sát, thống kê kinh tế và phân tích theo phương pháp SWOT Dữ liệu thứ cấp kế thừa các số liệu thống kê, tài liệu, các báo cáo, các công trình nghiên cứu về DLST ở Việt Nam và vườn quốc gia Tam Đảo Kết quả của nghiên cứu, tác giả đưa ra hai yếu tố chính ảnh hưởng đến hoạt động phát triển du lịch tại vườn quốc gia Tam Đảo là: (1) vị trí địa lý và các nguồn tài nguyên du lịch, (2) các nguồn lực dùng cho du lịch
Năm 2014, Nguyễn Trọng Nhân (2014) với nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch biển tỉnh Kiên Giang đã cụ thể hơn trong cách tiếp cận bằng cách sử dụng 2 nguồn dữ liệu đó là nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ internet và nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc phỏng vấn 120 du khách đến
du lịch tại khu du lịch Mủi Nai (thị xã Hà Tiên) để làm dữ liệu phân tích Dữ liệu sơ cấp được sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để xử lý dữ liệu cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch biển tỉnh An Giang đó là: Nguồn nhân lực, sự an toàn
và hạ tầng kỹ thuật; Giá cả các loại dịch vụ và nguồn nhân lực cơ sở lưu trú; Môi trường tự nhiên và cơ sở vật chất; An ninh trật tự
Phan Thị Dang (2015) tiếp tục sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng trong nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du
lịch vườn quốc gia Cát Tiên Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn trực tiếp 160 du khách
nội địa bằng bảng hỏi trong thời gian 3 tháng (từ tháng 02/2014 -04/2014) Phương pháp lấy mẫu là phi xác suất thuận tiện Phần mềm SPSS 16.0 for Windows được dùng để xử lý bảng hỏi thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) Sau khi phân tích nhân tố khám phá, tác giả đưa ra 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DLST ở vườn quốc gia Cát Tiên là: (1) Nguồn nhân lực, an toàn và cơ sở vật chất kỹ thuật; (2) giá cả các loại dịch vụ; (3) môi trường tự nhiên, giáo dục và bảo tồn, lợi ích mang lại cho cộng đồng; (4) an ninh trật tự
Trong nghiên cứu của Ibun Kombo (2016) về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tại Zanzibar, tác giả tiến hành khảo sát trên 3 nhóm đối tượng đó là: chính phủ và cơ quan tư nhân, cộng đồng địa phương và khách du lịch Qui mô mẫu
là 60 đáp viên gồm: 19 người là cán bộ chính phủ và người làm việc trong khu vực
Trang 15tư nhân, 20 người là cư dân địa phương và 21 khách du lịch Nghiên cứu đề xuất mô hình nghiên cứu gồm có 8 nhân tố ảnh hưởng đến du lịch ở Zanzibar bao gồm: Giáo dục công chúng, cơ sở hạ tầng, tính độc đáo của tài nguyên tự nhiên, di sản văn hóa,
vị trí địa lý, lòng hiếu khách của người dân, chiến lược du lịch của chính quyền và môi trường thiên nhiên
Nguyễn Trọng Nhân và Phan Thành Khởi (2016) lại muốn tập trung vào nhu cầu khách du lịch trong nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch khu bảo vệ cảnh quan rừng tràm Trà Sư, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang Do
đó, nhóm nghiên cứu tập trung phỏng vấn 100 du khách nội địa đang đi du lịch ở Trà
Sư bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp du khách bằng bảng câu hỏi Thông tin thu thập được xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS 16.0 for Windows Kết quả cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch ở địa bàn nghiên cứu: “Cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ”,
“Giá cả dịch vụ”, “Chất lượng nguồn nhân lực”, “An ninh trật tự và an toàn”, “Cơ sở vật chất kỹ thuật”
Lê Thị Tố Quyên (2018), với nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch bền vững tại quần đảo Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Nghiên cứu khảo sát 123 người dân địa phương đang sống tại xã An Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Kết quả nghiên cứu có 10 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
du lịch bền vững tại quần đảo Nam Du, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang là: Tình trạng an ninh xã hội và tai nạ giao thông; Sự phát triển kinh tế; Tình trạng rác thải; Công tác quản lý của chính quyền địa phương; Quy hoạch phát triển và phân chia lợi ích du lịch; Giá trị văn hóa; Lượng khách quay trở lại và thời gian hoạt động du lịch;
Sự hài lòng; Giá cả hàng hóa và dịch vụ; Hệ thống cảnh báo và cứu hộ
Nguyễn Phú Thắng (2018), với nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
sự phát triển du lịch tỉnh An Giang Bài nghiên cứu đã phỏng vấn 210 đối tượng khách
du lịch đến các địa điểm du lịch ở tỉnh An Giang để ghi nhận ý kiến của họ về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch Sau đó tác giả bài nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy đa biến để phân tích
Trang 16dữ liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch tỉnh An Giang đó là: Tài nguyên du lịch nhân văn; Tài nguyên du lịch tự nhiên; Chính sách và xu thế; Hạ tầng và công nghệ
Nguyễn Trọng Nhân và cộng sự (2020), với nghên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch có trách nhiệm ở huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát 160 khách du lịch đã từng đến huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang Dữ liệu sau khi thu thập về được sử dụng phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu Kết quả cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch có trách nhiệm ở huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang theo mức độ ảnh hưởng giảm dần đó là: Truyền thông có trách nhiệm trong du lịch, điều hành cơ sở ăn uống có trách nhiệm, vận hành
cơ sở lưu trú có trách nhiệm, hành động của cộng đồng có trách nhiệm trong di lịch
và phát triển các sản phẩm du lịch có trách nhiệm
Mai Anh Vũ (2020) với nghiên Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững, nghiên cứu dựa trên những kinh nghiệm từ phát triển bền vững ngành du lịch thế giới cũng như Việt nam để đưa ra một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch cụ thể như: phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất ngành du lịch, tài nguyên du lịch, nguồn nhân lực, trình độ tổ chức quản lý ngành du lịch, chất lượng dịch vụ, sự tham gia của cộng đồng trong phát triển bền vững du lịch
Cũng trong năm 2020, nghiên cứu của Bùi Văn Hiệp và cộng sự (2020) về những yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển điểm đến du lịch thứ cấp (nghiên cứu điển hình tại tỉnh Bắc Giang) Bài nghiên cứu đã thu thập được 244 phiếu khảo sát với đối tượng là khách du lịch Bắc Giang và các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch Sau đó nhóm tác giả bài viết sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy có 7 nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển điểm đến du lịch thứ cấp (nghiên cứu điển hình tại tỉnh Bắc Giang) với mức độ ảnh hưởng giảm dần như sau: Thái độ
và sự tham gia của cộng đồng địa phương; Nguồn nhân lực; Tài nguyên du lịch; Khả năng tiếp cận điểm đến; Cơ sở hạ tầng và vật chất – kỹ thuật; Sản phẩm và dịch vụ
du lịch; Công tác quản lý điểm đến Kết quả 7 nhân tố này giải thích được 56,8% sự biến thiên của mô hình nghiên cứu
Trang 17Thông qua các nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
du lịch được nêu trên, có thể thấy các nghiên cứu đa phần tập trung vào những nhóm đối tượng khảo sát chính như : du khách, cán bộ chính quyền, người dân địa phương tham gia du lịch, đây là những đối tượng liên quan trực tiếp đến việc nhìn nhận và định hướng phát triển du lịch tại điểm đến Về phương pháp, đa phần các nghiên cứu
sử dụng bảng hỏi để thu thập thông tin và sử dụng phương pháp phân tích nhân tố và hàm hồi quy để xác định mô hình và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng Ngoài ra, các nghiên cứu kể trên chưa có nghiên cứu nào đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tại Bình Dương Do đó, trong đề tài này, tác giả sẽ kế thừa các phương pháp từ các nghiên cứu trước đó để tìm hiểu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Bình Dương
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển
du lịch tỉnh Bình Dương
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Bình Dương
Đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến phát triển du lịch tỉnh Bình Dương
Đề xuất các hàm ý chính sách nhằm phát triển du lịch tỉnh Bình Dương nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Bình Dương nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước?
(2) Mức độ tác động của các yếu tố này đến phát triển du lịch tỉnh Bình Dương nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước?
(3) Hàm ý quản trị nào nhằm phát triển du lịch tỉnh Bình Dương nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước?
Trang 181.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: phát triển du lịch tỉnh Bình Dương
Khách thể nghiên cứu: Khách du lịch đã từng đến tỉnh Bình Dương
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tỉnh Bình Dương
Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp từ năm 2017 đến năm 2020
Số liệu sơ cấp thu thập trong thời gian 1 tháng
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài có ý nghĩa rất lớn trong việc giúp bản thân hệ thống được các kiến thức đã học, cách thức tổ chức và triển khai nghiên cứu định tính kết hợp với các phương pháp định lượng, thấy được tầm quan trọng của phân tích nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch đối với việc đề xuất các hàm ý chính sách một cách khoa học và phù hợp với thực tiễn; có ý nghĩa thực tiễn đối với bản thân trong việc vận dụng được các phương pháp nghiên cứu khoa học để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp liên quan đến phát triển du lịch tại một địa phương nhằm thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
Đề tài có ý nghĩa thực tiễn đối với ngành du lịch tỉnh Bình Dương, đây là cơ sở khoa học để các nhà lãnh đạo tỉnh Bình Dương, lãnh đạo ngành du lịch, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch tỉnh Bình Dương tham khảo các đề xuất và giải pháp, từ đó có những giải pháp, chính sách thiết thực nhằm phát triển du lịch tỉnh Bình Dương, thu hút khách du lịch trong và ngoài nước
1.7 Kết cấu của đề tài
Luận văn có kết cấu gồm 05 chương:
- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Chương 5: Kết luận và các hàm ý chính sách
Trang 19CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về du lịch
DL là một ngành kinh tế tổng hợp, đây là ngành có sức ảnh hưởng sâu rộng tới
sự phát triển của các quốc gia trên thế giới Vì tính tổng hợp trong các khía cạnh về kinh tế, chính trị, xã hội của ngành DL nên có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm của Du lịch
Trong từ điển Anh ngữ Chambers dùng để chỉ du lịch là các hoạt động của khách
du lịch và những người phục vụ cho họ Theo đó, Burkhart và Medlik (1981) khái
niệm du lịch theo hai nhóm chính:
Thứ nhất, theo kỹ thuật, du lịch xác định các loại hình du lịch và các hoạt động
du lịch khác nhau nhằm cho mục đích thống kê hoặc lập pháp Theo đó, du lịch của một du khách là hoạt động của họ nhiều hơn 24 giờ ngoài đất nước bình thường của
họ cư trú Mục đích của những người đi du lịch cho giải trí, tạo niềm vui, sức khỏe, công việc hoặc mục đích khác Du lịch cũng được giới thiệu là hoạt động ở lại một điểm dưới 24 giờ của du khách Liên hiệp quốc về du lịch vào năm 1963 cũng đưa ra định nghĩa du lịch là hoạt động của bất kỳ người nào đến thăm một quốc gia khác với quốc gia cư trú thông thường vì bất kỳ lý do gì ngoài việc làm nhận lương việc tại quốc gia đó Định nghĩa kỹ thuật về du lịch chủ yếu nhằm đo lường lưu lượng khách
du lịch của một quốc gia
Thứ hai, theo quan điểm nhân chủng học, các nhà nghiên cứu cố gắng đưa ý nghĩa
hoặc vai trò của du lịch đối với du khác vào định nghĩa này Nash (1981) định nghĩa đơn giản du lịch là hoạt động được thực hiện bởi một người nhằm mục đích giải trí Smith (1989) đưa ra du lịch là hoạt động của người tạm thời nhàn rỗi, tự nguyện đến thăm một địa điểm với mong muốn trải qua một sự thay đổi Graburn (1983) nhấn mạnh vai trò
Trang 20chức năng du lịch bởi vì du lịch mang đến cho du khách một trạng thái tinh thần thoải mái
Theo I.I Pirojnik (1985), du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa (dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ, 2010) Đây là định nghĩa được cho
là thể hiện rõ mục đích và nhu cầu của khách du lịch nên được các nhà nghiên cứu địa lý du lịch đánh giá cao và sử dụng nhiều
Năm 2001, UNWTO đưa ra định nghĩa về DL như sau: DL bao gồm các hoạt động của những người đi đến và ở lại những nơi bên ngoài môi trường thường xuyên của họ trong khoảng thời gian không nhiều hơn một năm liên tiếp, vì mục đích giải trí, kinh doanh và những mục đích khác không liên quan đến việc thực hiện các hoạt động được trả thù lao tại nơi đến Định nghĩa này về cơ bản đã kế thừa các định nghĩa
và quan điểm trước đó cũng như những phát biểu tại Otawa 1991 của Hội nghị quốc
tế và Thống kê DL và của Tổ chức DL thế giới (UNWTO) năm 1993
Theo Luật DL Việt Nam năm 2017 - được Quốc Hội thông qua ngày 19 tháng
06 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018: DL là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá TNDL hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác Định nghĩa này phù hợp với điều kiện và bối cảnh Việt Nam nên được sử dụng làm cơ sở cho nghiên cứu này
Trang 21thân, tôn giáo, học tập, công tác” Năm 1968, tổ chức này thay đổi khái niệm khách
du lịch như sau: “Khách du lịch là bất kỳ ai ngủ qua đêm”
Uỷ ban xem xét tài nguyên Quốc gia của Mỹ định nghĩa “Du khách là người đi
ra khỏi nhà ít nhất 50 dặm vì công việc giải trí, việc riêng trừ việc đi lại hàng ngày, không kể có qua đêm hay không”
Tổ chức Địa lý du lịch Việt Nam định nghĩa: “ Du khách từ bên ngoài đến địa điểm du lịch chủ yếu nhằm mục đích nâng cao nhận thức với môi trường xung quanh, tham gia vào các hoạt động thư giãn, giải trí, thể thao, văn hoá kèm theo việc tiêu thụ những giá trị tự nhiên, kinh tế, dịch vụ và qua đêm tại cơ sở lưu trú của ngành du lịch”
Theo UNWTO, khách DL (visitor) là người đến thăm và lưu lại bên ngoài nơi
ở thường xuyên của họ trong ít hơn 12 tháng với bất kỳ lý do gì ngoài các hoạt động
để nhận thù lao ở nơi đến Cũng theo Tổ chức DL thế giới (1995), khách DL được chia làm hai nhóm: khách DL quốc tế và khách DL nội địa
Theo tác giả Trần Đức Thanh (2017): Khách DL là người từ nơi khác đến với kèm theo mục đích thẩm nhận tại chỗ những giá trị vật chất, tinh thần hữu hình và vô hình của thiên nhiên và của cộng đồng xã hội Về phương diện kinh tế, khách DL là người sử dụng dịch vụ của các doanh nghiệp DL như lữ hành, lưu trú, ăn uống Theo Luật Du lịch Việt Nam (2017) quy định: Khách DL là người đi DL hoặc kết hợp đi DL, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến Khách
DL bao gồm khách DL nội địa, khách DL quốc tế đến Việt Nam và khách DL ra nước ngoài Trong đó, khách DL nội địa là công dân Việt nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi DL trong lãnh thổ Việt Nam; khách DL quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam DL; khách DL ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi DL nước ngoài
Như vậy, khách nội địa được thống kê trong vùng là tổng khách đến tất cả các tỉnh trong vùng bao gồm cả khách từ một tỉnh trong vùng đi DL nội vùng và cả khách vùng khác đến
Trang 222.2 Các loại hình du lịch
Theo Nguyễn Minh Tuệ (2017), có 7 tiêu chí cơ bản để phân chia các loại hình
DL như: phạm vi lãnh thổ, nhu cầu của khách, TNDL, đặc điểm địa lý, thời gian của cuộc hành trình (độ dài chuyến đi), phương tiện giao thông, hình thức tổ chức Du lịch có hai hình thức du lịch chính đó là du lịch văn hóa (địa điểm đến tham quan của
du khách có thể là các di tích lịch sử - văn hóa, bảo tàng, lễ hội địa phương, liên hoan nghệ thuật, thể thao) và du lịch tự nhiên (dựa vào yếu tố TNDL tự nhiên như địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật)
Dựa trên cơ sở phân loại đó, loại hình du lịch được phân làm 3 nhóm và 5 loại
cụ thể cụ thể như sau:
- Nhóm loại hình DL văn hóa gồm có 2 loại hình: DL tham quan tìm hiểu di sản văn hóa thế giới (khai thác dựa trên giá trị di sản văn hóa thế giới được UNESCO công nhận) và DL tham quan di tích lịch sử cách mạng (khai thác giá trị của các di tích lịch sử trong kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ được Bộ VHTTDL xếp hạng)
- Nhóm loại hình DL tự nhiên gồm 2 loại hình: DL khám phá hang động và DL nghỉ dưỡng biển trên cơ sở khai thác các giá trị của tài nguyên địa hình (với dạng địa hình đặc biệt karst và địa hình ven biển)
- Nhóm loại hình DL hỗn hợp dựa trên sự khai thác tài nguyên ở cả hai nhóm
tự nhiên và văn hóa với đặc tính phát triển dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa thuộc nhóm này
2.2 Các sản phẩm du lịch
Sản phẩm DL có thể hiểu là toàn bộ sự hài lòng về thể chất và tinh thần mà nó cung cấp cho du khách trong suốt chuyến đi từ nơi xuất phát cho tới điểm DL Theo Medlik và Middleton (1973) sản phẩm du lịch được định nghĩa là một nhóm các hoạt động, dịch vụ và lợi ích tạo thành toàn bộ kinh nghiệm DL Liên quan đến sản phẩm du lịch Nhóm này bao gồm năm thành phần: sự thu hút của điểm đến, tiện ích điểm đến, khả năng tiếp cận, hình ảnh, và giá cả
Luật DL Việt Nam (2017) xác định: Sản phẩm DL là tập hợp các dịch vụ trên
cơ sở khai thác giá trị TNDL để thỏa mãn nhu cầu của khách DL
Trang 23Như vậy, sản phẩm DL bao gồm: dịch vụ DL và TNDL Trong đó, dịch vụ DL
là tập hợp của các nhóm dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi, giải trí, mua sắm, dịch vụ thể thao, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch
vụ liên quan khác phục vụ khách DL Sản phẩm DL có thể được đánh giá ở mức độ hấp dẫn, khả năng tiếp cận và độ tiện nghi của nó Một sản phẩm DL lý tưởng sẽ phải đáp ứng nhu cầu của thị trường, có hiệu quả về kinh tế và dựa trên việc sử dụng khôn ngoan các tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ
2.3 Phát triển du lịch
Theo Harrison (1988) và Goulet (1992), phát triển bao gồm sự tiến bộ ở 5 hợp phần: về kinh tê, về xã hội, về chính trị, về văn hóa và về mô hình cuộc sống đầy đủ (dẫn theo Richard Sharpley, David J Telfer, 2014) Một số nghiên cứu bổ sung thêm hợp phần thứ 6 về để phản ánh sự nổi lên của tính bền vững về môi trường như một
nguyên tắc chỉ đạo của tất cả các chính sách phát triển Như vậy, phát triển là một
khái niệm phức tạp, đa chiều bao gồm tăng trưởng kinh tế và các chỉ số chăm sóc sức khỏe, giáo dục, nhà ở; đồng thời cũng khẳng định sự toàn vẹn chính trị, văn hóa
và tự do của mọi cá nhân trong xã hội Các khía cạnh này được phản ánh đầy đủ nhất
trong Các mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ do Liên Hợp Quốc đưa ra năm 2000
Từ quan niệm về phát triển, phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến,
về mọi mặt của nền kinh tế; phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả
về lượng và về chất, là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005)
Từ khái niệm và nội dung của phát triển kinh tế, PTDL được hiểu là quá trình làm gia tăng về quy mô, cơ cấu của ngành DL theo hướng nâng cao chất lượng và đạt được sự tiến bộ cũng như hiệu quả tích cực Đề tài sử dụng khái niệm PTDL theo quan điểm của Dương Hoàng Hương (2017)
Dương Hoàng Hương (2017) đề xuất khái niệm PTDL là sự tăng lên về thu
nhập, tổng thu DL, quy mô của ngành DL cùng với sự thay đổi chất lượng và cơ cấu ngành DL PTDL đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của du khách, đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội ngày càng cao và mở rộng lợi ích cho dân cư địa
Trang 24phương, cho nước làm DL, cho doanh nghiệp hoạt động DL và người dân Dưới góc
độ địa lý học, PTDL còn bao gồm cả sự thay đổi về cả lượng và chất của các hình
thức tổ chức lãnh thổ DL như điểm, tuyến, trung tâm DL trong mối tương tác với các khía cạnh khác nhau của hoạt động DL
2.4 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển du lịch
Theo Nguyễn Thị Tuyết Nga và Nguyễn Thu Hiền (2020), phát triển DL dựa vào hai yếu tố tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn Nếu một trong hai trụ cột này bị mất đi thì DL phải đối mặt với nguy cơ suy thoái trầm trọng Do vậy, để phát triển DL, một trong những giải pháp hữu hiệu nhất mà rất nhiều quốc gia trên thế giới
đã lựa chọn đó là “Phát triển DL bền vững”
Bộ tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển DL bền vững toàn cầu do Hội đồng DL toàn cầu (GSTC) xây dựng, bao gồm 4 nhóm chỉ số:
(1) Quản lý bền vững, hiệu quả;
(2) Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội cho cộng đồng địa phương và giảm thiểu các tác động tiêu cực;
(3) Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm thiểu những tác động tiêu cực;
(4) Tối đa hóa lợi ích đối với môi trường và giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực
Bộ tiêu chuẩn nói trên đã đưa ra các chỉ số khá chi tiết về DL bền vững Song chưa đề cập nhiều đến các chỉ số đánh giá bền vững về kinh tế; nhiều tiêu chí không thể định lượng nên việc áp dụng còn gặp khó khăn
Do đó, Nguyễn Thị Tuyết Nga và Nguyễn Thu Hiền (2020) đã tổng hợp và đề xuất bộ tiêu chí đánh giá phát triển DL bền vững có thể áp dụng và khả thi hơn trong điều kiện thực tế của các địa phương Việt Nam
(1) Quan điểm xây dựng bộ tiêu chí:
- Xác định các giá trị, giới hạn cần đạt được
Trang 25- Các tiêu chí phải phù hợp với nội dung của phát triển DL bền vững, đồng thời
có khả năng tính toán hoặc điều tra được ở mức độ cao nhất có thể trong điều kiện của các địa phương
- Các giới hạn cần đạt của tiêu chí được đề xuất phù hợp với yêu cầu, nguyên tắc phát triển DL bền vững; đồng thời phải khả thi trong điều kiện thực tế của các địa phương cấp tỉnh ở Việt Nam hiện nay
(2) Nội dung bộ tiêu chí:
- Tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế bền vững
+ Tốc độ tăng trưởng doanh thu, tăng trưởng giá trị tăng thêm của DL: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã đề ra chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm của Việt Nam là 6,5 - 7%/năm Do đó, nhóm tác giả đề xuất giới hạn của tiêu chí này là không dưới 7%/năm Giới hạn này cần đạt được ổn định, liên tục không dưới 5 năm
+ Đóng góp của giá trị tăng thêm ngành DL vào GRDP của địa phương: Đóng góp của giá trị tăng thêm ngành DL vào GRDP địa phương ngày càng tăng
+ Sự phù hợp với lợi thế địa phương, tính đa dạng, bền vững của sản phẩm DL: Mức độ phù hợp để đánh giá sự phát triển bền vững của sản phẩm DL là phải phù hợp với chiến lược phát triển sản phẩm DL của địa phương đó, bởi chiến lược của mỗi địa phương thường được xây dựng trên cơ sở đã cân nhắc, tính toán khoa học các yếu tố liên quan, hướng tới khai thác, phát huy tốt nhất đặc thù tiềm năng, lợi thế tài nguyên DL
+ Lượng vốn và cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho DL: Được huy động và cơ cấu phù hợp với phân kỳ theo quy hoạch tổng thể phát triển DL của địa phương
+ Số lượng, chất lượng nguồn lao động DL: Các chỉ số về phát triển nguồn nhân lực DL, bao gồm cả số lượng và chất lượng, đã được tính toán phù hợp và cân đối với các mục tiêu phát triển bền vững khác
+ Mức độ ứng dụng công nghệ thân thiện môi trường và công nghệ thông tin: Mức độ phải tăng dần liên tục, đồng thời giai đoạn 2020 - 2025 có bình quân trên 60% cơ sở kinh doanh DL sử dụng Internet phục vụ hoạt động quảng bá, giới thiệu
Trang 26hình ảnh và có sự chủ động áp dụng công nghệ thân thiện với môi trường trong các hoạt động liên quan đến đầu tư, kinh doanh DL Tỷ lệ này phải tăng lên 10% cho mỗi giai đoạn 5 năm tiếp theo
+ Tăng trưởng lượng khách DL: Giới hạn cần đạt của chỉ số này được xác định tương ứng với giới hạn của chỉ số về tăng trưởng giá trị tăng thêm (chỉ số đầu của bộ tiêu chí), cụ thể là không dưới 7%/năm, ổn định không dưới 5 năm
+ Chi tiêu bình quân của khách DL: Tăng dần liên tục không dưới 5 năm; không thấp hơn trung bình chỉ số này của DL cả nước
+ Mức độ hài lòng của du khách: Không dưới 80%, ổn định
- Tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế bền vững thúc đẩy tiến bộ, công bằng
xã hội và gắn liền với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa bản địa
+ Tỷ lệ người dân được lấy ý kiến về quy hoạch, chủ trương đầu tư dự án DL trước khi triển khai: 100% chủ hộ trong vùng dự án
+ Mức độ tạo việc làm cho cộng đồng địa phương từ DL: Cao hơn tỷ lệ tạo việc làm mới bình thường trước khi có dự án DL trên địa bàn, không dưới 80% người dân trong cộng đồng ghi nhận
+ Đóng góp cho xóa đói giảm nghèo và tạo cơ hội nâng cao thu nhập, hưởng lợi cho cộng đồng bản địa từ DL: Tăng dần, không dưới 80% người dân trong cộng đồng ghi nhận
+ Đóng góp của DL cho bảo vệ tài nguyên DL nhân văn: Chủ động, tích cực, không dưới 80% người dân trong cộng đồng ghi nhận
+ Mức độ hài lòng của cộng đồng địa phương đối với hoạt động DL: Không dưới 80% người dân trong cộng đồng ghi nhận, ổn định
- Tiêu chí đánh giá tăng trưởng kinh tế bền vững gắn với bảo vệ tài nguyên DL
tự nhiên và môi trường
+ Tỷ lệ các khu, điểm tài nguyên DL được quy hoạch: 100%
+ Tỷ lệ khu, điểm tài nguyên DL đang khai thác được đầu tư tôn tạo và bảo vệ đáp ứng yêu cầu chống suy giảm tài nguyên, bảo vệ môi trường: Tăng dần liên tục
Trang 27không dưới 5 năm; giai đoạn 2021 - 2025 đạt trên 60%, mỗi 5 năm tiếp theo, tỷ lệ này tăng thêm không dưới 10%
+ Chất lượng môi trường (nước, không khí, rác thải, âm thanh, ánh sáng ) tại các khu, điểm DL: Không vượt ngưỡng theo các quy chuẩn, tiêu chí và chỉ tiêu cụ thể về môi trường do cơ quan chức năng quy định cho từng thời kỳ
+ Ý thức trách nhiệm của du khách với tài nguyên DL và môi trường: Tuân thủ nội quy, quy chế bảo vệ tài nguyên, môi trường tại nơi DL; tỷ lệ bị xử lý vi phạm dưới 1% so với tổng số du khách; không có vi phạm dẫn tới hậu quả nghiêm trọng + Ý thức trách nhiệm của cộng đồng dân cư bản địa với tài nguyên DL và môi trường: Tuân thủ quy định về bảo vệ tài nguyên, môi trường của địa phương và tuân thủ cam kết bảo vệ tài nguyên, môi trường Tỷ lệ vi phạm bị xử lý hàng năm dưới 1%
so với tổng số người dân của cộng đồng; không có vi phạm dẫn tới hậu quả nghiêm trọng
+ Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh DL với tài nguyên DL và môi trường: Tuân thủ nội quy, quy chế bảo vệ tài nguyên, môi trường tại nơi DL; tỷ lệ bị xử lý vi phạm hàng năm dưới 1% so với tổng số cơ sở; không có vi phạm đem lại hậu quả nghiêm trọng
Trong luận văn do đặc thù nghiên cứu định tính nên tác giả sẽ sử dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển DL do Hội đồng DL toàn cầu xây dựng gồm 4 tiêu chí
để khảo sát sự phát triển du lịch tỉnh Bình Dương qua ý kiến của du khách
2.5 Các mô hình nghiên cứu về phát triển du lịch
Với các nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch được lược khảo trong mục 1.2 có thể thấy mỗi nghiên cứu các tác giả đều thực hiện nghiên cứu để tìm ra nhân tố đặc thù ảnh hưởng đến phát triển du lịch ở từng địa điểm du lịch cũng như từng địa phương khác nhau Điều này là do đặc thù du lịch ở từng địa phương là khác biệt nhau Chính vì vậy, với đề tài này, tác giả tiến hành tổng hợp các nhân tố được đề xuất trong các mô hình nghiên cứu trước đây trong Bảng 2.1 để tìm các nhân tố chung trong các nghiên cứu về phát triển du lịch ở Việt Nam
Trang 28Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu dựa trên việc tổng hợp các nghiên cứu trước đây có liên quan đến vấn đề về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch, ngoài
ra dựa trên bối cảnh cụ thể về du lịch tỉnh Bình Dương, thông qua nghiên cứu định tính và định lượng để đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Bình Dương nhằm thu hút khách du lịch trong giai đoạn dịch bệnh Covid hiện nay
Qua Bảng 2.1, có thể thấy có 14 nhân tố không trùng nhau được các nghiên cứu
đề cập đến, trong đó các nhân tố có tỷ lệ lặp lại trong các nghiên cứu là khác nhau, tỷ
lệ và tần suất lặp lại các nhân tố sẽ là gợi ý cho đề tài trong việc xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tại Tỉnh Bình Dương
Trang 29Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trong các nghiên cứu có liên quan
Nghiên cứu
Chỉ tiêu
Mai Anh
Vũ (2020)
Bùi Văn Hiệp
và cộng
sự (2020)
Nguyễn Trọng Nhân (2020)
Lê Thị
Tố Quyên (2018)
Nguyễn Phú Thắng (2018)
Ibun Kombo (2016)
Nguyễn Trọng Nhân và Phan Thành Khởi (2016)
Phan Thị Dang (2015)
Nguyễn Trọng Nhân (2014)
Bùi Thị Minh Nguyệt (2013)
Đỗ Văn
Xê, Lê Hồng
Ân (2009)
Tần suất lặp lại *
Sự tham gia của cộng đồng
(khách DL, cư dân địa
Trang 30Nghiên cứu
Chỉ tiêu
Mai Anh
Vũ (2020)
Bùi Văn Hiệp
và cộng
sự (2020)
Nguyễn Trọng Nhân (2020)
Lê Thị
Tố Quyên (2018)
Nguyễn Phú Thắng (2018)
Ibun Kombo (2016)
Nguyễn Trọng Nhân và Phan Thành Khởi (2016)
Phan Thị Dang (2015)
Nguyễn Trọng Nhân (2014)
Bùi Thị Minh Nguyệt (2013)
Đỗ Văn
Xê, Lê Hồng
Ân (2009)
Tần suất lặp lại *
Quy hoạch phát triển và
phân chia lợi ích du lịch
Định tính và định lượng
Định tính và định lượng
Định tính và định lượng
Định tính và định lượng
Định tính và định lượng
Định tính
và định lượng
Định tính
và định lượng
Định tính và định lượng
Định tính và định lượng
Định tính và định lượng
III Công cụ Tổng
hợp từ nghiên cứu trước đây
Phân tích EFA, OLS
Phân tích EFA, OLS
Phân tích EFA, OLS
Phân tích EFA, OLS
Phân tích EFA, OLS
Phân tích EFA, OLS
Phân tích EFA, OLS
Phân tích EFA, OLS
SWOT Phân
tích EFA, OLS
IV Đối tượng Khách
du lịch
ở Bắc Giang
Khách
DL ở Kiên Giang
Khách
DL ở Kiên Giang
Khách
DL ở
An Giang
Chính phủ, tư nhân, địa phương,
du khách
Khách DL
ở Trà Sư, Tịnh Biên,
An Giang
Khách
DL ở VQG Cát Tiên
Khách
DL ở Kiên Giang
Cán bộ quản
lý, chính quyền,
du khách
Khách
DL ở Bình Dương
V Số phiếu khảo sát 244 160 123 210 60 100 160 120 60
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Trang 31Ghi chú: * Tần suất lặp lại trong các nghiên cứu là số lần các nghiên cứu sử dụng nhân tố trong mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch Các nhân tố có tần suất lặp lại trên 30% (4/11 trở lên) được xem xét đưa vào mô hình để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch Tỉnh Bình Dương.
Trang 32Từ các nghiên cứu có liên quan được tổng hợp trong Bảng 2.1, tác giả nhận thấy
có những nhân tố có tần suất lặp lại thấp (chỉ xuất hiện trong 1, 2 nghiên cứu) được loại ra khỏi mô hình đề xuất, cụ thể:
- Khả năng tiếp cận điểm đến (2/11)
- An ninh xã hội và tai nạn giao thông (5/11)
Tuy nhiên, để phù hợp với mục đích khảo sát khách du lịch ở địa phương, tác giả đã nhờ các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch Tỉnh Bình Dương trao đổi và xem xét các nhân tố Theo ý kiến chuyên gia, nhân tố "Cơ sở hạ tầng" nên ghép chung với
nhân tố "Cơ sở vật chất, kỹ thuật ngành du lịch" và gọi là "Cơ sở hạ tầng và vật chất
– kỹ thuật"; nhân tố "Sự tham gia của cộng đồng (khách DL, cư dân địa phương, cơ
sở KD DL)" đổi tên lại thành "Thái độ và sự tham gia của cộng đồng địa phương" để
phù hợp hơn với khách thể là khách du lịch; nhân tố "Chất lượng dịch vụ du lịch/ Sản
phẩm dịch vụ" đổi lại thành "Sản phẩm và dịch vụ du lịch"; nhân tố "Trình độ tổ chức
Trang 33quản lý ngành DL/ Công tác quản lý điểm đến" được rút gọn lại thành "Công tác
quản lý điểm đến"; hai nhân tố được giữ nguyên đó là "Nguồn nhân lực" và "Tài nguyên du lịch" Ngoài ra, theo ý kiến chuyên gia, "Khả năng tiếp cận điểm đến" là
nhân tố mà cần được quan tâm bởi vấn đề truyền thông của các đơn vị kinh doanh dịch vụ du lịch giúp tăng khả năng du khách có thể tiếp cận du khách theo các kênh truyền thông khác nhau, điều này quan trọng đối với du lịch Bình Dương, nơi mà khả năng tiếp cận điểm đến của khách du lịch còn thấp
Như vậy, sau khi phân tích các mô hình từ các nghiên cứu trước đây, có 07 nhân
tố được đề xuất để đưa vào mô hình nghiên cứu đề xuất ở mục 2.6
2.6 Giả thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất
2.6.1 Giả thuyết nghiên cứu
Theo như nội dung đã trình bày ở mục 2.5, các giả thuyết nghiên cứu đặt ra khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch Tỉnh Bình Dương nhằm thu hút khác trong và ngoài nước cụ thể:
H1: Thái độ và sự tham gia của cộng đồng địa phương có tác động cùng chiều đến sự phát triển du lịch của Tỉnh Bình Dương
H2: Nguồn nhân lực có tác động cùng chiều đến sự phát triển du lịch của Tỉnh Bình Dương
H3: Tài nguyên du lịch có tác động cùng chiều đến sự phát triển du lịch của Tỉnh Bình Dương
H4: Khả năng tiếp cận điểm đến có tác động cùng chiều đến sự phát triển du lịch của Tỉnh Bình Dương
H5: Cơ sở hạ tầng và vật chất – kỹ thuật có tác động cùng chiều đến sự phát triển
du lịch của Tỉnh Bình Dương
H6: Sản phẩm và dịch vụ du lịch có tác động cùng chiều đến sự phát triển du lịch của Tỉnh Bình Dương
H7: Công tác quản lý điểm đến có tác động cùng chiều đến sự phát triển du lịch của Tỉnh Bình Dương
Trang 342.6.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trên cơ sở các nghiên cứu trước đây và tham khảo ý kiến chuyên gia, tác giả đề xuất mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch tỉnh Bình Dương nhằm thu hút du khách trong và ngoài nước như sau:
Trang 35Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Nguồn: Đề xuất của tác giả
Công tác quản lý điểm đến
Thái độ và sự tham gia của cộng
đồng địa phương
Tài nguyên du lịch
Nguồn nhân lực
Phát triển du lịch tỉnh Bình Dương Khả năng tiếp cận điểm đến
Trang 36TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Với những mục tiêu và định hướng nghiên cứu cho đề tài, chương 2 đã hệ thống hóa các cơ sở lý thuyết, tổng quan tài liệu, qua đó dự kiến các nhân tố và mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch tỉnh Bình Dương Cũng trong chương 2, dựa trên các giả thuyết nghiên cứu đặt ra, luận văn đã đưa ra được
mô hình nghiên cứu đề xuất và thông qua đó để tiếp tục thực hiện các bước phân tích tiếp theo trong các chương sau
Trang 37CHƯƠNG 3:
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình thực hiện
Với mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận văn xác định quy trình nghiên cứu gồm
4 bước chính bao gồm: Đề xuất mô hình, xây dựng thang đo, nghiên cứu định lượng, kết luận Cụ thể quy trình thực hiện được thể hiện qua Hình 3.1
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu dề xuất
Nguồn: Đề xuất của tác giả
Xác định vấn đề nghiên cứu
ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
- Cơ sở lý thuyết
- Các nghiên cứu có liên quan
- Đặc thù của vấn đề nghiên cứu
Mô hình đề xuất
Nghiên cứu định tính
Ý kiến của chuyên
gia
XÂY DỰNG THANG ĐO
- Các thang đo tham khảo
- Đặc thù của hiện tượng
nghiên cứu
Hiệu chỉnh mô hình
Mô hình chính thức
Nghiên cứu định tính
Ý kiến chuyên gia Thang đo sơ bộ
KẾT LUẬN TỪ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
- Thảo luận và kết luận chung từ kết quả nghiên
cứu
- Hàm ý chính sách
- Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 383.2 Nghiên cứu định tính
3.2.1 Phỏng vấn chuyên gia
Theo Hình 3.1, nghiên cứu định tính trong nghiên cứu được áp dụng nhằm thực hiện các nội dung sau:
(1) Đề xuất mô hình nghiên cứu;
(2) Xây dựng - điều chỉnh các biến quan sát;
(3) Đúc kết các hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu
Trong đó, 2 bước (1) và (2) đều thực hiện thông qua việc lấy ý kiến chuyên gia
Ý kiến chuyên gia được thực hiện nhằm nhận biết được các yếu tố các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Bình Dương, tác giả sử dụng phương pháp thảo luận với các chuyên gia, lãnh đạo đang công tác trong lĩnh vực du lịch và một số khách du lịch nhằm mục đích thu nhận được ý kiến của họ về các yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Bình Dương (đã trình bày trong mục 2.5) và thông qua họ có thể kiểm tra lại sự rõ ràng của các câu chữ và ý nghĩa của các biến quan sát trong bảng hỏi sơ
bộ
Tổng số chuyên gia được hỏi là 06, trong đó: 2 chuyên gia công tác tại các đơn
vị kinh doanh dịch vụ du lịch, 2 khách du lịch và 2 cán bộ làm việc trong ngành du lịch
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính
(1) Đề xuất mô hình nghiên cứu:
Để đề xuất mô hình, luận văn thực hiện các bước:
- Tìm hiểu về cơ sở lý luận về sự phát triển du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch
- Tổng hợp các mô hình và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trong các nghiên cứu có liên quan Xem xét các nhân tố phù hợp với thực tiễn du lịch Tỉnh Bình Dương
- Phỏng vấn và thảo luận với 06 chuyên gia để điều chỉnh tên các nhân tố đưa vào mô hình (mục 2.5), bổ sung hoặc ghép các nhân tố để phù hợp với việc khảo sát khách du lịch
Trang 39Kết quả: Đã tổng hợp và đề xuất được mô hình gồm 07 nhân tố, điều chỉnh
tên các nhân tố phù hợp với khách thể khảo sát (Phụ lục 1)
(2) Xây dựng bảng hỏi chính thức:
Để xây dựng bảng hỏi chính thức, tác giả thực hiện các bước:
- Thiết kế câu hỏi sơ bộ dựa vào các nghiên cứu trước đây, các nhân tố đã đề xuất, tình hình thực tế về du lịch tỉnh Bình Dương
- Phỏng vấn trực tiếp 06 chuyên gia để điều chỉnh bảng hỏi
- Khảo sát thử 05 đáp viên để kiểm tra sự dễ hiểu, dễ trả lời của bảng hỏi (khảo sát thông qua bảng hỏi lần đầu được thể hiện trong Phụ lục 1) để điều chỉnh
và hoàn thiện bảng hỏi (Phụ lục 2)
- Khảo sát thử 30 phiếu và kiểm định thử thang đo, từ đó điều chỉnh lần cuối bảng hỏi chính thức và xây dựng thang đo chính thức
Kết quả: Xây dựng được thanh đo và Bảng câu hỏi chính thức cho luận văn
(Phụ lục 2)
Bảng 3.1 Thang đo chính thức được sử dụng
TĐ Thái độ và sự tham gia của cộng đồng địa phương
1 TĐ1 Người dân địa phương thông thạo vị trí khu du lịch
2 TĐ2 Người dân địa phương thân thiện, hiếu khách
3 TĐ3 Người dân tham gia buôn bán kinh doanh đa dạng
4 TĐ4 Tình trạng chặt, chém tại các khu du lịch không có
5 TĐ5 Có các tổ chức du lịch chuyên nghiệp tham gia
6 NL1 Nhân viên thân thiện, nhiệt tình
7 NL2 Nhân viên được đào tạo bài bản và chuyên nghiệp
8 NL3 Nhân viên có kỹ năng giao tiếp tốt, ứng xử khôn khéo
9 NL4 Hướng dẫn viên có kiến thức sâu rộng và tổng hợp
10 NL5 Nhân viên thông thạo nhiều ngoại ngữ
Trang 40STT Ký hiệu Thang đo
11 TN1 Khung cảnh thiên nhiên đẹp, môi trường tự nhiên trong lành
12 TN2 Động, thực vật đa dạng
13 TN3 Địa phương làm tốt công tác bảo tồn cảnh quan và quản lý rác
thải
14 TN4 Vị trí địa lý thuận lợi
15 TN5 Được khai thác có tổ chức và quy mô
KNTC Khả năng tiếp cận điểm đến
16 KNTC1 Hướng dẫn đường đi rõ ràng, phù hợp
17 KNTC2 Công khai thông tin về địa điểm du lịch rõ ràng
18 KNTC3 Địa điểm du lịch gần với các tiện ích
19 KNTC4 Thông tin về địa điểm du lịch được quảng bá rộng rãi
CSHT Cơ sở hạ tầng và vật chất - kỹ thuật
20 CSHT1 Phương tiện vận chuyển và đường xá thuận tiện
21 CSHT2 Có nhiều nhà hàng phù hợp với nhu cầu
22 CSHT3 Trang bị cứu hộ đầy đủ
23 CSHT4 Phòng nghỉ rộng rãi, thoáng mát
24 CSHT5 Có nhiều hoạt động vui chơi giải trí
25 CSHT6 Có nhiều lựa chọn khác nhau về tuyến đường tham quan
26 CSHT7 Điện nước, điện thoại, wifi đầy đủ
27 CSHT8 Nhà vệ sinh hiện đại, sạch sẽ
28 CSHT9 Hàng lưu niệm phong phú, đa dạng
29 SP1 Sản phẩm du lịch đúng mong đợi của khách
30 SP2 Các trải nghiệm đa dạng và an toàn
31 SP3 Hướng dẫn tại các khu du lịch rõ ràng, dễ hiểu
32 SP4 Dịch vụ lưu trú có giá cả hợp lý
33 SP5 Dịch vụ ăn uống có giá cả hợp lý
34 SP6 Dịch vụ mua sắm và dịch vụ khác có giá cả hợp lý