1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm

123 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Long Hậu - Cần Giuộc - Long An giai đoạn 2 công suất 3000 m3/ngày đêm
Người hướng dẫn PTS. Võ Lê Phú
Trường học Trường Đại Học Tài Nguyên Và Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Xử lý Nước Thải, Quản lý Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên,hoạt động công nghiệp đã thải ra một lượnglớn chất thải vượt quá khả năng tự làmsạch của môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng, dẫn đến mất cân bằng sinh thái.Việc các nhà máy nằ

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN 1

3 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN 1

4 PHẠM VI, GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN 2

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2

6 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP LONG HẬU 3

1.1 MÔ TẢ KHU CÔNG NGHIỆP LONG HẬU 3

1.2 Vị TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8

1.2.1 Vị trí địa lý 8

1.2.2 Điều kiện tự nhiên 9

1.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC 11

1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí 11

1.3.2 Hiện trạng môi trường nước 11

1.3.3 Hiên trạng chất thải rắn 12

1.4 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI KCN 12

1.4.1 Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1 12

1.4.2 Lưu lượng nước cần xử lý 15

Trang 2

1.4.3 Tiêu chuẩn nước thải xả vào hê thống thoát nước thải của KCN 15

1.4.4 Ảnh hưởng của nước thải đến nguồn tiếp nhận 16

1.4.5 Tiêu chuẩn của nguồn tiếp nhận 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 21

2.1 Phương pháp xử lý cơ học 21

2.1.1 Song chắn rác 21

2.1.2 Lưới lọc 21

2.1.3 Bể lắng cát 22

2.1.4 Bể tách dầu mỡ 22

2.1.5 Bể điều hòa 23

2.1.6 Bể lắng 23

2.1.7 Bể lọc 24

2.2 Phương pháp xử lý hoá học 24

2.2.1 Đông tụ và keo tụ 24

2.2.2 Trung hòa 25

2.2.3 Oxy hoá khử 26

2.2.4 Điện hóa 26

2.3 Phương pháp xử lý hóa lý 27

2.3.1 Tuyển nổi 27

2.3.2 Hấp phụ 28

2.3.3 Trích ly 28

2.3.4 Trao đổi ion 28

Trang 3

2.4 Phương pháp xử lý sinh học 28

2.4.1 Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên 29

2.4.2 Công trình xử lý sinh học hiếu khí (nhân tạo) 31

2.4.3 Công trình xử lý sinh học kỵ khí (nhân tạo) 41

2.5 So sánh các phương pháp xử lý nước thải 43

2.5.1 Phương pháp cơ học 43

2.5.2 Phương pháp hóa học và hóa lý 44

2.5.3 Phương pháp sinh học 44

CHƯƠNG 3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 46

3.1 Một số công nghệ xử lý nước thải tại các khu công nghiệp 46

3.1.1 Khu công nghiệp Tân Tạo 46

3.1.2 Khu công nghiệp Biên Hòa II 48

3.1.3 Khu công nghiệp Linh Trung 1 49

3.1.4 Khu công nghiệp Việt-Sing 50

3.1.5 Khu công nghiệp Lê Minh Xuân 51

3.2 Lựa chọn quy trình công nghệ xử lý nước thải 52

3.2.1 Yêu cầu mức độ xử lý 52

3.2.2 Phân tích để lựa chọn công nghệ 52

3.2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ 54

3.2.4 Thuyết minh công nghệ 56

Trang 4

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

KHU CÔNG NGHIỆP LONG HẬU GIAI ĐOẠN 2 57

4.1 Song chắn rác 57

4.2 Hố thu gom 60

4.3 Lược rác tinh 61

4.4 Bể tách dầu 63

4.5 Bể điều hòa 64

4.6 Bể nâng pH 68

4.7 Bể keo tụ 70

4.8 Bể tạo bông 72

4.9 Bể lắng I 76

4.10 Bể trung hòa 79

4.11 Bể Aerotank 81

4.12 Bể Anoxic 90

4.13 Bể lắng II 95

4.14 Bể khử trùng 99

4.15 Bể phân hủy bùn 100

4.16 Máy ép bùn 101

4.17 Đường ống 102

Trang 5

CHƯƠNG 5

KHÁI TOÁN CHI PHÍ 103

5.1 Thuyết minh phần khái toán 103

5.2 Khái toán chi phí 103

5.2.1 Thiết bị 103

5.2.2 Xây dựng 106

5.2.3 Chi phí đầu tư 107

PHẦN KẾT LUẬN 108

1 KẾT LUẬN 108

2 KIẾN NGHỊ 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC A 111

PHỤ LỤC B 112

PHỤ LỤC C 112

PHỤ LỤC D 113

PHỤ LỤC E 114

PHỤ LỤC F 114

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- KCN: khu công nghiệp

- LHC: Công ty cổ phần Long Hậu

- TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam

- QCVN: quy chuẩn Việt Nam

- TCXD: tiêu chuẩn xây dựng

- TNHH XD TM: Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại

- VSV: vi sinh vật

- SS: chất rắn lơ lửng

- COD: nhu cầu oxy hóa học

- BOD: nhu cầu oxy sinh học

- VFA: các axit béo

- BTCT: bê tông cốt thép

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

- Bảng 1.1: Danh sách các công ty, doanh nghiệp đang xả nước vào hệ thống cống thoát

- Bảng 1.2: Tiêu chuẩn xả thải của doanh nghiệp trong KCN

- Bảng 1.3: Tiêu chuẩn xả thải của KCN vào nguồn tiếp nhận

- Bảng 4.1: Thông số tính toán cho song chắn rác làm sạch bằng thủ công

- Bảng 4.2: Thông số thiết kế cho song chắn rác

- Bảng 4.3: Thông số thiết kế cho hố thu

- Bảng 4.4: Thông số thiết kế cho bể tách dầu

- Bảng 4.5: Thông số thiết kế cho bể điều hòa

- Bảng 4.6: Thông số thiết kế cho bể nâng pH

- Bảng 4.7: Thông số thiết kế cho bể keo tụ

- Bảng 4.8: Thông số thiết kế bể phản ứng vách ngăn

- Bảng 4.9: Thông số thiết kế cho bể tạo bông

- Bảng 4.10: Thông số thiết kế cho bể lắng 1

- Bảng 4.11: Thông số thiết kế cho bể trung hòa

- Bảng 4.12: Thông số thiết kế cho bể Aerotank

- Bảng 4.13: Thông số thiết kế cho bể Anoxic

- Bảng 4.14: Thông số thiết kế cho bể lắng 2

- Bảng 4.15: Thông số thiết kế cho bể khử trùng

- Bảng 4.16: Thông số thiết kế cho bể phân hủy bùn

Trang 8

- Hình 2.5: Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo

- Hình 2.6: Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn

- Hình 2.7: Hồ tùy nghi

- Hình 2.8 : Xử lý nước thải bằng đất

- Hình 2.9: Sơ đồ công nghệ đối với bể Aerotank truyền thống

- Hình 2.10 : Sơ đồ làm việc của bể Aerotank có ngăn tiếp xúc

- Hình 2.11: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank làm thoáng kéo dài

- Hình 2.12 : Sơ đồ làm việc của bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh

- Hình 2.13: Oxytank

- Hình 2.14 : Bể lọc sinh học nhỏ giọt

- Hình 2.15: Quá trình vận hành của bể SBR

- Hình 2.16: Bể UASB

- Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Tân Tạo

- Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Biên Hòa II

- Hình 3.3: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Linh Trung 1

Trang 9

- Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Việt – Sing

- Hình 3.5: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Lê Minh Xuân

- Hình 3.6: Sơ đồ công nghệ khu công nghiệp Long Hậu

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là chủ trương của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên,hoạt động công nghiệp đã thải ra một lượnglớn chất thải vượt quá khả năng tự làmsạch của môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng, dẫn đến mất cân bằng sinh thái.Việc các nhà máy nằm rời rạc, chen lẫn với các khu dân cư đã không phù hợp.Điều đó gây ảnh hưởng đến sản xuất, mỹ quan, sức khoẻ cộng đồng, gây ô nhiễmmôi trường một cách nghiêm trọng và gây khó khăn trong công tác quản lý

Bên cạnh đó, các khu công nghiệp ra đời nhằm cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụcho các nhà máy sản xuất Khu công nghiệp có chức năng tập trung các nhà máysản xuất ở một số loại hình nhất định nhằm cách li hoạt động sản xuất với khu dân

cư tạo thuận lợi cho việc kiểm soát môi trường cũng như công tác quản lý

Cùng với tốc độ phát triển kinh tế của cả nước, Khu công nghiệp Long Hậu đã vàđang lớn mạnh hơn nhằm đáp ứng cho nhu cầu ngày càng nhiều của các đơn vị cầnxây dựng trong khu công nghiệp Chính vì vậy dự án “Khu công nghiệp Long Hậugiai đoạn II” đã ra đời Do đó, việc xây dựng trạm xử lý nước thải tập trung chogiai đoạn II là việc làm quan trọng, mang tính cấp thiết và không thể thiếu

2 MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN

Thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp Long Hậu giai đoạn II vớicông suất 3000 m3/ngày đêm với thông số đầu vào theo chỉ tiêu khu công nghiệp(tương đương cột C theo TCVN 5945-2005) đề ra và đầu ra đạt tiêu chuẩn loại Atheo QC 24-2009, đảm bảo xả thải an toàn ra rạch Bùng Binh

3 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN

- Tổng quan về khu công nghiệp Long Hậu

Trang 11

- Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải.

- Lựa chọn công nghệ (dựa trên việc xem xét và đánh giá công nghệ đãđược áp dụng cho một số khu công nghiệp)

- Tính toán, thiết kế các công trình đơn vị

- Khái toán chi phí

4 PHẠM VI, GIỚI HẠN CỦA LUẬN VĂN

Với mục tiêu đã xác định, luận văn này chỉ thực hiện trong giới hạn tìm hiểu đặctính nước thải của KCN Từ đó, đưa ra công nghệ phù hợp để xử lý hiệu quả, tínhtoán và thiết kế trạm xử lý nước thải, không tính toán đến hệ thống mạng lưới thugom và các trạm bơm trung chuyển

5 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Khảo sát thực địa KCN Long Hậu

- Thu thập tài liệu

- Tổng hợp, phân tích, đánh giá khả thi

- Thiết kế

- Tính toán các công trình đơn vị

6 Ý NGHĨA CỦA LUẬN VĂN

Đưa ra phương án khả thi để xây dựng trạm xử lý nước thải, các kết quả tínhtoán, thiết kế có thể làm cơ sở cho công ty đầu tư hạ tầng KCN tham khảo, xem xét

để đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo nước sau xử lý xả ra rạch Bùng Binh đạtyêu cầu, góp phần bảo vệ môi trường nói chung, môi trường nước nói riêng choKCN và khu vực lân cận

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ KHU CÔNG NGHIỆP LONG HẬU

1.1 MÔ TẢ KHU CÔNG NGHIỆP LONG HẬU

1.1.1 Chủ đầu tư : Công ty cổ phần Long Hậu (LHC)

Văn phòng công ty đặt tại KCN Long Hậu: ấp 3, xã Long Hậu, huyện CầnGiuộc, Long An

Khu công nghiệp Long Hậu là KCN hỗn hợp, nhiều ngành nghề và ít gây ônhiễm

* 2007

Ngày 02/01, Lễ khai trương Văn phòng trụ sở ban quản lý KCN Long Hậu

Ngày 04/10, Lể động thổ nhà máy đầu tiên tại KCN Long Hậu

* 2008

Trang 13

Ngày 10/01, Lễ tiếp nhận chứng chỉ ISO 9001:2000.

Ngày 10/01, Lễ khởi công xây dựng nhà máy xử lý nước thải

Ngày 22/05, Lễ tiếp nhận Cờ và Cúp Doanh Nghiệp Xuất sắc nhất Tỉnh Long An

do UBND Tỉnh Long An trao tặng

* 2009

Ngày 3/2, Lễ khởi công Khu lưu trú KCN Long Hậu

Ngày 04/05, Nhận Quyết Định của UBND Huyện Cần Giuộc về việc phê duyệtquy hoạch Khu dân cư và Tái Định Cư Long Hậu

Ngày 10/06, Nhận Giấy chứng nhận đầu tư KCN Long Hậu mở rộng

Ngày 18/6, Lễ tiếp nhận Chứng nhận và kỷ niệm chương của bộ Giáo dục và đàotạo về những “Đóng góp tích cực cho sự phát triển nguồn nhân lực đồng bằng sôngCửu Long”

Ngày 16/09, tổ chức TUV Rheinland (Đức) công nhận LHC là doanh nghiệp đạtchứng chỉ ISO 14001:2004 về quản lý môi trường

Ngày 25/10, đón nhận cúp vàng “Vì sự nghiệp bảo vệ môi trường Việt Nam” do

Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trườngViệt Nam cấp

Tháng 12, Long Hậu là công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN duy nhất vinh dựđón nhận Giải vàng chất lượng quốc gia năm 2009

Trang 14

1.1.1.2 Sơ đồ tổ chức

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức KCN Long Hậu

1.1.2 Mục đích xây dựng KCN Long Hậu

Khai thác và phát triển cơ sở hạ tầng trên một vùng đất ngập mặn có năngsuất lao động kém để thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo công ăn việc làm chonhân dân lao động và thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

1.1.3 Quy mô xây dựng KCN Long Hậu

Trang 15

Hình 1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng của KCN Long Hậu

1.1.4 Các ngành nghề sản xuất trong khu công nghiệp

Nhóm các ngành nghề dệt, sợi, da giầy, sắt thép

Nhóm các ngành công nghiệp hỗ trợ

Nhóm các mặt hàng tiêu dung:

hàng dệt kim, đan len, sản xuất đồ chơi trẻ em

Trang 16

 Sản xuất hàng tiêu dùng từ gỗ, sản xuất hàng giấy, bìa, …

Nhóm các ngành cơ khí, kim khí, điện, điện tử, máy móc thiết bị:

máy

Nhóm các mặt hàng lắp ráp cơ khí:

thông , xây dựng và vật liệu xây dựng, cung cấp thực phẩm, xăng dầu,gas, vận chuyển, vệ sinh công cộng, xử lý chất thải

Nhóm các dự án về xử lý chất thải: sản xuất phân compost

Nhóm các dự án về dệt nhuộn và may mặc: sản xuất may mặc, da, giả da, sảnphẩm dệt may

Nhóm các dự án sản xuất vật liệu xây dựng: ngoại trừ dự án sản xuất xi măng, dự

án nghiền clinker sản xuất xi măng

Nhóm các dự án về cơ khí, luyện kim: ngoại trừ dự án luyên kim đen, luyện kimmàu, dự án mạ, sơn phủ và đánh bóng kim loại

Nhóm các dự án về năng lượng phóng xạ: ngoài trừ dự án xây dựng lò phản ứnghạt nhân, dự án điện nguyên tử, điện nhiệt hạch, dự án nhiệt điện, dự án phong điện,

dự án thủy điện, dự án xây dựng tuyến đường dây tải điện cao áp

Nhóm dự án chế biến gỗ, sản xuất thủy tinh, gốm sứ: ngoại trừ chế biến gỗ cóngâm tẩm

Nhóm dự án chế biến thực phẩm, nước giải khát: ngoại trừ dự án giết mổ gia súc,gia cầm, dự án sản xuất đường, sản xuất nước mắm

Nhóm các dự án sản xuất phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật: dự án chiết,đóng gói, dự án sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh

Trang 17

Nhóm các dự án về hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm: ngoại trừ dự án sản xuấtsơn, hóa chất cơ bản, dự án sản xuất thuốc nổ, hỏa cụ, dự án sản xuất thuốc nổ côngnghiệp.

1.2 Vị TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1.2.1 Vị trí địa lý

KCN Long Hậu thuộc ấp 3, xã Long Hậu, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An Phạm vigiới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp sông Kinh

- Phía Tây giáp rạch Bà Đằng

- Phía Đông giáp khu dân cư Long Hậu (ranh giới là rạch Bùng Binh)

- Phía Nam giáp khu dân cư Long Hậu (ranh giới là tuyến đường số 5)

Hình 1.3 Vị trí địa lý KCN Long Hậu

Trang 18

1.2.2 Điều kiện tự nhiên

1.2.2.1 Khí hậu

Khí hậu Long An thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, gồm hai mùa: mưa, nắng

rõ rệt Mùa khô kéo dài từ tháng XII đến IV năm sau, mùa mưa kéo dài từ tháng Vđến XII

Độ ẩm không khí trung bình từ 80 – 90%, độ ẩm cao nhất vào mùa mưa là 80– 91%, và thấp nhất vào mùa khô là 73 – 88%

Lượng mưa trung bình 1700 -2100 mm/năm

Lượng bốc hơi trung bình 1350 mm/năm So với lượng mưa, lượng bốc hơichỉ chiếm 65 – 70% lượng mưa hàng năm

Chế độ nắng: số giờ nắng tỉnh Long An quan trắc qua các năm đạt trung bình

từ 2247 – 2769 giờ Số giờ nắng trong ngày trung bình từ 6,2 – 7,6 giờ/ngày, lớnnhất 10 – 11 giờ /ngày

Mùa mưa, hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam, với tần suất xuất hiện 70%.Gió theo hướng từ biển vào mang theo nhiều hơi nước và gây mưa Mùa khô,hướng gió chủ đạo Đông Nam, với tần suất xuất hiện 60 – 70% Tốc độ gió trungbình 1,5 – 2,5 m/s, tốc độ gió mạnh nhất có thể đạt 30 – 40 m/s

1.2.2.2 Địa hình

Địa hình tương đối thấp, thường bị ngập khi triều cường Cao độ trung bình từ0,2 – 0,6 m Trong khu vực có một số mương rạch chia cắt địa hình, cao độ đáymương rạch trung bình 1,5 – 4,0 m Các mương rạch có chiều rộng trung bình từ 10– 30m, riêng song Bà Đằng có chiều rộng trung bình từ 50 – 60 m

Trang 19

- Thành phần chủ yếu: đất sét hữu cơ lẫn cát mịn, màu xám đen đến nâuđen.

- Trạng thái mềm đến rất mềm

- Chiều sâu chân lớp trung bình từ 17.6 – 21.5 m

- Thành phần chủ yếu: sét lẫn ít cát mịn, màu xám xanh - vàng nâu

- Trạng thái rắn đến rất rắn

- Chiều sâu chân lớp trung bình từ 20.2 – 29.8 m

- Thành phần chủ yếu: sét pha cát, màu xám vàng nâu – xám xanh

- Trạng thái rắn vừa đến rất rắn

- Chiều sâu chân lớp trung bình từ 30.6 – 45.7 m

- Thành phần chủ yếu: sét lẫn ít cát mịn, màu xám vàng nâu – xám đen

- Trạng thái rắn đến rất rắn

- Chiều sâu chân lớp trung bình từ 33.4 – 39.7 m

- Thành phần chủ yếu: sét pha cát, màu xám đen

- Trạng thái rắn đến rất rắn

- Chiều sâu chân lớp trung bình từ 34.5 – 42.2 m

- Thành phần chủ yếu: cát mịn đến trung lẫn bột, ít hữu cơ, sét, màuxám, xám vàng

- Trạng thái chặt vừa đến rất chặt

- Chiều sâu chân lớp trung bình từ 38.6 – 40.7 m

Trang 20

- Thành phần chủ yếu: cát mịn đến trung lẫn bột, ít hữu cơ, sét, màuxám, xám vàng.

- Trạng thái rất chặt

- Chiều sâu chân lớp trung bình từ 40.0 – 46.5 m

- Thành phần chủ yếu: đất sét lẫn ít cát mịn, màu xám đen

- Trạng thái rắn đến rất rắn

- Chiều sâu chân lớp trung bình từ 50.0 – 50.5 m

- Thành phần chủ yếu: cát mịn đến thô lẫn bột, ít sạn sỏi, màu xám, xámtrắng

- Trạng thái chặt đến rất chặt

1.2.2.4 Thủy văn

Trong thời gian khảo sát, các lỗ khoan đều bị ngập nước Mực nước ngầm tạikhu vực nói chung thay đổi theo mùa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều.Kết quả phân tích mẫu nước cho thấy nước tại đây thuộc loại Clorua – Natri.Theo TCVN 3994:85, nước có tính ăn mòn yếu đến trung bình đối với bê tông vàkim loại

1.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC

1.3.1 Hiện trạng môi trường không khí

Chất lượng môi trường không khí còn khá trong sạch, đa số giá trị các thông sốmôi trường không khí xung quanh đều đạt tiêu chuẩn TCVN 5937:1995

1.3.2 Hiện trạng môi trường nước

1.3.2.1 Nước mặt

Chất lượng nguồn nước mặt tại khu vực Long Hậu chịu ảnh hưởng trực tiếp củathủy triều và thay đổi theo mùa:

Trang 21

- Vào thời điểm mùa khô (tháng 11/2008): sông Kinh có hàm lượng cặn lơlửng (SS) vượt 1,7 lần , NO2 có nồng độ xấp xỉ tiêu chuẩn (TCVN5942-2005), vàNO3 vượt tiêu chuẩn khoảng 2,5 lần Rạch Bùng Binh, hàm lượng SS vượt 7 lần,nồng độ NO2 vượt 4,5 lần Rạch Bà Đằng, nồng độ NO2 vượt 1,4 lần Các thông sốmôi trường còn lại, trong các nguồn nước mặt khu vực dự án, đều thấp hơn so vớitiêu chuẩn.

- Vào thời điểm đầu mùa mưa (6/2009): hầu hết các thông số môi trường trongcác nguồn nước mặt đều thấp hơn tiêu chuẩn Riêng chỉ tiêu COD ở rạch Bùng Binhvượt 3lần, ở rạch Bà Đằng vượt 1,5 lần Chỉ tiêu NO2 rạch Bùng Binh vượt 1,5 lần

Chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp: ký hợp đồng với công ty TNHH XD TM

& xử lý môi trường Thảo Trung thu gom, vận chuyển và xử lý đúng qui định

Chất thải rắn nguy hại: ký hợp đồng với công ty TNHH TM – xử lý môi trườngThái Thành thu gom, vận chuyển và xử lý đúng qui định

1.4 HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI KCN

1.4.1 Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải giai đoạn 1

Trang 22

Danh sách các công ty, doanh nghiệp trong khu công nghiệp đang xả nước thảivào hệ thống cống thoát nước thải được trình bày trong Bảng 1.1.

Bảng 1.1 Danh sách các công ty, doanh nghiệp đang xả nước vào hệ thống cốngthoát

Kho bãi

Công ty TNHH kho lạnh GERMADEPT - LCL

Công ty cổ phần dược phẩm Việt Hà

Công ty TNHH ANPHA - AG

Công ty TNHH Đông Dương Sài Gòn

Công ty TNHH DV TM Việt Long Hậu

Công ty TNHH LOTTE - SEA LOGISTIC

Công ty TNHH SWIRE COLD STORAGE Việt Nam

Công ty TNHH TM DV hàng hóa ANC

Công ty TNHH vận chuyển kho bãi H2T

May mặc

Công ty cổ phần đầu tư & thương mại VNT

Công ty TNHH DYECHEM ALLIANCE

Công ty cổ phần SX cáp quang và phụ kiện Việt Đức

Công ty cổ phần SX kinh doanh Việt Phú Hưng

Công ty cổ phần Thái Sơn

Công ty cổ phần thiết bị điện VINASINO

Công ty TNHH bao bì nhựa Vĩnh Phát

Công ty TNHH Hoàng Lan Xanh

Công ty TNHH kỹ thuật Tài Nguyên

Công ty TNHH SIMONE Việt Nam

Trang 23

Công ty TNHH thương mại SHINNANSAI

Công ty cổ phần vịnh Nha Trang

Công ty nông sản thực phẩm XK Sài Gòn

Công ty TNHH CASTECH Việt Nam

Công ty xây dựng GTCC Bách Thảo

Khác

Công ty cổ phần bê tông Hải Âu

Công ty cổ phần Con Heo Vàng

Công ty cổ phần thủy tinh Hưng Phú

Công ty cổ phần xây dựng Huynh Đệ

Công ty TNHH vi điện tử Việt Nam

Tiêu chuẩn xả thải : cột A theo QCVN 24:2009/BTNMT

Nguồn tiếp nhận: rạch Bùng Binh, chảy ra sông Kinh

Trang 24

1.4.2 Lưu lượng nước cần xử lý

Theo báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án xây dựng nhà máy xử lý nước thải thì Q

= 5000m3/ngđ, chia làm 2 giai đoạn:

1.4.3 Tiêu chuẩn nước thải xả vào hê thống thoát nước thải của KCN

Theo quy định của KCN Long Hậu, nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp trước khi

xả vào hệ thống thoát nước thải của KCN cần đạt dưới các giá trị được qui định ởbảng 1.2

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn xả thải của doanh nghiệp trong KCN

Trang 25

1.4.4 Ảnh hưởng của nước thải đến nguồn tiếp nhận

Nguồn tiếp nhận nước thải là rạch Bùng Binh chảy ra sông Kinh Sông nàyđược dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt và công nghiệp không được xử lý cùng với nước mưa xảvào nguồn nước làm cho nguồn nước bị nhiễm bẩn

Thành phần, tính chất nước thải, nhất là các chất bẩn thuộc nguồn gốc hữu cơgây ảnh hưởng rất lớn đến sinh thái hồ chứa Nếu đưa vào nguồn tiếp nhận quánhiều chất bẩn, thì do quá trình oxy hoá sinh học diễn ra nhanh mà oxy trong nướcnguồn bị cạn kiệt dẫn đến chất hữu cơ chứa carbon bị phân huỷ kị khí tạo thành

và rất độc hại đối với vi sinh

Nếu đưa vào hồ quá nhiều chất dinh dưỡng C, P, N sẽ dẫn đến sự phát triểnbùng nổ không kiểm soát được của rong tảo, thực vật trôi nổi gây nên hiện tượngphú dưỡng Chính sự tích đọng bùn lắng và các chất hữu cơ trong hồ là nguyênnhân gây ra quá trình này Nước thải sinh hoạt và sản xuất chảy vào nguồn tiếpnhận làm gia tăng chất dinh dưỡng, kích thích sự phát triển của tảo và giảm chấtlượng của nước Tảo dư thừa chết kết thành khối trôi nổi trên mặt nước, khi phânhuỷ phát sinh mùi và làm giảm nồng độ oxy hoà tan, ảnh hưởng đến các loại độngvật sống dưới nước

Trang 26

Các tác nhân gây và truyền bệnh gồm vi khuẩn, virus và phiêu sinh vật khi xả vàonước mặt làm cho nguồn nước không phù hợp cho ăn uống, bơi lội hay nuôi cá Visinh gây bệnh tích tụ nhiều trên mô gây độc cho các loài nhuyễn thể.

Nước thải có chứa muối với nồng độ cao gây ảnh hưởng tới người, động thựcvật và mùa màng Lượng muối thải ra có nồng độ quá cao sẽ gây độc cho đất

Các hợp chất kim loại độc và các chất hữu cơ độc nếu được thải ra quá nhiềulàm cho dòng sông bị chết trong một thời gian dài Chúng được tích tụ qua chuỗithực phẩm, gây nguy hiểm cho con người Ngay cả với một lượng nhỏ cũng có thểlàm ảnh hưởng đến hệ sinh thái tự nhiên và sức khoẻ con người

Nhiệt thải ra làm gia tăng nhiệt độ nguồn nước gây một số ảnh hưởng tiêu cực.Nhiệt độ cao làm một số loài cá phải di trú và làm tăng tốc độ sụt giảm oxy

Dấu hiệu cho thấy nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn:

Xuất hiện chất nổi trên bề mặt và bùn lắng ở đáy

Thay đổi tính chất vật lý (màu sắc và mùi vị,…)

Thay đổi thành phần hóa học (phản ứng, số lượng chất hữu cơ, chất khoáng

và chất độc hại,…)

Lượng oxy hoà tan giảm xuống

Thay đổi hình dạng và số lượng vi trùng gây và truyền bệnh …

Vì những tác động tiêu cực của nước thải đối với nguồn tiếp nhận và đối vớisinh vật, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người nếu sử dụng nguồn nước này chosinh hoạt, cần phải có biện pháp xử lý nước thải trước khi xả thải

1.4.5 Tiêu chuẩn của nguồn tiếp nhận

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm (trừ một số chỉ tiêu được quiđịnh thì Cmax=C)

Trang 27

thực vật Clo hữucơ

Trang 29

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

2.1 Phương pháp xử lý cơ học

Xử lý cơ học (hay còn gọi là xử lý sơ bộ) nhằm mục đích loại bỏ các tạp chấtkhông tan (rác, cát nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước thải;điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải

Các công trình xử lý cơ học xử lý nước thải thông dụng:

2.1.1 Song chắn rác

Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tạicác miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớnnhư: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilông, vải vụn và các loại rác khác, đồng thời bảo vệcác công trình bơm, tránh ách tắc đường ống, mương dẫn

Hình 2.1: Song chắn rác cơ giớiDựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành 2 loại:

- Song chắn thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 ÷100mm

- Song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 ÷25mm

2.1.2 Lưới lọc

Trang 30

Lưới lọc dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thànhphần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ Kích thướcmắt lưới từ 0,5÷1,0mm.

Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn (haycòn gọi là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình dĩa

2.1.3 Bể lắng cát

Bể lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bể điều hòa, trước bểlắng đợt I Nhiệm vụ của bể lắng cát là loại bỏ cặn thô nặng như cát, sỏi, mảnh vỡthủy tinh, kim loại, tro tán, thanh vụn, vỏ trứng… để bảo vệ các thiết bị cơ khí dễ bịmài mòn, giảm cặn nặng ở các công đoạn xử lý tiếp theo Bể lắng cát gồm 3 loại:

Trang 31

phá hủy cấu trúc bùn hoạt tính trong bể Aerotank, gây khó khăn trong quá trình lênmen cặn.

2.1.5 Bể điều hòa

Bể điều hòa được dùng để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý

ổn định, khắc phục những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượngcủa nước thải gây ra và nâng cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học Bể điềuhòa có thể được phân loại như sau:

- Bể điều hòa lưu lượng

Bể lắng được chia làm 3 loại:

Trang 32

- Bể lắng ngang (có hoặc không có vách nghiêng):

Hình 2.3: Bể lắng ngang

- Bể lắng đứng: mặt bằng là hình tròn hoặc hình vuông Trong bể lắng hìnhtròn nước chuyển động theo phương bán kính (radian)

- Bể lắng li tâm: mặt bằng là hình tròn Nước thải được dẫn vào bể theo chiều

từ tâm ra thành bể rồi thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài

2.1.7 Bể lọc

Công trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thảivới kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vậtliệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọcthường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc Quá trình lọc chỉ áp dụng cho cáccông nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần quí hiếm cótrong nước thải Các loại bể lọc được phân loại như sau:

- Lọc qua vách lọc

- Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt

- Thiết bị lọc chậm

Trang 33

vi tối ưu của quá trình đông tụ, làm tăng tính bền và độ chặt của bông cặn, từ đó làm

Trang 34

giảm được lượng chất đông tụ, tăng hiệu quả xử lý Hiện tượng đông tụ xảy rakhông chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân tử chấtkeo tụ bị hấp phụ theo các hạt lơ lửng Khi hòa tan vào nước thải, chất keo tụ có thể

ở trạng thái ion hoặc không ion, từ đó ta có chất keo tụ ion hoặc không ion

Hình 2.5: Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo

2.2.2 Trung hòa

Nước thải của một số ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp hóa chất, do cácquá trình công nghệ có thể có chứa các acid hoặc bazơ, có khả năng gây ăn mòn vậtliệu, phá vỡ các quá trình sinh hóa của các công trình xử lý sinh học, đồng thời gâycác tác hại khác, do đó cần thực hiện quá trình rung hòa nước thải

Các phương pháp trung hòa bao gồm:

- Trung hòa lẫn nhau giữa nước thải chứa acid và nước thải chứa kiềm

- Trung hòa dịch thải có tính acid, dùng các loại chất kiềm như: NaOH, KOH,NaCO3, NH4OH, hoặc lọc qua các vật liệu trung hòa như CaCO3, dolomit,

- Đối với dịch thải có tính kiềm thì trung hòa bởi acid hoặc khí acid

Để lựa chọn tác chất thực hiện phản ứng trung hòa, cần dựa vào các yếu tố:

- Loại acid hay bazơ có trong nước thải và nồng độ của chúng

- Độ hòa tan của các muối được hình thành do kết quả phản ứng hóa học

Trang 35

2.2.3 Oxy hoá khử

Đa số các chất vô cơ không thể xử lý bằng phương pháp sinh hóa được, trừcác trường hợp các kim loại nặng như: Cu, Zn, Pb, Co, Fe, Mn, Cr,…bị hấp phụ vàobùn hoạt tính Nhiều kim loại như : Hg, As,…là những chất độc, có khả năng gâyhại đến sinh vật nên được xử lý bằng phương pháp oxy hóa khử Có thể dùng cáctác nhân oxy hóa như Cl2, H2O2, O2 không khí, O3 hoặc pirozulite ( MnO2) Dướitác dụng oxy hóa, các chất ô nhiểm độc hại sẽ chuyển hóa thành những chất ít độchại hơn và được loại ra khỏi nước thải

2.2.4 Điện hóa

Cơ sở của sự điện phân gồm hai quá trình: oxy hóa ở anod và khử ở catod Xử lýbằng phương pháp điện hóa rất thuận lợi đối với những loại nước thải có lưu lượngnhỏ và ô nhiễm chủ yếu do các chất hữu cơ và vô cơ đậm đặc

và vô cơ hòa tan, có một số ưu điểm như:

Trang 36

2.3.1 Tuyển nổi

Là quá trình dính bám phân tử của các hạt chất bẩn đối với bề mặt phân chiacủa hai pha khí-nước và xảy ra khi có năng lượng tự do trên bề mặt phân chia, đồngthời cũng do các hiện tượng thấm ướt bề mặt xuất hiện theo chu vi thấm ướt ởnhững nơi tiếp xúc khí-nước-

Ưu điểm của phương pháp tuyển nổi là có thể thu cặn với độ ẩm nhỏ, có thểthu tạp chất

Hình 2.6: Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn

2.3.3 Trích ly

Phương pháp tách chất bẩn hữu cơ hòa tan chứa trong nước bằng cách trộn lẫnvới dung môi nào đó, trong đó, chất hữu cơ hòa tan vào dung môi tốt hơn vào nước

Trang 37

2.3.4 Trao đổi ion

Các chất cấu thành pha rắn, mà trên đó xảy ra sự trao đổi ion, gọi là ionit Cácionit có thể có nguồn gốc nhân tạo hay tự nhiên, là hữu cơ hay vô cơ và có thể đượctái sinh để sử dụng liên tục Được sử dụng để loại các ion kim loại trong nước thải

2.4 Phương pháp xử lý sinh học

Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng hoạt động của vi sinh vật để phânhủy các chất hữu cơ gây nhiễm bẩn trong nước thải thành những chất vô cơ, cácchất khí đơn giản và nước Các vi sinh vật sử dụng các chất hữu cơ và một số chấtkhoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo năng lượng Trong qúa trình dinh dưỡng,chúng nhận các chất dinh dưỡng để xây dựng tế bào, sinh trưởng và sinh sản nênsinh khối của chúng được tăng lên Đồng thời làm sạch các chất hữu cơ hòa tanhoặc các hạt keo phân tán nhỏ

Nước thải có thể được xử lý bằng phương pháp sinh học sẽ được đặc trưng bởichỉ tiêu BOD hoặc COD Để có thể xử lý bằng phương pháp này, nước thải sản xuấtcần không chứa các chất độc và tạp chất, các muối kim loại nặng hoặc nồng độ củachúng không được vượt quá nồng độ cực đại cho phép

Công trình xử lý sinh học thường được đặt sau khi nước thải đã được xử lý sơ

bộ qua các quá trình xử lý cơ học, hóa học, hóa lý

2.4.1 Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên

2.4.1.1 Ao hồ sinh học ( ao hồ ổn định nước thải)

Dựa vào khả năng tự làm sạch của nước, chủ yếu là nhờ vào các vsv và cácthuỷ sinh khác các chất bẩn bị phân huỷ thành khí và nước Quá trình làm sạchkhông thuần nhất là quá trình hiếu khí mà còn cả quá trình kỵ khí và kỵ khí tuỳ tiện.Các quá trình cơ bản xảy ra trong hồ sinh học

- Quá trình oxy hóa hiếu khí

Do vi khuẩn hiếu khí thực hiện, hoạt động ở lớp trên bề mặt hồ do oxi khôngkhí khuyếch tán vào

Trang 38

Trong quá trình này các chất thải CO2, NH4,… hợp chất chứa N2 được làmsạch.

- Quá trình sinh hóa xảy ra ở dưới đáy hồ

Chủ yếu là các vi khuẩn kỵ khí, nó phân hủy yếm khí các hợp chất hữu cơthành CO2, H2O, một số hợp chất trung gian

- Các quá trình trung gian

Tùy từng trường hợp mà có thể là yếm khí tùy tiện, hay hiếu khí tùy tiện.baogồm những vi khuẩn có thể tồn tại ở điều kiện có O2 hoặc không có O2

- Các quá trình cơ lý

Tác nhân chính là sinh khối của vi sinh vật, trải qua các quá trình: kết lắng(keo tu) tuyển nổi, chuyển pha lắng trọng lực.kết quả nước thải được làm sạch.Các loại hồ sinh học

- Ao hồ hiếu khí :

Là các loại ao nông từ : 0,3 – 0,5m, quá trình oxi hoá các chất hữu cơ chủ yếu nhờvào các vi sinh vật hiếu khí Loại này gồm có hồ làm thoáng tự nhiên và hồ làmthoáng nhân tạo

- Ao hồ kỵ khí :

Là loại ao sâu, vsv hoạt động không cân không khí Chúng sử dụng oxi của các hợpchất như : nitrat, sunfat,…để oxi hoá các chất bẩn hữu cơ thành các axit hữu cơ, cácloại rượu và các khí như : CH4, H2S, CO2,…và H2O

- Ao hồ tuỳ nghi :

Loại ao hồ này rất phổ biến trong thực tế Đó là loại kết hợp của 2 quá trình songsong : phân huỷ hiếu khí các chất hữu cơ hòa tan và phân huỷ kỵ khí cặn lắng lơlửng ở đáy

Ao hồ tùy nghi được chia làm 3 vùng:lớp trên là vùng hiếu khí, vùng giữa là vùng

kị khí tùy tiện và vùng phía đáy sâu là vùng kị khí

Chiều sâu hồ khoảng 1-1,5m

Trang 39

Hình 2.7: Hồ tùy nghi

- Hồ ổn định bậc III

Nước thải sau khi xử lý cơ bản ( bậc II) chưa đạt tiêu chuẩn là nước sạch để xả vàonguồn thì có thể phải qua xử lý bổ sung (bậc III) Một trong các công trình xử lý bậcIII là ao hồ ồn định sinh học kết hợp với thả bèo nuôi cá

2.4.1.2 Phương pháp xử lý qua đất (Cánh đồng tưới và bãi lọc)

Việc xử lý nước thải được thực hiện trên những cánh đồng tưới bãi lọc là dựavào khả năng giữ cặn trong nước ở trên mặt đất, nước thấm qua đất đi qua lọc nhờ

có oxi trong các lỗ hỏng và mao quản của lớp đất mặt, các vsv hiếu khí hoạt độngphân hủy các chất hữu cơ nhiễm bẩn, càng xuống sâu thì lượng oxi càng giảm dần

và quá trình oxi hoá các chất hữu cơ giảm dần, cuối cùng đến độ sâu mà ở đó chỉdiễn ra quá trình khử nitrat Vì vậy cánh đồng tưới và bãi lọc chỉ xây dựng ở nhữngnơi có mực nước nguồn thấp hơn 1,5m so với mặt đất

Nước thải truớc khi đưa vào cánh đồng tưới và bãi lọc cần được xử lý sơ bộnhư qua song chắn rác để loại bỏ rác, các vật thô cứng, qua bể lắng để loại cát, sỏi

và và các tạp chất rắn, loại bỏ dầu mở nhằm tránh bịt kín các lổ hổng và mao quảnlàm giảm sự thoáng khí ảnh hưởng đến khả năg oxi hoá các chất bẩn của hệ VSV

Trang 40

Hình 2.8 Xử lý nước thải bằng đất

2.4.2 Công trình xử lý sinh học hiếu khí (nhân tạo)

Xử lý sinh học trong điều kiện hiếu khí có thể kể đến hai quá trình cơ bản :

Các công trình tương thích của quá trình xử lý sinh học hiếu như: bể Aerotankbùn hoạt tính (vi sinh vật lơ lửng), bể thổi khí sinh học tiếp xúc (vi sinh vật dínhbám), bể lọc sinh học, tháp lọc sinh học, bể sinh học tiếp xúc quay…

Quá trình hiếu khí gồm 3 giai đoạn biểu thị bằng phản ứng sau :

2.4.2.1 Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aerotank

Trong bể Aerotank xảy ra 2 quá trình cơ bản:

Ngày đăng: 19/06/2014, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1].Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Thanh Hùng (2006).Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp-Tính toán thiết kế. NXB Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lýnước thải đô thị và công nghiệp-Tính toán thiết kế
Tác giả: Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Thanh Hùng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TpHồ Chí Minh
Năm: 2006
[2]. Melcaf and Eddy (2003). Wastewater Engineering Treatment and Reuse- 4 th Edition-The McGraw Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wastewater Engineering Treatment and Reuse-4"th" Edition-
Tác giả: Melcaf and Eddy
Năm: 2003
[3]. Trịnh Xuân Lai (2002). Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải.NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước thải
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2002
[4]. Trịnh Xuân Lai (2002). Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước cấp cho sinh hoạt và công nghiệp. NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế các công trình xử lý nước cấpcho sinh hoạt và công nghiệp
Tác giả: Trịnh Xuân Lai
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2002
[5]. Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Thanh Hùng (2007).Bảng tra thủy lực mạng lưới cấp thoát nước.NXB Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảngtra thủy lực mạng lưới cấp thoát nước
Tác giả: Lâm Minh Triết, Nguyễn Phước Dân, Nguyễn Thanh Hùng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Thành phố HồChí Minh
Năm: 2007
[7]. PGS-TS Nguyễn Văn Phước (2005). Giáo trình xử lý nước thải. Khoa Môi Trường – Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý nước thải
Tác giả: PGS-TS Nguyễn Văn Phước
Năm: 2005
[8]. Công ty môi trường Tầm Nhìn Xanh (2006). Giáo trình tính toán các công trình xử lý nước thải.. www.gree-vn.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tính toán cáccông trình xử lý nước thải
Tác giả: Công ty môi trường Tầm Nhìn Xanh
Năm: 2006
[6]. TCVN 51-1984 Thoát nước - Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.1.2. Sơ đồ tổ chức - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
1.1.1.2. Sơ đồ tổ chức (Trang 9)
Hình 1.2. Sơ đồ bố trí mặt bằng của KCN Long Hậu - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 1.2. Sơ đồ bố trí mặt bằng của KCN Long Hậu (Trang 10)
Hình 1.3. Vị trí địa lý KCN Long Hậu - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 1.3. Vị trí địa lý KCN Long Hậu (Trang 12)
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn xả thải của doanh nghiệp trong KCN - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn xả thải của doanh nghiệp trong KCN (Trang 19)
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn xả thải của KCN vào nguồn tiếp nhận - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn xả thải của KCN vào nguồn tiếp nhận (Trang 21)
Hình 2.2: Bể lắng cát ngang - Bể lắng cát thổi khí - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.2 Bể lắng cát ngang - Bể lắng cát thổi khí (Trang 25)
Hình 2.3: Bể lắng ngang - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.3 Bể lắng ngang (Trang 26)
Hình 2.5: Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.5 Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo (Trang 28)
Hình 2.6: Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.6 Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn (Trang 30)
Hình 2.7: Hồ tùy nghi - Hồ ổn định bậc III - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.7 Hồ tùy nghi - Hồ ổn định bậc III (Trang 33)
Hình 2.8. Xử lý nước thải bằng đất - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.8. Xử lý nước thải bằng đất (Trang 34)
Hình 2.9: Sơ đồ công nghệ đối với bể Aerotank truyền thống - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.9 Sơ đồ công nghệ đối với bể Aerotank truyền thống (Trang 39)
Hình 2.11: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank làm thoáng kéo dài. - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.11 Sơ đồ làm việc của bể Aerotank làm thoáng kéo dài (Trang 40)
Hình 2.10: Sơ đồ làm việc của bể Aerotank có ngăn tiếp xúc. - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.10 Sơ đồ làm việc của bể Aerotank có ngăn tiếp xúc (Trang 40)
Hình 2.12 : Sơ đồ làm việc của bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh. - tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung kcn long hậu - cần giuộc - long an giai đoạn 2 công suất công suất 3000m3ngày đêm
Hình 2.12 Sơ đồ làm việc của bể Aerotank khuấy trộn hoàn chỉnh (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w