Trịnh Văn Thưởng TỔNG QUAN KIẾN TRÚC Trong công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước, đầu tư cho công tác giáo dục là vấn đề quan trọng trong quá trình hướng nghiệp cho thanh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI:
KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH KẾ CÔNG NGHỆ LONG AN
SVTH: LƯƠNG VĂN TRUNG MSSV: 15130012
LỚP: 18XD01 GVHD CHÍNH: TH.S TRẦN QUÝ
Bình Dương, ngày 30 tháng 10 năm 2022
Trang 2Đồ án tốt nghiệp là một điểm mốc đánh dấu bước trưởng thành của một sinh viên, là bài kiểm tra cuối cùng trước khi ra trường để trở thành một kỹ sư xây dựng Với tính chất quan trọng của nó, để hoàn thành đồ án này một sinh viên ngoài kiến thức tích luỹ được sau những năm học, cần có thêm sự hướng dẫn, chỉ bảo của các thầy cô giáo trong suốt quá trình làm đồ
Phần 3: Khái toán - dự toán
Trong quá trình này dù đã được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, nhưng do kiến thức
và khả năng còn hạn chế nên cũng không tránh khỏi những sai sót Em rất mong có sự chỉ bảo thêm của các thầy cô!
Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong trường nói chung
và các thầy cô giáo trong khoa Kiến trúc - Xây Dựng nói riêng, đặc biệt là các thầy:
- Thầy : TRỊNH VĂN THƯỞNG, NGUYỄN NGỌC THẢO, TRẦN QUÝ
Đã tận tình chỉ bảo em trong quá làm đồ án tốt nghiệp này
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
Bình Dương, 30 tháng 10 năm 2022
Sinh viên thực hiện
LƯƠNG VĂN TRUNG
Trang 3Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
MỤC LỤC
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 15
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH 15
Địa điểm xây dựng 15
Quy mô công trình 16
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 16
Giải pháp mặt bằng 16
Giải pháp mặt cắt 17
Giải pháp mặt đứng 18
GIẢI PHÁP KĨ THUẬT 18
Hệ thống thông gió, chiếu sáng 18
Hệ thống điện 18
Hệ thống cấp thoát nước 19
ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – THỦY VĂN Ở LONG AN 19
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 21
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 21
SƠ ĐỒ HÌNH HỌC 21
SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 21
Bề dày sàn: 21
SƠ ĐỒ TÍNH 22
TẢI TRỌNG 24
Tĩnh tải 24
Hoạt tải: 26
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG BẢN 27
Nội lực bản hai phương 27
TÍNH CỐT THÉP CHO Ô SÀN S2 (4.3 x 5 )m 28
KIỂM TRA ĐỘ VÕNG 31
Kiểm tra độ võng sàn: 31
BỐ TRÍ CỐT THÉP 32
THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 33
CẤU TẠO CẦU THANG 33
Trang 4Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm chiếu nghỉ 34
XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 34
Tải trọng tác dụng lên phần bản thang 34
Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ 37
SƠ ĐỒ TÍNH 38
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC: 39
Tính cho vế 1: 39
Tính cho vế 2: 41
Tính cho vế 3: 41
TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO BẢN THANG VÀ BẢN CHIẾU NGHỈ: 42
TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ L = 4.3 m 45
Sơ đồ tính: 45
Xác định tải trọng tác dụng lên dầm: 45
Xác định nội lực trong dầm: 47
Tính thép đai: 49
THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC A 53
SƠ ĐỒ TRUYỀN TẢI 53
Tải trọng 53
Tĩnh tải 53
Hoạt tải 53
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 54
Trường hợp chất tải 54
Biểu đồ nội lực 63
Biểu đồ nội lực 64
TÍNH TOÁN BỐ TRÍ THÉP DẦM DỌC TRỤC A 65
Cốt dọc 65
Cốt đai 65
TẢI TRỌNG VÀ MÔ HÌNH TÍNH TOÁN 69
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC KHUNG KHÔNG GIAN 69
Trang 5Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN KHUNG 70
Kích thước tiết diện dầm 70
Kích thước cột: 71
VẬT LIỆU SỬ DỤNG 75
Tĩnh tải 75
Hoạt tải 77
Hoạt tải gió 77
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 78
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG 95
THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 5 98
TÍNH TOÁN NỘI LỰC KHUNG TRỤC 5 98
Tính toán dầm 98
TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU UỐN TIẾT DIỆN CHỮ NHẬT 100
Tính cốt dọc 101
Tính cốt ngang 101
TÍNH TOÁN CỐT TREO TẠI VỊ TRÍ DẦM PHỤ GIAO DẦM CHÍNH 102
Kết quả tính toán và bố trí thép 104
KẾT QUẢ TÍNH TOÁN CỐT ĐAI 107
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT ĐAI CHO DẦM NHỊP 3 M 107
TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC 5 108
TÍNH CỐT THÉP CỘT THEO LỆCH TÂM XIÊN 110
Tính cốt thép dọc: 110
Tính cốt thép đai 114
Kết quả tính toán và bố trí thép 115
THIẾT KẾ MÓNG TRỤC 5 118
PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CÁC CẶP NỘI LỰC NGUY HIỂM 118
Tải trọng tính toán và tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên móng 118
Chọn tổ hợp để tính toán và thiết kế móng cọc 118
ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH NƠI XÂY DỰNG 119
Mặt cắt qua trụ khoan thăm dò 119
Đặc điểm của các lớp đất 120
Trang 6TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO MÓNG M1 THEO PHƯƠNG ÁN CỌC ÉP 123
Dự kiến cấu tạo cọc 123
Kiểm tra khả năng chịu lực khi cẩu lắp 123
Tính sức chịu tải của cọc đơn 127
Sức chịu tải cho phép của cọc theo chỉ tiêu trạng thái của đất nền 130
Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 131
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 133
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 134
Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 136
Kiểm tra ứng suất dưới mũi cọc 136
Tính lún cho khối móng quy ước 139
Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài 140
Tính toán và cấu tạo đài cọc 141
TÍNH TOÁN VÀ CẤU TẠO MÓNG M2 143
Tính sức chịu tải của cọc đơn 144
Sức chịu tải cho phép của cọc theo chỉ tiêu trạng thái của đất nền 146
Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền 148
Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 150
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 151
Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm 152
ểm tra ứng suất dưới mũi cọc 153
Tính lún cho khối móng quy ước 156
Kiểm tra điều kiện xuyên thủng của đài 157
Tính toán và cấu tạo đài cọc 158
BIỆN PHÁP THI CÔNG 160
PHẦN NGẦM 160
Lập biện pháp thi công phần móng 161
Biện pháp ép cọc 161
Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc ép 161
Trang 7Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Phương án thi công 162
TÍNH TOÁN, LỰA CHỌN THIẾT BỊ THI CÔNG 163
BIỆN PHÁP ĐÀO ĐẤT 166
Chọn phương án đào đất 166
Chọn máy đào 167
CHỌN XE ĐỔ ĐẤT 169
Chọn máy vận thăng cho thi công phần thân 170
BIỆN PHÁP LẮP ĐẶT COFFA VÀ CỐT THÉP MÓNG 170
Chọn ván khuôn đài móng: 170
Lắp dựng ván khuôn 172
Kiểm tra nghiệm thu sau khi lắp ghép các tấm ván khuôn 172
CÔNG TÁC CỐT THÉP MÓNG 173
GIA CÔNG: 173
LẮP DỰNG: 173
KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU CỐT THÉP TRƯỚC KHI ĐỔ BÊ TÔNG: 173
BIỆN PHÁP ĐỔ BÊ TÔNG 174
Chọn máy trộn bê tông 174
Vận chuyển vữa bê tông 175
Đổ bê tông 175
Tháo dỡ ván khuôn 177
LẮP DỰNG COFFA: 177
Tính toán khối lượng phần móng 181
ĐÁNH GIÁ BIỂU ĐỒ NHÂN LỰC PHẦN NGẦM 190
TÍNH TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 197
Tính diện tích kho bãi 197
Kho chứa thép và gia công thép 198
Kho cốt pha 198
Diện tích kho : 198
Bãi chứa gạch 199
Điện và công suất tiêu thụ 199
AN TOÀN LAO ĐỘNG 200
Trang 8CĂN CỨ LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 203 Căn cứ pháp lý 203 Căn cứ tính toán và lựa chọn phương pháp xác định tổng mức đầu tư 203
Trang 9Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1-1: Mặt bằng điển hình 16
Hình 1-2: Mặt cắt dọc công trình 17
Hình 1-3: Mặt cắt ngang công trình 17
Hình 1-4: Mặt đứng công trình 18
Hình 2-1: Mặt bằng ô sàn điển hình 21
Hình 2-2: Sơ đồ tính bảng làm việc hai phương 23
Hình 2-3: Sơ đồ tính bản làm việc một phương 23
Hình 2-4: cấu tạo các lớp của ô sàn 24
Hình 2-5: Nội lực bản kê bốn cạnh 27
Hình 3-1: Mặt bằng cầu thang điển hình 33
Hình 3-2: Mặt Cắt cầu thang tầng điển hình 34
Hình 3-3: Các lớp cấu tạo bản thang và bản chiếu nghỉ 35
Hình 3-4: Sơ đồ tính bản nghiêng cầu thang 38
Hình 3-5: Sơ đồ phân bó tải trọng(kN/m) 39
Hình 3-6: Biểu đồ moment vế 1(kN/m) 40
Hình 3-7: Biểu đồ lực cắt vế 1(kN/m) 40
Hình 3-8: Phản lực tại gối (kN) 41
Hình 3-9: Sơ đồ phân bố tải trọng (kN/m) 41
Hình 3-10: Biểu đồ moment (kN/m) 42
Hình 3-11: Biểu đồ moment lực cắt (kN/m) 42
Hình 3-12: Phản lực tại gối (kN) 42
Hình 3-13: Sơ đồ phân bố tải trọng (kN/m) 47
Hình 3-14: Biểu đồ moment (kN/m) 47
Hình 3-15: Biểu đồ lực cắt (kN) 47
Hình 4-1: Sơ đồ truyền tait dầm dọc trục A 53
Hình 4-2: chọn đơn vị và sơ đồ tính 55
Hình 4-3: Số nhịp tính toán 55
Hình 4-4: Khai báo vật liệu 56
Hình 4-5: Khai báo tiết diện dầm 56
Hình 4-6: Gán tiết diện dầm 57
Hình 4-7: Khai báo tải trọng 57
Hình 4-8: Gộp tải trọng 57
Hình 4-9: Trường hợp combo 58
Hình 4-10: Các trường hợp combo BAO 58
Hình 4-11: Các trường hợp combo 59
Hình 4-12: Gán tỉnh tải truyền vào dầm 59
Hình 4-13: Tỉnh tải sàn truyền vào dầm 60
Hình 4-14: Gán tải tường 60
Hình 4-15: Tải tường 60
Trang 10Hình 4-19: Hoạt tải 3 61
Hình 4-20: Hoạt tải 4 62
Hình 4-21: Hoạt tải 5 62
Hình 4-22: Chạy nội lực 62
Hình 4-23: Xem kết quả nội lực 63
Hình 4-24: Biểu đồ moment tĩnh tải 63
Hình 4-25: Biểu đồ moment hoạt tải 63
Hình 4-26: Biểu đồ momennt hoạt tải 2 63
Hình 4-27: Xem kết quả nội lực 64
Hình 4-28: Biểu đồ moment tĩnh tải 64
Hình 4-29: Biểu đồ moment hoạt tải 64
Hình 4-30: Biểu đồ momennt hoạt tải 2 64
Hình 5-1: Hình dạng và kích thước khung không gian 69
Hình 5-2: Mặt bằng định vị cột 70
Hình 5-3: Khai báo tiêu chuẩn 80
Hình 5-4: Chọn đơn vị (Kn/M) 80
Hình 5-5: Tạo trục cho công trình 80
Hình 5-6: Tạo khung cho công trình 81
Hình 5-7: Khai báo vật liệu bê tông sử dụng cho công trình 81
Hình 5-8: Khai báo vật liệu thép cho công trình 82
Hình 5-9: Khai báo tiết diện cột, dầm sàn cho công trình 84
Hình 5-10: Khai báo cốt thép dầm 84
Hình 5-11: Gán tiết diện cột, dầm, sàn vào các trục đã tạo 85
Hình 5-12: Khai báo tải trọng cho công trình 85
Hình 5-13: tổ hợp combo cho công trình 85
Hình 5-14: Tổ hợp tải trọng cho công trình 86
Hình 5-15: Khai báo các trường hợp gió 86
Hình 5-16: Khai báo chiều gió 87
Hình 5-17: Tải gió X 87
Hình 5-18: Gán tải gió diaphragms 88
Hình 5-19: Gán hoạt tải sàn cho công trình(kN/m) 88
Hình 5-20: Hoạt tải 89
Hình 5-21: Gán tĩnh tải tường của công trình (kN/m) 90
Hình 5-22: Tĩnh tải 90
Hình 5-23: Tĩnh tải sàn 90
Hình 5-24: Chia nhỏ ô sàn 91
Hình 5-25: Tải tường 92
Trang 11Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Hình 5-26: Biểu đồ moment khung trục 5 92
Hình 5-27: Biểu đồ lực cắt khung trục 5 93
Hình 5-28: Biểu đồ lựuc dọc cột khung trục 5 94
Hình 5-29: Xuất nội lực 95
Hình 5-30: Kết quả biểu đồ moment 3D 96
Hình 5-31: Kết quả lựuc cắt 3D 97
Hình 5-32: Kết quả lựuc dọc 3D 97
Hình 6-1: Biểu đồ moment khung trục 5 (kn/m) 99
Hình 6-2: Biểu đồ lựuc cắt khung trục 5 (kN) 100
Hình 6-3: Biểu đồ lưc dọc cột khung trục 5 (kN) 109
Hình 6-4: Bảng tính thép tự động etabs 19.1 116
Hình 7-1: Mặt bằng bố trí móng 122
Hình 7-2: Sơ đồ tính tải khi cẩu trục 124
Hình 7-3: Sơ đồ tính khi dựng cọc 124
Hình 7-4: Trường hợp cọc làm việc phải chịu tải 128
Hình 7-5: Trường hợp thi công ép (đóng) cọc 129
Hình 7-6: Bố trí cọc trong một móng M1 134
Hình 7-7: Xác định móng khối quy ước trường hợp nền nhiều lớp dất 138
Hình 7-8: Biểu đồ ứng xuất gây lún 140
Hình 7-9: Hính tháp xuyên thủng đài móng 141
Hình 7-10: Sơ đồ cọc tác dụng lên đài móng 142
Hình 7-11: Trường hợp cọc làm việc chịu tải công trình 144
Hình 7-12: Trường hợp thi công ép( đóng) cọc 146
Hình 7-13: Bố trí cọc trong một móng M3 151
Hình 7-14: Xác định móng khối quy ước trường hợp nền nhiều lớp đất 155
Hình 7-15: Biểu đồ ứng xuất gât lún 157
Hình 7-16: Hình tháp xuyên thủng đài móng 158
Hình 7-17: Sơ đồ cọc tác dụng lên đài 159
Hình 8-1: Máy ép cọc 164
Hình 8-2: Sơ đồ ép cọc các loại móng 165
Hình 8-3: Máy đào gầu nghịch 166
Hình 8-4: Máy đào dất 168
Hình 8-5: Xe ben chửo đát tại công trình 169
Hình 8-6: Ván phủ film faced plywood 171
Hình 8-7: Thông số kỷ thuật của ván gỗ phủ film 171
Hình 8-8: Thi công chống ván khuôn móng 172
Hình 8-9: biểu đồ nhân lực phần ngầm 189
Hình 8-10: Biểu đồ nhân lực phần Thân 196
Trang 12Bảng 2.3 Trọng lượng bản thân sàn vệ sinh 25
Bảng 2.4:Tải trọng tường xây trên sàn 26
Bảng 2.5 Giá trị hoạt tải của ô sàn 26
Bảng 2.6 Bảng thống kê tải trọng tính toán tác dụng lên sàn 26
Bảng 2.7 Kết quả tính momen cho các ô bản kê bốn cạnh 28
Bảng 2.8Các số liệu thép và bê tông để tính toán ( TCVN 5574-2018) 29
Bảng 2.9:Bảng kết quả cốt thép cho các ô sàn 30
Bảng 3.1: Tổng tĩnh tải tác dụng lên bảng thang 36
Bảng 3.2:Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 37
Bảng 3.3 Bảng tính cốt thép vế 1,2 44
Bảng 3.4 Bảng tính cốt thép vế 3 45
Bảng 3.5 Bảng tính cốt thép dầm chiếu nghỉ 48
Bảng 4.1 Bảng tính cốt thép dầm dọc trục A 68
Bảng 5.1 Kích thước dầm chính 71
Bảng 5.2 Kích thước dầm phụ 71
Bảng 5.3 Tổng tĩnh tải và hoạt tải 72
Bảng 5.4 Kết quả tính N1 cho 1 tầng 74
Bảng 5.5 Tiết diện cột 74
Bảng 5.6 Trọng lượng bản thân sàn phòng ngủ, hành lang… 75
Bảng 5.7 Trọng lượng bản thân sàn vệ sinh 76
Bảng 5.8 Trọng lượng tường xây trên sàn 76
Bảng 5.9 Khối lượng xây tường 20 gạch ống 76
Bảng 5.10 Khối lượng xây tường 10 gạch ống 77
Bảng 5.11 Giá trị hoạt tải của ô sàn 77
Bảng 6.1 Nội lực tổ hợp bao của khung trục 5/A-D 104
Bảng 6.2 Kết quả tính thép dầm 105
Bảng 6.3 Bảng tổ hợp nội lực khung trục 5 110
Bảng 6.4: Chọn thép 117
Bảng 7.1 Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 119
Bảng 7.2 Cặp nội lực nguy hiểm tác dụng lên móng 122
Bảng 7.3 Nội lực dùng để thiết kế móng 123
Bảng 7.4 Sức kháng bên Qs theo chỉ tiêu cơ lý 131
Bảng 7.5 Sức kháng bên Qs theo chỉ tiêu cường độ 132
Bảng 7.6 Tải trọng tác dụng lên từng cọc 135
Bảng 7.7 Tính lún móng M1 139
Bảng 7.8: Tải trọng tác dụng lên móng M2 143
Bảng 7.9 Sức kháng bên Qs theo chỉ tiêu cơ lý 147
Trang 13Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Bảng 7.10 Sức kháng bên Qs theo chỉ tiêu cường độ 149
Bảng 7.11 Tải trọng tác dụng lên từng cọc 152
Bảng 7.12 Tính lún móng M3 156
Bảng 8.1:cắt ván khuôn sử dụng cho móng điển hình 172
Bảng 8.2: Các thông số kỷ thuật của xe bơm 175
Bảng 8.3: Bảng khối lượng phần ngầm 181
Bảng 8.4: Bảng nhân lực 185
Bảng 8.5:Bảng tiên lượng 190
Bảng 8.6: Bảng nhân lực 193
Bảng 8.7: Công suất tiêu thụ điện của công trình 199
Bảng 8.8: Công suất tiêu thụ điện của công trình 199
Bảng 9.1: Bảng tổng hợp khối lượng công tác xây dựng 204
Bảng 9.2: Bảng tổng hợp chi phí vật liệu – nhân công – ca máy 209
Bảng 9.3: Bảng kinh phí xây dựng 212
Bảng 9.4: Bảng chi tiết tổng mức đầu tư 212
Bảng 9.5: Bảng tổng mức đầu tư dự án 214
Trang 14[2] Võ Bá Tầm (2012), Nhà cao tầng bê tông cốt thép, Nxb Đại Học Quốc Gia TP HCM [3] Vũ Mạnh Hùng (2020), Sổ tay kết cấu, Nxb Xây Dựng
[4] Võ Phán,(2017), Nền và móng, Nxb Xây Dựng
[5] Văn bản số 1776/BXD-VP , Công bố định mức dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng, Nxb Xây Dựng
[6] TCVN 5574 – 2018 Tiêu Chuẩn Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép
[7] TCVN 2737-1995 Tiêu Chuẩn Tải Trọng Và Tác Động, Hà Nội
[8] TCVN 10304 - 2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế, Hà Nội
[9] TCVN 4453 – 1995 Kết cấu bê tông & bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công
& nghiệm thu, Hà Nội
[10] TCVN 1651-1: 2018 Thép cốt bê tông – Phần 1: Thép thanh tròn trơn, Hà Nội
[11] TCVN 1651-2: 2018 Thép cốt bê tông – Phần 2: Thép thanh vằn, Hà Nội
[12] TCVN 9362 – 2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, Hà Nội
[13] TCVN 9361 – 2012 Công tác nền móng – Thi công & nghiệm thu, Hà Nội
Trang 15Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
TỔNG QUAN KIẾN TRÚC
Trong công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước, đầu tư cho công tác giáo dục
là vấn đề quan trọng trong quá trình hướng nghiệp cho thanh niên và cung cấp nguồn nhân lực cao, thích ứng với môi trường việc làm
Với sự phát triển của đất nước về mọi mặt nói chung và các tỉnh khu vực phía Nam nói riêng, Tỉnh Long An là một trong những tỉnh có tốc độ phát triển rất nhanh về kinh tế cũng như về khoa học kỹ thuật Long An là tỉnh thu hút được một lượng lớn sinh viên về đây sống
và học tập Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính khiến Nhà trường giải quyết chỗ
ở cho những tân sinh viên mới vào trường
Nhằm tiếp tục tạo môi trường tốt nhất đáp ứng nhu cầu học tập- sinh hoạt của sinh viên trong và ngoài tỉnh, nhà trường đẩy nhanh tiến độ xây dựng và đưa vào sử dụng ký túc xá (KTX) trong khuôn viên nhà trường
Công trình KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN là
một trong những công trình được xây dựng nhằm giải quyết vấn đề kể trên, góp phần vào công cuộc giáo dục và phát triển của tỉnh Long An nói riêng và của đất nước ta nói chung Hòa chung với xu thế chung này, em quyết định chọn đề tài “ký túc xá” để làm luận văn tốt nghiệp của mình
SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH
Địa điểm xây dựng
Công trình được thi công nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên trường đại học Kinh tế Công nghiệp Long An
Tên công trình: KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN Địa điểm: Phường Khánh Hậu, Thành phố Tân An, tỉnh Long An
Công trình nằm gần trục giao thông chính là, thuận lợi cho việc cung cấp vật tư, và giao thông ngoài công trình
Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng
Trang 16Quy mô công trình
Công trình bao gồm 5 tầng, có chiều cao 21.5 m
Công trình có quy mô vừa phù hợp với nhu cầu người sử dụng, khi đưa vào hoạt động sẽ cung cấp được số lượng phòng vừa đủ để giải quyết nhu cầu ăn ở và sinh hoạt cho sinh viên
Tầng mái có hệ thống thoát nước mưa cho công trình…
Tầng mái che cầu thang dùng để che nắng, mưa cho cầu thang…
Sử dụng, khai thác triệt để nét hiện đại với cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước
Hình 1-1: Mặt bằng điển hình
Trang 17Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Trang 18kiến trúc các tòa nhà trong khuôn viên trường nói riêng và quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực nói chung
Công trình với hình khối kiến trúc được thiết kế theo kiến trúc hiện đại tạo nên từ các khối lớn kết hợp với kính và màu sơn tạo điểm nhấn cho công trình
Hình 1-4: Mặt đứng công trình GIẢI PHÁP KĨ THUẬT
Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Công trình có khoảng thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang
Hệ thống điện
Hệ thống điện của công trình tiếp nhận điện từ hệ thống điện chung của khu đô thị vào nhà thông qua phòng máy điện Từ đây điện được dẫn đi khắp công trình thông qua mạng lưới điện nội bộ
Trang 19Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Hệ thống cấp thoát nước
Cấp nước
Công trình sử dụng nước từ 2 nguồn là nước ngầm và nước máy Tất cả được chứa trong
bể nước ngầm đặt ngầm dưới sảnh Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái
và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn nước chính Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gen Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng
Thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc) và chảy vào các ống thoát nước mưa đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng
ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – THỦY VĂN Ở LONG AN
Long An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, ẩm Do tiếp giáp giữa 2 vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ cho nên vừa mang các đặc tính đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long lại vừa mang những đặc tính riêng biệt của vùng miền Đông, chia làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,
- Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau,
Các yếu tố khí tượng:
- Nhiệt độ trung bình năm: 270C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm: 250C
- Nhiệt độ cao nhất trung bình năm: 290C
- Lượng mưa trung bình: 966 –1325 mm
- Độ ẩm tương đối trung bình: 80 - 82%
- Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô: 70-80%
- Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80-90%
Trang 20động từ 2-4 C
Long An chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính:
- Vào mùa mưa có gió Tây–Tây Nam từ Ấn Độ Dương, tốc độ trung bình đạt 3.6 m/s;
- Vào mùa khô có gió Bắc – Đông Bắc từ biển Đông, tốc độ trung bình 2.4 m/s;
- Ngoài ra còn có gió tín phong theo hướng Nam – Đông Nam vào khoảng tháng 3 tới
tháng 5, trung bình 3.7 m/s;
- Có thể nói tỉnh Long An thuộc vùng không có gió bão
Thủy văn
Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tương đột biến về dòng nước Hầu như không
có lụt chỉ ở những vùng ven thỉnh thoảng có ảnh hưởng
Trang 21Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
SƠ ĐỒ HÌNH HỌC
Hình 2-1: Mặt bằng ô sàn điển hình
SƠ BỘ TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN
Sơ bộ chọn kích thước các tiết diện là một công việc đầu tiên của thiết kế, qua quá trình thiết kế người kỹ sư cân nhắc lựa chọn tiết diện hợp lý hơn Trước khi thiết kế sàn, phải tiến hành chọn sơ bộ bề dày sàn và kích thước tiết diện dầm
Bề dày sàn:
Chọn bề dày sàn theo công thức sau:
s
D l h
m
Trong đó:
D = 0.8 ÷ 1.4 hệ số kinh nghiệm phụ thuộc vào tải trọng
D 0.8(hoạt tải tiêu chuẩn thuộc loại nhẹ)
l5.0m (chiều dài làm việc của ô sàn)
m= 40 ÷ 45 đối với bản kê bốn cạnh
m= 30 ÷ 35 đối với bản loại dầm;
Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là h min = 60 mm
Chọn ô sàn S2(4.3 x 5)m là ô sàn cạnh lớn nhất làm sàn điển hình để tính chiều dày
Trang 22h4
12
1dbL16
110
12
1dbL16
112
- Phương pháp và quan niệm tính toán:
+ Trong sàn sườn, bản được liên kết với dầm (hoặc tường) theo các cạnh Khi bản chỉ được
liên kết ở một cạnh hoặc hai cạnh đối diện, tải trọng chỉ truyền theo phương có liên kết, bản chỉ làm việc theo một phương gọi là bản loại dầm
+ Khi bản liên kết cả bốn cạnh, tải trọng trên bản sẽ truyền vào liên kết ở cả hai phương, bản
chịu lực cả hai phương gọi là bản kê bốn cạnh hoặc ngàm bốn cạnh
+ Chọn sàn tầng 1 làm sàn tầng điển hình để tính (vì sàn các tầng giống nhau)
- Gọi l2, l1 là cạnh dài và cạnh ngắn của các ô bản Ta xét tỉ số:
1
2
l l
Trang 23Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
L 1
Hình 2-3: Sơ đồ tính bản làm việc một phương
- Dựa vào tỉ lệ giữa hd và hs, ta chia làm hai loại ô bản:
Nếu
s
d h
h
<3:bản liên kết với các dầm bao quanh là gối tựa
Với những điều kiện trên, các ô sàn được phân loại như sau:
Trang 24g i h n ii 1m
Trong đó:
h là chiều dày các lớp cấu tạo sàn; i
i là khối lượng riêng;
n là hệ số tin cậy
Hình 2-4: cấu tạo các lớp của ô sàn
Trang 25Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Bảng 2.2: Trọng lượng bản thân sàn phòng ngủ, hành lang
Bảng 2.3 Trọng lượng bản thân sàn vệ sinh
*Trọng lượng tường xây trên sàn gây ra:
Tải trọng do tường xây trên sàn gây ra được quy đổi thành tải phân bố, xác định bởi công thức:
nγt
δthttAtGt
Trong đó:
lt , ht , : chiều dài, chiều cao và chiều dày tường (m) t
: trọng lượng riêng (daN/m3) = 1800 daN/m3
L L : diện tích ô sàn (m2)
- Ô sàn có tải trọng tường xây trên sàn gây ra:
Trang 26(m) (m) (m) (m) (daN/m 3 ) (daN/m 2 )
Hoạt tải:
- Tiêu chuẩn về hoạt tải tùy thuộc vào chức năng sử dụng của ô sàn
- Xác định giá trị hoạt tải trong “Tải trọng và tác động, TCVN 2737 – 1995”
ptt n ptc (daN/m2) Trong đó: ptc tải trọng tiêu chuẩn lấy trong bảng 3-TCVN 2737-1995
n: hệ số độ tin cậy n= 1.3 khi ptc < 200 (daN/m2) n=1.2 khi ptc 200 (daN/m2)
Bảng 2.5 Giá trị hoạt tải của ô sàn
Trang 27Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
thuộc loại bản làm việc một phương;
Nội lực bản hai phương
Nội lực sàn M M M M được tính theo sơ đồ đàn hồi liên kết ngàm bốn cạnh và tải 1, 2, I, IIphân bố đều q, minh họa bằng hình 2.5
Hình 2-5: Nội lực bản kê bốn cạnh
Momen M M ở nhịp được tính theo các công thức sau: 1, 2
MII
Trang 29Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Chọn thép sàn CB4000-V là thép trơn có đường kính 10
Bảng 2.8Các số liệu thép và bê tông để tính toán ( TCVN 5574-2018)
Cốt thép CB240-T: Rs = Rsc = 210 MPa Rsw = 170 MPa Es = 20x104 MPa
Cốt thép CB240-T: R R (1 0.5 )R =0.426
R
= 0.615 (tính toán phía dưới
(1))
Dung trọng bê tông: = 2500 daN/mbt 3
Tính cốt thép các ô sàn (S2) loại bản kê bốn cạnh:
Giả thiết a 1.5cm; suy ra h0 h a 10 1.5 8.5 cm;
Bảng tính diện tích cốt thép được lập dựa trên các công thức như sau với b=100 cm
Các công thức tính toán theo TCVN 5574-2018
, 0
2
0,81
R R
s el b
X h
615 0 0035 0
10 05 1 1
8 0 1
8 0
3
2
, 0
R R
h X
Trang 302 2 0
s
R R
- Thép mũ chịu lực tính từ mép dầm kéo ra sàn có độ dài L/4
- Với những ô bản nằm kề nhau lấy cốt thép mũ ở ô lớn hơn bố trí cho ô bản còn lại
- Với những ô bản có nhịp < 1.5m: cho cốt thép mũ chạy hết ô sàn
Bảng 2.9:Bảng kết quả cốt thép cho các ô sàn
Ô
sàn Hệ số
M (daN.m)
Trang 31Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Ô
sàn Hệ số
M (daN.m)
Cường độ tiêu chuẩn của bêtông B20: Rb=115 (daN/cm2), Rbt=90 (daN/cm2)
Môđun đàn hồi của bêtông B20 là Eb = 2.7 ×105 (daN/cm2) và của thép CB240-T là
Ea = 2 ×106(daN/cm2)
Kiểm tra độ võng sàn:
Kiểm tra ô sàn: S2 (4.3x5) m
Trang 32)12.(1 12 (1 0.2 )
Trong đó: Eb- là mô đun đàn hồi của bê tông B20:
- Thép theo phương ngắn đặt ở dưới để chịu lực
- Thép theo phương dài đặt ở trên
- Thép phân bố 8a200
- Bố trí cốt thép xem bản vẽ
Trang 33Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH
Cầu thang là phương tiện giao thông theo phương đứng trong công trình, cầu thang góp phần tạo nên nét đẹp cho công trình Do đó thiết kế kết cấu cầu thang ngoài đảm bảo độ bền, độ
cứng, còn phải chú ý đến thẩm mỹ cho kết cấu cầu thang
CẤU TẠO CẦU THANG
Cầu thang được thiết kế dạng bản không có cuốn thang (limon)
Chiều cao tầng điển hình: 3.8 m
Chọn kích thước bậc thang lb x hb = 300x152 mm cho vế 1, vế 2 và vế 3
Độ nghiêng của bản thang:
Trang 34Hình 3-2: Mặt Cắt cầu thang tầng điển hình
CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ
Đối với cầu thang dạng bản chịu lực một phương có thể chọn sơ bộ như sau:
Chiều dày bản thang, bản chiếu nghỉ chọn sơ bộ:
Gồm có tải trọng tác dụng lên bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ
Tải trọng tác dụng lên phần bản thang
a) Tĩnh tải tác dụng lên bản thang:
- Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm có tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời
- Tải trọng lấy theo TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động
Trang 35Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Hình 3-3: Các lớp cấu tạo bản thang và bản chiếu nghỉ
- Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo được xác định theo công thức:
2
2 1
/
n tdi i i i
- Góc nghiêng của cầu thang: Với chiều cao tầng điển hình là 3.8 (m), b = 300 mm và
h = 152 mm là bề rộng và chiều cao của bậc thang, ta có:
- Chiều dày tương đương lớp cấu tạo thứ i theo phương bản nghiêng:
Trang 36Bảng 3.1: Tổng tĩnh tải tác dụng lên bảng thang
Cấu kiện Các lớp cấu tạo
+ p : tải trọng tiêu chuẩn, lấy theo TCVN 2737 – 1995 đối với cầu thang tc
chung cư,ptc 300daN/m2
Trang 37Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghỉ
a) Tĩnh tải tác dụng lên chiếu nghỉ:
- Gồm trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo: 1
1
n
i i i i
Bảng 3.2:Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ
Cấu kiện Các lớp cấu tạo
+ n: hệ số độ tin cậy
Tổng tải trọng tác dụng:
Trang 38SƠ ĐỒ TÍNH
Sơ đồ tính:
Tùy thuộc vào loại cầu thang, trình tự thi công, các liên kết mà sơ đồ tính bản thang có
những dạng khác nhau
Trường hợp này đổ bê tông hệ dầm sàn trước sau đó mới đổ bê tông cầu thang, có thể xem
liên kết giữa bản thang và dầm chân thang hoặc dầm sàn là liên kết khớp
Trường hợp đổ bê tông toàn khối hệ dầm sàn và cầu thang:
Đối với bản thang dạng bản chịu lực một phương do bản thang chỉ liên kết ở 2 cạnh đối diện là dầm chân thang và dầm chiếu nghỉ, theo phương vuông góc với dầm thang tưởng
tượng cắt bản thang thành dải rộng 1m để tính
Xem bản liên kết tựa trên dầm
Hình 3-4: Sơ đồ tính bản nghiêng cầu thang
Trang 39Đồ án tốt nghiệp GVHD:Th.S Trịnh Văn Thưởng
Sơ đồ phân bố tải trọng: (kN/m)
Hình 3-5: Sơ đồ phân bó tải trọng(kN/m)
Biểu đồ nội lực đối với vế 1:
+ Biểu đồ moment: (kN.m)
Trang 40Hình 3-6: Biểu đồ moment vế 1(kN/m)
+ Biểu đồ lực cắt: (kN.m)
Hình 3-7: Biểu đồ lực cắt vế 1(kN/m)
Phản lực tại gối: (kN)