1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành phần loài mối hại cây cao su, cà phê và ca cao ở các tỉnh tây nguyên thuộc đề tài nghiên cứu phòng trừ mối cho cây công nghiệp (cà phê, cao su) và đập ở các tỉnh tây nguyên

25 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thành phần loài mối hại cây cao su, cà phê và ca cao ở các tỉnh Tây Nguyên
Tác giả TS. Nguyễn Tân Vương
Trường học Viện Khoa Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Nghiên cứu phòng trừ mối
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 456,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những đối tượng gây hại đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng là mối, nhưng vấn đề mối gây hại các cây công nghiệp còn ít được quan tâm nghiên cứu.. Trong chuyên đ

Trang 1

Bộ Nông nghiệp và PTNT

Viện Khoa học thuỷ Lợi

Trung tâm Nghiên cứu phòng trừ mối

Báo cáo tổng kết Chuyên đề Thành phần loài mối hại cây cao su, cà phê

và ca cao ở các tỉnh tây nguyên

Trang 2

Thành phần loài mối hại cây cao su, cà phê, ca cao, ở

ở Tây nguyên Tây nguyên cũng là vùng trồng Cao su lớn thứ 2 sau Đông Nam Bộ Với vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên như vậy, Tây nguyên đã và đang trở thành một vùng có chiến lược rất quan trọng về kinh tế và quốc phòng

Hàng năm sản lượng Cà phê ở nước ta đạt tới 750.000tấn/ha, trong đó Đắk Lắk là tỉnh có sản lượng Cà phê cao nhất, tiếp theo là Lâm đồng Sản lượng Cao su hàng năm đạt 500.000tấn/năm Hàng năm, sản lượng Cà phê, Cao su, Ca cao không ngừng gia tăng, nhưng sâu bệnh đang ảnh hưởng đáng kể đến sản lượng thu hoạch

Một trong những đối tượng gây hại đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cây trồng là mối, nhưng vấn đề mối gây hại các cây công nghiệp còn ít được quan tâm nghiên cứu Thực tế cho thấy, trong những năm gần đây mối đã xuất hiện nhiều trong những vườn cây và phá hại nghiêm trọng Tại các vườn Cà phê, mối hại có mặt

ở các lứa tuổi như vườn ươm, giai đoạn kiến thiết cơ bản, giai đoạn kinh doanh và phục hồi Còn tại các vườn Ca cao, mặc dù đã được xử lý thuốc hạt, phun thuốc trừ sâu vào gốc và hố trồng (với nhiều loại thuốc khác nhau), nhưng chỉ sau thời gian ngắn vẫn bị mối đục gốc, ăn hết rễ, chết hàng loạt Còn tại các vườn Cao su, mối tấn công lên thân cây, gây chẩy mủ, bẩn mủ, giảm chất lượng mủ

Trong nỗ lực nhằm phát triển các giống cây công nghiệp dài ngày, công tác phòng chống mối gặp nhiều khó khăn Một số biện pháp phòng trừ đã được áp dụng nhưng cho kết quả rất hạn chế Đa số các biện pháp áp dụng là theo các kinh nghiệm cá nhân mà chưa dựa trên những nghiên cứu khoa học cụ thể nào Thấy rõ ỹ nghĩa của việc phải đảm bảo năng suất, nâng cao chất lượng cây trồng, năm 2006 Bộ Nông nghiệp và PTNT giao cho chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu mối hại cây công nghiệp (Cao su, Cà phê) và đập ở các tỉnh Tây nguyên”

Trang 3

Trong chuyên đề này, chúng tôi trình bày về thành phần loài mối gây hại cây công nghiệp Cao su, Cà phê, Ca cao … ở các tỉnh Tây nguyên

2 Một số điều kiện tự nhiên của vùng nghiên cứu có liên quan đến mối

Vùng được chọn nghiên cứu nằm trong độ cao từ 300-1100m Đất chủ yếu là Feralit nâu đỏ và đất Bazan có hàm lượng mùn, cation, đạm và lân cao thích hợp cho các loại cây công nghiêp lâu năm như Cà phê, Chè, Cao su

Khí hậu ở Tây Nguyên được chia thành hai mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến hết tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4, trong đó tháng 3, tháng 4 là hai tháng nóng và khô nhất Do ảnh hưởng của độ cao nên các cao nguyên cao 400-500 m khí hậu tương đối mát và mưa nhiều, riêng cao nguyên nằm cao trên 1000 m (như Đà Lạt) thì khí hậu lại mát mẻ quanh năm như vùng ôn đới Tây nguyên cũng là vùng có nắng nhiều, cân bằng bức xạ 90 -95Kcal/cm2/năm Độ ẩm tương đối cao vào mùa mưa (82-88%) và thấp vào mùa khô, cực tiểu vào các tháng II, III, IV (70-80%), về

độ ẩm trái ngước hẳn với miền Bắc [3]

Mối là một loại côn trùng ở đất vì vậy điều kiện tự nhiên như thảm thực vật, nhiệt độ, độ ẩm, độ mùn của đất, độ pH có liên quan trực tiếp đến sự phân bố của chúng Nói cách khác điều kiện tự nhiên của môi trường quy định thành phần loài mối sống trong môi trường đó Tây nguyên nằm trong đai khí hậu á chí tuyến gió mùa trên núi, có từ 7-10 tháng nhiệt độ dưới 250c, nhiệt độ trung bình cả năm là 22 -

240c [3]

Chính những đặc điểm về đất đai và nguồn thức ăn phong phú ở đây đã tạo

điều kiện rất thuận lợi cho mối sinh sống và phát triển

3 Thời gian Địa điểm và phương pháp nghiên cứu

3.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 4 - 11 /2006, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành thu mẫu mối để xác

định thành phần loài, nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái và đánh giá mức độ tác hại của mối trên từng loại cây trồng cụ thể

Các công tác nội nghiệp được thực hiện từ tháng 7 - 12/2006 tại Trung tâm Nghiên cứu phòng trừ mối - Viện Khoa học thuỷ lợi

Trang 4

3.2.1 Các địa điểm nghiên cứu

Trang 5

Bảng 1 Các điểm nghiên cứu mối ở sinh cảnh cây trồng

TT Tên điểm Huyện Tỉnh Loại đất, độ dốc, độ cao

1 Ia Le Chư Sê Gia Lai Đất BaZan ; độ dốc < 5 o ; độ cao khoảng 750 m

2 Ea H’Leo Ea H’Leo ĐăkLăk Đất Feralit ; độ dốc < 5 o ; độ cao khoảng 600 m

3 Ea Khai Ea H’Leo ĐăkLăk Đất BaZan ; độ dốc khoảng 5o< ; độ cao khoảng

550 m

4 Hoà Thắng Buôn Ma

Thuột

ĐăkLăk Đất BaZan ; độ dốc < 5 o ; độ cao khoảng 500 m

5 Ea Kênh Krông Păk ĐăkLăk Đất BaZan ; độ dốc < 5o; độ cao khoảng 500 m

6 Hoà Hiệp Krông Ana ĐăkLăk Đất BaZan ; độ dốc < 5o; độ cao khoảng 500 m

7 Ea Wer Buôn Đôn ĐăkLăk Đất BaZan ; độ dốc < 5 o ; độ cao khoảng 300 m

8 VQG Jokdon ĐăkLăk Đất Feralit ; độ dốc < 5 o ; độ cao khoảng 300 m

9 Ea T’ling Cư Jút Đăk Nông Đất Feralit ; độ dốc khoảng10 o ; độ cao khoảng

450 m

10 Đức Mạnh Đắk Mil Đăk Nông Đất Ba Zan; độ dốc < 5o; độ cao khoảng 500 m

11 Hiệp Thạnh Đức Trọng Lâm Đồng Đất Ba Zan; độ dốc khoảng 5o ; độ cao khoảng

1.100 m

3.3 Phương pháp nghiên cứu

Đối với mỗi loại cây trồng, chúng tôi chọn các ô nghiên cứu đại diện cho từng

độ tuổi của cây (cây trồng 2 năm tuổi, cây trồng 5 năm và cây trên 10 năm), theo

từng loại đất và độ cao khác nhau (bảng 1, bảng 2) theo nguyên tắc ngẫu nhiên

Thu tất cả các mẫu mối bắt gặp trong ô, đặc biệt là các mẫu mối đang tấn

công lên thân cây, rễ cây, cành Mẫu được thu bằng các dụng cụ đơn giản như panh,

cuốc, xẻng… và được bảo quản trong cồn 700

Mẫu mối được phân tích và lưu giữ tại Trung tâm Nghiên cứu phòng trừ mối

Các mẫu mối được phân tích bằng các thiết bị chuyên dụng như kính lúp, kính hiển

vi soi nổi và theo khoá định loại mối của Việt Nam (Động Vật Chí Việt Nam - Mối)

và các khoá định loại về mối của các tác giả Muzaffer Ahmad (1958, 1965), Thapa

(1981), H Seng, Ngô Trường Sơn a,b [1,2,4,5,6,7,8,9,10]

Các đặc điểm sinh học sinh thái của mối cũng như các dấu hiệu phá hại của

mối đối với cây được quan sát, chụp ảnh và ghi chép ngoài thực địa Nghiên cứu về

cấu tạo tổ mối được thực hiện theo phương pháp Darlington (1983), mô tả quá trình

Trang 6

giải phẫu lát cắt thẳng đứng song song từ ngoài vào trong tổ mối Các lát cắt cách nhau 20cm Cấu tạo chi tiết của tổ được ghi lại bằng máy ảnh và hình vẽ

Phương pháp xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê

3.4 Các đối tượng điều tra khảo sát

Bảng 2 Các tuổi vườn cây đã điều tra khảo sát

TT Đối tượng điều tra Số ô đã điều tra Diện tích điều tra

4 Kết quả nghiên cứu

4.1 Thành phần loài mối hại cây công nghiệp ở các tỉnh Tây nguyên

Trong thời gian điều tra khảo sát, chúng tôi đã thu được 553 mẫu mối, trong

đó có 183 mẫu ở vườn trồng cây Cao su, 170 mẫu ở vườn trồng cây Cà phê, 144 mẫu

ở vườn trồng cây Ca cao và 56 mẫu thu ở các sinh cảnh khác Kết quả phân tích đã xác định được 49 loài mối, thuộc 15 giống và 2 họ mối (bảng 3)

Kết quả bảng 3 cho thấy: trong các giống mối thu được, giống Odontotermes

có nhiều loài nhất (14 loài), tiếp theo là Macrotermes 7 loài; Hypotermes và Pericapritermes đều có 4 loài; Micotermes, Coptotermes và Nasutitermes đều có 3 loài, các giống còn lại phát hiện được 1 hoặc 2 loài Điều đáng chú ý là mặc dù giống Prorhinotermes chỉ có 1 loài nhưng là giống lần đầu tiên ghi nhận có ở vườn Quốc gia Yokdon và lần thứ hai được ghi nhận có ở khu vực Tây Nguyên Tổ của

Trang 7

loài duy nhất thuộc giống Prorhinotermes là khoang rỗng to, nằm trong gốc cây, thành tổ chính là lớp vỏ cây phía ngoài

Bên cạnh đó, khi phân tích theo sự phân bố của loài chúng tôi nhận thấy có

những loài phân bố rộng (bắt gặp tại 6 đến 10 điểm nghiên cứu) nh− Microtermes (Mi) pakistanicus, Globitermes (G) sulphureus, Odontotermes (O) ceylonicus, O angustignathus, O oblongatus, Hypotermes (H) makhamensis, Macrotermes (M) malaccensis nh−ng cũng có những loài chỉ gặp trên 1 hoặc 2 điểm nghiên cứu ví dụ nh−: Coptotermes (C) curvignathus, C dimorphus, Schedorhinotermes sp1, O proformosanus, O bruneus, O malabaricus, Hospitalitermes medioflavus, Pericapritermes (Per) latignathus, Peri sermarangi…

Ngoài ra, kết quả ở bảng 3 còn cho thấy: nghiên cứu của chúng tôi đã bổ sung

thêm 4 loài mối vào danh sách các loài mối có phân bố tại Việt Nam (các loài đ−ợc

đánh dấu sao * trong bảng 3) [23] và ghi nhận thêm 7 loài mối thuộc các giống Schedorhinotermes, Coptotermes, Odontotermes, Hypotermes, Nasutitermes và Prorhinotermes lần đầu tiên phát hiện thấy trong khu hệ mối Việt Nam Theo chúng

tôi, 7 loài này có thể là những loài mối mới đối với khoa học Tuy nhiên, để có đ−ợc kết luận chính xác cân có các nghiên cứu chi tiết hơn

Trang 8

Kr«ng ana

Trang 9

25 H obscuricep +

26 H sp1 + + +

27 Macrotermes (M) carbonarius + + +

28 M annandalei + + +

29 M latignathus + +

30 M malaccensis + + + + + + +

31 M tuyeni + + + + +

32 M gilvus + + + + +

33 M mesodensis 34 Microtermes (Mi) pakistanicus + + + + + + + + +

35 Mi obesi + +

36 Mi insectoides +

37 Proccapritermes abipenis +

38 Termes comis + +

39 Termes propinquui +

40 Pericapritermes (Peri) tetraphilus +

41 Peri latignathus +

42 Peri sermarangi + + +

43 Peri nitobei +

44 Nasutitermes (Na) ovatus +

45 Na sp1 +

46 Na sp2 +

47 Hospatalitermes medioflavus +

48 Aciculioditermes homgreni +

49 Prorhinotermes sp1 +

Ghi chó: * chØ c¸c loµi míi cho khu hÖ mèi ViÖt Nam; **: E’Hleo cã 2 ®iÓm

Trang 10

Một kết quả đáng chú ý là trong số 15 giống mối trên thì Prorhinotermes là

một giống mối trước kia mới chỉ gặp phân bố ở Lâm đồng, đây là lần thứ 2 được phát hiện thấy có mặt ở Tây nguyên Chúng được tìm thấy làm tổ trong gốc cây ở vườn quốc gia Yokđôn Tổ của chúng là khoang rỗng to, thành tổ chính là lớp vỏ cây phía ngoài (xem hình 2)

Mặt khác, khi phân tíchthành phần loài theo từng sinh cảnh cây trồng, chúng tôi nhận thấy sự phân bố thành phần loài trên các điểm cũng như trên mỗi sinh cảnh cây trồng có những nét khác nhau, tuy nhiên thành phần loài ưu thế tại mỗi điểm thì không có sự khác nhau nhiều (xem bảng 4)

Tổmối

Hình 2 Tổ của loài Prorhinotermes sp trong thân cây chàm đen

Trang 11

Tõ kÕt qu¶ ë b¶ng 4 cho thÊy: trong ba sinh c¶nh c©y trång trªn, sinh c¶nh

trång c©y cµ phª cã thµnh phÇn loµi ®a d¹ng nhÊt Sè l−îng loµi mèi ®−îc ph¸t hiÖn ë

®©y lµ 32 loµi, chiÕm tØ lÖ 65,31% tæng sè loµi thu ®−îc (32/49 loµi); tiÕp theo lµ sinh

c¶nh trång cao su víi 29 loµi (chiÕm tØ lÖ 59,18% tæng sè loµi); sinh c¶nh trång c©y

ca cao ph¸t hiÖn ®−îc Ýt loµi h¬n lµ 25loµi (chiÕm 51,02% tæng sè loµi) Mét sè loµi

kh«ng thÊy xuÊt hiÖn trong ba sinh c¶nh trªn lµ nh÷ng loµi thu ®−îc ë c¸c sinh c¶nh

bæ sung kh¸c

B¶ng 4 Thµnh phÇn loµi mèi thu ®−îc theo tõng sinh c¶nh c©y trång

Sè l−îng mÉu thu ®−îc theo tõng sinh c¶nh c©y

Trang 12

Dưới đây, chúng tôi sẽ đi sâu vào phân tích về thành phần loài mối phân bố

trong từng sinh cảnh cũng như mức độ ảnh hưởng của mối đối với từng loại cây trên

mỗi độ tuổi khác nhau

4.1.1 Thành phần loài mối ở sinh cảnh cây cà phê

Kết quả ở bảng 4 cho thấy sinh cảnh trồng cây cà phê có thành phần loài đa

dạng nhất (32 loài) Điều này có thể lý giải là do khu vực trồng cà phê đất đai thường

mầu mỡ, độ mùn cao, thảm lá khô dày, thích hợp cho các loài mối ăn mùn phát triển

(Nasutitermes, Pericapritermes…)

Nhóm loài ưu thế ở khu vực trồng cà phê là các loài mối thuộc nhóm

Odontotermes bao gồm 11 loài, tiếp đến là các loài mối thuộc giống Macrotermes

Trang 13

với 4 loài, giống Hypotermes và Microtermes có tới 3 loài cùng phân bố trong sinh cảnh này Tuy Odontotermes có thành phần loài đa dạng nhất, nhưng loài có số lần

bắt gặp cao nhất lại thuộc giống Microtermes Loài Mi pakistanicus có số mẫu thu

được là 32 mẫu, số lượng mẫu cao nhất so với các loài còn lại và chiếm tỉ lệ 18,82% tổng số mẫu thu được ở cây cà phê

Qua tìm hiểu về việc trồng và chăm sóc cây cà phê, chúng tôi thấy: ở các độ tuổi khác nhau, chúng có chế độ chăm sóc khác, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu thành phần loài mối trên các vườn trồng cây cà phê ở những độ tuổi khác nhau (1-2 tuổi; 4 - 5 tuổi; trên 10 tuổi)

Qua phân tích thành phần loài mối thu được trên các lô cây trồng 1-2 tuổi, 4 -

5 tuổi và trên 10 tuổi, chúng tôi nhận thấy thành phần loài mối đa dạng nhất là ở lô

cà phê 1-2 tuổi (25 loài), tiếp đến là lô cà phê 4-5 tuổi (24 loài) và sau cùng lô cà phê trên 10 tuổi có ít loài phân bố nhất (12 loài) (bảng 5)

Kết quả thu được ở bảng 6 cho biết thành phần loài mối giảm khi tuổi của vườn cà phê càng cao Điều này có thể lý giải rằng khi cây còn nhỏ sẽ có nhiều loại thức ăn có từ trước khi trồng còn phong phú, càng phát triển thì nguồn thúc ăn càng

đơn điệu nên một số loài giảm mật độ hoặc mất đi Tuy nhiên, có thể thấy rằng các loài thuộc phân họ Macrotermitinae thích ứng tốt và tồn tại ở tất cả các tuổi của vườn

cà phê

Trang 14

B¶ng 5 Thµnh phÇn loµi mèi thu ®−îc trong khu vùc trång Cµ phª cã c¸c

Trang 15

4.1.2 Thành phần loài mối ở sinh cảnh cây cao su

Tại các lô trồng cây Cao su, tuy thành phần loài không đa dạng bằng lô Cà phê nhưng số lượng mẫu mối thu được của mỗi loài lại rất cao đặc biệt là các loài thuộc giống

Microtermes và Odontotermes Tổng số mẫu thu được ở lô Cao su là 183 chiếm 33,09%

số mẫu thu được

ở khu vực trồng Cao su, giống Odontotermes có số loài lớn nhất, gồm 9 loài, tiếp

đến là các loài mối thuộc giống Macrotermes với 6 loài, giống Hypotermes và Microtermes đều có 3 loài cùng phân bố trong sinh cảnh này Về cấu trúc thành phần loài, nhìn chung khu vực trồng cao su tương đối giống với khu vực trồng cà phê Giống có thành phần loài đa dạng nhất cũng là Odontotermes và loài có số lần bắt gặp cao nhất

cũng là loài Mi pakistanicus với 45 mẫu và chiếm tỉ lệ 24,59% tổng số mẫu thu được ở

cây cao su

Sự khác nhau về thành phần loài có lẽ là do sự canh tác xen canh các cây ngắn ngày giữa các hàng cây cao su nên một số loài mối ăn mùn khó tồn tại Do vậy, số loài mối ở sinh cảnh cây Cao su thấp hơn so với số loài ở cây Cà phê

Qua phân tích thành phần loài mối thu được trên các lô cây trồng 1-2 tuổi, 4 -5 tuổi, và trên 10 tuổi, chúng tôi nhận thấy thành phần loài mối đa dạng nhất là ở lô cao su 4-5 tuổi (24 loài), tiếp đến là lô cao su 1-2 tuổi (21 loài) và sau cùng lô cao su trên 10 tuổi

có ít loài phân bố nhất (10 loài) (bảng 6)

Kết quả bảng 6 cho thấy, thành phần loài phong phú nhất ở cây bắt đầu khai thác Lúc này không còn trồng xen canh cây ngắn ngày ở cây 1-2 tuổi thành phần loài có thấp hơn một chút là do có xen canh cây ngắn ngày nên đất đai bị cày xới nhiều và không thuận lợi cho một số loài Do đó, số loài chỉ còn 21 loài ở cây trên 10 tuổi, số loài chỉ còn

là 10 loài Điều này có thể là do cây cao su đã khép tán và mối trường đã ổn định, các loài thích ứng được sẽ tồn tại, một số loài đã mắt đi Đa loài mối phân bố ở sinh cảnh này đều

có thể gây hại đến cây Đối với Cao su 4- 5 tuổi, đây vẫn là một đối tượng được mối ưa thích Số mẫu mối thu được ở đây là lớn nhất và cũng có số loài phân bố nhiều nhất

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Khảm, Nguyễn Tân V−ơng và cs., 2007. Mối - Động vật chí Việt Nam . Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 312 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối - Động vật chí Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
2. Bùi Công Hiển, Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Thị My, 2003. “Kết quả điều tra thành phần loài mối (Isoptera) của V−ờn Quốc gia Ba vì, tỉnh Hà Tây”. Tạp chí Sinh học, 25(2a): 42-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra thành phần loài mối (Isoptera) của V−ờn Quốc gia Ba vì, tỉnh Hà Tây”. "Tạp chí Sinh học
4. Ngô Tr−ờng Sơn, 2004. “Hai loài mối mới thuộc giống Odontotermes Holmgren (Isoptera; Termitidae) ở Việt Nam”. Tạp chí sinh học, 26 No 3A, 27-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai loài mối mới thuộc giống Odontotermes Holmgren (Isoptera; Termitidae) ở Việt Nam”." Tạp chí sinh học
5. Ngô Tr−ờng Sơn và nnk, 2004. “Một loài mối mới thuộc giống Hypotermes Holmgren và một loài mối mới thuộc giống Procapritermes Holmgren (Isoptera;Termitidae) ở Việt Nam”. Tạp chí sinh học, 26 No 3A, 33-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một loài mối mới thuộc giống Hypotermes Holmgren và một loài mối mới thuộc giống Procapritermes Holmgren (Isoptera; Termitidae) ở Việt Nam”. "Tạp chí sinh học
6. Ahmad M., 1958. Key to the Indomalayan termite. Biologia,Vol. 4.198 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Key to the Indomalayan termite
7. Ahmad M., 1965. Termite of Thailand. Bull. Ame. Mus. Nat. Mis., Vol.131: 113 pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Termite of Thailand
8. Akhtar, M.S., 1975. Taxonomy and zoogeography of the termites (Isoptera) of Bangladesh. Bull. depatment of zoology Univesity of Panjab, Lahore. 195pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Taxonomy and zoogeography of the termites (Isoptera) of Bangladesh
9. Huang Fusheng et al., 2000. Fauna Sinica. Science. Press. 961pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fauna Sinica
Tác giả: Huang Fusheng
Nhà XB: Science Press
Năm: 2000
10. Thappa, P. S., 1981. Termite of Sabah. Sabah forest record, NOd. 12. 374pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Termite of Sabah
3. Vũ Tự Lập, 1999. Địa lý tự nhiên Việt Nam. Nhà xuất bản Hà Nội, 263 tr Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm