1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp 1

157 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra, khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp
Tác giả TS. Dương Văn Long
Trường học Viện Nghiên Cứu Cơ Khí
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: BÁO CÁO CHUNG VỀ NỘI DUNG THỰC HIỆN (12)
    • I.1. KHÁI QUÁT VỀ NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2007 (12)
      • I.1.1 Thông tin chung về nội dung thực hiện dự án năm 2007 (12)
        • I.1.1.1 Tên nội dung thực hiện dự án (12)
        • I.1.1.2. Thời gian thực hiện (12)
        • I.1.1.3. Cơ quan chủ quản chương trình (12)
        • I.1.1.4. Cơ quan chủ trì (0)
        • I.1.1.5. Cơ quan thực hiện (12)
        • I.1.1.6. Cơ quan phối hợp (12)
      • I.1.2. Mục tiêu nội dung thực hiện dự án năm 2007 (12)
      • I.1.3. Phạm vi thực hiện (13)
      • I.1.4. Nội dung chính (13)
      • I.1.5. Phương pháp thực hiện (13)
    • I.2. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH TIẾP CẬN, THỰC HIỆN (16)
      • I.2.1. Những thuận lợi trong quá trình tiếp cận, thực hiện (16)
        • I.2.1.1. Giai đoạn tiếp cận (trước khi thực hiện) (16)
        • I.2.1.2. Trong quá trình thực hiện (20)
      • I.2.2. Những khó khăn trong quá trình tiếp cận, thực hiện (20)
    • I.3. BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ CỦA NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2007 (22)
  • PHẦN II: BÁO CÁO CỤ THỂ NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2007 (25)
    • II.1. HỆ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN (25)
      • II.1.1. Khái quát các bước của tiến trình thực hiện (25)
        • II.1.1.1. Phân loại phát thải bụi và khí ô nhiễm từ nguồn thải công nghiệp (25)
        • II.1.1.2. Xác định tải lượng, nồng độ bụi và khí độc của các nguồn thải công nghiệp (26)
    • II. 1.1.2.1. Xác định tải lượng, nồng độ bụi và khí độc của các nguồn thải công nghiệp bằng phương pháp tính toán (26)
      • II.1.1.3. Xác định phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm môi trường không khí do nguồn thải công nghiệp (29)
      • II.1.1.4. Lập cơ sở dữ liệu (29)
      • II.1.1.5. Thể hiện cơ sở dữ liệu trên bản đồ số hoá (30)
      • II.1.2. Các phương pháp nghiên cứu triển khai trong quá trình thực hiện (34)
        • II.1.2.1. Điều tra, khảo sát trực tiếp (34)
        • II.1.2.2. Xây dựng mẫu phiếu điều tra, lấy ý kiến phản hồi từ các CSCN (34)
        • II.1.2.3. Phương pháp kế thừa (35)
        • II.1.2.4. Phương pháp tính toán (36)
    • II. 1.2.4.1. Tính toán phát thải tại nguồn (36)
    • II. 1.2.4.2. Tính toán phát tán qua mô hình phát tán (37)
      • II.1.2.5. Phương pháp chuyên gia (38)
      • II.1.2.6. Phuơng pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá (38)
      • II.2. BÁO CÁO KẾT QUẢ NỘI DUNG THỰC HIỆN CỤ THỂ (39)
        • II.2.1. Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm không khí, hiện trạng ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp tại 5 đô thị lớn (39)
          • II.2.1.1. Một số lưu ý về phương pháp đánh giá và cách thức thực hiện (39)
    • II. 2.1.1.1. Lựa chọn đối tượng đặc trưng để đánh giá diễn biến và dự báo ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất công nghiệp (39)
    • II. 2.1.1.2. Lựa chọn chỉ thị môi trường để đánh giá hiện trạng và ước tính ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất công nghiệp (42)
    • II. 2.1.1.3. Phương pháp ước tính tải lượng phát thải gây ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp tại 5 đô thị lớn (42)
      • II.2.1.2. Thành phố Hà Nội (45)
    • II. 2.1.2.1. Khái quát hiện trạng công nghiệp thành phố Hà Nội (45)
    • II. 2.1.2.2. Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải phát thải gây ô nhiễm không khí (46)
    • II. 2.1.2.3. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và tác động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP. Hà Nội (54)
      • II.2.1.3. Thành phố Hồ Chí Minh (59)
    • II. 2.1.3.1. Khái quát hiện trạng công nghiệp TP. Hồ Chí Minh (59)
    • II. 2.1.3.2. Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải phát thải gây ô nhiễm không khí (60)
      • II.2.1.4. Thành phố Hải Phòng (70)
    • II. 2.1.4.1. Khái quát hiện trạng công nghiệp TP. Hải Phòng [10] (70)
    • II. 2.1.4.2. Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải phát thải gây ô nhiễm không khí (71)
    • II. 2.1.4.3. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và tác động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP. Hải Phòng (74)
      • II.2.1.5. Thành phố Đà Nẵng (80)
    • II. 2.1.5.1. Khái quát hiện trạng công nghiệp và đánh giá sơ bộ tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm do sản xuất công nghiệp của TP. Đà Nẵng (80)
    • II. 2.1.5.2. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và tác động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP. Đà Nẵng (81)
      • II.2.1.6. Thành phố Cần Thơ (85)
    • II. 2.1.6.1. Khái quát hiện trạng công nghiệp và đánh giá sơ bộ tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm do sản xuất công nghiệp của TP. Cần Thơ (85)
    • II. 2.1.6.2. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và tác động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP. Cần Thơ (86)
      • II.2.1.7. Nhận định chung (90)
      • II.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về nguồn khí thải công nghiệp có tác động lớn đến ô nhiễm môi trường không khí (93)
        • II.2.2.1. Đánh giá hiện trạng hệ thống thông tin quản lý nguồn phát khí thải và khí thải công nghiệp tại 5 thành phố (93)
        • II.2.2.2. Bản đồ số hoá - công cụ hiển thị cơ sở dữ liệu (97)
    • II. 2.2.2.1. Thiết kế mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu bản đồ khí thải công nghiệp (98)
    • II. 2.2.2.2. Số hóa, nhập dữ liệu bản đồ vào mô hình dữ liệu (99)
    • II. 2.2.2.3. Biên tập, nhập thông tin cho cơ sở dữ liệu bản đồ, tạo cơ sở dữ liệu bản đồ nồng độ khí thải công nghiệp (101)
    • II. 2.2.2.4. Biên tập mô hình nồng độ khí thải công nghiệp trên bản đồ (103)
    • II. 2.2.2.5. Tổng hợp và thể hiện kết quả phân tích, tạo bản đồ nồng độ khí thải công nghiệp (104)
      • II.2.3. Đề xuất cơ chế chính sách, giải pháp công nghệ phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp (104)
        • II.2.3.1. Kinh nghiệm thế giới trong công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp (104)
    • II. 2.3.1.2. Kinh nghiệm quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp trên thế giới theo các công cụ quản lý môi trường (113)
      • II.2.3.2. Hiện trạng công tác quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp tại Việt Nam (115)
    • II. 2.3.2.1. Về các chính sách liên quan đến kiểm soát chất lượng không khí do nguồn thải công nghiệp tại Việt Nam (115)
    • II. 2.3.2.2. Hiện trạng và khả năng đầu tư hệ thống xử lý, kiểm soát khí thải tại các cơ sở công nghiệp (118)
      • II.2.3.3. Đề xuất một số giải pháp về cơ chế chính sách, giải pháp công nghệ phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp (124)
    • II. 2.3.3.1. Về cơ chế chính sách (124)
    • II. 2.3.3.2. Giải pháp công nghệ (126)
      • II.2.4. Đề xuất các dự án thực hiện giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp (127)
        • II.2.4.1. Hướng thứ nhất: đề xuất 03 dự án cho nhà máy nhiệt điện than (127)
    • II. 2.4.1.1. Tên dự án (127)
    • II. 2.4.1.2. Căn cứ đề xuất (128)
    • II. 2.4.1.3. Kiến nghị (129)
      • II.2.4.2. Hướng đề xuất thứ 2 (130)
    • II. 2.4.2.1. Tên dự án đề xuất (130)
    • II. 2.4.2.2. Căn cứ đề xuất (130)
      • II.2.4.3. Hướng đề xuất thứ ba (130)
    • II. 2.4.3.1. Tên dự án (130)
    • II. 2.4.3.2. Căn cứ đề xuất (130)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (132)
    • III.1. KẾT LUẬN (134)
    • III.2. KIẾN NGHỊ (136)
  • Tài liệu tham khảo (137)

Nội dung

BÁO CÁO CHUNG VỀ NỘI DUNG THỰC HIỆN

KHÁI QUÁT VỀ NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2007

I.1.1 Thông tin chung về nội dung thực hiện dự án năm 2007

I.1.1.1 Tên n ộ i dung th ự c hi ệ n d ự án

Năm 2007, “Dự án Cải thiện chất lượng không khí các đô thị do nguồn thải công nghiệp” đã tiến hành điều tra và khảo sát thống kê lượng khí thải công nghiệp, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm Dự án này nằm trong Chương trình Cải thiện chất lượng không khí ở các đô thị, thuộc chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020.

- Thời gian thực hiện trong 12 tháng

I.1.1.3 C ơ quan ch ủ qu ả n ch ươ ng trình

- Bộ Giao thông Vận tải

- Viện Nghiên cứu Cơ khí - Bộ Công Thương

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Bộ Khoa học và Công nghệ;

- UBND, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ;

- Các cơ quan nghiên cứu môi trường và các trường đại học;

- Các đơn vị liên quan

I.1.2 Mục tiêu nội dung thực hiện dự án năm 2007

- Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp tại 5 đô thị lớn;

- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp tại 5 đô thị lớn;

- Đề xuất các cơ chế chính sách, giải pháp công nghệ phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp;

- Đề xuất các dự án thực hiện giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về nguồn khí thải công nghiệp có tác động lớn đến ô nhiễm môi trường không khí

Dự án được thực hiện tại các khu đô thị, khu công nghiệp của các đô thị Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ

Dự án có các nội dung chính cần thực hiện như sau:

- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp ở Hà Nội,

TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ;

Đánh giá tổng thể về ảnh hưởng của các nguồn phát thải công nghiệp đến chất lượng không khí tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ cho thấy sự gia tăng ô nhiễm không khí nghiêm trọng Các nguồn phát thải chính từ công nghiệp góp phần làm suy giảm chất lượng không khí, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sống Việc nhận diện và quản lý hiệu quả các nguồn ô nhiễm này là cần thiết để cải thiện chất lượng không khí tại các đô thị lớn.

- Xác định khả năng đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí thải tại các cơ sở công nghiệp;

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp tổng thể cho dự án đầu tư hệ thống xử lý khí thải công nghiệp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải từ các hoạt động công nghiệp.

- Phân tích, rà soát hệ thống văn bản pháp quy, điều tra hiện trạng thể chế liên quan đến kiểm soát ô nhiễm không khí do hoạt động công nghiệp;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về nguồn khí thải công nghiệp, lập bản đồ ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp

I.1.5 Phương pháp thực hiện Để thực hiện được những nội dung chính đã đề cập trên, chúng tôi tiến hành các phương pháp sau:

Phương pháp kế thừa bao gồm việc thu thập tài liệu và số liệu từ các cơ quan, tổ chức liên quan đến môi trường, như báo cáo, đề tài và dự án nghiên cứu Đồng thời, cần vận dụng một cách chọn lọc các kết quả đo đạc và nghiên cứu để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong việc phân tích.

- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức hội thảo, lấy ý kiến các chuyên gia;

- Phương pháp tính toán: sử dụng các phần mềm, phương pháp tính toán chuyên ngành;

- Phương pháp điều tra, khảo sát trực tiếp: Điều tra trực tiếp tại các khu công nghiệp (KCN), các cơ sở công nghiệp;

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá

Ta có cái nhìn khái quát trên Sơ đồ tổng hợp nội dung thực hiện dự án năm

Hình I.1 Sơ đồ tổng hợp thực hiện nội dung dự án năm 2007

Nội dung thực hiện Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm không khí do SXCN Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và tác động các nguồn thải

Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về nguồn khí thải

Đề xuất cơ chế chính sách và giải pháp công nghệ phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí (ÔNKK) từ nguồn thải công nghiệp Ngoài ra, cần triển khai các dự án cụ thể để thực hiện việc giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải.

Xây dựng hệ phương pháp luận thực hiện Điều tra, khảo sát trực tiếp

Mẫu PĐT, lấy ý kiến phản hồi các CSCN

Phân tích, tổng hợp, đánh giá

NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH TIẾP CẬN, THỰC HIỆN

I.2.1 Những thuận lợi trong quá trình tiếp cận, thực hiện

I.2.1.1 Giai đ o ạ n ti ế p c ậ n (tr ướ c khi th ự c hi ệ n)

Cơ sở thực tiễn (tính cấp thiết của dự án):

Trong những năm qua, sản xuất công nghiệp Việt Nam đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao, với mức tăng trưởng trung bình đạt 16%/năm trong giai đoạn 2001-2005, vượt chỉ tiêu Đại hội Đảng IX Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hóa sau khi thực hiện chính sách đổi mới và luật đầu tư nước ngoài Nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất mới đã được thành lập, tập trung vào các lĩnh vực như công nghiệp điện, hóa chất, thực phẩm, luyện kim, và dệt may Các khu công nghiệp chủ yếu tập trung tại các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, và Cần Thơ.

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển, các cơ sở sản xuất công nghiệp đóng góp đáng kể vào ô nhiễm môi trường không khí Các nguồn ô nhiễm không khí chính bao gồm bụi, khí thải từ nhà máy, và các chất hóa học độc hại.

Khói thải từ việc đốt nhiên liệu tại các cơ sở công nghiệp sử dụng than và dầu FO là nguồn ô nhiễm lớn nhất, phân bố rộng rãi và chứa các chất ô nhiễm không khí đặc trưng như SO2, NO2, CO và bụi.

Khí thải từ công nghiệp luyện kim, bao gồm khói thải từ lò hồ quang tại các nhà máy luyện thép và đúc nấu kim loại, đang trở thành mối quan tâm lớn Mặc dù số lượng nhà máy trong khu vực không nhiều, nhưng chúng được phân bố rộng rãi và đang có xu hướng phát triển nhanh chóng.

- Khí thải từ công nghiệp hoá chất: các nhà máy hoá chất cơ bản, sản xuất bột giặt, phân bón, ;

Khí thải từ các nhà máy gia công bề mặt kim loại, đặc biệt là các nhà máy mạ kẽm, đang trở thành vấn đề đáng lo ngại trong ngành công nghiệp này Các chất ô nhiễm chính bao gồm bụi, khí HCl và khí NH3, gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và sức khỏe con người.

Khí thải từ các nhà máy như xi măng, thuốc lá, chế biến lương thực, chế biến gỗ và sản xuất vật liệu xây dựng chứa nhiều chất ô nhiễm dạng hạt Những chất ô nhiễm này có thể gây hại cho sức khỏe con người và môi trường, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh hô hấp và ảnh hưởng đến chất lượng không khí Việc kiểm soát và giảm thiểu khí thải từ các ngành công nghiệp này là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì môi trường sống trong lành.

Chất lượng không khí tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh đang bị ô nhiễm nghiêm trọng, đặc biệt ở các khu đô thị và làng nghề Thực trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm đô thị, cho thấy rằng nguồn ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp trong và xung quanh các đô thị lớn của Việt Nam là rất lớn, làm trầm trọng thêm tình trạng ô nhiễm do giao thông và xây dựng.

Ô nhiễm do công nghiệp là một vấn đề nghiêm trọng cần được xử lý bằng nhiều giải pháp để cải thiện chất lượng không khí, đặc biệt là ở các đô thị Tại Hà Nội, số liệu từ Sở TN&MT cho thấy hàng năm có khoảng 80.000 tấn bụi khói, 9.000 tấn khí SO2 và 46.000 tấn khí CO phát thải từ hơn 400 cơ sở công nghiệp Ô nhiễm không khí đang gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng, với khoảng 600 ca tử vong và hơn 1.500 người mắc bệnh hô hấp mỗi năm chỉ riêng trong khu vực nội thành Hà Nội Nồng độ SO2 tăng trung bình từ 10% đến 17% mỗi năm, cho thấy sự cấp bách trong việc cải thiện chất lượng không khí.

Ô nhiễm không khí ở Hà Nội đang gia tăng nhanh chóng, với nồng độ NO x tăng trung bình hàng năm từ 40 - 60% và bụi PM 10 tăng 1,5 lần Các chuyên gia ước tính thiệt hại do ô nhiễm không khí gây ra khoảng 1 tỷ đồng mỗi ngày, tương đương 23 triệu USD mỗi năm Nếu không có sự thay đổi về nhận thức và hành động, mức độ ô nhiễm có thể tăng gấp 4 - 5 lần vào năm 2010 Tổn thất kinh tế do ô nhiễm công nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe con người ước tính chiếm khoảng 0,3% GDP hiện nay, và dự kiến sẽ tăng lên 12% vào năm 2010.

- Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công nghiệp;

Luật bảo vệ Môi trường sửa đổi được Quốc hội thông qua vào ngày 12/2005 và có hiệu lực từ 1/7/2006, quy định rõ trách nhiệm quản lý môi trường của Bộ Công nghiệp.

Bộ Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan liên quan để chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công nghiệp Đồng thời, Bộ cũng sẽ xử lý các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và hướng dẫn phát triển ngành công nghiệp môi trường.

Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức quan trắc các tác động môi trường từ hoạt động của ngành và lĩnh vực mà họ quản lý.

Mỗi năm năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ phải lập báo cáo về tình hình tác động môi trường trong lĩnh vực quản lý của mình Báo cáo này sẽ được gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường theo kế hoạch năm năm.

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường của ngành, lĩnh vực do mình quản lý;

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thiết lập hệ thống thu thập, xử lý, tổng hợp và lưu trữ dữ liệu về môi trường, đồng thời áp dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê và lưu trữ số liệu.

Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm định kỳ cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến ngành, lĩnh vực mình quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về thống kê ở trung ương.

- Nghị quyết 41-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 15/11/2004 về bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nêu

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ CỦA NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2007

Tổng quan về kế hoạch thực hiện cho thấy hầu hết các công việc đã được hoàn thành Bảng I.1 trình bày báo cáo tổng hợp kết quả của dự án năm 2007.

Bảng I.1 Báo cáo tổng hợp kết quả của nội dung thực hiện dự án năm 2007

TT Nội dung thực hiện Sản phẩm

1 Xây d ự ng đề c ươ ng chi ti ế t d ự án Đề cương: Đã thông qua đề cương và dự toán chi tiết

Xây dựng phương pháp thực hiện dự án bao gồm ba luận cứ và một báo cáo kết quả thí điểm áp dụng các phương pháp đã được phát triển tại một khu vực nhỏ ở Hà Nội Bên cạnh đó, một báo cáo hội thảo chuyên gia đã được thông qua trong hội thảo chuyên gia diễn ra vào tháng 8 năm 2007.

3 Thu th ậ p thông tin, tài li ệ u có liên quan -1100 trang tài liệu trong nước

Dự án đã hoàn thành 350 trang tài liệu nước ngoài theo số lượng đã đăng ký Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu đề ra, số lượng tài liệu thu thập thực tế cần phải lớn hơn nhiều lần so với con số hiện tại.

4 Đ i ề u tra, kh ả o sát th ự c t ế t ạ i các KCN, KCX

4.1 Xây dựng mẫu phiếu điều tra và gửi đến các CSCN điều tra

Để thực hiện điều tra về các cơ sở sản xuất công nghiệp (CSCN) tại 5 đô thị lớn, chúng tôi đã hoàn thành việc lập danh sách và phân loại các CSCN theo loại hình sản xuất phát thải bụi và khí gây ô nhiễm Cụ thể, đã gửi phiếu điều tra đến 50 CSCN tại Hà Nội.

-Hải Phòng: 60 CSCN -Cần Thơ: 18 CSCN -Đà Nẵng: 35 CSCN -TP Hồ Chí Minh: 95 CSCN

4.2 Phỏng vấn điều tra tại các khu vực -Đã tiến hành phỏng vấn điều tra cụ thể tại một số nhà máy trên địa bàn Hà Nội như nhà máy Cơ khí chính xác số 1 (Q.Thanh Xuân), Nhà máy Sơn Hà Nội (H.Thanh Trì), Dệt vải Công nghiệp (Mai Động), Kim khí Thăng Long (Gia Lâm),

4.3 Đo tải lượng và phân tích khí thải tại các nguồn phát thải của các thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần

-Đã tiến hành liên hệ phối hợp với một số cơ quan chức năng khác cùng thực hiện, khảo sát sơ bộ 5 đô thị lớn

-Tiến hành đo đạc, xác định tại 5 đô thị lớn Cụ thể:

+Hà Nội: Phối hợp với Viện Nghiên cứu KHKT BHLĐ +Đà Nẵng: Phối hợp với Phân viện BHLĐ và BVMT Miền Trung - Tây Nguyên, Viện Nghiên cứu KHKT BHLĐ

Tại TP Hồ Chí Minh, chúng tôi phối hợp với Phân viện tại TP Hồ Chí Minh, Viện Nghiên cứu KHKT BHLĐ, và Trung tâm Tư vấn chuyển giao công nghệ an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường miền Nam Ở Hải Phòng, chúng tôi hợp tác với Trung tâm Quan trắc Môi trường và Sở Tài nguyên & Môi trường Hải Phòng.

+Cần Thơ: Phối hợp với Chi cục Bảo vệ Môi trường khu vực Tây Nam Bộ, Bộ Tài nguyên & Môi trường

5 T ổ ng h ợ p, đ ánh giá phân tích và x ử lý s ố li ệ u

5.1 Tổng hợp số liệu điều tra và viết báo cáo hiện trạng phát thải khí gây ô nhiễm không khí tại Hà Nội, TP Hồ Chí

Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng từ các nguồn thải công nghiệp

-10 chuyên đề Tổng hợp số liệu -10 chuyên đề hiện trạng phát thải

5.2 Số hoá dữ liệu đo đạc theo yêu cầu và nội dung cuả chương trình tổng hợp cơ sở dữ liệu thông tin khí thải công nghiệp

05 Bản đồ số hoá của 5 đô thị lớn

6 Xây d ự ng ph ầ n m ề m tính toán Phần mềm tính toán cho 7 loại hình phát thải tính toán với nhiều

CSCN, nhập và xuất dữ liệu dạng bảng, báo cáo

7 Xây d ự ng các chuyên đề

7.1 Đánh giá tác động của các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng môi trường không khí

7.2 Hiện trạng và khả năng đầu tư hệ thống xử lý, kiểm soát khí thải tại các cơ sở công nghiệp của 5 thành phố

7.3 Chuyên đề về hiện trạng hệ thống văn bản và chính sách liên quan

7.4 Chuyên đề hiện trạng hệ thống thông tin tại 5 thành phố 05 chuyên đề

7.5 Chuyên đề về mô hình và kinh nghiệm xử lý khí thải, kiểm soát ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp

7.6 Báo cáo đánh giá tính khả thi đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí thải, kiểm soát ô nhiễm tại các CSCN

7.7 Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp

7.8 Đề xuất mô hình diểm về đầu tư hệ thống xử lý khí thải và kiểm soát ô nhiễm không khí tại một số CSCN

8 Báo cáo T ổ ng k ế t 01 Báo cáo Tổng hợp nội dung thực hiện dự án năm 2007

BÁO CÁO CỤ THỂ NỘI DUNG THỰC HIỆN DỰ ÁN NĂM 2007

HỆ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN

Xây dựng hệ phương pháp luận thực hiện bao gồm việc xác định các bước và phương pháp triển khai cần thiết trong quá trình thực hiện dự án Trong phần này, chúng ta sẽ tổng quan lại các bước của tiến trình thực hiện và các phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng trong nội dung dự án năm 2007.

II.1.1 Khái quát các bước của tiến trình thực hiện

II.1.1.1 Phân lo ạ i phát th ả i b ụ i và khí ô nhi ễ m t ừ ngu ồ n th ả i công nghi ệ p

Phân loại phát thải bụi và khí ô nhiễm là yếu tố quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm không khí từ các nguồn công nghiệp Điều này giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về thành phần khí thải đặc trưng và ước tính khả năng phát thải cho từng loại hình sản xuất, dựa vào mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu của các cơ sở công nghiệp và quy trình công nghệ.

Các dạng phát thải bụi, khí độc đặc trưng theo hai cách phân loại:

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (làm cơ sở cho lựa chọn giải pháp công nghệ xử lý);

- Phân loại theo nhóm ngành công nghiệp (làm cơ sở cho biện pháp quản lý hành chính)

Để thực hiện đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp tại Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ, cần thống kê đầy đủ thông tin về loại hình sản xuất, nguyên liệu tiêu thụ, công nghệ sản xuất, khả năng kiểm soát phát thải và thiết bị xử lý khí thải Tập trung vào các loại hình sản xuất có nguồn phát thải lớn và nồng độ khí ô nhiễm cao, cũng như các thiết bị công nghệ có số lượng lớn nhưng tải lượng phát thải không cao, sẽ giúp đánh giá tổng thể ảnh hưởng của các nguồn phát thải công nghiệp tới chất lượng môi trường không khí và sức khỏe con người.

1.1.2.1 Xác định tải lượng, nồng độ bụi và khí độc của các nguồn thải công nghiệp bằng phương pháp tính toán

Để thực hiện nhiệm vụ năm 2007 của dự án, chúng tôi đề xuất một phương pháp xác định tải lượng phát thải từ các cơ sở công nghiệp Phương pháp này kết hợp giữa tính toán và đo đạc thực tế nhằm hiệu chỉnh quy trình tính toán, đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu thu được.

II.1.1.2.1 Xác định tải lượng, nồng độ bụi và khí độc của các nguồn thải công nghiệp bằng phương pháp tính toán

Sau khi thu thập đầy đủ thông tin về các cơ sở sản xuất công nghiệp và phân loại phát thải cho từng loại hình sản xuất, chúng tôi sẽ tiến hành tính toán phát thải tại các nguồn Tuy nhiên, trong phạm vi dự án năm 2007 và khả năng thực hiện, chúng tôi sẽ ưu tiên xây dựng phần mềm tính toán tải lượng và nồng độ bụi, khí thải cho 7 nguồn phát thải bụi và khí độc.

- Lò hồ quang trong các nhà máy cơ khí, luyện thép

- Lò hơi sử dụng nhiên liệu than trong các cơ sở công nghiệp

- Lò cao trong nhà máy sản xuất gang thép

- Hệ thống mạ kẽm nhúng nóng các cơ sở công nghiệp

- Nhà máy sản xuất gương kính

- Nhà máy sản xuất sản phẩm cao su

Việc ưu tiên xây dựng phần mềm tính toán tải lượng và nồng độ bụi, khí thải cho 7 nguồn nêu trên dựa trên những lý do quan trọng sau: giúp cải thiện hiệu quả quản lý môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

- Trước hết, 7 nguồn thải trên đều là những nguồn phát thải công nghiệp gây ô nhiễm phổ biến và điển hình tại nước ta

Trong số 7 nguồn đề cập, có tới 4 nguồn liên quan đến các quá trình sản xuất trong ngành công nghiệp luyện kim, bao gồm khai thác, vận chuyển, thu mua nguyên vật liệu và phế liệu, cũng như các quá trình nấu luyện, cán, nung, tẩy rửa, mạ và sơn Ngành công nghiệp luyện kim dự kiến sẽ phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong công đoạn nấu luyện Tuy nhiên, tất cả các quá trình này đều phát thải bụi và khí độc ra môi trường, đặc biệt là bụi.

Trong ngành luyện kim, 26 loại khí độc phát sinh khác nhau trong từng quy trình sản xuất, cùng với việc áp dụng công nghệ chưa hoàn chỉnh và thiếu đồng bộ, đã gây ra nhiều khó khăn trong việc kiểm soát ô nhiễm không khí Do đó, cần thực hiện các ước lượng cụ thể về mức độ phát thải của một số quy trình sản xuất đặc trưng, từ đó triển khai các giải pháp cần thiết để kiểm soát ô nhiễm không khí hiệu quả hơn trong ngành này.

Ngành công nghiệp Việt Nam hiện quản lý gần 1200 lò hơi với công suất chủ yếu từ 1 - 10 tấn/h, trong đó lò hơi đốt than chiếm hơn 40% và lò hơi đốt dầu khoảng 30% Nhiên liệu than được ưa chuộng do giá thành hợp lý và khả năng cung cấp dồi dào Tuy nhiên, việc sử dụng lò hơi cũng đặt ra vấn đề nghiêm trọng về phát thải bụi và khí độc hại từ quá trình tiêu thụ nhiên liệu Mặc dù nhiều lò hơi đã được trang bị thiết bị xử lý khí thải, nhưng chủ yếu chỉ dừng lại ở việc xử lý tro và bụi bằng cyclon, trong khi việc xử lý khí độc hại vẫn còn hạn chế.

Nhà máy sản xuất gương kính và cao su là những nguồn phát thải bụi và khí độc đáng kể, nhưng hiện tại vẫn thiếu nghiên cứu về mức độ phát thải, tải lượng và nồng độ khí thải từ hai nguồn này.

Để xây dựng phần mềm tính toán tải lượng và nồng độ bụi, khí độc phát thải tại nguồn, cần ưu tiên 7 nguồn dựa trên tình hình ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp, hiện trạng xử lý và các biện pháp kiểm soát ô nhiễm cho từng lĩnh vực công nghiệp.

Nhóm đề tài đã phát triển phần mềm tính toán phát thải tại nguồn bằng ngôn ngữ lập trình C# cho 7 nguồn phát thải, với các tính năng chính bao gồm khả năng tính toán chính xác và hiệu quả.

Bài viết này trình bày cách tính toán cho một cơ sở sản xuất công nghiệp (CSCN) bằng cách sử dụng bảng tính, áp dụng cả hai phương pháp: tính toán sản phẩm từ quá trình đốt cháy và tính theo định mức phát thải Ngoài ra, nó còn hỗ trợ tính toán cho nhiều CSCN khác nhau, cho phép nhập dữ liệu đầu vào và xuất kết quả đã tính toán dưới dạng bảng.

- Dữ liệu ra có thể lưu kết quả dạng file pdf, word, excel và in dưới dạng báo cáo

Hình II.1 Giao diện trang chủ phần mềm tính toán phát thải tại nguồn

II.1.1.2.2 Xác định tải lượng, nồng độ bụi và khí độc của các nguồn thải công nghiệp bằng đo đạc trực tiếp

Xác định tải lượng phát thải tại các cơ sở sản xuất dựa vào phương pháp tính toán kết hợp với đo đạc và quan trắc để đảm bảo dữ liệu có độ tin cậy cao Để thực hiện hiệu quả trong giới hạn về kinh phí, thời gian và nhân lực, cần có sự định hướng và phân loại các đối tượng cụ thể.

28 tượng đo lường, quan trắc hợp lý dựa trên nguồn dữ liệu thu được cũng như khả năng thực hiện

Chúng tôi phân loại các đối tượng để tiến hành đo đạc, quan trắc như sau:

Các cơ sở sản xuất công nghiệp có phát thải từ quá trình đốt cháy nhiên liệu sẽ được đo đạc và quan trắc tại một số cơ sở điển hình Đặc biệt, các cơ sở sử dụng nồi hơi phải đăng kiểm tại cơ quan nhà nước, đảm bảo thông tin về thông số kỹ thuật và công nghệ là đáng tin cậy, thuận lợi cho việc tính toán lượng phát thải Lượng phát thải phụ thuộc vào lượng và tính chất nhiên liệu, tình trạng công nghệ máy móc và hiệu suất cháy Do đó, việc đo đạc tại các cơ sở điển hình sẽ giúp so sánh và kiểm chứng kết quả tính toán, tăng độ tin cậy cho các bước tính toán lý thuyết.

Đối với các cơ sở sản xuất phát thải không do quá trình đốt cháy, việc xác định tải lượng lý thuyết cần áp dụng nhiều công thức và định mức phát thải khác nhau Do đó, việc kiểm tra kết quả thực tế thông qua đo đạc và quan trắc là rất quan trọng Vì vậy, công tác đo đạc và quan trắc phải được thực hiện đầy đủ cho từng loại hình phát thải.

II.1.1.3 Xác đị nh ph ạ m vi ả nh h ưở ng ô nhi ễ m môi tr ườ ng không khí do ngu ồ n th ả i công nghi ệ p Để xác định phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm môi trường không khí do nguồn thải công nghiệp tại 5 đô thị lớn, ta thực hiện dựa trên những dữ liệu kết quả thu được về tải lượng, nồng độ phát thải tại nguồn, chúng ta sẽ xác định được phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm môi trường không khí do nguồn thải công nghiệp tại các đô thị bằng việc áp dụng mô hình phát tán

Một trong những mục tiêu chính của dự án là xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về nguồn khí thải công nghiệp, nhằm đánh giá tác động của chúng đến ô nhiễm môi trường không khí Cơ sở dữ liệu này sẽ bao gồm thông tin chi tiết về các cơ sở công nghiệp và thông tin liên quan đến lượng khí thải phát sinh.

1.2.4.1 Tính toán phát thải tại nguồn

Phương pháp này dựa trên việc tính toán cân bằng vật chất trong quá trình công nghệ, với các định mức phát thải được xây dựng dựa trên kinh nghiệm toàn cầu Đây là phương pháp chủ yếu để xác định tải lượng và nồng độ khí ô nhiễm từ các nguồn thải công nghiệp, nhờ vào những ưu điểm nổi bật của nó.

Cơ sở tính toán và áp dụng các định mức phát thải dựa trên kinh nghiệm toàn cầu là đáng tin cậy cả về lý thuyết và thực tiễn Do đó, phương pháp này có tính kế thừa cao, và nhiệm vụ của chúng ta là điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế tại Việt Nam.

Việc áp dụng phương pháp này giúp sắp xếp các bước thực hiện một cách liền mạch, tập trung, tiết kiệm thời gian, giảm thiểu nhân lực và chi phí so với các phương pháp đo trực tiếp.

Xác định tải lượng phát thải bằng phương pháp tính toán có thể áp dụng cho nhiều nguồn thải công nghiệp khác nhau, nhờ vào tính đặc trưng và sự linh hoạt của từng phần mềm và thuật toán tính toán cho từng loại hình phát thải.

Việc áp dụng hướng tiếp cận này không chỉ giúp xác định phạm vi phát tán mà còn làm rõ vùng ảnh hưởng ô nhiễm từ nguồn thải thông qua mô hình phát tán và công cụ bản đồ, tạo điều kiện thuận lợi cho các bước tiếp theo của dự án.

Bằng cách áp dụng phương pháp tính toán, chúng ta có thể dự đoán mức độ phát thải ô nhiễm dựa trên kế hoạch sản xuất của các cơ sở công nghiệp Điều này không chỉ giúp đưa ra các cảnh báo và khuyến nghị cần thiết mà còn hỗ trợ cho công tác quy hoạch hiệu quả.

Xác định tải lượng phát thải bằng phương pháp tính toán rất có giá trị về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn

Chúng tôi đã phát triển 7 phần mềm tính toán tải lượng phát thải khí ô nhiễm cho các loại hình phát thải khác nhau, bao gồm lò hồ quang trong nhà máy cơ khí, lò hơi sử dụng than, lò cao trong sản xuất gang thép, dây chuyền cán thép, hệ thống mạ kẽm nhúng nóng, nhà máy sản xuất gương kính và nhà máy sản xuất sản phẩm cao su, nhằm phục vụ công tác tính toán một cách thuận tiện và rộng rãi.

1.2.4.2 Tính toán phát tán qua mô hình phát tán

Áp dụng mô hình phát tán giúp xác định phạm vi ảnh hưởng của các nguồn khí thải công nghiệp đối với chất lượng không khí đô thị thông qua việc tính toán tải lượng và nồng độ phát thải tại nguồn.

Với những tiêu chí đặt ra như:

- Lựa chọn mô hình áp dụng phù hợp cho các nguồn phát thải dựa trên điều kiện thực tế, các phân tích đánh giá cụ thể;

- Lưu ý tính chất của dự án này là xác định ô nhiễm của từng địa phương cụ thể (5 đô thị lớn);

Bài viết này kế thừa các nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia để phân tích khả năng áp dụng các mô hình phát tán trong việc kiểm soát ô nhiễm không khí công nghiệp tại Việt Nam.

Mô hình được lựa chọn để tính toán phát tán là mô hình Berliand Đây là mô hình có những đặc điểm, tính chất nổi bật như:

Mô hình này kết hợp các đặc tính của khí thải với trạng thái khí quyển tại một địa phương cụ thể trong thời gian dài Nó được xây dựng dựa trên việc xử lý một khối lượng lớn tài liệu tính toán và thực nghiệm.

Mô hình Berliand được sử dụng để xác định nồng độ khí thải tại một điểm cụ thể, với khoảng cách xác định từ nguồn phát thải, đồng thời tính đến các điều kiện bất lợi của khí quyển.

- Mô hình Berliand được áp dụng phổ biến do có kết quả gần với thực tế

Trong mô hình Berliand, độ khuếch tán ô nhiễm trên bề mặt được tính toán dựa trên biểu đồ gió, trong đó tần suất lặp lại của gió được ghi nhận theo 8 hướng: Đông, Đông Bắc, Bắc, Tây Bắc, Tây, Tây Nam, Nam và Đông Nam.

II.1.2.5 Ph ươ ng pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia là phương pháp tham khảo, lấy ý kiến cố vấn tham mưu cúa các chuyên gia

Để hoàn thành khối lượng công việc lớn, chúng tôi đã tham khảo ý kiến từ nhiều chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực môi trường không khí và công nghiệp Trong tất cả các giai đoạn của dự án, từ chuẩn bị đến thực hiện và kết thúc, sự tư vấn từ các chuyên gia có uy tín và kinh nghiệm là rất quan trọng Đặc biệt, tại Hội thảo giữa các kỹ sư của Bộ Công Thương, các chuyên gia đã nhất trí thông qua hướng đi và kế hoạch triển khai nội dung dự án năm.

II.1.2.6 Phu ơ ng pháp phân tích, t ổ ng h ợ p, đ ánh giá Đây là phương pháp phục vụ công tác xử lý dữ liệu và cũng là một trong những phương pháp quan trọng nhất trong quá trình thực hiện Với lượng thông tin, dữ liệu thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau, chúng ta phải phân tích, tổng hợp, đánh giá tập trung vào các vấn đề sau:

- Đánh giá hiện trạng, tác động của các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng môi trường không khí tại 5 đô thị lớn;

Để kiểm soát ô nhiễm không khí từ nguồn thải công nghiệp, cần tiến hành rà soát hiện trạng thông tin và khả năng đầu tư vào hệ thống văn bản chính sách liên quan Qua đó, sẽ đưa ra các đánh giá và đề xuất hiệu quả nhằm cải thiện tình hình ô nhiễm.

Rà soát mô hình và kinh nghiệm quản lý, xử lý, kiểm soát các nguồn thải công nghiệp toàn cầu giúp rút ra bài học quý giá và đề xuất giải pháp hiệu quả.

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp

II.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ NỘI DUNG THỰC HIỆN CỤ THỂ

II.2.1 Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm không khí, hiện trạng ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp tại 5 đô thị lớn

II.2.1.1 M ộ t s ố l ư u ý v ề ph ươ ng pháp đ ánh giá và cách th ứ c th ự c hi ệ n

2.1.1.1 Lựa chọn đối tượng đặc trưng để đánh giá diễn biến và dự báo ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất công nghiệp

Việc lựa chọn các đối tượng để đánh giá và phân tích trong dự án là rất quan trọng, vì chúng phải thể hiện tính đại diện và đặc trưng cho nội dung cần đánh giá Điều này giúp đưa ra những nhận định và đánh giá phù hợp, đảm bảo độ tin cậy Đặc biệt, khi lựa chọn đối tượng để đánh giá hiện trạng và ước tính ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất công nghiệp, cần xem xét một số đặc điểm về phạm vi thực hiện để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của quá trình đánh giá.

Nghiên cứu được thực hiện tại 5 thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và TP Hồ Chí Minh, những trung tâm công nghiệp hàng đầu của Việt Nam, phản ánh rõ nét hiện trạng và tình hình phát triển công nghiệp trên toàn quốc.

Năm 2005, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng 8,4%, trong đó ngành công nghiệp và xây dựng đạt mức tăng trưởng 17,2%, đóng góp 50,4% vào tốc độ tăng trưởng GDP Tổng sản phẩm nội địa (GDP) của 5 thành phố đạt 151.809 tỷ đồng, chiếm 38,6% GDP cả nước Kim ngạch xuất khẩu của 5 thành phố đạt 16.531 triệu USD, đóng góp 51,3% vào tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia.

Trong chín tháng đầu năm 2006, nền kinh tế trong nước và quốc tế đối mặt với nhiều biến động, như giá vàng, xăng dầu, nguyên vật liệu nhập khẩu và lãi suất ngân hàng tăng cao, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất công nghiệp Tuy nhiên, nhờ sự lãnh đạo kiên quyết của Đảng, Chính phủ và sự nỗ lực của các doanh nghiệp, khó khăn trong sản xuất kinh doanh đã được khắc phục Kết quả, nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng 7,8%, trong khi sản xuất công nghiệp tăng 16,8% so với cùng kỳ năm 2005.

Trong đó, có sự đóng góp rất lớn của các địa phương như: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh

Năm 2005, giá trị sản xuất công nghiệp của năm thành phố ghi nhận tốc độ tăng trưởng đáng kể, dao động từ 14,5% đến 22,6% Sự phát triển này không chỉ đóng góp quan trọng vào kinh tế xã hội của từng địa phương mà còn thúc đẩy toàn ngành công nghiệp của cả nước.

Bảng II.1 Giá trị sản xuất công nghiệp 5 thành phố (theo giá 1994)

Giá trị SXCN (tỷ đồng) Tốc độ tăng (%) Tỷ trọng GDP (%)

Tổng giá trị sản xuất công nghiệp của 5 thành phố năm 2005 đạt 196.518 tỷ đồng (giá cố định năm 1994), chiếm 47,1% tổng giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp cả nước Các thành phố đều ghi nhận mức tăng trưởng tích cực trong sản xuất công nghiệp, với Hà Nội tăng 15,6%, Hải Phòng tăng 18,1%, Đà Nẵng tăng 21,0%, Cần Thơ tăng 22,6% và thành phố Hồ Chí Minh tăng 14,5%.

Trong chín tháng đầu năm 2006, sản xuất công nghiệp tại hầu hết các thành phố Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao Các cuộc đàm phán thương mại về việc gia nhập WTO của Việt Nam đã đạt kết quả tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu tư nước ngoài Dù gặp nhiều khó khăn, ngành công nghiệp của năm thành phố lớn vẫn dự kiến sẽ hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra, với giá trị sản xuất đạt 227.205 tỷ đồng, tăng 15,6% so với năm 2005, chiếm 46,6% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc Cụ thể, Hà Nội tăng 16,0%, Hải Phòng tăng 18,2%, Đà Nẵng tăng 13,3%, Cần Thơ tăng 22,2% và thành phố Hồ Chí Minh tăng 14,7% so với năm trước.

Khi phân tích và đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí từ nguồn thải công nghiệp tại 5 thành phố, chúng ta sẽ có cái nhìn tổng quát về vấn đề ô nhiễm môi trường không khí trên toàn quốc.

Bụi và khí độc từ nguồn thải công nghiệp rất đa dạng và phức tạp, đặc trưng cho từng loại hình sản xuất Để đánh giá và phân tích lượng thải cũng như tác động của các nguồn thải này, cần xem xét toàn diện từng công đoạn và dây chuyền sản xuất Tuy nhiên, việc thực hiện điều này hiện nay gặp nhiều khó khăn, do đó, việc lựa chọn đối tượng “đại diện” là giải pháp hàng đầu Cần xác định những ngành công nghiệp đặc trưng cho thành phố, tập trung vào những ngành có lượng phát thải lớn, ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng không khí Để đơn giản hóa việc phân loại, có thể chia thành hai nguồn phát thải chính.

Các quá trình sản xuất thường dẫn đến rò rỉ và thất thoát, gây ra phát thải có tải lượng và thành phần khác nhau tùy thuộc vào loại hình sản xuất và công nghệ áp dụng Những biện pháp kỹ thuật kiểm soát cũng ảnh hưởng đến mức độ phát thải này Phạm vi ảnh hưởng của nguồn phát thải thường mang tính chất cục bộ, tác động đến môi trường lao động xung quanh khu vực phát thải.

Quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò hơi và lò nung tạo ra năng lượng cho sản xuất, thường được thải ra qua ống khói hoặc lỗ thông gió Đây là nguồn phát thải dễ kiểm soát hơn so với rò rỉ trong quá trình vận hành, sản xuất, và cũng là yếu tố chính ảnh hưởng đến chất lượng không khí tại các thành phố.

Dự án tập trung vào việc nghiên cứu chất lượng không khí tại 5 đô thị lớn, với lưu ý rằng môi trường không khí tại các khu vực này chịu ảnh hưởng từ nhiều nguồn thải khác nhau Trong số đó, nguồn thải công nghiệp được xem là một trong những yếu tố chính tác động đến chất lượng không khí Do đó, việc đánh giá tác động từ các nguồn thải này là rất cần thiết.

Bụi và khí độc từ nguồn thải công nghiệp ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường không khí Cần xem xét nguồn phát thải công nghiệp trong mối tương quan với các nguồn thải khác như giao thông và sinh hoạt, vì sự kết hợp này tạo ra tác động tổng hợp đáng kể lên chất lượng không khí đô thị.

2.1.1.2 Lựa chọn chỉ thị môi trường để đánh giá hiện trạng và ước tính ô nhiễm môi trường không khí do sản xuất công nghiệp

Để đánh giá tình trạng ô nhiễm không khí một cách định lượng, cần phân tích sự biến đổi của các chỉ thị môi trường không khí, mà là thước đo trạng thái môi trường tại một thời điểm và khu vực cụ thể Bộ chỉ thị môi trường quốc gia bao gồm 80 chỉ thị, trong đó có 6 chỉ thị liên quan đến không khí Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá tổng thể tải lượng phát thải ô nhiễm không khí từ sản xuất công nghiệp tại 5 đô thị lớn và hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp, cũng như tác động của các nguồn thải đến chất lượng không khí tại những đô thị này Chúng tôi sẽ tập trung vào phân tích và đánh giá 2 chỉ thị cụ thể trong quá trình thực hiện.

Tổng lượng xả thải hàng năm của các chất ô nhiễm như bụi, SO2, NO2, CO và CO2 từ sản xuất công nghiệp tại năm đô thị lớn là Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Đà Nẵng đang gây ra những tác động nghiêm trọng đến môi trường.

Chất lượng không khí xung quanh tại các khu công nghiệp và một số địa điểm tiêu biểu trong đô thị đang bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi bụi lơ lửng (PM10), khí sulfur dioxide (SO2) và nitrogen dioxide (NO2) Những yếu tố ô nhiễm này không chỉ tác động xấu đến sức khỏe con người mà còn gây hại cho môi trường sống Việc theo dõi và cải thiện chất lượng không khí là cần thiết để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững cho các đô thị.

CO, Pb (nếu có), VOCs (nếu có);

Chúng tôi sẽ trình bày phương pháp ước tính tải lượng phát thải ô nhiễm không khí từ sản xuất công nghiệp, nhằm cung cấp cho người đọc cái nhìn rõ ràng hơn về việc "Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp tại 5 đô thị lớn".

2.1.1.3 Phương pháp ước tính tải lượng phát thải gây ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp tại 5 đô thị lớn

Phương pháp ước tính tải lượng phát thải gây ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp áp dụng cho tuỳ từng dạng nguồn thải công nghiệp khác nhau:

Để quản lý nguồn thải công nghiệp hiện có, cần tiến hành khảo sát và kiểm kê các nguồn thải này Sau đó, áp dụng hệ số phát triển để ước tính lượng ô nhiễm sẽ tăng lên tương ứng với sự mở rộng công suất sản xuất.

Đối với các dự án đã xác định ngành nghề và công suất nhà máy, việc xác định lượng chất ô nhiễm thải ra được thực hiện thông qua việc áp dụng “hệ số ô nhiễm” Các “hệ số ô nhiễm” hay còn gọi là định mức phát thải, được tìm thấy trong nhiều tài liệu hướng dẫn cả trong và ngoài nước, được tổng hợp từ kinh nghiệm thực tiễn trong quá trình sản xuất và kiểm soát ô nhiễm.

Đối với các khu công nghiệp (KCN) chưa có dự án đầu tư cụ thể, việc xác định lượng thải ô nhiễm là rất khó khăn Thông thường, các chuyên gia sử dụng hệ số thải lượng ô nhiễm ước tính (kg chất ô nhiễm/ha/ngày đêm) do Trung tâm Kỹ thuật nhiệt đới, Viện Nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường TP Hồ Chí Minh cung cấp, dựa trên dữ liệu thực tế về thải lượng ô nhiễm trung bình của một số KCN.

Bảng II.2 Hệ số thải lượng ô nhiễm không khí của các KCN

Chất ô nhiễm Bụi SO 2 SO 3 NO 2 CO THC

Hệ số thải lượng ô nhiễm kg/ha/ngđ 8,18 78,27 1,02 5,11 2,42 0,66

Một số phương pháp đánh giá tổng thể lượng phát thải gây ô nhiễm không khí từ sản xuất công nghiệp tại 5 đô thị lớn ở Việt Nam đã được áp dụng, bao gồm các phương pháp hiện đại và các công cụ phân tích hiệu quả.

Dựa trên các hệ số ô nhiễm, việc ước lượng khí thải từ các khu công nghiệp (KCN) được chia thành hai phần chính: đầu tiên là lượng khí thải từ các KCN tập trung, và thứ hai là lượng khí thải từ các nguồn công nghiệp phân tán và độc lập.

Lượng khí thải từ các khu công nghiệp (KCN) tập trung tại TP Hồ Chí Minh đã được phân tích trong báo cáo “Nghiên cứu các giải pháp đảm bảo môi trường tại các khu đô thị và KCN trọng điểm” Nghiên cứu này dựa trên mối quan hệ giữa diện tích đất và lượng nhiên liệu tiêu thụ thực tế, kết hợp với số liệu khảo sát qua nhiều năm.

43 ở các KCN phía Bắc, hệ số ô nhiễm cho từng loại hình CN ở các KCN được đưa ra trong Bảng II.3 [6]:

Bảng II.3 Hệ số ô nhiễm do khí thải từ các KCN

Loại KCN Hệ số ô nhiễm khí thải tính bình quân cho toàn KCN (kg/ha.ngđ)

B ụ i SO 2 SO 3 NO x CO VOC

Loại K1: ứng với CN nặng + nhẹ hỗn hợp (trong đó CN nặng có loại hình hoá chất, VLXD, năng lượng, luyện kim… chiếm đa số);

Loại K2 bao gồm các ngành công nghiệp nặng và nhẹ hỗn hợp, trong đó ngành công nghiệp nặng liên quan đến vật liệu xây dựng, hóa chất hoặc luyện kim, trong khi ngành công nghiệp nhẹ chủ yếu là cơ khí và chế biến thực phẩm, chiếm tỷ lệ lớn.

Loại K3: ứng với CN nhẹ (trong đó CN nhẹ có loại hình như cơ khí, chế biến thực phẩm chiếm đa số)

Loại K4: ứng với CN nhẹ (trong đó CN nhẹ có loại hình như dệt may, điện tử và

CN nhẹ chất lượng cao chiếm đa số)

Dựa vào các kịch bản phát triển kinh tế, phương pháp này được áp dụng trong Dự án xây dựng chiến lược bảo vệ môi trường TP Hồ Chí Minh năm 2000 - 2001 Trong đó, tải lượng các chất ô nhiễm không khí được dự báo và tính toán dựa trên các kịch bản phát triển kinh tế.

9 Kịch bản 1: Trường hợp phát triển thấp (tăng trưởng GDP hàng năm nhỏ hơn 5%)

9 Kịch bản 2: Trường hợp phát triển trung bình (tăng trưởng GDP hàng năm từ 5 - 7%)

9 Kịch bản 3: Trường hợp phát triển cao (tăng trưởng GDP hàng năm lớn hơn 7%)

Bài viết này trình bày những điểm quan trọng về phương pháp và cách thức thực hiện nhiệm vụ "Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm không khí" tại 5 đô thị lớn, nhằm cung cấp cái nhìn rõ nét hơn về quy trình làm việc của nhóm nghiên cứu Tiếp theo, bài viết sẽ đi sâu vào từng thành phố để làm nổi bật các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện.

2.1.2.1 Khái quát hiện trạng công nghiệp thành phố Hà Nội

Sản xuất công nghiệp tại Hà Nội chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, da giày, chế biến thực phẩm, và cơ khí Hiện nay, xu hướng phát triển đang chuyển dịch sang các lĩnh vực công nghệ hiện đại và kỹ thuật tiên tiến, với ưu tiên cho các sản phẩm chủ lực trong ngành điện, điện tử, tin học, công nghiệp phần mềm và vật liệu mới.

Tính đến nay, Hà Nội có 5 khu công nghiệp (KCN) mới, 9 cụm công nghiệp (CCN) cũ, ngoài ra Hà Nội cũng mới hình thành 13 CCN vừa và nhỏ

Hà Nội hiện có 5 khu công nghiệp mới với tổng diện tích quy hoạch 1.229,06 ha, trong đó giai đoạn I chiếm 769,06 ha Các khu công nghiệp này bao gồm 3 khu liên doanh giữa doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, 1 khu do doanh nghiệp trong nước đầu tư, và 1 khu do doanh nghiệp nước ngoài Tính đến năm 2000, Hà Nội đã thu hút 20 dự án đầu tư với tổng vốn 325 triệu USD, trong đó 11 dự án đang hoạt động trên diện tích 38 ha, chủ yếu tại KCN Nội Bài và Sài Đồng B Các KCN Thăng Long và Đài Tư đang xây dựng hạ tầng, trong khi KCN Daewoo - Hanel đang tiến hành đền bù đất Năm 1999, doanh thu của các doanh nghiệp trong các KCN đạt gần 120 triệu USD, với xuất khẩu đạt 65 triệu USD, và hiện có khoảng 3.000 lao động Việt Nam làm việc tại đây.

Các cụm công nghiệp cũ như Minh Khai - Vĩnh Tuy, Trương Định - Đuôi Cá, Văn Điển - Pháp Vân, Thượng Đình, Cầu Diễn - Nghĩa Đô, Gia Lâm - Yên Viên, Đông Anh, Chèm và Cầu Bươu đã được xây dựng từ những năm trước đây.

60 với tổng diện tích 379 ha, với 156 xí nghiệp và thu hút 66.987 lao động, đang áp dụng công nghệ lạc hậu, chắp vá không có thiết bị xử lý ô nhiễm

Trong số 45 môi trường, chỉ một số nhà máy mới được nâng cấp với thiết bị hiện đại, thuộc nhiều ngành công nghiệp khác nhau Hai cụm lớn nhất là Thượng Đình và Minh Khai - Vĩnh Tuy, chiếm hơn 50% diện tích đất và 47,7% tổng số doanh nghiệp, đồng thời sản xuất ra 75% giá trị tổng sản lượng của 9 cụm.

Các cụm công nghiệp mới được thành lập nhằm di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi nội thành và quy hoạch các cơ sở sản xuất nhỏ Tại Hà Nội, hiện có 13 cụm công nghiệp vừa và nhỏ với tổng diện tích theo dự án.

358 ha, đã giao đất cho 69 doanh nghiệp để xây dựng nhà xưởng sản xuất với

Đầu tư 340 tỷ đồng vào các nhà xưởng tại các cụm công nghiệp (CCN) như Vĩnh Tuy - Thanh Trì, Ngọc Hồi, Phú Thị - Gia Lâm, Ninh Hiệp và CN Thực phẩm Lê Chi sẽ thu hút từ 8.000 đến 10.000 lao động Các CCN này bao gồm CCN Từ Liêm, CCN Từ Liêm (giai đoạn II) và CCN Phú Minh, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của huyện Thanh Trì và Gia Lâm.

Từ Liêm); CCN Cầu Giấy (quận Cầu Giấy); CCN Hai Bà Trưng (quận Hai

Bà Trưng); CCN Đông Anh, CCN Nguyên Khê (huyện Đông Anh) [6]

Theo Số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, trong 9 tháng đầu năm 2007

Nhiều doanh nghiệp nhà nước địa phương đang đầu tư mở rộng sản xuất, bao gồm Công ty Dược phẩm Hà Nội, Công ty Kim khí Thăng Long, Công ty Khóa Việt Tiệp, Công ty Dệt 19/5, Công ty Đóng tàu Hà Nội và Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội.

Trong 9 tháng đầu năm 2007, giá trị sản xuất công nghiệp tại Hà Nội tăng 20,8% so với cùng kỳ năm trước, với khu vực kinh tế Nhà nước tăng 5,6%, khu vực ngoài Nhà nước tăng 28,5% và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 31,3% Sự tăng trưởng chủ yếu diễn ra trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, đạt mức tăng 17,9%, đặc biệt từ các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài.

2.1.2.2 Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải phát thải gây ô nhiễm không khí

Theo Sở Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội, hàng năm, thành phố tiếp nhận khoảng 80.000 tấn bụi khói, 9.000 tấn khí SO2 và 46.000 tấn khí CO từ các nguồn thải công nghiệp Ngoài ra, Hà Nội còn chịu tác động từ khói thải của hơn 100.000 ô tô và 1 triệu xe máy Hiện tại, chưa có kết quả nghiên cứu định lượng mới nhất về nồng độ ô nhiễm không khí tại khu vực này.

TSP hiện nay, người dân và các cơ quan liên quan ở Hà Nội đều cảm nhận được nạn ô nhiễm bụi tại Hà Nội ngày càng trầm trọng

Dựa trên các kết quả đo đạc và quan trắc môi trường không khí tại các khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN), chúng ta có thể ước tính tải lượng bụi và khí độc phát thải từ các nguồn thải công nghiệp Những thông tin này được trình bày trong Báo cáo Đánh giá diễn biến và dự báo môi trường hai vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

Đối với 9 khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) cũ của Hà Nội, bảng ước tính thải lượng khí thải trong các năm 2004 và 2010 cho thấy sự gia tăng đáng kể Dựa trên kịch bản từ năm 2004 đến năm 2010, cần đánh giá và đưa ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường hiệu quả.

Năm 2010, các cơ sở trong 9 KCN lớn của Hà Nội đã đạt được 40% yêu cầu xử lý môi trường theo Quyết định số 16/2000/QĐ-UB và Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg Từ năm 2004 đến 2010, ước tính lượng khí thải trung bình từ 6 loại khí (bụi, SO2, SO3, NOx, CO và VOCs) đã giảm 35,9%.

Bảng II.4 Ước tính thải lượng khí thải từ 9 KCN, CCN cũ của Hà Nội năm 2004 và năm 2010 (tấn/năm) [6]

Thông số Bụi SO 2 SO 3 NO x CO VOCs

KCN Minh Khai - V ĩ nh Tuy

CCN Tr ươ ng Đị nh - Đ uôi Cá - Pháp Vân

KCN Th ượ ng Đ ình

CCN Gia Lâm - Yên Viên

T ổ ng c ộ ng l ượ ng khí th ả i t ừ 9 KCN, CCN c ủ a Hà N ộ i

Đối với 5 khu công nghiệp tập trung mới của Hà Nội, thực trạng sử dụng đất công nghiệp hiện nay cho thấy rằng, theo ước tính về lượng ô nhiễm từ các nguồn khí thải trong năm 2004 và 2010, lượng khí thải trung bình của 6 loại chất gây ô nhiễm không khí (bụi, SO2, SO3, NOx, CO và VOCs) dự kiến sẽ tăng 57,4%.

Ta có bảng ước tính thải lượng khí thải từ 5 KCN mới của Hà Nội năm 2004 và năm 2010 [6]:

Bảng II.5 Ước tính thải lượng khí thải từ 5 KCN mới của Hà Nội năm 2004 và năm 2010 (tấn/năm) [6]

Thông số Bụi SO 2 SO 3 NO x CO VOCs

T ổ ng c ộ ng l ượ ng khí th ả i t ừ 5 KCN m ớ i c ủ a Hà N ộ i

• Cùng với các KCN và CCN tập trung, các cơ sở sản xuất phân tán cũng gây ô nhiễm môi trường không khí

Ta có Bảng II.6 ước tính lượng khí thải từ các nguồn phân tán chính của TP

Hà Nội trong giai đoạn 2004 đến 2010 đã thực hiện Quyết định số 16/2000/QĐ-UB ngày 14/02/2000 của UBND Thành phố, nhằm di dời toàn bộ 53 cơ sở công nghiệp ra khỏi 4 quận nội thành cũ Việc này không chỉ giúp giải phóng đất đai cho các công trình công cộng mà còn góp phần phát triển đô thị bền vững cho thành phố.

2010 lượng khí thải SO2 sẽ giảm được 35,2% và lượng bụi thải sẽ giảm được 12,5%

Bảng II.6 Ước tính thải lượng khí thải từ các cơ sở sản xuất phân tán của Hà Nội năm 2004 và năm 2010 (tấn/năm) [6]

7 Công ty Bia Việt Hà 100,5 101,7

8 Công ty Giầy Ngọc Hà 5,7 35,0

10 12 Cty/XN trong quận Hoàn Kiếm (sử dụng 7,2 ha đất) (*) 225,4 159,4

11 15 Cty/XN trong quận Ba Đình (sử dụng 3,8 ha đất) (*) 119,0 8,4

12 15 Cty/XN trong quận Đống Đa (sử dụng 14,6 ha đất) (*) 457,1 32,3

13 11 Cty/XN trong quận Hai Bà Trưng (sử dụng 3,5 ha đất) (*) 109,6 7,7

1 Làng nghề Bát Tràng (hoạt động hàng ngày 200/900 lò gốm) 48,8 314,1

3 XN Cao Lanh Sóc Sơn 18,9 75,6

Nguồn: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp - CEETIA

Theo quyết định số 16/2000/QĐ-UB ngày 14/02/2000 của UBND Thành phố Hà Nội, các cơ sở được đánh dấu (*) phải di dời khỏi khu vực nội thành.

Qua các bảng số liệu ước tính thải lượng khí thải từ các cơ sở sản xuất của

Từ năm 2004 đến 2010, Hà Nội ghi nhận sự giảm dần tổng lượng khí thải từ các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) cũ và các cơ sở sản xuất nhờ vào chính sách quản lý và di dời hợp lý Tuy nhiên, với việc các KCN mới hoạt động hết công suất vào năm 2010, tổng lượng khí thải có khả năng gia tăng nếu các doanh nghiệp không chú trọng đến bảo vệ môi trường Do đó, cần lưu ý một số điểm quan trọng trong quá trình phát triển bền vững.

Đối với các cụm công nghiệp cũ, giả thuyết trong các ước tính được đưa ra dựa trên mức sản xuất và tình trạng thiết bị công nghệ hiện có trong các cụm này.

Số lượng 50 không thay đổi là một giả thiết không thực tế, và chắc chắn rằng con số thực tế sẽ có sự chênh lệch đáng kể so với các kết quả ước tính.

Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp (CSCN) phân tán trong nội thành Hà Nội, việc giảm lượng thải dự kiến sẽ đạt được nhờ vào chính sách quản lý và di dời hợp lý Tuy nhiên, đánh giá này chỉ có giá trị khi xem xét từ góc độ vị trí địa lý, vì một số CSCN được di dời có thể không còn phát thải trong nội thành nhưng lại gây ra tác động tiêu cực tại khu vực mới Điều này đặt ra thách thức về quy hoạch quản lý, đòi hỏi sự chú ý sâu sắc từ các nhà quản lý và các ban ngành liên quan.

Quá trình đốt nhiên liệu là một trong những nguyên nhân chính gây ra lượng phát thải lớn từ các nguồn thải công nghiệp tại Hà Nội Theo thống kê, việc đốt than thải ra nhiều khí độc hại hơn so với đốt dầu Mức độ sử dụng than tỷ lệ thuận với lượng khí thải ra môi trường, cho thấy cần có biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ hoạt động này.

Bảng II.7 trình bày tính toán tải lượng phát thải từ một số cơ sở sản xuất công nghiệp (CSCN) trong nội thành Hà Nội, sử dụng nhiên liệu than và dầu Trong tính toán, chúng tôi giả định rằng lượng bụi thải từ các CSCN sử dụng than đã được xử lý 50%, trong khi các CSCN sử dụng dầu FO Theo ước tính, cho 54 nguồn phát thải tại các CSCN này, tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ (bao gồm than và dầu) khoảng 10,5 tấn mỗi giờ, dẫn đến tải lượng phát thải bụi xấp xỉ 34,3 kg/h.

SO2 là 18,1 kg/h, CO là 3,4 kg/h, NOx là 6 kg/h

Bảng II.7 Tính toán tải lượng phát thải bụi và khí độc cho một số CSCN sử dụng nhiên liệu trong nội thành Hà Nội

Thông số đầu vào Tải lượng(g/s)

Tên nhà máy Loại nhiên liệu

4 XN Bánh mứt kẹo HN than 63 1,05 0,171 0,005 0,158

6 XN Cao su HN than 33 0,55 0,089 0,003 0,083

9 Cao su Sao vàng- ô.k 1 than 2.083 34,717 5,641 0,174 5,208

14 Thuốc lá Thăng Long than 125 2,083 0,339 0,01 0,313

15 Giầy vải Thượng đình than 1.389 23,150 3,762 0,116 3,473

16 Nhựa giấy Bình minh-ô.k1 than 256 4,267 0,693 0,021 0,640

18 Bóng đèn phích nước-ô.k 1 than 63 1,05 0,171 0,005 0,158

20 Công ty Cơ khí HN-ô.k 1 than 38 0,633 0,103 0,003 0,095

22 Dụng cụ cắt gọt-ô.k 1 than 146 2,433 0,395 0,012 0,365

24 Cơ khí chính xác than 125 2,083 0,339 0,01 0,313

28 XN phụ tùng xe đạp TĐ than 63 1,05 0,171 0,005 0,158

30 Dệt len mùa đông than 271 4,517 0,734 0,023 0,678

31 Chế biến mỳ sông Hông-ô.k 1 than 80 1,333 0,217 0,007 0,2

33 Dụng cụ cơ khí XK than 250 4,167 0,677 0,021 0,625

35 Thực phẩm chùa Bộc than 150 2,5 0,406 0,013 0,375

36 XN Bánh mứt kẹo than 183 3,05 0,496 0,015 0,458

43 Cao su Sao vàng- ô.k 2 dầu 16 0,00124 0,267 0,003 0,013

47 Nhựa giấy Bình minh-ô.k2 dầu 264 0,02053 4,400 0,052 0,208

48 Bóng đèn phích nước-ô.k 2,3 dầu 208 0,01618 3,467 0,041 0,164

49 Công ty Cơ khí HN-ô.k 2 dầu 250 0,01944 4,167 0,049 0,197

50 Dụng cụ cắt gọt-ô.k 2 dầu 63 0,0049 1,050 0,012 0,05

52 LD ô tô Hòa Bình dầu 126 0,0098 2,100 0,025 0,099

53 Chế biến mỳ sông Hông-ô.k 2 dầu 25 0,00194 0,417 0,005 0,02

2.1.2.3 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và tác động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP Hà Nội

Kết quả quan trắc môi trường không khí tại các khu, cụm công nghiệp cho thấy nồng độ bụi lơ lửng đang gia tăng và vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 2,5 - 4,5 lần Sở Tài Nguyên Môi trường Hà Nội thống kê rằng hàng năm, Hà Nội tiếp nhận khoảng 80.000 tấn bụi khói, 9.000 tấn khí SO2, và 46.000 tấn khí CO từ hơn 400 cơ sở công nghiệp, chưa kể khói từ hơn 100.000 ô tô và 1 triệu xe máy.

Ô nhiễm không khí tại Hà Nội hiện nay chủ yếu do ô nhiễm bụi, một vấn đề nghiêm trọng mà người dân và các cơ quan đều nhận thấy Mặc dù chưa có số liệu mới nhất về nồng độ TSP, nhưng tình trạng ô nhiễm bụi ngày càng gia tăng Có năm nguồn chính gây ra ô nhiễm bụi ở Hà Nội: công trình xây dựng, hoạt động đào và sửa chữa đường, phương tiện giao thông và xe chở vật liệu, hoạt động sản xuất công nghiệp và thương mại, cùng với các nguồn khác như đốt rác và xả thải sinh hoạt Trong số này, hoạt động công nghiệp cũng góp phần không nhỏ vào tình trạng ô nhiễm.

Kết quả đo nồng độ bụi trong không khí tại các khu công nghiệp (KCN) cho thấy nồng độ bụi luôn vượt tiêu chuẩn cho phép ở tất cả các điểm quan trắc và trong tất cả các năm khảo sát Mức độ vượt tiêu chuẩn này do nguồn thải công nghiệp tại Hà Nội gây ra, dao động từ 1,14 đến 1,95 lần.

Bảng II.8 Diễn biến nồng độ bụi tại các CCN tại Hà Nội (2000 ÷ 2003) [6]

Nồng độ TB đo trong ngày của các năm, mg/m 3 TCVN

Mặc dù hiện tại mức độ ô nhiễm khí thải độc hại như SO2, NOx và CO từ nguồn thải công nghiệp chưa đạt đến mức báo động và chưa vượt quá tiêu chuẩn chất lượng không khí, nhưng nếu không có biện pháp thu gom và xử lý khí thải hiệu quả, tình trạng ô nhiễm không khí trong tương lai sẽ trở nên nghiêm trọng.

Bảng II.9 Diễn biến nồng độ các chất khí ô nhiễm tại các KCN tại Hà Nội [6]

Nồng độ TB đo trong ngày của các năm, mg/m 3 TCVN

Khu Mai Động 0,026 0,065 0,050 0,069 0,125 Khu Thượng Đình 0,013 0,130 0,038 0,106

Sỹ), chúng ta số điểm trên

KCN T §× a)Diễ các đ nhiễm: Qua n a có thể thấy địa bàn TP H

Diễn biến nồng đ đô thị và khu cô

KCN Mai §éng ễn biến nồng độ đô thị và khu côn

TCVN (TB n những biểu đ được diễn biế

Là độ CO trong khô ông nghiệp ở H ngày = 5 mg/m 3 ) i Ngã T− KL -

TSP trong khôn ng nghiệp ở Hà ngày = 0,2 mg/m đồ (Hình II.2) ến của môt số ác năm: àng Vạn Phúc

0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 dưới đây (Ng ố thành phần g

K d)Diễn biến nồ của các đô thị v

TCV b)Diễn biến nồn các đô thị và kh

Ngã T− K GP g trình Không không khí (T

G ồng độ NO 2 tron và khu công ngh

VN (TB ngày = 0, ng độ SO 2 trong hu công nghiệp

Làng Vạn Phóc g không khí hiệp ở Hà Nội

,1 mg/m 3 ) g không khí của ở Hà Nội

Theo khảo sát mới nhất từ tháng 11 đến tháng 12/2007 tại một số cơ sở sản xuất công nghiệp ở TP Hà Nội có sử dụng lò hơi, kết quả cho thấy hầu hết các vị trí đo đạc tại nguồn phát thải đều vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh (TCCP), gây nguy hiểm cho người lao động Ngược lại, tại các vị trí khác, nồng độ chất ô nhiễm đều thấp hơn mức TCCP.

Qua các bảng số liệu quan trắc tại các KCN và CCN, có thể thấy rằng nguồn thải công nghiệp đã góp phần gây ô nhiễm không khí, với ô nhiễm bụi lơ lửng (TSP) là tác động lớn nhất Mặc dù các khí độc hại như CO, SO2 và NO2 hiện chưa ảnh hưởng nhiều đến chất lượng không khí, nhưng nồng độ của chúng tại các khu vực này vẫn thấp hơn mức TCCP cho phép.

Bảng II.10 Kết quả đo đạc một số CSCN sử dụng lò hơi tại TP Hà Nội

TT Tên cơ sở công nghiệp Vị trí lấy mẫu

Kết quả đo đạc (àg/Nm 3 )

HC NO SO 2 NO 2 Bụi CO

Sáng Chi ề u Sáng Chi ề u Sáng Chi ề u Sáng Chi ề u Sáng Chi ề u Sáng Chi ề u

Khu vực lò hơi 4.754 5.329 572 538 879 746 217 234 3.745 3.759 16.978 14.963 Cổng công ty 1.563 1.427 47 42 158 149 96 103 280 300 1.362 1.574 Bên phải công ty 1.431 1.426 42 37 119 126 87 92 210 360 1.897 1.783 Phía sau công ty 787 879 30 26 197 203 93 97 230 270 1.665 1.872 Bên trái công ty 576 603 37 34 143 217 82 96 280 290 1.568 1.692

Khu vực lò hơi 1.054 1.346 548 463 847 961 327 296 2.976 3.421 13.578 14.182 Phía Đông 452 487 31,4 30,5 112 131 86 85 198 211 897 1.028 Phía Nam 521 556 29,9 28,7 157 163 114 123 217 226 1.026 1.439

Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội

Khu vực lò hơi 796 763 486 476 543 672 198 234 2.210 3.470 13.947 13.764 Khu dân cư phía đông cty 237 241 31 32 115 121 101 127 287 341 1.038 1.592 Khu dân cư phía nam cty 301 296 29 26 112 149 97 109 295 316 1.557 1.836 Khu dân cư phía tây cty 379 337 43 37 163 163 180 198 330 350 2.381 3.017 Khu dân cư phía bắc cty 241 253 35 32 120 134 131 152 327 339 1.775 2.416

Khu vực lò hơi 2.358 2.766 634 727 726 654 474 517 3.287 3.563 9.836 13.214 Trước cồng công ty 1.247 1.352 47 64 234 217 113 125 760 530 1.053 1.527 Bên phải công ty 1.196 1.078 36 51 226 196 104 119 370 410 2.393 2.834 Phía sau công ty 1.573 1.621 51 57 271 315 96 104 329 310 4.202 6.142 Bên trái công ty 968 984 49 64 132 142 113 127 440 370 2.038 3.175

Công ty Bóng đén phích nước Rạng Đông

Khu vực lò hơi 1.175 1.264 782 803 475 534 474 513 1.294 1.465 14.267 17.089 Phía Đông 437 472 31 41 97 107 44 78 270 310 2.678 4.892 Phía Nam 391 378 37 47 113 119 58 61 246 254 1.694 2.017 Phía Tây 626 645 31 42 107 123 66 74 420 431 2.530 3.293 Phía Bắc 478 513 29 36 105 117 45 49 314 322 2.382 4.378

Số liệu đo đạc mới nhất (thời gian 27/11/2007-10/12/2007) thực hiện trên 5 CSCN trên thành phố Mỗi cơ sở lấy 10 mẫu chia

2 đợt (sáng và chiều) tại 5 vị trí (1 vị trí tại nguồn và 4 vị trí xung quanh cơ sở sản xuất)

II.2.1.3 Thành ph ố H ồ Chí Minh

2.1.3.1 Khái quát hiện trạng công nghiệp TP Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp hàng đầu tại Việt Nam, với nhiều loại hình sản xuất đa dạng Tuy nhiên, sự phát triển này đã dẫn đến việc gia tăng ô nhiễm không khí, trở thành một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng của thành phố.

Trong những năm gần đây, sản xuất công nghiệp tại TP Hồ Chí Minh duy trì mức tăng trưởng khoảng 15% Khu vực đầu tư nước ngoài chỉ đóng góp 18,7% vào GDP, với mức tăng trưởng thấp hơn Cụ thể, khu vực nhà nước đóng góp 5,7%, khu vực ngoài nhà nước 6%, và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 3,3% trong tổng mức tăng trưởng chung.

Thành phố Hồ Chí Minh hiện có 14 khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) với hơn 600 doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, cùng 9 KCN và KCX khác đang trong quá trình đầu tư xây dựng Đến tháng 1 năm 2006, thành phố ghi nhận hơn 5.000 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tạo ra nguồn phát thải ô nhiễm không khí phức tạp do sự đa dạng về loại hình sản xuất và sự phân bố xen kẽ trong các khu dân cư.

Một số thông tin liên quan đến hiện trạng phát triển công nghiệp TP Hồ Chí Minh [7]:

Vào năm 2005, giá trị sản xuất công nghiệp của thành phố tăng trưởng 14,5% so với năm 2004, trong đó khu vực kinh tế trong nước ghi nhận mức tăng 11,1%, trong khi khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt mức tăng 23,3%.

• Lao động trong lĩnh vực công nghiệp: 931.000 người, chiếm 35,8% tổng số lao động trên địa bàn;

• Kim ngạch xuất khẩu hàng công nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 88% tổng kim ngạch xuất khẩu;

Theo quy hoạch, TPHCM hiện có 23 khu công nghiệp - khu chế xuất (KCN-KCX), trong đó 15 khu đã được quyết định thành lập Khu công nghệ cao và Công viên phần mềm Quang Trung đang trong quá trình hoàn thiện cơ sở hạ tầng.

• TP.HCM đã xây dựng xong Quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm

2010, có tính đến năm 2020 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 188/2004/QĐ-TTg ngày 01/11/2004;

Năm 2005, TP Hồ Chí Minh đã hoàn thành việc sắp xếp lại các ngành công nghiệp, di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm và tiếng ồn, nhằm giảm tải và tiến tới loại trừ dần phát triển công nghiệp tại khu vực trung tâm thành phố Định hướng phát triển công nghiệp trong tương lai của thành phố sẽ tập trung vào ba ngành trọng yếu: cơ khí, điện tử-công nghệ thông tin, và hóa chất - nhựa - cao su, vật liệu mới và hóa dược.

2.1.3.2 Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải phát thải gây ô nhiễm không khí

Theo Báo cáo hiện trạng môi trường thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 -

Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Tuấn năm 2005 về tình trạng ô nhiễm không khí tại thành phố Hồ Chí Minh, nguồn gây ô nhiễm lớn nhất đến từ hoạt động của các nhà máy nhiệt điện Thống kê năm 2004 cho thấy nồng độ khí độc phát thải như sau: SO2 đạt 48.082 tấn/năm, NO2 là 14.042 tấn/năm, CO là 563 tấn/năm, và bụi là 1.341 tấn/năm Đến nay, bụi và khí độc từ các nhà máy nhiệt điện vẫn là nguồn thải chính, đòi hỏi sự nỗ lực đáng kể để cải thiện và giảm thiểu ô nhiễm.

Các ngành công nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh đang đóng góp đáng kể vào ô nhiễm không khí, với ngành nhiệt điện là nguồn phát thải lớn nhất Theo bảng II.11, các ngành như xi măng, luyện cán thép, thủy tinh, dệt nhuộm và chế biến thực phẩm cũng có lượng khí thải độc hại đáng kể.

Bảng II.11 Tải lượng của các chất ô nhiễm không khí của một số ngành công nghiệp gây ô nhiễm chính tại TP Hồ Chí Minh (tấn/năm)

TT Ngành Chất ô nhiễm (tấn/năm)

SO 2 NO 2 CO Bụi C x H y SO 3 VOC NH 3

(Nguồn: Thống kê tải lượng ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp tại TP

Hồ Chí Minh, Nguyễn Đình Tuấn)

Các khu vực tập trung nhiều cơ sở công nghiệp tổng thể lượng phát thải các khí thải độc hại và bụi cũng rất lớn

Bảng II.12 Tải lượng của các chất ô nhiễm không khí chủ yếu tại

TP Hồ Chí Minh phân bố theo địa bàn (tấn/năm)

TT Quận/ Huyện Chất ô nhiễm (tấn/năm)

13 Quận Thủ Đức (gồm Q.TĐ,

14 Huyện Hóc Môn (Gồm Q.12 và H.Hóc Môn) 713,2 138,9 24,2 462,61

17 Huyện Nhà Bè (gồm Q.7 và

(Nguồn: Thống kê tải lượng ô nhiễm không khí từ hoạt động công nghiệp tại TP

Hồ Chí Minh, Nguyễn Đình Tuấn)

Tại các quận như Thủ Đức, huyện Nhà Bè, Tân Bình, huyện Hóc Môn và Bình Chánh, nơi có nhiều khu công nghiệp, mức độ khí thải độc hại và bụi bẩn cao hơn đáng kể so với các khu vực ít hoặc không có ngành công nghiệp.

Quận Thủ Đức và huyện Nhà Bè đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng, với tải lượng khí SO2 và CO tại huyện Thủ Đức cao hơn gần 1000 lần so với quận có mức thải thấp nhất Đặc biệt, khí NO2 ở đây gấp gần 1500 lần mức thải thấp nhất, cho thấy mức độ ô nhiễm đáng báo động cần được khắc phục.

II.2.1.3.3 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và tác động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP Hồ Chí Minh

Theo số liệu đo đạc và khảo sát của Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường

TP Hồ Chí Minh đã chọn ba vị trí giám sát chính về ô nhiễm không khí từ sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm Trạm ở quận 2, Trạm ở quận Thủ Đức và Trạm ở quận Tân Bình, nhằm mục đích đánh giá và phân tích tình hình ô nhiễm không khí tại các khu vực này.

• Nồng độ bụi trung bình tháng từ năm 1996 đến năm 2004 dao động từ 0,21 mg/m 3 đến 0,44 mg/m 3 , có nồng độ bụi trung bình vượt TCCP (0,14 mg/m 3 ) từ 1,5- 3 lần

Từ năm 1996 đến 2004, nồng độ NO2 trung bình tháng tại ba trạm giám sát dao động từ 0,003 mg/m³ đến 0,158 mg/m³, đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép (0,04 mg/m³) Trong đó, nồng độ NO2 tại các trạm Thủ Đức và Tân Bình cao hơn đáng kể so với trạm quận 2, nguyên nhân chủ yếu là do hai trạm này nằm gần các khu công nghiệp và chịu ảnh hưởng từ ô nhiễm giao thông.

• Nồng độ SO2 trung bình tháng từ năm 1996 đến năm 2004 dao động từ 0,017 mg/m 3 đến 0,222 mg/m 3 và đều thấp hơn TCCP (0,05 mg/m 3 ) nồng

Tác động củ độ các chất ô

- §BP a)Diễn biến đô thị và kh

T c)Diễn biến đô thị và kh

K n nồng độ TSP tr u công nghiệp ở

CVN (TB ngày = nồng độ NO 2 tr u công nghiệp ở

T thải công nghi không khí (H

Q T©n rong không khí ở TP Hồ Chí M

= 0,1 mg/m 3 ) rong không khí ở TP Hồ Chí M

2000 2001 2002 2003 2004 iệp tới chất lư Hình II.3) (Ngu ng 15 B×nh

2000 2001 2002 2003 2004 của các Minh của các Minh

Ngã ượng môi trườ uồn: Chương

- §B b)Di đô th d)Di thị và

K10Bis T Hiến Thà ờng TP HCM trình Không k

TCVN (TB n ễn biến nồng độ hị và khu công n ễn biến nồng độ à khu công nghi

M còn được đán khí sạch Việt ô nh

P Q ngày = 0,125 mg/ ộ SO 2 trong khô nghiệp ở TP Hồ ộ CO trong khôn iệp ở TP Hồ Ch

/m 3 ) ng khí của các ồ Chí Minh ng khí của các đ hí Minh m 3 )

Theo PGS.TS Phùng Chí Sỹ từ Viện Kỹ thuật Nhiệt đới và Bảo vệ môi trường, thành phố hiện có 11 khu công nghiệp (KCN) và 3 khu chế xuất (KCX), với lượng khí thải công nghiệp ước tính lên đến hàng chục ngàn tấn mỗi ngày, gây tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe của người lao động.

II.13 và II.14 cho ta kết quả đo đạc chất lượng không khí (đợt 1 và đợt 2) năm 2007 tại một số KCN của TP Hồ Chí Minh:

Bảng II.13 Kết quả đo đạc chất lượng không khí đợt 1 năm 2007của một số KCN tại TP Hồ Chí Minh (quan trắc ngày 7, 10 và 14/05/2007)

Kết quả đo không khí năm 2007 tại bốn khu công nghiệp Tân Thuận, Linh Trung, Tân Thới Hiệp và Tân Bình cho thấy KCN Tân Thuận và Tân Bình không bị ô nhiễm không khí Tuy nhiên, KCN Tân Thới Hiệp có nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép 1,7 lần, trong khi KCN Linh Trung ghi nhận nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn 3 lần và nồng độ khí NO2 cũng vượt ngưỡng nhẹ.

Bảng II.14 Kết quả đo đạc chất lượng không khí đợt 2 năm 20072007của một số

KCN tại TP Hồ Chí Minh (quan trắc ngày 24, 26, 27/07/2007)

Kết quả quan trắc môi trường không khí tại 4 khu công nghiệp trong đợt 2 năm 2007 cho thấy sự khác biệt so với đợt 1, đặc biệt là nồng độ bụi Trong đợt 2, có 3 khu công nghiệp vượt quá tiêu chuẩn cho phép, bao gồm cả KCN Tân Bình Mặc dù nồng độ bụi tại KCN Linh Trung giảm so với đợt 1, nhưng vẫn còn vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đáng chú ý, tại KCN Tân Bình, nồng độ khí SO2 trong đợt 2 đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép 1,2 lần.

Các khu công nghiệp (KCN) tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm bụi Điều này được xem là tác động lớn nhất từ các nguồn thải công nghiệp đối với môi trường không khí.

Qua các số liệu quan trắc tại các khu công nghiệp (KCN) và biểu đồ diễn biến nồng độ khí thải, có thể thấy rằng ô nhiễm không khí tại TP Hồ Chí Minh chủ yếu do nguồn thải công nghiệp gây ra Đặc biệt, ô nhiễm bụi lơ lửng (TSP) là tác nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng không khí Ngoài ra, các khí độc hại như SO2, CO, và NO2 cũng đã có tác động nhất định, đặc biệt trong giai đoạn từ 2000 đến 2001 Gần đây, hàm lượng các khí này vẫn tiếp tục ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh.

66 không khí đã có dấu hiệu giảm xuống dưới mức cho phép do có sự điều chỉnh, quy hoạch và phân bố công nghiệp hợp lý

Theo khảo sát tháng 11/2007 của nhóm thực hiện đề tài, việc đo đạc trực tiếp tại một số cơ sở công nghiệp (CSCN) ở TP Hồ Chí Minh cho thấy kết quả chi tiết về việc sử dụng lò hơi và tiêu thụ nhiên liệu, được trình bày trong Bảng II.15.

Bảng II.15 Kết quả đo đạc một số CSCN sử dụng lò hơi tại TP Hồ Chí Minh

TT Tên cơ sở công nghiệp Vị trí lấy mẫu KẾT QUẢ ĐO ĐẠC (mg/Nm 3 )

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,7 11,2 0,30 0,12

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 421 51 578 110

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,45 8,9 0,22 0,08

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,45 11,2 0,30 0,12

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 285 48 761 142

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,45 8,9 0,22 0,08

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,7 11,2 0,3 0,12

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 421 51 578 110

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,45 8,9 0,22 0,08

4 Cơ sở giấy Gò Sao

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,76 11,2 0,3 0,12

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 287 48 518 98

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,38 8,9 0,22 0,08

Trong phân xưởng gần chân ống thải 1,2 10,2 0,42 0,22

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 450 51 768 124

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,35 8,9 0,28 0,08

Trong phân xưởng gần chân ống thải 1,2 13,2 0,43 0,12

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 420 48 876 134

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,45 8,9 0,35 0,12

7 Công ty TNHH SX Trong phân xưởng gần chân 0,77 10,2 0,3 0,12

TM Lý Minh ống thải

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 315 51 789 121

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,32 8,9 0,22 0,08

8 CN Công ty CP May

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,78 10,2 0,38 0,18

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 125 42 540 78

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,35 8,9 0,28 0,08

Trong phân xưởng gần chân ống thải 1,2 11,2 0,3 0,12

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 458 48 851 134

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,45 8,9 0,22 0,08

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,45 11,2 0,3 0,12

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 220 48 358 98

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,45 8,9 0,22 0,08

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,67 10,2 0,25 0,1

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 298 51 567 118

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 15m 0,3 8,9 0,18 0,08

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,4 6,4 0,24 0,08

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 124 96 318 216

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 50m 0,27 2,5 0,17 0,05

13 Công ty dệt may Đông Á

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,45 10,2 0,34 0,12

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 137 145 528 256

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 60m 0,28 2,8 0,16 0,04

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,36 4,2 0,22 0,06

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 86 92 371 104

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 60m 0,28 3,2 0,15 0,04

15 Công ty cổ phần giấy

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,38 7,2 0,26 0,1

Vĩnh Huê Nguồn thải: Trong ống thải khói lò hơi số 1 142 294 315 202

Nguồn thải: Trong ống thải khói lò hơi số 2 105 241 294 163

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 50m 0,28 3,2 0,16 0,04

16 Công ty dệt kim Đông

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,41 8,5 0,3 0,12

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 129 142 427 243

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 60m 0,29 3,5 0,18 0,05

17 Nhà máy thuốc lá Sài

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,34 5,8 0,24 0,08

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi (lò hơi 3T) 92 73 685 163

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi (lò hơi 5T) 106 86 810 174 Ngoài nhà máy dưới hướng gió và cách chân ống thải 30m 0,29 4,5 0,18 0,05

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,36 4,2 0,22 0,06

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi (lò hơi 3T) 115 325 175 145 Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi (lò hơi 5T) 108 290 162 136 Ngoài nhà máy dưới hướng gió và cách chân ống thải

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,41 4,5 0,28 0,06

Nguồn thải: Trong ống thải khói lò hơi số 2 61 73 225 56

Nguồn thải: Trong ống thải khói lò hơi số 4 83 92 280 84

Ngoài nhà máy dưới hướng gió và cách chân ống thải

Trong phân xưởng gần chân ống thải 0,34 3,5 0,2 0,05

Nguồn thải: Trong ống thải khói bụi 172 246 515 282

Ngoài nhà máy dưới hướng gió cách chân ống thải 30m 0,29 2,4 0,18 0,04

TCVN 5937:2005 trung bình m ộ t gi ờ 0,3 30 0,35 0,2 TCVN 5939:2005 (Tiêu chu ẩ n B) 200 1000 500 850

Qua Bảng II.15 trên, tiến hành đo đạc quan trắc tại 20 CSCN mang tính đại diện, ta thấy có một vài nhận định như sau:

Trong quá trình đo đạc tại nguồn thải, có tới 11/20 cơ sở sản xuất công nghiệp (CSCN) vi phạm tiêu chuẩn phát thải bụi, và 14/20 CSCN vượt quá giới hạn phát thải khí SO2 theo TCVN 5939:2005.

Ô nhiễm bụi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp (CSCN) đang là vấn đề nghiêm trọng, với 11/20 CSCN có số liệu đo đạc vượt quá tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh theo TCVN 5937:2005 Trong khi đó, các thông số ô nhiễm khác như SO2, CO, và NOx vẫn nằm trong giới hạn cho phép, chưa gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.

2.1.4.1 Khái quát hiện trạng công nghiệp TP Hải Phòng [10]

Hải Phòng có gần 200 cơ sở công nghiệp và hơn 12.000 đơn vị sản xuất nhỏ tập trung chủ yếu trong khu vực nội thành và ven đô Ngành công nghiệp tại đây rất đa dạng, bao gồm cả các doanh nghiệp lớn do Trung ương quản lý, các cơ sở vừa và nhỏ do địa phương quản lý, cùng với các xí nghiệp tư nhân quy mô nhỏ.

Theo Niên giám thống kê của Cục Thống kê Hải Phòng, hiện nay thành phố có 75 đơn vị sản xuất trong khu vực kinh tế nhà nước, bao gồm 31 xí nghiệp công nghiệp trung ương và 44 xí nghiệp quốc doanh địa phương Bên cạnh đó, khu vực kinh tế ngoài nhà nước có 11.474 đơn vị hoạt động.

Công nghiệp Hải Phòng được chia thành bảy nhóm ngành chính: sản xuất vật liệu xây dựng, luyện kim và cơ khí chế tạo, hóa chất, sản xuất giày dép, dệt may, chế biến thực phẩm và nông lâm sản, cùng với điện - điện tử Trong đó, năm sản phẩm mũi nhọn bao gồm xi măng, thép, đóng sửa chữa tàu biển, giày dép và thủy sản chế biến xuất khẩu được xác định là trọng tâm phát triển của ngành công nghiệp thành phố.

Hải Phòng hiện có 2 khu công nghiệp chính là khu công nghiệp Đình Vũ và khu công nghiệp Nomura, 1 khu chế xuất (khu chế xuất Hải Phòng 96) - thuộc loại

Hải Phòng hiện có 70 hình thức liên doanh với nước ngoài để phát triển và kinh doanh kết cấu hạ tầng trên tổng diện tích 467 ha, cùng với nhiều khu công nghiệp nhỏ cho các nhà máy trong và ngoài thành phố Định hướng phát triển công nghiệp tại đây tập trung vào các ngành chủ lực nhằm khai thác tài nguyên và lợi thế tự nhiên, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, ít ô nhiễm Các ngành ưu tiên bao gồm kỹ thuật điện, điện tử, công nghệ thông tin, sản xuất thiết bị, đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ, lắp ráp ô tô, vật liệu xây dựng, luyện cán thép, và chế biến thực phẩm Ngoài ra, sẽ xây dựng các khu công nghiệp tập trung tại các khu vực ngoại vi thành phố để thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

Để tối ưu hóa nguồn năng lượng, chúng tôi sẽ khai thác công suất tối đa từ các nhà máy điện hiện có và tiếp tục xây dựng các nhà máy mới với công suất lên đến 1200 MW Đồng thời, ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng sẽ gia tăng sản lượng đáng kể thông qua việc xây dựng thêm các cơ sở sản xuất mới và nâng cao công suất của các cơ sở hiện tại.

2.1.4.2 Đánh giá tổng thể tải lượng phát thải phát thải gây ô nhiễm không khí

Ô nhiễm không khí tại Hải Phòng chủ yếu do hoạt động công nghiệp, tập trung vào bụi tổng, khí SO2 và NOx ở ba quận nội thành Mức độ ô nhiễm rất cao, với hầu hết các chỉ tiêu về CO, CO2, SO2, NO2 và bụi đều đạt hoặc vượt quá tiêu chuẩn cho phép Ô nhiễm do công nghiệp đang gia tăng nhanh chóng cùng với quá trình công nghiệp hóa.

• Thải lượng ô nhiễm khí do các KCN/CCN tập trung gây ra

Ta có bảng ước tính thải lượng khí thải từ 13 KCN của Hải Phòng năm 2004 và năm 2010 (năm lấp đầy KCN) (tấn/năm) [6]

Bảng II.16 Ước tính thải lượng ô nhiễm khí do các KCN/CCN tập trung tại TP Hải Phòng năm 2004 và năm 2010 (tấn/năm) [6]

Thông số Bụi SO 2 SO 3 NO x CO VOC

KCN Th ượ ng Lý - S ở D ầ u

KCN C ố ng Đ ôi – Vân Tràng

KCN Minh Đứ c – Tràng Kênh

T ổ ng l ượ ng khí th ả i do 13 khu/c ụ m CN sinh ra

Theo dự báo, từ năm 2004 đến 2010, lượng ô nhiễm khí thải từ 13 khu công nghiệp sẽ tăng 2,73 lần, với các thông số bụi, SO2, SO3, NOx, CO và VOC Trong số các khu công nghiệp tại Hải Phòng, KCN Vật Cách có lượng phát thải lớn nhất, đặc biệt là khí SO2, chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng lượng khí thải hàng năm.

• Thải lượng khí thải do các cơ sở CN phân tán gây ra ở Hải Phòng

Các thông số cơ bản về nguồn thải từ các cơ sở công nghiệp phân tán đang hoạt động tại TP Hải Phòng đã được điều tra và thống kê, được trình bày trong Bảng II.17.

Bảng II.17 Ước tính thải lượng từ các nguồn thải công nghiệp phân tán chính của

TP Hải Phòng năm 2004 và năm 2010 [6]

TT Tên nguồn Lượng thải, tấn/năm

1 *NM Xi măng Hải Phòng 2.066,6 8.583,8 112.262,9 7.323,8

2 NM Đóng tàu Tam Bạc 6,3 107,1 1.411,2 37,8

4 Cty Ắc quy Tia Sáng 18,9 356,0 4.640,0 129,2

5 NM Giày da Thống Nhất 12,6 201,6 2.624,0 72,5

6 XN Toa xe Hải Phòng 9,5 122,9 1.612,8 44,1

8 NM Nhiệt điện Hải Phòng 977,0 - 2.085,0 3.426,0

Nhà máy Xi măng Hải Phòng, trước đây là nguồn ô nhiễm không khí lớn nhất trong khu vực nội thành, đã được di dời ra khỏi thành phố Việc này đã giúp giảm đáng kể lượng phát thải ô nhiễm không khí, đồng thời cải thiện sức khoẻ cho cư dân trong khu vực có mật độ dân số cao.

• Có thể nói, lượng phát thải các chất thải vào không khí của thành phố Hải

Ngành công nghiệp sản xuất xi măng, nhiệt điện, luyện thép và hóa chất là những nguồn phát thải chính Dự báo đến năm 2010, lượng khí thải từ các nguồn công nghiệp sẽ gia tăng ở tất cả các lĩnh vực này.

Bảng II.18 trình bày tổng lượng các dạng chất ô nhiễm không khí phát thải từ một số ngành công nghiệp chủ yếu tại TP Hải Phòng trong năm 2005 và dự đoán cho năm 2010.

2.1.4.3 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và tác động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP Hải Phòng

động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP Hải Phòng

Trước năm 2005, Công ty Xi măng Hải Phòng được xem là nguồn ô nhiễm không khí lớn nhất tại thành phố, với lượng bụi thải gấp 100 lần so với các nhà máy xi măng tương đương có kiểm soát ô nhiễm tốt Ngành công nghiệp xi măng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí, với nồng độ bụi tại các khu vực lân cận vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 4,15 đến 6,65 lần Hiện nay, công ty đã được di dời khỏi khu vực nội thành Hải Phòng và áp dụng các giải pháp kiểm soát ô nhiễm.

Năm Tải lượng Xi măng SX ống thép SX thép SX bột nhẹ

74 nhiễm nên đã giảm đáng kể lượng phát thải gây ô nhiễm cũng như tác động lên môi trường không khí và sức khoẻ người dân trong nội thành

Ngoài sản xuất xi măng, nhiều ngành công nghiệp khác cũng gây ô nhiễm không khí tại thành phố Các kết quả quan trắc và đo đạc sẽ làm rõ mức độ ảnh hưởng của các nguồn thải công nghiệp đối với chất lượng môi trường không khí Sở Tài Nguyên Môi trường Hải Phòng đã thực hiện quan trắc tại các điểm cụ thể.

1 Trường THCS Quán Toan: Đại diện cho Cụm công nghiệp thép Quán Toan;

2 Tổng kho Thượng Lý, phường Sở Dầu: Đại diện cho khu vực bị ảnh hưởng ô nhiễm từ Nhà máy Xi măng Hải Phòng;

3 Đập Cái Tắt : Đại diện cho cụm công nghiệp An Đồng – An Dương;

4 Sở Khoa học Công nghệ – Phạm Ngũ Lão: Đại diện điển hình cho khu dân cư đô thị;

5 Trường ĐH Hàng Hải Việt Nam – Lạch Tray: Đại diện cho đường giao thông chính trong nội thành Hải Phòng;

6 Phường Máy Chai: Đại diện cho cụm công nghiệp Máy Chai;

7 Phường Đằng Hải: Đại diện cho khu vực đầu hướng gió chủ đạo (điểm nền);

Biểu đồ trong Hình II.4 cho thấy sự biến đổi nồng độ bụi TSP, SO2, NO2 và CO tại các điểm đại diện cho các khu vực điển hình về nguồn thải trong nội thành Hải Phòng năm 2004.

Biểu đồ biến đổi nồng độ SO2

Quán Toan ĐH Hàng Hải

Máy chai Đằng Hải Sở

Biể u đồ biến đổi nồng độ Bụi TSP

Quán Toan ĐH Hàng Hải

Máy chai Đằng Hải Sở

Biểu đồ biến đổi nồng độ NO2

Quán Toan ĐH Hàng Hải

Máy chai Đằng Hải Sở

Biểu đồ biến đổi nồng độ CO

Th ượng lý - Sở Dầu

Quán Toan ĐH Hàng Hải

Máy chai Đằng Hải Sở

Như vậy, dựa vào biểu đồ trên ta có nhận xét sau:

- Vào tháng 6, nồng độ bụi tại các điểm quan trắc đều thấp hơn TCCP Tháng

Tháng 10 là thời điểm ghi nhận nồng độ bụi ô nhiễm cao nhất, theo kết quả quan trắc Ngoài ra, tháng 3 và tháng 12 cũng cho thấy mức độ bụi trong không khí khá cao Điều này cho thấy chỉ tiêu bụi lơ lửng TSP đã xuất hiện ô nhiễm ở nhiều khu vực trong thành phố, đặc biệt trong các tháng mùa khô.

Điểm Sở Dầu, thuộc phường Sở Dầu, đang phải đối mặt với ô nhiễm nghiêm trọng do ảnh hưởng từ Nhà máy Xi măng Hải Phòng Theo dữ liệu quan trắc, 3 trong 4 lần kiểm tra hàm lượng bụi (TSP) tại đây đều vượt quá tiêu chuẩn chất lượng không khí (TCCP) theo TCVN 5937:2005 Đặc biệt, trong đợt quan trắc tháng 10, nồng độ bụi đạt 0,37mg/m³, cao gấp 1,85 lần so với TCCP.

Vào tháng 6, nồng độ TSP chỉ đạt 0,12 mg/m³ do thời tiết mưa nhiều, với mỗi đợt mưa kéo dài từ 4 đến 7 ngày, giúp làm sạch môi trường không khí tự nhiên Kết quả này phản ánh đúng tình trạng ô nhiễm của khu vực từ năm 2004 trở về trước Hiện tại, sau khi nhà máy Xi măng Hải Phòng được di dời, khu vực này đã có sự cải thiện rõ rệt về chất lượng không khí.

Điểm quan trắc Cái Tắt đại diện cho CCN An Đồng - An Dương, một cụm công nghiệp nằm xen lẫn trong khu dân cư với nhiều ngành nghề sản xuất đa dạng, từ công nghiệp nhẹ như sản xuất giấy đến công nghiệp nặng như đóng tàu và đúc đồng, cũng như ngành hóa chất Mặc dù số lượng cơ sở không nhiều, nhưng các hoạt động này đã gây ô nhiễm môi trường xung quanh Năm 2004, trong bốn lần quan trắc, có ba lần phát hiện ô nhiễm bụi TSP, đặc biệt vào tháng 10, với hàm lượng bụi TSP đạt 0,3 mg/m³, gấp 1,5 lần tiêu chuẩn cho phép.

Điểm Trường trung học cơ sở Quán Toan tọa lạc trong khu vực gần khu dân cư chịu ảnh hưởng từ ô nhiễm của cụm công nghiệp thép tại phường Quán Toan Theo quan trắc năm 2004, hàm lượng bụi TSP chỉ vượt tiêu chuẩn cho phép vào tháng 3 và tháng 12, nhưng mức độ này không đáng kể, cho thấy ô nhiễm bụi tại đây thuộc loại nhẹ.

Đường Lạch Tray là một trong những tuyến giao thông quan trọng tại Hải Phòng, với mật độ lưu lượng xe cao Đây cũng là khu vực chính được theo dõi để đánh giá ô nhiễm môi trường do hoạt động giao thông.

Phường Máy Chai nổi bật với sự tập trung của nhiều cơ sở công nghiệp dọc theo các tuyến đường Ngô Quyền và Lê Lai, đồng thời còn có sự phát triển của các hoạt động kinh tế khác trong khu vực.

Cảng hàng hoá và cảng vật liệu xây dựng vì vậy khả năng bị ô nhiễm là lớn

Theo các đợt quan trắc từ năm 2004, môi trường không khí tại khu vực Máy Chai chưa có dấu hiệu ô nhiễm Mặc dù đợt quan trắc tháng 10 cho thấy chỉ số ô nhiễm cao hơn các tháng khác, nhưng vẫn nằm trong giới hạn cho phép So với các năm trước, chất lượng không khí tại khu vực này đã có sự cải thiện đáng kể.

Các chất khí ô nhiễm trong không khí tại khu vực nội thành Hải Phòng có sự biến đổi theo thời gian và vị trí quan trắc, nhưng đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN 5937-2005 Do đó, hiện tại, môi trường không khí tại đây có thể được xem là chưa bị ô nhiễm bởi các khí độc cơ bản.

Theo khảo sát tháng 11/2007 của nhóm thực hiện đề tài, việc đo đạc trực tiếp tại một số cơ sở sản xuất công nghiệp (CSCN) ở TP Hải Phòng đã cho ra kết quả chi tiết, được trình bày trong Bảng II.19.

Bảng II.19 Kết quả đo đạc một số CSCN tại TP Hải Phòng

TT Tên CSCN Vị trí lấy mẫu Kết quả đo đạc (mg/Nm 3 )

Công ty Cổ phần thép Vạn

Khu vực cổng công ty 0,24 2,87 0,036 0,042 Trong phân xưởng cán 0,97 5,84 0,052 0,057 Trong phân xưởng nguyên liệu 0,32 5,13 0,056 0,038 Trong phân xưởng oxy 0,16 4,38 0,047 0,033 Trong phân xưởng luyện đúc 0,48 6,15 0,063 0,03

Công ty cổ phần thép Cửu

Tại nhà máy cán thép tấm, chỉ số ô nhiễm là 0,16 với nồng độ 3,86, 0,053 và 0,042 Tại nhà máy luyện phôi, các chỉ số lần lượt là 0,08, 4,71, 0,048 và 0,067 Nhà máy cán thép hình ghi nhận chỉ số ô nhiễm 0,16, nồng độ 3,95, 0,038 và 0,061 Trong khi đó, nhà máy sản xuất thép xây dựng có chỉ số 0,08, nồng độ 4,36, 0,058 và 0,087 Cuối cùng, mẫu không khí tại cổng ra vào công ty cho thấy chỉ số ô nhiễm 0,08 với nồng độ 5,83, 0,037 và 0,099.

Trong phân xưởng luyện phôi thép 0,2 2,12 0,085 0,114

KV bãi nguyên liệu sản xuất phôi thép 0,3 2,61 0,069 0,091

KV bãi thép vật liệu thành phẩm 0,39 2,54 0,073 0,103

KV ngoài cổng công ty 0,29 2,34 0,086 0,124

KV văn phòng công ty 0,17 2,36 0,092 0,118

4 Công ty Cổ KV ngoài cổng công ty 0,28 2,25 0,069 0,091

78 phần Thương mại Đầu tư

KV văn phòng Công ty 0,19 2,64 0,072 0,096

KV bãi nguyên liệu 0,3 2,18 0,74 0,107 Trong kho vật liệu, thành phẩm, 0,34 2,54 0,082 0,122 Trong phân xưởng luyện phôi thép 0,24 2,78 0,091 0,118

Trong phân xưởng sản xuất của công ty 0,24 3,58 0,084 0,128 Ngoài khu vực đất của công ty 0,18 2,52 0,071 0,089

XD và SX giầy TNXP

KV ngoài cổng công ty 0,19 1,58 0,065 0,078 Trong phân xưởng kết cấu thép 0,24 2,52 0,071 0,089 Trong phân xưởng đúc 0,26 3,17 0,083 0,107 Tại bãi đất trống phía Đông Nam Công ty 0,17 1,68 0,068 0,094

Nhà máy sản xuất phôi thép Đình Vũ

KV ngoài cổng công ty 0,2 2,75 0,108 0,137 Trong phân xưởng luyện đúc 1,5 7,83 0,682 0,215

Công ty cổ phần thép Đình Vũ

Tại khu vực xử lý bụi 0,56 5,12 0,047 0,088

Tại bãi cát phía Tây Nam nhà máy 0,24 5,68 0,062 0,059

Công ty CP thép Kansai -

KV cuối khu đất dự án 0,16 1,78 0,056 0,077

KV giữa khu đất dự án 0,18 1,69 0,062 0,073

KV đầu khu đất dự án 0,16 1,74 0,054 0,081

Công ty Cổ phần thép và cơ khí VLXD

KV dân cư phía Đông Bắc, giáp tường rào Công ty 0,17 0,78 0,086 0,064

Trong phân xưởng luyện thép 0,36 4,69 0,189 0,148

Công ty Cổ phần Sơn Hải

KV ngoài cổng công ty 0,27 3,49 0,072 0,09

Trong xưởng sản xuất phi 0,38 3,86 0,047 0,087 Trong xưởng sản xuất sơn 0,34 4,28 0,056 0,077

KV dân cư phía Tây Nam công ty 0,08 4,32 0,065 0,096

KV dân cư phía Đông Nam công ty 0,24 3,87 0,054 0,072

KV dự án gần đường 357 0,16 3,16 0,062 0,102

KV dự án gần sông Lạch Tray 0,18 4,03 0,037 0,085

Kết quả đo đạc cho thấy ô nhiễm bụi là vấn đề chính tại các cụm công nghiệp (CSCN), với 6/12 CSCN có nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP) theo TCVN 5937:2005 Trong khi đó, các thông số ô nhiễm khác như CO, SO2 và NO2 vẫn nằm trong giới hạn TCCP.

2.1.5.1 Khái quát hiện trạng công nghiệp và đánh giá sơ bộ tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm do sản xuất công nghiệp của TP Đà Nẵng

Thành phố Đà Nẵng hiện có 05 khu công nghiệp (KCN) và 01 cụm công nghiệp (CCN) với tổng diện tích lên tới 1.309,80 ha Cụ thể, KCN Hòa Khánh chiếm 355,5 ha, KCN Hòa Khánh mở rộng có 216,5 ha, CCN Thanh Vinh I rộng 22 ha, CCN Thanh Vinh II là 30 ha, và KCN Liên Chiểu với diện tích 373,5 ha.

Trong năm qua, tình hình thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) đã có những chuyển biến tích cực, với tổng số 52 dự án được cấp phép và chấp thuận đầu tư Các khu công nghiệp đáng chú ý bao gồm Hoà Cầm giai đoạn 1 với diện tích 125 ha, Hoà Cầm giai đoạn 2 với 141 ha, Dịch vụ Thủy sản Thọ Quang 77,3 ha, và CCN Thanh Khê 6 ha.

Tính đến nay, tại các khu công nghiệp (KCN) thành phố Đà Nẵng đã thu hút 241 dự án đầu tư, bao gồm 38 doanh nghiệp (DN) nước ngoài và 203 DN trong nước, với tổng vốn đầu tư đạt 7.827 tỷ đồng và 230,65 triệu USD Trong số này, 37 DN đầu tư vào KCN Hòa Khánh, 4 DN vào KCN Đà Nẵng, 4 DN vào KCN Hòa Cầm, và phần còn lại đầu tư vào KCN Thọ Quang.

Giá trị sản xuất công nghiệp tại Đà Nẵng đạt 7.059,7 tỷ đồng, tăng 20,2% so với năm 2003, với công nghiệp trung ương tăng 24,9% và công nghiệp địa phương tăng 14,7% Trong khối công nghiệp địa phương, công nghiệp quốc doanh chiếm 11,39%, trong khi dân doanh đạt 17,5% và công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là 17,38%.

Ngành công nghiệp Đà Nẵng bao gồm năm lĩnh vực chủ yếu: cơ khí cán thép, chế biến thủy sản, sản xuất giấy, dệt may và sản xuất vật liệu xây dựng.

Theo dữ liệu hiện có, ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và xi măng tại Đà Nẵng là nguồn phát thải lớn nhất vào không khí Ngành luyện thép và sản xuất cao su cũng góp phần vào ô nhiễm không khí Nguyên nhân chính gây ô nhiễm là bụi và khí độc từ quá trình đốt cháy nhiên liệu tại các cơ sở sản xuất công nghiệp.

2.1.5.2 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và tác động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP Đà Nẵng

Đà Nẵng là thành phố có sự đa dạng trong các ngành công nghiệp, trong đó các cơ sở sản xuất như luyện cán thép và sản xuất xi măng là những nguồn gây ô nhiễm không khí chính Khí thải từ các ngành công nghiệp này đóng góp đáng kể vào ô nhiễm môi trường không khí của thành phố.

KCN Hòa Khánh hiện có khoảng 130 doanh nghiệp hoạt động trên diện tích gần 430 ha, trong đó nhiều nhà máy sản xuất gạch men, giấy, thép, dệt, khí công nghiệp và hóa chất được xếp vào danh sách có nguy cơ ô nhiễm cao Mỗi ngày, các nhà máy này thải ra hàng nghìn m³ chất thải, trong khi khí thải từ các lò luyện thép thường không được xử lý và thải trực tiếp ra môi trường Tình trạng ô nhiễm không khí từ các lò luyện thép trong KCN Hòa Khánh đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của cư dân và các khu công nghiệp lân cận.

Bảng II.20 Chất lượng môi trường không khí tại một số KCN tại Đà Nẵng (mg/m 3 ) [9]

Vị trí lấy mẫu Năm CO NO 2 SO 2 Bụi

Theo số liệu quan trắc, hàm lượng bụi tại KCN Hòa Khánh và KCN Liên Chiểu cao gấp 10,6 - 15,8 lần so với mức cho phép Khí NO2 đã xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm ở cả hai khu công nghiệp, với mức độ ô nhiễm năm 2004 vượt tiêu chuẩn cho phép từ 2,4 - 2,7 lần Tuy nhiên, đối với các khí CO và SO2, hiện tại chưa ghi nhận mức độ ô nhiễm.

Biểu đồ thể hiện sự biến đổi nồng độ các thành phần ô nhiễm không khí qua các năm tại một số khu vực tiêu biểu của TP Đà Nẵng, cho thấy sự gia tăng hoặc giảm sút của các chất ô nhiễm trong môi trường Thông tin này rất quan trọng để đánh giá tình hình ô nhiễm không khí và đưa ra các biện pháp cải thiện chất lượng không khí trong thành phố.

Chương trình Không khí sạch Việt Nam - Thuỵ Sỹ), chúng ta có một vài nhận định sau:

Kết quả khảo sát cho thấy nồng độ bụi lơ lửng trong không khí tại tất cả các địa điểm đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép (TCCP) Ô nhiễm bụi nghiêm trọng nhất được ghi nhận tại cổng Đại học Bách Khoa Đà Nẵng và quảng trường Nhà hát Trưng Vương, nơi có nhiều nút giao thông Tại cổng nhà máy thép Đà Nẵng, hàm lượng bụi lơ lửng cũng vượt TCCP, với mức độ vượt tiêu chuẩn dao động từ 1,5 đến 2 lần.

• Nhìn chung các điểm quan trắc đều chưa ô nhiễm khí SO 2 , CO, NO 2 Tuy nhiên hàm lượng khí này cao nhất vẫn là tại các điểm nút giao thông

Hình II.5 a)Diễn đô thị v c)Diễn thị và k §HBK §N

TCVN (TB biến nồng độ T và khu công ngh

TCVN (TB n biến nồng độ C khu công nghiệp hát ng

Cổng NM ThÐp §N t Cổng NM ThÐp §N

Ch nồng độ các th

TSP trong không hiệp ở TP Đà N ngày = 5 mg/m 3 )

CO trong không p ở TP Đà Nẵng

/m 3 ) g khí của các Nẵng khí của các đô g

TCVN b)Diễn biến nồ đô thị và khu c

TCV d)Diễn biến n đô thị và khu c

Cổng ThÐp các đô thị và

N (TB ngày = 0,1 ồng độ SO 2 tron công nghiệp ở T

VN (TB ngày = 0 ồng độ NO 2 tron công nghiệp ở T

Chân đèo Hải Vân g NM p §N

25 mg/m 3 ) ng không khí của

0,1 mg/m 3 ) ng không khí củ

Nhóm đề tài cũng thực hiện đo đạc tại một số CSCN tại Đà Nẵng trong thời gian mới nhất (tháng 11/2007), với kết quả hiển thị trong Bảng II.21:

Bảng II.21 Kết quả đo đạc một số CSCN tại TP Đà Nẵng

Tại các cơ sở được khảo sát, bụi phát sinh trên dây chuyền công nghệ và tại một số vị trí làm việc Biện pháp khống chế ô nhiễm bụi chủ yếu là sử dụng thiết bị lọc bụi túi, nhưng hiệu quả lọc chưa cao do việc thu gom chưa triệt để Không có cơ sở nào trang bị hệ thống lọc bụi và khí thải cho ống khói lò hơi, ngoại trừ công ty cổ phần Cao su Đà Nẵng đang đầu tư hệ thống xử lý khí thải dự kiến hoạt động trong năm 2008 Tại Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng, các chỉ số đo bụi đều vượt quá TCCP, gây tác động xấu đến môi trường và sức khỏe người dân xung quanh, trong khi các thông số ô nhiễm khác như SO2, CO và NO2 đều nằm trong giới hạn cho phép.

TT Tên cơ sở công nghiệp

Vị trí lấy mẫu KẾT QUẢ ĐO ĐẠC (mg/Nm 3 )

1 Công ty c ổ phần cao su Đà Nẵng

Cách nguồn phát thải 20 m 0,2 0,176 4,18 0,013 Cách nguồn phát thải 40 m 0,19 0,121 3,14 0,011 Cách nguồn phát thải 60 m 0,13 0,123 3,75 0,013 Cách nguồn phát thải 120 m 0,18 0,134 3,66 0,009 Cách nguồn phát thải 160 m 0,15 0,113 3,57 0,017

2 Xí nghiệp chế biến lâm sản Hòa Nhơn

Cách nguồn phát thải 20 m 0,19 0,11 7,26 0,07 Cách nguồn phát thải 40 m 0,17 0,11 5,13 0,05 Cách nguồn phát thải 60 m 0,17 0,13 4,08 0,03 Cách nguồn phát thải 120 m 0,15 0,09 3,81 0,05 Cách nguồn phát thải 160 m 0,11 0,09 3,78 0,04

3 Công ty cổ phần dệt may 29/3

Cách nguồn phát thải 20 m 0,41 0,194 2,15 0,07 Cách nguồn phát thải 40 m 0,36 0,095 2,08 0,067 Cách nguồn phát thải 60 m 0,31 0,065 2,01 0,051 Cách nguồn phát thải 120 m 0,21 0,047 1,09 0,039 Cách nguồn phát thải 160 m 0,12 0,029 1,06 0,029

4 Công ty cổ phần thép Đà Nẵng

Cách nguồn phát thải 20 m 0,95 0,02 47 2,31 Cách nguồn phát thải 40 m 0,87 0,019 31 1,35 Cách nguồn phát thải 60 m 0,67 0,018 29 0,42 Cách nguồn phát thải 120 m 0,32 0,015 16 0,32 Cách nguồn phát thải 160 m 0,22 0,016 11 0,18

Qua các số liệu và đồ thị về nồng độ bụi và khí thải từ một số ngành công nghiệp tại Đà Nẵng, có thể thấy rằng nhiều ngành công nghiệp chính như sản xuất xi măng, luyện cán thép và sản xuất gạch đang gây ô nhiễm bụi nghiêm trọng Mặc dù theo quy định, các doanh nghiệp trong khu công nghiệp phải trang bị hệ thống xử lý khói bụi tại nhà máy, nhưng thực tế cho thấy rất ít doanh nghiệp thực hiện đúng yêu cầu này.

2.1.6.1 Khái quát hiện trạng công nghiệp và đánh giá sơ bộ tổng thể tải lượng phát thải gây ô nhiễm do sản xuất công nghiệp của TP Cần Thơ

Thành phố Cần Thơ hiện có 4 khu công nghiệp chính, bao gồm KCN Trà Nóc 1, KCN Trà Nóc 2, KCN Hưng Phú 1 và KCN Hưng Phú 2 Ngoài ra, còn có KCN tiểu thủ công nghiệp Hàng Bàng và Trung tâm Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Thốt Nốt.

Cần Thơ, một trong những thành phố công nghiệp phát triển mạnh mẽ tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, đã thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước nhờ vào sự phát triển của hàng loạt khu công nghiệp như Trà Nóc I và II với tổng diện tích hơn 300 ha Khu vực này hiện có 136 dự án, trong đó 72 dự án đang hoạt động, chủ yếu tập trung vào chế biến lương thực, thực phẩm, thủy hải sản, xăng dầu và gas Tuy nhiên, các cơ sở sản xuất tại đây cũng tạo ra ô nhiễm không khí phức tạp do sự đa dạng trong loại hình sản xuất.

Theo thông tin từ Ban Quản lý KCX và KCN Cần Thơ, hiện có 79 doanh nghiệp hoạt động tại các khu công nghiệp Cần Thơ Trong số này, 61 doanh nghiệp gặp vấn đề về môi trường, trong đó 25 doanh nghiệp gây ảnh hưởng đến môi trường lao động, dẫn đến nguy cơ bệnh nghề nghiệp cho công nhân Ngoài ra, 31 doanh nghiệp gặp vấn đề về nước thải, 5 doanh nghiệp có khí thải và mùi hôi, cùng với 18 doanh nghiệp có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường liên quan đến xăng dầu, gas và thuốc bảo vệ thực vật Đặc biệt, có 2 doanh nghiệp thải ra lượng khí lớn trong quá trình đốt dầu, góp phần vào ô nhiễm không khí.

DO và đốt vỏ hạt điều [8]

Các khu công nghiệp (KCN) tại Cần Thơ còn hạn chế và chủ yếu là mới thành lập, dẫn đến việc quan trắc môi trường không khí chưa được thực hiện thường xuyên và chưa chú trọng vào các nguồn thải công nghiệp Tuy nhiên, từ những số liệu thu thập được, có thể rút ra một số nhận định quan trọng về tình hình môi trường tại đây.

Theo các kết luận chính, lượng phát thải khí thải độc hại và bụi từ nguồn thải công nghiệp tại Cần Thơ hiện không lớn, với bụi là thành phần chiếm tỷ lệ cao nhất Tuy nhiên, trong tương lai, sự phát triển của ngành công nghiệp sẽ dẫn đến sự gia tăng đáng kể lượng phát thải này.

2.1.6.2 Đánh giá hiện trạng ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp và tác động các nguồn thải công nghiệp tới chất lượng không khí tại TP Cần Thơ

Các kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí xung quanh tại các

KCN và đô thị Cần Thơ cho thấy rằng nguồn thải công nghiệp chưa ảnh hưởng nhiều đến chất lượng không khí Các ngành công nghiệp tại đây chủ yếu là những ngành ít ô nhiễm, do đó, mức độ tác động đến môi trường không khí hiện tại chưa được ghi nhận.

Theo Báo cáo Hiện trạng Môi trường TP Cần Thơ năm 2006, kết quả quan trắc cho thấy một số khu vực điển hình của TP Cần Thơ bị ảnh hưởng bởi nguồn thải công nghiệp, đặc biệt là ô nhiễm bụi lơ lửng, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí.

Theo Bảng II.22, thành phố Cần Thơ đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm bụi lơ lửng nghiêm trọng Dữ liệu quan trắc năm 2003 cho thấy KCN Trà Nóc là nguồn gây ô nhiễm bụi lớn nhất, với nồng độ bụi tại đây vượt tiêu chuẩn gần 3 lần Tổng thể, nồng độ bụi trung bình toàn thành phố trong năm 2003 đạt 0,5 mg/m³, cao hơn 1,67 lần so với tiêu chuẩn cho phép.

Năm 2004, KCN Trà Nóc đã ghi nhận nồng độ bụi trong không khí giảm xuống chỉ còn vượt tiêu chuẩn 1,1 lần Tuy nhiên, các khu vực ô nhiễm bụi chủ yếu vẫn tập trung tại những nơi đông dân cư và các điểm giao thông chính trong khu vực.

Năm 2005, ô nhiễm bụi tại tất cả các vị trí quan trắc đã giảm, với nồng độ bụi trung bình toàn thành phố chỉ còn 0,28 mg/m³, thấp hơn tiêu chuẩn cho phép Đặc biệt, nồng độ bụi tại KCN Trà Nóc cũng đã giảm xuống dưới mức tiêu chuẩn.

- Năm 2006 giá trị trung bình 1 giờ của nồng độ bụi lơ lửng (TSP) trung bình ở các điểm quan trắc có giá trị 0, 2 - 0,37 mg/m 3 , giá trị trung bình của

TP.Cần Thơ là 0,29 mg/m 3 cao hơn cùng kỳ năm 2005 (0,28 mg/m 3 ) và nằm trong mức cho phép của tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh TCVN

Nồng độ bụi lơ lửng cao thường xuất hiện tại những khu vực có mật độ giao thông dày đặc và đang trong quá trình thi công nâng cấp đường, điển hình như Ngã tư bến xe Cần Thơ.

(0,37 mg/m 3 ), Ngã ba Lý Tự Trọng (0,36 mg/m 3 ), quận Cái Răng (0,35 mg/m 3 ) KCN Trà Nóc nồng độ bụi đo được là 0,27mg/m 3 nhỏ hơn TCCP

- Số liệu quan trắc qua 4 năm từ 2003 đến 2006 cho thấy các ngành công nghiệp ở Cần Thơ chưa phải là tác nhân chủ yếu gây ô nhiễm bụi cho thành phố

Bảng II.22 Diễn biến nồng độ bụi lơ lửng (mg/m 3 ) trung bình từ năm 2003-2006 trong không khí xung quanh tại TP Cần Thơ [8]

Huyện Thốt Nốt (bến xe) 0,38 0,31 0,24 0,32

Huyện Cờ Đỏ (TT Thới Lai) * 0,27 0,26 0,30

Khu Công nghiệp Trà Nóc 0,89 0,33 0,24 0,27

Ngã tư bến xe Cần Thơ 0,51 0,32 0,35 0,37

Ngã ba Lý Tự Trọng 0,28 0,35 0,33 0,36

Bùng binh đại lộ Hòa Bình 0,49 0,30 0,23 0,25

Ghi chú: (*): không quan trắc

Nguồn: Báo cáo hiện trạng thành phố Cần Thơ năm 2006 Ô nhiễm khí NO 2 :

Bảng II.23 cho thấy từ các năm 2000 đến 2006 chỉ có năm 2003 nồng độ

NO2 ở tất cả các điểm quan trắc đều vượt quá tiêu chuẩn Các năm còn lại nồng độ

NO 2 nói chung đều thấp hơn tiêu chuẩn Như vậy có thể rút ra nhận định rằng môi trường không khí tại Cần Thơ chưa bị ô nhiễm NO2

Bảng II.23 Diễn biến nồng độ NO 2 (mg/m 3 ) trung bình từ năm 2000-2006 trong không khí xung quanh tại TP Cần Thơ [8]

Huyện Thốt Nốt (bến xe) 0,03 0,01 0,07 0,40 0,26 0,08 0,11

Huyện Cờ Đỏ (TT Thới Lai) * * * * 0,17 0,07 0,08

Khu Công nghiệp Trà Nóc 0,03 0,01 0,08 0,70 0,12 0,06 0,11

Ngã tư bến xe Cần Thơ 0,03 0,02 0,09 0,29 0,20 0,09 0,12

Ngã ba Lý Tự Trọng 0,03 0,02 0,12 0,43 0,24 0,08 0,12

Bùng binh đại lộ Hòa Bình * * * 0,34 0,14 0,07 0,07

Ghi chú: (*): không quan trắc

Nguồn: Báo cáo hiện trạng thành phố Cần Thơ năm 2006 Ô nhiễm khí SO 2 :

Năm 2003, theo Bảng II.24, hầu hết các chỉ tiêu quan trắc đều vượt tiêu chuẩn tại nhiều vị trí đo Đặc biệt, nồng độ khí SO2 tại KCN Trà Nóc cao hơn tiêu chuẩn 1,11 lần, cho thấy mức độ ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

UBND Quận Cái Răng, nồng độ SO 2 vượt TCCP 2,57 lần Các năm từ 2004 đến

2006 thành phố không còn hiện tượng ô nhiễm SO2

Bảng II.24 Diễn biến nồng độ SO 2 (mg/m 3 ) trung bình từ năm 2000-2006 trong không khí xung quanh tại TP Cần Thơ [8]

Huyện Thốt Nốt (bến xe) 0,14 0,02 0,16 0,36 0,18 0,11 0,14

Huyện Cờ Đỏ (TT Thới Lai) * * * * 0,15 0,08 0,14

Khu Công nghiệp Trà Nóc 0,13 0,03 0,16 0,39 0,30 0,14 0,15

Ngã tư bến xe Cần Thơ 0,15 0,02 0,18 0,48 0,26 0,09 0,20 Ngã ba Lý Tự Trọng 0,15 0,03 0,19 0,41 0,32 0,12 0,18

Bùng binh đại lộ Hòa Bình 0,29 0,20 0,05 0,08

TCVN 5937-2005: trung bình 1 giờ 0,35 0,35 0,35 0,35 0,35 0,35 0,35 Ghi chú: (*): không quan trắc

Theo báo cáo hiện trạng thành phố Cần Thơ năm 2006, nồng độ khí CO tại các điểm quan trắc dao động từ 0,50 - 14 mg/m³, vẫn nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh TCVN 5937:2005, với mức trung bình 1 giờ là 30 mg/m³.

Bảng II.25 trình bày kết quả đo đạc mới nhất từ nhóm thực hiện đề tài vào tháng 12/2007 tại một số cơ sở sản xuất công nghiệp (CSCN) tại TP Cần Thơ Dữ liệu cho thấy các thông số ô nhiễm như bụi, NO2, SO2 và CO đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn TCVN 5937:2005 và TCVN 5939:2005.

Bảng II.25 Kết quả đo đạc một số CSCN tại TP Cần Thơ

TT Tên CSCN Vị trí lấy mẫu Kết quả đo đạc

Cách nguồn thải 70m về cuối hướng gió 0,051 0,059 6,72 0,21 Ngay tại miệng ống khói 380 450 270 152

Trước cổng Cty CP Bia Sài Gòn - Miền Tây, cách nguồn thải 75m, cuối hướng gió

Trước cổng Cty Thép Tây Đô, cách nguồn thải 80m, cuối hướng gió 0,188 0,158 9,53 0,33 Cổng Cty TNHH Cargill Long An - chi nhánh Cần Thơ, cách nguồn thải 40 m về cuối hướng gió

Trước cổng Cty Phân bón & Hoá chất Cần Thơ, cách nguồn thải 150m, cuối hướng gió

XN Chế biến thực phẩm MEKO

Cách nguồn thải 70m về cuối hướng gió 0,185 0,23 5,02 0,24 Ngay tại miệng ống khói 320 268 235 78

404 Cách nguồn thải 65m về cuối hướng gió 0,98 0,115 3,21 0,26

6 Cảng Cần Thơ Cuối hướng gió 0,106 0,056 9,84 0,25

7 Công ty cổ phần da Tây Đô Cuối hướng gió cách nguồn thải 65m 0,1 0,12 3,15 0,29

8 Công ty cổ phần thuốc sát trùng

Cuối hướng gió cách nguồn thải 70m

Theo các số liệu, hàm lượng bụi lơ lửng là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến môi trường thành phố, chủ yếu do hoạt động giao thông tại các khu vực trọng điểm như UBND quận, bến xe và ngã tư Ảnh hưởng từ hoạt động công nghiệp tại KCN Trà Nóc đối với môi trường không khí vẫn chưa đáng kể, và các khí độc hại chưa gây ra ô nhiễm không khí nghiêm trọng, ngoại trừ năm 2003.

II.2.1.7 Nh ậ n đị nh chung

Đánh giá tổng thể lượng phát thải từ nguồn thải công nghiệp tại từng thành phố cho thấy một số nhận định chung quan trọng về vấn đề này.

Tại 5 thành phố, lượng phát thải từ nguồn thải công nghiệp chiếm tỷ lệ cao, và hoạt động công nghiệp là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí.

- Theo số liệu ước tính tổng thể lượng phát thải do nguồn thải công nghiệp tại các thành phố đều tăng lên trong tương lai

- Theo số liệu tổng thể lượng phát thải do nguồn thải công nghiệp, thành phố

Hồ Chí Minh có lượng phát thải lớn nhất Thành phố Cần Thơ có lượng phát thải nhỏ nhất

Tại Hà Nội, ngành cao su và các ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, sản xuất giày, sản xuất bia rượu và bánh kẹo là những nguồn phát thải lớn nhất.

Hồ Chí Minh, Hải Phòng và Đà Nẵng đều có những nguồn phát thải lớn từ các ngành công nghiệp khác nhau Ở Hồ Chí Minh, ngành nhiệt điện và sản xuất xi măng đứng đầu về lượng phát thải Tại Hải Phòng, ngành sản xuất xi măng và luyện thép là những nguồn phát thải chính Trong khi đó, Đà Nẵng chủ yếu phát thải từ ngành sản xuất vật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng.

Tại Cần Thơ, các ngành công nghiệp như sản xuất xi măng và nhiệt điện là nguồn phát thải lớn nhất, tiếp theo là ngành luyện thép, chế biến cao su và chế biến nhựa.

2.2.2.1 Thiết kế mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu bản đồ khí thải công nghiệp

Dựa trên các khảo sát và thu thập dữ liệu, chúng tôi tiến hành thiết kế mô hình cấu trúc cơ sở dữ liệu cho bản đồ khí thải công nghiệp Quá trình này sử dụng công cụ Microsoft Visio để thiết kế cơ sở dữ liệu và ngôn ngữ UML (Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất) để mô hình hóa các thành phần của hệ thống.

Mô hình dữ liệu sau khi được thiết kế sẽ được xuất sang XML (EXtensible

Markup Language – Ngôn ngữ đánh dấu mở rộng), sau đó mô hình dữ liệu sẽ được nhập vào dạng Geodatabase để tạo thành mô hình dữ liệu không gian

Ví dụ khi mô tả mô hình dữ liệu lớp cơ sở công nghiệp ta có trong Bảng II.26 dưới đây:

Bảng II.26 Mô tả mô hình dữ liệu lớp cơ sở công nghiệp

STT Nội Dung Thông tin Mô tả

Tên điểm Điểm quan trắc

Mã điểm Địa chỉ Ngành Chỉ số Bụi Chỉ số CO Chỉ số SO2

Chỉ số chất lượng không khí

Loại khí Chất lượng không khí

Nồng độ khí Khoảng cách

2.2.2.2 Số hóa, nhập dữ liệu bản đồ vào mô hình dữ liệu

Sau khi hoàn thiện mô hình dữ liệu, bước tiếp theo là số hóa và nhập dữ liệu từ các nguồn đã thu thập vào các lớp tương ứng trong mô hình Quá trình này được thực hiện thông qua phần mềm ArcMap và ArcCatalog.

- Số hóa, nhập dữ liệu cho lớp ranh giới

- Số hóa, nhập dữ liệu cho lớp giao thông

- Số hóa, nhập dữ liệu cho lớp dân cư

- Số hóa, nhập dữ liệu cho lớp thủy hệ

- Số hóa, nhập dữ liệu cho lớp cơ sở công nghiệp

Hình II.8 Dữ liệu lớp giao thông

Hình II.9 Dữ liệu lớp cơ sở công nghiệp

2.2.2.3 Biên tập, nhập thông tin cho cơ sở dữ liệu bản đồ, tạo cơ sở dữ liệu bản đồ nồng độ khí thải công nghiệp

đồ nồng độ khí thải công nghiệp

- Bước này sử dụng phần mềm ArcMap để biên tập, nhập thông tin thuộc tính cho cơ sở dữ liệu bản đồ, các công việc:

- Biên tập các đối tượng tồn tại lỗi (xử lý các đối tượng bị trùng đè, xóa các đối tượng khác bị lẫn lớp)

- Tiến hành tuyên bố đối tượng, nhập dữ liệu thuộc tính cho các lớp đối tượng theo đúng quy trình thiết kế mô hình dữ liệu

Hình II.10 Biên tập dữ liệu giao thông

Hình II.11 Biên tập dữ liệu, nhập các thông tin cơ sở công nghiệp

Hình II.12 Biên tập lớp ranh giới

- Song song với bước này tiến hành tính toán nồng độ khí thải các điểm quan trắc đã được biên tập trên bản đồ:

Hình II.13 Bảng tính toán nồng độ khí thải

Nhập thông tin từ nguồn dữ liệu đầu vào và thực hiện tính toán tải lượng cho từng loại khí để xác định nồng độ khí thải Các nồng độ khí thải đã tính toán sẽ được liên kết với các điểm quan trắc tương ứng trên bản đồ.

2.2.2.4 Biên tập mô hình nồng độ khí thải công nghiệp trên bản đồ

Sau khi liên kết thông tin nồng độ khí thải với các điểm quan trắc trên bản đồ, bước tiếp theo là biên tập mô hình nồng độ khí thải công nghiệp trên bản đồ.

Hình II.15 Mô hình phát tán khí thải tại một CSCN cụ thể

2.2.2.5 Tổng hợp và thể hiện kết quả phân tích, tạo bản đồ nồng độ khí thải công nghiệp

Bản đồ nồng độ chất ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp thể hiện:

- Dữ liệu nền tỷ lệ 1:2000, gồm các lớp thông tin: dân cư, giao thông, ranh giới, thủy hệ;

- Lớp thông tin về các khu công nghiệp (bản đồ và thông tin thuộc tính: các thông tin chung và thông tin tính toán);

- Lớp thông tin về các nhà máy (bản đồ và thông tin thuộc tính: các thông tin chung và thông tin tính toán);

- Lớp thông tin về các cơ sở sản xuất (bản đồ và thông tin thuộc tính: các thông tin chung và thông tin tính toán)

Bản đồ ô nhiễm không khí từ khí thải công nghiệp được thiết kế trên nền tảng bản đồ hành chính tỷ lệ 1:50.000, bao gồm các lớp thông tin chính như dân cư, giao thông, ranh giới, thủy hệ, và các điểm cơ sở công nghiệp Lớp tính toán cho thấy nồng độ ô nhiễm không khí tại các điểm quan trắc, giúp đánh giá tình trạng ô nhiễm hiệu quả.

Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm bản đồ số, bản đồ giấy, bản đồ du lịch và bản đồ giao thông Ngoài ra, các nghị định của chính phủ về việc thành lập và chia tách ranh giới hành chính cũng được xem xét, cùng với danh mục các đơn vị hành chính theo chuẩn của Tổng cục thống kê Thông tin chung và thông tin quan trắc về các cơ sở công nghiệp cũng là một phần quan trọng trong quá trình thu thập dữ liệu này.

Tất cả thông tin về cơ sở dữ liệu bản đồ ô nhiễm không khí từ khí thải công nghiệp được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu không gian (Personal Geodatabase) của ArcGIS.

II.2.3 Đề xuất cơ chế chính sách, giải pháp công nghệ phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp

II.2.3.1 Kinh nghi ệ m th ế gi ớ i trong công tác qu ả n lý, ki ể m soát ô nhi ễ m không khí do ngu ồ n th ả i công nghi ệ p

Trong những thập kỷ tới, toàn cầu hóa kinh tế sẽ phát triển mạnh mẽ, mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức lớn về môi trường và xã hội Các thỏa thuận quốc tế như Nghị định thư Kyoto đã cụ thể hóa cam kết trong Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu, nhằm đối phó với những vấn đề này.

Khí hậu và sự tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh Toàn cầu về Phát triển bền vững tại Nam Phi từ ngày 26/8 đến 4/9/2002 đã khẳng định rằng phát triển bền vững hiện là ưu tiên hàng đầu của cộng đồng quốc tế.

Trong những thập kỷ tới, mô hình phát triển kinh tế bền vững sẽ trở thành lựa chọn hàng đầu của các quốc gia, nhằm cân bằng giữa phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và giải quyết các vấn đề xã hội Để đạt được mục tiêu này, các quốc gia cần thiết lập các chính sách và hình thức đầu tư nhằm giảm thiểu nguồn phát thải từ ngành công nghiệp.

II.2.3.1.1 Chiến lược quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí do các nguồn thải công nghiệp trên thế giới

Chiến lược quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí do các nguồn thải công nghiệp trên thế giới có thể được tóm lược như sau:

- Phân vùng và quy hoạch tự nhiên

- Khuyến khích kiểm soát ô nhiễm thông qua các biện pháp chặt chễ như bắt buộc hạn chế phát thải, bắt tuân theo các phương pháp kỹ thuật tốt nhất, …

- Áp dụng công nghệ sạch, thân thiện môi trường và sản xuất sạch hơn

Bảng II.27 Chiến lược quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp trên thế giới Ưu điểm Nhược điểm Ví dụ

Phân vùng và quy ho ạ ch t ự nhiên

Giới hạn địa điểm công nghiệp mới

Cải thiện chất lượng không khí các trong vùng tương ứng

Không chú ý đến các nhà đầu tư tiềm năng và giảm cơ sở kinh tế

Katowice: vùng sinh thái đang có nguy gặp nguy hiểm do ô nhiễm môi trường

Kiểm soát phát thải tại các vùng nhạy cảm

(như thiết lập các vùng kiểm soát đặc biệt hoặc các vùng không có khói thải)

Cải thiện chất lượng không khí trong các vùng tương ứng

Không công khai tài chính do thành lập quan trắc và bắt phải tuân theo quy định phát thải

-Birmingham, Anh: Luật không khí sạch (1993) kiểm soát phát thải khói và bụi, thông qua thực hiện “vùng không khói”

Johannesburg đã ban hành một vùng không phát thải khói nhằm giảm phát thải SO2 ở Agra, với mục tiêu giảm 75% nồng độ SO2 từ các nguồn công nghiệp chính gần khu vực Taj Mahal.

Bố trí lại các ngành công nghiệp đang tồn tại bên ngoài vùng nhạy cảm

Cải thiện chất lượng không khí trong các vùng tương ứng

Không công khai tài chính về chi phí hạ tầng cao hơn hay chi phí đền bù

- Pusan, Hàn Quốc: bố trí lại các ngành công nghiệp sản xuất ra nồng độ TSP cao xa khỏi khu dân cư

- Ở Cario, bố trí lại công nghiệp ô nhiễm (ví dụ: nấu chảy chì) ra bên ngoài thành phố

Quy hoạch vùng dựa trên sự phát thải

Hiệu quả nếu được thực hiện có sự tư vấn đầy đủ

Các rủi ro có thể chấp nhận cao

Ekaterinburg, Nga: Bản kiểm kê phát thải được sử dụng để tính toán sự phân bố của các chất ô nhiễm và xác định nồng độ thải tối đa cho phép trên một đơn vị diện tích (MPEs).

Hong Kong đang triển khai các phương án quy hoạch cụ thể cho từng vùng nhằm kiểm soát phát thải Việc này tập trung vào việc giảm chi phí phát thải một cách hiệu quả và hợp lý, đồng thời quản lý chất lượng không khí là rất cần thiết do khoảng cách gần giữa khu dân cư và khu công nghiệp.

106 Đánh giá tác động môi trường các ngành công nghiệp mới

Khiến các nhà đầu tư tiềm năng chú ý việc áp dụng sản xuất sạch hơn vào quá trình sản xuất

Rào cản thu hút đầu tư - Lagos, Nigeria: đánh giá tác động môi trường cho các ngành công nghiệp mới là bắt buộc

Khuy ế n khích ki ể m soát ô nhi ễ m Ưu tiên tập trung vào các thiết bị kiểm soát ô nhiễm đối với các nhà máy ô nhiễm nặng nhất

Việc áp dụng các giải pháp giảm ô nhiễm không khí tại các thành phố có thể mang lại hiệu quả cao, đặc biệt khi nguồn ô nhiễm chủ yếu xuất phát từ một số nhà máy nhất định.

Tính hiệu quả phụ thuốc rất nhiều vào các hoạt động thích hợp và bảo dưỡng thường xuyên, tuân thủ các yêu cầu của các ngành công nghiệp:

- Ở Katowice, Ba lan, giảm phát thải SO2bằng lắp đặt hai hệ thống khử lưu huỳnh của dòng khí thải (FGD) ở hai nhà máy điện chính

- Santiago, Chile: gần 90%SO2 phát thải từ nấu chảy đồng

Kế hoạch năm 1996 làm sạch giảm phát thải từ nguồn này

Cấp phép cho quá trình gây ô nhiễm nặng đặc biệt

Hong Kong đã phân loại các quá trình phát thải ô nhiễm không khí đáng kể và áp dụng các quy định cấp phép nghiêm ngặt Những nguồn phát thải này bao gồm nhà máy điện, lò đốt, sản phẩm dầu mỏ, ximăng, gốm, điện gas và nhà máy chế biến khoáng sản.

Các giới hạn phát thải bắt buộc

Giới hạn phát thải là một phần thiết yếu của quản lý thành công chất lương không khí

Tuy nhiên tính hiệu quả của nó phụ thuộc vào các Đòi hỏi luật pháp nghiêm minh

- Lahore, Pakistan: năm 1993, các tiêu chuẩn phát thải, chất lượng không khí quốc gia đối với nhiều chất ô nhiễm đã giúp quản lý hiệu quả chất lượng không khí

Lagos, Nigeria: Tất cả các ngành công nghiệp phải có khả năng quan trắc phát thải hoặc chỉ định trách nhiệm cho một cố vấn được FEPA chấp nhận Giới hạn phát thải công nghiệp được quy định cho 37 chất ô nhiễm khác nhau, với giá trị này phản ánh sự quan tâm rộng rãi đến quy mô và mức độ ô nhiễm.

107 cưỡng chế luật pháp và yêu cầu đối với các nguồn công nghiệp là cần thiết Tuy nhiên, chất lượng không khí vẫn khó cải thiện do thiếu các biện pháp cưỡng chế hiệu quả, việc thanh tra nguồn không thường xuyên do hạn chế về năng lực, và sự thiếu hụt dữ liệu về quan trắc và phát thải.

Pusan, Hàn Quốc đã thành công trong việc tăng cường các quy định phát thải công nghiệp, đặc biệt chú trọng vào việc giảm bụi từ các nhà máy thép, ximăng và các công trường xây dựng.

Belo Horizonte, Brazil, đã thiết lập tiêu chuẩn kiểm soát phát thải công nghiệp nghiêm ngặt, với các hình thức xử lý như cảnh báo, phạt tiền hoặc đóng cửa đối với các công ty vi phạm Mặc dù các công ty được giám sát chú trọng đến việc theo dõi phát thải hàng năm, nhưng hiện tại vẫn thiếu kế hoạch chiến lược để giảm thiểu phát thải công nghiệp hiệu quả.

Xử phạt nghiêm minh các trường hợp vượt quá giới hạn thải

2.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí do nguồn thải công nghiệp trên thế giới theo các công cụ quản lý môi trường

Kinh nghiệm quản lý và kiểm soát ô nhiễm không khí từ nguồn thải công nghiệp trên thế giới rất phong phú và đa dạng, bao gồm nhiều phương pháp và công cụ quản lý môi trường khác nhau.

Luật Không khí sạch (Clean Air Act) là một trong những văn bản pháp lý đầu tiên về môi trường được ban hành tại nhiều quốc gia trên thế giới Các đạo luật này có nội dung đầy đủ và chặt chẽ, điển hình như Luật Không khí sạch của Hoa Kỳ, Anh, Philippines và Canada.

• Về chính sách thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp môi trường [2]:

Ngành công nghiệp môi trường đang ngày càng đóng vai trò quan trọng tại nhiều quốc gia phát triển Chính sách phát triển ngành công nghiệp này được triển khai mạnh mẽ ở một số quốc gia trên thế giới, nhằm thúc đẩy bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Hàn Qu ố c: Để phát triển chiến lược công nghiệp môi trường từ 2001 - 2010

Chính phủ Hàn Quốc sẽ đầu tư 1000 tỷ Won (khoảng 1 tỷ USD) cho các chương trình triển khai công nghệ môi trường trọng tâm (Eco-Technopia 21 project, ET21)

Canada đã nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ môi trường và đang thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp này thông qua đầu tư vào khả năng giải quyết các vấn đề môi trường Một ví dụ điển hình là “Chương trình công nghệ liên doanh Canada”, trong đó chính phủ hợp tác với các nhà tư nhân để tìm kiếm, phát triển và thực hiện các giải pháp công nghệ môi trường, bao gồm cả việc ngăn ngừa và bảo vệ ô nhiễm Đây là một chương trình đầu tư có hoàn lại, cho phép chính phủ chia sẻ trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường.

113 với tư nhân về độ rủi ro cũng như lợi tức đầu tư, ngân sách hàng năm cho chương trình này là 250 triệu $

Ngành công nghiệp môi trường của Mỹ được thành lập vào năm 1970 với doanh thu 20 tỷ USD, và đến năm 1996, con số này đã tăng lên 181,1 tỷ USD, trong đó khoảng 16 tỷ USD đến từ hoạt động quốc tế Hiện tại, Mỹ là một trong ba thị trường lớn nhất thế giới về hàng hóa và dịch vụ môi trường, với xuất khẩu của ngành chiếm 10% tổng kim ngạch xuất khẩu Giá trị xuất khẩu cao nhất thuộc về dịch vụ và lĩnh vực sản xuất công nghệ đổi mới, cũng như thiết bị quan trắc môi trường.

Mỹ đã thông qua một điều luật toàn diện về chất lượng không khí với tên là

Vào năm 1970, quy định "Hành động vì không khí sạch" đã khởi xướng một cuộc cạnh tranh trong sản xuất thiết bị kiểm soát ô nhiễm không khí tại Mỹ Sau 20 năm, các tiêu chuẩn chất lượng không khí của Mỹ đã được các nước Tây Âu và Nhật Bản áp dụng, dẫn đến việc giảm lợi thế công nghệ của Mỹ và làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm Mỹ do giá cả Tại Úc, giai đoạn 1996 - 1997, doanh thu ngành công nghiệp môi trường đạt khoảng 8,6 tỷ AUD, chiếm khoảng 1,6% GDP, với tốc độ tăng trưởng 7% Xuất khẩu của ngành ước tính khoảng 300 triệu AUD, và đến năm 1999 - 2000, doanh thu ngành tăng lên 16,7 tỷ AUD, với giá trị xuất khẩu đạt 1,3 tỷ AUD và nhập khẩu là 5,4 tỷ AUD.

Năm 2001, Chính phủ Úc đã triển khai “Chương trình hành động phát triển công nghiệp môi trường đến năm 2011” nhằm nâng cao giá trị các ngành công nghiệp, tạo ra lợi thế cạnh tranh về môi trường và hướng tới mục tiêu đạt doanh thu 40 tỷ USD cho ngành công nghiệp môi trường vào năm 2011.

• Về áp dụng thu phí khí thải trong kiểm soát ô nhiễm không khí :

Nhiều quốc gia trên thế giới đã triển khai thu phí khí thải cho cả nguồn tĩnh, chủ yếu từ các hoạt động công nghiệp, và nguồn động, đặc biệt là giao thông Cách tiếp cận và áp dụng thu phí khí thải khác nhau tùy thuộc vào đặc thù của từng quốc gia, có thể tính phí dựa trên lượng nguyên liệu hoặc nhiên liệu sử dụng, hoặc theo mức độ thải lượng khí.

114 phát thải; tính phí ngay vào giá thành nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào; tính phí dựa vào lợi nhuận)

Hợp tác quốc tế trong quản lý và kiểm soát ô nhiễm không khí là một bài học quan trọng từ kinh nghiệm toàn cầu, đặc biệt giữa các quốc gia lân cận Một ví dụ điển hình là sự hợp tác giữa Mỹ và Canada trong việc kiểm soát ô nhiễm nguồn thải công nghiệp.

Năm 2006, thoả thuận về chất lượng không khí giữa Mỹ và Canada đánh dấu

Trong 15 năm hoạt động, thoả thuận hợp tác giữa Mỹ và Canada đã mang lại những kết quả ấn tượng, không chỉ cải thiện môi trường mà còn củng cố quan hệ ngoại giao giữa hai nước Cả hai quốc gia coi đây là cơ chế quan trọng để giải quyết ô nhiễm không khí và cam kết duy trì sự hợp tác Sự linh hoạt của thoả thuận mở ra cơ hội để đối phó với các thách thức như mưa axit và ôzôn, đồng thời đang xem xét các vấn đề liên quan đến bụi, thuỷ ngân và các chất ô nhiễm không khí khác.

II.2.3.2 Hi ệ n tr ạ ng công tác qu ả n lý, ki ể m soát ô nhi ễ m không khí do ngu ồ n th ả i công nghi ệ p t ạ i Vi ệ t Nam

2.3.2.1 Về các chính sách liên quan đến kiểm soát chất lượng không khí do nguồn thải công nghiệp tại Việt Nam

• Đánh giá sơ lược tính đồng bộ các chính sách liên quan đến kiểm soát chất lượng không khí do nguồn thải công nghiệp tại Việt Nam:

Pháp luật về quản lý không khí ở Việt Nam hiện còn thiếu và yếu so với các lĩnh vực pháp luật quản lý môi trường khác như quản lý đất, nguồn nước và hệ sinh thái Tình trạng này gây khó khăn trong việc áp dụng và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng, đặc biệt trong bối cảnh đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ.

Trước khi Luật Bảo vệ môi trường 2005 được ban hành, không có văn bản pháp luật nào quy định riêng về quản lý và kiểm soát ô nhiễm không khí, ngoại trừ Quyết định 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25/6/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Môi trường, liên quan đến việc công bố Danh mục Tiêu chuẩn môi trường.

115 chuẩn Việt Nam về Môi trường bắt buộc áp dụng trong đó có 12 tiêu chuẩn về chất lượng không khí

Các quy định tại Điều 83, 84 trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 về quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, cũng như khí thải gây hiệu ứng nhà kính, đánh dấu bước tiến quan trọng trong phát triển pháp luật môi trường Những quy định này yêu cầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thực hiện biện pháp giảm thiểu và xử lý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi xả thải ra môi trường, nhằm ngăn chặn rò rỉ và phát tán khí độc hại Đồng thời, các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu du lịch và khu vui chơi giải trí phải trang bị hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường và duy trì hoạt động thường xuyên.

Cơ quan quản lý nhà nước đã nỗ lực ban hành các quy chuẩn kỹ thuật mới để cải thiện chất lượng không khí, cụ thể là thông qua Quyết định số 1696/QĐ-BKHCN ngày 28/7/2006, trong đó các quy chuẩn cũ như TCVN 5937:1995, TCVN 5938:1995, TCVN 5939:1995, và TCVN 5940:1995 đã được thay thế bằng các quy chuẩn mới hơn Những quy chuẩn này có ưu điểm nổi bật trong việc xác định hệ số lưu lượng nguồn thải (Kp) và hệ số vùng (Kv), giúp tính toán nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong khí thải công nghiệp Điều này cho thấy Nhà nước xem quy chuẩn kỹ thuật môi trường không khí là công cụ quan trọng để quản lý và kiểm soát ô nhiễm Để nâng cao hiệu lực quản lý và trách nhiệm của các cấp chính quyền, các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ môi trường, cần đảm bảo quyền con người sống trong môi trường trong lành, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước và bảo vệ môi trường toàn cầu, dựa trên Điều 29 và Điều 84 của Hiến pháp năm 1992 và Luật Bảo vệ Môi trường.

116 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ tư, thông qua ngày

Vào ngày 27 tháng 12 năm 1993, Chủ tịch Lê Đức Anh đã ký một văn bản quan trọng nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Văn bản này cũng nhằm tăng cường giám sát trong quản lý môi trường, dựa trên Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, đã được sửa đổi và bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa.

X, kỳ họp thứ 10, Quốc Hội đã thông qua Luật Bảo vệ môi trường mới

Các văn bản pháp luật về kiểm soát ô nhiễm khí thải công nghiệp được ban hành nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Dựa trên Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam, Quốc hội đã thông qua Luật Bảo vệ Môi trường, tạo nền tảng cho quản lý môi trường Chính phủ và các cơ quan chức năng đã xác định mục tiêu và chiến lược phát triển bền vững, đồng thời ban hành các chính sách và giải pháp cụ thể cho từng giai đoạn trong lĩnh vực bảo vệ môi trường không khí.

• Những tác động của các chính sách liên quan đến kiểm soát chất lượng không khí do nguồn thải công nghiệp:

Báo cáo từ 21 Sở Tài nguyên và Môi trường cho thấy công tác rà soát và kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường đã diễn ra thuận lợi, nhờ vào sự nhận thức sâu sắc của lãnh đạo các tỉnh, thành phố về tầm quan trọng của quản lý môi trường Họ đã chỉ đạo chặt chẽ trong việc soạn thảo và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về môi trường và hỗ trợ thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Đến năm 2007, các địa phương đã thực hiện "Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng", xử lý thành công 439 cơ sở ô nhiễm.

Trong giai đoạn 2003-2007, 117 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã được xác định, bao gồm 4 điểm hậu quả chiến tranh, 15 kho thuốc bảo vệ thực vật, 52 bãi rác, 84 bệnh viện và 284 cơ sở sản xuất, kinh doanh Các biện pháp xử lý bao gồm chuyển địa điểm, đóng cửa, đình chỉ sản xuất hoặc đầu tư công nghệ thân thiện với môi trường Trong 5 năm tiếp theo (2008-2012), tiếp tục xử lý triệt để 3.856 cơ sở gây ô nhiễm còn lại Từ 439 cơ sở cần xử lý ô nhiễm trong giai đoạn 1, đã có 108 cơ sở không còn gây ô nhiễm.

Trong tổng số 261 cơ sở đang xử lý ô nhiễm, có 70 cơ sở vẫn chưa áp dụng biện pháp khắc phục Đáng chú ý, trong số 108 cơ sở không còn gây ô nhiễm, chỉ có 26 cơ sở được Bộ Tài nguyên và Môi trường chứng nhận.

Tại Việt Nam, việc quản lý và kiểm soát môi trường không khí gặp khó khăn do thiếu quy định pháp luật và công cụ kinh tế hỗ trợ, đặc biệt là hệ thống phí bảo vệ môi trường nói chung và phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.

Chính sách bảo vệ môi trường trong ngành công nghiệp tập trung vào nguyên tắc phòng ngừa, với doanh nghiệp đóng vai trò then chốt Các chính sách kiểm soát chất lượng không khí từ nguồn thải công nghiệp tại Việt Nam thể hiện cả mặt tích cực lẫn hạn chế, phản ánh sự cần thiết trong việc quản lý ô nhiễm không khí hiệu quả.

Trong bối cảnh kinh tế đang phát triển, Chính phủ và các cơ quan chức năng cần nhanh chóng ban hành và hướng dẫn các chính sách phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhằm đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững cho đất nước.

2.3.2.2 Hiện trạng và khả năng đầu tư hệ thống xử lý, kiểm soát khí thải tại các cơ sở công nghiệp

• Đánh giá chung theo 5 thành phố:

Hà N ộ i: Công nghiệp Hà Nội được bao gồm các cơ sở sản xuất lớn, công nghệ sản xuất hiện đại và các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ

Nhiều doanh nghiệp lớn đầu tư vào hệ thống xử lý khí thải chủ yếu để đối phó với yêu cầu môi trường, nhưng việc vận hành không thường xuyên vẫn dẫn đến ô nhiễm Trong khi đó, các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ thường không có đủ nguồn lực để đầu tư cho hệ thống xử lý này, gây ra tác động tiêu cực đến môi trường.

Nhiều doanh nghiệp hiện nay đang chấp nhận nộp phạt khi bị kiểm tra về xử lý khí thải, nhận thức rõ rằng đầu tư vào công nghệ tiên tiến là cần thiết để bảo vệ môi trường Tuy nhiên, việc thực hiện đồng loạt giải pháp này gặp nhiều khó khăn do vốn đầu tư ban đầu lớn, chi phí vận hành hệ thống và đào tạo công nhân Những chi phí này làm tăng giá thành sản phẩm, gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh trên thị trường.

Trong những năm gần đây, ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp tại nội thành Hà Nội đã giảm nhờ vào nỗ lực của các cơ quan ban ngành trong việc xử lý các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng Hà Nội đã đầu tư xây dựng 13 cụm công nghiệp vừa và nhỏ ở các huyện ngoại thành nhằm khuyến khích các xí nghiệp cũ di dời ra khỏi nội thành Đến năm 2003, 10 cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nặng đã được chuyển ra ngoại thành, bao gồm Công ty Cổ phần Dệt 10/10 và Công ty Thủy tinh Hà Nội Năm 2004, 6 công ty khác như Công ty Nhựa Hà Nội và Dệt kim Hà Nội cũng đang trong quá trình di chuyển.

Hà Nội là thành phố có nhiều cơ sở công nghiệp, chủ yếu thuộc ngành công nghiệp nhẹ như dệt may, chế biến thực phẩm và sản xuất bao bì Tuy nhiên, một số ngành như sản xuất vật liệu xây dựng, luyện thép và chế biến gỗ có khả năng gây ô nhiễm không khí Phân tích cho thấy số lượng cơ sở công nghiệp trang bị hệ thống xử lý khí thải còn hạn chế Việc đầu tư vào hệ thống xử lý ô nhiễm không khí là cần thiết để đảm bảo môi trường bền vững và sự tồn tại của các doanh nghiệp trong thành phố.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp phát triển mạnh nhất khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, với 5.652 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tính đến tháng 01 năm 2006 Tuy nhiên, sự đa dạng trong loại hình sản xuất và sự phân bố gần gũi với khu dân cư đã tạo ra một nguồn phát thải ô nhiễm không khí phức tạp.

Các cơ sở sản xuất công nghiệp mới được xây dựng hiện đại và quy mô lớn thường có đầy đủ hệ thống xử lý kèm theo công nghệ tiên tiến Ngược lại, nhiều cơ sở sản xuất cũ vẫn sử dụng máy móc lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Mặc dù một số cơ sở đã đầu tư lắp đặt hệ thống xử lý khí thải, nhưng thường chỉ mang tính đối phó, dẫn đến tình trạng ô nhiễm vẫn tiếp diễn Theo kết quả thanh tra gần đây của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại 90 doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh, có đến 87 doanh nghiệp vi phạm hành chính về môi trường, với tổng số tiền phạt vượt quá 800 triệu đồng.

Nhiều doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận chịu phạt và tiếp tục gây ô nhiễm môi trường sau khi đoàn thanh tra rời đi Mặc dù họ nhận thức rõ tác hại của khí thải công nghiệp đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng, nhưng lại không đầu tư vào hệ thống xử lý khí thải do khó khăn về vốn và chi phí vận hành Điều này dẫn đến việc giá thành sản phẩm tăng cao, gây khó khăn trong cạnh tranh.

Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm công nghiệp lớn nhất Việt Nam, đang đối mặt với ô nhiễm không khí nghiêm trọng do các ngành sản xuất như vật liệu xây dựng, nhiệt điện, luyện cán thép, phân bón, hóa chất và cao su Khí thải công nghiệp là nguồn ô nhiễm chính, nhưng số lượng cơ sở trang bị hệ thống xử lý ô nhiễm lại rất hạn chế Đầu tư vào hệ thống xử lý ô nhiễm không khí là cần thiết để bảo vệ môi trường bền vững và đảm bảo sự tồn tại của các doanh nghiệp trong thành phố.

Hải Phòng đã đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất quy mô lớn với hệ thống xử lý khí thải hiện đại và hiệu suất cao, bao gồm nhà máy nhiệt điện, sản xuất xi măng, đóng tàu, sản xuất giấy, thép, thực phẩm, đồ uống, may mặc và thủy tinh Tuy nhiên, vẫn còn một số ít nhà máy sử dụng dây chuyền sản xuất cũ, gây ô nhiễm môi trường xung quanh.

Các cơ sở sản xuất nhỏ tại Hải Phòng có sự đa dạng về loại hình nhưng chủ yếu sử dụng công nghệ lạc hậu và thiếu hệ thống xử lý ô nhiễm Những cơ sở này bao gồm sản xuất thực phẩm, thép thủ công, đúc, dệt len, cơ khí, và chế biến thủy hải sản Đặc biệt, 90% trong số đó nằm trong khu vực dân cư, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng không khí đô thị.

Hải Phòng đang xây dựng nhà máy nhiệt điện đốt than lớn với hệ thống lọc bụi tĩnh điện, nhưng vẫn thải ra lượng khí độc hại cao do sử dụng than chứa lưu huỳnh, cần trang bị thêm hệ thống xử lý khí độc Tại Đà Nẵng, khảo sát 5 ngành công nghiệp ưu tiên như chế biến thủy sản, cơ khí - cán thép, sản xuất giấy, vật liệu xây dựng và dệt cho thấy hầu hết các cơ sở là vừa và nhỏ, rất ít cơ sở quy mô lớn, phân bố rải rác trong thành phố, khu công nghiệp và khu dân cư.

Thiết bị và hệ thống xử lý khí thải tại Đà Nẵng hiện còn hạn chế do trình độ thiết kế và chế tạo chưa cao, cùng với tay nghề công nhân vận hành chưa được nâng cao Hơn nữa, ý thức của các chủ doanh nghiệp trong việc lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý khí thải để giảm thiểu ô nhiễm môi trường còn thấp.

Trong các ngành công nghiệp quan trọng như xi măng, luyện thép và công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hệ thống xử lý khí thải thường được đầu tư quy mô và đồng bộ, với các thiết bị như lọc bụi xiclon, túi vải và tĩnh điện Mặc dù nhiều doanh nghiệp áp dụng công nghệ xử lý khí thải như lọc bụi tay áo, hấp thụ dung dịch kiềm và hấp thụ bằng than hoạt tính, nhưng hiệu quả xử lý vẫn chưa đạt yêu cầu cao.

Cần Thơ là một trong những thành phố có nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ tại khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam Nơi đây có nhiều khu công nghiệp được xây dựng, thu hút sự đầu tư từ cả doanh nghiệp trong và ngoài nước, điển hình là khu công nghiệp Trà Nóc I và II với diện tích lớn.

Khu vực này rộng 300 ha, thu hút 136 dự án đầu tư, trong đó có 72 dự án đang hoạt động Ngành sản xuất chủ yếu tập trung vào chế biến lương thực, thực phẩm, thủy hải sản và xăng dầu.

121 gas Cỏc cơ sở sản xuất phát thải gây ô nhiễm không khí rất phức tạp do tính đa dạng về loại hình sản xuất

Theo Báo cáo Hiện trạng môi trường TP Cần Thơ năm 2005, chi phí bảo vệ môi trường được chia theo mục đích:

- Quản lý bảo vệ môi trường: 1,5 tỷ đồng

- Phòng ngừa và khắc phục sự cố: 105 triệu đồng

- Mua sắm thiết bị xử lý: 201 triệu đồng

Các chi phí trên tập trung ở xí nghiệp Lông Vũ, Pataya, Proconco, Thép Tây Đô, Công ty chế biến thuỷ sản Mekong và Công ty phân bón hoá chất

Trong những năm qua, Ban Quản lý KCX và KCN Cần Thơ đã phối hợp với

2.3.3.1 Về cơ chế chính sách

Để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, cần hoàn thiện thể chế về môi trường bằng cách cụ thể hóa các quy định pháp luật và xem xét tính hợp lý của các chỉ tiêu môi trường Luật Bảo vệ môi trường cần được thực thi mạnh mẽ hơn, với các cơ quan quản lý cung cấp đầy đủ thông tin pháp luật và tư vấn cho doanh nghiệp về việc thực hiện các quy định môi trường Cần hạn chế những khó khăn không cần thiết cho doanh nghiệp trong quá trình quản lý môi trường và đảm bảo sự công bằng giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đồng thời tạo cơ hội để doanh nghiệp trong nước cải thiện chất lượng môi trường.

Để quản lý ô nhiễm hiệu quả, cần triển khai đồng bộ các công cụ kinh tế bên cạnh các công cụ hành chính hiện tại Quản lý môi trường hiện nay chủ yếu dựa vào quy định và chỉ thị, trong khi công cụ kinh tế có thể tạo ra tác động tích cực đến hành vi môi trường của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc áp dụng công cụ kinh tế cần xem xét tác động đến khu vực kinh tế trong nước để có những biện pháp khắc phục phù hợp.

Thứ ba, các công ty nên tận dụng cơ hội từ hội nhập kinh tế và sự gia tăng cạnh tranh để cải thiện chất lượng môi trường Cần tạo ra áp lực từ hành vi tiêu dùng và các quy định quốc tế nhằm nâng cao kết quả môi trường trong khu vực doanh nghiệp Hơn nữa, việc công bố các trường hợp vi phạm, khen thưởng và khuyến khích những doanh nghiệp có thành tích môi trường xuất sắc, cùng với việc tổ chức các chiến dịch tuyên truyền, sẽ giúp định hướng hành vi tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường.

Nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp áp dụng thành công hệ thống quản lý môi trường Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mà còn gia tăng áp lực từ cộng đồng đối với công tác bảo vệ môi trường Để đạt được mục tiêu này, cần có thời gian và sự phối hợp chặt chẽ giữa hệ thống giáo dục và các phương tiện thông tin tuyên truyền.

Vào thứ 5, cần thiết phải triển khai các chính sách nhằm thúc đẩy và mở rộng các mối liên kết hợp tác quốc tế Hiện tại, Bộ Công Thương đang thực hiện một số dự án hợp tác quốc tế quan trọng.

- Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp: Là một hợp phần của Chương trình

Giai đoạn 2005-2009, chương trình "Hỗ trợ phát triển Việt Nam - Đan Mạch trong lĩnh vực môi trường" nhằm mục tiêu giảm ô nhiễm và nâng cao hiệu quả sản xuất trong ngành công nghiệp Chương trình này không chỉ giúp cải thiện môi trường làm việc tại các cơ sở sản xuất mà còn mang lại môi trường sống trong sạch hơn cho người dân xung quanh.

An toàn hoá chất là một phần quan trọng trong Chương trình nâng cao năng lực quản lý đất đai và môi trường do Thuỵ Điển tài trợ Bộ Công Thương đang triển khai hợp phần này nhằm xây dựng các quy định pháp lý về an toàn hoá chất, bao gồm Luật Hoá chất và các nghị định hướng dẫn liên quan.

Nâng cao năng lực quản lý môi trường công nghiệp bền vững cho bốn tỉnh thông qua sự hợp tác với Trung tâm Quốc tế về Chuyển giao công nghệ môi trường (ICETT), được tài trợ bởi Bộ Kinh tế và Công thương Nhật Bản.

Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc hội nhập kinh tế toàn cầu, đặc biệt qua việc thu hút đầu tư nước ngoài Với chính sách tiếp tục hội nhập của Đảng và Nhà nước, khu vực đầu tư nước ngoài sẽ giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, giúp nhiều doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất Để đảm bảo các doanh nghiệp này có tác động tích cực đến chất lượng môi trường, việc thực hiện chính sách và quản lý môi trường hiệu quả là rất cần thiết trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.

2.3.3.2 Giải pháp công nghệ

• Khuyến khích các CSCN áp dụng công nghệ sạch, thân thiện môi trường và sản xuất sạch hơn:

Kế hoạch 2006-2010 đặt mục tiêu phát triển công nghiệp theo cơ cấu mới, chuyển dịch sang sản xuất các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch và có hàm lượng tri thức cao Đây là nền tảng cho một nước công nghiệp, với lộ trình hoàn thành vào năm 2020 Bộ Công Thương đã đưa ra Dự thảo Chiến lược áp dụng công nghệ sạch trong công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020 Chiến lược này nhằm khuyến khích sản xuất sạch hơn, tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm, bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe con người và thúc đẩy phát triển bền vững Theo đó, từ năm 2015, các cơ sở sản xuất mới phải áp dụng công nghệ sạch.

Theo Dự thảo, đến năm 2015, 100% cơ sở sản xuất mới tại Việt Nam sẽ áp dụng công nghệ sạch và sản xuất sạch hơn, trong khi 25% cơ sở hiện tại sẽ được cấp chứng chỉ ISO 14.000 Mục tiêu là giảm 20% lượng phát thải trên đơn vị sản phẩm và tiết kiệm 10% năng lượng, nước và nguyên vật liệu Đến năm 2020, Việt Nam sẽ ngăn chặn mức độ gia tăng ô nhiễm công nghiệp, nâng cao năng suất và phát triển bền vững, đồng thời thành lập 64 trung tâm tư vấn hỗ trợ kỹ thuật trên toàn quốc, với mục tiêu tiết kiệm 15% tổng tiêu thụ năng lượng, nước và nguyên vật liệu tại các cơ sở áp dụng công nghệ sạch.

Áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến để xử lý triệt để ô nhiễm không khí tại nguồn phát thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, đồng thời tăng cường công tác quan trắc và kiểm tra chất lượng không khí.

126 giám sát nhằm đánh giá, dự báo ảnh hưởng của các nguồn phát thải để có những biện pháp điều chỉnh, kịp thời, hợp lý

Trong chuyên đề “Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp”, chúng tôi đề xuất các giải pháp cụ thể cho từng loại hình sản xuất nhằm cải thiện chất lượng không khí.

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải lò hồ quang điện trong nhà máy cơ khí;

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải lò hơi trong các CSCN;

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải lò cao trong các CSCN luyện gang thép;

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải từ dây chuyền cán thép;

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải trong cácnhà máy sản xuất gương kính xây dựng;

- Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải từ hệ thống mạ kẽm nhúng nóng các CSCN;

- Đề xuất giải pháp quản lý, kiểm soát ô nhiễm không khí trong các CSCN

II.2.4 Đề xuất các dự án thực hiện giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải công nghiệp Để góp phần cải thiện chất lượng không khí do nguồn thải công nghiệp nhóm đề tài đề xuất 03 hướng dự án mô hình điểm về đầu tư hệ thống xử lý khí thải và kiểm soát ô nhiễm không khí tại một số cơ sở công nghiệp như sau:

II.2.4.1 H ướ ng th ứ nh ấ t: đề xu ấ t 03 d ự án cho nhà máy nhi ệ t đ i ệ n than

2.4.1.1 Tên dự án

• Dự án 1: Thiết kế, chế tạo Hệ thống đo lường kiểm soát môi trường của nhà máy nhiệt điện đốt than công suất 300 MW;

• Dự án 2: Thiết kế, chế tạo Hệ thống thiết bị khử lưu huỳnh (FGD) cho nhà máy nhiệt điện đốt than công suất 300 MW;

• Dự án 3: Thiết kế, chế tạo Thiết bị lọc bụi tĩnh điện cho nhà máy nhiệt điện đốt than;

2.4.1.2 Căn cứ đề xuất

• Tải lượng phát thải bụi và khí độc của nhà máy nhiệt điện than rất lớn:

Mỗi nhà máy nhiệt điện than công suất 300 MW tiêu thụ khoảng 139 tấn than mỗi giờ, với thành phần 53% C và 0,5% S, dẫn đến việc thải ra môi trường ước tính 1,389 tấn SO2, 1,202 tấn CO, 268 tấn CO2, 1,07 tấn NOx và 21,5 tấn bụi Lượng phát thải lớn này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh nếu không có biện pháp xử lý và kiểm soát hiệu quả tại các nhà máy.

Mặc dù các nhà máy nhiệt điện than đã lắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí độc, nhưng thực tế cho thấy hệ thống này chỉ hoạt động vào ban ngày, dẫn đến tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng do doanh nghiệp muốn tiết kiệm chi phí Do đó, việc trang bị hệ thống quan trắc và giám sát môi trường trong nhà máy là vô cùng cần thiết để theo dõi liên tục, kiểm soát ô nhiễm và đưa ra cảnh báo, kiến nghị kịp thời.

• Căn cứ pháp lý: Luật Bảo vệ môi trường là căn cứ pháp lý đòi hỏi các doanh nghiệp phải đáp ứng các chỉ tiêu phát thải;

• Sự hỗ trợ về mặt khoa học công nghệ từ nguồn ngân sách nhà nước:

Năm 2007, nhóm đề tài đã đề xuất hai đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ (KHCN) nhằm đưa vào dự án KHCN về việc nghiên cứu, thiết kế và chế tạo trong nước thiết bị đồng bộ cho nhà máy nhiệt điện than có công suất 300 MW.

Nghiên cứu thiết kế và chế tạo hệ thống đo lường kiểm soát môi trường cho nhà máy nhiệt điện đốt than công suất 300 MW nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường Dự án tập trung vào việc phát triển các công nghệ tiên tiến để giám sát và quản lý chất lượng không khí, nước thải và tiếng ồn, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường hiện hành.

Hệ thống thiết bị khử lưu huỳnh (FGD) cho nhà máy nhiệt điện đốt than công suất

Đề tài KHCN "Nghiên cứu thiết kế, chế tạo Thiết bị lọc bụi tĩnh điện cho nhà máy xi măng lò quay công suất 2500 tấn clinker/ngày" đã được phê duyệt với công suất 300 MW và hiện đang trong giai đoạn nghiệm thu thiết kế Kết quả nghiên cứu từ thiết bị lọc bụi tĩnh điện này có tiềm năng ứng dụng mở rộng cho ngành nhiệt điện.

Sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước về khoa học công nghệ là yếu tố quan trọng giúp các dự án thành công, đặc biệt khi kết hợp với nguồn lực trong nước và sự hợp tác quốc tế.

• Đã xây dựng được sự hợp tác với các công ty nước ngoài có thương hiệu, uy tín về các lĩnh vực thiết bị trên:

Hệ thống quan trắc môi trường cho nhà máy nhiệt điện được cung cấp bởi hãng SICK MAIHK và DURAG từ CHLB Đức, chuyên cung cấp giải pháp và thiết bị cho ngành công nghiệp Cả hai hãng đều sẵn sàng hợp tác để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường trong các nhà máy nhiệt điện.

Về Hệ thống khử lưu huỳnh (FGD): Các hãng COTTRELL Hàn Quốc, KAWASAKI Nhật bản, SANRONG Trung quốc là những hãng chuyên cung cấp

Hệ thống khử lưu huỳnh (FGD) cho nhà máy nhiệt điện đều có nguyện vọng hợp tác, thậm chí chuyển giao công nghệ với chúng ta

Các hãng KONDOR ECO của LB Nga, COTTRELL Hàn Quốc và SANRONG Trung Quốc đang mong muốn hợp tác và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực thiết bị lọc bụi tĩnh điện Hiện nay, Viện nghiên cứu cơ khí, Tổng công ty lắp máy Việt Nam và KONDOR ECO đã ký kết thỏa thuận thành lập công ty cổ phần chuyên sản xuất thiết bị lọc bụi tĩnh điện, và hiện đang tiến hành các thủ tục đăng ký kinh doanh để ra mắt công ty.

• Kế hoạch phát triển nguồn điện:

Trong giai đoạn 2006 - 2015, các tỉnh phía Bắc sẽ xây dựng và đưa vào vận hành hơn 10 nhà máy nhiệt điện than, tạo cơ hội cho việc thực hiện các dự án đề xuất Điều này không chỉ thúc đẩy sự phát triển của lực lượng khoa học công nghệ mà còn tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động.

2.4.1.3 Kiến nghị

Ngành điện lực đóng vai trò Chủ đầu tư trong các dự án xây dựng nhà máy nhiệt điện, với Bộ Công Thương là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp Để các dự án này có thể triển khai hiệu quả, rất cần sự phối hợp và chỉ đạo từ Bộ Công Thương cùng các Bộ, Ngành liên quan.

II.2.4.2 H ướ ng đề xu ấ t th ứ 2

2.4.2.1 Tên dự án đề xuất

Thiết kế, chế tạo hệ thống xử lý khí thải cho lò hơi công suất vừa và nhỏ.

2.4.2.2 Căn cứ đề xuất

Hiện nay, Việt Nam đang vận hành khoảng 1600 lò hơi thuộc nhiều loại khác nhau, trong đó ngành công nghiệp quản lý gần 1200 lò hơi với quy mô lớn và nhỏ Đáng chú ý, phần lớn các lò hơi này có công suất từ

Lò hơi đốt than có công suất 1 - 10 tấn/h chiếm khoảng 40%, trong khi lò hơi đốt dầu chiếm hơn 30%, và phần còn lại sử dụng nhiên liệu khác Định mức tiêu hao nhiên liệu cho 1 tấn hơi là 120 - 140 kg than và 70 kg dầu FO Mặc dù đa số lò hơi đốt than đã được trang bị cyclone để lọc bụi, nhưng việc lắp đặt thiết bị xử lý khí độc trong khí thải vẫn còn hạn chế.

Việc sử dụng lò hơi rộng rãi trong nhiều ngành nghề, đặc biệt là ở khu vực đô thị, đã dẫn đến tình trạng phát thải bụi và khí độc từ quá trình đốt cháy nhiên liệu Do đó, đầu tư vào hệ thống xử lý và các giải pháp giảm thiểu phát thải là rất cần thiết để bảo vệ môi trường.

Hệ thống xử lý khí thải hiệu quả cho lò hơi có khả năng mở rộng ứng dụng giảm phát thải trong nhiều ngành công nghiệp khác sử dụng nhiệt năng từ quá trình đốt nhiên liệu, bao gồm dây chuyền cán thép, dệt may, sản xuất sản phẩm thủy tinh và ngành công nghiệp lương thực thực phẩm.

II.2.4.3 H ướ ng đề xu ấ t th ứ ba

2.4.3.1 Tên dự án

Đầu tư xây dựng và duy trì hoạt động bộ phận quản lý cơ sở dữ liệu các nguồn phát thải công nghiệp.

2.4.3.2 Căn cứ đề xuất

Luật bảo vệ Môi trường sửa đổi, được Quốc hội thông qua vào ngày 12/2005 và có hiệu lực từ 1/7/2006, quy định rõ trách nhiệm quản lý môi trường của Bộ Công nghiệp trong việc quản lý cơ sở dữ liệu về các nguồn phát thải công nghiệp.

Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm tổ chức quan trắc các tác động môi trường từ hoạt động của ngành, lĩnh vực mà họ quản lý.

Mỗi năm năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ sẽ lập báo cáo về tình hình tác động môi trường của ngành, lĩnh vực mà họ quản lý Những báo cáo này sẽ được gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường theo kế hoạch năm năm.

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thống kê, lưu trữ số liệu về môi trường của ngành, lĩnh vực do mình quản lý;

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp cần xây dựng hệ thống thu thập, xử lý, tổng hợp và lưu trữ dữ liệu môi trường, đồng thời áp dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê và quản lý số liệu.

Các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm định kỳ cung cấp thông tin về môi trường liên quan đến ngành, lĩnh vực mà họ quản lý cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý nhà nước về thống kê ở trung ương.

Hiện nay, thông tin và dữ liệu về nguồn phát thải công nghiệp đang bị phân tán và không đồng bộ, gây khó khăn trong quá trình điều tra và thực hiện Do đó, quản lý cơ sở dữ liệu các nguồn phát thải công nghiệp trở thành một yêu cầu cấp thiết, cần được chú trọng và đầu tư.

Lưu trữ, quản lý dữ liệu các nguồn khí thải công nghiệp, nhằm những mục tiêu cụ thể sau:

- Cập nhật, phân tích thông tin dữ liệu để đưa ra các cảnh báo về môi trường khí thải của các cơ sở công nghiệp

Cơ sở dữ liệu này cung cấp thông tin chi tiết về khí thải công nghiệp và ô nhiễm liên quan, nhằm hỗ trợ quản lý của Chính phủ và các cơ quan nhà nước trong việc kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Việc thực hiện nội dung năm 2007 về điều tra, khảo sát thống kê lượng thải và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp đã tạo ra những kết quả quan trọng Những kết quả này không chỉ giúp đánh giá tình hình ô nhiễm mà còn là nền tảng vững chắc cho dự án “Đầu tư xây dựng và duy trì hoạt động bộ phận quản lý cơ sở dữ liệu các nguồn phát thải công nghiệp”, nhằm cải thiện chất lượng không khí tại các đô thị.

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức Hồng. Kỹ thuật môi trường. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 2005, 432 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật môi trường
Tác giả: Hoàng Kim Cơ, Trần Hữu Uyển, Lương Đức Phẩm, Lý Kim Bảng, Dương Đức Hồng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
2. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp, Bộ Công nghiệp. Báo cáo kết quả lần 1 Dự án điều tra cơ bản: Điều tra hiện trạng công nghiệp Môi trường, đề xuất giải pháp nhằm phát triển ngành Công nghiệp Môi trường Việt Nam. Hà Nội, 2006, 263 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả lần 1 Dự án điều tra cơ bản: Điều tra hiện trạng công nghiệp Môi trường, đề xuất giải pháp nhằm phát triển ngành Công nghiệp Môi trường Việt Nam
Tác giả: Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp, Bộ Công nghiệp
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
3. Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp, Bộ Công nghiệp. Đề tài: Khảo sát đánh giá xây dựng mô hình quản lý môi trường tại các khu công nghiệp Việt Nam. Hà Nội, 2006, 114 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đánh giá xây dựng mô hình quản lý môi trường tại các khu công nghiệp Việt Nam
Tác giả: Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp, Bộ Công nghiệp
Nhà XB: Bộ Công nghiệp
Năm: 2006
4. Nguyễn Văn Phóng. Báo cáo kết quả của giai đoạn I, Đề tài: Nghiên cứu cấu tạo tháp đệm hợp khối xử lý khí thải lò hơi đốt dầu FO. Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật an toàn công nghiệp, Cục Kỹ thuật an toàn công nghiệp, Hà Nội, 2006, 35 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả của giai đoạn I, Đề tài: Nghiên cứu cấu tạo tháp đệm hợp khối xử lý khí thải lò hơi đốt dầu FO
Tác giả: Nguyễn Văn Phóng
Nhà XB: Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật an toàn công nghiệp
Năm: 2006
5. Tổng cục thống kê. Tài liệu điều tra doanh nghiệp năm 2006. NXB Thống Kê, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu điều tra doanh nghiệp năm 2006
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2006
6. Phạm Ngọc Đăng, Lê Trình, Nguyễn Quỳnh Hương. Đánh giá diễn biến và dự báo môi trường hai vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường. NXB Xây dựng, Hà Nội, 2004, 620 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá diễn biến và dự báo môi trường hai vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và phía Nam, đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường
Tác giả: Phạm Ngọc Đăng, Lê Trình, Nguyễn Quỳnh Hương
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2004
7. Sở Tài Nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh. Báo cáo hiện trạng môi trường TP. Hồ Chí Minh năm 2004 - 2005. TP. Hồ Chí Minh, 2005, 139 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường TP. Hồ Chí Minh năm 2004 - 2005
Tác giả: Sở Tài Nguyên và Môi trường TP. Hồ Chí Minh
Nhà XB: TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2005
8. Sở Tài Nguyên và Môi trường TP. Cần Thơ. Báo cáo hiện trạng môi trường TP. Cần Thơ năm 2006. TP. Cần Thơ, 2006, 67 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường TP. Cần Thơ năm 2006
Tác giả: Sở Tài Nguyên và Môi trường TP. Cần Thơ
Nhà XB: TP. Cần Thơ
Năm: 2006
9. Sở Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng. Báo cáo hiện trạng môi trường TP. Đà Nẵng năm 2005. TP. Đà Nẵng, 2005, 87 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường TP. Đà Nẵng năm 2005
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường Đà Nẵng
Nhà XB: TP. Đà Nẵng
Năm: 2005
10. Mai Đức Long. Luận văn thạc sỹ: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực đô thị Hải Phòng; dự báo xu hướng diễn biến, đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn thạc sỹ: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí khu vực đô thị Hải Phòng; dự báo xu hướng diễn biến, đề xuất các giải pháp quản lý và kỹ thuật nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí Hải Phòng
Tác giả: Mai Đức Long
11. Nicholas P. Cheremisinoff, Ph.D. N&P Limited. Handbook of Air pollution Prevention and Control. Butterworth Heinemann, USA, 2002, 553 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of Air Pollution Prevention and Control
Tác giả: Nicholas P. Cheremisinoff
Nhà XB: Butterworth Heinemann, USA
Năm: 2002
12. Jaime Benitez. Process Engineering and Design for Air pollution Control. PRT Prentice Hall, Englewood Cliffs, New Jersey, USA, 1993, 464 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Process Engineering and Design for Air pollution Control
Tác giả: Jaime Benitez
Nhà XB: PRT Prentice Hall, Englewood Cliffs, New Jersey, USA
Năm: 1993
13. Richard W. Boubel, Donald L. Fox, D. Bruce Turner and Arthur C.Stern. Fundamentals of Air Pollution, Third Edition. Academic Press, 1994, 595 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fundamentals of Air Pollution
Tác giả: Richard W. Boubel, Donald L. Fox, D. Bruce Turner, Arthur C.Stern
Nhà XB: Academic Press
Năm: 1994
14. Committee on Air Quality Management in the United States, National Research Counclil. Air Quality Manegament in the United States. The National Academies Press., Washington DC, 2004, 426 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Air Quality Management in the United States
Tác giả: Committee on Air Quality Management in the United States, National Research Council
Nhà XB: The National Academies Press
Năm: 2004
15. Canada - United States Air Quality Agreement. 2006 Progress Report. 453p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canada - United States Air Quality Agreement. 2006 Progress Report
Năm: 2006
16. Insitute for Global Environmental Strategies. Urban Environmental Managemnet Challenges in Asia. Japan, 2005, 230 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urban Environmental Managemnet Challenges in Asia
Tác giả: Insitute for Global Environmental Strategies
Nhà XB: Japan
Năm: 2005
17. Chinese Academy Engineering, Chinese Academy of Sciences, National Academy of Engineering, National Research Council. Urbanization, Energy, and Air Pollution in China: The Challenges Ahead - Proceedings of a Symposium. The National Academies Press, Washington DC, 2004, 308 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urbanization, Energy, and Air Pollution in China: The Challenges Ahead - Proceedings of a Symposium
Tác giả: Chinese Academy Engineering, Chinese Academy of Sciences, National Academy of Engineering, National Research Council
Nhà XB: The National Academies Press
Năm: 2004
18. ASEAN Secretariat. Third ASEAN State of the Environment Report 2006. Indonesia, 2006, 167 p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Third ASEAN State of the Environment Report 2006
Tác giả: ASEAN Secretariat
Nhà XB: ASEAN Secretariat
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình II.1. Giao diện trang chủ phần mềm tính toán phát thải tại nguồn - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
nh II.1. Giao diện trang chủ phần mềm tính toán phát thải tại nguồn (Trang 28)
Bảng II.5. Ước tính thải lượng khí thải từ 5 KCN mới của Hà Nội - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
ng II.5. Ước tính thải lượng khí thải từ 5 KCN mới của Hà Nội (Trang 48)
Bảng II.6. Ước tính thải lượng khí thải từ các cơ sở sản xuất phân tán - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
ng II.6. Ước tính thải lượng khí thải từ các cơ sở sản xuất phân tán (Trang 49)
Bảng II.10. Kết quả đo đạc một số CSCN sử dụng lò hơi tại TP. Hà Nội - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
ng II.10. Kết quả đo đạc một số CSCN sử dụng lò hơi tại TP. Hà Nội (Trang 58)
Bảng II.15. Kết quả đo đạc một số CSCN sử dụng lò hơi tại TP. Hồ Chí Minh - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
ng II.15. Kết quả đo đạc một số CSCN sử dụng lò hơi tại TP. Hồ Chí Minh (Trang 67)
Bảng II.19. Kết quả đo đạc một số CSCN tại TP. Hải Phòng - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
ng II.19. Kết quả đo đạc một số CSCN tại TP. Hải Phòng (Trang 78)
Bảng II.21. Kết quả đo đạc một số CSCN tại TP. Đà Nẵng - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
ng II.21. Kết quả đo đạc một số CSCN tại TP. Đà Nẵng (Trang 84)
Hình II.6. Sơ đồ hệ thống tổ chức chia sẻ và trao đổi thông tin, dữ liệu - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
nh II.6. Sơ đồ hệ thống tổ chức chia sẻ và trao đổi thông tin, dữ liệu (Trang 96)
Hình II.7. Bản đồ ô nhiễm khí không khí do khí thải công nghiệp của Hà Nội - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
nh II.7. Bản đồ ô nhiễm khí không khí do khí thải công nghiệp của Hà Nội (Trang 98)
Bảng II.26. Mô tả mô hình dữ liệu lớp cơ sở công nghiệp - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
ng II.26. Mô tả mô hình dữ liệu lớp cơ sở công nghiệp (Trang 99)
Hình II.8. Dữ liệu lớp giao thông - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
nh II.8. Dữ liệu lớp giao thông (Trang 100)
Hình II.9. Dữ liệu lớp cơ sở công nghiệp - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
nh II.9. Dữ liệu lớp cơ sở công nghiệp (Trang 100)
Hình II.10. Biên tập dữ liệu giao thông - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
nh II.10. Biên tập dữ liệu giao thông (Trang 101)
Hình II.12. Biên tập lớp ranh giới - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
nh II.12. Biên tập lớp ranh giới (Trang 102)
Hình II.15. Mô hình phát tán khí thải tại một CSCN cụ thể - điều tra khảo sát, thống kê lượng thải, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do khí thải công nghiệp  1
nh II.15. Mô hình phát tán khí thải tại một CSCN cụ thể (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w