quá trình phát thải gây ô NHIễM KHÔNG KHí Từ các NHà MáY NHIệT ĐIệN, xi măng, hóa chất và hiện trạng ứng dụng thiết bị trong kiểm soát ô nhiễm không khí ……….. ở nước ta việc kiểm soát ô
Trang 1Bộ công thương
Viện nghiên cứu cơ khí
tuyển tập
các Báo cáo chuyên đề
Thuộc nhiệm vụ: Hướng dẫn lựa chọn thiết bị, hệ thống đo
lường, điều khiển trong công tác kiểm soát, cảnh báo, lưu trữ nồng độ khí thải từ thiết bị trong các nhà máy
nhiệt điện, xi măng, hoá chất
Chủ trì nhiệm vụ: TS Dương Văn Long
Đơn vị: TT Công nghệ & Thiết bị Môi trường
6905-1
18/6/2008
Hà Nội, 08/2007
Trang 2Bộ công thương
Viện nghiên cứu cơ khí
Báo cáo chuyên đề
Tên chuyên đề:
Hiện trạng ứng dụng thiết bị, hệ thống đo lường, điều khiển trong kiểm soát, cảnh báo, lưu trữ nồng độ khí thải từ các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất
Thuộc nhiệm vụ: Hướng dẫn lựa chọn thiết bị, hệ thống đo lường,
điều khiển trong công tác kiểm soát, cảnh báo, lưu trữ nồng
độ khí thải từ thiết bị trong các nhà máy nhiệt điện, xi măng,
hoá chất
Chủ trì nhiệm vụ: TS Dương Văn Long
Đơn vị: TT Công nghệ & Thiết bị Môi trường
Hà Nội , 0 8 /2007
Trang 3Mục lục
B quá trình phát thải gây ô NHIễM KHÔNG KHí Từ các NHà MáY NHIệT ĐIệN, xi măng, hóa chất và hiện trạng ứng dụng thiết bị trong kiểm soát ô nhiễm không khí ………
3
I phát thải gây ô NHIễM KHÔNG KHí Từ các NHà MáY
NHIệT ĐIệN, xi măng, hóa chất ………
3
I.1 Phát thải từ các nhà máy nhiệt điện ………. 3
I.2 Phát thải từ sản xuất xi măng ……… 4
I.3 Phát thải từ sản xuất hóa chất điển hình, phân bón ……… 5
II hiện trạng ứng dụng thiết bị đo trong kiểm soát ô nhiễm không khí từ các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất và giải pháp ………
6
II.1 Hiện trạng ứng dụng thiết bị trong đo kiểm bụi, khí độc tại các
nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất trên thế giới ………
6
II.2 Hiện trạng ứng dụng thiết bị trong đo ô nhiễm không khí tại các
nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất ở Việt Nam ………
9
1 Khảo sát hiện trạng ứng dụng thiết bị đo tại các nhà máy hóa chất 9
2 Khảo sát hiện trạng ứng dụng thiết bị đo tại các nhà máy nhiệt điện 11
3 Khảo sát hiện trạng ứng dụng thiết bị đo tại các nhà máy xi măng 12
4 Phân tích hiện trạng ứng dụng thiết bị đo và đề xuất ……… 12
Trang 41
A Đặt vấn đề
Các ngành công nghiệp nhiệt điện, xi măng, hóa chất là những ngành sản xuất gây ô nhiễm, ảnh hưởng lớn tới môi trường không khí Với các thành phần ô nhiễm là bụi than, bụi xi măng, muội, xỉ và khí độc hại như NOx, SO2, CO,
CO2 từ các quá trình vận chuyển nguyên, nhiên liệu, các quá trình công nghệ như nghiền, trộn, đóng bao… và các quá trình đốt cháy nhiên liệu
Không khí bị ô nhiễm có ảnh hưởng rất nguy hại tới sức khỏe con người như ảnh hưởng tới các cơ quan hô hấp, các tế bào thần kinh, mô và các cơ quan khác của cơ thể Ô nhiễm không khí phát sinh ra các bệnh tật như viêm phế quản mãn tính, hen phế quản, viêm phế quản thể hen và các bệnh về đường hô hấp, các bộ phận của cơ thể khác Một số chất oxy hoá trong quá trình quang hoá làm kích thích mắt, CO là tác nhân gây ra chứng đau đầu, giảm các chức năng của thị lực và một số chức năng khác
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí từ các hoạt động công nghiệp trước hết phải kiểm soát được các quá trình phát thải ô nhiễm nhờ các thiết bị đo kiểm, cảnh báo, lưu trữ Trên thế giới có rất nhiều hãng chế tạo các loại thiết bị đo đạc tính toán trong phòng thí nghiệm, thiết bị phục vụ đo kiểm, cảnh báo, lưu trữ các thông tin về môi trường đặc biệt là môi trường công nghiệp Các hãng sản xuất thiết bị kiểm soát môi trường lớn như: Durag của Đức, Hãng Thermo của Mỹ, Hãng Rikenkeiki của Nhật Bản, hãng Hazdust của Mỹ, TSI của
Mỹ, VWR của Mỹ, Testo, Staplex, Casella của Anh, Quest đều có các thiết bị
đo kiểm môi trường dựa trên các phương pháp đo hiện đại, tiên tiến, cho kết quả
đo nhanh, chính xác
ở nước ta việc kiểm soát ô nhiễm do các nguồn phát thải công nghiệp chưa được quan tâm đúng mực do đó việc ứng dụng các thiết bị, các hệ thống đo kiểm, hệ thống quan trắc phân tích môi trường hầu như chưa được áp dụng mà chỉ có hình thức đo kiểm do các cơ quan kiểm soát môi trường thực hiện định kỳ một năm 1 hoặc 2 lần Việc đo kiểm không thường xuyên các cơ sở ô nhiễm dẫn tới các thông số đo không đại diện được tính chất phát thải của các nguồn gây ô nhiễm một cách đúng mực
Trang 52
Nghiên cứu hiện trạng ứng dụng thiết bị, hệ thống đo lường, điều khiển trong kiểm soát, cảnh báo, lưu trữ nồng độ khí thải từ các thiết bị trong các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất là một trong những yêu cầu để làm căn cứ phân tích tình trạng kiểm soát sự phát thải gây ô nhiễm môi trường từ các cơ sở sản xuất, từ đó có các kết luận về thực tế tình hình kiểm soát môi trường tại nguồn thải và có các chính sách về môi trường phù hợp với tình hình thực tế từ các cơ sở sản xuất
Trang 63
B quá trình phát thải gây ô NHIễM KHÔNG KHí Từ các NHà MáY NHIệT ĐIệN, xi măng, hóa chất và hiện trạng ứng dụng thiết bị trong kiểm soát ô nhiễm không khí
I phát thải gây ô NHIễM KHÔNG KHí Từ các NHà MáY NHIệT
ĐIệN, xi măng, hóa chất
I.1 Phát thải từ các nhà máy nhiệt điện
Nhà máy nhiệt điện dùng các nhiên liệu như than, dầu, khí cháy để tạo nhiệt cung cấp cho các lò hơi trong các công đoạn sản xuất điện năng Tuy nhiên nhiên liệu thường dùng là than, khí cháy do đó nguồn phát thải chính trong các nhà máy nhiệt điện là bụi từ các quá trình khai thác, vận chuyển, bảo quản và nghiền nhiên liệu than; Khí độc phát thải chủ yếu ở các quá trình đốt cháy nhiên liệu như CO, CO2, SO2, NOx
Quá trình phát thải bụi
Nhiên liệu được sử dụng để cung cấp nhiệt lượng cho lò hơi tại các nhà máy nhiệt điện ở Việt Nam hầu hết là than Bụi phát sinh trong các quá trình vận chuyển, chuẩn bị và chế biến nhiên liệu tại một số vị trí phát thải:
Hệ thống cung cấp than bao gồm các thiết bị dỡ than, băng tải hoặc các phương tiện vận tải chở than từ cảng đến các bunke chứa than hoặc về các kho than
Hệ thống các thiết bị cấp than đến máy nghiền và tại khu vực máy nghiền Than được nghiền nhỏ tới kích thước yêu cầu cầu đầu phun bằng các máy nghiền
Hệ thống kho than bao gồm các thiết bị và khả năng phát thải bụi như: Kho than khô, kho than hở, thiết bị đánh đống kiểu di chuyển, quay ở kho than khô, thiết bị cấp than ở cần di động, thiết bị đánh đống lấy than kết hợp kiểu cẩu
di động ở kho than hở, máy xúc gạt bánh xích ở kho than hở, hệ thống điều khiển cung cấp than
Phát sinh khí thải độc hại
Trang 74
Việc sử dụng các loại nhiên liệu như than, khí cháy trong các công đoạn
đốt cháy thu nhiệt làm phát sinh một lượng lớn các loại khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường Các loại khí độc này bao gồm: SO2, CO, CO2, NOx… được sinh ra trong quá trình đốt nhiên liệu có các thành phần như C, H, O, N, S… tác dụng với ôxy của không khí, nước Ngoài ra có một phần khí thải từ quá trình phân huỷ nhiên liệu Vấn đề nghiêm trọng nhất đối với khí thải độc hại của nhiệt
điện đốt than là thải lượng khí SO2 cao do lưu huỳnh chứa nhiên liệu và khí CO
I.2 Phát thải từ sản xuất xi măng
Quá trình phát thải bụi
Ngành công nghiệp sản xuất xi măng được xem là một trong những nhóm ngành gây ô nhiễm lớn nhất cho môi trường, chủ yếu là môi trường không khí
Do đặc điểm sản xuất đặc trưng là hầu hết các nguyên liệu đầu vào đều qua các công đoạn gia công cơ học và nung, sấy Công đoạn gia công cơ học làm phát tán một lượng lớn bụi và tiếng ồn Trong khi đó các quá trình sấy nguyên liệu và nung thành phẩm clinke tạo ra lượng lớn khí thải độc hại và khói bụi phát tán ra môi trường Trong dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng các chất gây ô nhiễm phát tán chủ yếu từ các công đoạn sau:
- Công đoạn khai thác do việc khoan nổ mìn, xúc đổ gây nguyên vật liệu;
- Công đoạn gia công nguyên liệu gồm các thiết bị như máy đập hàm, đập
búa, cân băng định lượng, hệ thống băng tải liệu và vị trí rót liệu vào máy nghiền;
- Công đoạn sấy than, đất sét;
- Công đoạn nung luyện clinke;
- Công đoạn làm nguội và tháo clinke, bụi phát sinh từ những hệ thống băng tải hở, những chỗ rò rỉ của hệ thống vận chuyển, tại các vị trí rót liệu;
- Công đoạn nghiền xi măng;
- Công đoạn đóng bao
Quá trình phát thải khí độc
Trang 85
Nhiên liệu sử dụng trong các quá trình cung cấp nhiệt cho lò nung, sấy của các nhà máy xi măng là các loại nhiên liệu như than, dầu Tương tự như quá trình cung cấp nhiệt cho lò hơi của nhiệt điện, các loại khí thải chính là: SO2,
CO, CO2, NOx HF Nhiệt lượng sử dụng trong các nhà máy xi măng lớn do sản lượng xi măng thường rất cao đó lượng khí thải độc hại này cũng là nguồn gây ô nhiễm không khí lớn cần được kiểm soát
I.3 Phát thải từ sản xuất hóa chất điển hình, phân bón
Công nghiệp sản xuất hóa chất là ngành rộng, sản phẩm được ứng dụng ngay trong sinh hoạt và cho các ngành khác như nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… Phát thải gây ô nhiễm môi trường từ sản xuất hóa chất điển hình thường là một số loại bụi nguyên liệu và khí độc do quá trình cháy, do chính nguyên liệu bốc hơi gây ô nhiễm
Quá trình phát thải bụi
Trong các ngành hóa chất cơ bản, bụi hầu như chỉ sinh ra trong các công
đoạn của sản xuất phân bón như phân supephosphat, đạm Superphosphat được sản xuất từ nguyên liệu chứa phospho như quặng phosphat (tricanxi phosphat) Khi sản xuất superphosphat đơn, kép các bụi phát thải từ các quá trình khai thác, vận chuyển, nghiền, trộn quặng mịn và axit, quá trình lưu trữ nguyên liệu và thành phẩm Các quá trình sản xuất hóa chất cơ bản khác cũng phát sinh bụi hóa chất chủ yếu do rò rỉ từ thiết bị và trong quá trình công nghệ, tuy nhiên chỉ ảnh hưởng cục bộ trong khu vực nhà máy
Trang 96
II hiện trạng ứng dụng thiết bị đo trong kiểm soát ô nhiễm không khí từ các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất và giải pháp
II.1 Hiện trạng ứng dụng thiết bị trong đo kiểm bụi, khí độc tại các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất trên thế giới
Việc ứng dụng các thiết bị, hệ thống đo lường, điều khiển trong kiểm soát, cảnh báo, lưu trữ nồng độ khí thải từ các thiết bị trong nhà máy xi măng trên thế giới đã được áp dụng từ lâu và rất phổ biến Tuy nhiên tuỳ theo tính năng, quy mô sản xuất, cơ chế quản lý môi trường ở các nước mà có các quy mô áp dụng thiết bị khác nhau Căn cứ vào danh sách một số khách hàng được cung cấp thiết
bị và ứng dụng thiết bị của các hãng trên thế giới của hãng Sick Maihak (bảng 1)
và có thể kết luận sơ bộ như sau: Tại các nước phát triển, trong công nghiệp sản xuất xi măng, hầu như đã được ứng dụng thiết bị đo kiểm môi trường của các hãng như Sick Maihak, Durag …
Ngoài danh sách kể trên, còn nhiều nhà máy sản xuất xi măng khác trên thế giới ứng dụng thiết bị đo kiểm môi trrường của hãng Sick Maihak, Durag từ những năm 90 và sau năm 2003 mà chưa có thống kê cụ thể Căn cứ vào doanh
số bán hàng của hãng hàng năm tăng khoảng 15 tới 20% và thị phần trong việc cung cấp thiết bị chiếm khoảng 9 tới 10% cho thấy các nước trên thế giới đã ứng dụng thiết bị đo kiểm môi trường từ rất lâu và nhiều nước đã sử dụng hệ thống đo kiểm và giám sát phát thải bằng phần mềm lưu trữ và tính toán
Bảng 1 Bản trích danh sách một số nhà máy nhiệt điện sử dụng thiết bị của hãng Sick Maihak từ 1996 tới năm 2000
1 Edison Mission Energy Loy Yang B
Power Station AUSTRALIA Power plant 01/10/1999
2 Loy Yang Power LTD, 1799
Traralgon, Australia AUSTRALIA Power plant 19/01/2000
3 Stanwell Power Corporation LTD,
Rockhampton, Qeensland AUSTRALIA Power plant 28/04/1999
4 Stanwell Power Corporation LTD,
Rockhampton, Qeensland AUSTRALIA Power plant 29/03/2000
Trang 107
5 Callide Power Station (Lurgi),
Queensland, Australia AUSTRALIA Power plant 19/07/2000
6 Electrabel Langerlo, B-3600 Genk,
Belgien (Belgium) Power plant 23/01/1998
7 Suikergroep N.V., Suikerfabriek Moerbeke
8 Alberta Envirofuels INC., Edmonton
Alberta (Canada) Power plant 29/09/1999
9 Edmonton Power, Edmonton, (Canada) Power plant 21/05/1999
10
Prince George, British Columia (canada) Power plant 21/051999
11 Edmonton Power, Edmonton, (Canada) Power plant 28/08/1998
12 Ontario Hydro, Ontario, Canada Power plant 7/10/1998
17 Paplor Hill Power Plant Power plant 30/4/1999
18 Rainbow Lake Co-Generation Power plant 30/4/1999
19 Alberta, Cogeneration CEMS, Power plant 5/5/2000
20 330MW Combined Cycle Power (canada) Power plant 17/12/1999
21 Multi -Weal (China) Ltd (china) Power plant 11/3/1999
22 IVO Power Engineering Ltd., Shanghai /
Qianqing (China) Power plant 8/2/1999
23 Hefei No.2 Power Plant, Anhui Province,
24 China Light Power´s Black Point Power
Station Multi -Weal (China) Ltd LGY-955
kft
Power plant 19/6/2001
25 Electropriveda Plomin, Kroatien
26 Zagreb TE-TO Thermal Power Station
Trang 118
27 ECS Spol S.R.O., Plana Nad Luznici
Okres Tabor, CZ (CZECH) Power plant 30/10/1998
28 PPc TRMICE a.s., Trmice, CR (CZECH)
32 ADP Orly, GS-2 (FRANCE) Power plant 6/10/1999
33 ADP Orly, GS-3 (FRANCE) Power plant 6/10/1999
34 SaarEnergie GmbH, Kraftwerk Bexbach
35 Preussen Elektra Kraftwerke AG &
Co.KG, Kraftwerk Staudinger
38 EWAG Energie- u Wasserversorgung s
AG, HKW-Sandreuth GERMANY Power plant 18/9/1998
39 Power Station Matra, Visonta, Hungary Power plant 6/6/2000
40
Paiton, Indonesien INDONESIA Power plant 22/4/1998
41 Fortum Engineering Ltd, Edenderry,
42 Lemico Ltd ISAREL Power plant 8/3/2000
44 Khasvuu Trade Production and Brokerage
Co Ltd (Mongolia) Power plant 6/2/1998
Anwil, Apex Service, Polen Poland Power plant 20/7/2000
48 Elektrownia Belchatow S.A Poland Power plant 21/11/2000
49 Kazan Power Station, Tatarstan Russia Power plant 16/5/1997
Trang 129
50 Precision Control PYE Ltd Power plant 1/10/1998
51 ESKOM Majuba Power Station SOUTH
52 Hantjung, Yeosu Power Plant, Yeosy City,
Kyoungnam SOUTH KOREA Power plant 16/6/1999
53 LG Power SOUTH KOREA Power plant 14/9/1999
54
Tangjin SOUTH KOREA Power plant 14/6/1997
55
Hadong, Tean SOUTH KOREA Power plant 27/6/1997
56 Halla Heavy Ind., Youngnam SOUTH
57 Hyundai Heavy Industry, Skorea Power plant 11/12/1997
58 Korea District Heating Corporation,
59
Hsieh-ho Power Plant, Taiwan Power plant 18/6/1999
60
Cheng Long Corporation, Taipei, Taiwan Power plant 5/2/1997
61 Taiwan Power Company, Taichung, Power
DB Riley, Warchester, Bow, NH, USA Power plant 7/3/2000
(TrÝch mét sè trang th«ng tin kh¸ch hµng lµ c¸c nµh m¸y nhiÖt ®iÖn øng dông thiÕt bÞ cña h·ng Sick MaiHak)
II.2 HiÖn tr¹ng øng dông thiÕt bÞ trong ®o « nhiÔm kh«ng khÝ t¹i c¸c nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn, xi m¨ng, hãa chÊt ë ViÖt Nam
1 Kh¶o s¸t hiÖn tr¹ng øng dông thiÕt bÞ ®o t¹i c¸c nhµ m¸y hãa chÊt
§Ó ph©n tÝch t×nh h×nh thùc tÕ øng dông trong c¸c nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn, xi m¨ng, hãa chÊt, cÇn cã c¸c kh¶o s¸t thùc tÕ t¹i c¸c nhµ m¸y Th«ng tin ®−îc t×m hiÓu qua mét sè së Tµi Nguyªn m«i tr−êng, t×m hiÓu t¹i nhµ m¸y hoÆc gäi ®iÖn tho¹i trùc tiÕp Qua kh¶o s¸t mét sè nhµ m¸y, cã b¶ng hiÖn tr¹ng sau:
B¶ng 2 Kh¶o s¸t øng dông thiÕt bÞ ph©n tÝch m«i tr−êng t¹i mét sè c«ng nhµ m¸y hãa chÊt
Trang 13031.3857080 Kh«ng øng dông thiÕt
bÞ ®o, ph©n tÝch n−íc th¶i vµ khÝ th¶i 1 n¨m/lÇn
3 C«ng ty c«ng
nghiÖp cao su miÒn
nam
180 NguyÔn ThÞ Minh Khai Q3-TP
0210.825139 Cã thiÕt bÞ Testo 350
ph©n tÝch khÝ, ngoµi
ra cßn mét sè thiÕt bÞ kh¸c
11 C«ng ty TNHH mét
thµnh viªn Apatit
Ph−êng Pom H¸n, ThÞ x· Lµo Cai, Lµo Cai
Trang 142 Khảo sát hiện trạng ứng dụng thiết bị đo tại các nhà máy nhiệt điện
Bảng 3 Khảo sát hiện trạng ứng dụng tại một số nhà máy nhiệt điện
064.825161 Chưa ứng dụng thiết
bị phân tích MT, kiểm tra định kỳ 1 lần/năm
2 Nhà máy nhiệt điện
Cần Thơ
Đường Lê Hồng Phong, TP Cần Thơ
071.841280 Chưa ứng dụng thiết
bị phân tích MT
3 Nhà máy nhiệt điện
Ninh Bình
Phường Thanh Bình, TX Ninh Bình
030.871281 Chưa ứng dụng thiết
bị phân tích MT
4 Nhà máy nhiệt điện
Phú Mỹ
Thị Trấn Phú Mỹ, Tân Thành, Bà Rịa, Vũng Tàu
064.876927 Chưa ứng dụng thiết
bị phân tích MT
5 Nhà máy nhiệt điện
Thủ Đức
Km9, đường Hà Nội, Thủ Đức TP HCM
088.969182 Chưa ứng dụng thiết
bị phân tích MT
6 Nhà máy nhiệt điện
Uông Bí
TX Uông Bí, Quảng Ninh
033.854305 Chưa ứng dụng thiết
bị phân tích MT
Trang 1512
3 Khảo sát hiện trạng ứng dụng thiết bị đo tại các nhà máy xi măng
Bảng 4 Khảo sát hiện trạng ứng dụng thiết bị phân tích tại một số nhà máy xi măng
04.9782011 (VP đại diện)
Trang bị hệ thống kiểm soát ô nhiễm không khí của hãng Sick Maihak
4 Phân tích hiện trạng ứng dụng thiết bị đo và đề xuất
Phân tích hiện trạng
Qua khảo sát một số nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất ở nước ta cho thấy hầu hết các nhà máy chưa tự trang bị thiết bị phân tích môi trường, đặc biệt
Trang 1613
là các thiết bị phân tích giám sát tự động, liên tục chưa được áp dụng Thực tế phát thải gây ô nhiễm môi trường chỉ được kiểm định hàng năm 1 hoặc 2 lần do các đơn vị phân tích môi trường đo đạc do đó các kết quả đo không chính xác và không phản ánh đúng thực tế
Nước ta, vấn đề ô nhiễm môi trường do các hoạt động công nghiệp mang lại được kiểm soát chặt chẽ, chưa có các cơ chế quản lý hiệu quả Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất nhiệt điện, xi măng, hóa chất gây ô nhiễm vẫn hoạt động, một số nhà máy đã áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhưng vẫn chưa kiểm soát được lượng phát thải thường xuyên, do đó các thông số báo cáo về kiểm định môi trường từ các nhà máy không chính xác và không đại diện
được cho tính chất phát thải từ các cơ sở sản xuất
Hiện nay theo cơ chế giám sát quản lý môi trường, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm phải được kiểm soát tải lượng phát thải hàng năm do các cơ quan có chức năng kiểm định môi trường Việc các nhà máy vẫn được kiểm định, đạt tiêu chuẩn phát thải, nhưng thực tế chỉ tới khi gây ô nhiễm trầm trọng như gây chết hàng loạt các sinh vật thuỷ sinh hoặc thực vật, hoặc số lượng dân cư quanh nhà máy có tỷ lệ nhiễm bệnh tăng đột biến hoặc dân không chịu nổi sự ô nhiễm và phản ứng lại thì mới biết thực tế vấn đề gây ô nhiễm môi trường của nhà máy đó Vì vậy phải kiểm soát thường xuyên, liên tục và thực sự nghiêm túc trong việc kiểm soát ô nhiễm từ các nhà máy
Đề xuất giải pháp
Việc ứng dụng các thiết bị trong việc đo kiểm trong công tác kiểm soát môi trường của các doanh nghiệp sản xuất xi măng hầu như chưa có doanh nghiệp nào trực tiếp thực hiện hoặc mua sắm các thiết bị đo kiểm mà chỉ có một
số cơ sở trang bị các thiết bị xử lý ô nhiễm và được kiểm định môi trường hàng năm do các cơ quan có thẩm quyền Theo định hướng phát triển công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường, các cơ sở sản xuất xi măng yêu cầu phải có hệ thống kiểm soát ô nhiễm môi trường và có báo cáo phát thải định kỳ của mỗi ca sản xuất
Trang thiết bị đo các thông số phát thải liên tục ứng dụng cho các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất hiện nay giá thành khá cao đối với các doanh nghiệp Một bộ thiết bị đầy đủ giá thành có thể tới 100.000 tới 500.000 USD tùy theo công suất và mức độ đầu tư Vì vậy cần có chính sách bắt buộc, hỗ trợ đối
Trang 17Nội địa hóa khả năng sản xuất thiết bị đo, phân tích môi trường Các thiết
bị đo hiện tại được sản xuất ở các nước tiên tiến, tuy nhiên nước ta cũng cần có các hình thức hỗ trợ thích hợp với cơ quan nghiên cứu, các đơn vị chuyển giao công nghệ Khuyến khích liên doanh sản xuất thiết bị phân tích môi trường với các công ty nước ngoài có bề dầy kinh nghiệm Mục đích đặt ra là giảm tối đa giá thành sản phẩm thiết bị đo, phân tích môi trường, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tự trang bị thiết bị đo
Trang 1815
kết luận Nhiệt điện đốt than, xi măng, sản xuất hóa chất là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí rất lớn Đặc điểm gây ô nhiễm không khí từ các nguồn này là bụi và khí thải độc hại Bụi chủ yếu phát sinh trong các quá trình chính như hệ thống cung cấp than, hệ thống các thiết bị cấp than đến máy nghiền, hệ thống băng tải than, vận chuyển nghiền đá vôi, đất sét và trong các quá trình công nghệ khác của sản xuất xi măng Trong sản xuất phân bón, hóa chất, bụi phát thải chủ yếu ở các công đoạn chuẩn bị, gia công, nghiền nguyên liệu
Việc sử dụng các loại nhiên liệu như than, dầu, khí cháy trong các công
đoạn đốt cháy cung cấp nhiệt cho lò nung, lò hơi làm phát sinh một lượng lớn các loại khí thải độc hại gây ô nhiễm môi trường Các loại khí độc này bao gồm:
SO2, CO, CO2, NOx… được sinh ra trong do nhiên liệu có các thành phần như C,
H, O, N, S… tác dụng với ô xy của không khí, nước
Trên thế giới, các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất ở các nước tiên tiến đã áp dụng thiết bị đo kiểm khí thải độc hại bao gồm bụi và khí độc từ rất lâu Các nhà máy sử dụng thiết bị tương đối đồng bộ và có các hệ thống kiểm soát ô nhiễm bằng các phần mềm tính toán, lưu trữ nồng độ phát thải
Nước ta, vấn đề ô nhiễm môi trường do các hoạt động công nghiệp mang lại chưa được kiểm soát chặt chẽ, chưa có các cơ chế quản lý hiệu quả Vì vậy các doanh nghiệp sản xuất gây ô nhiễm vẫn hoạt động, một số nhà máy đã áp dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhưng vẫn chưa kiểm soát
được lượng phát thải thường xuyên, do đó các thông số báo cáo về kiểm định môi trường từ các nhà máy không chính xác và không đại diện được cho tính chất phát thải từ các cơ sở sản xuất
Nước ta cần thiết phải có các chế tài, quy định chặt chẽ về kiểm soát phát thải tại các nhà máy, xây dựng các phương án hỗ trợ cho các doanh nghiệp tự trang bị thiết bị kiểm soát ô nhiễm Ngoài ra tiến hành nội địa hóa sản xuất các thiết bị đo, phân tích môi trường nhằm giảm giá thành thiết bị cũng là nhân tố góp phần giúp các doanh nghiệp tiếp cận, trang bị thiết bị kiểm soát ô nhiễm môi trường
Trang 1916
Tài liệu tham khảo
1 Trần Văn Nhân, Nguyễn Thạc Hữu, Nguyễn Văn Tuế (2001), Hoá lý (tập 1),
nhà xuất bản giáo dục
2 Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải tập1 &2 Hà Nội 2004
3 Trịnh Thị Thanh (2004), Sức khoẻ môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc
Khoa Hà Nội
7 Vụ Hợp tác quốc tế, Công ty tư vấn xây dựng công trình vật liệu xây dựng (Bộ xây
dựng) (1996), Hội nghị chuyên đề về công nghệ và thiết bị sản xuất xi măng, Hà Nội
8 Danh sách khách hàng và các thông tin do hãng cung cấp thiết bị Sick Maihak cung cấp
Trang 20Bộ công thương
Viện nghiên cứu cơ khí
Báo cáo chuyên đề
Tên chuyên đề:
Các nguyên tắc đo của thiết bị đo ô nhiễm môi trường
không khí
Thuộc nhiệm vụ: Hướng dẫn lựa chọn thiết bị, hệ thống đo lường,
điều khiển trong công tác kiểm soát, cảnh báo, lưu trữ nồng
độ khí thải từ thiết bị trong các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hoá chất
Chủ trì nhiệm vụ: TS Dương Văn Long
Đơn vị: TT Công nghệ & Thiết bị Môi trường
Hà Nội , 0 8 /2007
Trang 21Mục lục
A Đặt vấn đề………. 1
B các phương pháp và nguyên tắc hoạt động của thiết bị đo ô nhiễm không khí
2 I phương pháp xác định tải lượng, nồng độ khí thải từ các nguồn thải công nghiệp
2 a Phương pháp tính toán ……… 2
b Phương pháp áp dụng hệ số phát thải ……… 2
c Phương pháp đo đạc trực tiếp ……… 2
II các phương pháp đo và phân tích thành phần bụi … 3 II.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích bụi ……… 3
II.1.1 Phương pháp lấy mẫu ……… 3
II.1.2 Phương pháp phân tích tính chất của bụi ……… 5
II.2 Phương pháp đo bụi trực tiếp (in-situ) ……… …… 6
II.2.1 Phương pháp đo dựa vào sự hấp thụ sóng beta phát ra từ dòng khí bụi ………
7 II.2.2 Phương pháp đo dựa vào sự chuyển động của dòng phát tán ánh sáng (transmission) ………
8 II.2.3 Phương pháp đo dựa vào sự phát tán rải rác ánh sáng (scatted light) ………
9 II.2.4 Phương pháp đo dựa dựa vào sự giao động của ánh sáng (flicker light) ………
10 II.2.5 Phương pháp đo dựa vào sự va chạm phát ra điện từ của dòng khí chứa các hạt bụi (Tribo flow DC principle) ………
11 III Các phương pháp đo và phân tích thành phần khí độc ………
12
Trang 22III.3 Ph−¬ng ph¸p so s¸nh b−íc sãng khÝ cÇn ®o víi khÝ chuÈn
Trang 23- 1 -
A đặt vấn đề
Khí thải công nghiệp là nguồn thải chủ yếu gây ô nhiễm môi trường
không khí Nguồn ô nhiễm do công nghiệp là nguồn tĩnh, dạng điểm có khả
năng và cần thiết phải xử lý bằng nhiều giải pháp khác nhau nhằm cải thiện chất
lượng môi trường không khí các đô thị nói riêng và môi trường không khí nói
chung
Để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nguồn thải công nghiệp trước hết
phải xác định được các nguồn thải, mức độ phát thải và khả năng gây ô nhiễm
đối với môi trường Mức độ ô nhiễm không khí cần phải được đánh giá bằng sự
có mặt và nồng độ các thành phần khí và bụi trong môi trường không khí xung
quanh hoặc tại các nhà máy, vì vậy nồng độ chất ô nhiễm trong không khí nói
chung và trong khí thải nói riêng là thông số quan trọng để đánh giá chất lượng
môi trường và là các chỉ số cần đo đạc, khảo sát trong công tác kiểm soát ô
nhiễm môi trường không khí
Ngoài ra, việc tiến hành đo đạc trực tiếp giúp xem xét đánh giá cụ thể tình
hình phát thải bụi, khí gây ô nhiễm cũng như khả năng kiểm soát phát thải trong
các cơ sở sản xuất công nghiệp; Đối chứng, kiểm tra các thông số ô nhiễm theo
phương pháp tính toán; Từ việc đánh giá độ chính xác, tin cậy các số liệu thu
được từ phương pháp tính toán để có những bước điều chỉnh phù hợp các phương
pháp tính toán, các mô hình sử dụng
Dựa vào sự biến đổi các thông số vật lý, hóa học, sinh học của không khí
khi nồng độ các chất ô nhiễm thay đổi người ta chế tạo ra các loại dụng cụ đo
thích hợp cho từng loại chất ô nhiễm hoặc nhóm chất ô nhiễm Tiêu biểu cho các
phương pháp này là các loại máy phổ kế, đo quang phổ, máy so màu, máy sắc
ký, đo độ dẫn điện… để phân tích sự có mặt và nồng độ khí trong hỗn hợp khí
Các đặc tính như sự phát tán, sự giao động ánh sáng, sự va chạm của bụi với các
đầu đo… xác định được nồng độ bụi chứa trong dòng khí cần phân tích
Trang 24- 2 -
B các phương pháp và nguyên tắc hoạt động của thiết
bị đo ô nhiễm không khí
I phương pháp xác định tải lượng, nồng độ khí thải từ các
nguồn thải công nghiệp
Các phương pháp xác định tải lượng, nồng độ khí thải từ các nguồn thải
công nghiệp bao gồm các phương pháp chính sau:
a Phương pháp tính toán
Bản chất của phương pháp này là xác định tải lượng phát thải dựa vào tính
toán cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng của quá trình tiêu thụ nhiên liệu,
nguyên liệu
Hầu hết các cơ sở công nghiệp đều tiêu thụ năng lượng bằng cách phổ
biến nhất là đốt cháy các dạng nhiên liệu như than, dầu, khí đốt Lượng bụi, khí
thải độc hại từ các quá trình công nghệ là rất lớn và là thành phần chủ yếu tổng
lượng khí thải ra môi trường xung quanh Vì vậy, phương pháp tính toán lượng
khí thải độc hại từ quá trình cháy được áp dụng tương đối rộng rãi
b Phương pháp áp dụng hệ số phát thải
Là phương pháp xác định mức độ phát thải bụi và khí độc tại các nguồn
thải bằng các hệ số định mức đã được kiểm nghiệm trong thực tế Khi biết thông
tin về các cơ sở sản xuất công nghiệp như thành phần nguyên liệu, nhiên liệu sử
dụng, lượng tiêu thụ và sản lượng, dựa vào định mức phát thải chúng ta có thể
ước tính được tổng lượng phát thải theo khả năng tiêu thụ nguyên nhiên liệu của
cơ sở sản xuất đó
c Phương pháp đo đạc trực tiếp
Đo đạc trực tiếp là phương pháp xác định tải lượng, nồng độ bụi, khí độc
phát thải từ nguồn thải công nghiệp bằng phương pháp tiến hành đo đạc trực tiếp
tại các cơ sở sản xuất, các nguồn gây ô nhiễm Phương pháp này nhằm nhằm đáp
ứng các tiêu chí sau:
- Tiến hành đo đạc trực tiếp giúp xem xét, đánh giá cụ thể tình hình phát
thải bụi, khí gây ô nhiễm cũng như tình hình kiểm soát phát thải trong các
cơ sở sản xuất công nghiệp Hiện nay, các cơ sở công nghiệp phát thải với
Trang 25- 3 -
lượng đáng kể bụi và khí gây ô nhiễm môi trường không khí hầu hết đã và
đang được trang bị hệ thống thu gom bụi, xử lý khí thải nên việc xác định
hiệu suất của hệ thống xử lý và lượng phát thải thực tế của nhà máy cần
thiết phải đo đạc bằng các thiết bị đo Vì vậy, phương pháp này ngoài việc
là nhu cầu cấp thiết, còn là phương pháp cho độ tin cậy nhất trong việc xác
định mức độ gây ô nhiễm tại nguồn của các cơ sở công nghiệp cũng như
khả năng phát tán ô nhiễm;
- Đối chứng, kiểm tra các thông số ô nhiễm theo các phương pháp khác
(tính toán, áp dụng hệ số phát thải)
- Bổ sung số liệu vào nguồn cơ sở dữ liệu
II các phương pháp đo và phân tích thành phần bụi
II.1 Phương pháp lấy mẫu và phân tích bụi
II.1.1 Phương pháp lấy mẫu
Khí chứa bụi được hút trực tiếp từ nguồn không khí cần đo (từ nguồn phát
thải hoặc trong môi trường không khí), qua bộ phận sấy tách hơi nước, lọc giữ lại
bụi Thiết bị gồm bộ phận sấy khô, đồng hồ đo lưu lượng khí đã hút, nhiệt kế,
thiết bị lọc, máy bơm hút khí
Bộ phận lọc có thể dùng là cyclon thu bụi, túi vải, tuy nhiên phổ biến nhất
là giấy lọc có kích thước lỗ nhỏ Khả năng giữ lại bụi trên 98% tổng số lượng bụi
được lọc qua thiết bị lọc
Trang 26- 4 -
H×nh 1 - Bé phËn läc bôi cña thiÕt bÞ lÊy mÉu bôi
H×nh 2 - VÝ dô thiÕt bÞ thu mÉu bôi cña h·ng Casella
Mµng läc bôi
Trang 27- 5 -
Hình 3 là thiết bị được thiết kế để lấy mẫu bụi có nồng độ lớn tại hiện
trường, phân tích trọng lượng và chuyển thành tín hiệu số kết nối máy tính kiểm
soát hoặc hiển thị trên màn hình của thiết bị
Hình 3 - Ví dụ thiết bị thu mẫu bụi nồng độ cao của hãng Sick Maihak
Nguyên tắc lấy mẫu:
Lấy mẫu đại diện cho các khí hoặc bụi trong một ống dẫn tại một nguồn
thải hoặc tại một địa điểm cần phân tích Khi lấy mẫu bằng phương pháp hút,
dòng khí phải đảm bảo ổn định, mẫu khí thu được là đại diện trung bình cho
không khí cần phân tích Tuy vậy ở các thời điểm khác nhau nồng độ các chất ô
nhiễm khác nhau do đó có thể lấy mẫu tại nhiều điểm để phân tích, lấy kết quả
trung bình
1 3 Màng lọc chịu nhiệt độ cao
Trang 28- 6 -
II.1.2 Phương pháp phân tích tính chất của bụi
So màu phân tích độ mờ của khí chứa bụi:
Là phương pháp xác định độ mờ, độ đen của dòng khí chứa bụi Dòng khí
chứa bụi được trích ra nhờ máy hút, qua giấy lọc có kích thước lỗ nhỏ, lượng bụi
bám lại trên giấy lọc sẽ được so sánh với mẫu màu có sẵn để so sánh Trong
thực tế phương pháp này chỉ được sử dụng để phân tích tính chất bụi
Hình 4 - Mô tả phương pháp so sánh màu để xác định độ mờ, đen của bụi
Cân phân tích trọng lượng, kích thước hạt, thành phần hạt bụi:
Bụi được giữ lại nhờ bộ phận lọc, bằng các phương pháp như cân, sử dụng
tỷ trọng kế, lắng trong dung dịch, dùng kính hiển vi… phân tích được thành
phần, kích thước hạt Tổng trọng lượng bụi thu được (g)/lưu lượng khí qua thiết
bị (m3) là nồng độ bụi cần đo (g/m3) Ngoài ra, theo phương pháp phân tích trọng
lượng này, người ta còn chế tạo ra thiết bị di động tích hợp các bộ phận có thể
phân tích trực tiếp bụi, tính toán và cho kết quả ngay về nồng độ khí đã đo
II.2 Phương pháp đo bụi trực tiếp (in-situ)
Các thiết bị được chế tạo đo trực tiếp này có thể cho kết quả trực tiếp trên
màn hình gắn trên thiết bị hoặc tín hiệu được gửi tới hệ thống xử lý và truyền tín
hiệu về trung tâm phân tích, lưu trữ
Mẫu màu
Giấy lọc Bơm mẫu khí
ống hút mẫu
Trang 29- 7 -
II.2.1 Phương pháp đo dựa vào sự hấp thụ sóng beta phát ra từ dòng khí bụi
Mô hình phương pháp đo
Bụi được giữ lại trên băng tải và chuyển vào thiết bị bức xạ tia β Qua hệ
thống khuyếch đại, phân tích lượng khí β hấp thụ được cho kết quả nồng độ bụi
cần đo đạc
Hình 5 - Mô hình phương pháp đo dựa vào bức xạ tia beta
Ví dụ thiết bị ứng dụng
Căn cứ vào phương pháp bức xạ tia beta, các
hãng chế tạo ra thiết bị đo và phân tích nồng độ bụi,
hiển thị ngay kết quả cần đo Thiết bị có thể lắp đặt cố
định tại trạm quan trắc nhà máy hoặc di động tới khu
vực cần đo
Hình 6 - Hình ảnh thiết bị ứng dụng phương pháp đo dựa
vào bức xạ tia Bêta (hãng Durag)
ống lấy mẫu
TB bức xạ β
Bộ khuyếch đại
Màn hình hiển thị Băng tải bụi
Trang 30- 8 -
II.2.2 Phương pháp đo dựa vào sự chuyển động của dòng phát tán ánh sáng
(transmission)
Mô hình phương pháp đo
Sự chuyển động của dòng khí chứa bụi được theo dõi, quan sát nhờ thiết bị
phát tín hiệu ánh sáng, đi qua dòng khí bụi, phản xạ lại nhờ gương cầu và được
khuyếch đại tín hiệu Từ tín hiệu ảnh thu được, thiết bị phân tích, cho kết quả
nồng độ bụi
Hình 7 - Mô hình phương pháp theo dõi sự chuyển động của dòng
Ví dụ thiết bị đo ứng dụng (hãng Sick MaiHak)
Dựa vào kết quả phân tích tín hiệu theo dõi sự chuyển động cả dòng khí
chứa bụi, thiết bị được cài đặt sắn phần mềm có thể hiển thị ngay tín hiệu trên
màn hình hiển thị và gửi tín hiệu đo dưới dạng số hóa về máy tính quản lý dữ
liệu
Hình 8 - Hình thiết bị được chế
tạo theo thương pháp theo dõi
sự chuyển động của dòng khí bụi
Trang 31- 9 -
Thiết bị được gắn tại thân ống khói hoặc vị trí phát thải, đo liên tục nồng
độ bụi và hiển thị kết quả trên màn hình Ngoài ra tín hiệu còn được gửi tới hệ
thống phần mềm giám sát, lưu trữ, báo cáo phát thải
II.2.3 Phương pháp đo dựa vào sự phát tán rải rác ánh sáng (scatted light)
Mô hình phương pháp đo
Khi dòng khí chứa bụi được chiếu vào chùm ánh sáng bằng đầu phát, ánh
sáng sẽ được các hạt bụi trong dòng khí hấp thụ và phản xạ lại đầu thu Dựa vào
sự rải rác của các nguồn sáng phản xạ lại từ các phần tử hạt, thiết bị có thể phân
tích được nồng độ bụi
Hình 9 - Mô hình phương pháp đo dựa vào phát tán rải rác ánh sáng
Ví dụ thiết bị ứng dụng:
Hình 10: Thiết bị được chế tạo theo phương pháp phân tích sự rải rác ánh sáng
Trang 32độ bụi tại nguồn phát thải
Hình 11 - Mô hình phương pháp đo phân tích giao động tín hiệu ánh sáng
Ví dụ thiết bị ứng dụng
Theo nguyên tắc đo này, các hãng chế tạo thiết bị đo nồng độ bụi trực tiếp (đo online) thường sử dụng và thiết kế thiết bị gắn tại thân đo đạc nguồn phát thải
Hình 12 – Ví dụ thiết bị ứng dụng
Trang 33- 11 -
II.2.5 Phương pháp đo dựa vào sự va chạm phát ra điện từ của dòng khí chứa các hạt bụi (Tribo flow DC principle)
Mô hình phương pháp đo
Phương pháp phân tích nồng độ bụi dựa vào sự va chạm các hạt bụi với
đầu cảm ứng tạo ra hiệu ứng dòng điện, đầu cảm ứng có chức năng truyền tín hiệu cảm ứng về thiết bị phân tích Từ tiến hiệu dòng điện từ thu được, thiết bị sẽ phân tích, tính toán được nồng độ bụi
Hình 13 - Mô hình phương pháp đo phân tích hiệu ứng điện
Ví dụ thiết bị ứng dụng
Theo nguyên tắc đo này, các hãng chế tạo thiết bị đo nồng độ bụi trực tiếp (đo online)
Hình 14 - Thiết bị ứng dụng (hãng Durag)
Trang 34- 12 -
III Các phương pháp đo và phân tích thành phần khí độc
Mức độ ô nhiễm khí độc phát thải từ các hoạt động công nghiệp cần được
đánh giá bằng nồng độ các chất khí độc hại phát thải từ nhà máy và môi trường xung quanh do quá trình khuyếch tán Nồng độ các chất khí ô nhiễm được xác
định bằng nhiều phương pháp khác nhau và có thể chia thành ba nhóm sau:
a Phương pháp hóa học
Dùng các phản ứng hóa học giữa chất ô nhiễm với các tác nhân khác để xác định được chất ô nhiễm trong mẫu khí thu được tại hiện trường Phương pháp này đòi hỏi phải lấy mẫu khí ô nhiễm tại hiện trường rồi đem về phòng thí nghiệm phân tích Nếu đã dự đoán trước các chất ô nhiễm, có thể chuẩn bị thiết
bị và hóa chất cần thiết để phân tích tại hiện trường
Phương pháp hóa học là phương phân tích thành phần khí từ rất lâu, tuy vậy trong điều kiện hiện nay thì phương pháp này lạc hậu và ít được ứng dụng
c Phương pháp dụng cụ
Dựa vào sự biến đổi các thông số vật lý và hóa học mà chủ yếu là các thông số vật lý của môi trường không khí khi nồng độ các chất ô nhiễm thay đổi người ta chế tạo ra các loại dụng cụ thích hợp cho từng loại chất ô nhiễm hoặc nhóm chất ô nhiễm Tiêu biểu cho phương pháp này là các máy phổ kế, máy đo quang phổ, máy so màu, máy sắc ký, máy đo độ dẫn điện
Trang 35- 13 -
Tuy nhiên, trong việc kiểm soát liên tục, lưu trữ thông tin phát thải khí độc
từ các nguồn thải công nghiệp thì phương pháp đo đạc cho kết quả ngay là phương pháp phù hợp, vì vậy chúng tôi nêu các công nghệ đo đạc bằng phương pháp dụng cụ
III.1 Phương pháp phân tích sự phát quang bằng phản ứng hoá học (Chemiluminescence)
Dựa vào sự phát quang hóa học để đo nồng độ khí NOx trong không khí Khi trích dẫn dòng khí cần phân tích vào thiết bị và cung cấp khí ozone, sẽ có một số phản ứng xảy ra, tuy nhiên phản ứng chính là:
NO + O3 → NO2 + O2 + hν
Năng lượng bức xạ hν được thu bằng ống nhân quang Cường độ bức xạ tỷ
lệ với số lượng ban đầu của khí NO cần phân tích Thiết bị được tính toán, cài
đặt bằng phần mềm sẽ phân tích được nồng độ khí NOx chứa trong dòng khí
Hình 15 - Mô hình phương pháp xác định nồng độ khí NO x dựa vào phát quang
Trang 36NOx
Thiết bị phân tích gồm các bộ phận chính: nguồn phát bức xạ hồng ngoại; thiết bị dẫn hướng tia hồng ngoại; hai ngăn chứa khí cần đo và khí chuẩn đối chứng (N2); kính hội tụ và đầu thu phân tích khả năng hấp thụ của khí đo Tín hiệu được phân tích bằng cách đo cường độ màu của dung dịch đo với cường độ màu khí chuẩn, cho kết quả về nồng độ khí cần đo
Hình 16 - Mô hình phương pháp xác định nồng độ khí dựa vào phân tích
khả năng hấp thụ tia hồng ngoại
Ngăn khớ cần đo Ống dẫn hướng
Trang 37- 15 -
So sánh khí màu khí chuẩn không hấp thụ tia hồng ngoại với màu khí cần đo:
Ví dụ thiết bị ứng dụng
Hình 19 - Thiết bị xác định nồng độ khí CO model GM 910, hãng SickMaihak
III.3 Phương pháp so sánh bước sóng khí cần đo với khí chuẩn
Sử dụng thiết bị đo như hình II.2 với cùng nguồn tia hồng ngoại từ thiết bị phát tín hiệu Phân tích bước sóng khí chuẩn với khí đo bằng thiết bị thu, ta có các mô hình như sau:
Hình 18 - Hấp thụ hồng ngoại ngăn khí cần phân tích Hình 17 - Hấp thụ hồng
ngoại ngăn khí chuẩn
Trang 38- 16 -
Thiết bị đo sử dụng nguyên tắc và nguồn tín hiệu hồng ngoại như thiết bị
được trình bày trên, tuy nhiên đầu thu tín hiệu phân tích chiều dài bước sóng khí cần phân tích và so sánh với mẫu khí chuẩn Chiều dài bước sóng khí là cơ sở để thiết bị tính toán nồng độ khí có mặt trong thể tích cần đo
Hình 22 - Mô hình phương pháp phân tích nồng độ khí dựa vào khả năng dẫn điện
Phương pháp đo Nguyên tắc đo
3 1
2 4 3 1
2 4
U U
U U R R
R R
=
= 0
Trang 39- 17 -
Hình 23 - Biểu đồ so sánh độ dẫn điện của các thành phần khí khác nhau
III.5 Phương pháp phân tích khả năng hấp thụ quang phổ (Spectrometer)
Phương pháp phân tích khả năng hấp thụ quang phổ khác nhau của các thành phần khí có mặt trong hỗn hợp khí cần đo Nguồn quang phổ UV (untra violett) được tạo ra bởi thiết bị phát (UV lamp), qua các thiết bị như kính hội tụ, gương phản xạ, gương dẫn hướng, lọc thị giác, phân tích dải bước sóng thu được
do sự hấp thụ quang phổ khác nhau của các thành phần khí trong hỗn hợp
hydr
ogen
chloride
Trang 40- 18 -
Hình 24 - Mô hình phương pháp phân tích nồng độ thành phần khí dựa vào khả năng hấp thụ quang phổ
Nguyên tắc đo:
Mỗi thành phần khí trong hỗn hợp khí cần phân tích có khả năng hấp thụ tia hồng ngoại khác nhau ở mỗi dải bước sóng nhất định Khả năng hấp thụ nhiều hay ít phụ thuộc vào sự có mặt của nồng độ thành phần khí
Hình 25 - Ví dụ tín hiệu thu được sau phân tích hỗn hợp khí