1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau vùng ngoại thành và chợ đầu mối hà nội

142 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra, Đánh Giá Hiện Trạng Sử Dụng Và Dư Lượng Thuốc Bảo Vệ Thực Vật Trong Rau Vùng Ngoại Thành Và Chợ Đầu Mối Hà Nội
Người hướng dẫn GS.TS.Trần Tứ Hiếu, PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường học Hội Khoa Học Phân Tích Hóa, Lí Và Sinh Học Việt Nam
Thể loại Báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực trạng đáng lo ngại về số lượng các vụ ngộ độc do thuốc BVTV ngày một tăng cao; công tác xác định, đánh giá chính xác, kịp thời mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước và thực phẩm

Trang 2

CƠ QUAN CHỦ TRÌ CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Hội Khoa học kỹ thuật

Phân tích hoá, lý và sinh học Việt Nam

GS.TS.Trần Tứ Hiếu PGS.TS.Nguyễn Thị Phương Thảo

Trang 3

Ký hiÖu Tªn tiÕng ViÖt

1 Chi côc BVTV : Chi côc b¶o vÖ thùc vËt

2 Bé NN vµ PTNT : Bé N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn N«ng th«n

3 Hãa chÊt BVTV : Hãa chÊt b¶o vÖ thùc vËt

4 Thuèc BVTV : Thuèc b¶o vÖ thùc vËt

5 TTS : Thuèc trõ s©u

6 TTS c¬ clo : Thuèc trõ s©u c¬ clo

7 TTS c¬ photpho : Thuèc trõ s©u c¬ photpho

9 HPLC : S¾c khÝ láng hiÖu n¨ng cao

12 ECD : Detector céng kÕt ®iÖn tö

15 HSTHTB : HiÖu suÊt thu håi trung b×nh

Trang 4

Chương I

Bảng 1.1 Phân loại thuốc BVTV theo độ độc hại LC50 trên chuột

Bảng 1.2 Một số loại thuốc BVTV cơ clo

Bảng 1.3 Một số loại thuốc BVTV cơ photpho được sử dụng ở nước ta

Chương II

Bảng 2.1 Danh sách các cơ sở sản xuất rau sạch ở một số quận huyện tại Hà

Nội (năm 2006-2007) Bảng 2.2 Chủng loại và lượng TTS sử dụng của Hà Nội

Bảng 2.3 Loại và lượng TTS sử dụng tại Hà Nội năm 2003

Bảng 2.4 Danh mục TTS hạn chế sử dụng năm 2007

Bảng 2.5 Danh mục các TTS bị cấm

Bảng 2.6 Nguyên nhân nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật

Bảng 2.7 Tình hình các vụ ngộ độc thực phẩm từ năm 1999 - 2001

Chương III

Bảng 3.1 Tình hình sản xuất và lượng rau cảu các huyện ngoại thành cung

cấp cho Hà Nội năm 2004 Bảng 3.2 Tần suất phun TTS tại Đông Anh và Thanh Trì

Bảng 3.3 Các loại thuốc BVTV được sử dụng tại Đông Anh và Thanh Trì

Bảng 3.4 Tỷ lệ các hộ sử dụng các TTS tại Đông Anh và Thanh Trì

Bảng 3.5 Lượng thuốc BVTV được dùng cho từng loại rau lấy quả và rau lấy

láThanh Trì - Hà Nội Bảng 3.6 Lượng thuốc BVTV được dùng cho từng loại rau lấy qủa và lấy lá

tại Đông Anh-Hà Nội Bảng 3.7 Thời gian cách ly thuốc BVTV đối với rau trồng tại Đông Anh và

Thanh Trì-Hà Nội Bảng 3.8 Lượng TTS cơ photpho trung bình được sử dụng tại Đông Anh và

Thanh Trì -Hà Nội Bảng 3.9 Lượng TTS cơ clo sử dụng cho từng loại rau tại Đông Anh và Thanh

Trì -Hà Nội

Chương IV

Bảng 4.1 Chương trình nhiệt độ lò cột được sử dụng trên thiết bị GC-ECD

Bảng 4.2 Chương trình nhiệt độ cột tách trên GC-MS

Bảng 4.3 Điều kiện áp suất và tốc độ dòng tối ưu cho phân tích TTS cơ clo

Bảng 4.4 Điều kiện tối ưu xác định TTS cơ chlo trên thiết bị GC/ECD và

GC/MS

Bảng 4.5 Điều kiện cô cất quay đối với một số dung môi

Trang 5

Bảng 4.8 ảnh hưởng của lượng dung môi đến HSTH theo phương pháp chiết

Soxhlet Bảng 4.9 ảnh hưởng của dung môi đến HSTH theo phương pháp

chiết siêu âm Bảng 4.10 HSTH TTS cơ clo trong nước khi sử dụng dung môi chiết

diclometan chiết siêu âm Bảng 4.11 Hiệu suất thu hồi 20 TTS trong mẫu đậu đũa khi sử dụng silicagel

khử mầu Bảng 4.12 HSTH TTS khi hoạt hoá florisil với các tỉ lệ nước khác nhau

Bảng 4.13 Kết quả khảo sát khả năng loại mầu của silicagel tẩm axit H2SO4

Bảng 4.14 Kết quả khảo sát khả năng loại màu của 1 g Silicagel trong than

hoạt tính Bảng 4.15 Giá trị đo lặp lại 5 lần tính giới hạn phát hiện của thiết bị khi phân

tích TTS cơ clo Bảng 4.16 Tính giới hạn phát hiện của thiết bị và phần trăm sai số biến thiên

khi phân tích TTS cơ clo Bảng 4.17 Giá trị đo lặp lại 5 lần tính giới hạn phát hiện của phương pháp khi

phân tích TTS cơ clo Bảng 4.18 Tính giới hạn phát hiện của phương pháp và phần trăm sai số biến

thiên khi phân tích TTS cơ clo Bảng 4.19 Kết quả phân tích TTS cơ clo trên rau cải

Chương V

Bảng 5.1 ảnh hưởng pha động đến thời gian lưu

Bảng 5.2 Điều kiện của HPLC dùng phân tích TTS cơ photpho

Bảng 5.3 Nồng độ dung dịch chuẩn cơ phot pho

Bảng 5.4 ảnh hưởng của dung môi đến HSTH theo phương pháp

tích TTS cơ photpho

Trang 6

Bảng 5.9 Giá trị đo lặp lại 5 lần tính giới hạn phát hiện của phương pháp khi

phân tích TTS cơ photpho Bảng 5.10 Tính giới hạn phát hiện của phương pháp và phần trăm sai số biến

thiên khi phân tích TTS cơ photpho

Bảng 5.11 Chương trình nhiệt độ lò cột được sử dụng trên thiết bị GC-FPD

Bảng 5.12 Điều kiện áp suất và tốc độ dòng tối ưu đối với phân tích TTS cơ

phot pho Bảng 5.13 Điều kiện tối ưu xác định TTS cơ phot pho trên thiết bị FPD

Bảng 5.14 Thời gian lưu các TTS cơ photpho

Bảng 5.15 Nồng độc các chất chuẩn TTS cơ photpho

Bảng 5.16 Khảo sát dung môi chiết đối với mẫu rau

Bảng 5.17 ảnh hưởng của dung môi đến HSTH - phương pháp chiết siêu âm Bảng 5.18 Kết quả phân tích TTS cơ photpho mẫu chuột rau muống tại chợ

đầu mối Phía Nam (2007)

Bảng 5.19 Kết quả phân tích các mẫu rau lấy tại chợ Long Biên (2007)

Chương VI

Bảng 6.1 Tỷ lệ mẫu phát hiện thấy dư lượng hóa chất BVTV

Bảng 6.2 Tỷ lệ phát hiện thấy dư lượng hóa chất BVTV (xếp theo nhóm)

Bảng 6.3 Số mẫu rau được lấy tháng 8-9/2007

Bảng 6.4 Kết quả phân tích TTS cơ clo trên dưa chuột( đợt 1 và đợt 2)

Bảng 6.5 Kết quả phân tích TTS cơ clo trên rau cải xanh

Bảng 6.6 Kết quả phân tích TTS cơ clo trên đậu đũa

Bảng 6.7 Kết quả phân tích TTS cơ clo trên mẫu rau muống

Bảng 6.8 Tỷ lệ TTS được phát hiện trong các mẫu rau

Bảng 6.9 Kết quả phân tích TTS cơ phot pho trên dưa chuột

Bảng 6.10 Kết quả phân tích TTS cơ phot pho trên rau cải

Bảng 6.11 Kết quả phân tích TTS cơ phot pho trên rau muống

Bảng 6.12 Kết quả phân tích TTS cơ phot pho trên đậu đũa

Trang 7

Hình 3.1 Tỷ lệ các hộ sử dụng các TTS tại Đông Anh và Thanh Trì 95

Hình 3.2 Lượng TTS cơ photpho trung bình được sử dụng tại Đông Anh

Hình 4.3 Một ví dụ về sắc đồ hỗn hợp chuẩn của 20 loại TTS cơ chlo

được đo trên thiết bị GC/ECD 2010 Hình 4.4 Một ví dụ về sắc đồ của hỗn hợp chuẩn 20 loại TTS đo trên

GC/MS theo dạng SCAN Hình 4.5 Một ví dụ về sắc đồ của hỗn hợp chuẩn 20 loại TTS đo trên

GC - MS theo dạng SIM Hình 4.6 Đường chuẩn của TTS cơ clo, α-BHCtrên GC/ECD

Hình 4.7 Đường chuẩn của TTS -BH bằng GC/MS

Hình 4.8 Chuẩn bị mẫu rau phân tích

Hình 4.9 Chiết mẫu rau muống theo phương pháp Soxhlet

Hình 4.10 Khảo sát ảnh hưởng của tỉ lệ dung môi đến HSTH của phương

pháp chiết soxhlet Hình 4.11 Khảo sát ảnh hưởng loại dung môi đến HSTH của

phương pháp chiết siêu âm Hình 4.12 Thành phần cột làm sạch bằng silicagel

Hình 413 Cột làm sạch bằng silicagel+H2SO4

Hình 4.14 Sắc đồ nồng độ dung dịch 5 ppb (không phát hiện được) Hình 4.15 Sắc đồ nồng độ dung dịch 10 ppb (phát hiện được) Hình 4.16 Qui trình phân tích TTS cơ clo trong rau, quả

Chương V

Trang 8

Hình 5.3 Đường chuẩn Methidathion

Hình 5.4 Đường chuẩn Malathion

Hình 5.5 Đường chuẩn Fenitrothion

Hình 5.6 Đường chuẩn Diazinon

Hình 5.7 Qui trình phân tích TTS cơ phot pho trên HPLC

Hình 5.8 Thời gian lưu của 9 hợp chất cơ phopho

Hình 5.9 Đường chuẩn của Famphur

Hình 5.10 Khảo sát ảnh hưởng loại dung môi đến HSTH của phương pháp

chiết siêu âm Hình 5.11 Qui trình phân tích TTS cơ photpho trên thiết bị GC/FPD

Trang 9

mở đầu

Ngày nay, khi nhu cầu về tiêu dùng các loại rau an toàn trong nhân dân ngày một được nâng cao thì vấn đề sản xuất, sử dụng và quản lý thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) một cách hợp lý, an toàn, đúng đắn và có hiệu quả ngày càng quan trọng, cấp bách đối với sức khỏe cộng đồng Do độc tính nguy hại của nó

đối với sức khỏe và môi trường mà việc đánh giá mức độ tồn dư thuốc BVTV trong rau đang trở thành một vấn đề được quan tâm và kiểm soát, không chỉ của các cấp chính quyền, các cơ quan quản lý, các tổ chức quốc tế mà còn của đông

đảo quần chúng nhân dân

Thuốc BVTV là tên gọi chung cho các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hay chất tổng hợp nhân tạo, được dùng để phòng trừ sinh vật gây hại cho cây trồng và cho con người, bao gồm: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt chuột, thuốc diệt ốc sên, thuốc diệt nấm v.v Hiện nay, có khoảng 450 hợp chất được sử dụng với các thương hiệu và chủng loại khác nhau Theo tài liệu của Cục Bảo vệ Thực vật, ở nước ta hiện đang sử dụng khoảng 270 loại thuốc trừ sâu, 216 loại thuốc trừ bệnh, 160 loại thuốc trừ cỏ, 12 loại thuốc diệt chuột và 26 loại thuốc kích thích sinh trưởng Các loại thuốc BVTV này chủ yếu nằm trong các loại thuốc họ cơ clo, cơ photpho và họ carbamat.Theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng ở Việt nam, năm 1992 chỉ có 92 chế phẩm của 77 hoạt chất Năm

2002 có khoáng 959 thương phẩm của 339 hoạt chất , đến năm 2005 đã có 1403 thương phẩm của 491 hoạt chất được sử dụng ở Việt Nam

Thủ đô Hà Nội với dân số khoảng 3 triệu người và hàng ngàn khách vãng lai, mỗi ngày Hà Nội tiêu thụ hàng ngàn tấn rau quả các loại Do vậy, Hà Nội đã

và đang thực hiện chương trình trồng rau an toàn, áp dụng các tiến bộ khoa học

kĩ thuật vào sản xuất, để phòng trừ sâu bệnh và tăng năng suất của cây trồng Hiện nay, nghề trồng rau an toàn đang rất phát triển tại các xã ngoại thành Hà Nội như: Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì , theo ước tính thì toàn thành phố Hà Nội có khoảng 37 hợp tác xã chuyên sản xuất rau an toàn với hơn 3.800 ha chuyên canh trồng rau tập trung tại các huyện ngoại thành Ngoài ra, còn hàng ngàn gia đình trồng rau sạch theo qui mô kinh tế hộ gia đình tại các huyện nói trên

Theo thông tin thống kê từ báo điện tử cho thấy, lượng thuốc BVTV sử dụng cho rau chiếm từ 50 - 80% tổng lượng thuốc dùng cho các loại cây trồng

Trang 10

của Hà Nội Trong đó, hai huyện Đông Anh và Thanh Trì có diện tích trồng rau chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, từ 4 - 6% diện tích đất canh tác của cả 2 huyện, nhưng hàng năm vẫn sử dụng khoảng từ 25 đến 35 tấn thuốc BVTV cho rau

Điều này cho thấy, lượng thuốc BVTV sử dụng tại Hà Nội rất lớn, nguy cơ ô nhiễm thuốc BVTV trong rau rất cao, nguyên nhân chính là do việc lạm dụng thuốc BVTV, sử dụng không đúng qui cách và kỹ thuật của người trồng rau Theo báo cáo của bệnh viện Bạch Mai, có khoảng 30% các vụ ngộ độc là do thuốc BVTV Năm 1998, cả nước có khoảng 23.000 vụ ngộ độc thì có tới 6.900

vụ ngộ độc do thuốc BVTV Hàng năm có hàng ngàn trường hợp ngộ độc thuốc BVTV mức độ nhẹ, không được phát hiện, không rõ nguyên nhân, hay không có biểu hiện cấp tính, sự tích lũy thuốc BVTV trong cơ thể người qua chuỗi thức ăn hàng ngày không được kiểm soát, v.v là nguyên nhân của các căn bệnh nan y, biến đổi tế bào gốc, gây ung thư, đột biến gen ngày càng xuất hiện nhiều đến mức báo động ở Việt Nam, cũng như ở Hà Nội

Trước thực trạng đáng lo ngại về số lượng các vụ ngộ độc do thuốc BVTV ngày một tăng cao; công tác xác định, đánh giá chính xác, kịp thời mức độ ô nhiễm môi trường đất, nước và thực phẩm do dư lượng của các loại hoá chất BVTV trong rau đã trở thành một vấn đề mang tính thời sự cấp bách đối với sức khoẻ của người sản xuất và người sử dụng nói chung Chính vì vậy, được phép Liên Hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Hội Phân tích Hoá Lý và

Sinh học thực hiện đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng sử dụng và tồn dư

thuốc BVTV trong rau trên địa bàn Hà Nội”

Đề tài này có một ý nghĩa quan trọng trong thời điểm hiện nay, nhằm tìm hiểu, điều tra, đánh giá một cách toàn diện, đầy đủ về hiện trạng sử dụng và mức

độ tồn dư thuốc BVTV trong rau, từ đó, đưa ra các khuyến cáo cho người dân, cho các cơ sở sản xuất để sử dụng một cách có hiệu quả thuốc BVTV trong sản xuất nhằm mục tiêu tăng năng suất cây trồng, đồng thời tránh được các rủi ro,

ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe của người dân và giảm xuống mức thấp nhất những tác động xấu tới môi trường

1 Mục tiêu của đề tài

Đề tài đặt ra nhằm các mục tiêu chính sau:

- Điều tra tổng hợp số lượng và chủng loại thuốc BVTV đang được sử dụng tại Hà Nội;

Trang 11

- Điều tra, đánh giá hiện trạng dư lượng thuốc BVTV trong rau tại một số chợ đầu mối ở Hà Nội;

- Điều tra, đánh giá các vụ ngộ độc liên quan tới thuốc BVTV tại Hà Nội.;

- Đề xuất các giải pháp quản lý và sử dụng có hiệu quả thuốc BVTV nhằm góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ của cộng đồng

2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra, thu thập thông tin qua phỏng vấn và phiếu câu hỏi

- Nghiên cứu các phương pháp phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

họ cơ clo và cơ photpho trong mẫu rau, quả

- áp dụng thực tế phân tích các mẫu rau,bao gồm: rau cải xanh, đậu đũa, dưa chuột, rau muống tại 2 vùng ngoại thành (Thanh Trì, Đông Anh) và 3 chợ

đầu mối ở Hà Nội (Long Biên, Phía Nam, Xuân Đỉnh) So sánh dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau được coi là “an toàn” mua tại cửa hàng rau sạch ở chợ Nghĩa Tân, Hàng Bè và đánh giá kết quả;

- Điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng, quản lý các loại thuốc BVTV trên

địa bàn Hà Nội, đặc biệt là hai huyện ngoại thành Thanh Trì và Đông Anh, Hà Nội

- Điều tra các vụ ngộ độc thuốc BVTV” trên địa bàn Hà Nội thông qua các thông tin từ Trung tâm Phòng chống độc Bệnh viện Bạch Mai

- Đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý có hiệu quả dư lượng thuốc bảo

vệ thực vật trong rau

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

ắ Phạm vi nghiên cứu

- Các khu vực trồng tại 2 vùng ngoại thành (Thanh Trì, Đông Anh)

- Chợ đầu mối ở Hà Nội (3 chợ: chợ đầu mối Long Biên, chợ đầu mối phía Nam, chợ đầu mối Xuân Đỉnh)

- Cửa hành bán rau sạch tại 2 chợ (Nghĩa Tân và Hàng Bè)

ắ Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng quan, kế thừa tài liệu, số liệu đã có sẵn: Thu thập tài

liệu từ các đề tài, báo cáo hàng năm đã có sẵn của Cục BVTV, Chi nhánh BVTV

Hà Nội Các thông tin từ các cơ quan có liên quan: trạm Y tế, bệnh viện, nhân dân Đề tài nghiên cứu khoa học của các viện nghiên cứu, các trường đại học v.v

Trang 12

- Phương pháp điều tra, khảo sát, thống kê thực tế: Điều tra số lượng và

chủng loại thuốc bảo vệ thực vật đang được sử dụng ở Hà Nội bằng cách phỏng vấn trực tiếp và lập phiếu điều tra các cơ quan quản lý và buôn bán, sử dụng thuốc BVTV

- Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: Nghiên cứu xây dựng

phương pháp phân tích sắc ký khí và sắc ký khí khối phổ, tuân thủ tiêu chuẩn đo kiểm TCVN và ISO để xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong rau cải xanh, đậu đũa, dưa chuột, rau muống tại vùng ngoại thành, một số chợ đầu mối, cửa hàng rau sạch của Hà Nội

- Phương pháp thống kê, lập biểu bảng, sơ đồ và hình ảnh minh hoạ: Thực

hiện dựa trên các số liệu điều tra, khảo sát và thí nghiệm thực tế đưa ra các nhận xét, kết quả khoa học, logic và đáng tin cậy

4 Đơn vị và cán bộ tham gia đề tài

4.1 Đơn vị chủ trì thực hiện và tham gia đề tài

1 Hội Phân tích Hoá, lý và sinh học Việt nam Chủ trì

2 Viện Công nghệ Môi trường Tham gia

3 Viện KH Môi trường và SK Cộng đồng Tham gia

4.2 Cán bộ tham gia đề tài

1 PGS.TS Ng Thị Phương Thảo Chủ trì Viện CNMT

2 GS.TS Trần Tứ Hiếu Tham gia Viện KHMT và SKCĐ,

Trang 13

TT Họ và tên Tham gia Cơ quan

3 Th.sĩ Nguyễn Thanh Thảo Thư kí, Viện CNMT

4 CN Trần Thu Hương Tham gia Viện KHMT và SKCĐ

5 CN Phan Quang Thăng Tham gia Viện CNMT

6 CN Vũ Văn Tú Tham gia Viện CNMT

7 KSC Nguyễn Trọng Trúc Tham gia Viện CNMT

8 TS Nguyễn Thị Huệ Tham gia Viện CNMT

9 TS Nguyễn Quang Trung Tham gia Viện CNMT

10 CN Nguyễn Thị Phương Lê Tham gia Viện Hoá học

5 Thời gian thực hiện đề tài: 2 năm: từ 4/2006-12/2007)

6 Kinh phí thực hiện đề tài: 220 triệu đồng

(Bằng chữ: Hai trăm hai mươi triệu đồng chẵn)

Năm thứ 1: 80 triệu

Năm thứ 2: 140 triệu

Tập thể tác giả xin chân thành cám ơn Liên Hiệp các Hội Khoa học và

Kỹ Thuật Việt Nam đ∙ hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài này Xin chân thành cám ơn Viện Công nghệ Môi trường và Viện Khoa học Môi trường và Sức khoẻ Cộng đồng đ∙ tạo điều kiện hỗ trợ và giúp đỡ quí báu về cở sở trang thiết

bị và sự kết hợp nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài

Tập Thể tác giả!

Trang 14

Chương 1 Tổng quan về hoá chất Bảo vệ thực vật

Hoá chất bảo vệ thực vật (BVTV) bao gồm nhiều loại, trong đó có thuốc trừ sâu, diệt côn trùng, trừ cỏ, diệt chuột v.v, là hỗn hợp của nhiều hợp chất hoá học tự nhiên hay tổng hợp, được sử dụng để diệt côn trùng ở tất cả các giai đoạn biến thái, kể cả ở giai đoạn trứng và ấu trùng Hoá chất BVTV được dùng rộng rãi nhất là trong nông nghiệp, trong trồng trọt cây công nghiệp, trong ngành y - dược v.v

Theo thống kê cho thấy, côn trùng có hơn 1 triệu loài, trong số đó có khoảng 10.000 loài là tác nhân gây hại cho cây trồng, vật nuôi, truyền bệnh cho con người hay phá hoại môi trường Hơn 700 loài côn trùng là đối tượng thường xuyên gây ảnh hưởng nặng nề đối với nền nông nghiệp Chính vì vậy, hoá chất BVTV là một nhân tố không thể thiếu được trong sự phát triển nông nghiệp Nó

đảm bảo cho nông dân giữ gìn được mùa màng, năng suất cây trồng cao, theo phương châm: “Có trồng, có thu hoạch”, không bị mất trắng do sâu bọ, côn trùng phá hoại Người ta đã tính rằng, nhờ hoá chất BVTV mà thu hoạch lúa trên thế giới đã cứu cho 40% người dân trên thế giới không lâm vào cảnh chết đói

Tuy nhiên, hoá chất bảo vệ thực vật là “con dao hai lưỡi”, nó có thể gây ô nhiễm cho môi trường đất, nước, không khí, ô nhiễm môi trường sinh thái, gây biến dạng hay huỷ diệt một số côn trùng, sinh vật có lợi cho cuộc sống Sự dư thừa hoá chất BVTV trong rau, quả, thịt, cá v.v gây ngộ độc mãn tính cho người và động vật, tích lũy trong mô mỡ, trong gan v.v… gây các căn bệnh hiểm nghèo, ung thư; với liều lượng cao, nó sẽ gây ra các triệu trứng ngộ độc cấp tính, nôn mửa, hôn mê, có thể dẫn đến tử vong

Để bảo vệ sức khoẻ cộng đồng trước nguy cơ nhiễm độc từ hoá chất BVTV, các phương pháp nghiên cứu, phân loại, xác định nguồn gốc, từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý các hoá chất BVTV, đặc biệt sự tồn dư của các loại hoá chất BVTV trong rau, quả, trong chuỗi thức ăn nói chung là hết sức quan trọng và cần thiết

Trang 15

1.1 Hoá chất BVTV - Sự phát triển và phân loại

Từ năm 2500 trước Công nguyên, con người đã sử dụng thuốc trừ sâu để bảo vệ mùa màng của họ Loại đầu tiên được sử dụng là bụi sulfua được sử dụng

ở Sumeria vào khoảng 4500 năm trước Sau đó vào thế kỷ thứ 15, các chất độc hoá học khác như asen, thuỷ ngân và chì được sử dụng Đến thế kỷ thứ 17, loại nicotin sunfat được chiết suất từ lá cây thuốc lá được dùng để diệt côn trùng Tiếp đó vào thế kỉ thứ 19, người ta đã biết sử dụng 2 loại thuốc có nguồn gốc tự nhiên là pyrethrum được tìm thấy từ loài cây chi Cúc đại đoá (Chrysanthemum)

và Rotenon được lấy từ rễ các loại cây nhiệt đới thuộc họ đậu

Đến năm 1939, Paul Muller, một nhà côn trùng học người Thuỵ Sỹ đã phát minh ra DDT, nó có thể diệt côn trùng rất mạnh và nhanh chóng được sử dụng rộng rãi trên thế giới Tuy nhiên, đến năm 1960 người ta thấy rằng sự ảnh hưởng mạnh của DDT đến đời sống của các sinh vật thuỷ sinh, đe doạ sự đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến sức khoẻ con người cho nên hiện nay DDT đã bị cấm sử dụng trên thế giới

Bắt đầu những thập kỷ 40, các nhà sản xuất bắt đầu tập trung tạo ra sản lượng lớn các loại thuốc trừ sâu tổng hợp và chúng dần dần được sử dụng rất rộng rãi Sản lượng thuốc trừ sâu tăng lên 50 lần vào năm 1950 Cho đến nay, con người sử dụng khoảng 2,5 triệu tấn thuốc BVTV mỗi năm Trong đó 75%

được sử dụng ở các nước phát triển, còn ở các nước đang phát triển như Việt Nam, lượng TTS được tiêu thụ cũng ngày càng tăng lên

Phân loại thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV là những hợp chất có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, được dùng để phòng và trừ các đối tượng gây hại cho cây trồng như: sâu bệnh, cỏ dại, chuột, côn trùng và các sinh vật gây hại cho con người

Tùy thuộc vào các mục đích sử dụng khác nhau, có nhiều cách để phân loại thuốc BVTV

Phân loại theo đối tượng sinh vật muốn tiêu diệt

Thuốc diệt côn trùng gây hại, thuốc chống bệnh nấm cho côn trùng, thuốc diệt cỏ dại, thuốc làm rụng lá cây, thuốc kích thích sinh trưởng, thuốc chống bệnh vi khuẩn thực vật.v.v

Phân loại theo nhóm chức hoá học chính có tác dụng gây độc

Trang 16

Có hàng trăm loại thuốc BVTV với các công dụng khác nhau, chủ yếu

• Nhóm cơ Photpho: Trong phân tử của chúng có chứa nguyên tố Photpho

(P), đồng thời có thể chứa cả ion Cl, S và N điển hình là Thiopho, Wofatox, Sythox, Clopyriphos, Fenamiphos, Fenitrothion, Diazinon, Dimethoat,

Ethoprophos, Fenamiphos, Fenotrothion, Fenthion, Isazofos, Isofenphos,

Malathion, Methidathion, Mevinphos, Naled, Omethoat, Phethoat, Phosalon, Pirimiphos, Profenofos, Triazophocs, Trichlorfon, Bromophos, Cyanophos, Formothion

• Nhóm carbamat: Trong phân tử chứa nhóm Cacbamat, Bendicard,

Butocarboxim, Carbaryl, Fenobucarb, Isoprocarb, Methicarb, Pirimicarb, Propoxur, Carbofuran, Cabosulfan, Thiofanox

• Nhóm Pyrethroid: là loại thuốc được chiết xuất từ thực vật, chủ yếu là từ

các loại hoa cúc Pyrethrin, Acrinathrin, Alphamethrin, Cyfluthrin, Cyhalothrin, Cyprmethrin, Fenpopathrin, Flucinthrinat, Fluvatinat, Fermethrin

Ngoài 4 loại trên, theo phân loại về ứng dụng nông nghiệp có các loại khác như: thuốc trừ sâu thảo mộc (Rotenone), dầu dùng trừ sâu (Dầu Botanic + muối Kali), Dimethylaminopropandithiol, ức chế sinh trưởng về phát triển côn trùng (Buprofezin, Chlorfluazuron, Cyromazin, Lufenuron) và các loại thuốc trừ sâu hoá học khác (Diafenthiuron, Ethrofenprox, Fipronil, Imidacloprid)

Trang 17

lớn Phân loại thuốc BVTV theo độ độc hại LD50 trên chuột được biểu diễn trên bảng 1.1

Bảng 1.1: Phân loại thuốc BVTV theo độ độc hại LC 50 trên chuột

(mg/kg)

Chất lỏng (mg/kg)

Chất rắn (mg/kg)

Chất lỏng (mg/kg)

II Rất nguy hại 5-50 20 - 200 10 -100 40 - 400

III Nguy hại mức trung

bình 50-500 200 - 2.000 100 - 1.000 400-4.000

IV Nguy hại mức nhẹ > 500 >2000 >1000 > 4.000

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp WHO)

Trong các loại đó, đáng chú ý nhất là nhóm cơ clo vì nhóm này có độc tính cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và bền vững nhất trong môi trường Sau đó là nhóm cơ photpho Chính vì vậy, đề tài này nghiên cứu chủ yếu vào hai nhóm chính là nhóm trừ sâu họ cơ clo và nhóm trừ sâu họ cơ photpho

1.2.1 Đặc điểm thuốc trừ sâu cơ clo

Nhóm thuốc trừ sâu (TTS) cơ clo là những hợp chất có chứa một hay nhiều nguyên tử clo trong phân tử Sự có mặt của nhiều nguyên tố clo sẽ làm tăng độc tính của TTS đối với côn trùng Ngoài tác dụng trừ sâu, chúng cũng có tác dụng trừ nấm, trừ cỏ, diệt chuột, diệt muỗi

Thuốc trừ sâu cơ clo bị phân hủy trong cây chậm, nhất là những chất có áp suất bay hơi thấp Độ bền vững của TTS cơ clo trong môi trường theo thứ tự sau: Aldrin > Dieldrin > Heptacloepoxit > HCH kĩ thuật > DDT > Clodan > Lindan > Endrin > Heptaclo > Toxaphen > Methoxyclo Sản phẩm chuyển hoá TTS cơ clo thường ít độc hơn hợp chất ban đầu, trừ nhóm xiclodien Thuốc trừ sâu cơ clo khi

Trang 18

xâm nhập vào cơ thể sẽ tích lũy lâu trong mô mỡ, trong lipit, lipoprotein, dầu thực vật, trong sữa

TTS cơ clo có tính chất hóa lý chung là áp suất bay hơi thấp, ít tan trong nước, tan trong dung môi hữu cơ, trong mỡ bền hoá học, phân huỷ và chuyển hoá sinh học chậm TTS cơ clo có khả năng diệt sâu tốt, nhưng có ảnh hưởng lớn đến môi trường do tồn lưu lâu dài Khi xâm nhập vào cơ thể con người và các loài

động vật, chúng ít bị đào thải ra ngoài mà tích lũy lại trong các mô mỡ

Các TTS cơ clo có tác dụng làm tê liệt sự truyền dẫn xung điện trên sợi trục tế bào thần kinh ngoại biên, làm cho chúng không truyền tín hiệu phản xạ tới hệ thần kinh trung ương, đối tượng bị tê liệt dẫn tới chết

ở Việt Nam, tính từ năm 1996 đến năm 2000, lượng thuốc BVTV nhập

khẩu vào Việt Nam đã tăng 1,5 lần về khối lượng, bình quân sử dụng 1kg/1ha

cây trồng So với trên thế giới (từ 2 đến 2,3 kg/ha) thì tỉ lệ thuốc BVTV được dùng ở Việt Nam là không cao, nhưng các loại thuốc BVTV được dùng ở Việt Nam lại bao gồm cả những loại đã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng như DDT, HCH nên số người bị ngộ độc bởi hoá chất BVTV cũng như dư lượng tồn đọng trong môi trường cũng tăng lên hàng năm

1.2.2 Các loại TTS cơ clo điển hình

Các loại TTS cơ clo điển hình, công thức, tác dụng và một số đặc tính của các loại thuốc TTS cơ clo điển hình được thể hiện dưới bảng 1.2

Bảng 1.2 Một số loại thuốc BVTV cơ clo

/Công thức hóa học Tác dụng

Giới hạn pháp hiện Tính độc

l

- LD50 qua miệng = 113-

118 mg/ kg

- LD50 qua da: 2.510 mg/ kg

Trang 19

TT Tên thuốc

/Công thức hóa học Tác dụng

Giới hạn pháp hiện Tính độc

5

CCl 2 CH 2

Cl Cl

Cl

O

Endrin C12H8Cl6O

- LD50 (qua miệng) = 10 –

12 mg/kg trọng lượng cơ thể

- LC50 (qua da) = 60 – 120 mg/kg

7

Cl Cl Cl

Cl

O

O SO Cl

Cl

Endosunfan C9H6Cl6O3S

- Diệt côn trùng, bướm phá hoại ngô, bông, lúa

- Chống mối mọt ở vườn

ươm cây giống

- Chống lại châu chấu phá

hoại mùa màng

- Sử dụng để bảo quản một

số loại ngũ cốc, gỗ xây dựng

- Dư lượng Aldrin tối

đa trong nước là 0,03àg/l

- Dư lượng

Endrin tối

đa cho phép trong nước là 0,023 àg/l

- LD50 = 40

-50 mg/kg

Các hợp chất khác của TTS cơ clo

Trang 20

TT Tên thuốc

/Công thức hóa học Tác dụng

Giới hạn pháp hiện Tính độc

8

Lindan C6H6Cl6

-Tính độc thuộc nhóm II

- LD50 qua miệng: 88-125mg/kg, qua da: 1.000mg/kg

nhóm độc bảng

IV LD50 qua miệng : 6.000mg/kg

độc IV LD50 = qua miệng:

8170 mg/ kg

11

Campheclo C10H10Cl8

- Trừ được nhiều loại nhóm sâu hại thực vật

độc I, LD50 qua miệng: 80-90mg/kg, LD50qua da là: 780-

1.075mg/kg

12

Thiodan C9H6Cl6O3S

- Có tác dụng diệt côn trùng

và nhện đỏ hại thực vật,

độc I LD50 qua miệng: 30-110mg/kg, qua da; 359mg/kg 1.3 TTS cơ phốt pho

TTS cơ photpho được tổng hợp từ đầu thế kỷ XI Năm 1934, sau những

nghiên cứu hoạt tính sinh học của Schrader thì chúng mới được biết nhiều hơn do

tác dụng trừ sâu khá phong phú Việc phát hiện đặc tính trừ sâu của chúng bắt

đầu từ việc nghiên cứu các hợp chất nhằm tìm ra vũ khí hoá học cho chiến tranh,

sau đó do đặc tính không bền về hoá học và thời gian tồn lưu ngắn, dễ phân huỷ

trong môi trường, nên chúng dần được thay thế cho nhóm TTS cơ clo Từ đó,

Trang 21

hàng loạt các chất mới được khám phá và đưa vào sử dụng để trừ dịch hại cho cây trồng

1.3.1 Đặc điểm chung về thuốc trừ sâu cơ phốt pho

TTS cơ phốt pho không những có tác dụng trừ sâu, nhiều hợp chất còn có tác dụng trừ bệnh, trừ nhện, kích thích sinh trưởng của cây trồng Các đặc điểm chính của loại TTS cơ phốt pho:

- Thuốc có phổ tác động rộng, diệt được nhiều loại sâu Ngoài ra một số thuốc trong nhóm này còn có thể diệt được cả tuyến trùng, nhện, sâu non, sâu trưởng thành;

- Thuốc có tác động đến côn trùng nhanh bằng nhiều con đường như tiếp xúc, vị độc, xông hơi, nội hấp và thấm sâu;

- Một số thuốc còn có tính chọn lọc Thuốc có độ độc cao đối với động vật hoang dã và cả với sinh vật có ích, động vật máu nóng, cá;

- Thời gian tồn lưu trong môi trường ngắn;

- Thuốc không tích luỹ trong cơ thể sinh vật Khi bị nhiễm độc, thuốc nhanh chóng được thải ra ngoài theo đường nước tiểu;

- Thuốc thường an toàn với thực vật, một số có tác dụng kích thích cây phát triển mạnh

Đa số các hợp chất cơ photpho đều là các este hoặc amit của các axit photphoric, tiophotphoric và ditiophosphoric trong đó có chứa các ankan bậc thấp thường là CH3, C2H5) và dẫn xuất khác

Thuốc trừ sâu cơ photpho có tác dụng gây độc cho sinh vật từ hệ thần kinh bằng cách tác động lên các sinap thần kinh thông qua việc ức chế hoạt động của enzyme colinesteza theo cơ chế: Acetylcolin là chất được giải phóng từ một số dây thần kinh ngoại vi, chúng có tác dụng làm phân cực các phân tử tiếp nhận cảm giác, từ đó hệ thần kinh trung ương không còn khả năng tiếp nhận cảm giác

và cảm xúc

1.3.2 Các loại thuốc trừ sâu cơ photpho điển hình

Các thuốc trừ sâu nhóm cơ photpho thuốc thế hệ thứ 2, gồm các chất Cacboxylat, Diazinon, Dimetyl, Malathion, Metyl parathion, Wolfatox, Methidathion Các thuốc trừ sâu cơ photpho trừ được nhiều loại sâu, kể cả nhện hại cây trồng mà thuốc DDT và 666 không tiêu diệt được Những thuốc trừ sâu

Trang 22

cơ photpho thường dùng ở nước ta với tính chất và độc tính của chúng được trình bày trong bảng 1.3

Bảng.1.3: Các loại TTS cơ photpho được sử dụng ở nước ta

TT Tên thuốc

/Công thức hóa học Tác dụng

Tồn tại trong môi trường Tính độc

1

Diazinon C 12H21N2O3PS

Phổ diệt sâu rộng, được dùng để trừ sâu và nhện cho lúa, hoa màu, cây

ăn quả

Bền trong môi trường kiềm hơn so với 50 hợp chất photpho hữu cơ khác

Độ độc tương đối thấp,

LD50 đối với chuột từ 300-400mg/kg

2

Malation C10H19O6PS

Dùng diệt côn trùng trong vực rau, quả

LD502800mg/kg

1300-3

Methidahion

C6H11N2O4PS3

Dùng để diệt các côn trùng chích hút và miệng nhai

Trừ rệp trên cây

ăn quả

LD50 đối với chuột từ 25-54mg/kg

4

Thiophos

(C2H5O)2PSOC6H4NO2

dùng để trừ sâu trên các cây trồng cần thu hoạch sớm các bộ phận lá, quả, hạt non

Thuốc có độc tính tiếp xúc rất mạnh, gấp 56 lần DDT, độc tính đường ruột mạnh hơn DDT khoảng 26,6 lần,

độc tính xông hơi bằng 666

Trang 23

TT Tên thuốc

/Công thức hóa học Tác dụng

Tồn tại trong môi trường Tính độc

1.4 Tác động của TTS đối với sức khỏe của con người

Thuốc trừ sâu được tìm thấy trong môi trường ở mọi nơi trên thế giới, cả ở những nơi sử dụng và những nơi chưa bao giờ sử dụng, ví dụ ở Bắc Cực TTS

được sử dụng trên phạm vi rộng bắt đầu vào khoảng thập niên 1950 - 1960 và việc sử dụng khá cẩu thả ở giai đoạn này Các nhà sản xuất và người sử dụng chưa nhận thức được mối nguy hiểm khi sử dụng TTS liên quan tới việc phân tán

và gây ô nhiễm môi trường

Các loại TTS chính gồm: thuốc diệt cỏ - dùng để diệt thực vật; thuốc diệt côn trùng - để diệt côn trùng; thuốc diệt nấm mốc và thuốc xông dùng làm vệ sinh đất và diệt các loài gây hại ở đô thị TTS được dùng không chỉ trong nông nghiệp, mà còn được được sử dụng làm thuốc xịt muỗi, vòng cổ trừ bọ chét, chất bảo quản gỗ, sơn chống mốc Liên Minh Châu Âu (EU) cho biết có khoảng 230 thành phần hoạt tính trong TTS Trong nông nghiệp, TTS được sử dụng để giết

những sinh vật gây hại cho mùa màng như: nấm, côn trùng, cỏ, loài gặm nhấm

Ngoài khả năng tích cực là tiêu diệt những sinh vật có hại và làm tăng sản lượng mùa vụ, việc sử dụng TTS còn gây ảnh hưởng tới những sinh vật có ích khác, môi trường và sức khỏe con người Thuốc TTS khi sử dụng cho cây trồng

được cây hấp thụ một phần, còn một phần bị rửa trôi theo nước mưa xuống các sông ngòi hoặc thấm vào đất Tùy thuộc vào loại thuốc và điều kiện môi trường như: oxy, ánh sáng mặt trời, gió, nhiệt độ, hoạt tính của đất, loại đất TTS được phát tán đi khắp nơi như nước ngầm, suối và sông Một số loại TTS thường biến

đổi sau khi sử dụng thành một hoặc nhiều sản phẩm có tính chất hóa học và độc tính khác với hợp chất ban đầu Trong nhiều trường hợp, các sản phẩm chuyển hóa bền vững và độc hơn loại TTS sử dụng ban đầu

Trang 24

Dư lượng thuốc TTS trong đất, nước cao sẽ anh hưởng đến môi trường, làm thay đổi thành phần của đất, tác động đến thuỷ sinh vật trong các ruộng lúa, ruộng rau, thay đổi cấu trúc các loại côn trùng và có thể là nguyên nhân dẫn đến việc bùng nổ các loại dịch bệnh trong nông nghiệp Đặc biệt, việc sử dụng thuốc TTS không đúng quy trình, bảo hộ lao động kém sẽ ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của con người Hiện tượng ngộ độc do thuốc TTS những năm gần đây cũng tăng cao Theo thống kê của Bộ y tế, ngộ độc do thuốc BVTV là một trong mười nguyên nhân gây chết cao nhất tại các bệnh viện chỉ sau các bênh: phổi, cao huyết áp, tai nạn giao thông

Những ảnh hưởng của TTS đến sức khỏe của con người theo hai mức: độc tính cấp tính là tác động có biểu hiện tức thời gây ảnh hưởng đến sức khỏe ngay tức khắc và độc tính mãn tính là kết quả của việc phơi nhiễm trong thời gian dài,

diễn biến gây bệnh chậm, tạo thay đổi gen, gây ung thư Sự phơi nhiễm của cơ thể con người đối với bất kỳ tác nhân nào trong môi trường có thể diễn ra thông qua 3 con đường: hô hấp, ăn uống và tiếp xúc trực tiếp Nhiễm độc TTS trong

Phân hủy

quang hóa

Thực vật hấp thụ

Hấp thụ bởi các khoáng sét và chất hữu cơ của

đất

Phân hủy sinh học

Rửa trôi bề mặt

và xói mòn

Chuyển hóa hóa

Bay hơi

Hình 1.1: Sự biến đổi thuốc trừ sâu trong đất

Trang 25

thời gian ngắn có thể gây ra ngộ độc cấp tính, lâu dài sẽ gây ra nhiễm độc mãn tính Trong cơ thể con người, TTS có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh, nội tiết, chức năng sinh sản, gây ung thư và có thể gây chết người Các nghiên cứu thực hiện tiến hành trên cơ thể động vật cho thấy mối quan hệ của nhiễm độc mãn tính với dị tật bẩm sinh khi sinh con, sự phát triển các khối u và khả năng gây ung thư

Khi TTS có trong nguồn nước cấp, với nồng độ đủ cao có thể gây ra ảnh hưởng cấp tính tới sức khỏe như: phỏng do hóa chất, buồn nôn hay co giật Phần lớn, TTS ở nồng độ vết (ở nồng độ rất nhỏ) nên chủ yếu gây ra ảnh hưởng mãn tính đến sức khoẻ như: suy giảm chức năng của các cơ quan trong cơ thể: gan, thận, gây rối loạn hệ thần kinh, khiếm khuyết về sinh sản và/ hoặc gây ung thư

Các ảnh hưỏng cụ thể của TTS đến sức khỏe do sự phơi nhiễm tuỳ thuộc vào nồng độ, khả năng hấp thu của cơ thể, thời gian các chất bị đồng hóa và thải

ra khỏi cơ thể ngắn hay dài và các yếu tố khác

Năm 2003, Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (US-EPA) đã công bố kết quả nghiên cứu khoa học về những rủi ro gây ung thư ở trẻ em và đã đưa ra kết luận: trẻ em ở độ tuổi 15 có rủi ro về ung thư cao gấp 3 lần so với người trưởng thành khi phơi nhiễm với các chất gây đột biến Các chất gây đột biến này có thể gây ung thư bằng cách phá hủy phân tử ADN chứa cấu trúc di truyền và các chất này

được tìm thấy trong một số loại TTS Một nghiên cứu gần đây tại Mỹ kết luận rằng: mỗi ngày “hơn 1 triệu trẻ em Mỹ có độ tuổi 5 và dưới 5” có thể tiếp xúc với các loại thuốc diệt côn trùng cơ photpho ở nồng độ vượt quá mức an toàn cho phép theo qui định của Cơ quan Nông nghiệp Mỹ (USDA) Báo cáo cũng đã kết luận việc sử dụng thuốc diệt côn trùng chứa cơ photpho tại nhà đã làm tăng những rủi ro cho trẻ sơ sinh và trẻ em đang tuổi tập đi Nhiều cơ photpho gây độc cho não bộ và hệ thần kinh, đặc biệt có thể làm tổn thương cho não bộ trong thời kì sơ sinh và tuổi niên thiếu Một vài nghiên cứu cũng cho thấy rằng, những đứa trẻ mà có bố mẹ có tiếp xúc và sử dụng TTS thì nguy cơ mắc bệnh bạch cầu tăng

từ 3 - 8 lần so với những đứa trẻ khác

Những nghiên cứu khoa học đã khám phá một số vấn đề tiêu cực liên quan

đến sức khỏe do việc sử dụng TTS Các nghiên cứu của Viện Ung thư quốc gia

Mỹ cho thấy: TTS có khả năng là một nguyên nhân làm gia tăng tỉ lệ một số bệnh ung thư ở nông dân Nông dân là đối tượng gặp rủi ro cao hơn so với các thành phần khác trong cộng đồng đối với một số bệnh ung thư: ung thư gan, ung

Trang 26

thư lá lách, bướu ác tính ở da, đau tuỷ, bệnh bạch cầu, ung thư môi, dạ dày,

tuyến tiền liệt và não Phơi nhiễm với thuốc 2,4-D; 2,4,5-T; mecoprov,

axylfluofen và các loại TTS khác đã có liên hệ với ung thư gan, lá lách (không

phải bệnh ung thư dạng Hodgkin) Phơi nhiễm các loại thuốc diệt côn trùng cho

thấy có mối quan hệ với bệnh ung thư máu, u tủy và ung thư não

Hệ thống nội tiết phức hợp ở loài người bao gồm một chuỗi các tuyến, cơ

quan và mô tiết ra và đáp ứng lại các kích thích tố Kích thích tố đóng vai trò

quan trọng trong hoạt động sinh sản ở người và sự phát triển của trẻ em cũng như

kiểm soát các chức năng của cơ thể Do đó, bất kì sự phá vỡ nào đến hệ nội tiết

có thể gây các ảnh hưởng sâu rộng TTS gây các ảnh hưởng phá vỡ hệ nội tiết

hoặc gây ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản là những loại TTS, bao gồm: các loại

thuốc diệt cỏ alaclo và atrazine; thuốc diệt nấm như: mancozed và benomyl và

thuốc diệt côn trùng như: cacbaryl, dicofon, endosunfan, metomyl, metoxyclo,

parathion và các pyrethriod tổng hợp

Một số ảnh hưởng cụ thể của các nhóm TTS tới sức khoẻ của con người:

• Nhóm cơ clo

- Suy giảm chức năng của enzim Acetylcolinesteza trong các tế bào;

- Các triệu chứng bên ngoài: đau đầu, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt,

chuột rút, tiêu chảy, ra mồ hôi trộm, đau dạ dầy;

- Biểu hiện bên trong: nổi nhiều mụn nhỏ trên da;

- Mãn tính: suy nhược cơ thể, giảm cân, mệt mỏi, chán ăn;

- Suy yếu thần kinh, chóng mặt;

• Nhóm cơ photpho

Các hợp chất cơ photpho xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp, da, niêm

mạc (nhất là mắt), có thể gây ra các triệu chứng sau:

- Phá huỷ chức năng của hệ thần kinh, chủ yếu là chức năng của não bộ;

- Triệu chứng bên ngoài: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, suy

nhược cơ thể, dễ bị kích động, giảm trí nhớ

- Biểu hiện bên trong: xuất hiện nhiều mụn nhỏ trên da;

- Mãn tính: có thể gây ra các rối loạn thần kinh, suy yếu;

ở Việt Nam đã có rất nhiều nghiên cứu về dư lượng TTS trên rau Trong

năm 1996, các nghiên cứu về dư lượng thuốc BVTV trên rau và cây trồng cũng

đã được khảo sát tại các chợ lớn của tỉnh Hà Nam, Hà Bắc, và thành phố lớn Hà

Trang 27

Nội và thành phố Hồ Chí Minh Có năm loại TTS được phát hiện trên rau cải,

đậu đũa ở các vùng đã khảo sát, bao gồm Xypemetrin, Dimetoate, Dipterex, Metemidophoc, Fenvalerate Trong năm loại thuốc kể trên, đáng lưu ý nhất là hai loại thuốc nhóm cơ phốt pho Metanmidophot và Dipterex là thuốc nằm trong danh mục cấm sử dụng có nồng độ vượt giới hạn cho phép của MRL (Maximum Residue Limit) rất cao

Việc lạm dụng, sử dụng thuốc BVTV ngoài danh mục trong việc sản xuất rau gây ra những ảnh hưởng nhất định đến hệ sinh thái và ảnh hưởng tiêu cực

đên con người

Theo thống kê của Bộ y tế dự phòng, số vụ ngộ độc thực phẩm trong những năm 1997 - 2000 lên tới 1.291 vụ với tổng số người mắc là 25.509 người, trong đó có tới 219 người chết Có nhiều nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm, trong đó không thể loại trừ ngộ độc do thực phẩm nhiễm TTS Riêng trong năm 2000, cả nước có 213 vụ ngộ độc với tổng số là 4.233 người

Theo đánh giá của Trung tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai năm 2006, trong 2 năm qua, tình hình ngộ độc hóa chất BVTV đứng hàng thứ 5 trong 12 loại ngộ độc

Theo kết quả giám sát mới nhất của Uỷ ban Khoa học, công nghệ và môi trường trình Quốc Hội, một số mẫu rau, quả tươi cơ dư lượng thuốc BVTV ảnh hưởng tới sức khỏe con người chiếm tới 30-60% Tại các điểm trồng rau ở Hà Nội, người nông dân thường sử dụng TTS có dư lượng lớn, đôi khi cả những loại thuốc mà tổ chức Nông lương Thế giới không cho phép

Theo Cục Vệ sinh an toàn thực phẩm (Bộ Y tế), các vụ ngộ độc do hoá chất BVTV đang có xu hướng gia tăng Trong các nhóm thuốc trừ sâu có nhiều nhóm nhỏ như nhóm lân hữu cơ (Paration, Malation, Diazion ) do phân giải trong đất và cây trồng, gây ngộ độc rất mạnh, tỉ lệ tử vong cao Khi đi vào cơ thể, các chất độc này tạo thành những chất có độc tính cao hơn (như Paration vào cơ thể sẽ bị oxy hoá thành Paraxon độc gấp 1.000 lần) Đây cũng chính là nguyên nhân làm các vụ ngộ độc ngày càng gia tăng

Trang 28

Chương 2 Hiện trạng phát triển ngành rau và sử dụng Hoá chất

Hà Nội

Trong những năm từ 1990 tới 2002 xu thế biến động diện tích đất nông nghiệp còn thấp, do vậy diện tích này tại các huyện ngoại thành Hà Nội không thay đổi nhiều Từ năm 2003 trở về đây, do tốc độ phát triển kinh tế nhanh, tốc

độ đô thị hoá mạnh mẽ, dẫn tới diện tích đất nông nghiệp của Hà Nội liên tục bị thu hẹp, đất nông nghiệp dần chuyển sang đất xây dựng nhà ở, các khu đô thị, khu công nghiệp và giao thông v.v

Nguồn cung cấp rau chính cho Hà Nội bao gồm các huyện Thanh Trì,

Đông Anh, Mê Linh, riêng quận Hoàng Mai và huyện Thanh Trì cung cấp 30% tổng lượng rau cho Hà Nội Các loại rau khá phong phú, chủ yếu phụ thuộc vào

điều kiện thời tiết Mỗi mùa đều có các loại rau đặc trưng, mùa hè có rau muống, rau dút, đậu đũa, dưa chuột.v.v…; mùa đông có rau bắp cải, xu hào, xúp lơ v.v Một số vùng ngoại thành Hà Nội đã chuyển đổi cơ cấu canh tác rau, người nông dân đã đầu tư trồng một số loại rau có thu hoạch quanh năm như rau cải, rau muống.v.v… nhằm đáp ứng được nhu cầu về rau của người dân hà thành Nhiều

hộ dân đã chuyển sang trồng rau mang tính bán công nghiệp, qui mô lớn, chuyên canh để đáp ứng nhu cầu về rau rất lớn của thị trường này

Để đáp ứng nhu cầu cung cấp ngày càng cao về chất lượng rau của người dân Hà Nội, các chương trình khuyến khích sản xuất rau sạch và các vùng sản xuất rau an toàn đã được hình thành tại các huyện ngoại thành như Đông Anh, Thanh Trì, Gia Lâm và một số khu trồng rau sạch tại quận Hoàng Mai Theo số liệu thống kê trong chương trình dự án rau sạch của Hà Nội thì có trên 30 trong

Trang 29

tổng số 128 làng ở ngoại thành Hà Nội nằm trong dự án quy hoạch trồng rau sạch Năm 2006, Hà Nội có 3.756 ha rau an toàn chiếm 44% diện tích trồng rau,

đáp ứng 20% nhu cầu tiêu thụ của người dân Hà thành

Quy trình sản xuất rau sạch bao gồm: Đất sạch, tưới nước giếng khoan

hoặc nước sông lớn không bị ô nhiễm (chất lượng đất, nước được cơ quan chức năng kiểm tra và công nhận), không dùng phân tươi hay bón đạm nhiều, hạn chế tối đa chất kích thích sinh trưởng, chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết và tuân thủ các qui định về liệu lượng sử dụng, cách pha chế, thời gian cách li trước khi thu hoạch

Theo điều tra thực tế, hiện nay, hai huyện Thanh Trì và Đông Anh có nhiều cơ sở trồng rau sạch (bảng 2.1) Các cơ sở trồng rau sạch này thuộc tư nhân hoặc của hợp tác xã (HTX)

Bảng 2.1 Danh sách các cơ sở sản xuất rau sạch ở một số quận huyện

tại Hà Nội (năm 2006-2007)

STT Tên cơ sở sản xuất rau sạch Thuộc huyện Diện tích

( đơn vị ha)

1 HTX dịch vụ NN Lĩnh Nam Thanh Trì cũ 4,6

3 HTX trồng rau sạch Thuý Lĩnh Thanh Trì cũ 20

4 HTX trồng rau sạch Lĩnh Nam Thanh Trì cũ 10

(Nguồn: Viện Công nghệ Môi trường, 2007)

Riêng năm 2006, Hà Nội đã xây dựng thí điểm một mô hình rau an toàn theo nguyên tắc GAP (Good Agricultural Practice - thực hành nông nghiệp tốt) tại Vân Nội - Đông Anh với 100ha đất Các mô hình này được người nông dân, chính quyền địa phương đánh giá cao và hiện đang được nhân rộng Hiện nay,

Hà Nội có kế hoạch mở rộng diện tích đất trồng rau sạch tại các huyện ngoại thành với dự án “sản xuất và tiêu thụ rau an toàn của thành phố Hà Nội giai đoạn

2006 - 2010” nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường rất lớn của người dân Hà thành

Trang 30

2.2 Tình hình buôn bán và sử dụng thuốc BVTV - TTS trên

địa bàn Hà Nội

2.2.1 Tình hình buôn bán thuốc BVTV - TTS

Cùng với thời gian, nhu cầu sử dụng hoá chất BVTV, thuốc trừ sâu (TTS)

ở Việt Nam ngày càng tăng, cả về chủng loại và số lượng Theo thống kê của Tổng Cục bảo vệ thực vật, Năm 1980, lượng TTS sử dụng ở Việt Nam khoảng 10.000 tấn/năm, đầu thập niên 90, con số này tăng lên hơn gấp đôi, năm 2003 là 32.000 tấn/năm, đến năm 2005 do ảnh hưởng đến môi trường, việc sử dụng hoá chất BVTV giảm còn 24.000 tấn/năm với 1.404 thưong phẩm của trên 491 hoạt chất được sử dụng, thế vào đó một số loại hoá chất BVTV sinh học, thân thiện

với môi trường hơn đã được sử dụng

Mô hình sản xuất hoá chất BVTV - TTS của Việt Nam chủ yếu là pha chế, sang chai và đóng gói các nguyên liệu gốc nhập từ nước ngoài Phần lớn nguyên liệu để sản xuất TTS hay TTS được nhập từ các nước Mỹ, Nhật, Nga và Trung Quốc Việc phải nhập khẩu 100% nguyên liệu TTS từ nước ngoài là một vấn đề khó khăn lớn cho quá trình sản xuất nông nghiệp của Việt Nam, vì không chủ động khi có dịch bùng phát; chưa bảo đảm an toàn trong bảo quản, lợi ích doanh nghiệp mâu thuẫn với lợi ích nhà nông v.v Vì vậy, đối với công nghiệp hoá chất BVTV - TTS nói chung, dù mang tính chất độc hại cao, nhưng vẫn là sản xuất công nghiệp nhẹ, thủ công và thụ động

Hiện nay, ở nước ta có 3 công ty lớn sản xuất TTS và cung cấp hơn 80% thị phần của cả nước đó là Công ty Thuốc sát trùng miền Nam thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, công ty Vipesco của Tổng công ty Hoá chất Việt Nam và công ty liên doanh Bayer - Việt Nam Các công ty này đã cố gắng nghiên cứu thay thế một phần dung môi hữu cơ bằng dung môi nước cho một số sản phẩm để làm giảm tác động độc hại của các TTS tới môi trường và sức khoẻ người dân Ngoài ra, còn hàng trăm các cơ sở đóng gói, sang chai TTS của các công ty nhỏ và tư nhân Hiện nay công ty Vipesco có tới 10 cơ sở sản xuất chính trong dó có 3 cơ sở liên doanh với nước ngoài, sản phẩm hiện nay có trên 120 loại thuốc dựa trên 50 loại hoạt chất khác nhau, bao gồm cơ photpho, cacbamat, pyrethroide, muối vô cơ và vi sinh Sản phẩm gồm có dạng lỏng (23%), dạng bột (5%), dạng hạt (70%) và một số dạng khác khoảng 2%, nguồn nguyên liệu vẫn

được nhập từ nước ngoài

Trang 31

Ngoài một vài công ty và đại lý cấp 1, còn phần lớn các điểm bán thuốc lẻ không có kho chứa thuốc riêng biệt, hầu hết đều nằm ngay cạnh các khu dân cư,

đặc biệt có một số cửa hàng bán thuốc tư nhân có kho chứa thuốc nằm ngay tại nhà Nhiều điểm bán lẻ hoạt động không có địa điểm cố định, buôn bán mang tính theo mùa vụ nên gây khó khăn cho các cơ quan quản lý

Phần lớn các chủ cửa hàng bán thuốc BVTV đều không có đủ trình độ chuyên môn Kết quả điều tra cho thấy chỉ có 1,1% số người bán thuốc BVTV có trình độ đại học trở lên, 6,7% có trình độ trung học, còn lại là trình độ phổ thông, chưa hết cấp 2 hoặc 3

Các loại thuốc BVTV tại một số của hàng không được bảo quản nghiệm ngặt, không có kho lưu giữ đạt tiêu chuẩn Chất lượng một số loại bao bì không cao, dễ gây nguy hiểm cho người sử dụng và gây ô nhiễm môi trường Quá trình vận chuyển TTS của các cơ sở chưa tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng quy định của Nhà nước

Năm 2006, lượng nhập TTS tại Việt Nam là 71.000 tấn Trên thị trường cả nước lưu hành hơn 1.100 nhãn thương mại TTS với những giá thành khác nhau Các loại TTS này được gia công thành phẩm ở 2 dạng: dung dịch hoặc nhũ - huyền phù trong nước, dầu hay trong dung môi hữu cơ, loại thứ hai là dạng bột hoặc viên

Theo điều tra, khảo sát tại hai xã thuộc huyện Thanh Trì và Đông Anh cho thấy có hàng chục cửa hàng bán hóa chất BVTV - TTS , mỗi xóm có ít nhất một cửa hàng nhỏ kinh doanh TTS Đa phần trong số này là các hộ kinh doanh cá nhân, nguồn TTS nhiều khi cũng không rõ nguồn gốc

Đặc biệt, có một số loại TTS sinh học cũng đang được người nông dân ứng dụng rộng rãi trong các ruộng sản xuất rau an toàn tại Hà Nội Các loại TTS này thường được các HTX nhập không chính thức về hay được Viện nghiên cứu nông nghiệp đang nghiên cứu thử nghiệm cung cấp Ưu điểm của các loại thuốc này là khả năng diệt sâu bệnh cao, dễ phân huỷ trong môi trường và không gây độc cho người cũng như môi trường, hứa hẹn khả năng ứng dụng rộng rãi ở nước ta

2.2.2 Tình hình sử dụng TTS tại Hà Nội

Theo báo cáo điều tra của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2003, tổng lượng TTS được sử dụng tại Hà Nội hiện nay khoảng 32.000 tấn, tập trung chủ yếu tại các huyện ngoại thành chuyên sản xuất nông nghiệp như Đông Anh, Thanh Trì, Từ Liêm Hiện nay, Hà Nội đang thực hiện phát triển vùng trồng rau

Trang 32

an toàn và thực hiện các ứng dụng của khoa học vào trong sản xuất rau Do đó,

thay vì sử dụng các TTS thông thường người dân chuyển sang sử dụng các loại

TTS lân hữu cơ và các loại TTS sinh học là các loại thuốc ít ảnh hưởng tới môi

trường hơn Vì vậy, lượng TTS sử dụng đang có xu hướng giảm, đến năm 2005

chỉ còn 23.800 tấn

Theo số liệu thống kê của Chi cục BVTV Hà Nội hiện nay trên địa bàn Hà

Nội có 24 loại TTS được lưu hành phổ biến Các loại TTS này được phân bố

thành các nhóm sau:

- Nhóm cơ clo: Clorpyrifons Etyl, clotianidin (min 95%)

- Nhóm lân hữu cơ: Moniter, Kitazin

- Nhóm cacbamat: Padan, basa, Zineb

- Nhóm Pyrethroid: Polytrin, Xidi, Sumixidin

- Nhóm trừ bệnh: Validacin, CuSO4

Các loại TTS được sử dụng tại Hà Nội và lượng sử dụng hàng năm trên địa

bàn được trình bày dưới bảng 2.2 Tổng lượng TTS sử dụng trên 5 huyện ngoại

thành là 57.070 kg/năm; Lượng TTS trung bình sử dụng là 0.6384 kg/ha

Bảng 2.2 Chủng loại và lượng TTS sử dụng của Hà Nội

Trang 33

(Nguồn: dự án “Những vấn đề độc học môi trường do sử dụng HC ở VN”

Chương trình hợp tác UNIDO - Viện nghiên cứu Chularhbon - Sở KHCN Hà

Nội, năm 2004)

Bốn loại thuốc được sử phổ biến với số lượng lớn đại diện cho bốn nhóm

thuốc BVTV là: Cypemethin, Fenvalerat, Dipetere, Vonfatoc Theo kết quả

thống kê của Trung tâm Kiểm dịch thuốc BVTV phía Bắc (Cục Bảo vệ thực vật)

tại các vùng trồng rau ở Hà Nội, nông dân còn sử dụng 7-12 loại nhóm lân hữu

cơ để phòng trừ sâu bệnh Đây là những loại thuốc bị cấm sử dụng trên những

loại cây trồng như chè, các loại rau quả, cây dược liệu

Trong các loại thuốc thể hiện ở bảng 2.2, có cả những loại đã bị cấm sử

dụng hoặc hạn chế sử dụng cho rau, quả Tuy nhiên, vì lý do lợi nhuận, hiệu quả

của các loại thuốc này và do công tác quản lý yếu kém, người dân vẫn tiếp tục sử

dụng để phòng trừ sâu hại cho rau Theo thống kê của sở Tài nguyên và môi

trường Hà Nội năm 2003 cho thấy TTS được sử dụng phổ biến trong canh tác

nông nghiệp tại Hà Nội được sắp xếp theo thứ tự trình bày dưới bảng 2.3

Bảng 2.3 Loại và lượng TTS sử dụng tại Hà Nội năm 2003

(Nguồn: Tình hình sử dụng hoá chất và thuốc BVTV trong nông nghiệp 5 huyện

ngoại thành Hà Nội, báo cáo năm 2003 Chi cục BVTV)

Theo điều tra của Chi cục BVTV Hà Nội, năm 2005 tiến hành trên 373 hộ

nông dân sử dụng TTS đã cho kết quả:

- Có 11,6% số hộ sử dụng TTS trong danh mục cấm

- 2% số hộ sử dụng TTS trong danh mục hạn chế sử dụng

- 29,7% số hộ sử dụng thuốc nhiều lần/vụ, lớn hơn quy định cho phép

- 70,9% số hộ không đảm bảo thời gian cách li thuốc theo đúng quy định

Trang 34

(Nguồn: Tình hình sử dụng hoá chất và thuốc BVTV trong nông nghiệp 5 huyện ngoại thành Hà Nội, báo cáo năm 2005 Chi cục BVTV)

Gần đây đã có nhiều bài báo đề cập đến hiện tượng lạm dụng thuốc BVTV của người nông dân ngoại thành như tăng số lần và nồng độ phun thuốc, không

đảm bảo thời gian cách ly v.v Theo kết quả điều tra mới đây nhất của Chi cục BVTV Hà Nội, hầu hết người nông dân trồng rau chỉ dùng thuốc trừ sâu, không quan tâm đến thời gian cách ly để đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh thực phẩm Hiện tượng phun TTS vào ngày hôm trước và vài ngày sau đã thu hoạch rau để bán diễn ra khá phổ biến Bên cạch đó, người nông dân Việt Nam nói chung và ngoại thành Hà Nội nói riêng thường tăng nồng độ phun và trộn hỗn hợp các loại thuốc để tăng hiệu quả diệt sâu bệnh Tuy nhiên, những hành động này của người nông dân thường gây ra việc lãng phí thuốc, giảm tác dụng diệt trừ sâu bệnh của thuốc,v.v do họ còn thiếu kiến thức về sử dụng TTS Các tác

động sau đó của các hoạt động trên của người nông dân thường dẫn đến bệnh dịch như tăng tính kháng thuốc, làm xuất hiện bệnh dịch mới, tái phát dịch bệnh, gây hại các loài thiên địch

Gần đây, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã đưa ra danh mục các TTS bị hạn chế sử dụng và các loại bị cấm sử dụng trong sản xuất nông nghiệp nhằm đưa ra cơ sở cho các công ty phụ trách nhập khẩu TTS, đồng thời cũng là các danh mục hướng dẫn sử dụng cho các hộ nông dân trong quá trình canh tác nông nghiệp So với các danh mục trước đây, danh mục TTS hạn chế và cấm sử dụng được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố năm 2007 được mở rộng hơn nhiều (bảng 2.4) Một số loại thuốc BVTV bị cấm sử dụng được thể hiển trong bảng 2.5

Bảng 2.4 Danh mục TTS hạn chế sử dụng năm 2007

cây rừng, cây ăn quả

Trang 35

ươm, cây rừng, cây ăn quả Sugadan 30 G

tuyến trùng/ đất trồng lóa; sâu xám, rệp, sùng trắng, sùng bửa củi / đất trồng màu, cà phê, vườn ươm,

cây rừng, cây ăn quả

Vifuran 3 G

tuyến trùng/đất trồng lóa; sâu xám, rệp, sùng trắng, sùng bửa củi/đất trồng màu, cà phê, vườn ươm, cây

Lannate 40 SP

Sâu xanh/bông vải, thuốc lá, đậu xanh, dưa hấu; sâu khoang/lạc; sâu xanh da láng/đậu tương; bọ trĩ/

dưa hấu

6 Methomyl

(min 98.5%)

Supermor 24SL Sâu khoang/lạc

Bảng 2.5 Danh mục các TTS bị cấm sử dụng trong nông nghiệp

TT Tên chung (common names ) - Tên thương phẩm (trate names)

1 Aldrin ( Aldrex, Aldrite )

2 BHC, Lindane (Gamma - BHC, Gamma - HCH, Gamatox 15 EC, 20

EC, Lindafor , Carbadan 4/4 G; Sevidol 4/4 G )

3 Cadmium compound (Cd)

4 Chlordane (Chlorotox, Octachlor, Pentichlor )

5 DDT (Neocid, Pentachlorin , Chlorophenothane )

Trang 36

TT Tên chung (common names ) - Tên thương phẩm (trate names)

6 Dieldrin (Dieldrex, Dieldrite, Octalox )

7 Endosulfan (Cyclodan 35EC, Endosol 35EC, Tigiodan 35ND,

Thasodant 35EC, Thiodol 35ND…)

13 Methamidophos: ( Dynamite 50 SC, Filitox 70 SC, Master 50 EC, 70

SC, Moniter 50EC, 60SC, Isometha 50 DD, 60 DD, Isosuper 70 DD,

Tamaron 50 EC )

14 Methyl Parathion ( Danacap M 25, M 40; Folidol - M 50 EC; Isomethyl

50 ND; Metaphos 40 EC, 50EC; (Methyl Parathion) 20 EC, 40 EC, 50 EC; Milion 50 EC; Proteon 50 EC; Romethyl 50ND; Wofatox 50 EC

)

15 Monocrotophos: (Apadrin 50SL, Magic 50SL, Nuvacron 40 SCW/DD,

50 SCW/DD, Thunder 515DD )

16 Parathion Ethyl (Alkexon , Orthophos , Thiopphos )

17 Sodium Pentachlorophenate monohydrate (Copas NAP 90 G, PMD 4 90

(Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2007)

Những danh mục này được công bố rộng rãi, phổ biến bằng nhiều hình thức tuyên truyền, giúp người nông dân có cơ hội hiểu biết về TTS nhiều hơn để

sử dụng đúng cách, có hiệu quả trong việc canh tác Việc phổ biến đến người buôn bán thuốc trừ sâu rất cần thiết để hạn chế lượng thuốc TTS cấm được bán ra ngoài thị trường Đồng thời, điều này cũng làm giảm nguy cơ ngộ độc thực phẩm (hiện nay chủ yếu là do TTS gây ra

2.2.3 Thực trạng của công tác quản lý TTS trong thời gian qua

Cơ quan quản lý TTS ở Việt Nam do bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó hệ thống đăng ký thuốc BVTV do Phòng đăng ký và quản lý thuốc BVTV, Cục Bảo vệ thực vật quản lý và điều hành Hệ thống quản lý thuốc BVTV được thể hiện trên hình 2.1

Trang 37

Hình 2.1: Sơ đồ quản lý nhà nước về thuốc BVTV

Trong sơ đồ này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ cho Cục BVTV tiến hành hướng dẫn địa phương quản lý Nhà nước về BVTV, tăng cường quản lý thuốc BVTV, thường xuyên kiểm tra việc sản xuất, kinh doanh sử dụng thuốc BVTV Chi Cục BVTV phối hợp vơi Sở NN và PTNT có nhiệm vụ quản lý thuốc BVTV tại các các địa phương

Trên cơ sở đã được xây dựng và phát triển từ đầu những năm 90 cho đến nay, công tác quản lý thuốc đã có những bước tiến mới và đạt được những kết quả đáng khích lệ Cơ chế quản lý thuốc đã dần được hoàn thiện Những quy

định trong các hoạt động có liên quan đến TTS từ hồ sơ đăng ký đến khảo nghiệm, từ việc nhập khẩu đến sản xuất, từ lưu thông đến sử dụng ngày càng chặt chẽ Đồng thời hệ thống thanh tra, giám sát chuyên ngành ngày càng được củng cố và phát triển từ TW tới địa phương Từng bước góp phần đưa các hoạt

động sản xuất, kinh doanh và sử dụng TTS đi vào khuôn mẫu

Việt Nam cũng đã tham gia các công ước, hiệp định quốc tế về quản lý, sử dụng TTS Tuy nhiên, cơ chế quản lý của nước ta mới chỉ hình thành từ đầu những năm 90 nên vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý Những quy định về đăng ký TTS hiện tại chưa định hướng cho một nền kinh tế trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá Chương trình kiểm soát dư lượng chưa được hoàn thiện, tác động giữa sản xuất, gia công TTS và môi trường chưa được nhìn nhận thấu đáo Cơ chế quản lý kinh doanh TTS còn chưa chặt chẽ, việc sử dụng TTS còn nhiều bất cập, vấn đề thông tin, quảng cáo còn nhiều

Trang 38

vi phạm Kiến thức về TTS của các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp còn hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu Do vậy, trên thị trường vẫn tồn tại những loại thuốc BVTV ngoài danh mục, cấm sử dụng và gây nhiều hậu quả đáng tiếc

Ví dụ như, moniter được bào chế từ hoạt chất metamidophot bị cấm sử dựng vẫn thấy lưu hành trên thị trường khá phổ biến dưới nhiều tên thương mại khác nhau Theo thống kê của các Chi cục BVTV tỉnh, thành phố, trên phạm vi cả nước năm

2004 đã tiến hành 699 đợt thanh tra, kiểm tra 13.830 lượt các hộ kinh doanh thuốc BVTV Số hộ vi phạm là 2.371 (chiếm 17% số cửa hàng, đại lý được thanh tra), trong đó có 1.367 trường hợp hộ không đủ điều kiện kinh doanh thuốc BVTV (chiếm 57,6%), 81 trường hợp kinh doanh thuốc BVTV trong danh mục cấm sử dụng (chiếm 3,4%), 9 trường hợp kinh doanh thuốc giả (chiếm 0,3%),

152 trường hợp kinh doanh thuốc ngoài danh mục (chiếm 6,4%), 356 trường hợp kinh doanh vi phạm nhãn mắc (chiếm 12,5%), 36 trường hợp không rõ nguồn gốc xuất xứ (chiếm 1,5%), 49 trường hợp không đủ định lượng, không đạt chất

lượng (chiếm 2,0%), các vi phạm khác là 116 trường hợp (chiếm 4,8%).(Nguồn: Báo cáo điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc quản lý, sử dụng thuốc BVTV của nông dân trong sản xuất nông nghiệp)

Đối với hộ nông dân sử dụng thuốc BVTV, đã tiến hành thanh tra, kiểm tra 3.006 hộ, số hộ vi phạm là 649 hộ chiếm 23%

Những điều tra gần đây cho thấy, phần lớn các tai nạn gây ra do sử dụng thuốc BVTV đều có nguyên nhân chủ yếu sau:

- Sử dụng những hóa chất BVTV trong danh mục cấm sử dụng hoặc hạn chế

sử dụng;

- Sử dụng hóa chất nhiều lần trong một vụ;

- Không đảm bảo thời gian cách ly đung qui định;

- Sử dụng các loại thuốc chưa qua khảo nghiệm đầy đủ

Một điểm đáng lưu ý nữa là hiện nay chưa có qui định cụ thể về mặt quản lý Nhà nước cũng như chưa có biện pháp cụ thể đối với những hóa chất BVTV đã

được thu hồi do cấm sử dụng, những hóa chất đã quá hạn sử dụng hoặc những hóa chất không có nguồn gốc rõ ràng Từ đó, dẫn đến tình trạng rất nhiều hóa chất thuộc dạng nói trên được thu hồi và lưu giữ trong thời gian dài không có biện pháp xử lý Điều này dẫn đến những hậu quả nhất định đến con người cũng như hệ sinh thái nói chung

Trang 39

Nhằm kiện toàn các cơ sở pháp lý cho công tác quản lý TTS, các văn bản pháp quy của Nhà nước về quản lý TTS đã được ban hành trong thời gian qua gồm có:

- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật - Để thực hiện tốt Pháp lệnh này Chính phủ đã đưa ra điều lệ quản lý thuốc BVTV (ban hành kèm theo Nghị định 92/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ), chỉ thị số 29/1998/CT-TTg ngày 25/8/1998 của Chính phủ về tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc BVTV và các chất hữu cơ gây ô nhiễm, khó phân huỷ và chỉ thị số 08/1999/CT-TTg ngày 15/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

và thuốc BVTV nguy hại trong thương mại quốc tế

Những văn bản này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa phổ biến rộng rãi đến mọi đối tượng có liên quan, nhất là bà con nông dân, những người trực tiếp sử dụng thuốc BVTV

2.2.4 Hiện trạng các vụ ngộ độc thuốc BVTV ở Hà Nội

Khi tiếp xúc với thuốc BVTV, các yếu tố quyết định đến sức khoẻ con người chủ yếu là do độ độc hại của bản chất từng loại thuốc, thời gian tiếp xúc, liều lượng tiếp nhận và tính mẫn cảm, cơ địa của từng người

Theo thống kê của Cục y tế dự phòng, Bộ y tế năm 2005, điều tra trên 199

số người bị nhiễm độc thuốc BVTV cho thấy nguyên nhân nhiễm độc do thuốc BVTV trong quá trình sử dụng, phun thuốc chiếm 86,93% Các nước đang phát triển như Việt Nam thì nguyên nhân ngộ độc do sử dụng thuốc BVTV phụ thuộc vào các phương tiện bảo hộ lao động, trình độ, nhận thức v.v của người dân

Bảng 2.6 Nguyên nhân nhiễm độc thuốc BVTV

Trang 40

Tuy nhiên, những vụ ngộ độc thực phẩm có nhiều nguyên nhân, trong đó

các vụ có liên quan đến thuốc BVTV tương đối lớn so với tổng số những người

bị ngộ độc thực phẩm ( bảng 2.7)

Bảng 2.7 Tình hình các vụ ngộ độc thực phẩm từ năm 1999 - 2001

Năm Tình hình ngộ độc

Tổng số người chết nghi do thuốc BVTV 108 136 59

Theo TS Trần Đáng, Phó cục trưởng Cục quản lý Chất lượng vệ sinh an

toàn thực phẩm (Bộ y tế) cho biêt, các vụ ngộ độc vì hóa chất trừ sâu đang có xu

hướng tăng lên tỷ lệ ngộ độc thuốc trừ sâu là trên22% năm 2002 và 30% đối với

năm 2003

Căn cứ theo số liệu bảng trên, tình hình ngộ độc nghi do hoá chất BVTV

tăng lên Theo các báo cáo trong các hội nghị, ngộ độc thực phẩm do hóa chất

BVTV đang là vấn đề nổi cộm, điển hình là ngộ độc do thuốc trừ sâu nhập có

xuất xứ từ Trung Quốc Theo đánh giá của Trung tâm chống độc, bệnh viện Bạch

Mai năm 2006, trong 2 năm qua tình hình ngộ độc hóa chất BVTV đứng hàng

thứ 5 trong 12 loại ngộ độc

Ngày đăng: 04/10/2023, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Phan Văn Hội và cộng sự (2004), Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại Đông Anh, Hà Nội, Hội nghị khoa học tuổi trẻ khối ngành Nông - Lâm - Ng− toàn quèc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học tuổi trẻ khối ngành Nông - Lâm - Ng− toàn
Tác giả: Phan Văn Hội và cộng sự
Năm: 2004
6. Trần Khắc Thi (1995), Rau sạch và một số vấn đề đ−ợc quan tâm nghiên cứu và ứng dụng, Tạp chí khoa học kỹ thuật, số 1, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí khoa học kỹ thuật
Tác giả: Trần Khắc Thi
Năm: 1995
8. Nguyễn Ngọc Kha(1990),”D− l−ợng DDT trong một số sản phảm nông nghiệp, sự xâm nhập vào cơ thể con người và phương pháp xác định”. Hội thảo Hóa học và bảo vệ môi tr−ờng, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: D− l−ợng DDT trong một số sản phảm nông nghiệp, sự xâm nhập vào cơ thể con người và phương pháp xác định
Tác giả: Nguyễn Ngọc Kha
Nhà XB: Hội thảo Hóa học và bảo vệ môi tr−ờng
Năm: 1990
1. Đỗ Thị Chiến (2005), Báo cáo điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp việc quản lý, sử dụng thuốc BVTV của nông dân trong sản xuất nông nghiệp, Trung tâm Môi tr−ờng Nông thôn, Hà Nội Khác
2. Đỗ Thanh Thái và các cộng sự (2005), ứng dụng mô hình Fugacity để đánh giá ô nhiễm môi trường do sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật trên địa bàn Hà Nội. Đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm Khác
3. Nguyễn Thị Ph−ơng Thảo, Đỗ Thanh Bái, Phan Quỳnh Nh−, Nguyễn Quang Trung và NNK. Những vấn đề độc chất mối trường do sử dụng hoá chất ở việt nam- Đánh giá nhu cầu đào tạo. Dự án UNDP, 2001 Khác
4. Nguyễn Thị Ph−ơng Thảo và cộng sự (2007), Nghiên cứu áp dụng và xây dựng ph−ơng pháp phân tích tiêu chuẩn PCBs và TTS cơ clo trong đất, nước và thực phẩm ở Việt nam.áp dụng QA/QC trong kiểm soát chất l−ợng số liệu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w